1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch City tour của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Du lịch Tự hào Việt Nam tại Thành phố Huế

135 183 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tầm quan trọng của việc phát triển chương trình du lịch mới trong kinh doanh lữ hành...21 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỪ SẢN PHẨM DU LỊCH CITY TOUR TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊC

Trang 1

KHOA DU LỊCH - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH CITY TOUR CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

DU LỊCH TỰ HÀO VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Như

Giảng viên hướng dẫn : Phan Thị Thùy Linh

Huế, tháng 05 năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ KHOA DU LỊCH - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH

CITY TOUR CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

DU LỊCH TỰ HÀO VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Lớp: K49-HDDL

Huế, tháng 05 năm 2019

Trang 3

Sau bốn năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Du Lịch – Đại học Huế cũng như sau thời gian thực tập hai tháng tại Công ty tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực thế trong công tác làm việc tại một doanh nghiệp Đó là những cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này và đây cũng được xem như là hành trang để bước vào đời

Quađây,tôimuốngởilờicámơnchân thành đếnquýThầy, CôgiáoKhoaDu Lịchđãtậntình dạybảovàluônsátcánh bêntôitrong suốtbốnnămhọctạiKhoa.Tôicũngxin chân thành cám ơnCô giáoPhan Thị Thùy Linhđãtậntìnhgiúpđỡtôihoànthành chuyên đềnày.

Nhânđâytôicũngxin gởilờicám ơnchân thành đếnBan giám đốc, bộ phận quản lývàtập thể nhân viên Công tyTNHH Du lịch Tự Hào Việt Namđãtạomọiđiềukiện thuậnlợichotôiđược tham gialàmviệc,thựctậptạikháchsạn.

Do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tế và được thựchiệntrongthờigianngắnnênkhóa luậnnàycònnhiềuthiếu sót,kínhmongsựđánhgiá,giúpđỡcủaquýThầy,Côgiáovàcác bạnđể Khóa luậnngàymộthoànthiệnhơn.

Huế, tháng 05 năm 2019

Sinh viên Nguyễn Thị Như

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôicamđoanrằngđềtàinàylàdochínhtôithựchiện,cácsốliệuthuthậpvà

kếtquảphântíchtrongđềtàilàtrungthực,đềtàikhôngtrùngvớibấtkỳ đềtàinghiêncứukhoahọcnào

Huế, ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Như

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH CITY TOUR 5

A Cơ sở lý luận 5

1.1 Du lịch và chương trình du lịch 5

1.1.1 Khái niệm du lịch 5

1.1.2 Khái niệm về chương trình du lịch 9

1.2 Khái quát sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch City tour 12

1.2.1 Khái niệm sản phẩm và Sản phẩm du lịch 12

1.1.2 Sản phẩm du lịch City tour 19

II Cơ sở thực tiễn 21

1.1 Những công trình đã nghiên cứu 21

1.2 Về tầm quan trọng của việc phát triển chương trình du lịch mới trong kinh doanh lữ hành 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỪ SẢN PHẨM DU LỊCH CITY TOUR TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH TỰ HÀO VIỆT NAM 23

2.1 Tình hình phát triển du lịch Thừa Thiên Huế 23

2.1.1 Tình hình khách du lịch 23

2.1.3 Cơ sở vật chất và hạ tầng phục vụ du lịch 24

2.1.3 Lao động 25

2.2 Tiềm năng phát triển du lịch ở Thành phố Huế 26

2.2.1 Tự nhiên 26

Trang 6

2.2.2 Nhân văn 27

2.3 Giới thiệu về Công ty TNHH Tự hào Việt Nam 30

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 30

2.3.2 Cơ cấu tổ chức 31

2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty giai đoạn 2016 - 2018 .32

2.5 Kết quả nghiên cứu 34

2.5.1.Thông tin mẫu điều tra 34

2.5.2 Số lần đi du lịch trong năm 35

2.5.3 Mục đích đi du lịch 36

2.5.4 Kênh thông tin lựa chọn đi du lịch 37

2.5.5 Nhân tố ảnh hưởng đến việc đi du lịch 38

2.5.6 Cách thức tổ chức chương trình du lịch 39

2.5.7 Quan niệm về chương trình du lịch 40

2.5.8 Phương tiện di chuyển 40

2.5.9 Hoạt động mong muốn tham gia 41

2.5.10 Phân tích các yếu tố khi lựa chọn một Tour du lịch 43

2.5.11 Điều chưa hài lòng 51

2.5.12 Mức độ du khách tham gia trở lại 52

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH CITY TOUR CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH TỰ HÀO VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 53

3.1 Định hướng phát triển sản phẩm du lịch City tour tại Thành phố Huế đến năm 2030 53

3.2 Một số giải pháp phát triển sản phẩm du lịch City tour của Thành phố Huế .54

3.2.1 Định hướng giải pháp 54

3.2.2 Giải pháp vĩ mô 55

3.2.2 Giải pháp vi mô 56

3.3 Một số giải pháp giải quyết sản phẩm du lịch City tour của Công ty 57

3.3.1 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 58

Trang 7

3.3.2 Giải pháp về cơ sở vật chất – cơ sở hạ tầng 58

3.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ 59

3.3.4 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm du lịch City tour 59

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

A Kết luận 61

B Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu điều tra 35

Bảng 2.2: Đánh giả của khách hàng về các hoạt động mong muốn được tham gia .42

Bảng 2.3: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá các hoạt động mong muốn được tham gia 43

Bảng 2.4: Đánh giá của khách hàng về chương trình du lịch 44

Bảng 2.5: Đánh giá của khách hàng về giá cả 45

Bảng 2.6: Đánh giá của khách hàng về hoạt động marketing 46

Bảng 2.7: Đánh giá của khách hàng về yếu tố con người và dịch vụ khách 47

Bảng 2.8: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá các tiêu chí cơ sở vật chất .48

Bảng 2.9: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá các tiêu chí giá cả 49

Bảng 2.10: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá các tiêu chí hoạt động marketing 50

Bảng 2.11: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá yếu tố con người và dịch vụ khách 50

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Số lần du khách đi du lịch trong năm 36

Biều đồ 2.2: Mục đích đi du lịch của du khách 37

Biểu đồ 2.3: Kênh thông tin khách lựa chọn để đi du lịch 38

Biểu đồ 2.4: Nhân tố ảnh hưởng đến việc đi du lịch 39

Biểu đồ 2.5: Cách thức tổ chức chương trình mong muốn 40

Biểu đồ 2.6: Quan niệm về chương trình du lịch 41

Biểu đồ 2.7: Phương tiện di chuyển được ưa thích 42

Biểu đồ 2.8: Các điểm tham quan được yêu thích 51

Biểu đồ 2.9: Sự không hài lòng của khách hàng về dịch vụ 52

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới đều coitrọng phát triển du lịch và nó đã trở thành một nhu cầu thiết yếu trong đời sống

Du lịch được xem như một ngành công nghiệp không khói đã góp phần phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, Du lịch mang về một nguồn thu khôngnhỏ cho nền kinh tế nước nhà

Với những lợi thế đặc biệt về vị trí địa lí, kinh tế và chính trị, Việt Nam córất nhiều thuận lợi để phát triển du lịch Nằm ở trung tâm Đông Nam Á, lãnh thổViệt Nam có vị trí giao lưu thuận lợi về cả đường biển, đường thủy và đườnghàng không Đây là yếu tố rất quan trọng trong việc phát triển và mở rộng thịtrường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

Việt Nam là đất nước có tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn rất phongphú và đa dạng Các đặc điểm đa dạng về cấu trúc địa hình biển và hải đảo, đồngbằng, núi đồi, cao nguyên, làm cho lãnh thổ Việt Nam đa dạng về cảnh quan,phong phú về hệ sinh thái có giá trị cao cho phát triển du lịch, đặc biệt là hệ sinhthái biển, hệ sinh thái rừng, hang động Bên cạnh đó, với lịch sử hàng nghìn nămvăn hiến, tài nguyên du lịch nhân văn của Việt Nam cũng rất phong phú Tronghơn 40000 di tích lịch sử trên khắp miền đất nước, có hơn 2500 di tích đã đượcNhà nước công nhận và xếp hạng

Đa dạng hóa sản phẩm du lịch luôn là tiêu chí mà ngành du lịch Việt Namđặt lên hàng đầu Đặc biệt, City tour là sản phẩm du lịch mà các doanh nghiệp lữhành hiện nay đang đẩy mạnh khai thác để tăng thêm tính thú vị cho du khách vàmang lại nguồn thu nhập cao City tour đóng vai trò quan trọng trong việc giớithiệu về các địa điểm du lịch nổi bật của thành phố, về văn hoá, phong tục tậpquán của người dân địa phương…

Thành phố Huế mang những giá trị văn hóa, lịch sử rất phong phú Huếđược biết đến là một Cố Đô xưa với những công trình kiến trúc độc đáo gồmnhiều lăng tẩm, đình chùa, miếu mạo như Đại Nội Huế, Lăng của các vị vua,…

Trang 11

Ngoài những giá trị văn hóa được thể hiện qua lối kiến trúc đa dạng, Huế còn lưugiữ một nền văn hóa phi vật thể khá đồ sộ như: nhã nhạc cung đình Huế,…

Cuộc sống thường ngày của người dân với những phong tục tập quán, sinhhoạt tín ngưỡng, nghệ thuật dân gian, lễ hội văn hóa như: festival, Tết NguyênTiêu,… đang được bảo tồn và phát huy cùng với cảnh quan thiên nhiên trữ tình,thơ mộng, các làng nghề truyền thống như: Làng hương, Làng mây tre đan Bao

