*Đặc điểm -Tính vô hình: các chủ hàng người sử dụng dịch vụ không nhìn thấy, không cân đo đong đếm như đối với hàng hóa hữu hình, chỉ khi tiêu dùng rồi thì khách hàng mới có thể thấy đượ
Trang 1♥ QUẢN TRỊ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN ♥
MỤC LỤC
NHÓM CÂU 1 5
Câu 1: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế: khái niệm, đặc điểm, những lưu ý khi cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế, VD minh họa 5
Câu 2: các phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế, ưu nhược của từng phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế Ví dụ về loại hh phù hợp với từng phương thưc vận chuyển qt này 6
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG THỦY 6
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ 7
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG SẮT 8
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 8
* VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG ỐNG 9
Câu 3: các chủ thể tham gia hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế Vai trò và vd về vai trò của từng chủ thể (tr16) 10
Câu 4 Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế: khái niệm, nội dung dịch vụ, lợi ích mang lại cho người kinh doanh xnk khi sd dịch vụ giao nhận Vd về d.vụ giao nhận có thể cung cấp cho các chủ hàng Lợi ích của d.vụ gom hàng đối vs dn xnk 13
Câu 5 Ng giao nhận: khái niệm, vai trò, lợi ích Những điều nhà kinh doanh d.vụ giao nhận cần làm để gia tăng lợi ích cho khách hàng 16
Câu 6 Cảng biển: khái niệm, chức năng, chỉ tiêu hoạt động của các cảng, tác dụng của CY và CFS trong vận chuyển hàng hóa bằng container 18
Câu 7: Tàu biển: khái niệm, những đặc trưng kỹ thuật cần quan tâm khi thuê tàu (tr42) 19 Câu 8: container: khái niệm, đặc điểm, phân loại Lấy ví dụ hàng hoá phù hợp với mỗi loại container Lý do container được sử dụng phổ biến trong vận chuyển hàng hoá QT 20
Câu 9: các phương thức gửi hàng container trong vận tải biển Trách nhiệm người giao nhận, chủ hàng trong việc xếp dỡ hàng, giải quyết vỏ container trong các phương thức gửi hàng container 21
Câu 10 Các phương thức thuê tàu trong vận tải biển quốc tế Ưu nhược điểm của từng phương thức thuê tàu Cơ sở quyết định lựa chọn phương thức thuê tàu Nhóm mặt hàng phù hợp vs từng phương thức thuê tàu Phân biệt giữa tàu chợ và tàu chuyến Lý giải việc thuê tàu thường thông qua môi giới và đại lý vận tải 22
10.1 Các phương thức thuê tàu Ưu nhược điểm Các mặt hàng phù hợp 22
Trang 2A Thuê tàu chợ (Liner Charter) 22
B Thuê tàu chuyến (Voyage Chartering) 24
10.2 Cơ sở quyết định lựa chọn phương thức thuê tàu 25
10.3 Phân biệt giữa tàu chợ và tàu chuyến 26
10.4 Lý giải việc thuê tàu thường thông qua môi giới và đại lý vận tải 26
Câu 11 Cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển/ đường hàng không/ ô tô: cấu thành cước, các loại phụ phí, các yếu tố ảnh hưởng đến cước phí 26
A Đường biển (tr 57) 26
B Đường hàng không (tr 108) 27
C Ô tô (tr 134) 28
Các yếu tố ảnh hưởng đến cước phí: 29
Câu 12: Lập kế hoạch vận chuyển hàng hoá quốc tế: vai trò, căn cứ, nội dung 31
Câu 13: Vận tải đa phương thức : Khái niệm, đặc điểm Trách nhiệm của người vận tải đa phương thức (MTO) đối với hàng hoá ? 33
NHÓM CÂU 2 36
Câu 1: Cơ sở lựa chọn phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế Lấy vd với một mặt hàng cụ thể (trái cây xuất khẩu đi Châu Âu) 36
Câu 2 Vận đơn đường biển: khái niệm, chức năng, phân loại, nội dung, ký hậu vận đơn. Phân biệt các loại vận đơn đường biển ví dụ vận đơn hoàn hảo/k hoàn hảo.; vận đơn vô danh, theo lệnh; vận đơn chủ và vận đơn thú cấp; vận đơn tàu chuyến… phân biệt vận đơn đường biển vs các chứng từ khác như Giấy gửi hàng ddg biển; Biên lai thuyền phó, vận đơn hàng k, vận đơn đa phg thức… Quá trình lưu chuyển của vận đơn đg biển 37
* nội dung vận đơn đường biển 42
* ký hậu vận đơn: 43
* phân biệt Vận đơn đg biển vs Giấy gửi hàng đg biển( biên lai gửi hang đường biển) 44 * quá trình lưu chuyển của vận đơn đường biển( chinh tự bịa :D) 46
Câu 3: vận đơn hàng không: khái niệm, chức năng, phân loại, nội dung, cách thức lập và phân phối vận đơn Phân biệt MAWB và HAWB Quá trình lưu chuyển của vận đơn hàng không 46
Nội dung vận đơn hàng không – AWB: (theo giáo trình) 47
Phân biệt MAWB và HAWB: nêu khái niệm 49
Câu 4 Vận đơn vận tải đa phương thức: khái niệm, nội dung (tr155) 50 Câu 5 Các nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với
hàng hóa theo vận đơn, và so sánh nội dung giữa các nguồn luật quốc tế và Luật Hàng hải
Trang 3Việt Nam xem xét trên các mặt: cơ sở trách nhiệm, thời hạn trách nhiệm, giới hạn trách
nhiệm (tr88) 52
So sánh nội dung giữa các nguồn luật quốc tế với Luật Hàng hải VN về trách nhiệm của người chuyên chở trên các mặt: cơ sở trách nhiệm, thời hạn trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm 53
Câu 6 : Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường hàng không đối với hàng hóa theo Công ước Vacsava 1929 So sánh phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở theo Công ước Vacsava và Bộ luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2014 55
Câu 7: Vận tải đa phương thức: khái niệm, đặc điểm Các hình thức tổ chức vận tải đa phương thức, ưu nhược điểm, trường hợp áp dụng các hình thức tổ chức này 56
NHÓM CÂU 3 59
CÂU 1: Mối quan hệ giữa vận tải quốc tế và thương mại qte trong bối cảnh toàn cầu hóa 59
CÂU 2: LỢI ÍCH CỦA LIÊN MINH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HÃNG TÀU BIỂN, HÃNG HÀNG KHÔNG LẤY VD MINH HỌA VỀ XU THẾ LIÊN MINH HÃNG TÀU BIỂN, HÃNG HÀNG KHÔNG TRONG THỰC TẾ 60
* ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HÃNG TÀU BIỂN 60
* ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG 61
Câu 3 Quy trình vận chuyển hàng hóa quốc tế theo hình thức FCL/FCL, LCL/LCL 61
Câu 4 Quy trình giao hàng xuất khẩu theo hình thức FCL/FCL, LCL/LCL hoặc hàng không 62
Câu 5: quy trình nhập hàng nhập khẩu theo hình thức FCL/FCL, LCL/LCL or hàng không 64
Câu 6: Xử lý các tình huống trong vận chuyển và giao nhận như phương tiện vận tải gặp sự cố, hàng hoá bị thiếu, bị mất, bị giao chậm, bị giao nhầm, chứng từ bị mất (tr201) 65
1.Chứng từ bị mất 65
2.Phương tiện vận tải và hàng hoá gặp rủi ro trong quá trình vận chuyển 66
3.Hàng hoá bị mất trong quá trình chuyên chở 67
4.Hàng hoá bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển 67
5.Hàng hoá bị gửi nhầm 67
Câu 7: Phân loại tàu biển sử dụng để chuyên chở hàng hoá quốc tế Nhận xét về đội tàu biển của Việt Nam hiện nay? 68
Phân loại tàu biển: 68
Đội tàu biển của Việt Nam hiện nay: 68
Trang 4Câu 8 Dịch vụ cảng biển: khái niệm, phân loại Nhận xét về dịch vụ cảng biển VN hiện
nay 70Nhận xét về dịch vụ cảng biển VN hiện nay 71
Câu 9 Đại lý vận tải hàng không: khái niệm, tiêu chuẩn đối với đại lý hàng không của
IATA Nhận xét về dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không ở VN hiệnnay (tr107) 72Nhận xét về dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không ở VN 72
Câu 10 Phân loại máy bay sử dụng để chuyên chở hàng hóa quốc tế Nhận xét về đội tàu
bay và cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường hàngkhông của VN hiện nay (tr102) 73Nhận xét về đội tàu bay và cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ vận tải hàng hóa bằngđường hàng không tại VN 74
Câu 11: Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận chuyển đường sắt Nhận xét về dịch vụ vận
chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường sắt ở Việt Nam hiện nay 75
Nhận xét về dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường sắt ở Việt Nam hiệnnay 76
Câu 12: Phân loại ô tô sử dụng để chuyên chở hàng hóa quốc tế Nhận xét về dịch vụ
vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ ở Việt Nam hiện nay 77
Nhận xét về dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ ở Việt Nam hiện nay 78 Câu 13: So sánh vận tải đơn phương thức và vận tải đa phương thức Nhận xét về sự phát
triển dịch vụ vận tải đa phương thức ở Việt Nam hiện nay 79
Trang 5- Vận chuyển hàng hóa quốc tế được nhìn nhận như quá trình di chuyển hàng hóa trong không gian bằng sức người hay phương tiện vận chuyển trong khoảng thời gian xác định, nhằm thực hiện các yêu cầu của hợp đồng mua bán ngoại thương
Thông thường hàng hóa được chuyển trở giữa hai hay nhiều nước tức là điểm đầu
và điểm cuối của quá trình vận chuyển nằm trên lãnh thổ của các nước khác nhau, như vậy được vận chuyển đã làm vị trí của hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi một nước
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế là loại dịch vụ được cung cấp bởi những
người vận chuyển để đưa hàng hóa từ điểm này tới điểm khác theo thỏa thuận với những tổ chức cá nhân có nhu cầu để hưởng thù lao dịch vụ.
