Thông qua quảng cáo, các công ty du lịch được mọi người biết đến và cácdoanh ngiệp có thể thu hút mọi người mua sản phẩm du lịch của công ty, đó cũngnhư là một bản hợp đồng về chất lượng
Trang 1Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ của cô Ths Lê Thị Thanh Xuân là người đã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn cho em từ khi tiến hành lựa chọn đề tài, làm bảng hỏi và cho đến khi xử lý dữ liệu, kết thúc nghiên cứu.
Bên cạnh đó, em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Du Lịch Đại Học Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang quý báu để chúng em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị cán bộ công nhân viên trong công ty du lịch Thanh Toàn Eco Tours đã luôn tạo mọi điều kiện cho em trong việc thu thập dữ liệu và hoàn thành đề tài này.
Chân thành cảm ơn những người bạn đã luôn đồng hành động viên em trong suốt thời gian qua, em cũng muốn dành lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình em nguồn hậu phương vững chắc và cũng là nơi nuôi nấng em nên người
Cuối cùng , tuy đã nỗ lực hết sức, nhưng với khả năng và thời gian có hạn nên nghiên cứu của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, góp ý tận tình của quý thầy, cô giáo để ngày càng nâng cao và hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Một lần nữa em xin trân trọng cám ơn!
Huế, năm 2019
Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 4DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 5PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, gópphần quan trọng cho thu nhập kinh tế quốc dân của các nước trên thế giới Dulịch không chỉ là một ngành kinh tế mà nó đã trở thành một hiện tượng kinh tế -
xã hội phổ biến và được ví như là "con gà đẻ trứng vàng" của nhiều quốc gia trênthế giới Du lịch được xem là một ngành công ngiệp không khói đem lại nguồnthu ngoại tệ khổng lồ cho đất nước, cũng như giải quyết vấn đề việc làm chongười dân ,cũng như thúc đẩy bảo tồn và phát triển những giá trị văn hóa củaquốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam.Vì vậy du lịch đã trở thành một trongnhững ngành kinh tế mũi nhọn của các quốc gia trên thế giới
Ngày nay nền kinh tế các nước trên thế giới phát triển một cách mạnh mẽ,đời sống nhân dân cũng được cải thiện, mức sống được nâng cao vì vậy nhu cầu
du lịch là một thứ thiết yếu của mọi người, nắm bắt được xu thế thời đại nên cácnước chú trọng phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng củađất nước, huy động tất cả nguồn lực để tập trung cho nguồn cung du lịch Trongmôi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, mọi công ty du lịch muốn phát triểnmột cách bền vững thì chữ tín phải được đặt lên hàng đầu Muốn vậy không thểnói suôn mà cần có chiến lược cụ thể, trong đó chiến lược nghiên cứu thị trường
để thu hút khách là một nhân tố không thể thiếu trong du lịch hiện nay Trong đóchiến lược quảng cáo trong du lịch được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vàchú trọng để phát triển hình ảnh của công ty
Thông qua quảng cáo, các công ty du lịch được mọi người biết đến và cácdoanh ngiệp có thể thu hút mọi người mua sản phẩm du lịch của công ty, đó cũngnhư là một bản hợp đồng về chất lượng sản phẩm du lịch của công ty với kháchhàng, do vậy các doanh nghiệp đã đầu tư một cách mạnh mẽ vào công tác quảngcáo như thời gian, tiền bạc, nhân lực để tăng hình ảnh của công ty đối với kháchhàng cũng như khẳng định chất lượng sản phẩm du lịch của công ty Trong môitrường du lịch đang phát triển một cách mạnh mẽ thì mỗi doanh ngiệp phải cócác chiến lược tiếp thị hiệu quả để thu hút khách hàng riêng cho mình, đặc biệt là
Trang 6công tác quảng cáo.
Ở Việt Nam, trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhànước, các cấp, các ngành cùng với sự mở cửa nền kinh tế, gia nhập vào tổ chứcthương mại thế giới WTO, hoạt động du lịch đã có những bước tiến triển khởisắc và đạt được những kết quả đáng kể qua đó nhà nước tăng cường các hoạtđộng quảng bá du lịch trong và ngoài nước, thúc đẩy các công ty du lịch quảng
bá sản phẩm du lịch một cách tối đa trong đó công ty du lịch bầu trơi mới cũngtang cường hoạt đông quảng bá sản phẩm du lịch của công ty trong và ngoàinước
- Trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Du Lịch Thanh Toàn EcoTour, đây là một môi trường làm việc rất năng động, mọi người cùng cố gắng tất
cả vì mục tiêu của công ty, với sự quan tâm về các chiến lược xúc tiến sản phẩm
đặc biệt là công tác quảng cáo của công ty nên tôi đã lựa chon đề tài “Đánh giá
của khách du lịch nội địa về hoạt động quảng cáo của công ty du lịch Thanh Toàn Eco Tours Huế” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung.
Mục đích chính của bài nghiên cứu là trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tìmhiểu các hoạt đông quảng cáo của công ty, các loại hình quảng cáo ,phương tiệnquảng cáo , thông điệp quảng cáo cho từng thị trường và xác định thị trường mụctiêu và động cơ của người mua Qua đó cho ta thấy vai trò quảng cáo đối với hoạtđộng kinh doanh của công ty Từ đó đưa ra một số định hướng, giải pháp thúcđẩy hoạt động quảng cáo du lịch của công ty
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch, quảng cáo, các điềukiện để phát triển quảng cáo và công tác xúc tiến sản phẩm du lịch của công ty đểthu hút khách hàng
- Tình hình quảng cáo của công ty đối với thị trường khách nội địa của công
ty du lịch Thanh Toàn Eco Tour Huế
- Tìm ra ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động quảng cáo của công ty dựa
Trang 7trên những phần đánh giá của khách du lịch nội địa Qua đó đề xuất những giảipháp nhằm nâng cao hoạt động quảng cáo sản phẩm du lịch của công ty.