La, các món ăn đậm chất Huế,… làm cho Huế ngày càng trở nên hấp dẫn hơntrong mắt du khách trong và ngoài nước

Theo báo cáo, năm 2018 Thừa Thiên Huế đón tổng cộng hơn 3,8 triệu lượtkhách tham quan trong đó khách quốc tế ước đạt 1,55 triệu

Nhận ra tầm quan trọng và giá trị của chương trình du lịch trong suốt quá

trình thực tập ở công ty nên tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển

sản phẩm du lịch City tour của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Du lịch Tự hào Việt Nam tại Thành phố Huế” cho khóa luận tốt nghiệp của mình với

mong muốn phát triển và nâng cao chất lượng chương trình City tour của công

ty, đưa du khách đến với Huế nhiều hơn nữa

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là khảo sát ý kiến của du khách về tiềmnăng và thực trạng của sản phẩm du lịch city tour của Công ty Trách Nhiệm HữuHạn Du lịch Tự hào Việt Nam nhằm đề xuất các giải pháp để phát triển sảnphẩm Mục đích này được thực hiện thông qua các mục tiêu cụ thể sau:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến du lịch và phát triển sảnphẩm du lịch City tour

 Phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển sản phẩm du lịchCity tour tại công ty

 Đưa ra một số giải pháp, chính sách nhằm phát triển sản phẩm du lịchCity tour và xây dựng một số chương trình du lịch City tour phục vụ cho việcphát triển kinh doanh của công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm du lịch City tour của Công ty TráchNhiệm Hữu Hạn Du lịch Tự hào Việt Nam tại Thành phố Huế

Trang 12

Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, điều tra trực tiếpbằng bảng hỏi từ khách nội địa đã sử dụng sản phẩm du lịch city tour của công tytrong 1 tháng từ đầu tháng 3 đến cuối tháng 3 năm 2019.

Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi Thành phố Huế

 Phạm vi thời gian: từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2019

4.Phương pháp nghiên cứu

a.Phương pháp thu thập số liệu:

 Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập các số liệu, dữ liệu từ công ty như báocáo kết quả kinh doanh năm 2016 – 2018, thống kê lượng khách bình quân trongnăm, bảng cơ cấu lao động, các văn bản,… Các thông tin, số liệu về tài nguyên,tiềm năng, tình hình hoạt động của sản phẩm du lịch City tour từ sách, tạp chí,internet, khóa luận các năm trước

 Thu thập số liệu sơ cấp: điều tra thông qua bảng hỏi, lựa chọn ngẫu nhiên

200 du khách đã sử dụng sản phẩm City tour của Công ty

 Phương pháp chọn mẫu, công thức và quy mô mẫu

 Cách thức thu thập bảng hỏi: điều tra tại các điểm du lịch, trực tiếp ở công

ty và sau khi kết thúc tour

b Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

 Phân tích và thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0: thống kê tầnsuất, kiểm định ANOVA

Với (1): Kiểm định Independent Sample T-Test

(2): Kiểm định One-way Anova

 Phương pháp kế thừa các tài liệu, số liệu, phân tích các tài liệu đã có vềtài nguyên, tiềm lực, thực trạng hoạt động của loại hình du lịch City tour

c.Phương pháp sơ đồ - bản đồ:

Sử dụng bản đồ du lịch, địa lí và sơ đồ có liên quan để xây dựng hình ảnhkhông gian của hệ thống tuyến điểm cũng như xây dựng nội dung chương trình

Trang 13

5.Kết cấu của đề tài

Nội dung đề tài được chia làm 3 phần cụ thể như sau:

Phần I: Đặt vấn đề

1.Tính cấp thiết của đề tài

2.Mục đích nghiên cứu

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.Phương pháp nghiên cứu

5.Kết cấu của đề tài

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Tiềm năng và thực trạng của sản phẩm du lịch City tour của

Công ty TNHH Du lịch Tự hào Việt Nam tại Thành phố Huế

Chương 3: Một số giải pháp phát triển sản phẩm du lịch City tour của Công

ty TNHH Du lịch Tự hào Việt Nam tại Thành phố Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới, định nghĩa về du lịch của Hội Nghị quốc tế về thống kê dulịch ở Otawa, Canada(6/1991): “ Du lịch là hoạt động của con người đi tới mộtnơi ngoài môi trường thường xuyên trong một khoảng thời gian ít hơn khoảngthời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đikhông phải để tiến hành trong phạm vi vùng tới thăm.”

Theo quan niệm đầy đủ về góc độ kinh tế và kinh doanh du lịch; Khoa Dulịch và khách sạn trường ĐH Kinh tế quốc dân đưa ra định nghĩa trên cơ sở tổnghợp những lý luận và thực tiễn của hoạt động du lịch trên thế giới và Việt Namtrong những năm gần đây: “Du lịch là môt trong những ngành kinh doanh baogồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa vàdịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu về đi lại, lưu trú, ănuống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạtđộng đó phải đem lại những lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nướclàm du lịch và bản thân doanh nghiệp”

Trang 15

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005: Du lịch là cáchoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thườngxuyên củ mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghĩ dưỡngtrong một khoảng thời gian nhất định.

Theo Liên hiệp quốc tế về các tổ chức lữ hành chính thức (InternationalUnion of Official Travel Organization: IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động

du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mụcđích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếmtiền sinh sống…

Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịch gồmtất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan,khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giảncũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liêntục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loạitrừ các du hành có mục đích chính là kiếm tiền

Du dịch tạo điều kiện cho sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, hình thànhnhân cách tốt, lòng yêu nước, góp phần bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa củadân tộc

Chức năng kinh tế:

Du lịch góp phần vào việc phục hồi sức khỏe cũng như khả năng lao động

và mặt khác đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao động với hiệu quả kinh

tế rõ rệt Du lịch dịch vụ là ngành kinh tế độc đáo, ảnh hưởng đến cơ cấu ngành

và cơ cấu lao động của ngành kinh tế Du lịch là nguồn tÝ hu ngoại tệ hữu hiệu

Trang 16

của nhiều nước, góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng , cơ sở vật chất kĩ thuật chocộng đồng.

Chức năng sinh thái:

Du lịch giúp con người sống hòa nhập với thiên nhiên, nâng cao nhận thứccủa con người về giá trị của tự nhiên, thay đổi hành vi đối với môi trường thiênnhiên Du lịch kích thích bảo vệ, khôi phục và tối ưu hóa môi trường thiên nhiên,

sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn lực tự nhiên

Chức năng chính trị:

Chức năng này thể hiện ở vai trò củ du lịch như là nhân tố thức đẩy và cũng cốhòa bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc

1.1.1.3 Ý nghĩa của việc phát triển du lịch

Hiệu quả chiều sâu về nhiều mặt của du lịch ngày càng rõ nét Ở đâu du lịchphát triển ở đó diện mạo đô thị, nông thôn được chỉnh trang sạch đẹp hơn, đờisống nhân dân được cải thiện rõ rệt Hoạt động du lịch đã thúc đẩy các ngànhkhác phát triển, tạo ra khả năng tiêu thụ tại chổ cho hàng hóa và dịch vụ Mỗinăm hàng chục lễ hội truyền thống được khôi phục, tổ chức dần đi vào nề nếp vàlành mạnh, phát huy được thuần phong mỹ tục Nhiều làng nghề thủ công truyềnthống được khôi phục và phát triển, tạo thêm các điểm tham quan du lịch, sảnxuất hàng lưu niệm, hàng hóa thủ công mỹ nghệ bán cho khách, người dân cóthêm việc làm và thu nhập, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăngthu nhập, xóa đói giảm nghèo và nhiều hộ dân ở không ít địa phương đã giàu lênnhờ làm du lịch Du lịch phát triển đã tạo thêm nguồn thu để tôn tạo, trùng tu các

di tích và nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, chính quyềnđịa phương và dân cư giữ gìn, phát triển di sản Tuyên truyền, quảng bá du lịch ởnước ngoài và trong nước đã truyền tải được gía trị văn hóa đến bạn bè quốc tế,khách du lịch và người dân

Điều quan trọng hơn cả là du lịch góp phần phát triển yếu tố con ngườitrong cuông cuộc đổi mới Hoạt động du lịch đã tạo ra trên 90 vạn việc làm trựctiếp và gián tiếp cho các tầng lớp dân cư, góp phần nâng cao dân trí, đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân, mở rộng giao lưu giữa các vùng miền trong nước

và nước ngoài, đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội

Trang 17

1.1.1.4 Xu hướng phát triển du lịch trong giai đoạn hiện nay

Du lịch được coi là một ngành kinh tế quan trọng góp phần không nhỏ vào

sự phát triển của quốc gia Dó đó việc xác định xu hướng phát triển du lịch làmột việc làm rất cần thiết Trong thời hiện đại, số lượng khách đi du lịch ngàycàng tăng nhanh Nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự gia tăng này là do mứcsống của người dân ngày một được nâng cao, giá cả các dịch vụ thì hạ hơn trongkhi thu nhập của họ lại tăng dần Mặt khác, các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ dulịch thì ngày càng thuận tiện, thoải mái Và tại nơi ở thường xuyên của du kháchthì mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng đã là nguyên nhân tác độngmạnh thúc đẩy họ đi du lịch

