Phương hướng nhiệm vụ của hoạt động phát triển chương trình DLCĐ Hoàng hôn phá Tam Giang do công ty du lịch Đại Bàng tổ chức...59 3.2.. Xuất phát từ những lí dothiết thực nêu trên cùng v
Trang 1ĐỒNG HOÀNG HÔN PHÁ TAM GIANG DO CÔNG TY DU LỊCH ĐẠI
BÀNG TỔ CHỨC
ThS Nguyễn Thị Thanh Nga Lí Thị Nhê Phương
Trang 3Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, sự giúp đỡ, dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô trong Khoa Du Lịch
- Đại Học Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong đợt thực tập cuối khóa lần này tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng Huế Em xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên của công ty đã giúp đỡ nhiệt tình và đặc biệt là ThS Nguyễn Thị Thanh Nga đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức
Trang 4hiện khóa luận khó tránh phải những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý Thầy Cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2019 Sinh viên thực
hiện Lê Thị Nhã Phương
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tàinghiên cứu khoa học nào
Huế, tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Nhã Phương
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 5
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, BAO GỒM 6
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
A CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Những lý luận chung về du lịch 6
1.1.1 Du lịch và các loại hình du lịch 6
1.1.2 Khách du lịch 11
1.1.3 Sản phẩm du lịch 11
1.2 Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng 13
1.2.1 Khái niệm về du lịch cộng đồng (DLCĐ) 13
1.2.2 Đặc điểm, đặc trưng của loại hình DLCĐ 14
1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng 14
1.2.4 Điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng 16
1.2.5 Vị trí, vai trò của các đối tác tham gia vào du lịch cộng đồng 16
1.3 Một số khái niệm cơ bản về chương trình du lịch 17
1.3.1 Chương trình du lịch 17
Trang 71.3.3 Mối quan hệ giữa khả năng đáp ứng với nội dung của CTDL 22
1.4 Một số khái niệm cơ bản về khả năng thu hút của điểm đến 23
1.4.1 Điểm đến du lịch (Tourism Destination) 23
1.4.2 Khả năng thu hút của điểm đến (Tourism destination attractiveness) .23
1.4.3 Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến 23
B CƠ SỞ THỰC TIỄN 24
1.5 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế những năm gần đây 24
1.6 Các chương trình du lịch cộng đồng tại Huế 25
1.7 Các nghiên cứu liên quan đến du lịch cộng đồng tại Huế 27
1.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28
CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HOÀNG HÔN PHÁ TAM GIANG DO CÔNG TY DU LỊCH ĐẠI BÀNG TỔ CHỨC 29
2.1 Tổng quan về công ty du lịch Đại Bàng 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 30
2.1.3 Sản phẩm của công ty 30
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua .32
2.1.4.1 Doanh thu 32
2.1.4.2 Lợi nhuận 33
2.1.5 Lượng khách du lịch tại công ty du lịch Đại Bàng 34
2.2 Tình hình phát triển chương trình du lịch cộng đồng Hoàng hôn Phá Tam Giang do công ty du lịch Đại Bàng tổ chức 34
2.2.1 Chương trình du lịch cộng đồng Hoàng hôn phá Tam Giang 34
2.2.2 Tình hình KDL tham gia chương trình DLCĐ Hoàng hôn phá Tam Giang 37
Trang 82.2.3 Đánh giá hoạt động và hiệu quả kinh doanh chương trình DLCĐ
tại phá Tam Giang 37
2.3 Kết quả nghiên cứu 39
2.3.1 Tổng quan về mẫu điều tra 39
2.3.1.1 Thông tin mẫu điều tra 39
2.3.1.2 Đặc điểm đối tượng điều tra 39
2.3.1.3 Thông tin chuyến tham gia chương trình DLCĐ Hoàng hôn phá Tam Giang của du khách 41
2.3.2 Phân tích ý kiến đánh giá của du khách về chương trình DLCĐ Hoàng hôn phá Tam Giang 45
2.3.2.1 Đánh giá của du khách về cảnh quan môi trường 47
2.3.2.2 Đánh giá của du khách về cơ sở vật chất- hạ tầng 48
2.3.2.3 Đánh giá của du khách về nhân viên và người dân địa phương .48
2.3.2.4 Đánh giá của du khách về giá cả 49
2.3.2.5 Đánh giá của du khách về dịch vụ/hoạt động bổ sung 50
2.3.2.6 Đánh giá của du khách về dịch vụ vận chuyển 53
2.3.2.7 Đánh giá của du khách về an ninh- an toàn 54
2.3.3 Đánh giá chung của du khách về sự hấp dẫn của chương trình du lịch cộng đồng Hoàng hôn phá Tam Giang 56
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HOÀNG HÔN PHÁ TAM GIANG DO CÔNG TY DU LỊCH ĐẠI BÀNG TỔ CHỨC 59
3.1 Phương hướng nhiệm vụ của hoạt động phát triển chương trình DLCĐ Hoàng hôn phá Tam Giang do công ty du lịch Đại Bàng tổ chức 59
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng thu hút KDL tham gia chương trình DLCĐ Hoàng hôn phá Tam Giang 60
3.2.1 Giải pháp về nâng cấp hạ tầng du lịch 60
Trang 93.2.2 Đào tạo đội ngũ nhân viên và người dân địa phương, cải thiện
công tác thuyết minh, hướng dẫn tại phá Tam Giang 60
3.2.3 Hoàn thiện và đa dạng hóa các dịch vụ bổ sung trong chương trình DLCĐ Hoàng hôn phá Tam Giang 62
3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, cung cấp thông tin cho du khách .62
3.2.5 Giải pháp về đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch 63
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1.Kết luận 64
2 Kiến nghị 64
2.1 Đối với Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 64
2.2 Đối với chính quyền UBND huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế .65
2.3 Đối với công ty du lịch Đại Bàng 65
2.4 Người dân địa phương 66
2.5 Khách du lịch 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016- 2018 25
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh từ hoạt động du lịch của công ty du lịch Đại Bàng giai đoạn 2016-2018 32
Bảng 2.2: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty du lịch Đại Bàng giai đoạn 2016- 2018 33
Bảng 2.3: Lượng KDL tại công ty du lịch Đại Bàng giai đoạn 2016-2018 34
Bảng 2.4: Lượng KDL tham gia chương trình DLCĐ Hoàng hôn Phá Tam Giang do công ty du lịch Đại Bàng tổ chức giai đoạn 2016-2018 37
Bảng 2.5: Cơ cấu mẫu điều tra 40
Bảng 2.6: Kiểm định độ tin cậy của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng bằng hệ số Cronbach’s Alpha 45
Bảng 2.7: Đánh giá của du khách về cảnh quan môi trường tại phá Tam Giang .47
Bảng 2.8: Đánh giá của du khách về cơ sở vật chất- hạ tầng 48
Bảng 2.9: Đánh giá của du khách về nhân viên và người dân địa phương 48
Bảng 2.10: Đánh giá của du khách về giá cả 49
Bảng 2.11: Đánh giá của du khách về dịch vụ/hoạt động bổ sung 50
Bảng 2.12: Kiểm định ANOVA sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về dịch vụ/hoạt động bổ sung 52
Bảng 2.13: Đánh giá của du khách về dịch vụ vận chuyển 53
Bảng 2.14: Đánh giá của du khách về an ninh- an toàn 54
