1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan hệ kinh tế việt nam hoa kỳ trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế của việt nam

129 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 25,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chính sách kinh tế thương mại của Việt N am và H oa Kỳ...Tuy nhiên, việc khảo sát và phân tích vấn đề này một cách có hệ thống, dặc biệt là gắn với tiến trình vận độ n g và phát triển củ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TÊ

HÀ VĂN HỘI

QUAN HỆ KINH TE VIỆĨ ỈNAM HOA KỲ

trong tiến trình hội nhập

và phát triển kinh tế của Việt Nam

Trang 2

MỤC LỤC

Bảng các chữ viết tắt tiếng Anh

6CHƯƠNG 1 C ơ SỞ KINH TÊ' CHÍNH TRỊ CỦ A QUAN HỆ KINH T Ế

V IỆT NAM- HOA KỲ

1.1 Xu hưóng phát triển chung của nền kinh tê thê giói 61.2 Đường lối phát triển kinh tê và chính sách hội nhập quốc tế của Việt Nam

10

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam 111.2.2 Chính sách “mở cửa nền kinh tế” và "hội nhập quốc tế" của Việt Nam

14

1.3 Vai trò của Hoa Kỳ trong nền kinh tê thê giới 171.3.1 Tầm quan trọng của thị trường Hoa Kỳ 171.3.2.Chính sách kinh tế đối ngoại của Hoa Kỳ sau chiến tranh lạnh 221.3.3 Các tổ chức hỗ trợ chính sách kinh tế đối ngoại của Hoa Kỳ 31CHƯƠNG 2 TIẾN TRIỂN VẢ T Á C ĐỘNG CỦ A QUAN HỆ KINH T Ế

V IỆT NAM-HOA K Ỳ ĐẾN TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP VÀ PH Á T TRIEN KINH T Ế V IỆ T NAM

34

2.1 Quan hệ kinh tê Việt Nam - Hoa Kỳ từ sau 1975-1993 352.2 Quan hệ kinh tẽ Việt Nam - Hoa Kỳ từ 1994- nay 37

3749

2.2.1 Quan hệ trong lĩnh vực thương mại

2.2.2 Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam

2.2.3 Viện trợ của Hoa Kỳ cho Việt Nam 572.3 Đánh giá những tác động của quan hệ kinh tê Việt Nam- Hoa

Kỳ đến tiên trình hội nhập và phát triển kinh tê Việt Nam

Trang 3

3.1.1 Triển vọng phát triển kinh tế thế giới và châu Á-TBD 723.1.2 Sự phát triển kinh tế của Hoa Kỳ và Việt Nam 733.1.3 Tác động của Hiệp định Thương mại Việt Mỹ 753.1.4 Tác động của tiến trình đàm phán gia nhập WTO 793.2 Triển vọng của quan hệ kinh tê Việt Nam - Hoa Kỳ 813.2.1 Triển vọng quan hệ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ 813.2.2 Triển vọng đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ cho Việt Nam 923.2.3 Triển vọng viện trợ của Hoa Kỳ cho Việt Nam và một số mặt trong quan hệ hợp tác khác

Trang 4

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TÁT TIẾNG ANH

A A A : ( A m eric an A ibitration Association)- H iệp hội Trọng tài Mỹ ADB : (A sian D evelopment Bank)- Ngân h àng phát triển cliíui Á

A F T A : (Asian Free Trade A rea) - Kim vực mậu dịch tự do châu Á

A P E C : (Asian- Pacilic E conom ic Cooperation) - Diễn dàn hợp tác kinh

tế Châu Á - Thái Bình Dương

ASEAN: (A ssociation o f Soutli East Asian Nations) - Hiệp hội các quốc gia Đ ông N am Á

ATC : (A greem ent 011 Tcxtiles and C!othing)-Hiệp dịnli hàng dệt may.CEPT : (C o m m o n Effeclive Prelerential Tarriff): Chương trình ưu dãi

th u ế q uan có hiệu lực chung của các I1ƯỚC ASEAN

DSB : (Dispule Settlement Body) - Ban giải quyết tranh cliấp

EDI : ( Electronic Data Iiilerchange)- Trao dổi thông tin diện từ

E U : (European Union)" Liên m inh Châu Âu

FDI : (Foreign Direcl Investm enl)- Đầu tư trực liếp nước ngoài

G A TS : (General A g iee m e n t 011 Tiacle in Services)- Hiệp dịnh chung về thương mại trong các ngành dịch vụ

G A T T : (General A greeincnt 011 TarilTs and T iađe)- H iệp định chung về

th u ế q uan và thương mại

G D P : (Gross Donieclic h o c l u c t i o n s ) : 'lo n g sản phẩm q uốc nội

GSP : (G eneralized Systems P reíerence )- llệ thống ƯU dãi thuế quanphổ cập

HS : ( H a rm oniz ed Systems)- Danli m ục th u ế q uan hài lioà

HTS : ( H a rm oniz ed T a r ilĩ Schedule)- D anh bạ lliuế q uan thống nhấtcủa Mỹ

IM F

LDCs

M F A

M F N

(International M onelary Fund)- Q u ỹ tiền tệ q uốc tế

( Least D eveloped C ountries)- N lũm g nước kém phát triển nhất (M u ltifibre A grreinent)- H iệp dịnli da sợi

(M o st P avoured N ation )- Q uy c h ế Tối huệ quốc

Trang 5

N lC s : (N ew Industriazation C o u n liics)- Các nước công nghiệp mới.

N G O s : (N o n -G o v en n c n t O rganizalions)- T ổ chức phi chính phù

N T : (National T reatm cnt)- Đãi ngộ quốc gia

N T R : (N orm al Tradc Relation)- Quan hệ thương mại bình thường

O D A : (Official D evelopment Assitance)-Viện trự phát triển chính thức

O D F : (Official D evelopment Pinacicil)- Tài trự phát triển

O E C F : (O rganization ol E conom ic CooỊieralion and Development)- r ỏ chức H ựp tác và phát triển kinh tế.

OP1C : (O ve isea Private Investment Corporation)- Còng ty dầu lư tưnhan hải ngoại

T P R M : (Trade Policy Revievv M echanism )- Cư chê là soát chínli sácli thưưng mại

T R IM S : (A greeinenl 011 Trade related Aspects oí Invcstmciil Measurcs)- Hiệp clịnh về các biện pháp đáu lu' liên quan tiến thương mại

TR IP S : (Agreetĩient OI1 Trađe related Aspects o f lntcllcclual Propeily Rights)- H iệp định về các kliía cạnh licn quan tiến thương mại cùa quyền

sở hữu trí tuệ

US1R : ( United Slalc Iradc Rcpcscnlaỉion)-CJcy quan dại diện tliưcíng mại Hoa Kỳ

WB : (W orld Bank)- Ngân hàng 11lé giới

W T O : ( W orld 'l iadc Organization)- r ổ chức Ihương mại t h ế giới

Trang 6

MỞ ĐẨU

1 TÍNH C Ấ P TH IẾ T CÚA ĐỂ TÀI

Kể từ sau Đại hội Đ áng Cộng sản Việt N am lần thứ VI( 12-1986) ,Việt

N am bắt đầu khởi động công cu ộ c dổi mới, phát triển kinh tê, thực hiện “dân giầu nước nước m ạnh, xã hội công b ằng và văn m in h ” Để thực hiện các mục đích này, Việt N a m đã thực hiện chính sách ngoại giao da phương "Việt Nam

m uốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng th ế giới" N h ờ các hiện pháp đổi mới, Việt N a m đã đạt dược kết qu ả d án g m ừng trong phát triển kinh tế xã hội, quan hệ q uốc tế Q uan hệ Việt N a m -H o a Kỳ liên tục dược cài thiện trong thời gian qu a là m ột chu y ể n biến tích cực, n ằm trong định hướng dó.Việc tổng thống M ỹ Bin Clinton tuyên bố bãi bỏ Cấm vận đối với Việt

N am (3/2/1994), chính thức bình thường hoá q uan hệ với Việt Nam (11/7/1995) dược đ ánh giá như là m ột quyết định q uan trọng, pluin ánh nguyện vọng của dông đảo lầng lớp n hân dân hai nước Việl Nam và Hoa Kỳ

m uốn khép lại q u á khứ chiến (ranh, xây dựng q u a n liệ hữu ngliị hợp tác, bình đẳng, tôn trọng lẫn n hau giữa các díìn tộc Quyết định này phù họp với m ong muốn hoà bình, ổn định và phát triển của các nước Châu Á - Thái Bình Dương

và trên toàn th ế giới Đặc biệt, đú n g vào dịp kỷ niệm 5 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước, Hiệp định Thương mại, một H iệp định được ký kết trên n guyên tắc bình d ẳng c ù n g có lợi, dã dược chính thức ký kết giữa Chính phủ hai nước Việt Nam và H oa Kỳ Với sự kiện này, quá trình bình thường ho á q uan hệ mội cách dầy CỈII giữa hai nước dã đưực hoàn tát

Đ ồng thời sự kiện này cũng là một m ố c quan trọng trong quá trình hụi nhập nền kinh t ế t h ế giới và khu vực cùa Việt N a m , có lợi ch o XII thế hợp tác ờ

Đ ô n g N am Á và C hâu Á-Thái Bình Dương

N ghiên cứu quan hệ kinh tế giữa Việt N am và H oa Kỳ là một vân dề tuy kliông còn m ới m ẻ, nhưng m ang ý nghĩa lý luận và (hực tiễn làt lớn dổi với qu á trình phát triển kinh tế của Việt Nam Đ ặc biệt, trong bối cánh hiện nay, khi m à xu t h ế toàn cầu hoá và hội Iìhập trở thành m ột xu th ế tất yếu cùa thời đại thì việc ngh iên cứu sự vận dộ n g và phát triển củ a q u a n hệ kinh tê' giữa

Trang 7

Việt N a m và H oa Kỳ lại cà ng có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hếl Vân dề trên, đã khích lệ và tạo điều kiện cho tôi chọn đề tài : “ Q uan hệ kinh tế Việt

N a m và Hoa Kỳ trong tiến trình hội n h ậ p và phát triển kinh tế Việt N a m ”

K hoa học Xã hội ấn hành năm 1997, tuy nhiên đó chí là những tác phẩm dề cập đến kh ía cạnh này hay kliía cạ nh khác trong chính sách dối ngoại Hoa Kỳ hoặc của Việt N a m ,nhằm cung cấp ch o người dọc những lliông tin cập nhạt

về sự thay đổi trong chính sách dối ngoại củ a hai nước

N goài ra, do tính thời sự của vấn đ ề quan hệ giữa hai nước, trong thời gian gần đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, h àng trăm bài báo của các tác giả trong và ngoài nước viết về quan hệ giữa hai nưức Đ ặc biệt, tháng 8.1997, Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thưưng m ại(ICTC )-Bộ Thương

mại Việt N a m có đề tài 97-78- 0 6 0 : “p h á t triển quan hệ kinli t ế thương m ại

V iệt N a m -H o a K ỳ" đã phân tích trên diện rộng mối q u an hệ kinh tế-thương

mại giữa Việt N am và Hoa Kỳ, n h ung chỉ m ang tính báo cáo về thực trạng, triển vọng củ a q uan hệ kinh tế Việt N am - Hoa Kỳ giai đ oạn 1993-1996.Trong khi đó, từ n ăm 1997 đến nay, mối quan liệ kinh tế giũa hai nước Việt N am và Hoa kỳ đã có rất nhiều biến dổi, các vòng đàm p hán 6,7, 8 dã kêì thúc, các lĩnh vực hợp tác kinh tế giữa hai nước cũng được m ở rộng Việt N am và Hoa

Kỳ đã chính thức ký kêì H iệp định Thương mại vào n gày 13/7/2000 Bên cạnh đó, các c ô n g trình nghiên cứu củ a các tác giả cũng ít nhiều bàn đến những kh ía cạ n h k h á c nhau của mối q u a n hệ kinh tế Việt N a m - H o a Kỳ như

Q uy c h ế Tối h u ệ q u ố c (Q uan hệ T hươ ng mại bình thư ờ ng),sự tiến triển của quan hệ hai nước sau bình thường hoá, sự tương d ồ n g và khác biệt trong

Trang 8

chính sách kinh tế thương mại của Việt N am và H oa Kỳ Tuy nhiên, việc

khảo sát và phân tích vấn đề này một cách có hệ thống, dặc biệt là gắn với

tiến trình vận độ n g và phát triển của mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và

H oa Kỳ từ sau khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh câm vận đối với Việt N am đến nay,

vẫn đòi hỏi n hiều công sức của các nhà nghiên cứu

Với hướng tiếp cạn trên, luận văn tiếp tục nghiên cứu tiến triển quan hộ

kinh tế Việt N am và H oa Kỳ dể làm nổi bật những tác d ộ n g chú yếu của quan

hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước dôi với tiến trình hội nhập và phát triển kinh

tế Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp tiếp tục m ở rộng quan hệ kinh tế

giữa hai nước

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN c ứ u

Dựa trên sự phân tích cơ sờ của quan lìệ kin!) tế Việt Nam-I loa Kỳ,làm

nền tảng ch o việc phân tích diễn biến của quá trình quan hệ hợp tác kinh tế

giữa Việt N a m và H oa Kỳ lừ sau khi H oa Kỳ tuyên b ố bãi bỏ lệnh cấm vận

đôi với Việt N am , dề tài “ Q uan hệ kinh tế Việt Natn I loa Kỳ trong tiến trình

hội nhập và phát triển kinh tế Việt N a m ” nhằm m ục đích đánh giá (lúng thực

trạng quan hệ kinh lố của Việt N am với Iloa Kỳ Irong tliời gian qua tliấy

được những tác đ ộ n g của mối quan hệ Iiàv dối với tiến trình hội nhập và phát

triển kinli tế Việt Nam, từ dó (lưa la những giai nhằm hoàn thiện, m ở rộng và

nâng cao hiệu q u ả q uan hệ kinh tế củ a Việt N am với H oa Kỳ

4 Đ Ó I TƯỢNCỈ VÀ P H Ạ M VI NC.ĨI IÊN c ú u C Ú A L U Ậ N VÁN

Đối tượng nghiên cứu :