Như chúng ta đã biết, điều kiện sống của người dân là nhân tố quan trọng

để du lịch phát triển Thu nhập tăng thì nhu cầu du lịch và chi phí cho du lịchcũng tăng nhanh Thu nhập càng cao thì càng nhiều gia đình đi du lịch, thực tếcho ta thấy điều đó là tại các khu nghỉ mát, số lượng phương tiện du lịch tăng lênrất nhiều Như vậy rõ ràng, mọi người muốn đi du lịch và thực hiện tiêu dùng dulịch thì phải có điều kiện vật chất đầy đủ Đó là điều kiện cần thiết để biến nhucầu du lịch nói chung thành cầu du lịch

Bên cạnh thu nhập thì giáo dục cũng là nhân tố quan trọng kích thích dulịch Trình độ giáo dục được nâng cao thì nhu cầu thì nhu cầu cũng tăng lên rõrệt, mong muốn tiều hiểu để làm phong phú sự hiểu biết, từ đó thói quen đi dulịch được hình thành

Một điều kiên tất yếu để con người có thế tham gia vào hoạt động du lịch

đó là thời gian rảnh rổi Thời gian rỗi sẽ tăng nếu con người sử dụng quỹ thờigian của mình và có chế độ lao động hợp lý Xu hướng chung trong điều kiệnphát triển hiện nay là giảm bớt thời gian làm việc và tăng thời gian nhàn rỗi Hiệnnay đa số các nước trên thế giới đã chuyển sang chế độ làm việc năm ngày mỗituần Điều đó góp phần không nhỏ vào việc làm tăng đáng kể lượng du khách.Ngoài ra, quá trình đô thị hóa cũng có tác động tích cực đó là làm tăng nhucầu nghỉ ngơi, du lịch của người dân thành phố, họ muốn tìm những nơi có môitrường trong lành để thư giản, phục hồi sức khỏe

Trang 18

Cuối cùng, một trong những nguyên nhân làm số lượng du khách tăng lên đó

là sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện giao thông ngày càng tiện nghihơn, thoải mái và dễ chịu hơn, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của du kháchkhiến cho người già và trẻ em cũng tích cực tham gia vào hoạt động du lịch

1.1.2 Khái niệm về chương trình du lịch

1.1.2.1 Khái niệm

Có nhiều định nghĩa khác nhau về chương trình du lịch Điểm thống nhất củacác định nghĩa là nội dung của các chương trình du lịch Còn điểm khác biệt xuấtphát từ giới hạn, những đặc điểm và phương thức tổ chức các chương trình du lịch.Theo cuốn “Từ điển quản lý du lịch, khách sạn và nhà hàng” có 2 định nghĩa:

 Chương trình du lịch trọn gói (Inclusive Tour - IT) là các chuyến đi trọngói, giá của các chương trình du lịch bao gồm: vận chuyển, khách sạn, ăn uống…

và mức giá này rẻ hơn so với mua riêng lẻ từng dịch vụ

 Chương trình du lịch trọn gói (Package Tour) là các chương trình du lịch

và mức giá bao gồm: vận chuyển, khách sạn, ăn uống… và phải trả tiền trước khi

đi du lịch

Theo định nghĩa của Tổng cục du lịch Việt Nam: Chương trình du lịch(Tour Programme) là lịch trình của chuyến du lịch bao gồm lịch từng buổi, từngngày, hạng khách sạn lưu trú, loại phương tiện vận chuyển, giá bán chương trình

và các dịch vụ miễn phí…

Theo nhóm tác giả Bộ môn Du lịch, Đại học Kinh tế Quốc dân trong giáotrình Quản trị kinh doanh lữ hành: “ Chương trình du lịch trọn gói là nhữngnguyên mẫu để căn cứ vào đó, người ta tổ chức các chuyến du lịch được đã đượcxác định trước Nội dung của chương trình du lịch thể hiện lịch trình chi tiết cáchoạt động từ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, tham quan Mức giácủa chuyến bao gồm giá của hầu hết các dịch vụ và hàng hóa phát sinh trong quátrình thực hiện du lịch”

Theo Luật Du lịch Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01-01-2006, tại mục 13Điều 4 giải thích từ ngữ: “Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giábán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuấtphát điểm kết thúc chuyến đi”

Trang 19

Từ định nghĩa trên ta có thể đi đến một định nghĩa về chương trình du lịchmột cách đầy đủ như sau: Chương trình du lịch là một tập hợp các dịch vụ hànghóa được sắp đặt trước, liên kết với nhau, để thỏa mãn ít nhất 2 nhu cầu khácnhau trong quá trình tiêu dùng du lịch của khách với mức giá gộp xác định trước

và bán trước khi tiêu dùng của khách

1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường (khách du lịch)

2 Nghiên cứ khả năng đáp ứng: Tài nguyên, các nhà cung cấp dịch vụ,mức độ cạnh tranh trên thị trường…

3 Xác định khả năng và vị trí của công ty lữ hành

4 Xây dựng mục đích ý tưởng của chương trình du lịch

5 Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa

6 Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu,bắt buộc của chương trình

7 Xây dựng phương án vận chuyển

8 Xây dựng phương án lưu trú ăn uống

9 Những điều chỉnh nhỏ bổ sung tuyến hành trình Chi tiết hoát chươngtrình với những hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí,…

10 Xác định giá thành và giá bán của chương trình

11 Xây dựng những quy định của chương trình du lịch

Cần lưu ý rằng không phải bất cứ khi nào xây dựng một chương trình dulịch phải trải qua tất cả các bước nói trên Một người xây dựng chương trình phải

có đầy đủ những kiến thức về cầu, cung du lịch, am hiểu tường tận nhu cầu, sởthích, thị hiếu của khách du lịch, có khả năng phát triển ra những hình thức dulịch mới nội dung độc đáo trên cơ sở những hiểu biết về tài nguyên và các cơ sởkinh doanh du lịch

Trang 20

Để nắm bắt được nhu cầu của khách du lịch người ta thường phải tiến hànhcác hoạt động điều tra khảo sát và nghiên cứu thị trường Thông thường các công

ty lữ hành thường xác định nhu cầu thị trường khách du lịch bằng những conđường sau đây:

- Nghiên cứu tài liệu Tìm hiểu về thị trường thông qua các công trìnhnghiên cứu, ý kiến chuyên gia, sách báo, tạp chí, niêm giám thống kê Đây làphương pháp ít tốn kém song đôi khi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và xử lýthông tin, mức độ tin cậy, phù hợp thường không cao

- Thông qua các công ty du lịch gửi khách và các chuyến du lịch làm quen.Hai công ty lữ hành (gửi khách và nhận khách) sẽ trao đổi các đoàn chuyên gia,địa diện để tìm hiểu thị trường và xác định khả năng của mỗi bên cũng như triểnvọng hợp tác Công ty lữ hành sẽ có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách dulịch, hiểu rõ hơn về nhu cầu, sở thích của họ Mặt khác sự trao đổi giữa hai bên

sẽ làm cho các ý kiến đưa ra có sức thuyết phục hơn

- Các hình thức khác như điều tra trực tiếp, thuê các công ty marketing cóthể đạt hiệu quả cao xong chi phí thường khá lớn

Khả năng đáp ứng thường thể hiện ở hai lĩnh vực cơ bản là tài nguyên dulịch và khả năng sẵn sàng đón tiếp, phục vụ khách du lịch Để lựa chọn các tàinguyên du lịch đưa vào khai thác sử dụng trong các chương trình người ta thườngcăn cứ những yếu tố sau:

- Giá trị đích thực của tài nguyên du lịch, sự nổi tiếng của nó là căn cứ banđầu Vấn đề cốt lõi là tài nguyên du lịch có thể đem lại những giá trị về mặt tinhthần tri thức, cảm giác…cho khách du lịch

- Sự phối hợp của tài nguyên du lịch đối với mục đích của chương trình dulịch Những giá trị mà tài nguyên đem lại có đáp ứng được những trông đợi của

du khách hay không và khoảng cách cũng như các yếu tố có tương ứng vớinhững giới hạn ràng buộc của khách du lịch hay không

- Điều kiện phục vụ đi lại, an ninh trật tự và môi trường tự nhiên xã hội củakhu vực có tài nguyên du lịch

Đôi khi các chuyên gia lập một danh sách theo thứ tự “ràng buộc” của cáctài nguyên du lịch, sau đó tiến hành lựa chọn trên cơ sở quỹ thời gian, tài chính

Trang 21

và ý tưởng của một chương trình Ý tưởng của chương trình là sự kết hợp caonhất và sáng tạo nhất giữa nhu cầu của khách và tài nguyên du lịch Một ý tưởnghấp dẫn không chỉ tạo ra một tên gọi lôi cuốn cho chương trình mà còn làphương hướng để có được những hình thức du lịch mới lạ Tuy nhiên, trong thực

tế, rất khó tạo ra được một tên gọi hay cũng như một hình thức du lịch mới Mộtphần chủ yếu là các ý tưởng đều đã được khai thác triệt để

Khi xây dựng phương án vận chuyển, yếu tố có ý nghĩa quan trọng bậc nhất

là khoảng cách giữa các điểm du lịch trong chương trình và hệ thống phương tiệnvận chuyển trên các tuyến điểm đó

Ngoài ra cần chú ý tới sự tiện lợi tốc độ, vận chuyển, các dịch vụ trong quátrình vận chuyển, chất lượng vận chuyển, mức giá… Giới hạn về quỹ thời giantrong một số yếu tố quyết định phương án vận chuyển

Việc quyết định lựa chọn các khách sạn căn cứ vào các yếu tố sau đây:

 Vị trí và thứ hạng của khách sạn

 Chất lượng phục vụ

 Mức giá

 Mối quan hệ giữa công ty và khách sạn

Các chương trình tham quan, các hoạt động vui chơi giải trí phải góp phầntạo nên sự phong phú và hấp dẫn của chương trình Tất nhiên chúng không nêntạo sự gấp gáp về thời gian và gánh nặng về tài chính

1.2 Khái quát sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch City tour

1.2.1 Khái niệm sản phẩm và Sản phẩm du lịch

1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm

Khái niệm sản phẩm theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là tổng hợpcác đặc tính vật lý học, hóa học, sinh học…có thể quan sát được, dùng thõa mãnnhững nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống

Khái niệm sản phẩm theo quan điểm của MARKETING: Sản phẩm là thứ

có khả năng thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợiích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú

ý mua sắm và tiêu dùng Theo đó, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từhai yếu tố cơ bản là yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất Theo quan niệm này,

Trang 22

sản phẩm phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “ đang và tiếp tục phát sinh” trongtrạng thái biến đổi không ngừng của nhu cầu Ngày nay, người tiêu dùng hiện đạikhi mua một sản phẩm không chỉ chú ý đến nhiều khía cạnh phi vật chất, khíacạnh hữu hình và các yếu tố vô hình của sản phẩm

1.2.1.2 Sản phẩm du lịch

a) Những quan điểm về sản phẩm du lịch

Có nhiều quan điểm về sản phẩm du lịch, nhưng có thể xem xét 3 quanđiểm cơ bản sau:

Quan điểm thứ nhất: Người ta xem xét mối quan hệ giữa các cơ sở cung

ứng sản phẩm cho khách du lịch trong quá trình đi du lịch

Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), liên quan đến hoạt động du lịch

có 70 dịch vụ trực tiếp và trên 70 dịch vụ gián tiếp Thông thường, khi đi dulịch, khách sẽ sử dụng những sản phẩm dịch vụ cơ bản do các cơ sở kinh doanhcung ứng

Có thể thấy rằng: “Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm đặc biệt do nhiềuloại dịch vụ hợp thành với mục đích cơ bản là thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ củakhadch du lịch trong quá trình đi du lịch

* Quan điểm thứ hai: Tài nguyên và sản phẩm du lịch.

Nói đến sản phẩm du lịch nhiều người thường nhắc đến tài nguyên du lịch(trong đó bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn).Tài nguyên du lịch là một khái niệm rất phong phú về nội dung và rộng về đốitượng (từ hồ nước, bãi cỏ, dòng suối đến ngôi chùa, đình làng, hoặc một trungtâm hội nghị, một sân vận động, một làng nghề…), nhưng trong thực tế khôngphải là tài nguyên du lịch nào cũng được khai thác để phục vụ khách du lịch Đểkhai thác những tài nguyên, đòi hỏi phải có những điều kiện sau:

Trước hết, tài nguyên đó phải có tính hấp dẫn và sức thu hút khách du

lịch.Các nhà nghiên cứu về du lịch cho rằng tất cả các hiện tượng, sự vật sự kiệncủa tự nhiên và xã hội có sức hấp dẫn và sức hút đối với khách du lịch được cácnhà kinh doanh du lịch giới thiệu cho khách nhằm đem lại hiệu quả kinh tế và xãhội cao, đó chính là tài nguyên du lịch Để tạo ra sức hấp dẫn và tính thu hútkhách, ngoài các yếu tố tự nhiên, điều quan trọng phải đầu tư trí tuệ và sức sáng

Trang 23

tạo của con người Rất nhiều người so sánh tài nguyên du lịch và sự phát triển dulịch nước ta với các nước trong khu vực nhưng sự so sánh này chưa hợp lý, nhiềunơi không có nhiều tài nguyên du lịch nhưng với trí tuệ và sự sáng tạo của conngười làm du lịch nơi đó trở thành một điểm du lịch của thế giới.

Thứ hai, để khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, đòi hỏi phải có cơ sở

hạ tầng và các cơ chế chính sách đồng bộ cho khách du lịch vào - ra cũng như đi

du lịch thuận tiện Đó là sân bay, bến cảng, hệ thống đường bộ, đường sắt, đườngthủy, hệ thống cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc… Nếu so sánh các vấn đềnày của nước ta với các nước trong khu vực, có thể thấy còn xa Việt Nam mớiđuổi kịp các nước (Malaysia, Singapore và Thái Lan) về thu hút lượng khách dulịch quốc tế, vì các sân bay quốc tế của họ có công suất từ 40-60 triệu lượt hànhkhách/năm, trong khi đó các sân bay quốc tế của Việt Nam có công suất chỉ trên

10 triệu lượt hành khách/năm Đó là chưz kể các nước này có hệ thống đường bộ,đường sắt và cảng biển cho tàu du lịch vào - ra thông thường

Thứ ba, Nhà nước phải có những cơ chế, chính sách thông thoáng cho các

hoạt động du lịch phát triển Đối với các nước phát triển du lịch chủ động(inbound), nhà nước đã miễn thị thực cho các công dân các nước có nhu cầu đi

du lịch nước ngoài đến du lịch, tạo các điều kiện thuận lợi và dễ dàng cho họ vào

du lịch Có thể thấy các nước trong khu vực như : Thái Lan, Singapore,Malaysia… đã miễn thị thực cho công dân trên 50 nước vào du lịch Mặt khác,nhà nước đã tổ chức quy hoạch cho phép các loại dịch vụ nhạy cảm phát triển đểphục vụ khách như casino…

Thứ tư, cần có sự hỗ trợ và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về mặt Luật

pháp của các Bộ, tạo điều kiện cho hoạt động du lịch phát triển Theo nghiên cứucác văn bản pháp luật, hoạt động du lịch phải tuân thủ 66 luật và rất nhiều các vănbản pháp quy hiện hành của nhà nước do các Bộ, ngành quản lý và kiểm tra, kiểmsoát Ví dụ: khách du lịch muốn vào - ra phải chấp hành pháp lệnh Xuất nhập

Trang 24

cảnh, Luật Hải quan, Luật Đường sắt, Luật Đường thủy… Đến điểm thamquan phải chấp hành các Luật về Di sản Văn hóa, Luật Bảo vệ môi trường… Vìthế các Bộ, ngành quản lý về Luật liên quan đến hoạt động du lịch không tháo gỡnhững khó khăn, vướng mắc trong các điều luật thì hoạt động du lịch khó mà pháttriển.

Thứ năm, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch Nói đến cơ sở

vật chất - kỹ thuật phục vụ, nơi mua sắm, nơi giải trí…tất cả những cơ sở nàyphải đồng bộ với mục tiêu thỏa mãn đầy đủ nhất các nhu cầu của khách, đồngthời kéo dài thời gian lưu lại của họ Đó là nguyên lý chung nhưng để đảm bảocho sự phát triển du lịch toàn diện và có hiệu quả cao người ta thường phân định

ra 2 loại: điểm đến du lịch và điểm tham quan du lịch Đối với điểm đến du lịch,cần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ Tại điểm tham quan du lịch khôngcần xây dựng các khách sạn, cơ sở lưu trú cho khách tham mà chủ yếu tập trungvào việc xây dựng cơ sở vật chất đón tiếp và phục vụ khách tham quan, các cơ sở

ăn uống, bán hàng, đặc biệt là hàng lưu niệm, giải trí… nhằm tạo ra sự trảinghiệm và cảm xúc mạnh đối với khách Vấn đề này liên quan mật thiết đến xâydựng các chương trình du lịch ( tour) của doanh nghiệp lữ hành

Vấn đề xây dưng điểm đến du lịch cũng như điểm đến tham quan du lịchnằm trong quy hoạch và đồng bộ với quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng của cảnước cũng như của từng khu vực, từng tỉnh, thành phố Việc xây dựng cơ sở vậtchất - kỹ thuật phục vụ du lịch phải có các cơ chế, chính sách và pháp luật củanhà nước điều chỉnh

Thứ sáu, Nhiều ý kiến tổng kết: “Xây dựng một khách sạn 5 sao đã khó, nhưng đào tạo được con người đủ trình độ để vận hành khách sạn 5 sao còn khó gấp bội, nếu trình độ của con người chỉ đạt 2 sao thì sau 2 năm khách sạn sẽ xuống cấp chỉ còn 2 sao” Điều này nói lên rằng, việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ

thuật phục vụ du lịch (phần cứng) quan trọng, nhưng quan trọng hơn là nguồnnhân lực phục vụ du lịch (phần mềm) Nói đến nguồn nhân lực phục vụ du lịch,mọi người thường nghĩ đến những cán bộ, công nhân viên làm việc trong ngành

Du lịch (lao động trực tiếp) mà chưa nghĩ đến đội ngũ lao động gián tiếp phục vụkhách Đó là những người làm trong cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa

Trang 25

phương (Ngoại giao, Công an, Hải quan, Giao thông Vận tải…), các nhân viên làmtrong các doanh nghiệp như: vận chuyển, thương mại, ngân hàng…, ngay cả cộngđồng dân cư tại điểm đến du lịch cũng như điểm tham quan du lịch Hình ảnh dulịch của một địa phương, một đất nước đâu chỉ phụ thuộc vào những người trựctiếp làm du lịch mà phụ thuộc rất lớn vào những người gián tiếp phục vụ du lịch.Tất cả những yếu tố trên tạo nên sản phẩm du lịch để tuyên truyền, quảngcáo và xúc tiến, thu hút khách du lịch trên thị trường du lịch trong nước cũng nhưnước ngoài.