Bảng 2.15: Kiểm định ANOVA sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về an ninh - an toàn 55
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lần đến Huế của du khách 41
Biểu đồ 2.2: Phương tiện thông tin mà du khách biết đến CTDL 42
Biểu đồ 2.3: Số lần tham gia chương trình DLCĐ của du khách 43
Biểu đồ 2.4: Hình thức tham gia CTDL của du khách 44
Biểu đồ 2.5: Lý do tham gia CTDL của khách du lịch 44
Biểu đồ 2.6: Đánh giá chung của du khách về sự hấp dẫn của CTDL 56
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ khách giới thiệu CTDL cho bạn bè, người thân 57
Biểu đồ 2.8: Khả năng trở lại tham gia chương trình DLCĐ 58
Trang 14Sơ đồ 1.5: Mô hình đánh giá khả năng thu hút khách du lịch tham gia
chương trình du lịch cộng đồng của công ty tổ chức 28
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự công ty Eagletourist 30
Trang 15PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nắm bắt được tình hình phát triển du lịch của thế giới cũng như tầm quantrọng của du lịch đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong quá trình hộinhập và đổi mới cùng với tiềm năng du lịch sẵn có, du lịch nước ta trong nhữngnăm gần đây rất được chú trọng đầu tư phát triển để trở thành ngành kinh tế mũinhọn và khẳng định thương hiệu du lịch của mình trên trường quốc tế Điều đóđược minh chứng thông qua việc lượng khách quốc tế cũng như khách du lịchnội địa ngày càng tăng Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơntrên thế giới, nhiều địa điểm trong nước được bình chọn là điểm đến yêu thíchcủa du khách
Cùng với sự phát triển của ngành du lịch nước ta, du lịch Thừa Thiên Huếcũng đang từng bước chuyển mình trở thành một trong những điểm đến hấp dẫnnhất của Việt Nam nói riêng và Châu Á nói chung, thu hút hơn hàng triệu lượtkhách mỗi năm – với nhiều loại hình du lịch: Du lịch biển, du lịch khám phá, dulịch văn hóa, ẩm thực… Đặc biệt có một loại hình du lịch mới cũng đang pháttriển, đó là Du lịch cộng đồng (Community Based Tourism) Du lịch cộng đồngxuất hiện như một nhu cầu tất yếu nhằm hạn chế tác động tiêu cực của du lịch,góp phần đảm bảo cho sự phát triển bền vững khi những hoạt động phát triển dulịch trước đó được thực hiện chủ yếu với mục đích đơn thuần là kinh tế đã vàđang đe dọa môi trường sinh thái và các giá trị văn hóa bản địa Đây là loại hình
du lịch bền vững, không chỉ góp phần phát triển kinh tế địa phương, khuyếnkhích bảo tồn các giá trị truyền thống, cảnh quan thiên nhiên,… mà còn giúp chokhách du lịch hòa mình vào cuộc sống của người dân địa phương, được sinh hoạtcùng với người dân để họ có thể hiểu hơn về con người và vùng đất mà họ đến
Trang 16Hoàng hôn phá Tam Giang- khám phá đầm phá lớn nhất Đông Nam Á được tổchức hằng tuần bắt đầu từ giữa tháng 2 hằng năm rất được sự quan tâm của dukhách.Tuy nhiên, hiệu quả mà CTDL này mang lại cho công ty vẫn chưa cao,còn tồn tại khá nhiều bất cập chưa đáp ứng được mục tiêu mà công ty đặt ra cũngnhư chưa thực sự thỏa mãn sự kì vọng của du khách Xuất phát từ những lí dothiết thực nêu trên cùng với mong muốn phát triển chất lượng dịch vụ tourDLCĐ Hoàng hôn phá Tam Giang, nâng cao khả năng thu hút khách du lịchtham gia vào CTDL này, tôi quyết định chọn tên đề tài: “Nghiên cứu khả năngthu hút khách du lịch tham gia chương trình du lịch cộng đồng Hoàng hôn pháTam Giang do công ty du lịch Đại Bàng tổ chức” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu khả năng thu hút KDL tham gia chương trình DLCĐ Hoànghôn phá Tam Giang do công ty du lịch Đại Bàng tổ chức, từ đó đưa ra các kiếnnghị và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút KDL tham gia, phát triển hiệuquả chương trình DLCĐ này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng thu hút KDLtham gia chương trình DLCĐ
Đối tượng điều tra: Khách nội địa đã tham gia chương trình DLCĐ Hoànghôn phá Tam Giang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 17Về nội dung: tập trung nghiên cứu khả năng thu hút KDL tham gia chương
trình DLCĐ và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hiệu quả cũng như nâng caokhả năng thu hút KDL tham gia chương trình DLCĐ Hoàng hôn phá Tam Giang
Về không gian: nghiên cứu trong tỉnh Thừa Thiên Huế
Về thời gian: từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2019
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài từ website chính thức của công
ty, các bài nghiên cứu, sách báo, internet,…
Các số liệu, dữ liệu về lượng khách du lịch và doanh thu từ bán vé củachương trình DLCĐ giai đoạn 2016 – 2018 cung cấp bởi công ty du lịch Đại Bàng
Đối tượng điều tra (mẫu): du khách tham gia chương trình DLCĐ Hoànghôn phá Tam Giang do công ty du lịch Đại Bàng tổ chức
Quy mô mẫu: Xác định quy mô mẫu dựa theo công thức của Linus Yamane:
Trang 18do dự phòng cho trường hợp khách không đủ thời gian để hoàn thành bảng hỏi và
để đảm bảo tính khách quan của mẫu nên tổng số bảng hỏi dự kiến là 120 mẫu.Phương pháp điều tra: chọn mẫu ngẫu nhiên (ngẫu nhiên đơn giản)
Ưu điểm của phương pháp: đơn giản, chủ động về thời gian, dễ tiếp cận đốitượng và chi phi thấp
4.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích xử lí số liệu điều tra Bao gồm:
- Thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp đo lường, mô tả vàtrình bày số liệu Dùng phương pháp tần suất (Frequency), phần trăm (Percent),giá trị trung bình (Mean) Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích mô tả mẫuđiều tra, tìm hiểu đặc điểm của đối tượng điều tra, thống kê các nhận định, đánhgiá về chất lượng dịch vụ chương trình du lịch cộng đồng của khách du lịch
- Phương pháp kiểm định độ tin cậy của các thang đo:
Dùng thang đo Likert 5 mức độ (1 Rất không đồng ý, 2 Không đồng ý, 3.Bình thường, 4 Đồng ý, 5 Rất đồng ý) để đo lường mức độ hài lòng của dukhách đối với chất lượng dịch vụ chương trình DLCĐ Hoàng hôn phá TamGiang do công ty du lịch Đại Bàng (Eagle Tourist) tổ chức
Phương pháp tính điểm trung bình với thang đo 5 mức độ:
Giá trị khoảng cách= (Max - Min)/cấp độ= (5- 1)/5= 0.8
Ý nghĩa của giá trị trung bình khi đánh giá về mức độ hài lòng của KDL đốivới chất lượng dịch vụ chương trình DLCĐ do công ty du lịch Đại Bàng tổ chức.+1.0 – 1.8 : rất không đồng ý
Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra
sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát Hệ số Cronbach’s alpha được