3 Đối tượng và phạm vi ngiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quảng cáo của công ty TNHH du lịchThanh Toàn Eco Tour Huế
Đối tượng khảo sát: Du khách tham gia các chương trình du lịch của công
ty Thanh Toàn Eco Tour Huế
- Thời gian nghiên cứu: Từ 12/2018 đến 04/2019
- Thời gian điều tra nghiên cứu: 15 -30/3/2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu không chỉ là những vấn đề lý luận mà còn là vấn
đề có ý nghĩa thực tiễn to lớn, bởi vì chính phương pháp góp phần quyết định sựthành công của mọi công trình nghiên cứu khoa học Phương pháp là công cụ,giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công công nghệ đểchúng ta thực hiện công trình nghiên cứu khoa học Phương pháp được vận dụng
Trang 8chủ yếu trong bài là phương pháp kết hợp với các hình thức nghiên cứu gồm:
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
- Số liệu thứ cấp Thu thập từ những nguồn như thông tin khác nhau như:báo chí, internet, tạp chí khoa học
- Số liệu sơ cấp Điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng thông qua bảnghỏi
Công thức tính kích cỡ mẫu:
Xác định quy mô mẫu theo công thức của Linus Yamane:
n =
Trong đó: n là quy mô mẫu
N là kích thước tổng thể N ( đây chính là tổng lượt khách đến với công tyThanh Toàn Eco Tour năm 2018)
Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép giữa tỷ lệ mẫu vàtổng thể là e = 10%
=> n =
n ≈ 100
Số phiếu điều tra cần thu thập >= 100 phiếu
4.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
Sau khi thu thập, tiến hành chọn lọc, xử lý, phân tích để đưa ra những thôngtin phù hợp cần thiết để nghiên cứu
( sử dụng phần mềm SPSS for Window – version 22.0)
- Sử dụng thang đo Likert để đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến theo thang đo Likert với các mức
độ từ 1 Rất không đồng ý cho đến 5 Rất đồng ý.
- Thống kê mô tả
Thống kê tần suất (Prequency), mô tả (Descriptive), phần trăm (Percent)
- Phân tích, kiểm định
- Kiểm định phương sai ANOVA
Kiểm định phương sai ANOVA là kiểm định sự khác biệt giữa các trungbình (điểm bình quân gia quyền về tỷ lệ ý kiến đánh giá của khách hàng theo
Trang 9thang điểm Likert) Phân tích này nhằm cho thấy được sự khác biệt hay khônggiữa các ý kiến đánh giá của các nhóm khách hàng được phân tổ theo các tiêuthức khác nhau như độ tuổi, nghề nghiệp, giới tính …
Nếu Sig <= 0.05: Đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết Ho
Nếu Sig >= 0.05: Chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết Ho
5 Dự kiến kết quả đạt được
Đánh giá được chất lượng quảng cáo của công ty đối với thị trường du lịch
và đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng quảng cáo
6 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 phần :
Phần 1 Đặt vấn đề
Phần 2 Nội dung và kết quả ngiên cứu
Phần nội dung gồm 3 chương chính
Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề ngiên cứu
Chương 2 Phân tích đánh giá hoạt động quảng cáo thị trường khách du lịchnội địa của công ty du lịch Thanh Toàn Eco Tour Huế
Chương 3 Giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quảng cáo thu hútkhách du lịch nội địa tại công ty dịch vụ và du lịch Thanh Toàn Eco Tour Huế.Phần 3 Kết luận và kiến nghị
Trang 10PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
A Cơ sở lý luận.
1.1 Khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về du lịch
1.1.1.1 khái niệm du lịch
Mặt dù hoạt động du lịch đã được hình thành và phát triển
từ rất lâu nhưng đến nay khái niệm “du lịch” được hiểu với nhiều
ý nghĩa ở các quốc gia khác nhau với nhiều góc độ khác nhau vớiquan điểm của các nhà nghiên cứu du lịch Bản thân khái niệm
“du lịch” có ý nghĩa đầu tiên là sự khởi hành và lưu trú tạm thờicủa con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ
TheoTổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization),
một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc Theo Du lịch bao gồm tất cảmọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mụcđích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trongmục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hànhnghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tụcnhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống địnhcư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếmtiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môitrường sống khác hẳn nơi định cư
Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyểncủa cư dân mà phải là tất cả những gì có liên quan đến sự dichuyển đó Chúng ta cũng thấy ý tưởng này trong quan điểmcủa Hienziker và Kraff “du lịch là tổng hợp các mối quan hệ vàhiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thờicủa các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm
Trang 11việc thường xuyên của họ”
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch song cóthể khái quát về du lịch là Đó là sự di chuyển của một người từnơi địa điểm này sang địa điểm khác ra khỏi nơi cư trú nhằm đáp
ứng nhu cầu của bản thân tại điểm đến trong khoảng thời gian
nhất định và quay trở về nơi cư trú ban đầu
1.1.1.2 Khái niệm khách du lịch.
- Là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyêncủa mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 thángliên tục với mục đích chính của chuyến đi là thăm quan, nghỉngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến hànhcác hoạt động để đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến Kháiniệm khách du lịch này được áp dụng cho cả khách du lịch quốc
tế và khách du lịch trong nước và áp dụng cho cả khách đi dulịch trong ngày và đi du lịch dài ngày có nghỉ qua đêm
Theo Liên đoàn quốc tế các tổ chức du lịch (tiền thân của tổchức du lịch thế giới): “Khách du lịch là người ở lại nơi tham quan
ít nhất 24h qua đêm vì lý do giải trí, nghỉ ngơi hay công việcnhư: thăm thân, tôn giáo, học tập, công tác”
Địa lý du lịch Việt Nam định nghĩa: “ Du khách từ bên ngoàiđến địa điểm du lịch chủ yếu nhằm mục đích nâng cao nhậnthức với môi trường xung quanh, tham gia vào các hoạt độngthư giãn, giải trí, thể thao, văn hoá kèm theo việc tiêu thụ nhữnggiá trị tự nhiên, kinh tế, dịch vụ và qua đêm tại cơ sở lưu trú củangành du lịch”
Trang 12từ nước ngoài đến du lịch một quốc gia.
Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): lànhững người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nướcngoài
Khách du lịch trong nước (Internal tourist): Gồm nhữngngười là công dân của một quốc gia và những người nước ngoàiđang sống trên lãnh thổ quốc gia đó đi du lịch trong nước
Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): Bao gồm khách dulịch trong nước và khách du lịch quốc tế đến Đây là thị trườngcho các cơ sở lưu trú và các nguồn thu hút khách trong mộtquốc gia
Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịchtrong nước và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài
Theo Luật du lịch của Việt Nam:
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừtrường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ởnơi đến
Khách du lịch quốc tế (International tourist): là người nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch
và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ranước ngoài du lịch
Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): là công dân Việtnam và người nước ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong viphạm lãnh thổ Việt Nam
1.1.2 Khái niệm về lữ hành và công ty lữ hành
1.1.2.1 Khái niệm về lữ hành
Theo quan niệm chung “ Lữ hành là sự đi lại di chuyển củacon người từ nơi này đến nơi khác” Theo cách đề cập này thìhoạt động du lịch bao gồm yếu tố lữ hành, nhưng không phải tất
Trang 13cả các hoạt động lữ hành đều là du lịch.
