Trước những yêu cầu phát tri n giáo dục và đào tạo GD&ĐT của đất nước trong tình hình mới, tại Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định rõ các mục tiêu cần đạ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ TUẤN CƯỜNG
QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
PHỤC VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ TUẤN CƯỜNG
QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
PHỤC VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN HẢI
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, cán bộ quản lý và các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy PGS.TS Nguyễn Xuân Hải - Người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Thủ trưởng Ban Giám đốc, các cơ quan, các khoa giáo viên và đơn vị của Học viện Phòng không – Không quân đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu, số liệu và tham gia đóng góp nhiều ý kiến cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, bạn
bè và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Tuấn Cường
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nội dung
4 CNH- HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
13 KHXH&NV: Khoa học xã hội và nhân văn
14 NCKH: Nghiên cứu khoa học
15 PK-KQ: Phòng không-Không quân
16 PTDH:: Phương tiện dạy học
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC PHỤC VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC NHÀ TRƯỜNG TRONG QUÂN ĐỘI 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Phương tiện dạy học 8
1.1.2 Quản lý phương tiện dạy học trong nhà trường 8
1.2 Khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Khái niệm đào tạo Đại học 9
1.2.2 Khái niệm về phương tiện dạy học 11
1.2.3 Khái niệm về phương tiện dạy học trong các môn học 14
1.3 Vị trí, vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình đào tạo 14
1.3.1 Vị trí, vai trò của phương tiện dạy học 14
1.3.2 Các loại hình phương tiện dạy học 19
1.3.3 Các lợi ích khi sử dụng phương tiện dạy học 23
1.3.4 Đặc điểm quá trình dạy học và phân loại phương tiện dạy học trong nhà trường quân đội 26
1.4 Những nội dung cơ bản trong quản lý phương tiện dạy học 31
1.4.1 Nguyên tắc lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học 31
1.4.2 Quản lý và quản lý phương tiện dạy học 33
1.4.4 Đặc điểm quản lý phương tiện dạy học trong nhà trường quân đội 41
Trang 61.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phương tiện dạy học trong
hệ thống nhà trường quân đội 46
1.5.1 Đặc điểm của hệ thống quản lý trong quân đội 46
1.5.2 Chính sách của Đảng và Nhà nước đối với quản lý phương tiện dạy học trong nhà trường quân đội 47
1.5.3 Nguồn nhân lực để đảm bảo cho hoạt động quản lý phương tiện dạy của nhà trường quân đội 47
1.5.4 Khai thác có hiệu quả các phương tiện hỗ trợ cho quản lý phương tiện dạy học cũng là một yếu tố có ý nghĩa quan trọng 48
Kết luận chương 1 49
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC PHỤC VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN 50
2.1 Giới thiệu chung về Học viện Phòng kh ng-Không quân 50
2.1.1 ơ lược quá trình hình thành và phát triển Học viện 50
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 51
2.1.3 Đối tượng, quy mô đào tạo 54
2.1.4 Cơ cấu tổ chức Học viện PK-KQ 54
2.2 Thực trạng phương tiện dạy học phục vụ đào tạo tại Học viện Phòng không-Không quân hiện nay 55
2.2.1 Khái quát thực trạng các phương tiện dạy học d ng chung 55
2.2.2 Hệ thống phòng thí nghiệm, phòng chuyên d ng khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở 57
2.2.3 Hệ thống phòng học chuyên d ng, phòng thí nghiệm quân sự 59
2.2.4 Các phương tiện chuyên ngành và thao trường 61
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý phương tiện dạy học phục vụ đào tạo đại học tại Học viện Phòng kh ng-Không quân hiện nay 63
2.3.1 Phân cấp tổ chức quản lý phương tiện dạy học tại Học viện Phòng không-Không quân 63
Trang 72.3.2 ập kế hoạch và tổ chức, ch đạo sử dụng P DH phục vụ
đào tạo đại học tại Học viện 67
2.3.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động khai thác sử dụng và bảo dư ng P DH phục vụ đào tạo đại học 71
2.3.4 Đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng phương tiện dạy học một số ngành đào tạo tại Học viện Phòng không-Không quân 73
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 79
2.4.1 Kết quả đạt được 79
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 81
Kết luận chương 2 85
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÁC QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC PHỤC VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN HIỆN NAY 86
3.1 Nguyên tắc trong quản lý phương tiện dạy học tại Học viện Phòng không-Không quân hiện nay 86
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 86
3.1.2 Đảm bảo tính ph hợp 86
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 86
3.1.4 Nguyên tắc tuân thủ quy trình quản lý 87
3.2 Đề uất các giải pháp quản lý phương tiện dạy học đào tạo đại học tại Học viện Phòng kh ng-Kh ng quân hiện nay 88
3.2.1 Giải pháp 1: Tổ chức đào tạo và bồi dư ng nhằm nâng cao nhận thức, trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên trong quản lý phương tiện dạy học phục vụ đào tạo đại học 88
3.2.2 Giải pháp 2: Đảm bảo quản lý phương tiện dạy học được sử dụng đúng mục đích và yêu cầu của môn học, ngành học 92
3.2.3 Giải pháp 3: Quản lý quy trình tổ chức khai thác sử dụng và bảo quản phương tiện dạy học 95
3.2.4 Giải pháp 4: Ban hành hệ thống quy định trong quản lý phương tiện dạy học phục vụ đào tạo 98
Trang 83.2.5 Giải pháp 5: ổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác
quản lý và sử dụng phương tiện dạy học 100
3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý phương tiện dạy học nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng của phương tiện dạy học 101
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất 104
3.3.1 Mô tả cách thức khảo nghiệm 104
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 105
Kết luận chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC
Trang 9phương tiện dạy học 68 Bảng 2.6 Mức độ hiệu quả của lập kế hoạch và t chức, ch đạo sử
dụng phương tiện dạy học 69 Bảng 2.7 Ki m tra, đánh giá mức độ thực hiện KTSD và bảo dưỡng
PTDH phục vụ đào tạo 71 Bảng 2.8 Phòng học chuyên dùng, PTDH phục vụ đào tạo KSHK 73 Bảng 2.9 Phòng học chuyên dùng, phương tiện dạy học phục vụ đào
tạo Sỹ quan Ch huy kỹ thuật 75 Bảng 2.10 Phòng học chuyên dùng, phương tiện dạy học phục vụ đào tạo
Sỹ quan Ch huy tham mưu Không quân 78 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các giải pháp
quản lý phương tiện dạy học tại Học viện PK-KQ 105 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp quản lý
phương tiện dạy học tại Học viện PK-KQ 106
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố của QTDH 14
Sơ đồ 1.2 Quá trình dạy học 17
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hóa khái niệm quản lý 36
Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 39
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) với đặc trưng là Internet kết nối vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) đã có mặt trong nhiều lĩnh vực của đời sống giúp con người có điều kiện thuận lợi đ nhanh chóng tiếp cận với kho tàng tri thức của nhân loại, đang tạo được sự phát tri n vượt bậc trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội và khoa học của thế giới Trước thực tế đó, việc nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đáp ứng những đòi hỏi của quá trình phát tri n đất nước là một trong những yêu cầu quan trọng tất cả các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát tri n