Trang 19sử dụng nhằm loại các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quátrình nghiên cứu Cronbach’s alpha từ 0.8 đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0.7 đến0.8 là thang đo lường sử dụng được Trong trường hợp khái niệm đang nghiêncứu là mới, hoặc mới với người trả lời thì hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0.6 cóthể được chấp nhận (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Tiêu chuẩn chọn thang đo là khi nó có độ tin cậy Cronbach’s alpha từ 0.6trở lên và hệ số tương quan biến tổng của các biến (Item - total correlation) lớnhơn 0.3 (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
- Phương pháp kiểm định phương sai một yếu tố ANOVA Anova): để xem xét sự khác biệt về ý kiến đánh giá các nhóm khách khác nhautheo các yếu tố về vùng miền, độ tuổi, nghề nghiệp Riêng đối với yếu tố giớitính, tôi sử dụng phương pháp kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của haitổng thể (kiểm định Independent-Samples T Test) để kiểm định
(Oneway-5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần chính:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, bao gồm
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Nghiên cứu khả năng thu hút khách du lịch tham gia chươngtrình du lịch cộng đồng Hoàng hôn phá Tam Giang do công ty du lịch Đại Bàng
Trang 20PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, BAO GỒM
Ngày nay, theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO): Du lịch là hoạt động
về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người
và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoàicác hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn một năm
Theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch:
– Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ởngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìmkiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác.– Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điềukiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người dulịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận
– Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện vềhành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, làtổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việchành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại
tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương
– Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội
mà hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại cơ hội để tìm hiểu nền
Trang 21văn hoá của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để tìm việc làm,phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởngđến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn,chốn ở,…
Như vậy, du lịch là: Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thờigian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồisức khoẻ, nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theoviệc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sởchuyên cung ứng
Các loại hình du lịch
Theo PGS.TS Bùi Thị Tám và Th.S Nguyễn Thị Ngọc Cẩm (2009, tr 21-25)các loại hình du lich được phân chia tương ứng với các tiêu chí như sau:
- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của hoạt động du lịch
+ Du lịch nội địa (Domestic Tourism): là các hoạt động du lịch được tổchức phục vụ du khách trong nước đi tham quan, nghỉ dưỡng trong phạm vi lãnhthổ quốc gia của mình Loại hình này về cơ bản không có sự giao dịch, thanhtoán bằng ngoại tệ, trừ phi du khách muốn
+ Du lịch quốc tế (International Tourism): là hoạt động du lịch mà điểmxuất phát và điểm đến của du lịch nằm ở lãnh thổ các quốc gia khác nhau Dukhách phải đi qua biên giới và chi tiêu ngoại tệ ở điểm đến du lịch Du lịch quốc
tế được chi tiết thành du lịch quốc tế chủ động (Inbound Tourism) và du lịchquốc tế bị động (Outbound Tourism)
- Căn cứ vào nhu cầu của khách du lịch
+ Du lịch nghỉ ngơi, giải trí: đây là một trong những loại hình du lịch chínhxuất phát từ nhu cầu chính của du khách là nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn nhằmphục hồi thể lực và tinh thần sau thời gian làm việc hoặc lao động dài ngày Đểthỏa mãn nhu cầu này, nhà cung cấp thường phát triển hệ thống các dịch vụ đadạng gồm nhiều yếu tố cấu thành như lưu trú, vui chơi giải trí, ăn uống phục vụcác đối tượng khách đa dạng,
Trang 22+ Du lịch văn hóa (Cultural Tourism): mục đích du lịch chính là nhằm thamquan, tìm hiểu, nghiên cứu để nâng cao hiểu biết cho cá nhân về lịch sử văn hóa,kiến trúc của một địa phương, tộc người, quốc gia cụ thể.
+ Du lịch thể thao (Sport Tourism): bao gồm các CTDL và lưu trú chokhách tham gia hoặc theo dõi các hoạt động thể thao như leo núi, săn bắn, câu cá,bơi lội, quần vợt, tennis, với loại hình này bao gồm hai dạng: Du lịch thể thaochủ động: và du lịch thể thao bị động
+ Du lịch công vụ, hội nghị, hội thảo, khen thưởng (Meeting, Incentive,Convention and Exhibition - MICE): Du khách thực hiện chuyến đi với mục đíchchủ yếu là thực hiện công vụ nào đó (kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao, )hoặc tham gia hội nghị, thương thuyết kinh doanh Các đối tượng này thường cónhu cầu tiêu dùng các dịch vụ du lịch cao cấp và có khả năng chi trả khá cao.+ Du lịch chữa bệnh (Health/Cure Tourism): loại hình này ngày càng phổbiến do nhu cầu điều trị bệnh đa dạng hoặc phục hồi sức khỏe trên cơ sở kết hợpchữa bệnh, nghỉ dưỡng hoặc tìm kiếm kết hợp các liệu pháp đặc thù Ví dụ nhưchữa bệnh bằng khí hậu (thay đổi vùng khí hậu), chữa bệnh bằng phương phápthủy lý (spa, tắm khoáng bùn, tắm biển, ), chữa bệnh bằng phương pháp y học
cổ truyền
+ Du lịch thăm viếng (Visit friends and relatives): loại hình này nảy sinh từnhu cầu tình cảm, giao lưu xã hội của con người Mục đích chính của chuyến đi
là thăm viếng người thân, bạn bè,
+ Du lịch tôn giáo (Pilgrimage Tourism): loại hình này nhằm mục đích thỏamãn nhu cầu tín ngưỡng như viếng thăm nhà thờ, chùa chiềng, đền đài, vào cácdịp lễ tôn giáo, các cuộc hành hương đến các thánh địa,
+ Các loại hình vui chơi, giải trí khác: du lịch khám phá, du lịch quá cảnh,
- Căn cứ vào phương tiện giao thông mà khách du lịch sử dụng
+ Du lịch bằng mô tô, xe đạp: thông thường phù hợp với những điểm đến cóđiều kiện địa hình thuận lợi hoặc đối với du lịch cuối tuần, du lịch khám phá, + Du lịch bằng tàu hỏa: thường là các du khách nội địa hoặc quốc tế đi thămviếng các địa phương khác nhau tại một quốc gia điểm đến hoặc một vùng lãnh
Trang 23thổ nào đó có điều kiện vận tải tàu hỏa thuận lợi Ưu điểm của loại hình này là sốlượng vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển tương đối rẻ, du khách có điều kiệnquan sát và thưởng ngoạn các vùng địa lí khác nhau trong suốt hành trình đếnđiểm đến.