Theo quan niệm của Việt nam “Lữ hành chỉ là một lĩnh vựckinh doanh trong ngành du lịch, lữ hành bao gồm những hoạtđộng tổ chức, sắp xếp các chương trình du lịch cho khách”
- Khái niệm về công ty lữ hành trong du lịch
Ở Việt Nam, doanh nghiệp lữ hành được định nghĩa “Doanhngiệp lữ hành là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập,được thành lập nhằm mục đích sinh lợi bằng việc giao dịch, kíkết hợp đồng du lịch và tổ chức thực hiện các chương trình dulịch đã bán cho khách du lịch” (Thông tư hướng dẫn thực hiệnNghị định 09/CP của Chính phủ về tổ chức và quản lý các doanhnghiệp du lịch TCDL_Số 715/TCDL ngày 9/7/1994) Theo quy chếquản lý lữ hành_TCDL ngày 29/4/1995 và theo cách phân loạitổng cục du lịch việt nam thì các công ty lữ hành gồm 2 loại:công ty lữ hành quốc tế và nội địa
Công ty lữ hành là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặcbiệt kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán vàthực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch.Ngoài ra công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt độngtrung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặcthực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảophục vụ nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên tới khâucuối cùng
1.1.3 Quảng cáo chương trình du lịch
1.1.3.1 Khái niệm quảng cáo trong du lịch
Có rất nhiều khái niệm về quảng cáo :
• Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA): “Quảng cáo là bất cứloại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hoá,
Trang 14dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người ta phải trả tiền đểnhận biết người quảng cáo”
• Theo Philip Kotler : “Quảng cáo là những hình thức truyềnthông trực tiếp được thực hiện thông qua các phương tiện truyềntin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí” Quảng cáo lànhững hình thức trình bày gián tiếp và khuếch trương ý tưởng,sản phẩm hay dịch vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền.Người chi tiền cho quảng cáo không chỉ có các doanh nghiệp,
mà còn có các tổ chức của Nhà nước và các tổ chức xã hộiquảng cáo sự nghiệp của mình Quảng cáo là một trong nămcông cụ chủ yếu mà các doanh nghiệp sử dụng để hướng thôngtin thuyết phục vào người mua và công chúng mục tiêu Quảngcáo là một hình thức truyền tải thông điệp có hiệu quả về chi phí
1.1.3.2: Mục tiêu của hoạt động quảng cáo
Trong thiết kế chương trình quảng cáo thì trước tiên phải xácđịnh được mục tiêu quảng cáo.Mục tiêu này phải xuất phát từnhững quyết định trước đó về thị trường mục tiêu Định vị trítrong thị trường và marketing_mix Mục tiêu quảng cáo đượcchia thành ra làm 3 mục tiêu
+ Mục tiêu thông tin
- Thông báo một chương trình mới của công ty
- Thông báo cho thị trường biết việc thay đổi giá
- Nêu ra những dịch vụ hiên có của công ty
- Giảm bớt nỗi lo ngại của người mua
- Tạo dựng hình ảnh của doanh nghiệp
Quảng cáo thông tin được dùng nhiều trong giai đoạn giớithiệu sản phẩm khi mục tiêu chủ yếu là tạo nên nhu cầu ban
Trang 15- Duy trì sự biết đến sản phẩm ở mức độ cao
Quảng cáo nhắc nhở vô cùng quan trọng đối với những sảnphẩm ở thời kỳ sung mãn của chu kỳ sống
+ Mục tiêu thuyết phục
- Tăng cường độ tin cậy về sản phẩm dich vụ
- Thay đổi nhận thức của người mua về các tính chất củasản phẩm
- Thuyết phục người mua mua ngay
- Thuyết phục người mua tiếp người chào hàng và mở giaodịch
1.1.3.3 Yêu cầu và nguyên tắc quảng cáo
Phải xác định được nội dung mà doanh nghiệp muốn quảngcáo phải dựa vào đối tượng nghành nghề kinh doanh cũng nhưsản phẩm của doanh nghiệp
Trang 161.1.3.4 Thông điệp của một quảng cáo
Thông điệp quảng cáo là một yếu tố cực kỳ quan trọngquyết định sự thành công của một chiến dịch quảng cáo Mỗithông điệp quảng cáo có những ý tưởng hay mức độ sáng tạokhác nhau không nhất thiết phải tương đương với số tiền bỏ ra
để làm quảng cáo thành công Một chiến dịch quảng cáo có thểđược chi ít ngân sách hơn nhưng đem lại thành công hơn do yếu
tố sáng tạo trong thông điệp quảng cáo
Khi làm thông điệp quảng cáo thì phải trải qua ba bước
Thiết kế thông điệp
Khi thiết kế một thông điệp của sản phẩm cần được quyếtđịnh như một bộ phận của quá trình phát triển khái niệm sảnphẩm Nó biểu hiện lợi ích chủ yếu mà sản phẩm đó đem lại Vàsau một thời gian thông điệp có thể phải thay đổi nhưng sảnphẩm có thể không thay đổi, nhất là khi người tiêu dùng đang
Trang 17tìm kiếm những lợi ích khác của sản phẩm hay khi họ hoặcdoanh nghiệp phát hiện ra những công dụng mới của sản phẩmđó
Đánh giá và lựa chon thông điệp
Người làm công tác quảng cáo phải đánh giá các thông điệpquảng cáo khác nhau Một quảng cáo hay tập trung về một vấn
đề cốt lõi của thông điệp.Phải nêu lên những thế mạnh và chấtlượng của sản phẩm.Nội dung thông điệp có thể được đánh giádựa trên tính phù hợp với mong muốn, tích độc đáo và trungthực Khi quảng cáo sản phẩm thì nội dung truyền đạt phải chútrọng nói những gi mà khách hàng mong muốn một sản phẩm
nó phải có gì độc đáo, đặc biệt không thể lẫn lộn với các sảnphẩm khác
Thực hiện thông điệp
Thông điệp của một quảng cáo không chỉ phụ thuộc vàođiều nó nói cái gì ( nội dung truyền đạt), mà còn ở cách nói rasao để thuyết phục khách hàng mua sản phẩm ( cách truyềnđạt)