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát tri n CNH-HĐH và hội nhập quốc
tế, do đó, việc nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục quốc dân là một yêu cầu hết sức cấp thiết Trước những yêu cầu phát tri n giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) của đất nước trong tình hình mới, tại Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định rõ các mục tiêu cần đạt được của ngành GD&ĐT nước ta giai đoạn 2010-2020 bằng Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về “Đ i mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo” như sau:
"Đổi mới chương trình gắn liền với những yêu cầu về trang bị và sử dụng thiết
bị dạy bộ môn theo quan niệm tiên tiến về phương pháp dạy học, coi thiết bị dạy học không ch là phương tiện minh họa "trực quan hoá" điều trình bày, giảng giải của giáo viên mà chính là nguồn tri thức, phương tiện truyền tải thông tin phương tiện tư duy, nghiên cứu học tập, tiếp cận tự nhiên và xã hội giúp học sinh tự tìm kiến thức Cần quan tâm khuyến khích giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, giảm dần và tiến tới khắc phục tình trạng dạy chay”
Hiệu quả của hoạt động GD&ĐT tại các nhà trường, cơ sở đào tạo được
th hiện thông qua quá trình dạy học (QTDH) và chất lượng đào tạo, đồng
Trang 12thời cũng được phản ánh bằng trình độ kiến thức trang bị tại nhà trường và năng lực tự nghiên cứu b sung, cập nhật kiến thức mới của sinh viên trong quá trình hoạt động sau khi tốt nghiệp QTDH trong nhà trường là t hợp của nhiều thành tố gồm: Nội dung chương trình đào tạo, phương pháp t chức GD&ĐT, trình độ giảng viên và hệ thống CSVC-PTDH phục vụ cho QTDH tại nhà trường Trong đó, PTDH giữ một vị trí quan trọng, đóng vai trò hỗ trợ tích cực cho người giảng viên trong quá trình t chức thực hiện một cách hiệu quả nội dung chương trình, phương pháp GD&ĐT của nhà trường
Nhà trường quân đội là cơ sở GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ phục vụ Quân đội cũng như NCKH theo sự
ch đạo của Nhà nước và Bộ Quốc phòng Hiện nay, cuộc CMCN 4.0 đang tạo ra những cơ hội và thách thức cho nhà trường quân đội trong công tác GD&ĐT, yêu cầu đặt ra trước tiên và hết sức quan trọng là cần phải xây dựng được nội dung chương trình, phương pháp đào tạo theo kịp trình độ phát tri n KHCN của thế giới, đồng thời, phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của nước ta, đảm bảo học viên sau khi tốt nghiệp phải làm chủ được các phương tiện kỹ thuật được trang bị cũng như có khả năng cập nhật KHCN mới đ nghiên cứu cải tiến vũ khí, phương tiện kỹ thuật phục vụ các nhiệm
vụ huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu Hơn nữa, xuất phát từ đặc đi m là các hoạt động và trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng trong quân sự thường không thông dụng trong cuộc sống hàng ngày, do đó, trong QTDH của nhà trường quân đội đ giúp người học tiếp thu tốt các kiến thức được trang bị, PTDH giữ một vai trò rất quan trọng Từ đó có th thấy, việc đầu tư và quản
lý, sử dụng có hiệu quả PTDH trong các nhà trường quân đội có một ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng GD&ĐT
Học viện PK-KQ là trường đại học quân sự trong hệ thống GD&ĐT quốc dân, được đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Quân chủng PK-KQ và Quân đội NDVN Học viện có chức năng đào tạo cán bộ trình độ sau đại học, đại
Trang 13học các chuyên ngành PK, KQ theo chương trình được Bộ Quốc phòng và Bộ GD&ĐT phê chuẩn Đào tạo, tập huấn cho học viên quân sự quốc tế theo các hiệp định và thỏa thuận hợp tác quốc tế về trao đ i GD&ĐT của Chính phủ,
Bộ Quốc phòng Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo, Học viện còn là cơ sở nghiên cứu phát tri n và ứng dụng trên các lĩnh vực KHKT, KHQS và KHGD quân
sự Ngoài ra, Học viện còn được giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục kiến thức
an ninh - quốc phòng cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng và Bộ GD&ĐT Đ đáp ứng yêu cầu đào tạo cán
bộ trong giai đoạn mới, thời gian qua Học viện PK-KQ đã được Nhà nước và Quân đội đầu tư CSVC cùng nhiều PTDH hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả công tác GD&ĐT, đặc biệt là với đối tượng đào tạo trình độ đại học, đây
là một thuận lợi nhưng đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu mới cho quản lý CSVC và PTDH
Đ quản lý và sử dụng PTDH một cách có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập, giảng dạy của giảng viên, học viên của nhà trường Đảng ủy, BGĐ Học viện đã tri n khai thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ trong xây dựng kế hoạch quản lý và sử dụng có hiệu quả PTDH phục vụ đào tạo Học viện cũng đã tích cực chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng và Nhà nước t chức đầu tư xây dựng hệ thống các phòng học chuyên dùng, chuyên ngành; phòng thí nghiệm; hệ thống trung tâm mô phỏng
và thao trường, bãi tập thực hành mới được trang bị các PTDH hiện đại
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi có được trong quản lý và sử dụng PTDH phục vụ GD&ĐT, Học viện PK-KQ cũng còn có những hạn chế như: Một số khoa chuyên ngành vẫn còn sử dụng PTDH lạc hậu, chưa có phương
án cập nhật KHCN hiện đại vào cải tiến, b sung phát tri n CSVC và PTDH; Quản lý và sử dụng PTDH của một số đơn vị còn chưa chặt chẽ, trình độ cán
bộ được giao quản lý và sử dụng PTDH có thời đi m còn chưa được quan tâm đúng mức; Quan đi m đầu tư phát tri n CSVC và PTDH còn chưa đồng bộ,
Trang 14phụ thuộc vào cơ chế “xin cho”; Nghiên cứu phát tri n PTDH còn theo kinh
nghiệm và thiếu những biện pháp định hướng cụ th ; Chưa có sự rà soát kỹ lưỡng trong công tác xây dựng nhu cầu và nguồn lực đảm bảo; Quản lý khai thác và sử dụng chưa có hiệu quả khi được nhận PTDH mới, Đặc biệt, còn thiếu cơ chế quản lý PTDH một cách đồng bộ và khoa học Quản lý và sử dụng PTDH còn chưa hiệu quả dẫn đến tình trạng chỗ thừa chỗ thiếu Việc sắp xếp, bố trí hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm, chuyên dùng còn bị chồng chéo gây lãng phí và khó khăn trong quản lý, về cơ bản là còn thiếu những nghiên cứu một cách có hệ thống, cụ th về quản lýPTDH
Từ những lý do được nêu trên, chúng tôi chọn vấn đề: “Quản lý
phương tiện dạy học phục vụ đào tạo đại học tại Học viện Phòng Không quân” làm đề tài nghiên cứu luận văn
không-2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề nghiên cứu, đề tài đề xuất các giải pháp quản lý PTDH phục vụ đào tạo đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện Phòng không - Không quân
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
PTDH phục vụ đào tạo đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý PTDH phục vụ đào tạo đại học tại Học viện PK-KQ hiện nay
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận của quản lý PTDH phục vụ đào tạo đại học
tại các nhà trường quân đội nói chung và Học viện PK-KQ là gì
- Câu hỏi 2: Thực trạng sử dụng và quản lý PTDH hiện nay có tác động ảnh
hưởng như thế nào đến hiệu quả phục vụ đào tạo đại học tại Học viện PK-KQ?