+ dịch vụ vận chuyển hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hợp đồng, là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó có một bên (bên vận chuyển) có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa tới địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao hàng hóa đó cho người có quyền nhận, còn bên kia (bên thuê vận chuyển) có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí
khác cho bên vận chuyển
*Đặc điểm
-Tính vô hình: các chủ hàng người sử dụng dịch vụ không nhìn thấy, không cân
đo đong đếm như đối với hàng hóa hữu hình, chỉ khi tiêu dùng rồi thì khách hàng mới có thể thấy được chất lượng của dịch vụ thông qua các tiêu thức như: thời gian vận chuyển nhanh hay chậm, có đúng lịch trình và an toàn không, thủ tục chứng từ có đúng quy cách
- Tính không sở hữu: Khi dịch vụ vận chuyển được thực hiện với các công việc như vận chuyển bảo quản bốc xếp hàng hóa, khách hàng chỉ nhận được kết quả là hàng hóa được di chuyển đến đích chứ không được chuyển giao quyền sở hữu với phương tiện vận
Trang 6tải, công cụ vận tải như tàu biển, máy bay Tương tự, hàng hóa được chủ hàng giao cho
người vận chuyển, tuy nhiên quyền sở hữu hàng hóa lại không được chuyển giao trong hợpđồng vận chuyển, Người vận chuyển thay mặt người chủ hàng để di chuyển hàng hóa đếngiao cho người nhận hàng
- Tính không thể chia cắt- sản xuất đi đôi tiêu thụ: thể hiện sự đồng thời cả về không gian, thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ vận chuyển Khi khách hàng
thuê một người vận chuyển để đưa hàng hóa từ nơi này sang nơi khác thì khi hàng hóa đượcvận chuyển là lúc Người vận chuyển đang cung cấp dịch vụ vận chuyển và khách hàng đangtiêu dùng dịch vụ vận chuyển được cung cấp sự đồng nhất về không gian và thời gian cungcấp dịch vụ, được thể hiện ngay từ đầu quá trình cung cấp dịch vụ Người Vận Chuyển chonhân viên tới nơi Khách hàng yêu cầu và bốc xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyểnhàng hóa đến nơi được yêu cầu gỡ hàng
- Tính thay đổi: thể hiện ở việc dịch vụ vận tải không giống nhau giữa các lần sử dụng dịch vụ, dù là cùng một nhân viên vận chuyển, cùng một nhà cung cấp, hay một loại
dịch vụ sản phẩm Dịch vụ vận tải không bao giờ lặp lại do nhiều yếu tố như điều kiện thờitiết, trình độ của nhân viên, tâm lý, trình độ cảm nhận của khách hàng
- Tính thích ứng: dịch vụ vận tải luôn thích ứng với các yêu cầu thay đổi của
người thuê Ví dụ như khi sử dụng dịch vụ nào trong chợ khách hàng có thể gửi hàng đếnbất kỳ cảnh nào nằm trong hành trình chuyên chở của Tàu
* Những lưu ý khi cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa
Câu 2: các phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế, ưu nhược của từng phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế Ví dụ về loại hh phù hợp với từng phương thưc vận chuyển qt này.
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG THỦY
- bao gồm: vận tải đường biển và vận tải thủy nội địa
- thích hợp với các loại hàng hóa cồng kềnh, lâu hỏng, giá trị thấp (như vật liệu xây
dựng, than đá, cao su) và hàng rời (như cà phê, gạo) trên các tuyến đường trung bình và dài,
không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh chóng.
- ưu điểm:
+ chi phí cho việc xây dựng cải tạo bảo dưỡng các tuyến đường biển thấp vì hầu
hết là những tuyến giao thông tự nhiên trừ các cảng biển
+năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải biển thường rất lớn, một tuyến có thể tổ chức chạy nhiều chuyến tàu trong cùng một thời gian cho cả hai chiều.
+vận chuyển nhiều loại hàng hóa khác nhau, đặc biệt là khả năng sử dụng để vận
chuyển các container chuyên dụng
Trang 7+cước phí vận chuyển thấp so với các phương tiện vận tải khác (ví dụ cước phí
trung bình vận chuyển cùng một loại hàng hóa bằng đường hàng không là 7$/cân trong khivận chuyển đường biển là 0,7$/cân)
+Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các nước, khu vực trên thế giới -nhược điểm:
+ Tốc độ tàu còn thấp, việc tăng tốc độ khai thác của tàu còn bị hạn chế.
+ Chịu tác động của điều kiện thiên nhiên như mưa, bão, lũ lụt, sóng thần vì quãng
đường di chuyển dài lại qua nhiều vùng khí hậu khác nhau Mặc dù khoa học kỹ thuật ngàycàng phát triển và có thể dự báo thời tiết nhưng rủi ro có thể xảy ra đặc biệt trong điều kiệnthời tiết khí hậu hiện nay có nhiều biến đổi bất thường
+ Đe dọa ô nhiễm biển và đại dương
+ Nhà nước khó quản lý việc nhập cư, quản lỹ hàng hóa của các nước
+ Không thể vận chuyển hàng hóa tới tận nơi, phải cần có xe luân chuyển
+ Trong quá trình vận chuyển đôi khi rủi ro đâm va và trục trặc kỹ thuật do sai sót trong việc thiết kế chế tạo, bảo dưỡng tàu Nếu xảy ra sự cố thì có thể việc cứu hộ cứu nạn rất khó khăn, nếu xảy ra rủi ro tổn thất là khôn lường.
+đầu tư cơ sở vật chất phương tiện ít tốn kém
+độ tin cậy cao
+đưa hàng đến tận nơi, không cần luân chuyển sang các loại vận chuyển khác
+ tính linh hoạt và cơ động cao, ô tô nhỏ gọn có khả năng hoạt động ở mọi nơi từthành thị đến nông thôn từ miền xuôi từ miền ngược
+Thích nghi cao với các điều kiện địa hình, khí hậu
+Có hiệu quả kinh tế cao trên các cự ly vận chuyển ngắn và trung bình
+Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng
+Có thể kết hợp linh hoạt với các loại phương tiện vận tải khác
+có quy trình kỹ thuật không quá phức tạp như các phương tiện vận tải khác
Trang 8+thủ tục đơn giản
- nhược điểm:
+ cước phí vận tải cao
+vận chuyển trên đoạn đường ngắn
+ hệ thống sử dụng thời gian thấp, thường xuyên chạy không tải
+hạn chế mặt hàng chuyên chở, khối lượng hàng hóa
+phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
+tốn nhiều nhiên liệu
+dễ gây ra các tai nạn giao thông, gây ách tắc giao thông
+ giá thành trong vận tải đường sắt tương đối thấp
+có khả năng vận chuyển liên tục suốt ngày đêm
+ ít phụ thuộc vào thời tiết khí hậu nên có thể đảm đương thực hiện chuyên chở liêntục thường xuyên
+ đúng giờ và an toàn so với các phương thức vận tải khác
+vận tải đường sắt chuyên chở hàng hóa đúng thời hạn đảm bảo chất lượng và tránhđược khiếu nại kiện tụng xảy ra sau này
-nhược điểm:
+ đầu tư cơ sở kỹ thuật hạ tầng khá tốn kém
+hạn chế vận tải xuyên quốc gia, xuyên châu lục do không thống nhất kích cỡ đường ray +kém linh hoạt vì đường ray cố định, ga tàu cố định
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
-thích hợp cho việc chuyên chở hàng hóa có giá trị cao yêu cầu vận chuyển nhanh -không thích hợp vận chuyển các loại hàng hóa giá trị thấp khối lượng lớn và cồngkềnh
Trang 9+ thời gian vận chuyển ngắn
+ trang thiết bị phục vụ vận chuyển hiện đại
+ ít bị tác động bởi các điều kiệu thiên nhiên như mưa bão, lũ, động đất… trong hànhtrình chuyên chở
+ giúp chuyên chở hàng hóa đến những nơi mà những phương tiện vận chuyển kháckhông có khả năng thực hiện hoặc thực hiện nhưng vô cùng khó khăn
+ tiêu chuẩn chất lượng cao hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác và đượcđơn giản hóa về thủ tục, giấy tờ do máy bay thường bay thẳng, ít qua các trạm kiểm tra,kiểm soát,…
Trang 10- Nhược điểm:
+ Phụ thuộc vào địa hình
+ Không vận chuyển được chất rắn
+ Khó xử lí khi gặp sự cố
+ tốc độ chậm không linh hoạt kém chọn hàng hóa vận chuyển
+loại hàng hóa chuyên chở hạn chế
Câu 3: các chủ thể tham gia hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế Vai trò và vd về vai trò của từng chủ thể (tr16)
*Các chủ thể tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa
-người gửi hàng: là người yêu cầu vận chuyển hàng hóa đến địa điểm nhất định trong
khoảng thời gian cho phép
- Người nhận hàng: là người yêu cầu được nhận hàng hóa đúng địa điểm, thời gian,
số lượng, chất lượng và cơ cấu với mức giá thỏa thuận theo đơn đặt hàng đã thông báo vớingười gửi hàng
- Người vận chuyển: là người cung cấp dịch vụ vận chuyển và hướng tới mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận (thu cước phí vận chuyển từ khách hàng ở mức cao nhất có thể)
- Chính phủ: là người đầu tư và quản lý hệ thống hạ tầng cơ sở giao thông cho con
đường vận chuyển (đường sắt, đường bộ, đường ống) và các điểm dừng đỗ phương tiện vậnchuyển (sân bay, nhà ga, bến xe, )
- Công chúng: là thành phần quan tâm đến hđ vận chuyển hàng hóa nói riêng và giao
thông vận tải nói chung vì vận chuyển liên quan đến chi phí, môi trường, và an toàn xã hội
- Dịch vụ nền tảng internet: là nhân tố quan trọng trong sự phát triển của ngành vận
chuyển Thông qua hệ thống internet, thông tin thời gian thực có thể được chia sẻ giữa cácchủ thể trong quá trình vận chuyển
* Người giao nhận
-Theo hiệp hội FIATA:
Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản lưu kho trung chuyển làm thủ tục hải quan kiểm hóa
- Theo luật thương mại Việt Nam 1997:
Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Theo luật thương mại Việt Nam 2005:
Trang 11Dịch vụ logistics là một hoạt động thương mại theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ
tục hải quan, làm thủ tục giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giaohàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận mỗi khách hàng để
hưởng thù lao.