1.1.3.5 Lợi ích quảng cáo trong trong doanh ngiệp du lịch
Quảng bá hình ảnh của công ty đối với khách hàng, nângcao thương hiệu của công ty
Thúc đẩy doanh thu của công ty tăng lên Thu hút một lượngkhách lớn
Quảng cáo là sự đầu tư nhằm tiêu thụ một sản phẩm dịch
vụ có chất lượng tốt nhưng không được gắn nhãn hiệu nỗi tiếng,không được thông tin cho khách hàng là các đại lý du lịch và
Trang 18khách du lịch thì tình hình tiêu thụ của các sản phẩm dịch vụ đóvẫn chậm Quảng cáo góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm,quảng cáo có một lợi thế là hệ thống thông tin và các kênh, cácloại hình quảng cáo có thể truyền hình ảnh của các sản phẩmdịch vụ đến nhiều người ở nhiều thị trường khác nhau Thôngqua quảng cáo, các doanh nghiệp du lịch có thể xây dựng mộthình ảnh lâu dài cho sản phẩm dịch vụ của mình Qua mỗ thôngđiệp quảng cáo ấn tượng , người nhận tin là khách hàng sẽ quantâm đến sản phẩm dịch vụ đó Khi thông điệp quảng cáo thực sựkhơi dậy nhu cầu du lịch của họ , chắc chắn tạo được niêm tin
và thôi thúc khách hàng mua sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp
1.1.3.6: Các loại hình phương tiện quảng cáo
Trong lĩnh vực quảng cáo, một phương tiện thông tin là mộtkênh thông tin Nó là phương tiện để đăng tải các thông điệpbán hàng của nhà quảng cáo cho các khách hàng tiềm năng.Thực tế, đó là phương tiện mà nhà quảng cáo sử dụng để truyềncác thông điệp của họ tới một nhóm lớn các khách hàng tiềmnăng và bằng cách đó, làm cho khoảng cách giữa người sản xuất
và người tiêu thụ rút ngắn lại
Phương tiện quảng cáo bao gồm các loại báo chí, truyềnhình, tạp chí, website, iternet và quảng cáo ngoài trời Mỗiphương tiện có một số ưu thế và hạn chế
+In lịch
In lịch tặng cho các cá nhân, đoàn thể quen biết và kháchhàng mỗi dịp tết trên các tờ lịch có hình ảnh của các điểm dulịch và tên của công ty
Trang 19+ Báo chí
Ưu điểm Đây là loại hình đã có từ lâu đời và được sử dụngphổ biến một cách rông rãi đây là một hinh thưc quảng cáo linhhoạt, kịp thời, bao quát được thị trường được nhiều người chấpnhận, độ tin cậy cao, chi phí quảng cáo trên báo chí ít tốn kém
và dễ chuẩn bị
Nhược điểm Thời gian sống của quảng cáo quá ngắn và tínhchất địa phương rõ nét của nó, chất lượng tái hiện kém và ítngười đọc
+ Thư trực tiếp
Đây là hình thức quảng cáo mang tính cá nhân trực tiếp, cácdoanh nghiệp lữ hành gửi đến khách hàng những thư từ như thưcảm ơn vì đã sử dụng hay lưu tâm đến sản phẩm dịch vụ củacông ty, thư giới thiệu các chương trình du lịch của công ty
Ưu điểm Khả năng tiếp cận thị trường cao và hiệu quả ,tácđộng trực tiếp tới từng khách hàng, số lương thư gửi hoàn toànlinh động, không có giới hạn về kích thước Bí mật các đối thủcạnh tranh khó có thể biết đến sản phẩm của công ty Kháchhàng phản hồi lại tích cực
Nhược điểm Chi phí cao, khó khăn trong việc lập danh sáchkhách hàng
+ Truyền hình
Đây là hình thức quảng cáo lý tưởng của một doanh nghiệp,
là một phương tiện truyền tải thông tin có khả năng thâm nhập
Trang 20vào nhiều loại thị trường khác nhau, gây sự chú ý với tất cả cácđối tượng.
Ưu điểm Đây là loại hình quảng cáo ngày càng phát triển,thâm nhập được tất cả thị trường từ nông thôn đến thành thị.Gây sự chú ý đối với tất cả mọi người không kể giới tính, tuổitác, trình độ văn hoá, mức thu nhập và các nền văn hoá Là loạihình quảng cáo kết hợp cả hình ảnh âm thanh, và cử động khơidựng cảm xúc và gây sự chú ý cho khách hàng
Nhược điểm Giá cao, nhiều người quảng cáo gây sự nhàmchán
+Tạp chí
Ưu điểm Địa bàn công chúng chọn lọc, tin cậy và uy tín,chất lượng tái hiên tốt , tồn tại lâu và nhiều người đọc
Nhược điểm Chuẩn bị quảng cáo trên tạp chí đòi hỏi nhiều
về thời gian hơn so với trên báo, việc điều chỉnh quảng cáo cũngkhó khăn và tốn kém hơn
+ Website,internet
Uư điểm Là các hình thức quảng cáo trên các website,google search, các mạng xã hội, các forum, E-Maketing, hiệuquả có thể đo lường được luôn, đối tượng khách hàng tiềm năngcho nhiều sản phẩm đang có xu hướng sử dụng internet ngàycàng tăng Thời gian tồn tại lâu
Nhược điểm Là một hình thức mới, chưa được khai thácnhiều, dịch vụ còn nhiều thiếu sót
+ Quảng cáo in ( tập gấp, cataloge)
Ưu điểm Gây ấn tượng với khách hàng, chứa đựng thôngtin một cách đầy đủ, trang trí một cách bắt mắt, gọn nhẹ chongười khách hàng
Trang 21Nhược điểm Dễ bị lạc hậu nên phải chỉnh sữa nhiều lần, chiphí quảng cáo cao
+ Quảng cáo ngoài trời
Ưu điểm Linh hoạt tần xuất lặp lại cao, giá rẻ, ít cạnh tranh.Nhược điểm Công chúng ít được chon lọc, hạn chế tính sángtạo không để lại ấn tương xâu sắc
1.1.3.7: Ngân sách quảng cáo
Khi tiến hành quảng cáo ,các doanh nghiệp sẽ phải quyếtđịnh ngân sách quảng cáo cho sản phẩm được quang cáo Vaitrò là đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm Nhưng họ phải xác địnhđúng số tiền cần thiết cho hoạt động quảng cáo Và mặc dùquảng cáo được xem như là một khoản chi phí lưu động, thực ramột phần chi phí đó là vốn đầu tư để tạo nên giá trị vô hình gọi
là uy tín (hay vốn ban đầu của nhãn hiệu)
Những yếu tố cần xem xét khi xác định ngân sách quảngcáo
- Các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm Những sản phẩmmới thường đòi hỏi ngân sách quảng cáo lớn để tạo sự biết đến