* Quan điểm thứ ba: Theo quan điểm thị trường, bất kỳ sản phẩm du lịch

được tạo thành từ ba yếu tố:

- Thứ nhất, đó là sự trải nghiệm của khách du lịch sau khi thực hiện chuyến

du lịch Sự trải nghiệm của khách thông qua việc trực tiếp tham gia vào các hoạtđộng trong du lịch từ: đi lại, ăn ở, tham quan, vui chơi giải trsi, mua sắm hànghóa và đồ lưu niệm, các hoạt động của cộng đồng, sự an toàn… Sự trải nghiệmnày phụ thuộc vào từng đối tượng khách khác nhau do trình độ nhận thức khácnhau Từ những trải nghiệm này sẽ đem lại cho khách những cảm xúc nhất định

- Thứ hai, cảm xúc của khách du lịch đối với con người, văn hóa và lịch sử

tại điểm đến du lịch và điểm tham quan du lịch Những cảm xúc tốt đẹp sẽ tạo ra

ấn tượng không thể quên đối với khách và ngược lại cũng vậy

- Thứ ba, đó là vật chất, cơ sở hạ tầng, tài nguyrn thiên nhiên, cơ sở lưu trú,

ăn uống…phục vụ khách du lịch

Theo cách hiểu trên, sản phẩm du lịch trước hết thỏa mãn nhu cầu về tinhthần cho con người sau đó mới là nhu cầu về vật chất Vì thế, đòi hỏi nhữngngười hoạt động trong lĩnh vực du lịch phải có trí tuệ cao, sức sáng tạo lớn đểnắm bắt được nhu cầu du lịch đa dạng của mọi người Mặc khác, cộng đồng dân

cư địa phương nơi đón khách phải làm sao tạo ra những ấn tượng sâu sắc trongtrí khách về sự hiếu khách, về bản sắc của cộng đồng, về đặc tính văn hóa vàphong tục tập quán của địa phương để họ nhớ mãi và lưu truyền cho bạn bè cũngnhư người thân của họ

* Xét trên giác độ kinh tế

Trang 26

Khi sản phẩm đưa ra thị trường để bán thì nó trở thành hàng hóa và có thểnói đây là hàng hóa đặc biệt Nó cũng có thuộc tính chung của hàng hóa, nghĩa là

có giá trị và giá trị sử dụng

Giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch là nó thỏa mãn nhu cầu có tính chất

đa dạng của khách du lịch trong quá trình đi du lịch, trong đó có những nhu cầu

về sinh lý như: ăn uống, ở, đi lại, có những nhu cầu về tinh thần: tham quan, timhiểu, mở rộng nhận thức, tăng cường giao lưu, được tôn trọng… Chính vì vậy,

giá trị sử dụng sản phẩm du lịch có tính đa chức năng Sản phẩm du lịch là sự kết hợp của những sản phẩm vật chất, sản phẩm tinh thần và dịch vụ nên giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch cũng trìu tượng, vô hình và chỉ có thể thông qua khách du lịch để đánh giá đo lường giá trị sủ dụng của sản phẩm du lịch.

Về giá trị của sản phẩm du lịch - là sự kết tinh lao động phổ biến của con

người, là kết quả tiêu hao sức lực, trí tuệ của con người Giá trị của sản phẩm dulịch có thể chia làm 3 nội dung: giá trị của sản phẩm vật chất, giá trị của dịch vụ

và giá trị của sức thu hút khách Giá trị của sản phẩm vật chất có thể dùng thờigian lao động tất yếu của xã hội để đánh giá Giá trị của dịch vụ được quyết địnhbởi trang thiết bị, lực lượng lao động với tay nghề, kỹ năng chuyên môn, đạođức nghề nghiệp và tố chất văn hóa…, những yếu tố này rất khác nhau nên khóxác định giá trị của nó Giá trị của sức thu hút khách là một khái niệm trừu tượng,nhưng lại là một trong những nội dung quan trọng của sản phẩm du lịch, vì thế

nó cũng rất khó xác định

Thông qua việc phân tích sản phẩm du lịch trên các mặt khác nhau có thểthấy việc thống nhất nhận thức về sản phẩm du lịch khó khăn, nhưng đối vớinhững người kinh doanh du lịch cần phải suy nghĩ để không ngừng hoàn thiện vànâng cao chất lượng sản phẩm của mình nhằm cạnh tranh được khách trên thịtrường trong nước và quốc tế Điều rất cơ bản để đa dạng hóa và nâng cao chấtlượng sản phẩm du lịch cần phải đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịchmột cách thường xuyên và liên tục

b) Các yếu tố hợp thành sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch bao gồm các yếu tố vô hình và hữu hình Yếu tố hữu hình

là hàng hóa, yếu tố vô hình là dịch vụ

Trang 27

Xét theo quá trình tiêu dùng của khách du lịch trên chuyến hành trình du lịchthì chúng ta có thể tổng hợp các thành phần du lịch theo các nhóm cơ bản sau:

 Dịch vụ vận chuyển, du lịch lưu trú, ăn uống

 Dịch vụ tham quan giải trí

 Hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm

 Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch

c) Các nét đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vậtthể Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (thường chiếm 80-90% vềmặt giá trị), hàng hóa chiếm tỉ trọng nhỏ Do vậy, việc đánh giá chất lượng sảnphẩm dịch vụ rất khó khăn, vì thường mang tính chủ quan và phần lớn không phụthuộc vào người kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du lịch Chất lượng sảnphẩm dịch vụ được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức độ kì vọng và mức

độ cảm nhận của khách về chất lượng sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch thường được tạo ra gắn liền với các yếu tố tài nguyên dulịch Do vậy, sản phẩm không thể dịch chuyển được Trên thực tế, không thể đưasản phẩm du lịch đến nơi có khách du lịch mà bắt buộc khách du lịch phải đếnnơi có sản phẩm du lịch để thỏa mãn nhu cầu của mình thông qua việc tiêu dùngsản phẩm du lịch Đặc điểm này của sản phẩm du lịch là một trong những nguyênnhân gây khó khăn cho các nhà kinh doanh du lịch trong việc tiêu thụ sản phẩm

du lịch

Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng sản phẩm du lịch trùng nhau về thờigian vầ không gian Chúng không thể được cất đi, tồn kho như các hàng hóathông thường khác Do vậy, để tạo ra sự ăn khớp giữa sản xuất về tiêu dùng là rấtkhó khăn Việc thu hút khách du lịch nhằm tiêu thụ sản phẩm du lịch là vấn đề vôcùng quan trọng đối với các nhà kinh doanh du lịch

Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra đều đặn mà có thểchỉ tập trung vào những thời gian nhất định trong ngày ( đối với sản phẩm ở bộphận nhà hàng), trong tuần (đối với sản phẩm của thể loại du lịch cuối tuần),trong năm (đối với sản phẩm của một số loại hình như: du lịch nghỉ biển, du lịchnúi,…)

Trang 28

Vì vậy, trên thực tế, hoạt động kinh doanh du lịch thường mang tính chấtmùa vụ Sự dao động về thời gian trong tiêu dùng du lịch gây khó khăn cho việc

tổ chức hoạt động kinh doanh và từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh củanhà kinh doanh du lịch Khắc phục tính mùa vụ trong kinh doanh du lịch luôn làvấn đề trăn trở cả về mặt thực tễn cũng như về mặt lý luận

Trang 29

1.1.2 Sản phẩm du lịch City tour

1.2.2.1 Khái niệm về du lịch City tour

City tour (hay tour tham quan thành phố) là sản phẩm du lịch mà các thànhphố có nền du lịch phát triển chú trọng, quan tâm và các doanh nghiệp lữ hành cốgắng khai thác sản phẩm đặc thù của thành phố Du khách tham quan, tìm hiểuvăn hóa, đời sống của người dân thành phố mà họ đến thăm Thời gian thamquan thường từ nữa ngày đến một ngày Du khách chỉ cần mua vé một lần là cóthể tham quan thành phố cả ngày bằng các phương tiện chuyên dùng cho Citytour Những phương tiện này có thể là xe buýt, xe điện hay các phương tiện đặctrưng của thành phố, có lộ trình cố định qua các địa điểm tham quan chính củathành phố

City tour góp phần làm đa dạng những sản phẩm du lịch của địa phương vàtăng sức hút du khách City tour cũng góp phần khai thác hiệu quả các tài nguyên

du lịch của địa phương và đóng góp vào doanh thu và quảng bá du lịch ở thànhphố đó

1.2.2.2 Đối tượng của du lịch City tour

Phần lớn là lượng khách quốc tế có thời gian lưu trú tại thành phố từ 24htrở lên; các nhóm khách tàu biển, khách MICE cũng là đối tượng có thể trở thànhthị trường tiềm năng của City tour Bên cạnh đó, City tour cũng phục vụ cho đốitượng là khách nội địa, thích tìm hiểu thêm về văn hóa, lịch sử hình thành và pháttriển của thành phố

1.2.2.3 Tính chất của City tour

• Tài nguyên du lịch nhân văn sử dụng cho City tour nhiều nhất: Đây là loạihình du lịch sẽ đưa khách du lịch khám phá và tìm hiểu vẻ đẹp tự nhiên và nềnvăn hóa bản địa đặc sắc Các giá trị văn hóa bản địa đặc sắc là yếu tố chủ yếu đểthu hút khách du lịch Cùng với sự hấp dẫn của các yếu tố thiên nhiên đó là hoạtđộng du lịch đưa khách về thiên nhiên, nơi không có sự tác động mạnh của conngười làm thay đổi môi trường sống của hệ động thực vật cũng như sự biến đổiđịa hình địa chất

• Du khách được tham quan nhiều điểm trong một phạm vi không gian tươngđối hẹp (chỉ trong khuôn khổ thành phố), thời gian tham quan tại một điểm tương

Trang 30

đối dài hơn, các kiến thức mà du khách nhận được tại điểm sâu hơn Như vậy, cóthể nói khả năng khám phá của một chương trình City tour là khá sâu.