- Câu hỏi 3: Những giải pháp quản lý PTDH nào là phù hợp đ góp
phần nâng cao hiệu quả phục vụ đào tạo đại học tại Học viện PK-KQ?
Trang 155 Giả thuyết khoa học
PTDH là một trong những thành tố quan trọng của QTDH, có vai trò hỗ trợ tích cực cho hoạt động giảng dạy và học tập, góp phần quan trọng cho việc nâng cao chất lượng GD&ĐT tại nhà trường Đ thực hiện được điều đó, bên cạnh việc tăng cường trang bị CSVC và PTDH hiện đại, đồng bộ, quản lý PTDH được trang bị một cách có hiệu quả cũng giữ vai trò rất quan trọng Vì vậy, nếu có những giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng
cơ sở đào tạo như: Nâng cao nhận thức trách nhiệm cho các chủ th quản lý
về vai trò và tầm quan trọng của PTDH; Hoàn thiện cơ chế, phương pháp quản lý PTDH; Trình độ khai thác và sử dụng PTDH một cách có hiệu quả cũng như ứng dụng thành tựu KHCN hiện đại vào quản lý PTDH; Có các biện pháp ki m tra, đánh giá quản lý PTDH phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng đơn vị sẽ góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận về quản lý PTDH tại Học viện PK-KQ nói riêng và trong các nhà trường quân đội nói chung
- Đánh giá thực trạng quản lý PTDH phục vụ đào tạo tại Học viện
PK-KQ hiện nay
- Xác định yêu cầu và đề xuất các giải pháp trong quản lý PTDH phục
vụ công tác đào tạo cán bộ trình độ đại học tại Học viện PK-KQ hiện nay
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý PTDH phục vụ đào tạo đại học tại Học viện PK-KQ nói riêng cũng như trong các nhà trường quân đội nói chung Đề xuất các giải pháp trong quản lý PTDH phục vụ đào tạo cán bộ trình độ đại học tại Học viện PK-KQ hiện nay;
- Phạm vi về thời gian: Khảo sát, điều tra, phân tích số liệu trong quản
lý PTDH phục vụ đào tạo đại học tại Học viện PK-KQ từ năm 2010 đến nay
Trang 168 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp luận
Quan đi m nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở tiếp cận phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Các quan đi m của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan đi m của Đảng Cộng sản Việt Nam về GD&ĐT và quản lý giáo dục Đồng thời, quán triệt và vận dụng các quan
đi m hệ thống - cấu trúc, quan đi m logic - lịch sử và quan đi m thực tiễn đ phân tích và giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
8.2 Phương pháp nghiên cứu
8.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, t ng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan như: Các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, của các cấp quản lý về công tác GD&ĐT và quản lý giáo dục; Luật giáo dục, sửa đ i b sung năm 2009; Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 và Luật số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018 (Luật sửa đ i, b sung một số điều của Luật Giáo dục đại học
số 08/2012/QH13); Chiến lược phát tri n giáo dục 2011- 2020 Các giáo trình, sách chuyên khảo, về hoạt động quản lý và quản lý giáo dục Các công trình khoa học, bài báo khoa học có liên quan đến đề tài đã được công bố và đăng tải trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu
8.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát, đánh giá các vấn
đề liên quan và hoạt động quản lý PTDH tại Học viện PK-KQ đ tìm hi u thực trạng, những vấn đề cần giải quyết
- Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Tọa đàm, trao đ i với cán bộ, nhân
viên được giao nhiệm vụ quản lý PTDH và cán bộ, giáo viên, học viên trực tiếp sử dụng PTDH tại Học viện PK-KQ đ làm cơ sở đánh giá đúng thực trạng, ch ra các yếu tố tác động, đồng thời đề xuất giải pháp cơ bản trong quản lý PTDH tại Học viện PK-KQ
Trang 17- Phương pháp khảo nghiệm: Trưng cầu ý kiến bằng phiếu khảo sát
đối với cán bộ, nhân viên quản lý PTDH, quản lý giáo dục và giáo viên, học viên của Học viện PK-KQ về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
đ đánh giá được tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp;
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học, nhà
giáo, nhà quản lý về một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu những kết quả và
kinh nghiệm thực tiễn quản lý PTDH ở một số nhà trường quân đội đ làm rõ thực trạng vấn đề nghiên cứu
8.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp toán thống kê đ t ng hợp và xử lý số liệu trong quá trình nghiên cứu
9 Những đóng góp của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài với mục đích góp phần cung cấp cơ sở
lý luận cũng như các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý PTDH phục vụ đào tạo cán bộ trình độ đại học tại Học viện PK-
KQ trong tình hình hiện nay
- Nội dung Luận văn có th dùng làm tài liệu tham khảo về t chức quản lý
và xây dựng kế hoạch sử dụng PTDH phục vụ đào tạo cán bộ trình độ đại học tại
Học viện PK-KQ nói riêng cũng như trong các nhà trường quân đội nói chung
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phương tiện dạy học phục vụ đào
tạo đại học tại các nhà trường trong quân đội
Chương 2: Thực trạng quản lý phương tiện dạy học phục vụ đào tạo
đại học tại Học viện Phòng không-Không quân
Chương 3: Giải pháp quản lý phương tiện dạy học phục vụ đào tạo đại
học tại Học viện Phòng không-Không quân hiện nay
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC PHỤC VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC NHÀ TRƯỜNG
TRONG QUÂN ĐỘI
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Phương tiện dạy học
PTDH chính là toàn bộ hệ thống CSVC và phương tiện, trang bị kỹ thuật được sử dụng đ phục vụ hoạt động GD&ĐT học sinh một cách toàn diện trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục (gọi chung là nhà trường), bao gồm: Những hiện vật trực quan, tranh ảnh, các phòng thí nghiệm, phòng học chuyên dùng và khung cảnh tự nhiên xung quanh nhà trường,… Hay nói cách khác PTDH là tất cả các phương tiện, CSVC được huy động vào việc phục vụ giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác nhằm đạt được mục tiêu GD&ĐT được đặt ra tại nhà trường