Luận văn tập trung nghiên cứu quan hệ kinh lế Việt N am - Hoa Kỳ , từ

sau khi H oa Kỳ bãi bỏ lệnh cam vận dối với Việt N a m đến nay, dược dề cập

dưới góc đ ộ kinh tế chính trị

P hạm vi ngh iên cứu của luận văn :

- v ề m ặ t th ô i gian : nội dung của luận văn chú yếu phân tích vai trò cùa lùa quan liệ kinh tế Việt N a m - H oa Kỳ thời kỳ từ sau khi H o a kỳ bỏ cấm vận dối

với Việt n am (3 /2 /1 9 9 4 ) ch o đ ến nay(có so sánh với giai đ oạn 1975-1993)

Trang 9

- v ề m ặ t n ộ i dung : Luân văn chỉ giới hạn ở việc phân tích những cơ sở

kinh tế- chính trị của việc hình thành quan hệ kinh tế Việt N a m - H o a Kỳ, từ

đó phân tích các q uan h ệ giữa hai nước về thương mại, đầu tư và viện trợ dể đánh giá những tác đ ộ n g tích cực q uan hệ này tới q u á trình hội n hập và phát triển kinh tế Việt N am T rên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp dể tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế Việt N a m -H o a Kỳ trong tương lai

5 PHƯƠNG PH Á P N GHIÊN c ứ u

Xuất phát từ tình hình thực tiễn hiện nay Việt N am (lã đạt dược Hiệp định thương m ại song phương với Hoa Kỳ ,clồng thời d ang tiến hành đàm phán gia n h ậ p tổ chức thương mại th ế giới (W TO ) ,do vậy tiến triển của quan

hệ kinh tế Việt N a m - Hoa Kỳ luôn tliay dổi theo ihời gian Do ciổ,trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp khoa học n o n g nghiên cứu

m ôn kinh tế chính trị học, lấy phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương p háp luận CƯ ban

Ngoài ra ,phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp lôgich kết hợp với lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích kết hợp với phương pháp tổng h ợ p , phương p h áp dự báo cũng dược chú tiọng vện dụ n g dể làm rõ vấn đề nghiên cứu

6 ĐÓNG G Ó P CÙA LUẬN VẢN

Q uan hệ kinli lế giữa Việt N a m và Hoa Kỳ tuy là m ột vấn đề dược nhiều người q uan tâm ngay sau khi M ỹ tuyên bố bãi bỏ lệnh câm vận dối với Việt N am , nhưng do sự vận độ n g phát triển của nó, q uan hệ kinh tế giữa hai nước cho đến nay vân là một vấn dề có thời sự Việc Việt N a m dạt dược quan l)ệ đầy đủ với H oa Kỳ đã khẳng (lịnh q u á trình cải cách kinh tế của Việt N am đang đi đú n g hướng T rên c ơ sở dó, với việc hệ lliôìig lioá tình hình quan hệ kinh t ế V iệt N a m H oa K ỳ trong thời gian qua, luận văn g iú p người dọc :

- ITiứ nhai, n g h iê n cứu làm nổi bậl những cơ sở lý luận và lliực tiễn cùa quan hệ kinh tế giữa Việt N a m và H oa Kỳ

- T h ứ hai, phân tích, đ á n h giá làm sáng tỏ n h ữ ng tác d ộ n g của quan hệ kinh tế giữa Việt N a m và H oa Kỳ đối với tiến trình hội n h ậ p và phát triển kinh t ế của Việt N am

Trang 10

- T hứ ba, trên cơ sớ đó, dưa ra một số dề xuấl có lính tlutm khảo về các giải pháp dể m ở rộng mối quan hệ kinh tế Việt nam và H oa kỳ phát huy vai trò của mối q uan hệ này dối với liến trình hội nhập và phát triển kinh tế Việt Nain trong tương lai.

- T hứ tư, sau khi có dược mộl cách nhìn liệ thống và biện ch ú n g về mối quan hệ kinh tê giữa Việl N am và Hoa Kỳ, luận văn m u ố n khảng định rằng việc m ở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với Hoa Kỳ là một lất yếu khách quan, phù hợp với xu th ế chung của thời dại, m ang lại những lợi ích thiết thực nhât cho quá trình công ngh iệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế theo định hướng Xã Hội C hủ N ghĩa cùa Việt Nam

7 KẾT CÂ U CỦA LUẬN VÃN

Ngoài phần m ở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương, cluực bố cục như sau :

Chương I : Cơ sở kinh tế- chính trị cua quan liệ kinh tế Việt Nam- Hoa Kỳ

C hương 2: Tiến triển và tác dộ n g củ a quan hệ kinh tế Việt N am - Hoa

Kỳ đới với q u á trình hội nhập và phát triển kinh tế Việt Nam

C hương 3: Triển vọng và các giải p háp thúc đẩy q uan hệ kinli tế Việt

N a m -H o a Kỳ

Trang 11

CHƯƠNG 1

C ơ SỞ KINH TẾ - CIIÍNIi TRỊ CỦA MỐI QUAN IỈỆ

KINH TẾ VIỆT NAM - IIOA KỲ

T h ế kỷ XX sẽ đi vào lịch sử nlur một th ế kỷ dem lại Iiliũìig chuyển biến lớn lao đối với toàn thể nhân loại nói chung và n hân dân Việt Natn nói riêng Các nước đ ang pliál triển trong đ ó có Việt Nain đang đứng trước nhiều vận hội và thách thức đan xen nhau Xu th ế vận động của th ế giới và những thành tựu kỳ diệu về k h o a học và cóng n g h ệ in ở ra những khả năng vô tận cho sản xuất và cuộc sống con người , dồng thời cũng đặt các nước dang phát triển trước nguy c ơ bị tụt hậu xa hơn so với các nước công ngh iệp phát triển Việt

N a m luy mới ở trong giai đoạn đầu của quá trình m ở cửa ,hội n hập vào nền kinh t ế t h ế giới và khu vực, nhưng qu a thực tiễn có thể kh ẳn g định rằng Việt

N am m ở cửa và hội nhập q uốc lế là một xu th ế tất yếu, phù hợp với xu th ế

chung c ủ a thời đại.N ghị quyếl Đại hội VIII( 1996) đã khẳng clịnli "d ẩ y lỉhatìh

quá trình hội nhập kinh tế khu vực rà thế giới củng cố mòi trườn(Ị lioà bình

và tạo điểu kiện q u ố c t ế th u ậ n lợi hon nữa đ ể đ ẩ y m ạnh p h á t triển kiiili t ế - x ã hội, công nghiệp hoá, hiện đạ i Ììtìá đất nư âc" ” 1(45),50Ị.

T rong bối cảnh dó, quan hộ kinh tế ihương mại Việt N a m - H o a Kỳ

k hông n ằm ngoài quy luật chung củ a th ế giới Nội du n g chương I phân tích Iihững c ơ sở kinh tế- chính trị của việc hình thành mối q uan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước n h ằ m làm nền tảng ch o việc đ ánh giá tiến triển của mòi quan hệ giữa hai nước trong ihời kỳ qua

1.1 XU HƯỚNG PH Á T TRIỂN CHUNG CỦ A NỀN KINH T Ê T H Ế GIỚI

Việt N am m ở rộng q u an hệ kinh tế với các nước trên th ế giới nói chung

và với H oa Kỳ nói riêng kliông thể tách rời khỏi xu th ế vận dộ n g và phát triển của nền kinh lế t h ế giới Xu th ế vận đ ộ n g của nền k inh lê' th ế giới dược coi là

m ột đ ộ n g lực rất q u a n trọng đối với Việt Nam trong q u á trình hội nhập, tự do hoá thương m ại và đ ầu tư, d a phương hoá, đa d ạ n g hoá các q u an hệ kinh tế đối ngoại với tất c ả các q u ố c gia trên th ế giới Xu t h ế này dược coi như một

“lực đ ẩ y ” q uan trọng tác động tới q u a n hệ kinh tế đố i ngoại cùa Việt Nam

Trang 12

Sự vận đ ộ n g của nền kinh tế thế giới hiện đại đã bộc lộ những xu hướng ch ín h n h ư q u á trình toàn cầu hoá nền kinh tế t h ế giới và đi liền với xu hướng này là xu hướng hội n hập và tự do hoá mậu dịch, sự búng nổ của cuộc cách m ạng k h o a học kỹ thuật

Xu th ế vận độ n g của nền kinh tế th ế giới dược coi là một chủ dề dược hầu hết các q uốc gia quan tâm tló là toàn cầu hoá T rong dó, quá trình toàn cầu hoá kinh tế đ ang diễn ra m ạnh m ẽ,m ột mặt m ở rộng thêm thị trường, tạo thêm đối tác để phát triển, m ặt khác cũng dặt các nền kinh tế yếu vào vị thế

dễ bị chấn thương trong cuộc cạnh tranh không cân sức.Toàn cẩu hoá cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự pliát triển tlico định hướng xã liọị chú nghĩa của Việt Nam “T oàn cầu hoá được coi là một sự kiện phức hợp, được tạo nên bời nhiều nhân tố , trong đó nhân tố rất quan trọng là chính sách của mỗi quốc gia"[(37) ,21] Xu hướng q uốc tế hoá nền kinh tế th ế giới liên hai cấp độ loàn cầu hoá và khu vực hoá đòi hỏi mỗi quốc gia phải IĨ1Ở cửa nền kinh tế và tham gia m ạnh m ẽ vào phân công lao động quốc tế, dưa tới những yêu cáu khách quan của việc hình thành các liên kết kinh tế và các tổ chức kinh tế quốc tế có tính chất khu vực và loàn cầii.Toàn cầu hoá kinh tê tạo ra những quan liộ gắn

bó, sự tuỳ thuộc lẫn nhau và những tác độ n g qua lại hết sức nhanh nhạy giữa các nền k inh tế T hô n g qua quá trình lự do hoá, thuận lợi hoá llnrơng mại, dịch vụ và d ầu tư, toàn cầu hoá tạo ra những lợi th ế mới thúc dẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy m ạnh giao lưu kinh tẽ giữa các nước, góp phần khai thác tối đa lợi t h ế so sánh của các nước tham gia vào nền kinh tế toàn cầu Xu

th ế toàn cáu hoá kinh tế được thể c h ế lioá liong nhiều định c h ế q uốc tế và phát triển m ạn h về cả chiều rộng lần chiều Scìu, th ô n g q u a hoạt dộng của nhiều tổ chức kinh tế , tài chính và llnrưng mại q uốc tế và khu vực.Trên bình diện th ế giới, klii tính tuỳ tluiộc lẫn nhau về k inh tế gia tăng tlìì sự hợp lác trên toàn cầu là cần thiết.Tựu ch u n g lại, toàn cầu lioá và tự do hoá thương mại

sẽ là n h ữ ng đ ộ n g lực q u an trọng nhất llúic đẩy kinh tế th ế giới phát triển

m ạ n h trong thê kỷ XXI Các nước công nghiệp phát triển, đặc hiệt là Hoa Kỳ

có vai trò to lớn Irong việc thúc đẩy q u á trình đ ó phát triển Tliực liễn cho Ihấy, đại dược m ối q u a n hệ đầy đủ với H oa Kỳ dược coi n hư là có dược m ột thứ “giấy th ô n g h à n h ” để quan liệ thuận lợi với c ộ n g đ ồ n g thương mại và tài chính q u ố c tế.T rong bối cả nh n h ư vậy, Việt N a m cần phải m ở rộ n g quan hệ

Trang 13

hợp tác với H oa Kỳ để dọn đường ch o quá trình hội n hập của Việt Nam vào

kinh tế khu vực và toàn CÀU.

M ột trong những nội dung cúa toàn cầu lioá là vấn dề tự do lioá m ậu dịch Cơ sỏ k h á c h q uan của xu hướng hội Iihạp và tự do lioá m ậu dịch bắt

n guồn từ quá trình quốc tế hoá đời sống kinli tế thê' giới với những cấp độ là toàn cầu hoá và k h u vực hoá, lực lượng sản xuất phát triển vượt ra ngoài phạm

vi biên giới m ộ t quốc gia, sự phân công lao (lộng quốc tế phát triển cả về bề rộng và bề sâu, vai trò của các công ly da quốc gia dược tăng cường, hầu hết các q uốc gia c huyể n sang xây dựng "m ô hình kinh tế mở" với việc khai thác ngày càng triệt để lợi th ế so sánh của nền kinh tế mỗi nước Tự do lioá iliương mại đều dưa lại lợi ích cho mõi quốc gia, dù trình độ phát triển có khác nhau

và nó phù hợp với xu th ế phát triển chung của nền văn minh nhân loại

N ội du n g của tự do hoá thương mại là nhà nước áp dụ n g các biện pháp cần thiết dể từng bước giảm thiểu những trử ngại trong hàng rào th u ế quan và hàng rào phi th u ế q uan trong quan hệ m ậu dịch quốc tế, nhằm tạo diều kiện ngày càng thuận lợi hơn cho việc phát triển các hoạt dộng thương mại quốc tế

cả về bề rộng lẫn bề sâu Đương nhiên tự do hoá trong thuơng mại trước hết

n h ằ m vào việc thực hiện chủ trương inử rộng quy m ô xuất khẩu của mỗi nước

c ũng như dạt tới những điều kiện thuận lợi cho hoạt độ n g nhập khẩu Kết quả của tự d o lioá thương mại là ngày càng m ở cửa dỗ d àng hơn thị trường nội địa cho h àng hóa, công nghệ nước ngoài cũng như các hoạt dộng dịch vụ quốc tế được n h ậ p k hẩu vào thị trường nội địa, đồng thời cũng đạt dược một sự thuận lợi hưn lừ phía các bạn h àng cho việc xuất khẩu h àng lioá và dịch vụ từ trong nước ra nước ngoài Điều dó có nghĩa là phai dạt tới một sự hài lioà giữa tăng cường xuất khẩu với nới lỏng quán lý n hập khẩu

Các biện pháp để thực hiện tự do hoá thương mại chính là việc diều chỉnh theo chiều hướng nới lỏng dần quản lý n hập k h ẩu với bước di phù liựp trên cơ sở các thoả th u ận song phương và da phương giữa các quốc gia đối với các công cụ bảo h ộ m ậu dịch đã và d ang tồn tại trong thương mại quốc tế