• Trong một chuyến du lịch City tour du khách chỉ phải di chuyển trongthành phố nên độ dài vận chuyển thường ngắn chỉ trong vài chục kilomet đối vớithành phố nhỏ và vì vậy du khách cũng tốn ít nhiều thời gian di chuyển

• Với quãng đường di chuyển tương đối ngắn, du khách không phải dichuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác nên việc sử dụng phương tiện vận chuyển cũngtương đối dễ dàng Các phương tiện vận chuyển được sử dụng ít đa dạng hơn Ô

tô, xe đạp, xích lô là các phương tiện thường được sử dụng Đôi khi du khách chỉcần đi bộ nếu quãng đường ngắn

• Giá của một chương trình City tour tương đối mềm hơn so với cácchương trình du lịch khác vì thời gian thực hiện tour thường ngắn và ít phải dichuyển nhiều

• Diễn ra trong thời gian ngắn như trong ngày hoặc nữa ngày

1.2.2.4 Mục đích của City tour

• Giúp khách du lịch hiểu được một số điểm tham quan nổi bật trong thành phố

• Giúp thành phố tận dụng triệt để được nguồn tài nguyên du lịch nhân văn loại tài nguyên du lịch sản có

-• Tạo công ăn việc làm cho người dân, đồng thời đem lại lợi nhuận chocông ty du lịch

• Quảng bá hình ảnh Việt Nam, con người Việt Nam, nét văn hóa phong tụctập quán, ẩm thực của thành phố đó nói riêng và của đất nước Việt Nam nóichung với bạn bè trên thế giới

1.2.2.5 Điều kiện để phát triển du lịch City tour

• Nhu cầu của du khách đối với chương trình phải đủ lớn thì chương trìnhmới có thể thực hiện và được thực hiện một cách đều đặn Đây là yêu cầu cơ bản

mà bất kì một chương trình du lịch nào cũng đều cần đến

• Thành phố phải tập trung nhiều điểm tham quan đủ sức hấp dẫn vì nếuthành phố có quá ít điểm tham quan hay dù có nhiều điểm nhưng lại không đặcsắc thì cũng không thể nào xây dựng được một chương trình City tour đủ sứchấp dẫn

Trang 31

• Điều kiện về cơ sở hạ tầng phải được đảm bảo đặc biệt là các công trìnhcông cộng phục vụ cho việc đi lại và chăm sóc sức khỏe, tạo điều kiện thuận lợicho du khách trong suốt quá trình du lịch.

• Điều kiện an ninh, chính trị, xã hội ỏn định là một nhân tố rất quan trọngảnh hưởng đến việc du khách có lựa chọn một thành phố nào đó hay du khách cóhài lòng trong toàn bộ chuyến du lịch hay không

• Chất lượng dịch vụ liên quan phải được đảm bảo đặc biệt với các dịch vụlưu trú và ăn uống

• Chương trình sẽ không thực hiện một cách hoàn hảo trong điều kiện thờitiết xấu, vì vậy điều kiện tự nhiên thuận lợi là điều kiện rất cần thiết góp phầntăng chất lượng chương trình

• Các đơn vị cung ứng như lưu trú, ăn uống, vận chuyển, vui chơi giải tríphải có đủ khả năng về điều kiện tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật và tính chuyênnghiệp trong phục vụ mới có thể làm hài lòng du khách đặc biệt là đối với các dukhách quốc tế

II Cơ sở thực tiễn

1.1 Những công trình đã nghiên cứu

Trong thực tế, đề tài nghiên cứu về City tour không nhiều Gần đây có một

số đề tài của tác giả nghiên cứu về chủ đề này như: “Nghiên cứu tình hình pháttriển sản phẩm City tour Thành phố Huế” hay “Một số giải pháp nhằm pháttriển loại hình du lịch City tour tại thành phố Hải Phòng” Nội dung của các đềtài này chỉ đơn thuần đi vào tìm hiểu thực trạng phát triển loại hình du lịch Citytour và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển nó, chứ không có sự đi sâu nghiêncứu nhằm phát triển các chương trình City tour mới phục vụ thực tiễn như đề tàitôi đang nghiên cứu

1.2 Về tầm quan trọng của việc phát triển chương trình du lịch mới trong kinh doanh lữ hành

Ngày nay, mỗi công ty khi kinh doanh bất kỳ sản phẩm gì, không kể riêng

gì sản phẩm du lịch cũng đều không ngừng đổi và mới phát triển sản phẩm củacông ty mình, nhằm gia tăng lượng khách hàng từ đó tăng thêm doanh thu cũng

Trang 32

như lợi nhuận cho doanh nghiệp Đa dạng hóa các chương trình du lịch luôn làtiêu chí mà công ty du lịch nào cũng đặt lên hàng đầu.

Đối với một công ty du lịch, City tour là đoạn thị trường cần được khai thácbởi thị trường này vừa rộng, vừa đa dạng lại mang lại thu nhập cao Tuy nhiên,việc tạo ra được các chương trình City tour thực sự mới lạ, mang tính cạnh tranhcao là không dễ dàng và không phải công ty nào cũng làm được

Sức cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường du lịch đòi hỏi các công typhải không ngừng phát triển và đưa ra các chương trình du lịch mới cũng như đadạng hóa sản phẩm du lịch để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển hơn nữa

Việc nghiên cứu phát triển chương trình du lịch mới là rất quan trọng đốivới các đơn vị kinh doanh lữ hành nói chung và công ty TNHH Du lịch Tự hàoViệt Nam nói riêng, nhất là trong môi trường kinh doanh khốc liệt như ngày nay

Vì thế việc chọn đề tài “Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch City tour của

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Du lịch Tự hào Việt Nam tại Thành phố Huế” là hoàn toàn có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn.

Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn trên, ta có điều kiện để nghiên cứu đề

tài “Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch City tour của Công ty Trách

Nhiệm Hữu Hạn Du lịch Tự hào Việt Nam tại Thành phố Huế”

Trang 33

+ CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỪ SẢN PHẨM

DU LỊCH CITY TOUR TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH

TỰ HÀO VIỆT NAM

2.1 Tình hình phát triển du lịch Thừa Thiên Huế

Lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế trong 9 tháng đầu năm 2018 đạt3,498,234 lượt, tăng 26% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tế đạt 1,418,827lượt, tăng 32% so với cùng kỳ, khách nội địa đạt 2,079.407 lượt, tăng 22% so vớicùng kỳ Khách lưu trú đón được 1,581,556 lượt, tăng 11,37% so với cùng kỳ;trong đó khách quốc tế 725,304 lượt tăng 22% so với cùng kỳ, khách nội địa đạt856,252 lượt, tăng 1,17% so với cùng kỳ Doanh thu du lịch 9 tháng đạt 3,377 tỷđồng, tăng 30,45% so với cùng kỳ

Trong tháng 9/2018, lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế ước đạt319,525 lượt, tăng 24,56% so với cùng kỳ; trong đó khách quốc tế ước đạt109,291 lượt, tăng 4,29% so với cùng kỳ; khách nội địa 210,234 lượt, tăng38,55% so với cùng kỳ; Khách lưu trú ước đạt 141,974 lượt; trong đó kháchquốc tế 65,678 lượt, khách nội địa 76,296 lượt Doanh thu từ du lịch ước đạt 360

tỷ đồng, tăng 29,94 % so với cùng kỳ

Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên – Huế cho biết, năm 2018 vừa qua, tổng lượngkhách du lịch đến với địa phương đạt 4,25 triệu lượt, tăng 12% so với cùng kỳ;trong đó, khách quốc tế đạt gần 2,2 triệu lượt Doanh thu du lịch đạt khoảng4.400 tỷ đồng, tăng gần 25% so với năm 2017

Trang 34

Ngành du lịch Thừa Thiên - Huế phấn đấu trong năm 2019 sẽ đón khoảng4,5 - 4,7 triệu lượt khách, tăng 8% so với năm 2018; trong đó, khách quốc tếchiếm từ 40% - 45%; khách lưu trú ước đạt 2,2 - 2,3 triệu lượt, tăng 7% so vớicùng kỳ Doanh thu du lịch dự kiến tăng 10% so với cùng kỳ năm 2018, đạt4.700 - 4.900 tỷ đồng.