1.1.2 Quản lý phương tiện dạy học trong nhà trường
Quản lý PTDH trong nhà trường là quá trình tác động có mục đích của người CBQL nhằm xây dựng, phát tri n và sử dụng có hiệu quả hệ thống PTDH của nhà trường nhằm phục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT
PTDH càng hiện đại, càng đa dạng thì các yêu cầu của quản lý cũng đòi hỏi phải có sự thay đ i phù hợp, tương ứng với từng loại PTDH và đối tượng
sử dụng cụ th Thực tiễn đã chứng minh PTDH ch có th phát huy tác dụng một cách hiệu quả trong QTDH khi có được phương pháp quản lý phù hợp cũng như được sử dụng đúng chức năng, mục đích và đối tượng Do đó đi đôi với việc trang bị PTDH đầy đủ và hiện đại thì một yêu cầu rất quan trọng là phải chú trọng đến quản lý PTDH của nhà trường được trang bị Xuất phát từ đặc đi m của quản lý PTDH là một lĩnh vực vừa có tính kinh tế và giáo dục; vừa có đặc tính khoa học và giáo dục cho nên trong quản lý PTDH yêu cầu
Trang 19phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc chung về quản lý kinh tế, quản lý khoa học và đặc biệt là các nguyên tắc trong quản lý giáo dục
Tóm lại, PTDH là một đối tượng quản lý của quản lý nhà trường và là
một trong những nhiệm vụ cơ bản của người CBQL cần thực hiện
1.2 Khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm đào tạo Đại học
Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 và Luật
số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018 (Luật sửa đ i, b sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13) của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã nêu rõ:
“Điều 5 Mục tiêu của giáo dục đại học-Luật GDĐH số 08/2012/QH13:
1 Mục tiêu chung:
a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát tri n kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát tri n ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân
2 Mục tiêu cụ th đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ: a) Đào tạo trình độ cao đẳng đ sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hi u biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn
đề thông thường thuộc ngành được đào tạo;
b) Đào tạo trình độ đại học đ sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;
Trang 20c) Đào tạo trình độ thạc sĩ đ học viên có kiến thức khoa học nền tảng,
có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo;
d) Đào tạo trình độ tiến sĩ đ nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát tri n tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn
Điều 6 Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học
1 Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học gồm trình độ cao đẳng, trình
độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quy định cụ th việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc thù
2 Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học được thực hiện theo hai hình thức là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên
Theo Điều 6 Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học-Luật
3 Cơ sở giáo dục đại học được t chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng ch , chứng nhận phù hợp với ngành, lĩnh vực đào tạo của mỗi cơ sở theo quy định của pháp luật đ đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học
Trang 214 Chính phủ quy định trình độ đào tạo đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.”
Từ những khái niệm được xác định trong Luật giáo dục đại học có
th thấy đào tạo đại học là hoạt động đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có khả năng tư duy sáng tạo trong hoạt động thực tiễn Muốn thực hiện được mục tiêu đó yêu cầu người học cần phải được trang
bị đầy đủ kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành cơ bản của chuyên ngành được đào tạo và những hi u biết cơ bản, toàn diện về kiến thức khoa học tự nhiên - xã hội đ từ đó xây dựng năng lực cá nhân và khả năng tự nghiên cứu, sáng tạo trong lao động thực tiễn, đặc biệt là trong xu thế phát tri n hội nhập toàn cầu hiện nay
1.2.2 Khái niệm về phương tiện dạy học
PTDH được hi u là toàn bộ hệ thống phương tiện, thiết bị được dùng trong giảng dạy và học tập phục vụ hoạt động GD&ĐT của một nhà trường Cùng với sự phát tri n của xã hội và KHCN cũng như mục tiêu, yêu cầu cần đạt được của nhà trường trong từng giai đoạn phát tri n thì yêu cầu về PTDH và CSVC cũng có những thay đ i theo Thực tiễn đã chứng minh, khi điều kiện kinh tế xã hội và trình độ KHCN còn chưa phát tri n thì mục tiêu, yêu cầu về việc trang bị cho người học những năng lực và kỹ năng thực tiễn chưa có đòi hỏi cao thì yêu cầu về PTDH trong nhà trường cũng ch là những mô hình, học cụ đơn giản Khi trình độ KHCN và điều kiện kinh tế xã hội phát tri n ngày càng tiến bộ, các loại hình nghề nghiệp ngày đa dạng cũng sẽ tạo ra những yêu cầu cao hơn trong QTDH tại nhà trường Đ tạo điều kiện giúp người học tiếp cận sát với thực tiễn thì PTDH cũng ngày càng trở nên phong phú và đa dạng, đặc biệt khi Internet kết nối vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (Al) đã có mặt trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội giúp con người có th nhanh chóng tiếp cận kho tàng tri thức của nhân loại trong mọi điều kiện, PTDH sẽ ngày càng trở nên đa dạng hơn Sự phát tri n của cuộc CMCN 4.0 đang tạo ra những tác động trực tiếp đến hoạt động của
Trang 22ngành Giáo dục, đặc biệt là đối với QTDH tại nhà trường, đ nâng cao chất lượng GD&ĐT thì yêu cầu được đặt ra là cần phải xây dựng được QTDH tiên tiến và hiện đại trong nhà trường, điều đó được th hiện thông qua: Nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và các PTDH hiện đại, phù hợp với từng cấp học, bậc học nhằm truyền tải có hiệu quả nhất kiến thức và phát huy được năng lực tự nghiên cứu sáng tạo của người học trong quá trình học tập, trong đó PTDH giữ vai trò là cầu nối giữa các yếu tố của QTDH