V iệc h ìn h th àn h các liên kết kinh tế q u ố c tế và tổ chức kinh tế q uốc tế cùng tạo th u ận lợi ch o tự do lioá thương mại Irước hếl trong k huôn khổ các tổ chức

đ ó Q u á trình tự do hoá gắn liền với những biện pháp có đi có lại trong khuôn

Trang 14

khổ pháp lý giữa các q u ố c gia Việt Nam dã tliu được những kél quá quan trọng trong qu á trình hội nhập Đ ó là khai tliông đưực quan hộ với các tổ chức Tài chính tiền tệ quốc tế n hư Q u ỹ tiền lệ quốc tế(IM F), N gân hàng th ế giới(W B), N gan h àng phát triển châu Ả(ADB), gia n h ậ p ASEAN( 1995),

A PEC (1998) Hiện nay, Việt N a m đã đạt dược Hiệp định Thương mại với

H oa Kỳ và dang trong quá trình đàm phán gia nhập W TO , diều này hứa hẹn những kết quả đ áp ứng lợi ích của cả hai bên và trước hết là của Việt Nam

Q uá trình toàn cầu hoá hiện nay d ang thúc đẩy m ạ n h m ẽ sự hội nhập của các nước vào nền kinh tế th ế giới và khu vực Đ ồng Ihời xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế q uốc tế và khu vực dã và dang tạo ra mối liên hệ tuỳ thuộc lẫn n hau giữa các nền kinh tế của các q uốc gia dân tộc Hiện nay hầu như k h ông m ộ t q uốc gia nào dứng ngoài quá trình hội nhập q uốc tê nếu không m u ố n tự cô lập và rơi vào tụt hậu Điều đó giải thích vì sao từ sau khi thànli lập đến nay, Tổ chức Thương mại th ế giới (W T O ) dã kết nạp 132 quốc gia và hiện nay đ ang có 30 nền kinh tế khác nộp đơn gia nhập trong dỏ có Việt N am

Hội nhập q uốc tế thành công sẽ đem lại cho Việt N am những lợi ích như ngăn ngừa tình trạng bị phân biệt dối xử, bị chèn ép Irong thương mại quốc tế, được hưởng những ưu dãi dành cho các nước đ ang phát triển có nền kinli tế đ ang chu y ể n đổi, m ở rộng thị trường, tăng kh ả n ăng dầu tư và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, nâng cao vị trí q u ố c tế của Việt Nam NhCrng lợi ích này sẽ giúp Việt N am khai thác tốt hơn các tiềm n ăn g nối lực của mình Do

đó, có thể kh ản g định việc inở rộng q uan hệ kinli tế giữa Việt Nam và các nước kliác trong nền kinh lê' thế giới, Irong đó có Hoa Kỳ Irớ thành một tất yếu kinh tế

Hơn nữa, trong bối cảnh nền kinh tế th ế giới hiện nay, sự phát triển

m ạnh m ẽ củ a cách m ạ n g khoa học kỹ thuật và c ô n g nghệ, sự b ù n g nổ của cách m ạ n g tin học, làm ch o việc lưu c h u y ể n thông lin ngày cà ng da dạng và

đ áng tin cậy Sự phát triển của cuộc c á ch m ạng c ô n g Iighệ di liền với sự xuất hiện củ a m ẫu h ìn h “nền kinh tế tri thức” m à H oa Kỳ là q u ố c gia đi đầu trong lĩnh vực này, đ ã làm c h o lực lượng sản xuất phát triển vượt ra khỏi biên giới

q uốc gia, thúc đ ẩ y q u á trình kinh lế q uốc t ế hoá và có tính toàn cầu 'Tlurơng

Trang 15

mại quốc tế lăng trưởng nhanh c ù n g với vai trò ngày cà ng lăng của các công

ty đa q u ố c gia và xuyên q uốc gia, hình thành các khối kinh tế khu vực, các thị trường khu vực

M ặt khác, sự tan rã của Liên Xô (cũ) và các nước X H C N ở Đ ôn g Âu, cuộc k h ủng ho ản g tài chính tiền tệ ở châu Á, dã cho phép Việt N am lự soi vào mình, đòi hỏi Việt N am phái chuyển hướng và m ớ rộng q uan hệ liựp tác kinli

tế với các nước khác ngoài khu vực n hư Hoa Kỳ

1.2 ĐƯỜNG LỐ I PH ÁT TRIEN k in h t ẻ v à c h ín h s á c h h ộ i n h ậ p q u ố c

T Ế CỦA V IỆT NAM

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tê của Việt Nam

Tình hình phát triển kinh tế m ạnh m ẽ của Việt N a m lừ 'lầu những năm

90 đã khẳng định : m ở rộng quan hệ kinh tế thương m ại với tất cả các nước nhằm sử d ụ n g lợi th ế so sánh là một tất yếu Mặt khác, sự phát triển ngày càng lớn m ạ n h và vững chắc của nền kinh tế Việt N am cũng chính là liền dề quan trọng buộc H oa Kỳ phải di vào lộ trình bình thường hóa q uan hệ kinh tế thương mại với Việt N am vì lợi ích của nền kinh tế Hoa Kỳ Đ iều dó chứng tỏ rằng mọi quan hệ tốt đẹp về chính trị c ũ n g như kinli lế m à các nước d ành cho nhau sẽ k h ông thể đạt được nếu như các bên không có m ột nền kinh tế phát triển m ạnh m ẽ và ổn định

Sau ngày th ố n g nhất dất nước, Việt Nam dứng trước một cơ hội mới dể xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội với thuận lựi c ơ bản là có h ò a bình Tuy nhiên, do xuất phát điểm của nền kinh tế quá thấp, hậu qu á của chiên tranh dể lại khá nặng nề, c ù n g với những vấp váp sai lầm trong các chính sách kinh tế nên sản xuất phát triển c h ậ m và bấp bênh trong klii dân s ố tăng với lốc (lọ cao Sản xu ất trong nước không đáp ứng đưực nhu cầu tiêu dìing tối thiểu cua dân cư Thu n h ậ p q u ố c dân sán xuất Irong nước chỉ b ằng 8 0 -9 0 % thu nhập quốc dàn sử dụng T oàn bộ quỹ lích lũy và I11ỘI phần quỹ tiêu (lùng phải dựa vào viện trợ c ủ a nước ngoài (chiếm 38,2% lổng thu n gân sách và bằng 61,9% tổng số thu trong nước) Hai chỉ tiêu tương ứng của n h ữ ng n ăm 1981 - 1985

là chiếm 2 2 ,4 % và b ằn g 28,9%

Trang 16

Đại hội Đ ả n g lần thứ VI tiến hành vào lliáng 12-1986 dã dưa ra đường lối đổi mới kinh lô' với nội du n g cư bản là: phái triển sản xuất hàng h ó a với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, dưới sự q uản lý của N h à nước hằng pháp luật và các công cụ kh ác tlico định hướng xã hội chủ nghĩa Trong thời gian này với những nõ lực đáng khâm phục của Chính plni và n hân dân Việt Nam, nền kinh tế Việt N am đã có bước phát triển tuy k h ô n g cao n h ung không

bị chững lại hay di giật lùi trong hoàn cảnh chuyển từ nền kinh lế k ế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường TI 111 n h ập quốc dân giai đoạn 1975

- 1980 là 0,4% thì sang giai đoạn 1981-1985 tăng lên 6,4% gấp 16 lần Giá trị sán lượng công ngh iệp giai đoạn 1981-1985 tăng lên 9,5% so với giai đoạn 1975-1980 là 0,6% gấp 15,8 lần

Đại hội Đ áng lần thứ VII lại tiếp tục khẳng định và hoàn thiện thêm dường lối dổi mới kinh tế của Đại hội VI Hơn 10 n ăm triển khai đường lối đổi mới, tình hình kinh lế-xã hội nước ta dã có nhiều chu y ể n hiên tích cực nhưng dồ n g thời cũng CÒI1 không ít khó khăn

T h á n g 12-1987 ,Việt N am ban h àn h Luật đầu tư nước ngoài với nhiều điều khoản uu dãi clio người bỏ vốn đầu tir vào V iệt N am Để khuyến khích xuất khẩu, Việt N a m dã thu hẹp việc quản lý xuất khẩu hằng hạn ngạch, chỉ giới hạn trong 12 m ặt h àng chu yếu, diều chỉnh tỷ giá hối đoái cùa dồ n g dô la

Mỹ phù hợp với c ơ c h ế thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường q u ố c tế và khu vực

Do siêu iạm phát vào dầu năm 1989 lên tới hai C011 số, đổng ihời viện trợ của Liên Xô cũ dối với những vật tư quan trọng được sử dụng đê bao càp cho các do an h ngh iệp N hà Iiước bị cắt giám n h a n h ch ó n g b uộc Chính phù phải dề ra các biện p háp cải cách giá cá toàn diện T rong n ăm 1989, Nhà nước chính thức bãi bỏ kiểm soát giá gạo, lãi suất và tỷ giá hối đoái, Luật Đầu

tư nước n goài cũng chính thức có hiệu lực Đ ồng tliừi, Việt N am đã tham gia

Q uỹ Tiền tệ Q u ố c tế (IM F ), N gân h àng T h ế giới (W B) và đều dặn trả các khoản !1Ợ q u á hạn d o N g ụ y qu y ền Sài Gòn để lại ch o IM F để k hoanh các khoản nợ q u á h ạn vào cuối năm 1989 (100 triệu SDR) C ũng vào năm 1989,

V iệt N am bắl đầu tiến hành m ở cửa nền kinh tế, thực hiện tự d o hóa thương mại, thả nổi giá cá và tỷ giá theo thị trường di k èm với việc h oàn thiện hệ

Trang 17

thống pháp luật, ngân liàng tài chính và hành chính N h ờ niũrng quyết (lịnh đúng đắn n hư vậy, nền kinh tế Việl N am đã tránh được cơn khủng ho ản g kinh

tế trầm trọng do sự tan rã của Liên Xô cũ, các nước X H C N ở Đ óng Âu vốn là chỗ dựa chủ yếu của Việt N am trước dây Đ ồng thời, Việt N am ìnờ rộng quan

hệ thương mại với nhiều nước kliác trên th ế giới làm cho liền kinh tế Việt

N am vẫn tiếp tục tăng trưởng với nhịp dộ tuy có thấp hơn thời kỳ 1980 -

1985, nhưng chắc chắn Điều quan trọng đối với kinh tế Việt Nam trong thời

kỳ này là k hông bị sụp đổ n hư m ột s ố nước X H C N khác

Thời kỳ 1986-1990 Việt N am bắt đầu chuyển dổi m ạn h về chùng loại mặt hàng xuất khẩu, tấn dầu thô dầu tiên dưực khai thác vào năm 1986 và cho đến năm 1989 dã xuất được hơn 1,5 triệu tấn dầu Trước 1989, lượng gạo xuất không đáng kể , nhưng đến năm 1989 đã xuất gần 1,5 triệu tấn gạo nâng tổng giá trị kim ngạch xuất k hẩu của Việt N am lên tới gần 2 tỷ USD (1,946 tỷ USD), tăng gấp đôi so vứi năm 1988, trong khi dó, suốt h àng chục năm trước năm 1988 chưa bao giờ Việt N am vượt qu a được ngưỡng 1 tỷ USD giá trị kim ngạch xuất khẩu G ạo và đầu thô luôn chiếm lỷ trọng k hoảng 70% tổng kim ngạch xuất khẩu tất cả các mặt hàng thời kỳ 1989-1990

N h ờ thực hiện chiến lược hướng m ạnh về xuất khẩu, nên trong giai đoạn này Việt N a m đạt được tốc đ ộ tăng trưởng rất cao và liên tục với mức tăng G D P trung bình cho cả thời kỳ 1991-1995 là 8,77% , năm 1996: 9,3%; năm 1997: 9,0% Trong khi lạm phát giữ được ở m ức thấp, năm 1993: 5,2; năm 1995: 12,7% và luôn luôn ở mức hai con số vào năm 1996, 1997 G D P trên đầu người đã n âng lên dược từ 168 USD/người vào năm 1991 lên 301USD/ngưừi vào n ăm 1995 và 310 USD/người vào năm 1996, dự kiến đến năm 2 0 0 0 đạt 4 0 0 U S D / người, v ề c ơ câu kinh tế, đã có sự dịch chuyển m ạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện dại hóa Tý trọn^ khu vực nông ngliiệp (lã giảm từ 4 0 ,4 9 % n ă m 1991 x u ố n g còn 2 7,55% vào n ăm 1995; tỷ trọng khu vực c ô n g n g h iệ p lại tăng từ 2 3 ,7 9 % n ăm 1991 lên 30,1% vào năm 1995 và tỷ trọng khu vực dịch vụ c ũ n g được n âng từ 3 5,72% n ă m 1991 lên 4 2 ,6 5 % vào năm 1998 Bắt đ ầu từ n ă m 1991 cá c sản phẩm c ô n g n g h iệ p xuất k hẩu của Việt N ain đã vươn lên giữ vị trí thứ nhất, nhì và ba trong b ảng xếp h ạng 10

m ặt h àng có giá trị k im ngạcli xuất k hẩu lớn nhất

Trang 18

V iệt N a m thực hiện dường lối m ở cửa và hội n hập với bên ngoài đúng vào thời kỳ th ế giới chuyển lừ đối đầu sang dối thoại ,sự giao lưu kinh tế dang liên kết các q u ố c gia có c h ế độ chính trị khác nhau thành m ột thị trường thống nhất Công cuộc đổi mới nói ch u n g và dổi mới kinh tế nói riêng cùa nước ta lại thu được những thành tựu quan trọng làm cho vị th ế nước ta Irên trường q uốc tế dược nâng lên rõ rệt Tất cả những diều dó dã tạo môi trường thuận lợi để nước ta thực hiện dường lối m ở cửa, đa phương lioá, đa dạng lioá các quan hệ kinh t ế đổi ngoại Tính đến cuối năm 1999, Việt Nam dã là thành viên chính thức củ a hai tổ chức kinh lế khu vực là ASEAN và APEC, có quan

hệ ngoại giao với 156 nước, quan hệ ngoại thương với trên 100 nước và lãnh thổ; trên 50 nước và lãnh thổ có quan hệ đầu tư trực tiếp; quan hệ đưa đón khách du lịch với 470 hãng cùa 45 nước và lãnh thổ Từ Việt Nam có trên 20 dường bay q uốc tế với sự th am gia của 30 hãng liàng không của các nước và lãnh thổ N g à n h bưu điện năm 1986 chỉ có 9 kênh ra nước ngoài nhưng đến nay đã có hơn 1500 kênh Ngoài ra còn nhiều tổ chức Kinh tế, Ng;ìn hàng, Tài chính q uốc tế, tổ chức phi chính phủ đã có quan hệ kinli tế với Việt Nam.Mội khi nhận thấy rằng m ục tiêu ngăn can sự phát triển kinh lê' của Việt N am không đạt được như đã dự định, cùng với sự đòi hỏi tất yếu cùa xu

th ế hòa bình, Chính phú H oa Kỳ đã xóa bỏ lệnh cấm vận và có chính sách linh hoạt hưn tránh cho H oa Kỳ bị rơi vào tình trạng khó xử trước m ột sự thật

rõ ràng là Việt N a m đang vô hiệu hóa lệnh cấm vận của H oa Kỳ - một diều rất khó ch ấ p nliạn dối với một nước lớn có vị trí siêu cường như H oa Kỳ Hơn nữa, nếu k h ô n g tiến tới quan hệ bình thường với Việt N a m , vô hình chung