Tuy nhiên, mặc dù số lượng khách và doanh thu tăng nhưng các chỉ tiêu vềngày lưu trú bình quân và mức chi tiêu bình quân vẫn chưa có nhiều tiến triển.Theo thống kê, số ngày lưu trú bình quân qua các năm 2016-2018 vẫn trongkhoảng 1,2 ngày Điều này cho thấy sức hấp dẫn của hình ảnh Huế đối với khách

du lịch rất lớn nhưng sự cuốn hút khách lưu lại thành phố lại rất thấp

2.1.3 Cơ sở vật chất và hạ tầng phục vụ du lịch

Theo như thống kê của website http://vietnamtourism.gov, đến năm 2018,toàn tỉnh có: 430 cơ sở lưu trú, với hơn 7.900 buồng phòng, hơn 13.400 giường;trong đó có 4 khách sạn 5sao, với 643 phòng, 12 khách sạn 4 sao, với gần 1.500phòng, 133 khách sạn từ 1-3 sao, còn lại là khách sạn đạt chuẩn Ngoài ra, dịch

vụ homestay hiện khá phát triển, với nhiều khu du lịch đạt chuẩn được du kháchlựa chọn

Những năm qua, hệ thống cơ sở hạ tầng tỉnh Thừa Thiên Huế được pháttriển mạnh mẽ, đồng bộ Các ngành giao thông, điện, cấp thoát nước, sân bay,cảng biển… không ngừng phát triển và đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng tốt nhấtcho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Bên cạnh đó, hệ thốngthông tin truyền thông ở thành phố luôn được đảm bảo Mạng viễn thông cápquang được lắp đặt đẩy mạnh việc lưu chuyển thông tin

Giao thông vận tải trên địa bàn Thừa Thiên Huế có những bước phát triểnmạnh mẽ và nhanh chóng Nhiều công trình giao thông mang tầm vóc quốc giađược đưa vào sử dụng tạo thành hệ thống liên hoàn giữa các vùng, rút ngắnkhoảng cách giữa vùng sâu, vùng xa với các vùng đồng bằng, đô thị Việc hoànthành nâng cấp sân bay Phú Bài thành sân bay quốc tế đã đáp ứng việc cất, hạcánh cho máy bay cỡ lớn, bay cả ban ngày lẫn ban đêm và trong mọi thời tiết, cókhả năng đón các chuyến bay từ nước ngoài vào để tạo điều kiện cho khách dulịch nước ngoài bay trực tiếp đến Huế, thúc đẩy ngành dịch vụ - du lịch thành

Trang 35

mũi nhọn kinh tế của tỉnh nhà Đưa vào sử dụng cầu cảng số 1 cảng nước sâu ChânMây với khả năng đón tàu 50 ngàn tấn, mở ra một hướng phát triển mới cho khukinh tế Chân Mây - Lăng Cô Bên cạnh đó, thông xe hầm đường bộ Hải Vân, HầmPhước Tượng, Hầm Phú Gia, đường Hồ Chí Minh phía Tây đã tháo gỡ những áchtắc trầm trọng cho việc lưu thông hàng hóa, hành khách theo hướng tuyến Bắc -Nam nhất là trong mùa bão lũ Quan trọng hơn, việc hoàn thành mở hai cửa khẩuHồng Vân, Cu Tai (nối với tỉnh Sa-ra-van) và A Đớt - Tà Vàng (nối với tỉnh Sê -Kông) tạo thêm năng lực mới cho việc thông thương hàng hóa và phát triển hợptác kinh tế của Thừa Thiên Huế với các tỉnh Nam Lào và Thái Lan

Hệ thống giao thông nông thôn cũng đã được kiên cố hóa rộng khắp, tuyếnđường lên hai huyện miền núi Nam Đông và A Lưới đã được nâng cấp, rút ngắnkhoảng cách giữa miền núi và đồng bằng Đến nay toàn tỉnh đã nhựa hóa được80% đường tỉnh, bê tông hóa 70% đường giao thông nông thôn (đường huyện,đường xã), 100% xã có đường ô tô đến trung tâm Chương trình phát triển đô thị(trong đó có phát triển giao thông vận tải) cũng đạt được nhiều tiến bộ đáng kể,nhiều công trình giao thông quan trọng được xây dựng và hoàn thành đã gópphần cho bộ mặt đô thị ngày càng khang trang, sạch đẹp như cầu Chợ Dinh, cầuGia Hội, cửa ngõ Bắc - Nam thành phố Huế, đường Tự Đức - Thủy Dương,đường lên lăng Tự Đức …

Hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng du lịch của Thừa Thiên Huế trong nhữngnăm qua đã được đầu tư mạnh mẽ Sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng này không chỉphục vụ cho đời sống dân sinh mà còn có ý nghĩa về mặt kinh tế du lịch Hệthống giao thông vận tải được cải thiện, mở rộng sẽ góp phần gia tăng khả năngtiếp cận của khách du lịch đối với điểm đến bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ củacác cơ sở dịch vụ du lịch như lưu trú, ăn uống…về cả số lượng và chất lượngđang tạo ra một thuận lợi cho việc thu hút và phát triển du lịch ở thành phố Huếnói riêng và Thừa Thiên Huế nói chung

2.1.3 Lao động

Theo thống kê của Sở Du lịch, đến cuối năm 2018, Huế đang có gần

19000 lao động trực tiếp và khoảng 46.000 lao động gián tiếp liên quan đếnngành du lịch

Trang 36

Sự gia tăng số người lao động trong ngành trong các năm qua không chỉ thểhiện sức hút của du lịch đối với người dân mà còn góp phần vào việc giảm tỷ lệthất nghiệp của tỉnh.

Về chất lượng, lao động ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa ThiênHuế có khoảng 70% là lao động đã qua đào tạo với 30% đạt trình độ Đại học vàcao đẳng, 20% được đào tạo bậc trung cấp Đội ngũ lễ tân và hướng dẫn viên dulịch hầu hết được đào tạo về chuyên môn và ngoại ngữ Tuy nhiên, chất lượngđội ngũ lao động của Thừa Thiên Huế vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của quátrình phát triển du lịch hiện nay Với làn sóng du khách đến từ các nước ĐôngNam Á như Thái Lan, hay thị trường Tây Âu như Đức thì số lượng hướng dẫnviên đạt chuẩn đang còn rất thiếu

2.2 Tiềm năng phát triển du lịch ở Thành phố Huế

2.2.1 Tự nhiên

Tỉnh Thừa ThiênHuế có địa hình tự nhiên thuận lợi với ba loại địa hình đồng bằng- biển nối liền nhau trên bình địa hẹp mang những đặc trưng khí hậukhác nhau thuận lợi cho việc khai thác các loại hình dịch vụ theo các mùa Ở khuvực phía Tây, Thừa Thiên Huế có các khu rừng Bạch Mã, A lưới, Nam Đôngkhí hậu mát mẻ, hệ động thực vật phong phú với nhiều loài đặc hữu tạo điều kiệnthuận lợi để phát triển du lịch sinh thái Về phía nam, Thừa Thiên Huế lại có hệđầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng nhất Đông Nam Á; có bờ biển dài với nhữngbãi tắm đẹp trong đó Lăng Cô được bầu chọn là một trong những bãi biển đẹpnhất thế giới do Câu lạc bộ các vịnh biển đẹp nhất thế giới (Worldbays) bìnhchọn Đó là những lợi thế để Thừa Thiên Huế phát triển loại hình du lịch nghỉdưỡng, du lịch biển Ngoài ra khi nhắc đến Huế, chúng ta không thể không kểđến sông Hương- Núi Ngự- Cầu Trường Tiền, những yếu tố góp phần tạo nênhình ảnh Huế trong mắt bạn bè quốc tế

núi-Thành phố Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng,phong phú và diện mạo riêng, tạo nên một không gian hấp dẫn, được xây dựngtrong không gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An,đồi Vọng Cảnh Thành phố hội đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, sônghồ; tạo thành một không gian cảnh quan thiên nhiên-đô thị-văn hoá lý tưởng để tổchức các loại hình Festival và các hoạt động du lịch thể thao khác nhau

Trang 37

Huế được xem là “một bài thơ đô thị tuyệt tác” bởi nơi đây có sự hòa quyệnhài hòa của yếu tối tự nhiên và những yếu tố con người Với Huế, sông Hương làmột biểu tượng, là nét tâm hồn người Huế Đi thuyền trên dòng sông Hương, dukhách có cảm nhận như đi trên dòng chảy thời gian, tìm về quá khứ, về với chốnkinh đô xưa phồn hoa với bao truyền thuyết, huyền thoại về một giai đoạn lịch sửnước nhà Vào những đêm trăng, trên thuyền rồng, du khách có thể tận hưởng hơimát từ lòng sông, lắng nghe điệu hò Huế, ca Huế và thả đèn hoa đăng ngắm nhìndòng sông lấp lánh Cảnh quan hai bên bờ cũng đã góp phần tạo nên nét đep chodòng Hương giang Từ trên thuyền, du khách có thể ngắm nhìn những bãi cỏxanh biếc, những hàng cây với nhiều loài hoa đẹp Đi xa về phía thượng nguồnhay hạ lưu là những bờ bãi nông nghiệp, thấp thoáng những xóm nhà hay hùng vĩvới cảnh núi đồi.