- Vai trò
+ Môi giới hải quan
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số đông đều không thể tự cho mình một bộ phậnchuyên môn về xuất nhập khẩu về các thủ tục hải quan, thông quan sẽ tốn rất nhiều chi phí
và làm loãng hoạt động của doanh nghiệp Vì thế họ sẽ đi thuê ngoài và các hoạt động này,
ủy thác cho các hãng hay người giao nhận thay họ làm các thủ tục hợp pháp để nhận chuyểnhàng hóa, nguyên liệu nội địa hoặc xuyên biên giới vừa rẻ vừa hiệu quả cao lại không mấtquá nhiều thời gian
Lúc này các hãng hay người giao nhận sẽ như là một môi giới khai thuê hải quan.Các hãng hay người giao nhận sẽ làm việc trực tiếp với hải quan nội địa, sẵn sàng làm tất cảcác thủ tục thông quan cho lô hàng theo đơn hàng của khách hàng khi đã nhận đủ giấy tờ vàchứng từ hợp lệ của hàng hóa từ khách và nhận phần lợi nhuận cho mình như tiền hoa hồngkhi giúp doanh nghiệp giải quyết khó khăn của mình
+ Đại lý vận tải
Người giao nhận giúp người gửi hàng liên hệ với người vận chuyển chuyên chởnhằm thuê phương tiện vận chuyển hàng hóa và thực hiện hợp đồng vận chuyển hoặc ngượclại, liên hệ với người gửi hàng hỗ trợ Người vận chuyển tìm kiếm khách hàng, thay mặt họlàm các thủ tục với bên kia dưới sự ủy thác được quy định rõ trong hợp đồng thương mại
Khi làm đại lý cho người gửi hàng, người giao nhận chỉ đảm nhận phần tìm kiếmthông tin và giải quyết giấy tờ, chứ không tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển củangười chuyên chở hay là hàng hóa của người gửi hàng Vì thế người giao nhận chỉ có tráchnhiệm tìm kiếm thông tin về bên thứ ba cẩn thận hợp lý để giúp thực hiện hợp đồng vận tải
+ Chuyển tiếp hàng hóa
Ở đây người giao nhận sẽ thu xếp ký hợp đồng với các công ty vận chuyển bốc xếp
dỡ hàng hóa địa phương để đưa hàng từ chỗ quá cảng đến chỗ đỗ phương tiện chuyển tiếp
để tiếp tục lộ trình
Với các công ty giao nhận cỡ vừa và nhỏ không có được mạng lưới phương tiện vậnchuyển nội địa ở tất cả các cảnh hai sân bay trung gian nên phải thuê công ty vận chuyển nộiđịa
Trang 12+ Người lưu kho và bảo quản hàng hóa
trong thời gian từ khi khách hàng giao hàng cho người vận chuyển đến khi hàng hóađược xếp lên phương tiện vận chuyển thì nhất thiết hàng hóa phải được lưu kho và được bảoquản cẩn thận Thời gian này hàng hóa được làm các thủ tục thông quan như kiểm tra sốlượng theo tờ khai, kiểm tra mã hàng, kẹp chì, cũng mất khá nhiều thời gian nếu xảy ra saisót hoặc nhầm lẫn
Đối với các hãng vận chuyển vừa và nhỏ không có kho bãi riêng sẽ phải thuê ngườigiao nhận với vai trò là người lưu kho bảo quản hàng hóa trong thời gian đó để tiện cho quátrình kiểm tra khai giám định hàng hóa
+ Gom hàng và thông báo biểu cước
Người giao nhận sẽ tập hợp các lô hàng nhỏ lẻ nằm rải rác ở nhiều nơi khác nhau tậptrung lại một địa điểm để tạo thành lô hàng lớn nhằm khai thác tối đa năng lực vận chuyểncủa phương tiện vận tải cũng như giảm thiểu nhiều loại chi phí cho cả người gửi cũng nhưngười chuyên chở Khi tập hợp được một số lô hàng cũng như khối lượng hàng hóa nhấtđịnh rồi người giao nhận sẽ tổ chức vận chuyển sắp xếp phân loại hàng và ghép các lô hàngnhỏ có chung một điểm đích đến để tạo thành một container nguyên rồi mới tiến hành vậnchuyển container này Trong quá trình còn những lô hàng nhỏ này người giao nhận sẽ kýhợp đồng với người vận chuyển nội địa để đưa từng lô hàng nhỏ lẻ đến cảng tập kết
Với mỗi loại phương tiện vận chuyển đường bộ và lộ trình vận chuyển thì đều có giácước phí riêng, người giao nhận sẽ thông báo điều này đến người gửi hàng và tiến hành giaonhận vận chuyển hàng hóa đến cảng tập kết
+ Người chuyên chở
Ở đây người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập nhân danh mình chịutrách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các dịch vụ mà mình đăng ký kinh doanh Nghĩa là phảichịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở người giao nhận khác màngười giao nhận thuê để thực hiện hợp đồng vận tải coi đó là hành vi thiếu sót của mình
Đóng vai trò là người chuyên chở trong trường hợp tự vận chuyển hàng hóa củakhách hàng bằng các phương tiện vận tải của chính mình mà còn trong trường hợp pháthành chứng từ vận tải của mình hay cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chởkhi đi thuê lại phương tiện vận tải của một bên thứ ba nào đó do thiếu hay không có sẵnphương tiện vận chuyển
+ Người cung cấp các dịch vụ gắn liền với vận tải:
Cụ thể các dịch vụ như sau: mua bảo hiểm cho hàng hóa; chuyển phát nhanh; xin cấpcác giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa hay các giấy tờ cần thiết cho xuất nhậpkhẩu hàng hóa khi qua hải quan các nước; hỗ trợ khách hàng về việc giám định sản phẩmhay giám định hư hại sản phẩm; tạm ứng trước tiền thanh toán; tư vấn những vấn đề liên
Trang 13quan đến vận chuyển hàng hóa: phương tiện, cước phí, lộ trình rủi ro và các chính sách phápluật của nhà nước và liên quan.
Câu 4 Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế: khái niệm, nội dung dịch vụ, lợi ích mang lại cho người kinh doanh xnk khi sd dịch vụ giao nhận Vd về d.vụ giao nhận có thể cung cấp cho các chủ hàng Lợi ích của d.vụ gom hàng đối vs dn xnk.
- ‘ d.vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện mộthoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hảiquan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu, giaohàng hoặc các d.vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng đểhưởng thù lao’- Điều 223, Luật Thương mại 2005
xk, ng giao nhận sẽ tổ chức nhận hàng, đóng gói và kẻ mã kí hiệu, lưu cước với người vậnchuyển, cấp chứng từ vận tải, giám sát giao hàng, thông báo giao hàng cho khách hàng, khaibáo hải quan Đối vs hàng quá cảnh, ng giao nhận phải lấy mẫu, đóng gói hàng lại, lưu khohải quan và vận chuyển tiếp hàng đi
* lợi ích khi sd d.vụ giao nhận
- Tiết kiệm chi phí
Thuê dịch vụ ngoài để làm xuất nhập khẩu chắc chắn sẽ tốn phí nhưng sẽ rẻ hơnnhiều so với việc doanh nghiệp đầu tư mở một bộ phận làm xuất nhập khẩu cho riêng mình.Một bộ phận mới nghĩa là bạn phải tốn thêm một khoảng không gian, tốn thêm 1 khoảng chitiêu văn phòng phẩm, trợ cấp, bảo hiểm, thuế, bàn ghế, máy móc… đặc biệt là tiền lươngnhân viên đều đặn hàng tháng cho giao nhận, chứng từ (ít nhất là 2 bộ phận này)… Trong
Trang 14khi đó, bạn chỉ phải trả chi phí thuê dịch vụ xuất nhập khẩu cho mỗi lần nhập hay xuất một
lô hàng nào đó
Hơn thế, các nhà cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu là những đơn vị hoạt động chuyênnghiệp trong ngành, họ có đội ngũ nhân viên đạt hiệu suất cao, phân phối nguồn lực có hiệuquả (vì ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của họ), có quan hệ tốt với hãng tàu, hải quan…chắc chắn chi phí họ đưa ra sẽ thấp hơn chi phí khách tự làm
Chi hộ là một trong những yếu tố mà nhà xuất nhập khẩu nên sử dụng dịch vụ thay vì
tự làm Khi nhận làm dịch vụ, các nhà cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu thường ứng trướcnhững khoản tiền để hoàn thành các thủ tục, chứng từ… cuối tháng họ mới gửi công nợ vàthu tiền từ khách hàng Nếu lượng hàng hóa bạn xuất nhập hằng tháng lớn thì số tiền chi hộnày không hề nhỏ tí nào và bạn có thể tận dụng nguồn vốn này để đầu tư những lĩnh vựckhác hoặc chí ít không phải trả tiền lãi ngân hàng cho những khoản này
- Tiết kiệm thời gian
Thời gian hoàn tất việc xuất nhập khẩu một lô hàng của bạn sẽ tiết kiệm thêm rấtnhiều khi sử dụng dịch vụ xuất nhập khẩu vì tính chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên giàukinh nghiệm được đào tạo một cách bài bản Những thủ tục phức tạp khi nhập hay xuất khẩuluôn là khâu tốn thời gian và gây nhiều phiền hà Mỗi quốc gia, mỗi mặt hàng tùy vào thờiđiểm có những yêu cầu về chứng từ, thủ tục khác nhau Những nhà cung cấp dịch vụ xuấtnhập khẩu làm những công việc hằng ngày chắc chắn sẽ biết cách gãi đúng chỗ và giảiquyết vấn đề một cách nhanh chóng
Khi muốn tự làm những thủ tục để xuất nhập, ngoài việc chuẩn bị cơ sở vật chất,trang thiết bị cần thiết, bạn phải tìm hiểu hàng tá thứ như: CO, Bill, THC, VGM, thủ tục hảiquan, thuế, xin công bố, kiểm dịch, hun trùng… và không phải tất cả đều dễ hiểu Ít nhấtphải mất vài tháng học hỏi và có người hướng dẫn, bạn mới nắm rõ hết các khái niệm vàthực hiện các khâu một cách hoàn thiện Đó là chưa kể thời gian bạn phải sửa chữa nhữngsai sót trong quá trình làm mà không ai có thể tránh khỏi trong những lần đầu như: sai thôngtin trên CO, sai cảng, chi tiết bill, thiếu chứng từ…
- Chia sẻ rủi ro
Bản thân hoạt động xuất nhập khẩu đã chứa nhiều rủi ro Sai sót về chứng từ, thủtục… đôi khi khiến bạn phát sinh nhiều chi phí, thậm chí bạn có thể sẽ mất luôn hàng Khithuê dịch vụ xuất nhập khẩu, các nhà cung cấp sẽ hạn chế tối đa sai sót và rủi ro vì đây là tráchnhiệm của họ Ngoài ra, những gói dịch vụ trọn gói, đại lý… thì nhà xuất nhập khẩu chỉ cần trảthêm một ít phí và gần như toàn bộ rủi ro được chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ
- Tiết kiệm nguồn nhân lực
Việc thuê ngoài dịch vụ xuất nhập khẩu sẽ tiết kiệm nguồn nhân lực của doanhnghiệp bạn Nếu bạn tuyển thêm nhân viên, mở rộng thêm mảng xuất nhập khẩu cho công ty
Trang 15thì khó đạt được hiệu quả kinh tế bằng việc thuê ngoài đồng thời cũng mất một nguồn nhânlực nhất định cho việc mở rộng này, trong đó có bạn Nếu bạn muốn tiết kiệm, không muốnthuê thêm nhân viên, thì đội ngũ hiện tại của bạn phải kiêm nhiệm thêm một lĩnh vực Rõràng, việc này sẽ không mang lại hiệu quả Thay vào đó, hãy để nguồn nhân lực của bạn tậptrung hết sức vào chuyên môn của mình
- Đảm bảo sự ổn định trong vận hành
Đa phần các nhà cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu luôn lưu trữ những hồ sơ, chứng
từ, cơ sở dữ liệu của mình và khách cẩn thận Nếu chẳng may xảy ra sự cố (cháy, thiên tai,hack dữ liệu…) làm mất dữ liệu thì doanh nghiệp có thể khôi phục lại và không làm giánđoạn quá trình vận hành của công ty
Chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu luôn được coi trọngtrong thời buổi cạnh tranh gay gắt ngày nay Do đó, bên nhận dịch vụ của bạn phải đảm bảocông việc luôn luôn được vận hành Họ luôn có back up cho các tình huống và người thay thế
- Chất lượng và hiệu suất
Rõ ràng chất lượng và hiệu suất khi thuê dịch vụ ngoài làm xuất nhập khẩu sẽ tốt hơnchính bạn làm do sự chuyên môn hóa Nhà cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu luôn tìm cáchđiều phối nhân lực, sử dụng triệt để những nhân lực quý hiếm để đạt chi phí thấp nhất và tiếtkiệm thời gian nhất so với doanh nghiệp và các đối thủ cùng ngành
* vd về dịch vụ giao nhận có thể cung cấp cho chủ hàng
- chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở
-tố chức xếp dỡ hàng hóa
- ký kết hợp đồng vs ng chuyên chở, thuê tàu, lưu cước
- mua bảo hiểm cho hàng hóa
- thanh toán, thu đổi tiền tệ
- thu xếp chuyển tải hàng hóa
- đóng gói bao bìa, phân loại, tái chế hàng hóa
- lưu kho bảo quản hàng hóa
- giúp chủ hàng trong vc khiếu nại đòi bồi thường
-
* lợi ích của dịch vụ gom hàng vs dn xnk
- đc hưởng giá cước thấp hơn giá cước phải trả cho ng chuyên chở => đặc biệt có lợicho chủ hàng nhỏ chưa có cơ sở kinh doanh vững chắc và chưa đủ sức mạnh để thươnglượng gí cước vs các hãng tàu biển hoặc hàng không
Trang 16- ng gửi hàng sẽ thuận tiện hơn khi chỉ phải giao dịch, làm việc vs 1 ng giao nhậnhàngđảm nhận dịch vụ gom hàng mà k phải trực tiếp liên hệ vs nhiều hãng vận tải( thg mỗihãng chỉ nhận trên 1 vài tuyến đg mà họ phụ trách) Vs khả năng của mình, ng gom hàng cóthể gửi hàng trong phạm vi rộng rãi, nhiều địa chỉ hơn Đều này giúp ng gửi hàng đỡ mất tg,chi phí
- Ng gom hàng trong thực tế thường đảm nhận ‘ dịch vụ từ của tới cửa’ và dịch vụphân phối hàng hóa tận tay cho ng nhận là những d.vụ mà ng chyên chở k làm
Câu 5 Ng giao nhận: khái niệm, vai trò, lợi ích Những điều nhà kinh doanh d.vụ giao nhận cần làm để gia tăng lợi ích cho khách hàng
* khái niệm:
- theo Hiệp hội FIATA: ‘ ng giao nhận là ng lo toan để hàng hóa đc chuyên chở theohợp đồng ủy thác và hàng động vì lượi ích của ng ủy thác mà bản thân a ta k phải ng chuyênchở ng giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công vc liên quan đến hợp đồng giao nhậnnhư bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa ’
- theo Luật t.mại VN 1997:’ ng lm d.vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấychứng nhận đăng ký kinh doanh d.vụ giao nhận hàng hóa’
- theo Luật t.mại VN 2005: ‘ dịch vụ logistics là 1 hoạt động t.mại theo đó thươngnhân tổ chức thực hiện 1 hoặc nhiều công vc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưubãi, lm thủ tục hải quan, lm thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, dóng gói bao bì, ghi ký
mã hiệu, giao hàng hoặc các d.vụ khác có liên quan đến hàng háo theo thỏa thuận vs k.hàng
để hưởng thù lao’
* vai trò:
- dịch vụ môi giới và khai thuê hải quan
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số đông đều không thể tự cho mình một bộ phậnchuyên môn về xuất nhập khẩu về các thủ tục hải quan, thông quan sẽ tốn rất nhiều chi phí
và làm loãng hoạt động của doanh nghiệp vì thế họ sẽ đi thuê ngoài và các hoạt động này,
ủy thác cho các hãng hay người giao nhận thay họ làm các thủ tục hợp pháp để nhận chuyểnhàng hóa, nguyên liệu nội địa hoặc xuyên biên giới vừa rẻ vừa hiệu quả cao lại không mấtquá nhiều thời gian
Lúc này các hãng hay người giao nhận sẽ như là một môi giới khai thuê hải quan.Các hãng hay người giao nhận sẽ làm việc trực tiếp với hải quan nội địa, sẵn sàng làm tất cảcác thủ tục thông quan cho lô hàng theo đơn hàng của khách hàng khi đã nhận đủ giấy tờ vàchứng từ hợp lệ của hàng hóa từ khách và nhận phần lợi nhuận cho mình như tiền hoa hồngkhi giúp doanh nghiệp giải quyết khó khăn của mình
Trang 17- ng giao nhận là đại lý
Người giao nhận giúp người gửi hàng liên hệ với người vận chuyên chở nhằm thuêphương tiện vận chuyển hàng hóa và thực hiện hợp đồng vận chuyển hoặc ngược lại, liên hệvới người gửi hàng hỗ trợ Người Vận Chuyển tìm kiếm khách hàng thay mặt họ làm các thủtục với bên kia dưới sự ủy thác được quy định rõ trong hợp đồng thương mại
Khi làm đại lý cho người gửi hàng, người giao nhận chỉ đảm nhận phần tìm kiếmthông tin và giải quyết giấy tờ, chứ không tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển củangười chuyên chở hay là hàng hóa của người gửi hàng vì thế mà người giao nhận chỉ cótrách nhiệm Tìm kiếm thông tin về bên thứ ba cẩn thận hợp lý để giúp thực hiện hợp đồngvận tải
- chuyển tiếp hàng hóa
Khi vận chuyển hàng hóa quốc tế, nhất là đối vs hàng hóa phải vận chuyển 1 quãng
đg xa thì hay phải quá cảnh tại 1 nc thứ 3 hay thứ 4 để tiếp nhiên liệu hay khắc phục sự cốnhỏ trong quá trình vận chuyển Và ở mỗi trạm dừng thì có thể đổi phương tiện vận chuyển
và phương thức vận chuyển Và để thuận tiện, ng giao nhận sẽ đảm nhiệm thêm công vc làchuyển tiếp hàng hóa từ phg tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác và từ địa điểmnày sang địa điểm khác bằng cách thu xếp kí hợp đồng vs các công ty vận chuyển, bốc xếp
dỡ hàng hóa địa phương để đưa hàng từ chỗ quá cảng đến chỗ đỗ phương tiện chuyển tiếp
để tiếp tục lộ trình
- lưu kho và bảo quản hàng hóa
trong thời gian từ khi khách hàng giao hàng cho người vận chuyển đến khi hàng hóađược xếp lên phương tiện vận chuyển thì nhất thiết hàng hóa phải được lưu kho và được bảoquản cẩn thận Thời gian này hàng hóa được làm các thủ tục thông quan như kiểm tra sốlượng theo tờ khai, kiểm tra mã hàng, kẹp chì, cũng mất khá nhiều thời gian nếu xảy ra saisót hoặc nhầm lẫn
Đối với các hãng vận chuyển vừa và nhỏ không có kho bãi riêng sẽ phải thuê ngườigiao nhận với vai trò là người lưu kho bảo quản hàng hóa trong thời gian đó để tiện cho quátrình kiểm tra hai giám định hàng hóa
- cung cấp các dịch vụ gắn liền vs vận tải
+mua bảo hiểm cho hàng hóa
+xin cấp các giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hay các giấy tờ cần thiết choxnk hàng háo khi qua hải quan các nước
+ hỗ trợ khách hàng về vc giám định sp hay giám định hư hại sp
+tạm ứng trc tiền thanh toán
+tư vấn những vấn đề liên quan đến vận chuyển hàng hóa
Trang 18- gom hàng và thông báo biểu cước
Người giao nhận sẽ tập hợp các lô hàng nhỏ lẻ nằm rải rác ở nhiều nơi khác nhau tậptrung lại một địa điểm để tạo thành lô hàng lớn nhằm khai thác tối đa năng lực vận chuyểncủa phương tiện vận tải cũng như giảm thiểu nhiều loại chi phí cho cả người gửi cũng nhưngười chuyên chở Khi tập hợp được một số lô hàng cũng như khối lượng hàng hóa nhấtđịnh rồi người ra nhận sẽ tổ chức vận chuyển sắp xếp phân loại hàng và ghép các lô hàngnhỏ có chung một điểm đích đến để tạo thành một container nguyên rồi mới tiến hành vậnchuyển container này Trong quá trình con những lô hàng nhỏ này người giao nhận sẽ kýhợp đồng với người vận chuyển nội địa để đương từng lô hàng nhỏ lẻ đến cảng tập kết
Với mỗi loại phương tiện vận chuyển đường bộ và lộ trình vận chuyển thì đều có giácước phí riêng người giao nhận sẽ thông báo điều này đến người gửi hàng và tiến hành giaonhận vận chuyển hàng hóa đến cảng tập kết
* lợi ích ng giao nhận(gần như là lợi ích của cty giao nhận nên hãy phân tích như câu 1)
- tiết kiệm tg
- chia sẻ rủi ro
- đảm bảo cho quá trình vận hành ổn định
- chất lg và hiệu suất cao
* những điều nhà k.doanh d.vụ giao nhận cần làm để gia tăng lợi ích cho khách hàng:
- nâng cao chuyên môn
- tìm kiếm liên kết để mở rộng phạm vi hoạt động, phạm vi cung cấp dịch vụ cho KH
Câu 6 Cảng biển: khái niệm, chức năng, chỉ tiêu hoạt động của các cảng, tác dụng của
CY và CFS trong vận chuyển hàng hóa bằng container
* khái niệm: cảng biển là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu bè và hàng
hóa, là đầu mối giao thông quan trọng vủa 1 nước
* chỉ tiêu hoạt động
- số lg tàu hoặc tổng dung tích đăng ký, hoặc trọng tải toàn phần ra vào cảng trong 1năm (phản ánh độ lớn, mức độ nhộn nhịp của cảng)
Trang 19- CFS- trạm giao nhận hàng lẻ: là hệ thống kho bãi, nơi giao nhận và phục vụ hàng lẻbằng cont tại đây, hàng lẻ đc tiến hành thu gom , đóng vào cont
Câu 7: Tàu biển: khái niệm, những đặc trưng kỹ thuật cần quan tâm khi thuê tàu (tr42)
* đặc trưng kỹ thuật cần quan tâm khi thuê tàu:
- tên tàu: được đặt và được ghi vào lý lịch tàu như Titanic, Vàm cỏ đông Tên tàu bắt buộc phải được ghi vào phía sau đuôi tàu, luật Hàng hải không cho phép đặt trùng tên, muốn thay đổi tên tàu thì phải khai báo và phải được chính quyền nơi đăng ký cho
phép
- Cấp hạng: mỗi chiêc tàu sau khi được kiểm tra, xếp hạng đều được mang 1 ký hiệu chứng minh mức độ giá trị của bản thân chiếc tàu, ký hiệu viết bằng chữ số, bằng chữ cái và các dấu hiệu riêng của cơ quan hoặc hiệp hội xếp hạng tàu QT đặt ra.
- Chủ tàu: là người sở hữu tàu biển Chủ tàu có quyền sử dụng cơ hiệu riêng.
- Cờ tàu: cờ tàu thể hiện quốc tịch của tàu Luật Hàng hải QT bắt buộc bất kỳ con tàu nào cũng phải đăng ký quốc tịch và khi đi trên biển phải treo cờ của nước đó và tuyệt đối một con tàu không được mang 2 quốc tịch khác nhau vì rất khó kiểm soát Có 2 loại cờ
tàu: tàu treo cờ thường, tàu treo cờ phương tiện
- Cảng đăng ký: mọi chiếc tàu đều có một nơi cư ngụ hợp pháp, có được đăng ký
vào sổ đăng bộ
- Kích thước tàu, bao gồm: chiều dài, chiều dài theo mớn nước, chiều rộng của tàu,
chiều cao hay mớn nước
Trang 20- Trọng lượng tàu: là trọng lượng của nước bị phần chìm của tàu chiếm chỗ Trọng
lượng tàu gồm 2 loại: trọng lượng tàu không hàng, trọng lượng tàu đầy hàng
- trọng tải/ sức chở của tàu: là sức chở của tàu được xác định bằng đơn vị tấn trọng tải DWT Trọng tải tàu gồm 2 loại: trọng tải toàn phần của tàu và trọng tải tịnh của tàu.