PTDH là một trong những thành tố của QTDH giữ vai trò quan trọng và
có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của hoạt động dạy và học PTDH là tập hợp những phương tiện lưu giữ thông tin và truyền tin có vai trò hỗ trợ đắc lực cho quá trình thực hiện các mục đích, nhiệm vụ cũng như nội dung của QTDH
óm lại, PTDH chính là tập hợp toàn bộ những phương tiện, trang thiết bị đồ
dùng, dụng cụ,… phục vụ cho mục đích giảng dạy và học tập
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được d ng trong quá trình dạy học
để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kỹ xảo” [32, tr.89]
Theo tác giả Trần Doãn Quới (Viện KHGD Việt Nam) cho rằng:
“Phương tiện dạy học là tất cả phương tiện, vật chất cần thiết giúp đ giáo viên hay học sinh tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình giáo dục
và giáo dư ng ở các cấp học, ở các lĩnh vực các môn học để có thể thực hiện những yêu cầu của chương trình giảng dạy”
Khi nói đến PTDH, có th thấy được vị trí của PTDH trong hoạt động GD&ĐT tại nhà trường như sau:
- PTDH là một thành tố quan trọng của QTDH
- PTDH được sử dụng với mục đích truyền tải thông tin trong QTDH
và là công cụ lao động của người dạy đồng thời có tác dụng khuyến khích khả năng nghiên cứu sáng tạo của người học trong quá trình học tập
Trang 23Tóm lại, chúng ta có th hi u một cách cơ bản nhất về PTDH như sau:
“PTDH là một bộ phận cơ bản, giữ vai trò quan trọng trong QTDH PTDH chính là toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường, bao gồm những phương tiện được sử dụng nhằm truyền đạt một cách có hiệu quả nội dung của các bài học, môn học được người dạy sử dụng trong QTDH Căn cứ mục tiêu, yêu cầu của môn học, ngành học người dạy có thể sử dụng các loại
P DH đơn giản hoặc ứng dụng KHCN nhằm truyền tải đầy đủ thông tin đến người học đồng thời pháp huy được năng lực nghiên cứu, sáng tạo trong quá trình học tập và hoạt động thực tiễn của cá nhân”
PTDH có những đặc đi m cốt yếu và n i bật sau:
- Với vị trí là một thành tố quan trọng của QTDH, PTDH th hiện mối quan hệ biện chứng giữa người dạy và người học trong QTDH Người dạy sử dụng PTDH đ truyền tải thông tin nhằm giúp người học có được những hi u biết sâu sắc về nội dung kiến thức được học Đối với người học từ thông tin được truyền tải thông qua PTDH đ lĩnh hội kiến thức, làm cơ sở đ phát huy năng lực tự nghiên cứu và sáng tạo trong học tập đồng thời rèn luyện kỹ năng
cá nhân trong quá trình áp dụng vào thực tiễn Tóm lại, có th hi u rằng trong QTDH cả người dạy và người học đều là chủ th của quá trình tương tác với PTDH, cùng nhau hợp tác hành động đ sử dụng phương pháp đào tạo nhằm lĩnh hội nội dung chương trình và thực hiện mục tiêu đào tạo đặt ra
- PTDH luôn phải có tính định hướng sư phạm cao, phải có tác động tích cực đến tư duy sáng tạo của người học, tạo được độ tin cậy và tự tin trong quá trình truyền đạt cũng như lĩnh hội kiến thức giữa người dạy và người học
- Bản thân PTDH được hi u không ch tồn tại đơn thuần là thông tin
mô tả hình ảnh, trong một góc độ khác PTDH còn là phương tiện truyền tải những thông tin giúp khuyến khích năng lực tư duy sáng tạo của người học
- PTDH chính là một công cụ giúp cho quá trình giám sát cũng như
ki m tra, đánh giá kết quả quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng của người học, giúp người học biết cách điều ch nh khả năng tự học và tư duy
Trang 24sáng tạo của cá nhân Đồng thời PTDH cũng giữ vai trò tác động quan trọng giúp cho người dạy nâng cao khả năng t chức, điều khi n QTDH
1.2.3 Khái niệm về phương tiện dạy học trong các môn học
PTDH dùng trong các môn học có th được hi u một cách cơ bản là bao gồm những phương tiện được dùng đ phục vụ cho giảng dạy và học tập tại lớp học, phòng thí nghiệm, phòng học chuyên dùng cũng như các phương tiện, nhà xưởng, cảnh quan trong khuôn viên nhà trường phục vụ cho các hoạt động GD&ĐT của nhà trường Hay hi u theo một cách khác đó là tất cả những phương tiện được sử dụng nhằm đảm bảo cho quá trình dạy và học của nhà trường nhằm mục đích góp phần nâng cao chất lượng của QTDH
1.3 Vị trí, vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình đào tạo
1.3.1 Vị trí, vai trò của phương tiện dạy học
1.3.1.1 Vị trí của phương tiện dạy học
Quá trình GD&ĐT mà tiêu bi u là QTDH được cấu thành bởi nhiều thành tố có mối quan hệ biện chứng Các thành tố cơ bản cấu thành QTDH bao gồm: Mục tiêu - Nội dung - Phương pháp - Giáo viên - Học sinh - PTDH Đây là những yếu tố cơ bản giúp thực hiện quá trình giáo dục và dạy học Sơ
đồ sau đây th hiện mối quan hệ giữa các thành tố của QTDH:
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố của QTDH
Mục tiêu đào tạo
Học sinh Giáo viên
Phương pháp đào tạo
Phương tiện dạy học Nội dung
đào tạo
Trang 25Sơ đồ trên cho thấy những đặc đi m các mối quan hệ của các thành tố trong QTDH:
- Giữa các cặp thành tố tương ứng đều là mối quan hệ tương hỗ hai chiều Trong góc độ quản lý cũng như sư phạm thì việc điều khi n tối ưu các mối quan hệ giữa các thành tố có th được coi là một nghệ thuật
- Xét mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành QTDH có th thấy rằng, PTDH là một thành tố không th tách rời, với hai thành phần chính gồm: CSVC và trang thiết bị dạy học của nhà trường Vì vậy, đ đảm bảo chất lượng của hoạt động GD&ĐT, trong quản lý nhà trường cần phải quan tâm coi trọng đến vị trí, vai trò của tất cả các thành tố
1.3.1.2 Vai trò của phương tiện dạy học
PTHD giữ vai trò quan trọng trong QTDH và là một bộ phận của nội dung chương trình đào tạo, phương pháp dạy học PTDH được sử dụng với mục đích đảm bảo tính trực quan trong QTDH, đảm bảo chất lượng kiến thức