và khuyến khích dùng thử, những sản phẩm sung mãn chỉ được
hỗ trợ bằng ngân sách nhỏ hơn theo tỉ lệ với doanh thu bánhàng
- Thị phần và điều kiện sử dụng Những nhãn hiệu có thị
phần lớn thường đòi hỏi chi phí quảng cáo ít hơn tính theo doanhthu bán hàng để duy trì thị phần của mình Để tạo thị phần bằngcách tăng qui mô thị trường đòi hỏi chi phí quảng cáo lớn hơn.Ngoài ra nếu tính chi phí trên ấn tượng thì việc tiếp cận nhữngngười tiêu dùng một nhãn hiệu được sử dụng rộng rãi ít tốn kémhơn là tiếp cận những người tiêu dùng nhiều nhãn hiệu ít được
sử dụng
Trang 22- Cạnh tranh trên một thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh
và chi phí quảng cáo lớn, một nhãn hiệu phải được quảng cáomạnh mẽ hơn để loại trừ những thông tin nhiễu tạp của thịtrường
- Tần suất quảng cáo Số lần lặp lại cần thiết để dưa thông
điệp của nhãn hiệu đến được người tiêu dùng cũng góp phầnquyết định ngân sách quảng cáo
1.1.3.8: Phạm vi, cường độ, tần suất quảng cáo
Vấn đề của việc lựa chọn phương tiện truyền thông là tìmkiếm những phương tiện truyền thông có hiệu quả về chi phí caonhất để đảm bảo số lần tiếp xúc mong muốn với công chúngmục tiêu Để chọn phương tiện truyền thông, người quảng cáocần biết rõ mình muốn quảng cáo với phạm vi nào, tần suất lặplại là bao nhiêu, và cường độ tác động đến mức nào để đạt đượcnhững mục tiêu quảng cáo
Phạm vi quảng cáo(R) Biết được số khách hàng tiếp xúcđược với mục đích quảng cáo cáo cụ thể trên phương tiện truyềnthông ít nhất một lần trong một khoảng thời gian nhất định.Doanh nghiệp phải định rõ chiến dịch quảng cáo của mình sẽđến được với bao nhiêu khách hàng trong thị trường mục tiêu
mà doanh nghiệp hướng đến
Tần suất quảng cáo(F) Là số lần khách hàng tiếp xúc vớithông điệp quảng cáo của công ty trong một khoảng thời giannhất định và trên loại hình phương tiện nào Người quảng cáocũng phải định rõ xem một người hay hộ gia đình trong thịtrường mục tiêu, trong thời hạn nào đó, sẽ nhận được quảng cáomấy lần Cần phân biệt số lần tiếp xúc với quảng cáo của người
Trang 23tiêu dùng và số lần xuất hiện của quảng cáo trên các phươngtiện truyền thông.
Cường độ tác động(I) Là giá trị định lượng của khách hàngkhi tiếp xúc qua một phương tiện quảng cáo nhất định Ngườiquảng cáo cũng phải quyết định mức độ tác động mà quảng cáophải có được mỗi khi đến được với khách hàng mục tiêu Quảngcáo trên truyền hình thường có tác động mạnh hơn qua truyềnthanh, vì truyền hình vừa có âm thanh vừa có hình ảnh
1.1.3.9: Đánh giá hiệu quả quảng cáo
Công tác quảng cáo cần được đánh giá liên tục.Các nhàngiên cứu dùng nhiều kỹ thuật để đo lường hiệu quả truyềnthông và doanh số do tác động của quảng cáo
-Nghiên cứu hiệu quả truyền thông
Nghiên cứu hiệu quả truyền thông nhằm tìm cách xác địnhmột quảng cáo có truyền đạt hiệu quả hay không Phương phápgọi là trắc nghiệm văn bản quảng cáo được thực hiện trước vàsau khi đưa văn bản đó vào phương tiện truyền thông thực sự
Có ba phương pháp chính để trắc nghiệm trước:
- Nghiên cứu hiệu quả doanh số
Nghiên cứu hiệu quả truyền thông cho phép người quảng cáonhận ra hiệu quả truyền thông của quảng cáo, nhưng chưa phảnánh được gì về tác động của nó đối với doanh số Một quảng cáo đãlàm tăng số người biết đến sản phẩm lên 20% và tăng sở thích đốivới nhãn hiệu lên 30% thì đã kéo doanh số lên được bao nhiêu ?
B CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 242.1 Vài nét về hoạt động quảng bá du lịch ở Việt Nam
Trong những năm gần đây Việt Nam tăng cường quảng bá
du lịch Việt Nam đến với các quốc gia trên thế giới Qua cácphương tiện truyền thông, website, internet, báo chí… Tiêu biểumới đây là giới thiệu những hình ảnh đẹp ngỡ ngãng về danhlam thắng cảnh của việt nam qua clip “Welcome to Vietnam” do
Bộ Ngoại giao thực hiện trong những ngày qua đã gâyđược ấntượng tốt trong cộng Việt Nam và Thế giới
Đoạn clip dài hơn 7 phút với việc tái hiện rất nhiều địa danh,cảnh đẹp của đất nước bằng công nghệ flycam đã khiến khôngchỉ những người dân trong nước mà bạn bè thế giới đi từ bấtngờ này đến bất ngờ khác Từ đỉnh Fansipan, cột cờ Lũng Cú - HàGiang, thác Bản Giốc hùng vĩ, Thủ đô Hà Nội cổ kính với VănMiếu - Quốc Tử Giám đến Phong Nha - Kẻ Bàng, cố đô Huế, Huế,
di tích Mỹ Sơn… những địa danh tưởng chừng như quen thuộc lạixuất hiện một cách tuyệt vời và giàu cảm xúc đến vậy
Đoạn clip đã lan truyền rất nhanh trên cộng đồng mạng Mộtđiểm cộng nữa là không chỉ bằng tiếng Việt, “Welcome toVietnam” còn có tới 9 ngôn ngữ khác nhau, tức là người dân ởnhiều quốc gia trên thế giới sẽ có cơ hội được nhìn ngắm, chiêmngưỡng hình ảnh giang sơn gấm vóc Việt Nam
Tổng cục Du lịch đã phối hợp với dự án chương trình pháttriển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội doLiên minh châu Âu tài trợ (Dự án EU-ESRT) thực hiện clip quảng
bá dài 30 giây Đoạn clip đã tái hiện những canh đẹp của đátnước, văn hóa vùng miền giữa các dân tộc việt nam và cácvùng biển đảo của việt nam
Với việc đầu tư rầm rộ vào quảng cáo du lịch Việt Nam nên
số lượng khách du lịch đến Việt Nam ngày càng đông
Trang 25Về khách du lịch nội địa, trong 11 tháng đầu năm 2018,lượng khách nội địa ước đạt 53,8 triệu lượt khách, trong đó,khách lưu trú ướt đạt 26,6 triệu lượt.