H oa K ỳ đ á n h mất di m ột thị trường lớn, đầy tiềm n ă n g và giữ m ột vị trí rất quan trọng ở khu vực Đ ón g N am Á, một khu vực phát triển n ă n g động nhất trong lòng cliáo châu Á-Thái Bình Dương, nơi giữ vị trí h à n g đầu trong chiến lược toàn cầu của H oa Kỳ Cho đ ến nay, m ặc dù H iệp định Thương mại Việt

Mỹ còn phải c h ờ Q u ố c hội của hai nước thông qua, nhưng, như T ổng thống

M ỹ Bill C linton phát biểu : "V iệc ký kết H iệp định h ô m n a y s ẽ tạ o ra nhiều cơ liội p h á t triển m ớ i clio cá c d o a n h nghiệp của cả ha i nước tro n g n hiều lĩnli vực

từ nông nghiệp, cô n g ng h iệp đến tru yền th ô n g "[Thời báo kinh tế Việt N am sô'

85,17/7/2000]

Trang 19

1.2.2 Chính sách “ mỏ cửa kinli tê” và iiộ i nhập” quốc tê của Việt Nam

Sự thống nhất về quan điểm và chính sách về q uan hệ dối ngoại của Việt N a m trong thời kỳ đổi mới là những cơ sở rất quan trọng dể Việl Nam tiến hành dường lối m ở cửa, tự do hóa tlnrưng mại, tiến hànti quá trình công nghiệp hó a hướng về xu ất khẩu, hội n hập với các nước trong khu vực và các nước trên th ế giới, trong dó có H oa Kỳ

N ă m 1989, là m ốc thời gian đ áng nhớ của tiến trình cải cách kinh tế Tại Hội nghị trung ương Đ àng 6 klioá VI dã thể hiện sự c huyể n hướng cư bản trong tư duy và q uan điểm kinh tế, xem thị trường cà nước là mộl thực thể thông nhất và các môi q uan hệ thị trường được xem xét khi dề ra các cliínli sách Hàng loạt các văn bản tiếp theo củ a chính phủ đã cụ lliể quan điểm này bằng sự ra đời bộ luậl doanh nghiệp, khảng định lính chất pháp lý của ncn kinh tế thị Irường dựa liên sự da d ạng các hình thức sở hữu.N hững hiện pháp cải cách lớn dược áp dụng trên thực tế tự do giá cả, áp dụ n g cơ c h ế một tỷ giá, cải tổ hệ thống ngân hàng, cải cách khu vực kinh tế q uốc doanh, phát triển kinh tế hộ trong nô n g nghiệp, xoá bỏ độc quyền nh à nước trong hoạt dộng kinh tế dã tạo ra mức tăng trưởng cao của nền kinh tế Việt N am và những dường nét c ơ bản của m ột nền kinh tế thị trường

Đại hội VIII( 1996) đã kh ẳn g định việc tiếp lục pliál Iriến dường lối Đổi mới của Đại hội V I,VII là đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ kinh tế

dối ngoại iheo tinh thần : “V iệt N a m m uốn là bạn của tài cá các nước trong cộng đồng t h ế giới, p h â n đấu vì htìờ bình , d ộ c lộp và pliál lrié ’n" 1(45), 120],

nhằm đẩy m ạ n h q uan hệ kinh tế đối ngoại, phá thê' bao vây cấm v ậ i u h a m gia tích cực vào dời sống cộng dồng quốc tế Chủ trương này dã tạo diều kiện thúc đẩy tiến trình hội n h ập quốc tế của Việt Nam Ngliị q u y ết Mội nghị lẩn thứ Tư, Ban ch ấ p h ành T ru n g ương k hoá V 1II(29-12-1997) dã thong nhất

n g uyên tắc hộ i n h ậ p củ a Việt n am là “trên c ơ s ỏ p h á t h u y nộ i lực, thực lìiện

n h ấ t q u a n , lâu d à i ch ín h sá ch thu hút cá c nguồn lực bên ngo à i ”(l), trong dó những biện p háp q u a n trọng hàng dầu lá “tiếp tục lạ o diếu kiện thuận lợi hơn nữa cho cá c nhà d ầ u tư nước ngoài, tích cực, chủ động th â m nhập và m ở rộng

1 Sácli đã dần trang 120

Trang 20

thị trường q u ố c t ế ”(V Chương trình công tác của Chính phủ năm 1998 cũng chỉ rõ: “liến trình đ ổ i m ới trong nước p h ả i đi kịp và gắn với tiến trình hội nhập quốc: tê'n h ầ m p h ụ c VII lối m ục tiêu pliát triển đất nước, g iữ vững độc lập

tự chủ "[(27), 124] Với việc lliống nhất về dường lối đối ngoại độc lập, tự chù,

da phương hoá, đa d ạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại, chúng ta dã 11Ỗ lực thúc đẩy hợp tác kinh tế với tất cả các nước và thể c h ế chính Irị khác nhau, phá được th ế bao vây, cô lập về chính trị, cấm vận về kinh tế, thiết lập quan

hệ ngoại giao với 167 nước trong đó có tất cả các nước lớn, phát triển quan hệ thương m ại với 130 nước và lãnh thổ

Trong m ột thập kỷ vừa qua, bối cảnh quốc tế có những thay dổi hết sức nhanh chóng Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế th ế giới đang diễn ra mạnh

mẽ đã tác động đến chính sách kinh tế dối ngoại của mỗi q u ố c gia T rong bới cảnh đó, và đặc biệt là xuất phát từ niiu cầu, mục tiêu phát triển nền kinh tế đất nước, Việt N am kliông thể k hông thay dổi chính sách kinh tế của mình, trước hết là dể đáp ứng kịp thời yêu cầu của dát nước, của xã hội, sau đó là để

hội nhập với xu thế phát triển chung của toàn cầu và đồng thời cung là dể

theo kịp các nước trên th ế giới

Kinh ngh iệm phát triển kinh tế của nhiều nước đ ã rút ra bài học: ổn định chính trị là tiền đề của sự phát triển kinh tế N ền kinh tế thị trường có thể đem lại m ức tăng trưởng và hiệu qu ả cao, nhưng để ch o q u á trình phát triển này ổn định và bền vũng về lâu dài cẩn có sự q u ản lý và chí dạo của Nhà nước, sửa chữa n h ũ n g k h iếm khuyết của cơ c h ế thị trường Đổi mới kinh tế đi trước m ột bước tạo tiền clề bảo đảm ổn định chính trị Trong quá trình dổi mới này, Đ ảng, N hà nưức và nhân dân Việt Nam chấp nhận n h ũ n g thừ thách khắc nghiệt và tìm cách khắc phục những vấn dề còn yếu kém do trình độ và nhận ihức chưa thật đầy đủ, chuẩn xác

Với m ục tiêu thúc đẩy quá trình công n g h iệ p hóa, hiện đại hóa đất nước, k inh tế đối ngoại đã dược xác định ưu tiên ch o các ng àn h công nghiệp mũi n h ọ n n h ư n ăng lượng, điện tử , tin học, viễn thông, c ô n g nghệ sinh học, công n g h ệ vật liệu mới, cải thiện cơ sở hạ tâng, đổi mới m áy m óc thiết bị

Đ ồn g thời k h u y ế n k h ích sản xuất hàng hó a xuất k h ẩ u n h ằ m c h iế m lĩnh từng

2 Sáclì đã dần trang 62

Trang 21

phần thị trường th ế giới; ch ú trọng phái triển nền công nghiệp dịch vụ có tỷ suất sinh lợi cao n hư du lịch, khách sạn, vận tải h àn g h ó a và hành khách, bưu chính viễn thông, n gãn hàng tài chính quan lâm tới các dự án sử dụng nhiều lao động, nguyên liệu, tài nguyên Síin có của Việt N am Đặc biệt là cần có chính sách thông thoáng, biện pháp m ạ n h dạn dể tranh thủ cho được kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển, trong dó có Hoa KỲ.

Việc bình tliường hóa quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và lỉo a Kỳ là một trong những sự kiện quan Irọng của dời sổng kinh tế và chính trị ừ Việt Nam

V ấn dề này đ ã được đánh dấu bằim cam kêì giữa hai Chính phủ về một I Hộp định Thương mại toàn diện đổ lạo điều kiện cho quan hệ buôn bán giữa hai nước Đ ày là m ột quá trình lất yếu trong tiến trình bình thường hóa quan hệ giữa hai nước bắt đầu lừ 1995 Trong buổi tiếp ông Robcrt L Mallet, Thứ trưởng Thương mại H oa Kỳ trong chuyến thăm và làm việc tại Việt Nam vào trung tuần tháng 8 vừa qua, Phó Thủ tướng N guyễn Tấn D ũng dã nhấn mạnh

“Việt N a m m o n g m uốn nhận dược sự hợp tác và giúp dữ chân thành của các nước trên th ế giới, trong đó có Mỹ , trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, thương mại, dầu tư, vì sự nghiệp khỏi phục và phát triển kinh lê' clàt n u ó c ” |B áo đầu

tư số 77(586) ngày 2 6 /8 /2 0 0 0 1.Sau khi đạt dược H iệp địnli Thương mại với Hoa Kỳ ,vấn dề liếp theo của Việt N am là trở thành thành viên của W TO , vì chỉ khi nào Việt N a m trò tliànli viên chính tluic của tổ chức llnrơng mại da biên này, lức đ ó Việt N am mới thực sự hoàn tất quá trình I ộị nliạp của mình.Tiềm n ăng c ơ bản trong quan hệ kinli tế giữa hai nước còn lìliiều và cần dưực phát luiy hơn nữa Việt N am d ang cần thị (rường inứi dầy liềm năng như thị trường H oa Kỳ Các cơ hội trong quan hệ thương mại hàng hoá, dịch vụ; đầu tư trực tiếp nước ngoài; hợp tác khoa học kỹ thuật và c h u y ể n giao công nghệ giữa Việl N am và llo a Kỳ (lang m ở ra N hữ ng k h ó kliăn lioim bình thường hóa quan hệ giữa hai IIước dã được khắc phục k 11 á nhiều Khi tuyên bố

bỏ cấm vận với Việt Nain, lổng tliống Bill Clinlon đ ã công b ố với nước M \ :

" q iờ đ â y (h ú n g ta có th ê tiến tói m ột IÚ ’11 tâng chung Bất ké lìlìữiìí’ í>ì d ã chia

r ẽ chúng ra n ước dây, chúng rư liãy x ế p vào q u á khứ H ã y đ ể clio g iờ pliút này là m ộ t thờ i đ iểm d ê hàn gắn và thờ i diểììì d ể kiến tạo" C òn Iigưừi Việt

N am có câu " khép lạ i quá k h ứ hướng v ề tương lai".

Trang 22

1.3 VA I T R Ò C Ủ A HOA K Ỳ TR O N G NỀN KINH T Ế T H Ê GIỚI.

1.3.1 Tẩm quan trọng của thị trường Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là m ột q u ố c gia lớn với diện tích 9,2 triệu k n r d â n số 253 triệu người, đủ các dân tộc và m ầu da, có n g u ồ n tài nguyên thiên nhiên phong phú

và giàu có, điều kiện thiên nhiên thuận lợi ch o sự phát triển nông nghiệp, có trình độ phát triển công ngh iệp lẫn n ô n g nghiệp cao, nắm được những chìa khóa của k hoa học và công nghệ tiên liến trên th ế giới, vừa là nước giàu có, thị trường rộng lớn với sức m u a cao v ề mặt lliị trường có thể nói Hoa Kỳ là một thị trường thống, nhất quy mồ lớn m à lất cả n h ũng nhà sán xiuìt trcn thế giới đều m u ố n xâm nhập vào

Hoa Kỳ là m ột q uốc gia có lực lượng kinh tê và quàn sự m ạnh nhất thế giới, giữ một vị trí đặc biệt trong nền chính trị th ế giới, ảnh hưởng quan trọng đến các mối quan liộ quốc tế Dựa vào ưu thế quân sự, n ắm dộc quyền vé vũ khí nguyên lử, có lực lượng kinh tế h ù n g inạnli nhất th ế giới, Hoa Kỳ có một

vị trí quan trọng k h ông những trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương m à với

Hoa Kỳ là nước thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI) lứn ĩiliâl th ế giới, năm 1999: 85 tỷ USD (tăng 4 0 ,8 % so với năm 1995: 57,2 tỷ USD và 45,6 tý USD năm 1994) Các nước thuộc khối O E C D (25 nước) chiếm mỗi năm 2/3 thương mại q u ố c tế, trong dó H oa Kỳ là cường q uốc thương m ại ch iếm hàng đầu (chiếm 12,5% Ihị trường xuăt khẩu th ế giới và 15% thị trường nhập khẩu

th ế giới) Hiện nay H oa Kỳ k h ổng chỉ là m ột q uốc gia c ồ n g n g h iệ p phát triển