- Tốc độ tàu: thường được tính bằng hải lý/giờ, gồm tốc độ kỹ thuật là tốc độ được thiết kế, tốc độ khai thác là tốc độ tàu đi trên biển, tốc độ thực tế là tốc độ tàu trên một
chuyến cụ thể nào đó
- dung tích đăng ký của tàu: là thể tích các khoảng trống kép trên tàu, gồm 2 loại:
dung tích đăng ký toàn phần và dung tích đăng ký tịnh
- dung tích chứa hàng của tàu: là khả năng xếp các loại hàng khác nhau trong hầm
tàu Bao gồm 2 loại: dung tích chứa hàng bao kiện, dung tích chứa hàng rời
Câu 8: container: khái niệm, đặc điểm, phân loại Lấy ví dụ hàng hoá phù hợp với mỗi loại container Lý do container được sử dụng phổ biến trong vận chuyển hàng hoá QT -Khái niệm: container là 1 khối hộp đạt tiêu chuẩn, có thể tái sử dụng, được dùng để lưu trữ an toàn và di chuyển hàng hoá trong hệ thống vận chuyển đa phương thức toàn cầu
Trang 21+ container téc: chuyên chở hàng nguy hiểm và thực phẩm dạng lỏng như dầu ăn,rượu, hóa chất,…
Trang 22Phân loại theo công dụng của container:
+ container bách hoá: chở hàng bách hóa
+ container hàng rời: cho phép xếp hàng rời khô như xi măng, ngũ cốc, quặng
+ container bảo ôn /nóng/ lạnh: chứa hàng mau hỏng (hàng rau quả, thủy hản sản
….) và các loại container hàng hóa bị ảnh hưởng do sự thay đổi nhiệt độ
+ container bồn: chuyên chở hàng nguy hiểm và thực phẩm dạng lỏng như dầu ăn,rượu, hóa chất,…
+ container chuyên dụng: được thiết kế chuyên dụng cho một loại hàng hóa nhấtđịnh Ví dụ như container chở ô tô thì chỉ có bộ sàn và bộ khung liên kết với mặt sàn.Container chở súc vật thì vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi.Bên cạnh đó, phần dưới của vách dọc được bố trí lỗ thoát để tiện lợi cho việc dọn vệ sinh
- Lý do container được sử dụng phổ biến trong vận chuyển hàng hoá QT vì vận chuyển
hh bằng container có một số lợi ích sau:
+ Đối với ng gửi hàng/ chủ hàng: vận chuyển hàng hóa bằng container giúp bảo vệ
hh, giảm tình trạng mất cắp; giảm chi phí bao bì; giảm chi phí giao hàng; đơn giản hoá thủtục trung gian, chi phí điều hành lúc lưu thông; giảm chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm;…
+ Đối với người chuyên chở: giảm đáng kể thời gian neo đậu ở cảng để làm hàng,tăng vòng quay khai thác tàu; tiết kiệm được chi phí làm hàng tại cảng; giảm khiếu nại củachủ hàng về tổn thất của hh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển tải và vận chuyển đaphương thức; tăng lợi nhuận cho ng chuyên chở
+ Đối với xã hội: tăng năng suất lao động xã hội, tiết kiệm chi phí sản xuất xã hội,tạo thêm nhiều việc làm mới, giải quyết thêm việc làm cho lao động dư thừa
Câu 9: các phương thức gửi hàng container trong vận tải biển Trách nhiệm người giao nhận, chủ hàng trong việc xếp dỡ hàng, giải quyết vỏ container trong các phương thức gửi hàng container.
Các phương thức gửi hàng container:
- Phương pháp gửi hàng nguyên container (FCL/FCL): lô hàng đủ lớn để xếp
nguyên trong 1 hay nhiều container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm
xếp hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container
Khi người gửi hàng có khối lượng HH lớn và đồng nhất đủ chứa đầy 1 or nhiều
container thì áp dụng FCL/FCL Trong phương thức này, người chuyên chở nhận nguyêncontainer từ người gửi hàng ở nơi đi và giao nguyên container cho người nhận hàng ở nơi
đến Cả quá trình chỉ có 1 người gửi hàng và 1 người nhận hàng.
Trang 23- Phương pháp gửi hàng lẻ bằng container (LCL/LCL): những lô hàng lẻ đóng
chung trong 1 container mà người gom hàng dù là hãng tàu hay người giao nhận phải chịu
trách nhiệm xếp hàng vào và đưa hàng ra khỏi container
Khi người gửi hàng có khối lượng HH nhỏ, ko đủ để xếp đầy 1 container thì áp
dụng LCL/LCL Trong ph.thức này, ng chuyên chở nhận lẻ hh từ nhiều chủ hàng và giao lẻ
hh cho nhiều chủ hàng, nên tồn tại nhiều ng giao và nhiều ng nhận
- Phương pháp gửi hàng = container kết hợp (FCL/LCL-LCL/FCL): là sự kết hợp
của phương pháp FCL và LCL Tuỳ theo đ/k cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với ngchuyên chở để áp dụng pp gửi hàng kết hợp PP gửi hàng kết hợp có thể là: gửi nguyên, giao
lẻ (FCL/LCL); gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)
Khi giao hàng bằng pp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và ng chuyên chở cũng có
Người chuyênchở
Chủ hàng Người chuyên
chởTrách nhiệm dỡ hàng Chủ hàng (người
nhận)
Người chuyênchở
Người chuyênchở
Chủ hàng
Trách nhiệm cấp vỏ
container
thường là chủhàng
Người chuyênchở
Chủ hàng Người chuyên
chởTrường hợp áp dụng 1 người gưi
1 người nhận
Nhiều ng gửiNhiều ng nhận
1 người gửiNhiều ng nhận
Nhiều ng gửi
1 người nhận
Câu 10 Các phương thức thuê tàu trong vận tải biển quốc tế Ưu nhược điểm của từng phương thức thuê tàu Cơ sở quyết định lựa chọn phương thức thuê tàu Nhóm mặt hàng phù hợp vs từng phương thức thuê tàu Phân biệt giữa tàu chợ và tàu chuyến.
Lý giải việc thuê tàu thường thông qua môi giới và đại lý vận tải.
10.1 Các phương thức thuê tàu Ưu nhược điểm Các mặt hàng phù hợp.
A Thuê tàu chợ (Liner Charter)
1 Khái niệm
– Tàu chợ (Liner) là tàu kinh doanh thường xuyên trên một tuyến đường nhất định,ghé vào các cảng nhất định, theo một lịch trình định trước
Trang 24– Thuê tàu chợ (Liner Charter) hay đăng ký lưu khoang (Booking Shipping Space)hay lưu khoang theo một biểu cước đã định sẵn (Liner tariff) là việc chủ hàng thông quangười môi giới thuê tàu (broker) hoặc trực tiếp tự mình đưa ra yêu cầu chủ tàu (shipowner)
hoặc người chuyên chở (carrier) dành cho thuê một phần chiếc tàu chợ để chuyên chở một
lô hàng từ cảng này đến cảng khác, và chấp nhận thanh toán tiền cước phí cho người chuyên
chở theo một biểu cước phí đã định sẵn.
2 Đặc điểm
– Đối tượng chuyên chở của tàu chợ thường là hàng bách hoá với nhiều chủng loại
khác nhau Số lượng hàng hóa không hạn chế
– Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
– Tuyến đường cố định biết trước
– Thời gian và lịch trình tàu chạy được công bố trước
– Giá cước được ấn định sẵn Cước phí tàu chợ thường bao gồm cả chi phí xếp dỡ,được tính theo biểu cước (Tariff) của hãng tàu
– Điều kiện chuyên chở được quy định sẵn trên vận đơn và biểu cước của chủ tàu.– Chủ tàu là người chuyên chở, chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt quá trìnhvận chuyển
– Mối quan hệ đa phương
– Không dùng hợp đồng thuê tàu mà dùng vận đơn
– Quan hệ của chủ tàu/ người chuyên chở và chủ hàng được điều chỉnh bởi vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L).
* Ưu điểm:
– Số lượng hàng gửi không hạn chế
– Chở được nhiều loại hàng hóa khác nhau
– Thủ tục thuê tàu đơn giản, nhanh chóng
– Biểu cước ổn định
– Cước phí có sẵn giúp chủ hàng có cơ sở để tính chi phí sản phẩm
– Chủ hàng chủ động trong việc gửi hàng do biết trước được lịch trình và thời giantàu chạy
Trang 25– Tổ chức chuyên chở hàng hóa không linh hoạt nếu cảng dỡ nằm ngoài lịch trìnhcủa tàu.
Phí cước cao và thời gian vận chuyển lâu luôn là những trở ngại lớngây khó khăn khi thuê tàu chợ
3 Các mặt hàng phù hợp
Hàng bách hoá với nhiều chủng loại khác nhau
B Thuê tàu chuyến (Voyage Chartering)
1 Khái niệm
– Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng theo yêu cầu của chủ hàng trên cơ sở hợp đồng thuê tàu.
– Thuê tàu chuyến (Voyage Chartering) là việc chủ tàu (shipowner) hoặc người
chuyên chở (carrier) cho người thuê tàu (charterer) thuê lại toàn bộ con tàu để chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng và được hưởng tiền cước thuê tàu (freight) do hai bên thỏa thuận.
2 Đặc điểm
– Đối tượng chuyên chở là hàng hóa có khối lượng lớn, tính chất hàng tương đốithuần nhất như ngũ cốc, than đá, quặng và thường chở đầy tàu (90-95%)
– Lịch trình linh loạt, chạy theo yêu cầu của chủ hàng
– Quan hệ của chủ hàng và chủ tàu được điều chỉnh bởi Hợp đồng thuê tàu chuyến
(Voyage Charter Party – C/P)
– Điều kiện chuyên chở do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu
– Giá cước có thể bao gồm chi phí xếp dỡ hoặc không do thỏa thuận của hai bên.– Người chuyên chở có thể là chủ tàu hoặc người thuê tàu
* Ưu điểm
– Chủ hàng có thể chủ động trong việc lựa chọn thời gian và cảng xếp hàng
– Giá cước thuê tàu thấp hơn so với cước tàu chợ.
– Có thể thỏa thuận mọi điều khoản trong hợp đồng
– Tốc độ chuyên chở hàng hóa nhanh
* Nhược điểm:
– Không kinh tế khi chở lượng hàng nhỏ
– Kỹ thuật và nghiệp vụ thuê tàu phức tạp
– Giá cước biến động
3 Các hình thức thuê tàu chuyến
Trang 26– Thuê chuyến một (Single Trip/Single Voyage) – là việc thuê tàu chuyên chở một lôhàng giữa hai cảng Hợp đồng thuê tàu chuyến hết hiệu lực khi hàng được giao đến ngườinhận tại cảng đến.
– Thuê chuyến khứ hồi (Round Trip) – thuê tàu chở hàng từ cảng này đến cảng khácrồi chở hàng ngược lại cảng khởi hành hoặc cảng lân cận theo cùng một hợp đồng thuê tàu
– Thuê chuyến liên tục hoặc khứ hồi liên tục (Consecutive Voyage) – thuê tàu chởhàng liên tục trong một khoảng thời gian nhất định
– Thuê bao (Lumpsum) – là việc chủ hàng thuê nguyên cả tàu Hợp đồng thuê tàuthường không quy định rõ tên hàng, số lượng hàng Tiền cước được tính theo trọng tải hoặcdung tích đăng ký của tàu
4 Các mặt hàng phù hợp
hàng hóa có khối lượng lớn, tính chất hàng tương đối thuần nhất như ngũ cốc, than