+ Du lịch hàng không: đây là loại hình phổ biến với du lịch quốc tế và cónhiều triển vọng Nó tạo cho KDL điều kiện đi du lịch xa, nhanh và tiện ích, giảmthời gian đi lại cho khách và tăng thời gian du lịch tại các điểm đến Tuy nhiên, chiphí đi lại cao và phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng của nơi xuất phát và điểm đến
+ Du lịch bằng tàu biển: Du lịch tàu biển phát triển nhờ tính ưu việt về sốlượng vận chuyển lớn, chi phí rẻ và tính kết nối với điểm đến cao, đặc biệt vớicác khu nghỉ dưỡng biển quốc tế Các tập đoàn tàu biển quốc tế lớn hiện nayđang chiếm một thị phần quan trọng của lĩnh vựuc kinh doanh này gồm:Carnival, Royal Caribean Cruises, Star Cruise PLC, P&O Princess,
+ Du lịch bằng ô tô: là loại hình du lịch phổ biến và chiếm tỷ trọng caonhất trong luồng KDL, nhất là các nước xuyên lục địa ở khu vực Châu Âu,Châu Mỹ,
- Căn cứ vào phương tiện lưu trú của khách du lịch
+ Du lịch ở khách sạn: Tùy theo mục đích, thời gian và khả năng chi trả để
du khách có thể lựa chọn khách sạn phù hợp trong thời gian viếng thăm điểm đến
do vậy, ngành công nghiệp khách sạn phát triển theo xu hướng đa dạng hóa sảnphẩm của họ để đáp ứng nhu cầu của các thị trường
+ Du lịch ở Motel: loại hình này chủ yếu phù hợp với khách du lịch bằng
ô tô
+ Du lịch ở nhà trọ: phù hợp với KDL có thu nhập thấp hoặc đi theo tập thể+ Du lịch cắm trại (camping): đang phát triển mạnh phù hợp với du lịch cuốituần bằng xe mô tô, xe đạp và xe ô tô, đặc biệt KDL lứa tuổi thanh thiếu niên
- Căn cứ vào thời gian đi du lịch của du khách
+ Du lịch ngắn ngày: là chuyến du lịch với thời gian dưới 15 ngày
+ Du lịch dài ngày: thường là trên 15 ngày
+ Du lịch trong ngày
Trang 24+ Du lịch cuối tuần
+ Căn cứ vào khu vực địa lí của điểm đến
+ Du lịch đô thị: là loại hình du lịch thỏa mãn nhu cầu tham quan các thủ đôhoặc các thành phố có tính độc đáo, hấp dẫn về kiến trúc, văn hóa, nghệ thuật, + Du lịch đồng quê (nông thôn): đây là loại hình du lịch nhằm giúp du kháchkhám phá đồng quê, phong tục, tập quán, canh tác, thưởng ngoạn phong cảnh yênbình, không khí trong lành, giúp thư giãn và phục hồi sức khỏe, tinh thần
+ Du lịch núi rừng: du lịch núi tạo cho du khách cơ hội thưởng ngoạn phongcảnh hùng vĩ, yên bình của rừng núi, nghỉ dưỡng, thể thao,
+ Du lịch bãi biển: mục đích chủ yếu của du khách là tắm biển, tắm nắng vàtham gia các loại hình du lịch thể thao dưới nước như lướt ván, bóng chuyền trênbãi biển, khám phá sinh thái biển và ẩm thực đặc sản biển,
+ Căn cứ vào cách tổ chức chuyến đi
+ Du lịch theo đoàn: KDL được tổ chức theo đoàn và thường có CTDL địnhtrước rõ ràng Phổ biến là các đoàn du khách thuộc một tổ chức, đơn vị nào đóhoặc tổ chức công đoàn Với loại hình này có thể chia thành hai loại:
trung gian hoặc các tổ chức vận tải du lịch chuẩn bị và thỏa thuận trước về lộtrình và lịch trình của chuyến đi
thể tự tổ chức chuyến đi hoặc thông qua trung gian du lịch để tổ chức chuyến đi.Các nhóm du khách này có các nhu cầu và đặc điểm tiêu dùng tương đối đa dạng
và phức tạp SPDL thường là trọn gói (all inclusive)
+ Du lịch cá nhân: cá nhân du khách tự định ra lịch trình, điểm tham quan,lưu trú và yêu cầu dịch vụ theo sở thích và thị hiếu cá nhân của họ Cách thứctiếp cận thông tin, ra quyết định của họ có thể theo hai dạng: thông qua trunggian du lịch hoặc không thông qua trung gian du lịch
- Căn cứ vào phương thức kí kết hợp đồng du lịch
+ Du lịch trọn gói hoặc CTDL trọn gói (inclusive tour hoặc package tour):
du khách lựa chọn du lịch trọn gói hoặc chương trình du lịch trọn gói sẽ bao gồm
Trang 25dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống và dịch vụ tham quan với mức giá thườngthấp hơn so với mua riêng lẻ từng dịch vụ của tour trọn gói hoặc mua trực tiếpcung cầu.
+ Du lịch mua từng phần: KDL có thể chỉ mua từng dịch vụ của tour như dịch
vụ vận chuyển, lưu trú hoặc cũng có thể mua trực tiếp theo khả năng cung cầu
+ Tại điều 34 Luật Du lịch Việt Nam (2005) đã đưa ra khái niệm như sau:
“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam ra nước ngoài du lịch”
- Khách du lịch nội địa:
+ Theo Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO): “KDL nội địa là những người
cư trú trong nước, không kể quốc tịch, thăm viếng một nơi khác nơi cư trúthường xuyên của mình trong thời gian ít nhất 24 giờ cho một mục đích nào đóngoài mục đích hành nghề kiếm tiền tại nơi viếng thăm”
+ Theo Luật Du lịch Việt Nam (Điều 34 - 2005): “KDL nội địa là công dânViệt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnhthổ Việt Nam”
1.1.3 Sản phẩm du lịch
Khái niệm về sản phẩm du lịch
Theo Luật du lịch năm 2005 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam: “SPDL là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu củakhách du lịch trong chuyến đi du lịch Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch
Trang 26vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướngdẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch SPDL là sựkết hợp những giá trị về vật chất lẫn tinh thần của một quốc gia, một địa phương,một cơ sở nào đó mà du khách đến hưởng thụ và trả tiền SPDL bao gồm sảnphẩm vật thể và phi vật thể, sản phẩm tự nhiên và nhân tạo.”
Như vậy SPDL bao gồm những yếu tố hữu hình và vô hình để cung cấp choKDL hay nó bao gồm hàng hóa, các dịch vụ và tiện nghi phục vụ KDL
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Các dịch vụ và hàng hóa du lịch
Sơ đồ 1.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.
Nguồn: Zeithaml & Bitner (2000).