ì tv\[ HỌC o j o :'

Trang 23

nhất Ih ế giới m à cũng là một quốc gia dứng đầu về sản xuất Hỏng nghiệp Hoa

Kỳ chỉ có 2,8% lao dộng làm nông nghiệp m à nuôi đủ 253 triệu dan và chiếm

4 0 % xuất k h ẩu ngũ cốc của thê' giới, m ỗi n ăm xuất khẩu 50 lỷ USD sản phẩm nông nghiệp H oa Kỳ hiện đang có nền công nghiệp diện tử tin học mạnh nhất th ế giới, nhưng đồng thời cũng là nước xuất khẩu gạo, thủy sán lớn nhất

th ế giới H oa Kỳ chiếm 72% thị trường tương đậu th ế giới, 70% thị trường ngô (xuâl k h ẩ u 50 - 60 triệu tấn, sản lưựng 230 - 240 triệu tân), mỗi năm Hoa

Kỳ xuất k h ẩ u 30 - 35 triệu tấn kìa mì Nhìn chung về nô n g nghiệp, Hoa Kỳ dang đứng d ầu th ế giới và chi phổi 25 thị Irưừng th ế giới Lịch sử pliál triển của H oa Kỳ làm ch o tư tưởng "lãnh dạo th ế giới" ng ấm sâu và chi phối nhiều hoạt độ n g của họ trên th ế giới

Sau hơn 20 năm thực hiện lệnh cấm vận ch ố n g nhằm hao vây cô lập, làm suy yếu nền kinh tế của Việt N am k h ông có hiệu quá, Hoa Kỳ dã pliải

nhìn nhận Việt N am n hư là một "//// trưởiĩíỊ lớn dan? trỗi dậy" dầy sức cạnh

tranh trong khu vực Mặc dù là nước kinh lế chưa phát triển m ạnh, trình độ khoa học kỹ íh uật-công nghệ còn hạn chế, nhưng Việt Nam đã có những bước

đi hợp lý, biết khai thác triệt dể những th ế m ạnh của mình do dó có một số

m ặt hàng của Việt N am đã chiếm lĩnh dược những ấn tượng tốt dẹp dối với người tiêu d ù n g Hoa Kỳ

Là th àn h viên của nhiều tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Licn Hựp Quốc, H oa Kỳ có vị trí quan trọng và ừ nhiều nơi có tiếng nói quyết (lịnh Tại

Tổ chức tiền tệ lliế giới (IMF), H oa Kỳ là nước đứng dầu trong số 22 nước giàu nắm giữ 2/3 số phiếu R iêng số phiếu của H oa Kỳ g ấp 4 lần số phiêu cùa

47 nước châ u Phi c ộ n g lại Hoa Kỳ tham gia nhiều tổ chức kinh tế, diễn đàn hợp tác q u ố c tế và khu vực với tư cách là người sáng lập, n hư W TO , APEC,

và là m ộ t đối trọng quan trọng của tổ chức ASEAN

T ro n g quan hệ k in h tế, Hoa Kỳ n gày càng m ở rộng việc xuất khẩu và đầu tư vào châ u Á -T hái Bình Dương K hoáng 40% buôn bán cu a H oa Kỳ với

th ế giới là ở châ u Á -T h ái Bình Dương N ă m 1991, bu ô n bán hai chiều giữa

H oa K ỳ và ch â u Á -T hái Bình Dương đạt 315 lỷ USD, cao hơn bu ô n bán

x u y ên Đại T ây D ương giữa Hoa Kỳ và Tay Âu N ă m 1992, tăng lên 345 tỷ USD, gấp đôi k im ngạch buôn bán giữa H oa Kỳ và EU, chiếm 1/3 tổng sổ

Trang 24

ngoại thương củ a H oa Kỳ N ă m 1995, vưựt 400 tỷ USD thu Inít hơn 3 triệu việc làm ở H oa Kỳ Các nhà chiến lược Hoa Kỳ ch o rằng ASEAN có tiêm năng phát triển thành thị trường lớn nhất, n ăn g dộ n g nhất trong khư vực, dự đoán vào n ăm 2 0 l ơ thị trường A S E /\N bao gồm toàn bộ mười nước Đỏng

N am Á với dân s ố k h oảng 700 triệu người sẽ có G N P hơn 1.000 tỷ USD Do

đó trong chiến lược kinh tế của H oa Kỳ dối với châu Á-Thái Bình Dưưng, quan hệ kinh lế thương mại Hoa Kỳ- ASEAN cỏ vị trí quan trọng Bên cạnh

dó, khu vực châu Á- Thái Bình Dương do có những tiềm năng to lớn nên các nhà dầu tư Tây Âu d ang tích cực làm ăn và m uốn tạo ra cho mình vị trí, vai trò nhất định ở đây Điều đó càng thôi lliúc Hoa Kỳ nhanh ch ỏ n g quay lại châu Á sau m ộ t thời gian H oa Kỳ giảm mức dầu lư ch o khu vực này để chuyển sang M ỹ - La tinh

N ă m 1996, chỉ số tăng trướng xuất nhập khẩu cùa Mỹ đã kém xa các năm 1994 và 1995 Chỉ sô' tăng trưởng xuất niiập khẩu từ năm 1994 đến năm

1996 về khối lượng xuất khẩu là: 8,2% , 8,9% và 6,2% về nhập khẩu là :12,ơ% , 8,0% và 6,2% Thương mại q uốc tế nói ch u n g cũ 11” có tình hình tương tự nước Mỹ Trao dổi hàng hoá và dịch vụ cúa th ế giói năm 1996 chi tăng 6,7% , trong khi dó các năm 1994 và 1995 là 8,8% và 9,9% T ổ n g kim ngạch ngoại thương của Mỹ trong những năm 90 luôn lăng lên N ăm 1991 dạt

930 tỷ USD, năm 1992 lần (lầu tiên kim ngạch X N K của Mỹ vưựt con số

1000 tỷ USD, chỉ s ố này tiếp lục lăng lên vào dầu năm 1995 là 1356 tỷ USD Khu vực Chau Á -T hái BÌI1Ỉ1 Dương là thị trường xuất kháu lớn nliât cùa Mỹ, buôn bán hai chiều giữa Mỹ và các nước C hâu Ả gâp rưỡi mức bu ô n b án giữa

Mỹ và C hâu Âu Đ ây là kết qua cùa sự pliát triển của nền kinh tế Mỹ, cũng như sự điều cliínli c ơ câu ngiìnli kinh tế llieo hướng thúc dẩy xuâl khẩu và chính sách thúc ép m ở cửa thị trường của các nước k h ác (chảng hạn Iilur việc

m ở cửa thị trường ô tô, diện tử tin học, hàng không, m áy c ô n g cụ tại thị

n ư ờ n g N hật Bản, T ru n g Q u ố c cùng với n hiều thị Irường ử C hâu Ả và Châu

Âu khác)

Thị trường M ỹ với nhiều chỉ số phát triển ổn d inh (lược đ ánh giá là thị trường thuận lợi bậc nh ất trên thế giới ch o cá c nh à đầu tư nước ngoài N h ờ đó

Trang 25

h àng năm M ỹ dã thu hút dược khoáng 180 tỷ USD vốn dầu tu nước ngoài chiếm 32% tổng đàu lư trực liếp của loàn lliế giới Hơn thê' Mỹ cũng là quốc gia đầu lư trực tiếp ra nước ngoài nhiều nhất thế giới k hoảng 96 tỷ USD/năm chiếm 17% toàn bộ khối lượng đầu tư trực liếp của toàn lliê giới Trong iló 75% vốn đầu tư dược đưa vào các mrớc phát triển và 25% dược dầu tư vào các

nước dang phát triển Người la quan sát thấy đầu tư cỉia Mỹ có ở hầu hết các

nước đ ang phát triển với m ục tiêu kiểm soát các nguồn lài nguyên, các ngành

c h ế tạo quan trọng, các độ n g m ạch chủ yếu của nền kinh lê ờ các nước này nhằm phục vụ các lợi ích kinh tế, cliínli trị cùa Mỹ Đối tác đẩu tư chú yếu của M ỹ là các nước N IC và ASEAN chiếm lới 83% tổng vun đầu lư của Mỹ vào các nước d ang phát triển, vì các nước này có tốc độ lăng trường cao, ổn định, d ang cần một kliối lượng lớn vốn dầu lư dể tliực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của mình, tỷ suất lợi nhuận !ấl can, hấp dẫn tlưực các nh à đầu tư nước ngoài nói ch u n g và các nhà dầu tư Mỹ nói riêng ngoài sự hấp dần về lợi nh u ận cao, lliì các công ty M ỹ còn nhận dược sự trự giúp trực tiếp hay gián liếp củ a chính phủ lliông qua T ổ chúc đầu tu tư nhân nước ngoài(O PIC ), các hiệp (lịnh song phương về kluiycn khích b;io Ỉ1Ộ dầu tư, các hiệp định da phương về báo dám đđu tư (M IU A ) liico một hướng chung cua chính q u y ề n M ỹ là tăng cường sự ánh hưởng tại khu vực Châu Á-Tluíi Bình Dương Chỉ số lạm phát năm 1999 ử M ỹ là 2,6% cao liưn mức trung bình cùa các nước công n g h iệ p phát triển ( 2,0% ) nhưng lại tháp hơn mức tiung bình cùa các nước F.ụ ( 2,8% ) Tỷ lệ lịim pl'át trên dâv cúa M ỹ là chi sổ tliííp nliât trong vòng 1/4 lliè kỷ qua Chí so l;im pliál cu;i Mỹ giám tư '1,3% ( 1990 ) và

ổn định ở mức 2 -3 % trong những năm gần dây báo đám ch o sân xuất kinh

doanh phát triển và kliẳng định giá liị (hực của các thành lựu phát triển kinh

tế của Mỹ tiong lliời gian qua

T h êm vào đó, k ế hoạch tập 11 ung phái triển công nghệ cao trong vòng 5

năm lừ 1993- 1999, d ự chi tới 17 tỷ USD cho phát triển ngành kỹ nghệ cao,

nh ằm khôi phục k h ả n ă n g cạnh tranh c ủ a hàng lioá và c ô n g nghệ M ỹ trôn thị trường lliế g iớ i T ro n g khi dó, các cõng ty 1Ứ11 của M ỹ, ciii phí cho nghiên cứu

và phái triển (R D ) tăng trung bình 7,5% với xu hướng chu y ể n nghiên cứu cơ

bản k h ô n g m a n g tính thương mại sang chương liinli nghiên CIÍLI úng dụ n g dể

sản xuất các sản p h ẩ m chấl lượng cao, lăng kh ả n ăng cạn!) tranh cúa h àng

Trang 26

hoá Nliững ch ín h sách này đã giúp Mỹ dang dàn q u ay lại thống trị itiị trường sản phẩm c ô n g nghệ hiện dại lâu nay vẫn bị Nhật Bản lấn át Trung tâm công nghệ cao Silicon V alley bị chôn vùi trong những năm 80, nay dưực hồi sinh

và trở thành nơi tôi luyện công nghệ mới, hiện đại của th ế giới Cùng với chương trình cải cách giáo dục và đào tạo thì năng suất lao dộng trong các ngành c h ế tạo của M ỹ tăng 3,2% năm 1999, chỉ đứng sau Đức ( 4,2% ) Theo nhiều công trình nghiên cứu khác nhau, trong k h o ản g 10 n ăm tới gần 12% dân cư lao độ n g M ỹ làm việc trong các Iilià m áy và đến năm 2 0 2 0 tỷ lệ này chỉ còn 2% Lestes T hurow , một nhà kinli tế liọc nổi tiếng cùa Mỹ thuộc M IT

cho rằng t h ế giới đ ang bước vào kỷ n g u y ên chất x ám " kiến thức là nguồn

d uy n h ấ t củ a ưu tliế s o sánh

Bản g 1- C ác chỉ sô p h á t triển của kinh tê Mỹ

(Đơn vị: % so với năm 1993)

Nguồn: World Econmic Outlook, 1999

Đối với các nước A S EA N , I loa Kỳ là một bên đối thoại đỏ n g thời là một bạn hàng q uan trọng Trừ Brunei, Lào, C am puchia và k h ô n g kể đến Việt Nam, tất cả các thành viên còn lại của A SEA N đều xuất siêu sang H oa Kỳ với kim ngạch gia tăng m ạ n h m ẽ hàng năm Đối với Việt N a m , H oa Kỳ là nước dến sau trong q uan hệ kinh tế thương mại và tuy còn mới m ẻ, nhưng hai nước

đã đạt được n h ữ ng lợi ích nhất định, dặc biệt là đối với Việt Nam

Kết th ú c ch iế n tranh lạnh, sau thời kỳ suy thoái 1989- 1991, nền kinh

lế H oa K ỳ đã có tốc dộ phát triển k h á ổn định, n ăm 1994 tốc dộ tăng G D P đạt tới m ức kỷ lục là 3,5% Với tốc độ này, nền kinh t ế H oa Kỳ n h ữ ng n ăm tới có

k h ả n ăn g ph át triển qu á nóng, gây những biến độ n g k h ô n g tốt tới sự phát triển

Trang 27

kinh tế- xã hội C hính vì vậy, từ đ ầu năm 1994 đến đầu năm 1995, cục dự trữ liên b an g ( F E D ) đã điều chỉnh lãi suất 7 lần từ 3,25% lên 6% , n h ằ m hạn chê

sự đầu tư quá nóng Có thể nói đay là m ột nguyên n hân q uan trọng khiến cho nền kinh tế H oa Kỳ trong những năm 1995, 1996 phát triển ổn định ở inức tăng 2,0% và 2,4% M ột nguyên nhân khác là việc thực thi chính sácli phục hưng nền kinh tế của chính quyền của tổng Ihống Bill Clinlon trong nhiệm kì đầu (1 9 9 3 -1 9 9 6 ), nội dung chủ yếu là thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh

tế, giảm thâm hụt ngân sách, phát triển m ạnh kinh tế đối ngoại

T h ô n g qu a các chỉ số vĩ inô cho thấy sự phục hồi nhanh ch ó n g của nền kinh tế M ỹ trong thời gian qua, tạo diều kiện cho Mỹ duy trì thế chủ động trong các q uan hệ kinh tế quốc tế Trong hội nghị thường niên của các nước phát triển nhất hành tinh (G7 và N ga ) dược tổ chức tại H oa Kỳ 6/1997, và gần đây nhất, trong Hội nghị Thiên niên kỷ mới, H oa Kỳ dã hoàn toàn cliiếm