đá, quặng
10.2 Cơ sở quyết định lựa chọn phương thức thuê tàu.
- Khối lượng hàng hóa Nếu khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn thì chủ hàng nênlựa chọn phương thức thuê tàu chuyến, còn nếu khối lượng hàng hóa nhỏ thì nên lựa chọnphương thức thuê tàu chợ
- Thời gian và địa điểm cần giao hàng Nếu thời gian và địa điểm cần vận chuyểnhàng phù hợp với lịch trình tàu chợ của hãng tàu thì chủ hàng nên cân nhắc thuê tàu chợ,còn nếu thời gian và địa điểm không phù hợp, như thời gian tàu đi quá dài, không qua cảngcần đến đúng lịch thì nên chọn phương thức thuê tàu chuyến
- Mức độ thông thạo các nghiệp vụ thuê tàu Nếu chủ hàng quen biết và đã thành thạocác nghiệp vụ thuê tàu, có thể thực hiện các nghiệp vụ thuê tàu nhanh gọn, chính xác, hoặcchủ tàu thông qua môi giới, đại lý vận tải làm thủ tục thuê tàu cho mình, thì có thể xem xét
sử dụng phương thức thuê tàu chuyến Ngược lại, nếu bên chủ hàng không thông qua môigiới, đại lý vận tải, hoặc bên chủ hàng chưa thành thạo các thủ tục nghiệp vụ thuê tàu, sợmất thời gian, làm không chính xác, để lại nhiều sai sót thì bên chủ hàng nên cân nhắc thuêtàu chợ
- Giá cả Chủ hàng nên xem xét phương thức thuê tàu nào phù hợp với kinh phí màchủ hàng có thể bỏ ra, phù hợp với các điều kiện về khối lượng hàng hóa, thời gian và địađiểm để đưa ra quyết định phù hợp và kinh tế nhất
Trang 2710.3 Phân biệt giữa tàu chợ và tàu chuyến
Khối lượng hàng hóa Không hạn chế, thường nhỏ Thường lớn
Lịch trình, tuyến đường, thời gian Cố định Linh hoạt
Điều kiện chuyên chở Định trước trong vận đơn Có thể thỏa thuận
Thủ tục thuê tàu Nhanh chóng, đơn giản Phức tạp
Văn bản điều chỉnh quan hệ giữa
chủ tàu và chủ hàng
Vận đơn đường biển B/L Hợp đồng tàu chuyến C/P
10.4 Lý giải việc thuê tàu thường thông qua môi giới và đại lý vận tải.
- Môi giới và đại lý tàu biển luôn gắn liền với các chủ tàu và chủ hàng, nhằm cungcấp dịch vụ hỗ trợ cho chủ tàu dễ dàng tiếp cận tới các chủ hàng, các nhà quản lý cảng cũngnhư các cơ quan hữu quan giúp cho tàu luôn được vận hành thuận lợi và nhanh chóng; nhằmcung cấp cho chủ hàng những dịch vụ hỗ trợ giúp chủ hàng dễ hàng tiếp cận chủ tàu, thựchiện các nghiệp vụ thuê tàu nhanh chóng và dễ hàng hơn
- Các chủ hàng thường khó nắm bắt đầy đủ thông tin, giá cước, chất lượng vậnchuyển hàng hóa của các hãng kinh doanh vận tải, các chủ tài Nên việc thông qua môi giới,địa lý vận tải sẽ giúp chủ hàng tiếp cận nhanh hơn và dễ dàng hơn các chủ tàu, lựa chọn chủtàu có con tàu tốt, giá cước và lịch trình tàu đi phù hợp với nhu cầu, thực hiện nghiệp vụthuê tàu nhanh gọn
- Các chủ tàu cũng vậy Nhờ vào mội giới và đại lý phân phối để tìm kiếm kháchhàng tiềm năng, cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về các dịch vụ bên mình, để từ đó
dễ dàng ký kết hợp đồng thuê tàu và cung cấp dịch vụ lâu dài với khách hàng
Câu 11 Cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển/ đường hàng không/ ô tô: cấu thành cước, các loại phụ phí, các yếu tố ảnh hưởng đến cước phí.
Trang 28Đối với phương thức thuê tàu chợ, cước phí vận chuyển cơ bản thường bao gồm cảchi phí xếp dỡ và được tính theo biểu cước (tariff) của hãng tàu, biểu cước này có hiệu lựctrong thời gian khá dài.
T: chi phí san hàng (trimming)
Cước phí tàu chuyến có thể gồm chi phí xếp dỡ hoặc không do thỏa thuận, giá cướcđược tính theo trọng lượng, thể tích hàng hóa hoặc theo giá thuê bao cho một chuyến Cướcphí tàu chuyến thường rẻ hơn nhưng biến động hơn cước phí tàu chợ
- Các loại phụ phí:
Phụ phí cước biển là các khoản tính thêm vào cước biển trong biểu giá của hãng tàuhay của công hội
Một số loại phụ phí:
+ BAF: phụ phí biến động giá nhiên liệu
+ CAF: phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ
+ D/O fee: phí lệnh giao hàng
+THC: phụ phí xếp dỡ hàng tại cảng
+ CIC: phụ phí mất cân đối vỏ container
+ COD: phụ phí thay đổi nơi đến
+DDC: phụ phí giao hàng tại cảng đến
+ PCS: phụ phí tắc nghẽn cảng
+ PSS: phụ phí mùa cao điểm
+ Phụ phí khác: chiến tranh, đi qua các kênh đào
B Đường hàng không (tr 108)
- Khái niệm: Cước hàng không là số tiền phải trả cho việc chuyên chở một lô hàng
và các dịch vụ có liên quan đến vận chuyển bằng đường hàng không
- Các loại cước phí:
+ Cước phí hàng bách hóa
+ Cước tối thiểu
Trang 29+ Cước hàng đặc biệt
+ Cước phân loại hàng
+ Cước tính cho mọi loại hàng
+ MYC: phụ phí hàng không của hãng phát hành AWB
+ AWA: phí lập AWB của đại lý
+ SCC: phí an ninh của hãng hàng không
+ X-ray: phí soi hàng tại sân bay
+ THC: phí bốc xếp hàng
+ phí cân hàng/ Handling
C Ô tô (tr 134)
- Khái niệm: Cước phí vận chuyển ô tô là giá thanh toán cho công việc vận chuyển
và các dịch vụ vận tải được ghi trong hợp đồng vận tải theo giá cước, phí quy định của cấp
có thẩm quyền hoặc theo giá cước do hai bên thỏa thuận
- Các loại cước:
+ Cước phổ thông: là cước lấy đơn vị tấn x km để tính cước phí cho các loại hànghóa Mức cước này cao hay thấp tùy thuộc vào bậc cước, khoảng cách chuyên chở và loạiđường chuyên chở
+ Cước đặc biệt: là cước áp dụng cho một số phương pháp thuê chở đặc biệt hoặchàng hóa đặc biệt như hàng được chở trên rơ mooc, chủ hàng thuê chở hai chiều, hàng đônglạnh, súc vật sống
+ Cước địa phương: là cước do các địa phương quy định và chỉ áp dụng cho các loạiđường có chất lượng xấu hơn đường loại V Tuy nhiên mức cước này không được lớn hơn10% cước đường loại V
- Cấu thành cước: Cước phí vận chuyển gồm cước phí cơ bản và các phụ phí đi kèm
- Các loại phụ phí:
+ phụ phí xếp dỡ
+ phụ phí chèn lót
Trang 30Các yếu tố ảnh hưởng đến cước phí:
Chi phí vận tải thực tế
Chi phí vận tải thực tế bao gồm chi phí cố định, chi phí nửa cố định và chi phí lưuđộng Chi phí cố định bao gồm các khoản vốn do người vận tải bỏ ra đầu tư vào thiết bịchuyên chở, chi phí khấu hao, phí bảo hiểm, phí nâng cấp phương tiện, chi phí hành chínhgián tiếp Chi phí nửa cố định gồm lương, tiền công của lái xe/ phi công/ lái tàu , ngườidọn vệ sinh, người giám sát, chi phí bảo dưỡng và chi phí khác Chi phí này thường ổn địnhtrong một khoảng thời gian và ít thay đổi Chi phí lưu động gồm chi phí nhiên liệu, chi phídầu nhờn, chi phí sửa chữa
Mức độ sử dụng phương tiện vận tải
Người chuyên chở luôn cố gắng tối ưu phương tiện vận tải của mình, vậy họ phải lưu
ý tới các yếu tố như thời gian lưu giữ phương tiện tại bến bãi hay tại điểm vận tải để bốc dỡhàng hay làm thủ tục cho hàng hóa Chủ hàng thường chỉ thuê chuyên chở hàng hóa mộtchiều, không có chiều ngược lại, chuyên chở hàng nguy hiểm có thể dẫn đến tổn thất chohàng hóa hay chính phương tiện
Cước phí mà hàng hóa có thể chịu được
Đây là một nguyên tắc lâu đời khi xác định giá cước Khi xác định cước phí, ngườichuyên chở phải xem xét đến loại mặt hàng khác nhau để chủ hàng có giá trị cao cũng nhưchủ hàng có giá trị thấp đều có thể chấp nhận được mức giá cước quy định
Mức sử dụng của công chúng
Nhìn chung với hàng hóa thiết yếu cho tiêu dùng thường được tính cước thấp hơnnhững mặt hàng khác Đây là nguyên tắc được hình thành và chấp nhận từ lâu đời đối vớitất cả các phương tiện vận chuyển
Chính sách của chính phủ
Giá cước có thể bị điều chỉnh bởi Chính phủ cho phù họp với yêu cầu chung của đấtnước trong trường hợp phía kiểm soát giá cước vận chuyển của một số hàng hóa đó để thúcđẩy phát triển một số ngành nghề nhất định Trong một số trường hợp, Chính phủ sẽ bù lỗcho người chuyên chở
Giá xăng dầu ảnh hưởng đến giá cước vận tải
Đây là yếu tố gây tác động lớn nhất tới giá cước vận tải, vì dù dao động lên một chút
ít sẽ khiến cho tổng chi phí gộp lại đôn lên một con số rất lớn Thông thường, chính nhữngchủ hãng vận tải không thể quyết định được con số dao động của giá xăng dầu, tuy nhiên họvẫn có thể chủ động trong việc điều chỉnh giá cước vận tải cho công ty mình Việc này vôcùng quan trọng, vì chúng ảnh hưởng đến việc kinh doanh do chúng tác động trực tiếp đếnkhách hàng cũng như sự cạnh tranh giữa các công ty vận tải với nhau
Trang 31Quy mô hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến giá cước vận tải
Đối với những công ty vận tải đã hoạt động trong một thời gian dài, họ đã xây dựngđược cho mình một đội ngũ tài xế chuyên nghiệp cũng như có một hệ thống xe chất lượngcao cùng những tuyến vận chuyển cố định Họ sẽ gửi đến khách hàng một mức giá cước vậntải ổn định và có lợi nhất cho khách hàng Đương nhiên, khách hàng sẽ hài lòng với nhữngdịch vụ mà họ nhận được, tương ứng với số tiền mà họ đã bỏ ra Còn đối với những công tyvận tải mới, hoặc có quy mô vừa và nhỏ, họ thường đưa ra những ưu đãi dịch vụ chuyểnhàng với mức giá rẻ để có thể thu hút nhiều khách hàng
Thời tiết và mùa vận chuyển ảnh hưởng đến giá cước vận tải
Những thời điểm những ngày gần lễ tết, cường độ làm việc của các công ty vận tải sẽrất cao nên mức giá cước vận tải trong thời điểm này hẳn sẽ tăng lên Mức độ tăng nhiềuhay ít còn phụ thuộc vào sự tính toán của mỗi đơn vị vận tải riêng Tuy nhiên, mức giá cũngkhông quá cao để có thể phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng Trong trường hợp thời tiếtkhông thuận lợi, mức giá cước cũng sẽ có một chút dao động, tuy nhiên không có quá nhiềubất thường
Khoảng cách vận chuyển
Khi khoảng cách vận chuyển càng lớn, chi phí vận chuyển sẽ càng tăng lên Tuynhiên, do chi phí cố định phần lớn không phụ thuộc vào khoảng cách, nên tốc độ tăng chiphí vận chuyển theo khoảng cách vận chuyển có xu hướng giảm dần Khi khoảng cách vậnchuyển tăng lên trong một phạm vi phù hợp, mức độ tăng cước phí trên mỗi đơn vị khoảngcách vận chuyển sẽ giảm dần
Mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị vận tải
Số lượng doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ vận tải tăng lên, mức độ cạnhtranh trở lên khốc liệt hơn, buộc các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng dịch vụ vàgiảm giá cước vận chuyển để thu hút khách hàng
Khối lượng, trọng khối (độ chặt), hình dáng hàng hóa vận chuyển
Khi khối lượng hàng hóa vận chuyển càng lớn, chi phí vận chuyển sẽ càng tăng lên.Tuy nhiên, do chi phí cố định phần lớn không phụ thuộc vào khoảng cách, nên tốc độ tăngchi phí vận chuyển theo khối lượng hàng hóa vận chuyển có xu hướng giảm dần Khikhoảng cách vận chuyển tăng lên trong một phạm vi phù hợp, mức độ tăng cước phí trênmỗi đơn vị khối lượng hàng hóa vận chuyển sẽ giảm dần
Chi phí vận chuyển được xác định trên một đơn vị khối lượng Phương tiện bị hạnché sức sở bởi dung tích nhiều hơn trọng tải Do đó, hàng hóa có độ chặt càng cao, chi phíbình quân đơn vị khối lượng hàng hóa càng thấp
Trang 32Hình dáng hàng hóa có ảnh hưởng đến việc sử dụng dung tích phương tiện vận tải.Hàng hóa cồng kềnh, hình dáng không thống nhất sẽ làm giảm khả năng chứa hàng, giảm hệ
số sử dụng trọng tải, do đó làm tăng chí phí Vì thế, cước phí cũng sẽ tăng lên
Điều kiện bảo quản và xếp dỡ hàng
Hàng hóa yêu cầu điều kiện bảo quản, xếp dỡ đặc biệt sẽ phải chịu mức cước phí caohơn hàng hóa thông thường, vì các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vẩn chuyển phải tổchức, sử dụng các thiết bị bảo quản hàng hóa phù hợp theo yêu cầu, và quá trình xếp dỡcũng đòi hỏi kỹ thuật cao hơn, cần chú trọng và tốn nhiều thời gian, công sức hơn
Câu 12: Lập kế hoạch vận chuyển hàng hoá quốc tế: vai trò, căn cứ, nội dung.
- Sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Giúp các nhà quản trị triển khai các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá quá trình giao nhậnvận chuyển hàng hoá quốc tế
+ thời gian giao hàng dự kiến (ETD), thời gian nhận hàng dự kiến (ETA)
+ phương thức vận chuyển (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường không.)
+ vận chuyển container (FCL, LCL) hay không container
- Khối lượng và đặc điểm hàng hoá: Mỗi loại hàng hoá có đặc điểm bốc xếp, bảo quản,vận chuyển khác nhau => người giao nhận dựa trên khối lượng hàng hoá để tối ưuhoá tải trọng phương tiện, tối ưu hoá chi phí và lựa chọn phương tiện đảm bảo antoàn cho hàng hoá
- Điều kiện thực tế của doanh nghiệp:
+ Nhân sự: căn cứ trên thực tế nhân sự để lên kế hoạch Những nhân sự của doanhnghiệp đã có kinh nghiệm chưa? quy trình làm việc, phối hợp giữa các bộ phận nhưthế nào?
Trang 33+ Ngân sách: Chi phí như cước vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho, phí lệ phí,…là do chủhàng ứng trước hay do doanh nghiệp giao nhận ứng trước? quy định về tài chính chocác đơn hàng của doanh nghiệp giao nhận?
+ Cơ sở vật chất: hê thống văn phòng, kho bãi, nhà xưởng; hệ thống phương tiệnchuyên chở (xe tải, xe đầu kéo, xe container…) ; hệ thống phương tiện xếp dỡ (xenâng, xe cẩu…) ; hệ thống máy móc bao gói hút chân không ; hệ thống thông tin(điện tử, website…) và máy móc hỗ trợ (điện thoại, mấy fax, photocopy, máy tính,máy in, máy scan…) Ngoài ra còn cân nhắc cơ sở hạ tầng của quốc gia như hệ thốngđường giao thông, bến cảng, sân bay,…
- Điều kiện thị trường giao nhận vận chuyển : ngoài việc dựa trên yêu cầu khách hàng,yếu tố thuộc về doanh nghiệp còn cần quan tâm điều kiện trên thị trường VD ở VN,các dịp lễ tết là mùa công ty xuất nhập khẩu nhiều hàng hoá, thời điểm này nhu cầu
về dịch vụ giao nhận hàng hoá cũng tăng cao và được gọi là mùa cao điểm Còn vàocác tháng đầu năm, nhu cầu nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá ít hơn và được gọi làmùa thấp điểm
Tiếp nhận đặt chỗ vận tải
B2 Giao hàng hóa tại địa điểm
quy định
Nhận hàng từ người xuất khẩu
và giao cho người vận tải
Tiếp nhận đặt chỗ và sắpxếp vận tải quốc tế (nếucó)
quy định
Nhận hàng từ ng vận tải vàgiao cho ng nhập khẩu
Giao hàng hóaB4 Quyết toán chi phí Quyết toán chi phí Quyết toán chi phí
Trang 34Câu 13: Vận tải đa phương thức : Khái niệm, đặc điểm Trách nhiệm của người vận tải đa phương thức (MTO) đối với hàng hoá ?
Vận tải đa phương thức :
- Khái niệm vận chuyển đa phương thức : Vận chuyển đa phương thức quốc tế
(Multimodal Transport) hay vận chuyển liên hợp (Combined Transport) là phương thức vậnchuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương tiện vận chuyển khác nhau trở lên, trên cơ sở mộthợp đồng, vận chuyển đa phương thức từ một điểm ở một nước đến một địa điểm chỉ định ởmột nước khác để giao hàng
- Đặc điểm của vận chuyển đa phương phức
+ Có sự tham gia của ít nhất 2 phương thức vận chuyển nhưng chỉ do 1 người đứng
ra điều hành tổ chức chuyên chở
+ Chỉ sử dụng một chứng từ vận tải duy nhất trên cơ sở hợp đồng vận tải duy nhất.Vận chuyển đa phương thức quốc tế dựa trên một hợp đồng đơn nhất và được thể hiện trênmột chứng từ đơn nhất (Multimodal transport document) hoặc một vận đơn vận tải đaphương thức (Combined transport Bill of Lading) Các cứng từ này vẫn có đủ chức nănggiao dịch như Ocean B/L và do một người ký phát
+ Chỉ có một giá cước cho toàn chặng Cước phí trong vận chuyển đa phương thức làcưới phí cho toàn chặng (bao gồm cả phí dịch vụ, chuyển tải, lưu kho)
+ Trong vận tải đa phương thức quốc tế, nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàngthường ở những nước khác nhau và hàng hóa thường được vận chuyển bằng những dụng vụvận tải như container, palet, trailer…
+ Người kinh doanh vận chuyển đa phương thức (Multimodal Transport Operator –MTO) phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong một quá trình vận chuyển từ khi nhậnhàng để chuyên chở cho tới khi giao xong hàng cho người nhận
Trách nhiệm của người vận tải đa phương thức (MTO) đối với hàng hoá :
Là người duy nhất chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở bằngphương thức vận tải đa phương thức MTO chịu trách nhiệm đối với hàng hoá theo một chế
độ trách nhiệm nhất định Chế độ trách nhiệm của MTO có thể là chế độ trách nhiệm thốngnhất hoặc chế độ trách nhiệm từng chặng tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên
- Thời hạn trách nhiệm :
MTO đã nhận hàng để chở từ lúc anh ta nhận hàng từ :
+ Ng gửi hàng hay ng thay mặt ng gửi hàng hoặc
+ Một cơ quan có thẩm quyền hay một bên thứ 3 khác mà theo luật lệ áp dụng tạinơi nhận hàng
MTO giao hàng xong bằng cách :
Trang 35+ Trao hàng cho ng nhận hàng hoặc
+ Đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của ng nhận hàng phù hợp với hợp đồng vận tải
đa phương thức hay luật lệ hoặc tập quán của ngành kinh doanh riêng biệt ở nơi giao hàng,trong trường hợp ng nhận không nhận hàng từ ng kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc
+ Giao hàng đó cho 1 cơ quan có thẩm quyền hay một bên thứ 3 khác mà theo luật lệ
áp dụng tại nơi giao hàng
- Cơ sở trách nhiệm :
MTO phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa,cũng như chậm giao hàng nếu sự cố gây ra mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy rakhi hàng hóa còn thuộc phạm vi trách nhiệm của MTO, trù khi MTO chứng minh được anh
ta, hoặc đại lý của anh ta đã áp dụng mọi biện pháp hợp lý, cần thiết để ngăn chặn sự cố xảy
ra và hậu quả của nó
Chậm giao hàng xảy ra khi HH không được giao trong thời hạn đã thỏa thuận nếukhông thỏa thuận thời gian như vậy thì trong thời gian hợp lý mà một MTO cần mẫn có thểgiao, có tính đến hoàn cảnh sự việc Nếu hàng hóa không được giao trong một thời gian 90ngày liên tục kể từ ngày hết hạn thỏa thuận hoặc trong một thời gian hợp lý nói trên thì coinhư hàng hóa đã mất
- Giới hạn trách nhiệm :
Trách nhiệm của MTO là 920 SDR/một kiện (hoặc một đơn vị) hoặc 2,75 SDR/1 kghàng hóa cả bì bị mất tùy theo cách tính nào cao hơn
Để tính toán số tiền nào cao hơn, áp dụng quy tắc :
+ Khi container, pallet hoặc công cụ vận tải tương tự được sử dụng để đóng gói hànghóa thì các kiện hoặc đơn vị chuyên chở có kê khai vào chứng từ vận tải đa phương thức vàđược đóng gói vào công cụ vận tải đó được coi là kiện hoặc đơn vị Nếu những kiện và đơn
vị không được liệt ke vào vận tải đa phương thức thì tất cả HH trong công cụ vận tải đóđược coi là 1 kiện hoặc 1 đơn vị chuyên chở
+ Trong trường hợp bản thân các công cụ vận tải đó bị mất mát hoặc hư hỏng thìcông cụ vận tải đó, nếu không thuộc sở hữu hoặc không do MTO cung cấp, được coi là mộtđơn vị chuyên chở
Nếu hành trình vận tải đa phương thức không bao gồm vận tỉa đường biển hoặc đườngthủy nội địa thì trách nhiệm của MTO không vượt quá 8,33 SDR/1 kg hàng hóa bị mất hoặc
hư hỏng
Đối với việc chậm giao hàng, giới hạn trách nhiệm của MTO sẽ là một số tiền tươngđương với 2,5 lần tiền cước của số giao hàng chậm nhưng không vượt quá tổng số tiền cướctheo hợp đồng vận tải đa phương thức
Trang 36Trong trường hợp mất mát, hư hỏng HH xảy ra trên một chặng đường nào đó của vậntải đa phương thức mà trên chặng đó lại bắt buộc áp dụng một công ước quốc tế hoặc luậtquốc gia có quy định một giới hạn trách nhiệm cao hơn giới hạn trách nhiệm này thì sẽ ápdụng giới hạn trách nhiệm của công ước quốc tế hoặc luật quốc gia bắt buộc đó MTO mấtquyền hưởng giới hạn trách nhiệm nếu ng khiếu nại chứng minh mất mát, hư hỏng hoặcchậm giao hàng xảy ra là do hành vi hoặc lỗi lầm cố ý của MTO để gây ra tổn thất.