Bên cạnh đó, dòng Hương còn được tô điểm bới chiếc cầu Trường Tiền.Cây cầu duyên dáng bắc ngang không chỉ mang giá trị giao thông mà còn là mộtnét gạch nối lịch sử Cây cầu này gắn với nhiều câu chuyện lịch sử trong giaiđoạn thực dân pháp sang xâm lược nước ta,gắn với người trí thức Nguyễn SinhCung Đây là một cây cầu đẹp và nhiều ý nghĩa mà ắt hẳn mỗi một du khách đềumuốn chiêm ngưỡng và lắng nghe mỗi khi đến Huế Vào mỗi dịp Festival, cầuTrường Tiền là một điểm nhấn với những nghệ thuật sắp đặt hay là một sân khấungoài trời độc đáo cho những màn trình diễn nghệ thuật lớn Sông Hương là mộtnét đẹp riêng của xứ Huế, do vậy, trong những chuyến du lịch tham quan thànhphố, đây là một địa điểm không thể bỏ qua

2.2.2 Nhân văn

Cùng những cảnh quan thiên nhiên đẹp và thơ mộng, qua quá trình lịch sửsinh sống và phát triển, nhân dân Thừa Thiên Huế đã dựng xây nơi đây thành mộtthành phố đẹp, thành phố của những di sản nổi tiếng thế giới

Huế là thành phố duy nhất còn gìn giữ được những giá trị văn hóa vật thể

và phi vật thể phong phú có giá trị thẩm mỹ, lịch sử cao Với gần 1000 di tíchbao gồm di tích lịch sử cách mạng, di tích tôn giáo, di tích lưu niệm của Chủtịch Hồ Chí Minh Trong đó, Quần thể Di tích Cố đô Huế đã được UNESCOcông nhận là Di sản văn hóa Thế giới (năm 1993) là một trong những điểm thu

Trang 38

hút rất đông du khách thăm quan Quần thể di tích Cô đô là một tập hợp nhiềucông trình kiến trúc chứa đựng nhiều ý nghĩa về nhân sinh quan của những tiềnnhân, ý nghĩa phong thủy khác nhau cùng nhau tạo thành một tổng thể hài hòavới tự nhiên, với con người Bên cạnh Kinh thành Huế như một trung tâm củathành phố, Huế còn được biết đến với những đền đài lăng tẩm- âm phần đối ứngvới Dương cơ- Hoàng thành của các vua chúa Mỗi lăng tẩm đều được đánh giácao về giá tri thẩm mĩ và là nơi thể hiện những triết lý nhân sinh quan của cácnhà vua Nằm dọc theo trục phía Tây kinh thành, với khoảng cách không quá

xa, có thể tiếp cận cả đường bộ lẫn đường thủy thì những khu lăng tẩm là nhữngđiểm tham quan hấp dẫn và thuận tiện cho du khách

Thừa Thiên Huế còn là nơi tập trung những di sản văn hóa phi vật thể phongphú và đa dạng, được bảo tồn, khai thác và phát huy Từ những loại hình nghệthuật diễn xướng cung đình bác học, nghệ thuật trang trí đến những phong tục tậpquán mang đậm những nét riêng của từng vùng đất Trong đó, Nhã nhạc cung đìnhtriều Nguyễn được UNESCO công nhận là kiệt tác phi vật thể và truyền khẩu củanhân loại (năm 2003) và đang được tích cực gìn giữ và phát huy giá trị Các loạihình múa hát cung đình, lễ nhạc cung đình, tuồng Huế, ca Huế, ca kịch Huế và cáclàn điệu dân ca, dân nhạc, dân vũ đã và đang tiếp tục được đầu tư sưu tầm, khôiphục, phát huy và phát triển

Thừa Thiên Huế từ lâu đã được mệnh danh là trung tâm Phật giáo của ViệtNam với nhiều ngôi chùa nổi tiếng mang nhiều giá trị lịch sử lâu đời và kiến trúcđộc đáo như Thiên Mụ, Từ Đàm, Từ Hiếu, Huyền Không… Chùa ở Huế khôngđơn thuần là một ngôi tự để du khách lắng lòng bên kinh Phật mà đây còn là mộtđịa điểm tham quan thú vị Đến với chùa Huế, du khách còn được thưởng ngoạncảnh trí mang tính nghệ thuật được dày công chăm sóc và kiến tạo Đằng saunhững viên cảnh đó là những dấu ấn về Phật Pháp, về chất Thiền chất chứa Bởivậy, chùa Huế luôn là một địa điểm tham quan thu hút được rất lớn sự quan tâmcủa người dân cũng như du khách

Văn hóa Huế không chỉ có ở những cung điện đền đài, mà còn được thể hiệnqua những ngôi nhà Huế Nhà Rường Huế là những tác phẩm nghệ thuật hài hòagiữa con người và thiên nhiên Khung cảnh nhà vườn - Huế được đánh giá là một

Trang 39

mô hình sinh thái lý tưởng, hài hòa Nghệ thuật sinh vật cảnh của Huế được cácnghệ nhân dày công chăm chút, sáng tạo nên những tác phẩm sinh vật có giá trịnghệ thuật cao, thể hiện tư tưởng tình cảm trong mối quan hệ nhân sinh - tự nhiên.Ngoài ra, Thừa Thiên Huế có hơn 500 lễ hội bao gồm lễ hội cung đình, lễhội dân gian truyền thống, lễ hội tôn giáo tồn tại cùng với truyền thống văn hóalâu đời của mỗi vùng miền Hiện nay, có hơn 100 lễ hội dân gian, lễ hội truyềnthống và hiện đại đã được các địa phương khôi phục và phát huy, bao gồm lễ hộicung đình Huế (lễ tế Đàn Nam Giao, lễ tế Đàn Xã Tắc, lễ hội thao diễn thủy binhthời chúa Nguyễn, Lễ Truyền Lô ), các lễ hội văn hóa tín ngưỡng tôn giáo (lễ hộiĐiện Huệ Nam, lễ hội Quán Thế Âm, lễ Phật Đản ), lễ hội tưởng nhớ các vị khaicanh, thành hoàng, lễ tưởng niệm các vị tổ sư làng nghề (lễ hội Cầu ngư, Vật võLàng Sình, vật võ Làng Thủ Lễ, Đu tiên Phong Điền, lễ hội Làng Chuồn, lễ hộiđua ghe ) và nhiều lễ hội khác như lễ hội Đền Huyền Trân, Ngày hội Văn hóa,Thể thao, Du lịch đồng bào các dân tộc miền núi Thừa Thiên Huế, Lăng Cô huyềnthoại biển, Festival Thuận An Biển gọi, Ấn tượng Bạch Mã Đặc biệt, FestivalHuế được định kỳ tổ chức hai năm một lần vào các năm chẵn, Festival Nghềtruyền thống Huế tổ chức hai năm một lần vào các năm lẻ đã trở thành một sinhhoạt văn hóa, lễ hội ấn tượng, đặc sắc, tạo nên nét độc đáo cho vùng đất.

Với quá khứ là vùng kinh kỳ nên ở Huế còn là nơi tụ hội của nhiều làngnghề truyền thống.Đó chính là những sản phẩm kết tinh giá trị văn hóa củamột vùng đất đã được bảo tồn, khôi phục và phát huy, tạo sự hấp dẫn khách dulịch như các làng điêu khắc Mỹ Xuyên, gốm Phước Tích, hoa giấy Thanh Tiên,tranh dân gian Làng Sình, tranh thêu cố đô, đan lát Bao La, gót Dạ Lê, đúc đồngPhường Đúc, dệt Zèng A Lưới

Thừa Thiên Huế cũng là vùng đất lưu giữ những giá trị nghệ thuật ẩm thựcvới gần 1.700 món ăn cung đình và dân gian độc đáo, hấp dẫn Các món ăn Huế,

từ bình dân đến cung đình (ngự thiện), từ ăn chay đến ăn mặn hay ngọt đều thểhiện sự kết hợp hài hòa cái ngon với cái đẹp, tạo ra một phong cách ăn riêng, cáigout đặc biệt của Huế đạt đến giá trị thẩm mĩ cao

Thừa Thiên Huế cũng là một địa danh giàu truyền thống cách mạng, đặcbiệt là hệ thống di tích gắn với cuộc đời niên thiếu của Chủ Tịch Hồ Chí Minh ,

Trang 40

của những con người mà tên tuổi gắn liền với dòng chảy của lịch sử đấu tranhyêu nước và cách mạng như Duy Tân, Phan Bội Châu, Phan Ðăng Lưu, NguyễnChí Diểu, Nguyễn Chí Thanh , của những địa danh nổi tiếng như Dương Hòa,Hòa Mỹ, Khe Trái, Kim Phụng

Phát huy lợi thế di sản văn hóa Huế - nguồn tài nguyên quý giá, ngành kinh

tế - du lịch kết hợp với những tiềm năng khác của tỉnh Thừa Thiên Huế đã cónhững bước phát triển khá toàn diện và bền vững, trở thành một trong nhữngtrung tâm văn hóa - du lịch lớn của cả nước với lợi thế các điểm du lịch trọngtâm không quá cách xa nhau về mặt địa lý, giao thông thuận tiên về mặt đường

bộ lẫn đườn thủy, Huế có đầy đủ thế mạnh và lợi thế để phát triển sản phẩm dulịch City tour trên địa bàn

2.3 Giới thiệu về Công ty TNHH Tự hào Việt Nam

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

CÔNG TY TNHH DU LỊCH TỰ HÀO VIỆT NAM (PROUD VIETNAM TRAVEL - PVN TRAVEL)

Là doanh nghiệp được thành lập từ năm 2010, Công ty ban đầu đặt ở HàNội Sau đó vào năm 2015, Công ty mở chi nhánh ở Thành phố Huế với tên gọiCông ty TNHH Du lịch Tự hào Việt Nam Với hơn 9 năm kinh nghiệm trong lĩnhvực dịch vụ du lịch, Công ty đem lại cho quý khách những dịch vụ chất lượngcao với giá cả hợp lý:

– Tư vấn và cung cấp thông tin du lịch

– Cung cấp ấn phẩm, bản đồ du lịch, truy cập internet miễn phí

– Tổ chức tham quan trong và ngoài nước dành cho khách đoàn – kháchghép theo yêu cầu

– Đại lý vé máy bay quốc tế và nội địa

– Vận chuyển hành khách bằng đường bộ

- Dịch vụ hướng dẫn viên đa ngôn ngữ (Anh, Pháp, Trung,…)

– Dịch vụ thuyền tham quan trên sông Hương

– Dịch vụ ca Huế, hòa tấu nhạc cụ dân tộc, ghita, violon, …

– Dịch vụ tàu tham quan và ngủ đêm trên vịnh Hạ Long

Ngày đăng: 16/02/2020, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w