ưu Ih ế trong các quyết định quan trọng, và lớn tiếng kêu gọi các nước khác hãy học tập đường lối phát triển kinh tế của mình

Đối với Việt N a m , đạt được quan hệ bình thường với H oa Kỳ trên tâ'l cả các lĩnh vực sẽ m a n g lại những lựi ích nliâì định như đ ánh giá của Thủ tướng Phan V ăn K hải H iệp định Iiỉà chúng ta ký lìgày hôm lìơv s ẽ m ở rộnq cánh cửa thị trường V iệ t N a m vê m ọi lĩnli vực, lữ các sản p h ẩ m n ỏ n ẹ nghiệp, công nghiệp tới cá c tlìiết bị viền thông, đổng thời hiệp định s ẽ tạo ra công ăn việc làm cho cả công dãn ha i nước V iệt N a m và M ỹ " (Theo V ietnam Invesment

Trang 28

M ỹ-Tây  u -N h ật Bản, M ỹ đang lâm vào th ế bị động và bất lợi: châu Âu dùng biện pháp m ở rộng thị trường thống nhất, đẩy nhanh quá trình nhất thể hoá kinh tế-chính trị, tạo nên sức cạnh tranh trong thương mại q uốc tế, làm cho lợi ích củ a Hoa Kỳ tại châ u Âu bị xói m òn nhanh chóng Nliật Bản lợi dung

ưu t h ế về kinh tế đ ang đẩy m ạn h chiến lược “ dời châu Âu về châu Á ” , tích cực xây dựng vùng k inh tế Đ ông Á trù phú lấy Nhạt Bản làm trung tâm, dẩy nhanh xuất k h ẩ u và đầu tu vào châu Á làm cho lợi ích và địa vị của Mỹ bị thách thức Trong hoàn cảnh đó, Mỹ dã gấp rút xây dựng Khu m ậu dịch tự do Bắc M ỹ (N A F T A ) lấy M ỹ làm hạt nhân, hơn thế nữa tìm cách thúc dẩy sự hợp tác giữa cá c nước trong diễn dàn châu Á-Thái Bình Dương (APEC) là khu vực có khá n ăng đáp ứng dầy đủ nhiều lợi ích sống còn của Mỹ Tại hội nghị thượng đính A P E C tại Seattle năm 1994,tổng thống Mỹ Bill Clintưn dã dề nghị thiết lập m ộ t cộng đồng châu Á-Thái Bình Dương mới, thúc dẩy kinh tế

da phương trong khu vực, thay vì thời gian dài chạy đua vũ trang, làm cho sức

m ạn h của M ỹ suy giảm m ộ t cách tương đối cả về kinh tế và chính trị

Về đối ngoại, trước hết phải kể đến quá trình đ àm phán thành công của

H oa Kỳ để dạt được H iệp định về Khu vực m ậu dịch tự do Bắc Mỹ ( N A F Ĩ A ) bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/1994 C ùng với Canada và Meliico, Hoa Kỳ nắm giữ vai trò q uan trọng trong khu vực inậu dịch tự do Bắc M ỹ này Tiếp đến, Hoa Kỳ thắt chặt thêm mối liên kết kinh tế với các nước thành viên APEC thông qu a cá c cu ộ c gặp cấp cao, góp phần thúc dẩy thành công vòng đàm phán U ru g o a y về G A TT , Hiệp ctịnli mới về buôn bán và th u ế quan dã dược ký kết 15/11/1994 g ồ m 125 nước thành viên củ a G A T T tham gia, dã thông qua

bộ L uật T hư ơ ng mại quốc lế (đưa các lĩnh vực mới n h ư nông nghiệp, may

m ặc và dịch vụ vào bộ luật) và q uyết định thành lập T ổ chúc T hươ ng mại T h ế giới (W T O ) đưa G A T T trử thành một tổ chức thương mại m a n g tính toàn cầu

W T O ch ín h thức đi vào hoạt động 1/1/1995 để tiếp tục giái q uyết các vấn dề còn bỏ n g ỏ trong q u á trình tiến tới tự do h ó a nền thương mại thế giới và cho tới nay số thành viên đã lên tới 130

Vì coi trọng vị trí chiến lược của châu Á, n ên việc viện trự phát triển

k inh t ế củ a M ỹ tại khu vực này cũng tăng iên rõ rệt N ă m 1995, C hính phú

Trang 29

Mỹ đã q uyết định cung cấp cho châu Ả 280 triệu USD viện trợ, trong dó nước nhận nhiều nh ất là Philippines (73 triệu USD), Indonesia(63,3 n iệ u USD),

C am puchia (39,5 triệu USD), M ông cổ (10,8 triệu USD) Loại viện trợ này được cung cấp nhằm thúc dẩy đầu tư, xuất khẩu hàng h o á và đảm bảo những lợi ích chính trị của H oa Kỳ tại châu Á

Trong thời gian tới ,chương trình phục hưng nền kinh tế Mỹ gắn liền với khu vực C hâu Á -Thái Bình Dương Khu vực này quan trọng kliỏng chỉ vì

nó có m ột vị trí chiến lược Irong chương trình ổn định toàn cầu của Mỹ, mà

nó còn là một khu vực có nền kinh tế pliál triển năng động Iiliấl thế giỏi, có

nguồn tài n guyên thiên nhiên giàu có, Mỹ sẽ tlui dược những lợi ích to lớn về chính trị, an ninh và kinh tế Đ ể khẳng định vị thế của mình tại khu vực Châu

Á -Thái Bình Dương, Mỹ dã tích cực tăng cường quan hệ thương mại và đầu

lư với khu vực n ày nhất là với N hạt Bản, Trung Q uốc, các mrức NIC, cũng như các nước ASEAN

Đối với H oa Kỳ, chính sách kinh tế (lối ngoại nói ch u n g và chính sách ngoại thương nói riêng đều hướng m ục tiêu m ở rộng ảnh hưởng của Hoa Kỳ

ra bên ngoài, thực hiện m ục đích giữ vị trí số một trong trật tự kinh tế thế giới mới Đ ặc điểm chính sách thương mại của Hoa Kỳ được thể hiện qua các quv định về ưu dãi thương mại (M FN , GSP), các hiệp định tlmơng m ại ƯU dãi, các hoạt dộ n g đơn phương và quy định giải quyết tranh chấp

Việc H oa Kỳ bỏ lệnh cấm vận đối với Việl N am sau 20 năm theo đuổi vào tháng 2 - 1994 đã m ở ra một tliị trường với nhiều tiềm n ăng giúp clio Việt

N am có điều kiện hội nliập vào thị trường th ế giới Việc Việt Nam và H oa Kỳ dạt được H iệp đ ịnh T hươ ng mại song phương và H iệp định khuyến khích và bảo hộ đ ầu tư trong thời gian trước m ắt sẽ góp phần vào việc bình thường hóa hoàn toàn q u an hệ kinh tế giữa hai nước

a Quy c h ế Tôi huệ quốc (MFN)và chê ớộ GSP.

Q u y c h ế tối huệ q u ố c (M F N ) là chính sách thương mại truyền thông, quan trọng củ a H oa Kỳ T rên thực tế, Hoa Kỳ d ù n g M F N làm c ô n g cụ thực hiện chính sách phân biệt đối xử đối với những nước (đặc biệt là các nước chậ m và d a n g phát triển) k hông đi theo quỹ đạo của họ C h ế độ M F N giành

Trang 30

cho các nước c h ậ m và đ ang phát triển thông qua c h ế độ ưu đãi th u ế quan phổ cập (GSP).

T h u ế q u an có M F N và th u ế q u a n k h ô n g có M F N có sự khác biệt lớn Hầu hết các q uốc gia có quan hệ ngoại giao và thương mại với H oa Kỳ đều dược hưởng Q u y c h ế Tối huệ quốc Q uy c h ế này quy định các mức th u ế suất thấp đ ánh vào hàng n h ập khẩu dã dược thỏa thuận trong các vòng đàm phán

về tự do thương mại Nếu Việt N am không dược hưởng Q uy c h ế Tối huệ quốc thì hàng Việt N a m xuất k hẩu vào thị trường Hoa Kỳ phải chịu th u ế suất cao, làm cho hàng hóa Việt N am bán liên thị thường H oa Kỳ kém liâp dẫn, không

có khả n ăng cạ nh tranh với h àng hóa của H oa Kỳ và hàng hó a của các nước dược hưởng quy c h ế tối huệ quốc n hập khẩu vào thị trường H oa Kỳ Ngoài hàng rào th u ế q uan còn có h àng loạt các hàng rào phi th u ế quan như hạn ngạch, giấy ch ứ n g n hận xuất xứ Sự clicnh lệch của h àng rào th u ế khi xuất

khẩu hàng hó a vào thị trường H oa Kỳ có M FN và k h ô n g có M F N lất lớn (.xem phụ l ụ c l ).

Q uy c h ế Tối huệ q uốc là cánh cửa trắc trở đầu tiên trong quan hệ buôn bán song phương với Hoa Kỳ, đặc biệt là đối với các nước d a n g phát triển và

có nền kinh tế đ a n g chuyển đổi nhu' Việt Nam Trước khi Việt Nam và Hoa

Kỳ ký Hiệp định T hươ ng mại, trong quan hệ buôn bán với Việt Nam, Hoa Kỳ

định mức th u ế n h ập khẩu đối với hàng hóa của Việt N am ở mức cao Định

mức này được thi h àn h theo luật bảo hộ m ậu dịch ban h ành năm 1930 Do chính sách được tuyên b ố trong m ục 126 của Luật Thương mại năm 1974 và Irong phần lớn các trường hợp, cả các nghĩa vụ theo các hiệp ước buôn bán quốc tế k h á c nhau, các m ức thuế, ưu đãi đạt được trong các cuộc thương lượng ch o bất kỳ nước nào, đều dược áp dụng với tính chất là chính sách chung đối với hàng hó a n h ậ p k hẩu từ tất cả các nước bạn h àng buôn bán của Hoa Kỳ C hính sách này đã bị thay đổi theo m ụ c 5 Luật gia hạn (H iệp ước buôn bán n ă m 1951), yêu cầu T ổng thống dinh cliỉ Q uy c h ế Tối huệ q uốc với các nước C ộ n g sản n h ư là m ộ t biện pháp trừng phạt dối với sự ủng hộ Bắc Triều Tiên trong cu ộ c x u n g đột vũ trang của nước này với H o a Kỳ

T h eo L u ật T h ư ơ n g m ại n ăm 1974, T ổng th ố n g H o a Kỳ có qu y ền xem xét, đ á n h giá nước đố i tác về Q uy c h ế Tối h u ệ quốc, về m ức đ ộ hợp tác của

Trang 31

nước đó với H oa Kỳ trong việc thu thập thông tin về người M ỹ bị mất tích trong c u ộ c chiến tranh ỏ viing Đ ôn g N am Á Một diều khoản có liên quan

n ằm trong m ụ c 403 L uật Thương mại 1974 và có ảnh lurớng tới Việt Nam:

k h ô n g thực hiện Q uy c h ế Tối huệ q uốc dối với bất kỳ nước nào có "nền kinh

tế phi thị trường" m à T ổ n g thống kh ẳn g định là k h ông hựp tác trong việc tìm kiếm, hồi hương, hay trao trá những quân nhân Mỹ bị mất tích còn lại ở Đ ồng

N a m Á Chính vì vậy m à Việt N am đã kiên trì trong tiên trình clàm phán với

Mỹ dể di đến tlioả lliuận quan hệ thương mại bình thường (N T R) , trên cơ sở của H iệp định T hươ ng mại song plnrơng Với sự kiện Hiệp định T hương mại Việt Mỹ được ký kết 13/7 tại Oasinlìton dã khẳng định quá trình lioàn chỉnh bình thường hoá q uan hệ giữa hai nước Tại Điều 1 Chương I của Hiệp định Việt N am và M ỹ dã cam kết dành cho nhau ngay lập tức và vô diều kiện Quy

c h ế Tối huệ q uốc (M F N ) với sự dối xử không kém phẩn thuận lợi hơn so với

sự đối xử dôi với các nước khác

T ro n g q uan hệ thương mại với Hoa Kỳ, Việt Nam còn phải llieo đuổi

m ục tiêu là g iành được "C hế độ ưu dãi lliuế quan phổ cập (GSP)của Hoa Kỳ

GSP là m ộ t c h ế độ ưu dãi mà nếu đạt được sẽ còn có lợi hưu cả quyền được hưởng quy c h ế tối huệ quốc Nếu được hưởng GSP hàng của các nước đang phát triển xuất khẩu sang các nước công nghiệp phát triển sẽ chỉ bị (lánh lliuế suất rất th ấp h o ặc b ằng 0%

Ngoài ra, c h ế độ GSP không nhất thiết phải di liền với c h ế độ MF:N (H oa Kỳ đã từng d à n h cho một số inrớc hướng GSP tro n ” khi vần chưa đirựe hướng M F N n h ư C anada trước dây) Luật Tliương mại cùa Hoa Kỳ cho phép Tổng: thôYig H oa Kỳ có toàn quyền dành cho các nước ch ậ m phát triển ưu dãi

th u ế q uan b ằng 0 % đối với một số sản phẩm nhập k hẩu vào Hoa Kỳ và cũng

có toàn q u y ề n nít bỏ Đ ây là sự ưu đãi dơn phương d ành cho những nước m à

H oa Kỳ q u a n tâm, k h ô n g dõi hỏi phải có di có lại Hiện Việt N am c ũ n g bị từ

chối quy c h ế "nước đa n g p h á t triển dược ưu đãi" theo c h ế đ ộ ưu đãi chung

(GSP) củ a H o a Kỳ

T ro n g thời gian tới khi H iệp định Thương mại song phương giữa Việt

N am và H oa Kỳ có hiệu lực, Việt N am có dược quy c h ế M F N tù' phía Hoa Kỳ

và trở thành thành viên chính thúc của W T O thì rất có thể dược coi là một

Trang 32

"nước đong p h á t triển được líu dãi" theo GSP Trong nội dung Hiệp định, Hoa

Kỳ cam kết “ sẽ xem xét k h ả năng dành cho Việt Nam C h ế độ ưu dãi Tliuế

quan phổ c ậ p ” (kh o ả n 8 ,điền 3 chương I H iệp định T hương m ại V iệt M ỹ),

nh ằm m ở đường cho hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ

b X u ấ t kliẩ u iù n u ú c ngoài.