Các đặc tính của sản phẩm du lịch:
– Tính vô hình: SPDL thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị saochép, bắt chước và việc làm khác biệt hóa sản phẩm manh tính cạnh tranh khókhăn hơn kinh doanh hàng hoá
– Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Vì sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi
cư trú của khách du lịch, nên khách thường mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm.– Tính không đồng nhất: Khách hàng khó có thể kiểm tra chất lượng sảnphẩm trước khi mua, gây khó khăn cho việc chọn sản phẩm
– Tính thời vụ: Sản phẩm du lịch do sự tổng hợp các ngành kinh doanh khácnhau Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành với công ty bán sản phẩm
Đo lường sự hài lòng với sản phẩm du lịch:
Các nghiên cứu trước đây về sự hài lòng của du khách chỉ ra rằng không có
sự thống nhất chung trong việc đo lường sự hài lòng Theo Tribe & Snaith
Trang 27(1998), SERVPERF là mô hình đơn giản, thích hợp cho việc đánh giá sự hài lòng
vì không gặp phải vấn đề khi yêu cầu KDL đánh giá cả 2 phần kỳ vọng và cảmnhận (Cronin & Taylor, 1992; Jain & Gupta, 2004; Phạm & Kullada, 2009;Nadiri & Hussain, 2008) Jain & Gupta (2004) còn gợi ý rằng, mô hìnhSERVPERF hiệu quả hơn trong việc đánh giá sự thỏa mãn và cho những nghiêncứu đòi hỏi sự ngắn gọn Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du kháchđược Tribe & Snaith (1998) đưa ra mô hình HOLSAT bao gồm: tài nguyên thiênnhiên và điều kiện vật chất, môi trường, các dịch vụ ăn uống − tham quan – giảitrí – mua sắm, chỗ ở, chuyển tiền, di sản văn hóa (Sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của du khách theo mô hình Holsat
Nguồn: Tribe & Snaith (1998).
1.2 Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng
1.2.1 Khái niệm về du lịch cộng đồng (DLCĐ)
Từ việc nghiên cứu các khái niệm về du lịch dựa vào cộng đồng, tiến sĩ VõQuế đã rút ra khái niệm Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng trong cuốn sách củamình: “Du lịch dựa vào cộng đồng là phương thức phát triển du lịch trong đó cộngđồng dân cư tổ chức cung cấp các dịch vụ để phát triển du lịch, đồng thời tham gia
SỰ HÀI LÒNG
SỰ HÀI LÒNG
Các dịch vụ
ăn uống-tham quan-giải trí- mua sắm
Chỗ ở Chỗ ở
Chuyển tiền Chuyển tiền
Di sản và văn hóa
Di sản và văn hóa
Trang 28bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồng thời cộng đồng được hưởngquyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển du lịch và bảo tồn tự nhiên”.
Bên cạnh nội dung xem xét phát triển DLCĐ là phương thức góp phần thúcđẩy tính hiệu quả trong công tác bảo tồn, tác giả Bùi Thị Hải Yến (2012) còn đềcập đến việc tham gia của cộng đồng địa phương, với cách nhìn về DLCĐ: “DLCĐ có thể hiểu là phương thức phát triển bền vững mà ở đó cộng đồng địaphương có sự tham gia trực tiếp và chủ yếu trong các giai đoạn phát triển và mọihoạt động du lịch Cộng đồng nhận được sự hợp tác, hỗ trợ của các tổ chức, cánhân trong nước và quốc tế; của chính quyền địa phương cũng như chính phủ vànhận được phần lớn lợi nhuận thu được từ hoạt động du lịch nhằm phát triểncộng đồng, bảo tồn khai thác tài nguyên môi trường du lịch bền vững, đáp ứngcác nhu cầu du lịch phong phú, có chất lượng cao và hợp lý của du khách”
1.2.2 Đặc điểm, đặc trưng của loại hình DLCĐ
Đặc điểm của DLCĐ:
DLCĐ diễn ra tại nơi cư trú hoặc gần nơi cư trú của cộng đồng địa phương.Quy mô hoạt động nhỏ, thị trường khách khá hẹp và ít về số lượng Các sảnphẩm mang bản sắc địa phương Các sản phẩm, dịch vụ du lịch được phát triểnphù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa địa phương, giảm thiểu các tác hại
- Quy mô hoạt động nhỏ, thị trường khá hẹp về đối tượng và ít về số lượng
- Sản phẩm mang bản chất địa phương
1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng
Mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng:
Theo Viện nghiên cứu Phát triển Miền núi mục tiêu phát triển DLCĐ là:
Trang 29- Là công cụ cho hoạt động bảo tồn
- Là công cụ cho phát triển chất lượng cuộc sống
- Là công cụ cho cộng đồng cùng tham gia, thảo luận các vấn đề, cùng làmviệc và giải quyết các vấn đề cộng đồng
- Mở rộng cơ hội trao đổi kiến thức và văn hóa giữa du khách và cộng đồng
- Cung cấp khoản thu nhập thêm cho cá nhân thành viên trong cộng đồng
- Mang lại thu nhập cho quỹ phát triển cộng đồng
Một số mục tiêu chính của DLCĐ đã được coi là kim chỉ nam gồm:
- Du lịch cộng đồng phải góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa,bao gồm cả sự đa dạng về sinh học, tài nguyên nước, rừng, bản sắc văn hóa,…
- DLCĐ phải đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương thông qua việctăng doanh thu về du lịch và những lợi ích khác cho cộng đồng địa phương
- DLCĐ phải có sự tham gia ngày càng tăng của cộng đồng địa phương
- DLCĐ phải mang đến cho KDL một SPDL có trách nhiệm đối với môitrường và xã hội
Nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng:
- Cộng đồng được quyền làm chủ dự án, tham gia thảo luận các kế hoạch,quy hoạch, thực hiện và quản lý đầu tư để phát triển du lịch, có ý thức rằng họcũng nắm dự án và có năng lực đưa ra quyết định về việc thực hiện
- Phù hợp với khả năng của cộng đồng: Khả năng bao gồm:
+ Nhận thức về vai trò và vị trí của cộng đồng trong việc sử dụng tài nguyên.+ Nhận thức được tiềm năng to lớn của du lịch cho sự phát riển của cộng đồngcũng như các bất lợi từ hoạt động du lịch và KDL đối với tài nguyên, cộng đồng
- Chia sẻ lợi ích từ du lịch cho cộng đồng, cộng đồng phải cùng đượchưởng lợi như các thành phần khác tham gia vào hoạt động kinh doanh cung cấpcác sản phẩm cho khách du lịch Nguồn thu từ hoạt động du lịch được phân chiacông bằng cho mọi thành viên tham gia, đồng thời được trích lại để phát triển lợiích chung của xã hội như: tái đầu tư cho cộng đồng, xây dựng cơ sở hạ tầng…
- Xác lập quyền sở hữu và tham dự của cộng đồng đối với tài nguyên thiênnhiên và văn hóa hướng tới sự phát triển bền vững
Trang 301.2.4 Điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng
- Điều kiện tiềm năng về tài nguyên môi trường tự nhiên và nhân văn có ýnghĩa quyết định đến phát triển du lịch dựa vào cộng đồng Tài nguyên thiênnhiên và nhân văn được xem xét phong phú về số lượng, chủng loại, giá trị vềchất lượng của từng loại, được đánh giá về độ quý hiếm