Về khách du lịch quốc tế đến Việt Nam khách quốc tế đếnViệt Nam năm 2018 ước đạt 7.943.651 lượt khách, tăng nhẹ ởmức 0,9% so với năm 2017
2.2 Vài nét về hoạt động quảng bá du lịch ở Huế
Sau gần một năm vào Huế để quay phim tham gia cuộc thisáng tác phim quảng bá du lịch Huế 2017, anh Khuất Duy Long(Hà Nội), tác giả giành giải nhất cuộc thi với tác phẩm “Hue‘sHidden Charm”, quyết định quay trở lại lần thứ hai để sáng tácảnh nghệ thuật, tham gia cuộc thi “Ảnh đẹp Du lịch Thừa ThiênHuế năm 2018”, do Sở Du lịch tổ chức
Cuộc thi sáng tác lô gô, slogan và phim quảng bá du lịchHuế 2017 đã thu hút tổng cộng gần 200 tác phẩm, tạo ra đượcnhiều hiệu ứng tích cực, tăng khả năng nhận diện thương hiệucho ngành du lịch Thừa Thiên Huế… Đó là lý do mà trong năm
2018, ngành du lịch tiếp tục tổ chức cuộc thi về sáng tác ảnh.Với mong muốn kích thích những người đam mê nghệ thuậtnhiếp ảnh đến Huế, trải nghiệm vùng đất Cố đô và sáng tácnghệ thuật Ông Lê Hữu Minh, Quyền Giám đốc Sở Du lịch nhấnmạnh, cuộc thi còn để giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá về vănhoá, con người, các danh lam thắng cảnh, du lịch đặc trưng củaHuế đến với du khách trong và ngoài nước
Các chương trình, hội nghị hợp tác quảng bá du lịch Huếluôn được sở Du lịch tỉnh ưu tiên để phát huy tối đa lợi thế củatỉnh nhà Tháng 4/2019, du lịch Huế ký hợp đồng với trangFayFay.com để tiến hành đưa ra những chương trình quảng bá du
Trang 26lịch Huế trong những năm tới đạt được hiệu quả.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY DU LỊCH THANH TOÀN ECO
TOURS2.1 Sơ lược về Công ty du lịch Thanh Toàn Eco Tours – Huế
Thông điệp của, du khách vừa khám phá vẻ đẹp hoang sơ sông nước cácvùng quê ở Huế vừa chung tay bảo vệ môi trường”
- Tên đầy đủ tiếng Việt:
- CÔNG TY TNHH MTV THANH TOÀN ECO TOURS
- Địa chỉ: Cụm 8, thôn Thủy Thanh Chánh – xã Thủy Thanh – Thị Xã Hương
Thủy – Thừa Thiên Huế.
- Điện thoại : (0234) 3965997
- Fax : (0234) 3965997
- Email : sale@thanhtoanecotour.com
- Website : http://thanhtoanecotours.com
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Thanh Toàn Eco Tours được thành lập vào tháng 6 năm 2018 Dukhách thích những tour du lịch sinh thái này bởi vì nó mang lại cho du kháchnhiều hoạt động hấp dẫn và được trải nghiệm cuộc sống của một người nông dân,ngư dân làng chài Việt Nam Đặc biệt trong tour du lịch này, du khách vừa khámphá vẻ đẹp sông nước vừa chung tay bảo vệ môi trường
Sau quá trình 4 năm hoạt động, Công ty du lịch Thanh Toàn Eco Tours ngàycàng khẳng định vị trí tiên phong trong việc tổ chức các tour du lịch sinh tháithân thiện với môi trường và góp phần phát triển tiềm năng du lịch đất nước Đếnnay công ty vẫn đang hoạt động và ngày càng phát triển mạnh mẽ
Trang 27Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn diện về quản
lý và tổ chức kinh doanh của công ty Là người đảm bảo tốc độ tăng trưởng
và hiệu quả kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc: Hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý và tổ chức kinh doanh,
giúp đỡ khách hàng hoàn thành các thủ tục đặt tour của công ty.
- Bộ phận kế toán: Thực hiện nhiệm vụ theo dõi, hạch toán, ghi chép sổ sách kế
toán và phân tích hiệu quả kinh doanh của chi nhánh Đồng thời, kế toán còn nhận nhiệm vụ quyết toán công nợ của chi nhánh nhằm thực hiện tiết kiệm chi phí, chống lãng phí, thất thoát để hằng tháng có nhiệm vụ kết toán báo cáo kịp thời, chính xác tình hình thu chi của công ty.
- Nhân viên chăm sóc khách hàng: Có nhiệm vụ liên hệ với khách hàng, hỏi
thăm khách về chuyến đi của họ Trên cơ sở đó thu thập thông tin sơ cấp cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ của công ty và đưa ra những kiến nghị cần thiết cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ Đây là bộ phận giải quyết những phàn nàn của khách Ngoài ra, họ còn tham gia vào hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập và xây dựng các chương trình du lịch mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm của công ty.
Trang 281.2.4 Các loại hình hoạt động của công ty
- Vận tải khách du lịch.
- Vận tải khách theo hợp đồng.
- Vận tải hành khách đường thủy nội địa.
- Dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế.
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.
- Dịch vụ khách sạn.
1.2.5 Khái quát về thị trường khách và sản phẩm kinh doanh của công ty
1.2.5.1 Thị trường khách của công ty
Thị trường mục tiêu của Công ty du lịch Thanh Toàn Eco Tours là kháchquốc tế có thu nhập cao, công ty đã định vị cho mình sản phẩm khác biệt hóa vớichất lượng vượt trội và có tính tiên phong Khách quốc tế chính là đối tượng dukhách chính mà công ty đã khai thác có hiệu quả từ ban đầu và hướng tới khaithác có hiệu quả hơn nữa trong tương lai
1 Tình hình khai thác
Công ty ngày càng chú trọng phát triển mạnh mẽ, đa dạng và phong phúhơn trong lĩnh vực du lịch sinh thái thân thiện với môi trường Ngoài ra công tycòn đang hướng tới loại hình du lịch cộng đồng đảm bảo sự phát triển bền vữngcủa ngành du lịch nói riêng và công cuộc phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
b.Trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh du lịch
Cơ sở vật chất hiện đại, phương tiện vận chuyển đường thủy, đường bộ tiệnnghi, an toàn giúp công ty chủ động đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng Máy
Trang 29móc thiết bị được trang bị đầy đủ phục vụ tốt hoạt động điều hành, kinh doanhcũng gián tiếp mang lại sự hài lòng cho khách.