Trước khi H oa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận, Việt N am là m ột trong ba nước thuộc n h ó m z , n h ó m chịu n h ũng hạn c h ế nặng nề nhất, bị cấm vận h oàn toàn

về xuất khẩu Nội d u n g của lệnh cấm vân này là yêu cầu phần lớn mọi hàng hóa xuất sang cá c nước thuộc n h ó m z phải có giấy phép được phê chuẩn.Trên thực tế mọi đơn xin cấ p giấy plicp đều bị bác bỏ Khi lệnh cấm vận đưực bãi

bỏ, qui m ô kiểm soát của H o a Kỳ đối với hàng hóa xuất khẩu sang Việt Nam

dã giảm nhiều bằng việc chu y ể n Việt Nam từ n h ó m nước z sang nhóm nước

Y là n h ó m bao g ồm hầu hết các nước lliuộc khối H iệp ước V acsava trước đây.Xuất khẩu từ các nước khác tới Việt N am ở chừng mực nào dó chịu tác dộng của các Q uy định kiểm soát giao dịch Bộ Thương mại Hoa Kỳ việc chấp thuận các dơn xin giấy p hép cá nhàn dể xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu hàng h ó a hoặc dữ liệu kỹ thuật sang Việt N am trên cơ sứ lưng trường hợp một Mọi h à n g h ó a hoặc dữ liệu kỹ thuật dược xuất k hẩu hoặc tái xuất khẩu sang Việt N a m phải đ ảm bảo là không dóng góp đ áng kể gì cho tiềm năng quân sự của Việt N a m hoặc k hông làm phương hại đến an ninh quốc gia của Hoa Kỳ Khi tiến trình bình thường hóa quan hệ giữa hai nước đã dược thiết lập trên c ơ sở H iệp đ ịnh Thương mại song phương dã dược ký kết ngày 13/7 vừa q u a tại O a sin h to n , thì vị trí của Việt Nam một lần nữa dã dược nâng lên

và Việt N a m sẽ k hông bị phân biệt dối xử một cách n ặng nề như thời gian trước nữa.Hai nước sẽ thiết lập và hoạt độ n g buôn b án và hợp tác kinh tế liên

cơ sở “Q u a n hệ thương mại bình thường” n hư dã thoả thuận trong H iệp định

c Tài trọ xuất khấu

V iệc tài trợ ch o xuất khẩu sang Việt N am thông qu a các khoán lín dụng xuất k h ẩ u trước đây bị hạn c h ế hoặc ảnh hưởng theo inột sô' vấn dề: lệnh cấm cá c nước có "nền kinh tế phi thị trường" tiếp cận với các khoản tín dụng xuất khẩu và n h ữ ng bảo đ ả m về tín dụ n g xuất k h ẩ u hay b ảo hiểm của Chínli phủ H o a K ỳ - Uieo đó việc tài trợ cho xuất khẩu sang V iệt N a m c ũ n g bị cấm -

Trang 33

trừ phi những dòi hỏi về qu y ền tự do di cư của đề nghị bổ sung Jackson - Vanik được đ á p ứng N hững chương trình chính trị ảnh hưởng bởi hạn c h ế này là tín dụ n g xuất k h ẩ u và các đ ảm bảo tín dụng hay bảo hiểm của Ngân hàng xuất n h ậ p k h ẩu H oa Kỳ, và các kh o ản tín dụ n g xuất k hẩu cùa C ông ty tín dụng h à n g hòa.

Cho đến nay, N g â n h àng xuất nhập khẩu H oa Kỳ (E x im b an k ) đã đưực phép cung cấp m ọi sự trợ giúp các công ly Hoa Kỳ nào dang hoạt dộ n g tại Việt N am T h eo các quan chức của E x im b an k thì một khi E xim bank dược phép tài trợ cho các công ty H oa Kỳ ở Việt Nam thì có thể lúc dầu những tài trợ ctó sẽ chỉ tập trung vào các dự án với n g uồn trợ giúp hạn chế

d Hệ thông hạn ngạch và hiệp định MFA

Hiệp định d a sợi (M F A ) k hống c h ế b ằng Q uota các hàng dệt m à m ay nhập vào các nước công ng h iệp phát triển Căn cứ quy định cùa M FA , Tổng thống H oa Kỳ q u y ết định việc đàm phán H iệp định h àng dệt song phương giữa H oa Kỳ và các nước Cho đến giữa những năm 90, M ỹ dã ký loại Hiệp định này với hơn 38 nước , quy định cả sợi, vải và h àng m ay mặc Giữa Mỹ và Việt N am hiện nay chưa có đ àm phán về hạn ngạch h àng dệt nên Việt Nam chưa thể xuất h à n g dệt với s ố lượng đ áng kể sang M ỹ.T rong Hiệp định Thương mại vừa ký n gày 13/7, Việt N am và Mỹ đã quy định quy c h ế thương lượng về Q u o ta n h ậ p k hẩu h àng dệt của Mỹ từ Việt N am trong Chương 1 diều

1 Khoản 4 Q u y đ ịnh n ày dã dược thao thuận trong các H iệp định thương mại song phương giữa M ỹ với các nước n h ư Trung Q uốc, Bungari, M ông cổ Song Q u o ta này c ũ n g sẽ bổ sung thị phán ử mức độ đ án g kể cho h àng dệt

m ay của Việt N a m trong thời gian t ớ i

e Đ iều k h o ả n đặc b iệ t 301

Đ ây là điều kh o ản cho phép cơ quan đại diện thương mại H oa kỳ (USTR) được áp d ụ n g các biện p háp trả dũ a , trong đó có thể c ấ m xuất khẩu hàng hoá vào H oa kỳ đối với những nước nào k h ô n g “k h ổ n g có các biện pháp đầy đủ để bảo vệ sở hữu trí tu ệ ” Đ iều khoản này n h ằ m đ ảm bảo vệ sở hữu trí tuệ trước hết !à củ a M ỹ vì sức m ạnh kinh t ế kỹ thuật chủ yếu của M ỹ là chất xám .Theo đ á n h giá c ủ a các chu y ê n gia Mỹ, đây có thể coi là trở ngại lớnnhất đối với V iệt N a m trong việc triển khai H iệp định thương mại với M ỹ vì

Trang 34

luât pháp và thực tiễn bảo vệ sở hưũ lií tuệ của Việt Nam CÒM rất kém Ilàng

giả rất nhiều, các n hãn hiệu lihàiig lioá , các pluìn niềm tin học của Mỹ bị sử dụng trái phép phổ biến ở Việt Nam

g Đ ẩu t ư tư n h ắ n n u ứ c ngoài.

Sau khi lệnh c ấ m vận được bãi bỏ, nliững hạn c h ế đối với đầu tư tư nhân ở Việt N a m hầu n hư không còn, thì hình thức đầu tư tư nhân nước ngoài lại vấp phải hai diều kh o ản có ảnh hưởng tới khả năng ciia các n h à đầu tư đang sử dụ n g các phương tiện của C ông ty dầu tư tư nhân hải ngoai (OPIC) - một tổ chức của Chính phủ H oa Kỳ m à nhiệm vụ dầu tiên là đảm bảo hoặc bảo h iểm các khoản vốn đầu tư tư nhân của Hoa Kỳ tại các nước đang phát triển Một là lệnh cấm, Hằm trong dề Iighị bổ sung Jackson - Vanik, dối với những báo đ ảm dầu tư cho các hoạt động đầu tư tại các nước có nền kinh lê phi thị trường C òn điều khoản thứ hai bao g ồm những hạn c h ế dưực áp dặt với các hoạt đ ộ n g của OP1C với tư cách là m ột phần của luật viện trợ nước ngoài.M ặt khác, H oa Kỳ có ảnh hưởng rất lớn trong các tổ cliức kinh tế quốc

tế, có tiếng nói q uan trọng m ang tính chất quyết định Các nước khác dề phải lựa Iheo thái độ của H oa Kỳ dể điều chỉnh các chính sách kinh tế đối ngoại của mình

Cơ sở p háp lý quan trọng cho việc m ở rộng q uan hệ đầu tư giữa Việt Nam và H oa Kỳ là H iệp định k h uyến khích và bảo hộ đầu lư.Hiệp định khuyến khích và bảo hộ dầu tư giữa Công ly dầu tư tư nhàn hãi ngoại (OPIC)

và Việt N a m sẽ đ ả m bảo lựi ích cho các nhà dầu tư d a n g dự định xâm nhập vào thị trường Việt N a m V iệc lạo ra môi trường thuận lợi cho các nhà dầu tư Hoa Kỳ đến và trụ lại dược ở Việt N a m sẽ m ang lại lợi ích k hông nhỏ cho Việt N am về tiền vốn và công nghệ

Các c ô n g ty M ỹ đầu tư tại Việt N am m ong m uốn nliận dược sự trợ giúp của tổ chức OP1C, để có thể cạ nh tranh dược với các c ồ n g ty của Châu Âu,

N hật Bản, Hàn Q u ố c , Singapore trong việc tìm kiếm lợi nhuận đáu tư Họ cũng cần có một H iệp đ ịnh bảo hộ đầu tư giữa Việt N a m và M ỹ dể bảo vệ các lợi ích đ ầu tư củ a họ tại Việt Nam Đây là những đ iều kiện liên q uyết dể các nhà đầu tư M ỹ tăng cường sự hiện diện của m ình và xú c tiến thực hiện các dự

Trang 35

án lớn tại Việt N a m T ro n g lương lai Việt Nam và Hoa Kỳ sẽ nỗ lực đàm plìán với tinh thần thiện chí m ột Hiệp (lịnh dầu lư trong một thời hạn thích hợp.

h.Viện trợnuức ngoài song phuong

Viện Irợ nước ngoài song phương ở Việt N am vãn còn chịu nhiều hạn

c h ế do Luật p háp H oa Kỳ quy địnli, nhưng Q uốc hội Hoa Kỳ gần đây dã có

n h ũng bước đi tích cực Do đó, việc bãi bỏ các hạn c h ế còn lại bây giờ thuộc quyền củ a T ổ n g thốn g H o a Kỳ Cấm cung câp viện trợ cho bât kỳ một quốc gia Cộng sản n ào bao gồm cả Việt Nam

Luật p háp cùa H oa Kỳ cũng hạn c h ế viện trợ nước ngoài clio bất cứ nước nào cò n đ ang n ợ các khoản vay viện trự của Ho;i Kỳ Phần 620 (q) cua Luật viện trự nước ngoài năm 1961 có một điều khoản giống nlur diều Bổ sung Brooke (phần 512 của Luật Chuẩn) Phán 620 (q) cám bất kỳ sự viện trợ nào cho một nước k h ô n g trả được nợ trong thòi hạn 6 tháng, trừ phi Tổng Ihông q uyết định rằng sự trợ giúp cho nước đó là vị lợi ích quốc gia và báo cho Q u ố c hội biết về quyết định này Việt Nam hiện bị coi là vi phạm diều khoản này T h eo phần 620 (q), viện Irự cho Việt N am có (hể diễn rá nhờ chứng thực củ a T ổng thống cho l ằng việc viện irự là vì lợi ích ÍỊUỐC gia

Đ iều bổ xu n g H ickenlooper- phần 620 (e) của Luật viện trợ nước ngoài

- yêu cáu Tổng thống dinh chỉ viện trợ cho chính phủ của bất kỳ I 1UỚC nào dã

quốc hữu hóa hoặc sung công, chiếm đoạt quyền sở hữu hay quyền kiểm soát tài sản củ a riêng bất kỳ công đfm I loa Kỳ nào hoặc bâl cứ công ty, cổ đỏng, hoặc hiệp hội nào của các còng ty Hoa Kỳ sở lũru k hổng ít liơn 50% Sự dìnli hoãn d ó sẽ tiếp tục ch o tới chứng mực nào T ổng thống hài lòng thây các biện pháp thích hợp dược áp (lụng (lể giái quyết tình hình Các điều khoán cua tiểu phần này không dược xỏa bỏ (lói với bất kỳ nước nào trừ phi Tổng thống quyết clịnli và xác định trước Quốc hội rằng việc xóa bỏ n hư vậy là q uan trọng đối với cá c lợi ích q u ố c gia của H oa Kỳ

M ặc dù Việt N am nằm trong s ố các nước dã sung c ô n g lài sán thuộc quyền sở hữu cùa H oa Kỳ, song ngành hành pháp đã kliòng iíp dụng diều bổ sung H ic k e n lo o p e r để ch ố n g V iệt Nam llioả thuận trên n g u y ên tắc về CÍÍC yêu sác h k h o ả n g 2 3 0 triệu USD tài sản cá nhân của Hoa Kỳ ở Việt Nam

Trang 36

1 3.4 C á c tổ chức hỗ trợ chính sách kinh tê đối ngoại của Hoa Kỳ.

a N g ân hàng xuất nlìập khẩu l ỉ o a K ỳ (Exim Bank )