- Điều kiện yếu tố cộng đồng dân cư được xem xét đánh giá trên các yếu tố
số lượng thành viên, bản sắc dân tộc, phong tục tập quán, trình độ học vấn và vănhóa, nhận thức trách nhiệm về tài nguyên và phát triển du lịch
- Điều kiện có thị trường khách trong nước và quốc tế đến tham quan dulịch, nghiên cứu, tương lai sẽ thu hút được nhiều khách
- Điều kiện về cơ chế chính sách hợp lý tạo môi trường thuận lợi cho việcphát triển du lịch và sự tham gia của cộng đồng
- Sự hỗ trợ, giúp đỡ của chính phủ, tổ chức phi chính phủ trong và ngoàinước về nhân lực, tài chính và kinh nghiệm phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
và các công ty lữ hành trong vấn đề tuyên truyền quảng cáo thu hút KDL đếntham quan
1.2.5 Vị trí, vai trò của các đối tác tham gia vào du lịch cộng đồng
- Cộng đồng địa phương: Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong việcbảo tồn, phát huy các giá trị của tài nguyên du lịch, hoạt động du lịch, sự thamgia của cộng đồng đối với việc giảm giá sản phẩm du lịch
- Chính quyền Trung ương, địa phương và các cơ quan quản lý du lịch: Họ
là người lãnh đạo có vai trò tổ chức, quản lý, tăng cường sức mạnh đoàn kết tậpthể của cộng đồng, đặc biệt phát huy vai trò, thế mạnh tiềm năng của cộng đồngtrong mọi hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa của cộng đồng
- Các công ty du lịch, lữ hành: Là cầu nối giữa KDL và cộng đồng, giữ vaitrò môi giới trung gian để bán SPDL và góp phần chia lợi ích từ du lịch cho cộngđồng bằng việc đóng thuế, phí môi trường
- Các cơ quan bảo tồn: Cung cấp các thông tin tư liệu, xây dựng các hoạtđộng hỗ trợ tour, tuyến, SPDL, thu hút người dân địa phương tham gia vào hoạtđộng bảo tồn, phối hợp với cộng đồng địa phương cung cấp các dịch vụ
Trang 31- Các tổ chức phi chính phủ: Hỗ trợ về tài chính, xây dựng quy hoạch, kếhoạch phát triển du lịch, hỗ trợ kỹ thuật triển khai các dự án, DLCĐ, nâng caonăng lực cho cộng đồng, chính quyền địa phương.
- KDL: là yếu tố cầu du lịch, mua các sản phẩm DLCĐ, ưa mạo hiểm, thíchtrải nghiệm và nghiên cứu tìm hiểu về văn hóa, các làng nghề truyền thống
1.3 Một số khái niệm cơ bản về chương trình du lịch
1.3.1 Chương trình du lịch
Khái niệm:
Theo cuốn “Từ điển quản lý du lịch, khách sạn và nhà hàng” có 2 định nghĩa:
- Chương trình du lịch trọn gói( Inclusive Tour- IT) là các chuyến du lịchtrọn gói, giá của chương trình bao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống,… vàmức giá này rẻ hơn so với mua riêng lẻ từng dịch vụ
- Chương trình du lịch trọn gói(Package Tour) là các CTDL mà mức giábao gồm vận chuyển, khách sạn, ăn uống… và phải trả tiền trước khi đi du lịch.Theo quy định của Tổng cục du lịch Việt Nam trong “Quy chế quản lý lữhành” có hai định nghĩa như sau:
- Chuyến du lịch (Tour) là chuyến đi được chuẩn bị trước bao gồm tham quanmột hay nhiều điểm du lịch và quay trở về nơi khởi hành Chuyến du lịch thôngthường có dịch vụ về vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan và các dịch vụ khác.Tất cả các chuyến du lịch do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức đều phải cóchương trình du lịch cụ thể
- Chương trình du lịch( Tour programme) là lịch trình của chuyến du lịchbao gồm lịch trình từng buổi, từng ngày, hạng khách sạn khách lưu trú, loạiphương tiện vận chuyển, giá bán chương trình, các dịch vụ miễn phí…
Từ định nghĩa đã nêu trên đây có thể đưa ra một số kết luận như sau:
- Có sự khác biệt giữa một chuyến du lịch (Tour) với CTDL (Tour Programme)một chuyến du lịch phải có chương trình, nhưng một chương trình có thể tổ chứckhông chỉ một lần, một chuyến
- Nội dung cơ bản của chương trình phải bao gồm lịch trình hoạt động chitiết của một ngày, các buổi trong chương trình
Trang 32- Mức giá là mức giá trọn gói của hầu hết các dịch vụ chủ yếu có trongchương trình.
- Thông thường khách du lịch phải trả tiền trước khi đi du lịch
- Mức giá rẻ
Phân loại chương trình du lịch:
- Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có 3 loại là các CTDL
+ Các CTDL chủ động: Công ty lữ hành chủ động nghiên cứu thị trường,xây dựng cácCTDL, ấn định các ngày thực hiện, sau đó mới tổ chức bán và thựchiện các chương trình, chỉ có các công ty lữ hành lớn, có thị trường ổn định mới
tổ chức các CTDL chủ động do tính mạo hiểm của chúng
+ Các CTDL bị động: KDL tự tìm đến với công ty lữ hành, đề ra các yêu cầu
và nguyện vọng của họ Trên cơ sở đó, công ty lữ hành xây dựng CTDL Hai bêntiến hành thỏa thuận và thực hiện khi có sự nhất trí Các CTDL theo loại này thường
ít tính mạo hiểm song số lượng khách rất nhỏ, công ty bị động trong tổ chức
+ Các CTDL kết hợp: Các công ty lữ hành chủ động nghiên cứu thị trường,xây dựng các CTDL nhưng không ấn định các ngày thực hiện Thông qua hoạtđộng tuyên truyền quảng cáo, KDL ( hoặc các công ty gửi khách) sẽ tìm đến vớicông ty Trên cơ sở các CTDL sẵn có, hai bên tiến hành thỏa thuận và sau đóthực hiện chương trình Thể loại này tương đối phù hợp với điều kiện thị trườngkhông ổn định và có dung lượng không lớn
- Căn cứ vào mức giá có 3 loại là CTDL trọn gói, cơ bản và tự chọn
+ CTDL theo mức giá trọn gói bao gồm hầu hết các dịch vụ, hàng hóa phátsinh trong quá trình thực hiện CTDL và giá của CTDL là giá trọn gói Đây làhình thức chủ yếu của các CTDL do các công ty lữ hành tổ chức
+ CTDL theo mức giá cơ bản chỉ bao gồm một số dịch vụ chủ yếu củaCTDL với nội dung đơn giản Do các hãng hàng không bán cho KDL công vụ.Giá chỉ bao gồm vé máy bay, một vài tối ngủ tại khách sạn và tiền taxi từ sân baytới khách sạn
+ CTDL theo mức giá tự chọn KDL có thể lựa chọn các cấp độ chất lượngphục vụ khác nhau với các mức giá khác nhau KDL có thể lựa chọn từng thành
Trang 33phần riêng lẻ của chương trình hoặc công ty lữ hành chỉ đề nghị lựa chọn cácmức khác nhau của cả một chương trình tổng thể
- Căn cứ vào các thành tố dịch vụ cấu thành và hình thức tổ chức chươngtrình du lịch, người ta chia thành 2 loại:
+ CTDL trọn gói( package tour hoặc all inclusive): là CTDL trong đó baogồm tất cả các dịch vụ nhằm thỏa mãn các nhu cầu trong quá trình du lịch củakhách và được bán với mức giá trọn gói và KDL phải trả tiền trước khi đi du lịch.+ CTDL không trọn gói: là CTDL không có đầy đủ các thành phần chínhnhư trong CTDL trọn gói nhưng giá cả của các dịch vụ đơn lẻ gộp lại thì đắt hơngiá của dịch vụ tiêu dùng cùng loại trong CTDL trọn gói
- Căn cứ vào nội dung và mục đích chính của chuyến đi:
+ Chương trình du lịch nghỉ ngơi, giải trí và chữa bệnh
+ CTDL theo chuyên đề: văn hóa, lịch sử, phong tục tập quán,…
+ Chương trình du lịch tôn giáo, tín ngưỡng
+ Chương trình du lịch thể thao, khám phá và mạo hiểm: leo núi, lặn biển,đến các bản làng dân tộc
+ CTDL đặc biệt như tham quan chiến trường xưa cho các cựu chiến binh.+ Chương trình du lịch tổng hợp là tập hợp của các thể loại trên
- Các căn cứ khác:
+ Các chương trình du lịch cá nhân và theo đoàn
+ Các chương trình du lịch dài ngày và ngắn ngày
+ Các chương trình tham quan thành phố (City tour) với các chương trình
du lịch xuyên quốc gia
Trang 34(1) Nghiên cứu nhu cầu của thị trường ( khách du lịch)
(2) Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch,mức độ cạnh tranh trên thị trường,…
(3) Xác định khả năng và vị trí của công ty lữ hành
(4) Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch
(5) Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa
(6) Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủyếu, bắt buộc của chương trình
(7) Xây dựng phương án vận chuyển
(8) Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống
(9) Những điều chỉnh nhỏ, bố sung tuyến hành trình Chi tiết hóa chươngtrình với những hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí,…
(10)Xác định giá thành và giá bán của chương trình
(11)Xây dựng những quy định của chương trình du lịch
Nguyên tắc xây dựng chương trình du lịch
CTDL phải có tốc độ thực hiện hợp lý: Các hoạt động không nên quá nhiều,gây mệt mỏi Trừ những trường hợp bắt buộc, việc di chuyển phải phù hợp vớikhả năng chịu đựng về tâm sinh lý của du khách Cần có thời gian nghỉ ngơithích hợp
Đa dạng hóa các loại hình hoạt động, tránh sự đơn điệu tạo cảm giác nhàmchán cho du khách
Chú ý tới các hoạt động đón tiếp đầu tiên và các hoạt động đưa tiễn cuối cùng.Các hoạt động vui chơi, giải trí vào các buổi tối có trong chương trình
1.3.2 Mối quan hệ giữa nhu cầu của KDL với nội dung của CTDL
Để nắm bắt nhu cầu của KDL tiến hành điều tra khảo sát và nghiên cứu thịtrường bằng những con đường sau đây:
- Nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu về thị trường thông qua các công trìnhnghiên cứu, ý kiến chuyên gia, sách báo, tạp chí, niên giám thống kê,…Đây làphương pháp ít tốn kém song đôi khi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và xử lýthông tin, mức độ tin cậy, phù hợp thường không cao
Trang 35- Thông qua các công ty du lịch gửi khách và các chuyến du lịch làm quen.Hai công ty lữ hành( gửi khách và nhận khách) sẽ trao đổi các đoàn chuyên gia ,đại diện để tìm hiểu thị trường và xác định khả năng của mỗi bên cũng như triểnvọng hợp tác Công ty lữ hành sẽ có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với KDL, hiểu rõhơn nhu cầu, sở thích của họ
- Các hình thức khác như điều tra trực tiếp, thuê các công ty Marketing…
Có thể đạt hiệu quả cao, song chi phí thường khá lớn Nội dung của nhu cầu dulịch khá phong phú và đa dạng Tuy vậy cũng có thể khái quát vào các tiêu thứclớn sau đây:
+ Động cơ, mục đích đi du lịch của du khách, nghỉ ngơi, giải trí, tham quantìm hiểu, thể thao… người ta cũng có thể đi du lịch kết hợp nhiều mục đích.+ Khả năng thanh toán nói chung và chi tiêu trong du lịch của du khách.+ Thói quen sử dụng và yêu cầu về chất lượng của các phương tiện vậnchuyển, lưu trú Điều này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã hội và tập quán tiêudùng của du khách
+ Các chỉ tiêu về thời gian dành cho du lịch Có những điểm khác biệtlớn về quỹ thời gian giữa KDL công vụ thường xuyên bận rộn với KDL nghỉngơi tận hưởng sự bình yên an nhàn thú vị… Những thời điểm mà KDL có thể
đi du lịch
+ Các nội dung khác như tần số đi du lịch, thời gian trung bình cho mộtchuyến du lịch, Vòng ngoài cùng là các nội dung của nhu cầu, vòng tiếp theo làcác chỉ tiêu chủ yếu của CTDL Mỗi một chỉ tiêu của CTDL chịu ảnh hưởng trựctiếp và chủ yếu của một nội dung tương ứng trong nhu cầu của khách du lịch
Trang 36Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa nhu cầu và đặc điểm của KDL với nội dung cơ
bản của CTDL
(Nguồn: Giáo trình Quản lý lữ hành- TS Nguyễn Thị Ngọc Cẩm)
1.3.3 Mối quan hệ giữa khả năng đáp ứng với nội dung của CTDL
Khả năng đáp ứng thể hiện ở hai lĩnh vực là tài nguyên du lịch và khả năngsẵn sàng đón tiếp phục vụ KDL Để lựa chọn các tài nguyên du lịch đưa vào khaithác, sử dụng trong các CTDL người ta căn cứ vào những yếu tố dưới đây:
- Giá trị đích thực của tài nguyên du lịch, uy tín của tài nguyên, sự nổitiếng của nó là những căn cứ ban đầu
- Sự phù hợp của tài nguyên du lịch đối với mục đích của CTDL
- Điều kiện phục vụ đi lại, an ninh trật tự và môi trường tự nhiên xã hội củakhu vực có tài nguyên du lịch
Độ dài thời gian
Phươngtiện lưutrú, ăn
CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
Quỹ thời gian rỗi
uống
Thờiđiểm
tổ chức
Thời điểm nghỉ ngơiMức
Giá
Mục đích đi du lịch
Trang 371.4 Một số khái niệm cơ bản về khả năng thu hút của điểm đến
1.4.1 Điểm đến du lịch (Tourism Destination)
Phùng Văn Thành (2014, tr.5) nêu rõ “Theo nhà nghiên cứu Rubies (2001)thì điểm đến du lịch được định nghĩa là một khu vực lí tưởng trong đó có chứađựng một nhóm các nguồn lực về du lịch và các yếu tố thu hút, cơ sở hạ tầng,thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ, các lĩnh vực hỗ trợ khác và các tổ chức quản lí
mà họ tương tác và phối hợp các hoạt động để họ cung cấp cho du khách các trảinghiệm mà họ mong đợi tại điểm đến mà họ lựa chọn”
1.4.2 Khả năng thu hút của điểm đến (Tourism destination attractiveness)
Bùi Thị Tám, Mai Lệ Quyên (2012, tr.296) nêu ra rằng “Theo hai nhànghiên cứu Hu và Ritchie (1993) nhận định khả năng thu hút của điếm đến là
“phản ảnh cảm nhận, niềm tin, ý kiến mà mỗi cá nhân có được về khả năng làmhài lòng khách hàng của điểm đến trong mối liên hệ với nhu cầu chuyến đi cụ thểcủa họ.”