c Tiềm lực tài chính
Ngoài cơ cấu vốn kinh doanh, công ty đầu tư vốn để nâng cấp, cải tạo, muasắm các phương tiện vận chuyển như xe ôtô, mua mới và cải tạo đội thuyền dulịch, hiện đại hóa các thiết bị công nghệ để đáp ứng yêu cầu hoạt động kinhdoanh
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty giai đoạn (2016–2018)
2.1.1 Số lượng và cơ cấu khách được khai thác tại công ty
- Bảng 1: Số lượng và cơ cấu khách được khai thác tại Công ty du lịch
Thanh Toàn Eco Tours – Huế giai đoạn (2016–2018)
-(Nguồn: Phòng Kế toán công ty)
Nhận xét: Từ biểu đồ ta có thể thấy lượng khách quốc tế mà công ty khai
thác được chiếm tỉ trọng 100% trong tổng số lượng khách mà công ty đã khaithác, như vậy chứng tỏ đây là nguồn khách ổn định và lâu dài của công ty
Năm 2016, công ty khai thác được 3679 lượt khách, tăng 10% so với lượtkhách năm 2015 là 3346 lượt khách Tuy nhiên, trong năm 2017 kinh tế ViệtNam và thế giới tiếp tục khó khăn, điều này làm cho khách nội địa thắt chặt chitiêu, có xu hướng chọn những điểm đến gần, giá rẻ với thời gian lưu trú ngắn.Thêm vào đó, mọi chi phí đầu vào như: điện, nước, xăng dầu,… đều tăng khiếngiá dịch vụ và tour tăng Điều này làm cho lượng khách năm 2017 chỉ đạt 3355lượt khách, giảm 8,8% so với năm 2016 Đến năm 2018, công ty đón 3825 lượt
Trang 30khách, tăng 14% so với 2017, qua đó thấy được việc thu hút khách du lịch nội địađến với các chương trình du lịch sinh thái của công ty đã có hiệu quả rõ rệt.
Trang 312.1.2 Doanh thu
- Bảng 2: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành của Công ty du lịch
Thanh Toàn Eco Tours – Huế giai đoạn (2016–2018)
Lợi
-(Nguồn: Phòng Kế toán công ty)
Nhận xét: Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của công ty có nhiều biến
động từ năm 2016 – 2018 Mặc dù năm 2016, nền kinh tế Việt Nam và thế giớitiếp tục khó khăn, khách quốc tế thắt chặt chi tiêu, nhưng do nỗ lực của công tytrong việc phát triển và kết hợp thêm nhiều tour du lịch mới, độc đáo và hấp dẫn,điều này đã thu hút thêm nhiều khách đến với công ty và làm tăng khả năng chitrả của khách quốc tế Do đó doanh thu của công ty năm 2016 tiếp tục tăng 3257triệu đồng, tăng 27,3% so với năm 2015 Đến năm 2017, doanh thu chỉ đạt 3260triệu đồng, tăng 0,1% so với năm 2016 Nguyên nhân là do trong năm này ônhiễm môi trường biển từ Fomosa đã ảnh hưởng rất lớn đến lượt khách quốc tếđến với Huế và do những biến động của tình hình thế giới nên khách du lịch đếnHuế có dấu hiệu sụt giảm đáng kể Nhiều nhất là du khách Nga (giảm gần 22%),rồi đến các nước Bồ Đào Nha, Pháp, Australia, Thụy Điển và Mỹ, Đặc biệt dotác động của tình hình căng thẳng trên biển Đông nên lượng khách Trung Quốc,Hồng Kông, Đài Loan đến Huế giảm mạnh làm lượt khách quốc tế đến với công
ty bị sụt giảm vì thế mà doanh thu cũng không cao hơn nhiều so với năm 2016.Năm 2018 doanh thu của công ty đạt 3423 triệu đồng, tăng 5% so với năm 2017,qua đó thấy được hiệu quả trong hoạt động điều hành kinh doanh của lãnh đạocông ty
Chi phí của công ty năm 2016 là 3008 triệu đồng, nguyên nhân là do công
Trang 32ty tiến hành đầu tư để mở rộng quy mô và phát triển thêm nhiều chương trình dulịch mới Đến năm 2017 là 2864, giảm 4,8% so với năm 2016 Và năm 2018 là
2989 triệu đồng, tăng 4,4% so với năm 2017
Lợi nhuận của công ty năm 2018 đạt 433 triệu đồng, tăng 38 triệu đồng sovới năm 2017 và có tốc độ tăng trưởng đạt 9,6% so năm 2017
2.1.3 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty
- Bảng 3: Nguồn nhân lực của công ty năm 2018
-(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Tổng cộng nhân viên làm việc tại công ty có 44 người trong đó có 24 ngườichính thức và 20 người thuộc đội thuyền thúng làm theo thời vụ
Đội ngũ hướng dẫn viên được thuê từ bên ngoài, đã được đào tạo chuyên môncao, đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại ngữ tiếng Anh Đây là đội ngũ nhânviên năng động, nhiệt tình, sáng tạo và linh hoạt trong công việc được công ty đàotạo một cách có bài bản để góp phần nâng cao sự hài lòng về sản phẩm của công ty
- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh lữ hành của công ty
Hiệu quả tích cực:
Tuy mới thành lập nhưng công ty đã thu hút được một số lượng khách rấtlớn, doanh thu đã tăng mạnh qua từng năm góp phần vào sự phát triển ngành dulịch Việt Nam Thông qua các hoạt động trong chuyến đi mà công ty đã có nhữnghoạt động góp phần bảo vệ môi trường rất ý nghĩa
– Hiện nay, đội ngũ nhân viên, hướng dẫn viên đông đảo và có trình độ
chuyên môn cao.
Trang 33– Trình độ quản lí chặt chẽ hơn, kinh nghiệm hơn ban đầu.