Với tư cách một ng chuyên chở, MTO còn phải chịu trách nhiệm về những hành vi
và lỗi lầm của ng làm công hoặc đại lý của mình, khi ng làm công hoặc đại lý đó hành độngtrong phạm vi công việc được giao MTO còn phải chịu trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầmcủa bất kỳ ng nào khác mà MTO sử dụng dịch vụ như thể hành vi và lỗi lầm đó là của mình
Theo bản quy tắc, trách nhiệm của MTO đối với hàng hóa có thấp hơn chút ít so vớicông ước Bản quy tắc đã miễn trách nhiệm cho MTO trong trường hợp HH bị mất mát, hưhỏng hoặc chậm giao hàng do sơ suất, hành vi, lỗi lầm của thuyền trưởng, thủy thủ, hoa tiêutrong việc điều khiển và quản trị tàu hoặc do cháy, trừ trường hợp ng chuyên chở có lỗi thực
sự hoặc cố ý Giới hạn trách nhiệm của ng chuyên chờ cũng thấp hơn : 666,67 SDR cho mỗikiện hoặc đơn vị hoặc 2SDR cho mỗi kg HH bị mất hoặc hư hỏng
Trang 37NHÓM CÂU 2.
Câu 1: Cơ sở lựa chọn phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế Lấy vd với một mặt hàng cụ thể (trái cây xuất khẩu đi Châu Âu)
- Giá trị của hàng hóa: với nhóm hàng hóa giá trị cao, chủ hàng và Người Vận
Chuyển sẽ chọn phương thức vận chuyển có độ an toàn cao và ít làm tổn thương hàng hóa.Với hàng hóa có giá trị thấp thì yếu tố cước phí có thể được cân nhắc với mức độ quan trọngcao hơn yếu tố sự an toàn
- Khối lượng hàng hóa :cần căn cứ theo khối lượng hàng hóa để lựa chọn phương
tiện phù hợp Khối lượng hàng hóa vận chuyển càng lớn thì cước phí sẽ càng được giảm dần
- khoảng cách vận chuyển: chủ hàng và Người Vận Chuyển cần cân nhắc đâu là
khoảng cách vận chuyển kinh tế để tiết kiệm chi phí vì mỗi phương thức vận chuyển cónhững khoảng cách vận chuyển hợp lý khác nhau
-Chi phí vận chuyển: bao gồm cước phí vận chuyển, chi phí bốc hàng, chi phí dở
hàng và chi phí bảo quản Cước phí vận chuyển bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, ví dụ: chiphí vận chuyển cố định bị ảnh hưởng bởi khối lượng hàng hóa chuyên chở, tần suất chuyênchở Nếu người vận chuyển để tần suất chuyên chở cao thì chi phí vận chuyển cố định cóthể giảm, cước phí vận chuyển cũng sẽ thấp hơn nếu sức chứa của phương tiện lớn
-Thời gian vận chuyển: bao gồm thời gian di chuyển từ điểm đầu tới điểm kết thúc
và thời gian lưu trữ tại sân bay hoặc nhà kho, khoảng thời gian di chuyển trên đường phụthuộc vào tốc độ của Phương tiện và cách vận chuyển
- Quy định trong hợp đồng: một số hợp đồng có xu hướng xác định rõ ràng phương
thức vận chuyển sử dụng trong thực hiện hợp đồng để phù hợp với đặc điểm hàng hóa, yêucầu riêng biệt của người bán và người mua
- Sự tin cậy: là tỷ lệ hàng hóa được vận chuyển đến đúng thời gian và trong tình
trạng tốt Hàng hóa có thể bị mất cắp hư hỏng trong quá trình bốc hàng, dỡ hàng và trêntuyến vận tải dài ngày Nếu chủ hàng và người vận chuyển cần hàng hóa ở trong tình trạnghoàn hảo cao thì họ sẽ chọn phương thức vận chuyển với độ tin cậy cao để đảm bảo chấtlượng hàng hóa
- Yếu tố có thể đạt được: là khả năng có thể dễ dàng đặt được dịch vụ vận chuyển.
Có khi một phương tiện vận chuyển là phù hợp nhất để vận chuyển một số loại hàng hóanhưng khó có thể dành được dịch vụ vận chuyển hoặc có thể vận chuyển nhưng chi phí caonên chủ hàng sẽ lựa chọn phương thức khác
-tần suất chuyên chở: là khoảng thời gian cần thiết làm phương tiện vận chuyển tiếp
theo cần chờ để xuất phát sau phương tiện vận chuyển đầu tiên đã khởi hành Một số hànghóa vận chuyển liên tục và ngẫu nhiên phù hợp với các phương tiện vận chuyển có tần suất
Trang 38chuyên chở cao Ngược lại nếu một số phương tiện chuyên chở có tần suất chuyên chở Caothì có khả năng Được Lựa Chọn cao hơn
-Khả năng tiếp cận: đề cập đến khả năng đưa được hàng hóa đến đúng địa điểm hoặc
đến địa điểm gần nhất thuận lợi nhất cho việc bốc dỡ hàng Một số chủ hàng sẽ cân nhắckhả năng tiếp cận để giúp tạo thuận lợi cho người nhận hàng nếu họ sẽ chọn phương thứcvận chuyển mà có thể chuyển hàng hóa đến địa điểm gần với nơi của người nhận hàng
*VD: Trái cây XK đi Châu Âu
Đối với mặt hàng trái cây XK đi Châu ÂU cần phải dựa vào những yếu tố sau để lựachọn phương thức vận chuyển:
- Giá trị của hàng hóa: Đây là mặt hàng có giá trị tương đối cao vì XK với khối lượnglớn, ngoài ra là mặt hàng dễ bị hỏng nếu để lâu ngày
- Khối lượng: lớn
- khoảng cách: từ VN đến Châu  khá xa
- Chi phí vận chuyển: lớn
- Sự tin cậy: hàng hóa dễ hỏng nếu va chạm mạnh
=> Sử dụng phương thức vận chuyển là đường hàng không
Câu 2 Vận đơn đường biển: khái niệm, chức năng, phân loại, nội dung, ký hậu vận đơn Phân biệt các loại vận đơn đường biển ví dụ vận đơn hoàn hảo/k hoàn hảo.; vận đơn vô danh, theo lệnh; vận đơn chủ và vận đơn thú cấp; vận đơn tàu chuyến… phân biệt vận đơn đường biển vs các chứng từ khác như Giấy gửi hàng ddg biển; Biên lai thuyền phó, vận đơn hàng k, vận đơn đa phg thức… Quá trình lưu chuyển của vận đơn đg biển.
* khái niệm:
Vận đơn đg biển là chúng từ chuyên chở hàng hóa bằng đg biển do ng chuyên chởhoặc đại diện của họ cấp chon g gửi hàng(shipper), theo yêu cầu của ng gửi hàng, sau khi đãxếp hàng lên tàu( shipped on board) hoặc sau khi đã nhận hàn để xếp( received forshipment)
* chức năng:
- là biên lai nhận hàng
do ng chuyên chở phát hành cho người gửi hàng làm bằng chứng đã nhận hàng hóa
vs số lg, chủng loại, tình trạng như đc ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng
Ng chuyên chở phải giao hàng cho ng xuất trình vận đơn gốc tại cảng đích và thu hồilại vận đơn gốc đó do mình phát hành
- là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở giữa ng gửi hàng và ng chuyên chở
Trang 39Chỉ là bằng chứng của hợp đồng mà k phải hợp đồng chuyên chở vì vận đơn chỉ cóchữ kí của ng chuyên chở trong khi hợp đồng phải có chữ ký của 2 bên đối tác
Vận đơn có giá trị như hợp đồng toàn bộ nội dung của là cơ sở pháp lý giải quyếtmọi tranh chấp phát sinh giữa ng chuyên trở vs ng sở hữu vận đơn
Ng gửi hàng và ng chuyên chở khí hợp đồng chuyên chở khi vận đơn đc phát hành,
nó hoàn toàn độc lập vs hợp đồng chuyên chở
- là bằng chứng sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn
Ng nào nắm giữ vận đơn gốc hợp pháp thì có quyền sở hữu hàng hóa ghi trên vậnđơn, là ng có quyền yêu cầu ng chuyên chở phải giao hàng cho mình tại cảng đích khi xuấttrình vận đơn gốc ngược lại, ng chuyên chở chỉ giao hàng cho ai xuất trình vận đơn gốc
* phân loại ( và phân biệt các loại vận đơn đg biển)
- căn cứ vào tình trạng xếp hàng trên tàu
vận đơn nhận để xếp
( received for shipper B/L)
vận đơn đã xếp hàng( shipped on board B/L)
Thường k đc dùng trong thanh toán,
trừ khi có sự thỏa thận của cả 2 bên mua và
bán
Trong phương thức hanh toán L/C,
ng mua yêu cầu ng bán phải xuất trình loạivận đơn này và ghi rõ ‘ clean on board’ cónghĩa là vận đơn hoàn hảo đã xếp hàng lêntàu
Khi hàng thực tế đã bốc lên tàu, ng
chuyên chở đổi lại cho ng gửi hàng : ‘ vận
đơn đã bốc hàng’ hoặc đóng dấu ghi thêm
lên B/L cũ ‘ thục tế đã bốc hàng lên tàu …
vào ngày…’ và kí tên => B/L có giá trị như
‘vận đơn đã xếp hàng’
Cụm từ ‘ đã bốc hàng lên tàu’ đc insẵn hoặc k đc in sẵn để thành vận đơn ‘ đãbốc hàng lên tàu’ , ng phát hành ghi thêmhay đóng dấu mặt trc vận đơn là: ‘shipped
on board’, ‘ on board’, ‘shipped’, ‘ laden onboard’
Trang 40- căn cứ vào phê chú trên vận đơn
vận đơn hoàn hảo
( clean B/L)
vận đơn k hoàn hảo( unclean/ dirty/ clause/ foul B/L
Ng vận tải k có đánh giá xấu về
hàng hóa hoặc bao bì đóng gói, trên vận
đơn k có những điều khoản ns rõ hàng hóa
và bao bì có tỳ vết hay khiếm quyết
Ng vận tải có ghi chú, nhận xét xấu
về tình trạng bên ngoài của hàng hóa vàbao bì hàng hóa như: broken/ leaking/ wet/empty/ case…
Là loại B/L đc ngân hàng chấp nhận
thanh toán tiền hàng
Là loại chúng từ vận tải k đc ngânhàng chấp nhận thanh toán => shipper bằngmọi cách phải lấy đc ‘ clean B/L’ sau khigiao hàng cho carrier
Ng vận tải cấp cho ng gửi hàng sau
khi đã xếp hàng lên tàu ‘ trông bề ngòai có
vẻ là tốt và trong điều kiện tốt’
Bằng chứng cho vc ng bán đã hoàn
thành xong nghĩa vụ giao hàng, là 1 phần
trong những căn cứ chứng minh chất lg
hàng
TH ‘ unclean B/L’ đc carier đồng ý
ký ‘ clean B/L’ thì thông thường họ yêu cầushipper phải viết thư đảm bảo và hậu quảđều k có lợi cho cả chủ tàu và ng gửi hàng
- căn cứ vào tính chất pháp lý về sở hữu hàng hóa
vận đơn gốc(original B/L) vận đơn sao( copy B/L)
Ng chuyên chở phát hành theo yêu
cầu của ng gửi hàng, dùng để nhận hàng,
thanh toán, chuyển nhượng, khiếu nại, kiện
tụng…
Do ng chuyên chở phát hành theoyêu cầu của ng gửi hàng, có thể phát hànhthành nhiều bản
K có giá trị lưu thông, k phải làchứng từ sở hữu hàng hóa
Dùng lm thủ tục hành chính, thamkhảo hoặc lưu trữ hồ sơ
Phải đc xuất trình tại ngân hàng và
do ngân hàng nắm giữ Khi phát hành, ng
chuyên chở ghi rõ trên vận đơn số vận đơn
gốc đc phát hành và cách thể hiện để ng
khác hiểu đc đó là vận đơn gốc
Về hình thức: đc in, đánh máy, đóng