1.4.3 Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến
Các thuộc tính cấu thành khả năng thu hút của điểm đến theo mô hìnhTDCA đề xuất có thể liệt kê dưới dạng các nhóm hoặc tiểu nhóm khác nhau, baogồm các yếu tố tài nguyên của điểm đến, tổng hợp các hoạt động du lịch tại điểmđến, các tài nguyên môi trường vĩ mô, các phương tiện và dịch vụ khác Cùngvấn đề này, trong nghiên cứu của mình Azlizam Aziz đã đưa ra mô hình về khảnăng thu hút của điểm đến gồm có năm nhân tố chính
Trang 38Sơ đồ 1.4: Hệ thống đo lường khả năng thu hút của điểm đến
(Azlizam Aziz, 2002)
(Trích Lê Thị Ngọc Anh, Trần Thị Khuyên (2014, tr.15))
B CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.5 Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế những năm gần đây
Tỉnh Thừa Thiên Huế từ lâu đã được xem là trung tâm du lịch văn hóa quantrọng của nước ta Với thế mạnh tài nguyên du lịch văn hóa, Thừa Thiên Huế cótốc độ tăng trưởng cao so với cả nước trong hoạt động du lịch Nếu như tốc độtăng trưởng bình quân toàn ngành tăng 10 – 11%/năm, thì Thừa Thiên Huế có tốc
độ tăng trưởng bình quân 13-15%/năm về lượt khách
Yếu tố thuộc văn hóa - xã hội
Lối sống bản địaLòng hiếu kháchMức giá tại địa phương
Các đặc tính bổ
trợ
Cơ sở hạ tầngLưu trú và ăn uống
Phương tiện vận chuyển
Đặc tính thuộc về
tự nhiên
Nét đẹp thiên nhiênPhong cảnh độc đáoCác hoạt động ngoài trời
Tiện nghi giải trí
KHẢ NĂNG THU
HÚT
Trang 39Bảng 1.1: Tình hình du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016- 2018 S
TT
6
201 7
201 8
1
Lượng kháchtham
quan du lịch
Lượtkhách
3258127
3800012
4332673
khách
1052952
1501226
1951461
khách
2206175
2298786
2381212
2
khách
1743879
1847880
2094581
khách
728700
815245
989405
khách
1015179
1032635
1105176
3
Tổng ngàykhách
Ngàykhách
3162800
3319084
3724211
khách
1597996
1760099
2104158
khách
1564804
1558985
1620053
đồng
3203823
3520006
4473619
00
12500
12700
( Nguồn: Sở du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2018)
1.6 Các chương trình du lịch cộng đồng tại Huế.
- Du lịch cộng đồng Thôn Dỗi- Thác Mơ
Tour DLCĐ thôn Dỗi- thác Mơ Nam Đông do công ty Du Lịch Đại Bàngcùng với cộng đồng dân cư thôn Dỗi, xã Thượng Lộ, huyện Nam Đông thựchiện Du khách được khám phá văn hóa, thưởng thức đặc sản của dân tộc Cơ Tunhư gà nướng mật ong, thịt heo nướng xiên, rượu nếp… Ngoài ra du khách có
Trang 40cơ hội khám phá vườn thuốc Nam có một không hai tại Việt Nam Đặc biệt, dukhách còn đang góp phần giúp đồng bào Cơ Tu vượt qua khó khăn, cải thiệnđời sống
- Du lịch cộng đồng, khám phá vườn Thanh Trà Thủy Biều
Từ đầu năm 2013, Hội nông dân phường Thủy Biều đã bắt đầu xây dựngtour “Du lịch khám phá Thủy Biều” nhằm giúp người dân địa phương có cơ hộiđược hưởng lợi trực tiếp từ hoạt dộng du lịch Du khách sẽ có dịp tìm hiểu vàtrải nghiệm đời sống của người dân bản địa thông qua các hoạt động: ăn ngủtrong nhà rường cổ, làm vườn, xem người dân nơi đây làm kẹo mè, mứt gừng,học nấu các món ăn địa phương, ngồi xích lô, đi xe đạp để chiêm ngưỡng cảnhđẹp thiên nhiên…
- Du lịch cộng đồng, khám phá Làng cổ Phước Tích
Làng cổ Phước Tích với hệ thống các đình chùa, nhà cổ, di tích Chăm Pa vànghề gốm truyền thống kết nối với tour DLCĐ “ Hương xưa làng cổ” Là nơitriển khai dự án “Phát huy vai trò cộng đồng trong phát triển bền vững thông qua
du lịch” của JICA (Nhật Bản) Du khách có cơ hội tham quan, lưu trú tìm hiểu,văn hóa, kiến trúc, đời sống của làng và chương trình phục hồi nghề gốm cũng đãkhởi động Du khách sẽ cùng người dân làm bánh ướt, bánh ngọt và món mứt Tếtnổi tiếng
- Du lịch cộng đồng, tham quan cầu ngói Thanh Toàn
Cầu ngói Thanh Toàn với tour du lịch “ Chợ quê ngày hội” là một trongnhững tour DLCĐ khá thành công ở Thừa Thiên Huế và là điểm đến của nhiều
du khách trong và ngoài nước mỗi kỳ Festival Huế Du khách có thể tiếp cận cácSPDL như tham quan đình làng, nhà thờ cổ, bơi thuyền, trải nghiệm đời sống,làm nón lá, gói bánh tét, thưởng thức ẩm thực từ các sản vật địa phương… Điềunày mang lại cho KDL những trải nghiệm thú vị về những đặc trưng của nôngthôn tỉnh Thừa Thiên Huế Đối với người dân xã Thanh Toàn, tham gia dự ánnày, làng quê đã được đầu tư về cơ sở hạ tầng, người dân địa phương được thamgia các khóa tập huấn làm du lịch và có thêm thu nhập từ các dịch vụ
- Du lịch cộng đồng, ngắm hoàng hôn trên phá Tam Giang