N gân h àng X uất N hập k hẩu H oa Kỳ dược lliành lập từ năm 1934 M ục đích hoạt độ n g củ a Exim Bank là trợ giúp các công ty Mỹ tham gia vào tái thiết Châu Âu và N hật Bản Ngày nay, nhằm thực hiện chính sách khuyến khích xuất khẩu của chính quyền Bill Clinton, Ngân hàng này tập trung trợ giúp cho các nhà xuâì kluíu Mỹ tại các thị trường các nước (lang phát triển, nhất là tập trung thực hiện chương trình thúc đẩy xuất khẩu vào những “ thị trường mới đang nổi lên” - (BEM), nơi có tỷ suất lợi nhuận lât cao E xim bank không chỉ trợ giúp xu ất khẩu cho các doanh nghiềp vừa và nlìỏ, mà còn tài trự chính ch o các dự án xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ có tính tiên việc háo dám

an toàn về môi trường sinh ( h á i

Nhiệm vụ của Exim Bank còn nh ằm lạo công ăn việc làm cho người dàn Mỹ thông qu a phát triển xuâl khẩu N gân hàng bảo đ ảm cung cấp cho các công ty xuất k hẩu M ỹ nltữiig khoản vỏn vay dể hoạt động, dồng thời bảo dám trà hộ cho các kh o ản vay và cho các công ty nước ngoài vay vốn khi m ua hàng hoá, dịch vụ của Mỹ Exini Bank còn cung cấp bảo hiểm tín dụng nliằm bảo vệ các c ô n g ly xuất k hẩu cua Mỹ ch ố n g lại các rủi ro khi các công ty nước ngoài có lý do về cliínli trị, Ihương mại dần tiến kliône thanh toán đưực tiền m ua hàng E x im b a n k khùng cạnh tranh với các tổ chức cho vay thương mại, nhưng nhận các rủi ro m à các tổ chức này tứ c h ố i Chính vì vậy,

E xim bank luôn là hạn đ ồ n g hành tin tưởng đối với các nhà xuất khẩu Mỹ Nhất là nó có tác dụ n g quan trọng thúc đẩy các nh à xuất khẩu M ỹ m ạnh dạn xâm n h ập những thị trường có độ rủi 10 cao, nhưng cũng có thể llui dược những n guồn lợi lợi lớn

b Công ty dấu tư tư lìlián nước ngoài (0P1C)

Là m ột nước xuất kluíu tư bán dưới hình thức dầu lư trực tiếp (FDI) lớn nhất t h ế giới hiện nay, M ỹ rất chú trọng việc kluiyến khích và báo vệ các hoạt động của các c ô n g ty MỸ ở nước ngoài P hạm vi h ỗ trợ xuất k hẩu tư bán của nhà nưức M ỹ rất lớn, từ việc ưu dãi th u ế đ ến việc thiết lập hệ thống báo hiểm

đầu tư nước ngoài, cung cấp tliông tin, hỗ trợ về Iìgoại giao, chính trị và quan

sự C ông cụ trực tiếp hỗ trợ các công ty M ỹ hoạt đ ộ n g tại nước ngoài là Tổ

Trang 37

chức dầu tư tư nhân nước ngoài (Oversea Private Investm ent C orporation- OPIC) T ổ chức này được lập ra vào năm 1971, chức năng cua OPIC là cấp kinh phí ch o hoạt động ở nước ngoài của các công ly Mỹ bằng cách cho vay

và b ảo lãnh vay, d ồ n g thời bảo hiểm cho các công ty dầu lư lư nhân của M ỹ ờ nước ngoài, hỗ trợ về thông tin về tổ chức cho các nhà dầu tư T rên thực tê hiện nay O P IC có ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt dộng của các công ty Mỹ ở trên

140 q uốc gia Hầu liết các công ty M ỹ dầu tư vào các nước đ ang phát triển,

Đ ông Âu và SNG dều nhận được các hỗ trợ của chính phủ trong k h uôn khổ của các chươ ng trình do O PIC thực hiện Các hỗ trợ đó bao gồm :

C ấp vốn trực tiế p : Bằng biện pháp cho vay và bảo lãnh vay, OPIC cấp

vốn cho các c ô n g ty Mỹ để xây dựng các dự án ở nước ngoài, xây dựng xí nghiệp mới hay m ở lộ n g các xí nghiệp 100% vốn của Mỹ và các liên doanh

có trên 7 0 % vốn củ a M ỹ dang hoạt động ở nước ngoài Ngoài ra, O PIC còn cấp vốn cho các quỹ tư nhân hỗ trợ cho các cồng ty vừa và nhỏ của M ỹ có ý

định mở rộng hoạt dộng ra thị trường thế giói Các công ty còn dược vay VỐI1 của O P IC với những ưư đãi như: thời hạn vay thường kéo dài từ 5 đến 15 năm cộng thêm thời gian ưu đãi Trong thời gian này, các công ty vay vốn dược hưởng inức lãi xuất ưu đãi, mức lãi xuất này phụ thuộc vào những rủi ro chính trị ở nước ngoài m à c ô n g ty này dầu tư và tính chất cùa dự án được cấp vốn cũng n h ư những thay dổi lãi xuất trên thị trường tài chính của Mỹ (mức lãi suất này thường ở m ức 2đến 4 % năm )

B ảo h iểm đ á u tư : Đ ày là hoạt dộng có vị trí quan trọng hàng đầu của

OPIC T ổ chức này nhận bảo hiểm dầu lư m ạo hiểm ch o các công ly của Mỹ

ở nước ngoài dưới hình thức bảo hiểm k h ông dược c huyể n ngoại tệ Với hình thức này, O P IC sẽ k h ô n g bồi thường thiệt hại cho cá c nh à đâu tư Mỹ trong trường hợp những nước n hận đ ầu lư áp dụ n g những biện pháp gây trở ngại cho việc đổi ngoại tệ và c h u y ể n ngoại tệ ra nước ngoài các nứơc nhận đầu tư thực h iện các chính sách tiền tệ gây khó kliăn cho các c ô n g ly Mỹ Loại bảo hiểm n ày được áp d ụ n g rộng rãi với thu nhập, lợi nhuận từ dầu tư và các hoạt động kinh do an h k h á c

B áo h iểm tước đ o ạ t : Loại bảo hiểm này n h ằ m bảo vệ các nh à đầu tư

M ỹ khi bị q u ố c hữu hoá, sung công tài sán ử nước n hận đ ầu tư Tuy nhiên,

Trang 38

0P 1C k h ô n g trả bảo hiểm cho các nhà dầu lư vi phạm pháp luật dần dến việc Chính pliii nước nhận đầu tư trừng p h ạ t

B ảo liiếm biến động chính ti Ị : OP1C bổi lliường cho các nhà đầu ur Mỹ

những thiệt hại về tài sản, thu nhập do chiến tranh, nội chiến và khùng bô' gây

ra Các nh à dầu tư đựoc bảo hiểm các lúi ro về chính trị Ngoài ra OPIC còn thực hiện các chương trình báo hiểm clio các hoạt d ộ n g về tài chính của các công ty Mỹ

H ồ tr ợ v ề tổ chứ c vờ tliỏnẹ tin : Phòng phát triển đầu tư là một bộ phận

cùa OP1C chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ tư vấn cho các cồng ty Mỹ IIIUỐII

đầu tư ra nước ngoài Các công ty vừa và nhỏ dược cung cấp dịch vụ tư vân cùng với điều kiện ưu đãi về việc xây dựng các dự án ở nước ngoài, cung cấp các thông lin về dôi tác, lĩnh vực dầu lư và nguồn vốn Các công ty Mỹ dược OPIC cung cấp các thông tin khá dầy đủ và chính xác về 140 nước và 14 khu vực trên th ế giới T rong những năm gần dây, OPIC dã thoả thuận với nhiều tổ chức tư n hân khác nhau dể m ở rộng hệ lliống thông tin của mình O PIC còn

tổ chức các chuyến di khảo sát thị trường nước ngoài cho các công ty Mỹ

m uốn đầu tư ra nước ngoài, trự giúp các doanh nghiệp thương lượng với các cấp chính qu y ền ở các nước và với các dại diện kinh doanh của nước mà họ định dầu t ư

H oạt độ n g của O PIC đã đem lại n hũng lợi ích nliất định cho nền kinli tế

Mỹ như gián tiếp làm cải thiện cán cân thanh toán của Mỹ bới các khoản lợi nhuận m à các công ty Mỹ gửi về nước, thức dẩy việc m ở lộng thị liuờng tiêu thụ cho các nhà sản xuất Mỹ, làm tăng khói luựng xuất khẩu hung hoá và dịch

vụ, tạo lliêm n hiều việc làm mới cho người lao dộng Mỹ Với các chức năng của m ình O P IC thực sự là cơ quan hỗ Irự cần thiết cho các còng ty Mỹ trong việc đầu tu ra nirức ngoài và thực hiện các định hướng chiến lược của chính quyền H oa Kỳ

Trang 39

CHƯƠNG 2 TIẾN TRI ỂN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA QUAN HỆ KINH TẾ VIỆI NAM-

H OA KỲ ĐẾN TIẾN TRÌNH PHÁT TR l Ể N K1NII TẾ VIỆT NAM

T ừ khi H oa Kỳ chính thức tham chiến và chiếm đóng m iền Nam Việt

N a m (1 9 5 4 ),đ ã thực hiện m ột chương trình viện trợ khổng lồ để nuôi quân dội

và chính qu y ền bản địa Ngoài ý nghĩa chính trị, Hoa Kỳ cũng thực hiện các

m ục dích kinh tế, cùng với chính qu y ền bản địa tạo diều kiện thuận lợi nhất cho các c ô n g ty M ỹ tiến hành kinh doanh tại m iền N am T ừ sau khi Mỹ rút khỏi m iền N a m Việt Nain (1973) các hoạt dộng kinh doanh cùa các công ty

Mỹ đã giảm dần Các hoạt động giao thương giữa hai nước bị cắt dứt khi Việt

N am hoàn toàn thông nhất (1975) và Hoa Kỳ thực hiện chính sách cấm vận hoàn toàn đối với Việt N am , cấm tất cả các công ly Hoa Kỳ có quan hệ với Việt N am kể cả các công ty con ở nước ngoài Mỹ thông qua luật " Buôn bán với kẻ thù" dể k h ố n g c h ế các mối q uan hệ kinh tế quốc tế giữa Việt Nam với các đồng m in h củ a H oa Kỳ Tuy nhiên, khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới, thực hiện chính sách m ở cửa nhằm phát triển kinh tế đối ngoại, Mỹ trở nên bị cô lập tiong các quan hệ quốc tế liên q uan đến Việt Nam Các công

ty M ỹ phải đứng nhìn các cư hội lam ăn lớn bị rơi vào tay các công ty Nhật, Hàn Q uốc, Singapore và Châu Âu K hông ngồi đợi chính phủ bãi bỏ cấm vận thương m ại đối với Việt Nam, các công ty Mỹ vốn năng dộng đã vào Việt

N am tìm hiểu các khả n ăng hợp tác kinh doanh và nghiên cứu đê có chiến lược x âm n h ậ p thị trường "chưa được khai thác" cuối cùng này 'Iltực tế cho thấy cùng với các nới lỏng cấm vận cùa chính quyền G.Bush và chính quyền Bill Clinton, q uan hệ kinh tế thương mại giũa hai nước dã có những bước khởi đầu từ n ă m 1992

C hư ơng 2 p hân tích tiến triển quan hệ kinh tế giữa Việt N am và Hoa

Kỳ theo hai giai đoạn : giai đoạn từ sau năm 1975-1993 và giai đoạn từ 1994­

1999 T rên cơ sở dó đ á n h giá tác độ n g quan hệ kinh tế của Việt N a m với Hoa

Kỳ (trên cá c lĩnh vực : thương mại, dầu tư, viện lĩỢ) dối với tiên trình hội

n hập và phát triển kinh tế Việt Nam

Trang 40

2.1 QUAN H Ệ KINH T Ế V IỆT NAM- HOA K Ỳ ĩ ừ 1975-1993.

Thời kỳ trước 1975, H oa Kỳ có quan hệ kinh tế thương mại với chính quyền Sài G òn cũ K im Iigạch buôn bán không lớn, chủ yếu là hàng Iiliập khẩu bằng viện trợ của Hoa Kỳ dể pliục cho việc duy trì c h ế độ Việt Nam Cộng hòa v ề xuất khẩu sang H oa Kỳ có m ột số m ặt hàng như cao su, gỗ, hải sản, đồ gốm song kim ngạch xuấl khẩu không đ áng kể

T háng 5 -1964, Hoa Kỳ thực tlii lệnh cấm vân chống Miền Bắc Việt

N am và, khi Việt N a m thống nhất (1975), Hoa Kỳ dã m ở rộng câm vận dối với toàn bộ lãnh thổ Việt Nam trong tất cá các lĩnh vực thương mại, tài chính, ngân hàng Đ ỏ n g (hời, Hoa Kỳ khống chế' các nước dồng minh và tài chính quốc tế cho Việt N am vay tiền Mặc dù bị Hoa Kỳ câm vận, thông qua con đường trực tiếp và gián tiếp Việt N am vẫn có quan hệ kinh tế và viện trợ phát triển với nhiều nước, nhiều tổ chức kinh tế quốc tế và các lổ chức phi chính phủ N gay chính nhiều công ty Hoa Kỳ qua con đường gián tiếp cũng đã có hàng xuất k hẩu vào Việt Nam N ăm 1987, hàng hoá của H oa Kỳ nhập vào Việt N am trị giá 23 triệu USD, năm 1988: 15 triệu USD và năm 1989: 1 1 triệu USD [theo số liệu của Bộ Thương mại Hoa Kỳ, tháng 7 1994]

Trong n h ữ ng năm 1988 - 1993, tuy còn cấm vận, song một số công ty Hoa Kỳ thông qua các chi nhánh hoặc liên doanh dăng ký tại các nước khác

đã có 6 d ự án đầu tư trực tiếp tại Việt N am với số vốn đ ăng ký khoảng 3,3 triệu USD Lệnh câm n của Hoa Kỳ dã hạn chế một bước trước sự phát triển mối quan hệ kinh t ế của Việt Nam với th ế giới, đồng thòi lệnh cấm vận cííim làm cho các c ô n g ty Hoa Kỳ tliiệl lliòi trong làm ăn buôn bán với Việt N am

so với các nước kh ác nlnr Hàn Quốc, H ổng Kỏng, Nhật Bản, Pháp, Đức nhất

là trong thời kỳ đổi mới

Bước sang thập kỷ 90, quan hệ ngoại giao cũng như quan hệ kinh tế -

llnrơng mại giữa hai nước Việt N a m và Hoa Kỳ đã có những bước tiến dáng

kể Hai bên nỗ lực hướng tới các mối q uan hệ liĩru nghị, hợp tác, bình đẳng cùng có lợi, vì lợi ích củ a mỗi nước cũng như vì hò a bình và thịnh vượng chung trong khu vực ch â u Á - Thái Bình Dương

Ngày đăng: 16/02/2020, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w