và th hiện được sự tường minh trong phương pháp dạy học, nhằm giúp người học có điều kiện hình thành và rèn luyện các kỹ năng cũng như cho phép đa dạng hóa các loại hình dạy học PTDH có ý nghĩa sư phạm to lớn như: Tăng tốc độ truyền tải nhưng không làm giảm dung lượng thông tin, giúp người học
hi u rõ bản chất của vấn đề thông qua việc quan sát các sự vật và hiện tượng, giúp tiết kiệm thời gian cũng như tạo hứng thú và lôi cuốn người học trong quá trình học tập, cho phép cải tiến các hình thức lao động sư phạm, tạo điều kiện cho học sinh thực hành rèn luyện kỹ năng, tạo ra các tình huống sư phạm
cũng như tạo được “v ng hợp tác” giữa người dạy và người học Vai trò và
tác dụng cơ bản của PTDH trong giáo dục th hiện ở những đặc đi m sau:
- Sử dụng PTDH giúp đảm bảo truyền tải thông tin đầy đủ và chính xác
về các sự vật hiện tượng, đối tượng nghiên cứu thông qua đó góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng của QTDH
- Sử dụng PTDH giúp nâng cao tính trực quan trong học tập, tạo cơ sở nền tảng cho quá trình tư duy trừu tượng, mở rộng khả năng tiếp cận của người học với các đối tượng và sự vật hiện tượng
Trang 26- Sử dụng PTDH giúp tăng khả năng truyền tải thông tin, nâng cao hiệu quả sư phạm: Tăng cường độ lao động học tập của người học và từ đó cho phép nâng cao nhịp độ nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa; Giảm được khó khăn trong quá trình truyền tải thông tin, tiết kiệm thời gian và kích thích trí tưởng tượng của người học; Mở rộng các khả năng giao tiếp sư phạm cũng như giúp quá trình lao động sư phạm hợp lý hơn thông qua cách trình bày sinh động đ từ đó tạo được sự tập trung chú ý của người học,…
- Sử dụng PTDH giúp hợp lý hóa QTDH, tiết kiệm được thời gian
đ mô tả các sự vật và hiện tượng ít có điều kiện tiếp xúc trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày, ví dụ như: Mô tả cấu tạo chi tiết bên trong và quá trình vận hành của một hệ thống máy móc hay hoạt động của các dòng hải lưu trên bi n,…
- Sử dụng PTDH góp phần đ i mới QTDH thông qua phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho người học có khả năng tự chiếm lĩnh tri thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo bằng các việc làm thực tế như: Tự nghiên cứu tài liệu,
tự lắp ráp thiết bị thí nghiệm và t chức thực hành thí nghiệm, tự lựa chọn và tìm hi u thông tin có được đ tự giải thích những hiện tượng thực tiễn bằng kiến thức cá nhân và so sánh ki m nghiệm với lý thuyết được học,
- Sử dụng PTDH giúp tăng tính hấp dẫn và kích thích quá trình tìm hi u các đối tượng, sự vật hiện tượng trong học tập cũng như tạo được hứng thú trong quá trình nhận thức của người học
- Sử dụng PTDH góp phần gắn bài học lý thuyết với đời sống thực tiễn, học đi đôi với thực hành, nhà trường gắn với xã hội
- Sử dụng PTDH góp phần giúp hình thành nhân cách, thế giới quan và nhân sinh quan cũng như rèn luyện tác phong làm việc khoa học cho người học
- PTDH góp phần làm sáng tỏ và ki m nghiệm lại kiến thức lý thuyết, giúp cho người học có khả năng tự nghiên cứu chiếm lĩnh tri thức và khám phá những tri thức mới
Trang 27- PTDH còn góp phần đa dạng hoá các hình thức dạy học và hướng tới
thực hiện phương pháp “học tập đa giác quan” trong QTDH
Trong tài liệu nghiên cứu chuyên khảo “Đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá trong giáo dục” do tác giả Nguyễn Đức Chính làm chủ biên đã nêu
cho thấy vai trò, vị trí của PTDH trong QTDH theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Quá trình dạy học
Từ sơ đồ QTDH cho thấy, trong một môn học, PTDH cùng với phương pháp và hình thức dạy học cũng như các hình thức t chức ki m tra, đánh giá thường xuyên hoặc định kỳ được hình thành từ nội dung môn học, kết hợp với mục tiêu của môn học nhằm xác định những kết quả đạt được khi kết thúc môn học, kết quả đánh giá thu được sẽ giúp ki m tra đối chứng lại với mục tiêu được đặt ra cho môn học đã phù hợp hay chưa và những vấn đề cần điều
ch nh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất của QTDH
Từ đó có th thấy, PTDH giữ một vị trí, vai trò và có tác dụng hết sức quan trọng trong quá trình t chức giảng dạy và học tập đ đạt được mục tiêu đặt ra của môn học nói riêng cũng như toàn bộ QTDH nói chung, đây cũng
chính là một trong những điều kiện cơ bản đ thực hiện nguyên tắc “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền thực tiễn, nhà trường gắn với xã hội” trong
hoạt động GD&ĐT
Mục tiêu m n học Nội dung m n học
Phương pháp, phương tiện dạy học; hình thức tổ chức
dạy học
Đánh giá kết quả dạy học
Trang 28Mục tiêu chính của đào tạo đại học là trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp ban đầu làm nền tảng cơ sở nhằm giúp người học phát huy được năng lực tự học tập, nghiên cứu và sáng tạo trong quá trình hoạt động thực tiễn sau khi tốt nghiệp Từ đó có th thấy PTDH chính là cầu nối truyền tải thông tin hữu dụng trong QTDH, đặc biệt là đối với quá trình đào tạo nghề nghiệp
Đối với hoạt động đào tạo nghề nghiệp cần lưu ý các yếu tố sau:
- Mục tiêu đào tạo
- Nội dung chương trình đào tạo
- Phương pháp t chức đào tạo
- Lực lượng đào tạo (giảng viên)
- Đối tượng đào tạo
- Phương tiện dạy học
Trong đó: Lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo và PTDH là những yếu tố được hình thành từ mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo, ba yếu
tố trên kết hợp với phương pháp đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra một cách hiệu quả nhất được thực hiện một cách sáng tạo thông qua QTDH của giảng viên
Tóm lại, trong QTDH công cụ lao động của giảng viên chính là PTDH
và là công cụ hỗ trợ nhận thức của người học, đồng thời PTDH chính là sự