– Giải quyết được vấn đề về việc làm cho hàng chục lao động tham gia
Thời gian điều tra: 15 – 30/3/2019
Tác giả tiến hành phát 110 phiếu điều tra, thu lại 110 mẫu hợp lễ tiến hành xử lý số liệu nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm của đối tượng điều tra
- Bảng 4: Đặc điểm nhân khẩu học của du khách
Trang 34(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 4/2019)
Dựa vào kết quả từ biểu đồ trên ta thấy, đa số du khách tham gia vào cuộckhảo sát có giới tính là nam chiếm 53 người tương ứng với 53,0%, những dukhách có giới tính nữ chiếm 47 người tương ứng với 47,0% Điều này cho thấy,
có sự chênh lệch về giới tính của du khách tham gia vào cuộc khảo sát Tuynhiên, sự chênh lệch này là không lớn
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 4/2019)
Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu trên ta thấy, đa số du khách tham gia vào
Trang 35cuộc khảo sát có nghề nghiệp là doanh nhân chiếm 27 người tương ứng với27,0%, những du khách có nghề nghiệp là giáo viên, nhân viên văn phòng đềuchiếm 17,0%, những du khách có nghề nghiệp là nhà nghiên cứu chiếm 15,0%,những du khách có nghề nghiệp khác là học sinh, sinh viên chiếm 13,0% Vàcuối cùng, là những nhân viên có nghề nghiệp là nghỉ hưu chiếm 11,0% Điềunày cho thấy, đa số du khách tham gia sử dụng dịch vụ của công ty có nghềnghiệp là doanh nhân Do đó, công ty cần căn cứ vào đối tượng du khách để xâydựng chương trình du lịch phù hợp.
• Về thu nhập:
Biểu đồ 4: Thu nhập
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 4/2019)
Dựa vào kết qur từ biểu đồ trên ta thấy, có 41 du khách có thu nhập từ 5-8triệu đồng chiếm 41,0%, tiếp đến là những du khách có thu nhập từ 2-5 triệuđồng chiếm 29 người tương ứng với 29,0%, những du khách có thu nhập 8-15triệu đồng chiếm 17,0% Và cuối cùng, những du khách có thu nhập dưới 2 triệuđồng chiếm 13,0% Điều này cho thấy, đa số du khách tham gia sử dụng sảnphẩm dịch vụ của công ty có thu nhập 5-8 triệu đồng Bởi vì, những đối tượng dukhách này có thu nhập ổn định, có khả năng chi trả cho các hoạt động du lịch củamình Do đó, công ty cần căn cứ vào những đối tượng du khách này để xây dựngcác chương trình du lịch phù hợp nhằm kích thích nhu cầu chi trả của du khách
2.2.2 Số lần du khách đến Huế
Biểu đồ 5: Số lần du khách đến Huế
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 4/2019)
Dựa vào kết quả từ biểu đồ trên cho thấy, đa số du khách đến Huế lần đầutiên chiếm 49 người tương ứng với 49,0%, tiếp đến là những du khách đến Huế 2lần chiếm 33 người tương ứng với 330%, những du khách đến Huế 3 lần chiếm11,0% Và cưới cùng là những du khách đến Huế trên 3 lần chiếm 7,0% Điều
Trang 36này cho thấy, đa số du khách đến Huế lần đầu tiên Do đó, công ty cần xây dựngnhiều chương trình du lịch hấp dẫn để thu hút du khách đến tham gia Cũng như,
có những chính sách giá cả, chương trình ưu đãi, khuyến mãi để thu hút du kháchquay trở lại
2.2.3 Thời gian chuyến đi của du khách
Biểu đồ 6: Thời gian chuyến đi của du khách
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 4/2019)
Dựa vào kết quả từ biểu đồ trên ta thấy, đa số du khách có thời gian chuyến
đi là 2 ngày chiếm 42 người tương ứng với 42,0%, tiếp đến là những du khách cóthời gian chuyến đi là 1 ngày chiếm 37 người tương ứng với 37,0% Và cuốicùng, là những du khách có thời gian chuyến đi là 3 ngày chiếm 21,0% Điều nàycho thấy, đa số du khách dành thời gian cho chuyến đi du lịch của mình là 2ngày Do đó, công ty cần căn cứ vào thời gian của du khách dành cho chuyến đi
du lịch để thiết kế những chương trình có nội dung hấp dẫn và phù hợp với thờigian của du khách để kích thích nhu cầu tham gia của du khách
2.2.4.Mục đích chuyến đi của du khách
Bảng 6: Mục đích chuyến đi của du khách
lượng
- Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 4/2019)
Dựa vào kết quả từ bảng số liệu trên ta thấy, đa số du khách tham gia sửdụng sản phảm dịch vụ với mục đích tham quan nghĩ dưỡng chiếm 84 ngườitương ứng với 28,0%, tiếp đến là những du khách có mục đích là dịch vụ công vụchiếm 74 người tương ứng với 24,8%, những du khách có mục đích tham ngườithân, bạn bè chiếm 23,8% Và cuối cùng là những du khách có mục đích nghiên
Trang 37cứu, học tập chiếm 23,2% ĐIều này cho thấy, đa số du khách sử dụng sản phẩmdịch vụ của công ty với mục đích tham quan nghỉ dưỡng Bởi vì, đa số nhu cầucủa du khách khi đến với công ty là muốn tham quan, tìm hiểu những danh lamthắng cảnh của đất nước để thư giãn, nghỉ ngơi sau những ngày tháng làm việcvất vả, và giờ họ muốn nghỉ ngơi, vui chơi thoải mái với người thân, bạn bè Do
đó, công ty cần căn cứ vào điều này để thiết kế chương trình du lịch hấp dẫn, phùhợp để thu hút du khách đến tham gia
2.2.5 Kênh thông tin biết đến công ty
- Bảng 6: Kênh thông tin
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 4/2019)
Dựa vào kết quả từ bảng số liệu trên ta thấy, đa số du khách đều biết đếnthông tin của công ty thông qua kênh wedsite chiếm 74 người tương ứng với14,8%, tiếp đến là những du khách biết đến du khách thông qua kênh thông tin làcác chi nhánh, văn phòng đại diện chiếm 70 người tương ứng với 14,0%, những
du khách biết đến công ty thông qua bạn bè, người thân chiếm 13,7%,thông quakênh thông tin là tờ rơi chiếm 13,6%, thông qua kênh thông tin truyền hìnhchiếm 13,4%, thông qua kênh thông tin tạp chí chiếm 11,7%, thông qua kênhthong tin hội chợ triễn lãm chiếm 9,8% Và cuối cùng là những du khách biết đếncông ty thông qua kênh thông tin là Fax chiếm 9,0% Điều này cho thấy, đa số dukhách biết đến công ty qua các trang wedsite Bởi vì, thời đại công nghệ ngàycàng phát triển, du khách có thể dễ dàng tìm hiểu thông tin thông qua các trang
Trang 38wed, mạng xã hội mọi lúc, mọi nơi Do đó, công ty cần chú trọng quảng bá công
ty qua các trang wed, thường xuyên cập nhật thông tin, hình ảnh của công ty trênwebsite để thông tin có thể dễ dàng tiếp cận đến du khách một cách đầy đủ, rõràng nhất