cụ th hóa bằng hình ảnh của nội dung kiến thức lý thuyết, tạo điều kiện đa dạng hóa phương pháp giảng dạy và góp phần thúc đẩy quá trình hiện thực hóa mục tiêu đào tạo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình đào tạo Theo quan đi m nghiên cứu của tác giả Bùi Minh Hiền đánh giá về mối
quan hệ giữa các thành tố của QTDH: “Không có sự tương hợp nhau về nội dung, phương pháp đào tạo với BDH thì sớm hay muộn sự hiện thực hóa mục tiêu đào tạo sẽ bị kìm hãm, quá trình đào tạo sẽ bị phá v sự cân đối, toàn vẹn” [23, tr 288]
Trang 291.3.2 Các loại hình phương tiện dạy học
Có nhiều cách phân loại PTDH theo một số cách ph biến như sau
1.3.2.1 Theo mục đích sử dụng
PTDH được chia làm 3 nhóm cơ bản
- rường học (hay địa điểm tổ chức giảng dạy): Là hệ thống CSVC bao
gồm: Giảng đường, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu thực hành,… được giao trực tiếp cho t chức giáo dục quản lý sử dụng hoặc có th được t chức đó thuê, mượn đ phục vụ cho mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo của t chức Trường học chính là nơi tạo nên môi trường sư phạm trong QTDH cũng như cho người dạy và người học, việc xây dựng được một môi trường sư phạm có
mỹ quan, thân thiện, an toàn sẽ tạo được những tác động tích cực, mạnh mẽ và hiệu quả đến quá trình thực hiện các mục tiêu đào tạo được đặt ra
- hư viện: Là nơi có nhiệm vụ t chức sưu tập, lưu giữ, bảo quản đồng
thời cũng có nhiệm vụ giới thiệu và ph biến các loại ấn phẩm, tài liệu được lưu giữ nhằm cung cấp những thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu cũng như các hoạt động khác của đời sống theo nhu cầu của người sử dụng Sách và các phương tiện lưu giữ thông tin là CSVC chủ yếu của thư viện, đây chính là nguồn tri thức và phương tiện quan trọng thiết yếu phục vụ cho quá trình giảng dạy, nghiên cứu của người dạy cũng như học tập của người học Theo quan đi m về văn hóa thư viện có th được hi u là nơi lưu trữ, bảo tồn và
truyền bá những giá trị văn hóa truyền thống hay một “Bảo tàng văn hóa” thu
nhỏ về một miền quê cũng như của một đất nước, dân tộc Theo quan đi m quản lý giáo dục thì hiệu quả hoạt động của hệ thống CSVC được trang bị cho thư viện nhà trường giữ một vai trò quan trọng trong việc xây dựng một môi trường sư phạm hoàn ch nh của một nhà trường hay cơ sở đào tạo hiện đại Thư viện là một bộ phận không th thiếu được trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục, thư viện có nhiệm vụ hoàn thiện và hỗ trợ đắc lực cho QTDH
Trang 30- PTDH được hi u một cách cơ bản nhất là tất cả những phương tiện, thiết bị được sử dụng phục vụ trực tiếp cho QTDH theo các yêu cầu cụ th được hình thành từ mục đích và nội dung chương trình của môn học nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra theo yêu cầu đào tạo PTDH có th là những phương tiện đơn giản hoặc các phương tiện sử dụng KHCN hiện đại, phần mền mô phỏng được người dạy lựa chọn, sử dụng phù hợp với nội dung môn học nhằm mục tiêu khuyến khích và phát huy được năng lực cá nhân của người học trong quá trình tiếp thu kiến thức làm nền tảng cho quá trình tự học tập nghiên cứu, sáng tạo trong các hoạt động thực tiễn sau này
1.3.2.2 Phân loại theo loại hình
Đây là cách phân loại căn cứ theo hình thức tồn tại của PTDH
- Phương tiện cơ sở hạ tầng như: Giảng đường, sân bãi, thiết bị nhà
xưởng thực hành, phục cho hoạt động đào tạo
- Mô hình: Là những thiết bị mô tả một sự vật, hiện tượng có thực
những đã được đơn giản hóa nhưng vẫn giữ được các thuộc tính cơ bản của sự vật, hiện tượng
- Mẫu vật: Là những hiện vật thực đã được xử lý bằng nhiều phương
pháp nhằm giữ hình dạng ban đầu, tuy nhiên không giữ được toàn vẹn, đầy đủ các thuộc tính của vật thực
- Vật thực: Là những hiện vật giữ được toàn bộ các thuộc tính tự
nhiên vốn có
- Ấn phẩm: Là hình ảnh của các sự vật, hiện tượng được mô tả trên giấy
hoặc các loại vật liệu tương tự bằng phương pháp in, vẽ
- Dụng cụ thí nghiệm: Là những phương tiện, thiết bị sử dụng kỹ thuật
công nghệ hoặc hóa chất, dùng đ thực hành nhằm mô tả hoặc chứng minh tái tạo lại hoạt động của một sự vật hiện tượng
- Tài liệu nghe - nhìn: Là tài liệu được lưu giữ bằng âm thanh, hình ảnh
trên các loại phim nhựa, băng từ,…
Trang 31- Phương tiện nghe - nhìn, máy tính và các loại phương tiện kỹ thuật:
Là các thiết bị dùng đ tái hiện các tài liệu bằng phương pháp sử dụng hình ảnh được ghi lại trực tiếp hoặc được mô phỏng bằng các ứng dụng công nghệ
1.3.2.3 Phân loại PTDH theo chức năng
Phân loại PTDH theo chức năng phục vụ được sử dụng trong QTDH, bao gồm:
- Phương tiện, thiết bị truyền tải thông tin: Phục vụ cho chứng minh nội
dung giảng dạy lý thuyết
- Phương tiện, thiết bị thực hành: Phục vụ hỗ trợ cho quá trình luyện tập
- Phương tiện, thiết bị kiểm tra: Phục vụ hỗ trợ cho công tác ki m tra,
giám sát đánh giá các nội dung theo mục đích môn học hoặc quá trình dạy học
- Phương tiện, thiết bị phục vụ nghiên cứu: Phục vụ hỗ trợ cho các hoạt
động nghiên cứu, thí nghiệm chuyên môn trong quá trình đào tạo
- Phương tiện, thiết bị hỗ trợ đào tạo: Phục vụ cho hoạt động dạy học
chung của cơ sở đào tạo hay còn được gọi là phương tiện dùng chung
1.3.2.4 Phân loại theo nguồn gốc xuất xứ hoặc giá trị
Đây là cách phân loại theo nguồn gốc sản xuất của phương tiện, bao gồm: Thiết bị được sản xuất hàng loạt theo hình thức, mẫu mã tiêu chuẩn chính quy hoặc PTDH tự làm không theo tiêu chuẩn quy định hoặc là sử dụng những hiện vật sẵn có trong tự nhiên
1.3.2.5 Các loại hình phương tiện dạy học cho các môn học
PTDH thường được sử dụng theo mục tiêu cụ th cần đạt được của môn học, do đó các loại PTDH thường rất đa dạng từ đơn giản đến hiện đại hoặc sẵn có trong tự nhiên hay được chế tạo đồng bộ, hàng loạt theo mục đích và quy chuẩn của ngành Giáo dục Có th phân loại PTDH một cách tương đối như sau
- Căn cứ vào đặc điểm nhiệm vụ dạy học
+ Các phương tiện truyền đạt thông tin
+ Các phương tiện phục vụ ki m tra kiến thức
Trang 32+ Các phương tiện phục vụ rèn luyện các kỹ năng
+ Các phương tiện giúp người học làm quen với thực tiễn hoạt động sản xuất và lao động trong đời sống hàng ngày
+ Các phương tiện giúp tự học, nghiên cứu
- Căn cứ theo nguyên tắc làm việc của phương tiện
+ Các phương tiện thủ công
+ Các phương tiện cơ khí
+ Các phương tiện cơ-điện, cơ-điện tử
+ Các phương tiện điện, điện-điện tử
+ Các phương tiện tự động, bán tự động hoặc thô sơ
+ Hiện nay khi cuộc CMCN 4.0 đang hình thành phát tri n mạnh mẽ thì trong tương lai những thiết bị công nghệ hiện đại và trí tuệ nhân tạo (Al)
sẽ tạo ra những thay đ i quan trọng trong các hoạt động GD&ĐT Tuy nhiên, vai trò định hướng và điều khi n của người thầy trong QTDH là không th thay đ i
- heo đặc tính tác động đến các giác quan
+ Phương tiện nghe
+ Phương tiện nhìn
+ Phương tiện nghe - nhìn
- Phương tiện phục vụ người học
+ Phương tiện dùng cho cá nhân
+ Phương tiện dùng theo nhóm học tập
+ Phương tiện dùng chung
- Phương tiện phục vụ hoạt động giảng dạy cho giáo viên
+ Ấn phẩm: Bao gồm tranh, ảnh, bản đồ được in giấy hoặc các loại vật
liệu tương tự đ mô tả các sự vật, hiện tượng nhằm minh họa cho bài học
+ Mô hình: Là những thiết bị mô tả một sự vật, hiện tượng hoặc quy
trình hoạt động của đối tượng trong thực tiễn
+ Mẫu vật (tiêu bản): Là những hiện vật thực đã được xử lý bằng
Trang 33nhiều phương pháp khác nhau nhằm giúp phục vụ tìm hi u và nghiên cứu nguồn gốc tự nhiên của vật thực Ngoài ra trong một số điều kiện cụ th còn sử dụng các loại mẫu vật thực (đang hoạt động) với toàn bộ các thuộc tính tự nhiên vốn có
+ Tài liệu phim, ảnh: Là tài liệu được lưu giữ bằng hình ảnh tĩnh, hình
ảnh động kết hợp âm thanh trên các loại phim nhựa, băng từ,… giúp mô tả những thông tin cần truyền tải trong bài học
+ Phương tiện trình chiếu: Bao gồm các thiết bị kỹ thuật kết hợp các
ứng dụng nghe - nhìn - tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp trên thiết bị dùng đ tái hiện các tài liệu bằng phương pháp hình ảnh-âm thanh được ghi lại trực tiếp hoặc mô phỏng hình ảnh-âm thanh quá trình hoạt động theo thời gian thực hoặc mô tả một quy trình hoạt động trong thời gian hữu hạn giúp khuyến khích trí tưởng tượng của người học
+ Dụng cụ thí nghiệm và phương tiện thực hành: Bao gồm các phương
tiện, thiết bị sử dụng kỹ thuật công nghệ hoặc hóa chất,… nhằm mô tả hoặc chứng minh tái tạo lại các hiện tượng khoa học tự nhiên hoặc phương tiện kỹ thuật dùng đ thực hành một hoạt động lao động, sản xuất trong thực tiễn
1.3.3 Các lợi ích khi sử dụng phương tiện dạy học
Theo những nghiên cứu của các nhà kinh tế học giáo dục trên thế giới, trong hoạt động GD&ĐT, chất lượng cũng như hiệu quả đạt được của QTDH phụ thuộc không nhỏ vào trình độ phát tri n của CSVC và PTDH Công thức Cobb-Douglass được sử dụng đ đánh giá mối liên hệ giữa hiệu quả của hoạt động dạy học với các yếu tố nhân lực và PTDH:
Y = F(L.K) Trong đó: Y là hiệu quả của hoạt động dạy học;
L là trình độ và năng lực của giáo viên;
K là trình độ của cơ sở vật chất-trang thiết bị dạy học; Năm 1997, T chức Lao động quốc tế ADB/ILO (Evaluation Rating
Trang 34criteria for the VTE Institution) đã nghiên cứu đưa ra 9 tiêu chuẩn và đi m đánh giá ki m định chất lượng cơ sở GD&ĐT đối với các nước thuộc ti u vùng sông Mêkông như sau:
2 T chức và quản lý 45
3 Chương trình giáo dục và đào tạo 135
4 Đội ngũ cán bộ quản lý – giáo viên 95
5 Thư viện và các nguồn lực cho dạy học 25
Báo cáo bảo đảm chất lượng trong giáo dục đại học (Country Report on Quality Assurance in Higher Education, Bangkok Thailand 1998) đã đưa ra tỷ
lệ đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở đào tạo của Malaysia với
6 ch số như sau:
1 Các thông tin chung về GD&ĐT 5%
2 Đội ngũ giáo viên 30%
3 Chương trình đào tạo 20%
4 Cơ sở vật chất và PTDH 20%
5 Hệ thống quản lý 15%
6 Ki m tra – Đánh giá 10%
Trang 35Theo nội dung của Báo cáo bảo đảm chất lượng trong giáo dục đại học nêu trên thì ch số đánh giá về hệ thống CSVC - PTDH của cơ sở đào tạo chiếm 20% t ng đi m đánh giá chất lượng
Ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX khi xác định hướng đi cho cuộc cải cách giáo dục sau khi thống nhất đất nước, trong Nghị quyết số 14/NQ-BCT ngày 11/01/1979 của Bộ Chính trị BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam đã
xác định rõ: “Cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục của trường học là những điều kiện cần thiết giúp học sinh nắm vững kiến thức, tiến hành lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, hoạt động văn nghệ và rèn luyện thân thể,… bảo đảm thực hiện tốt phương pháp giáo dục và đào tạo mới” [32]
Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần 2 - khóa VIII ngày 04/11/2013 đã xác định các biện pháp cụ th đ nâng
cao chất lượng hoạt động dạy học như sau: “Xóa ca ba; quy hoạch đất đai cho các trường; ban hành chuẩn quốc gia về các cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục của các trường học, bao gồm: lớp học, bàn ghế, tủ sách, đồ dùng dạy học, trang thiết bị thí nghiệm, thực hành tối thiểu,…”
Thực tế quá trình phát tri n của ngành GD&ĐT nước ta k từ khi thành lập đến nay cũng đã khẳng định được vai trò và những đóng góp quan trọng của CSVC-PTDH trong việc nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tại nhà trường Tuy nhiên cũng cần thấy được rằng bên cạnh việc xây dựng hệ thống CSVC và PTDH hiện đại, đồng bộ đ nâng cao chất lượng giáo dục cũng không th coi nhẹ các loại PTDH truyền thống và đặc biệt là trình độ, vị trí của người giáo viên trong nhà trường
Từ những nghiên cứu và quan đi m thực tiễn nêu trên cho thấy, muốn nâng cao chất lượng GD&ĐT thì phải có một chiến lược đầu tư đồng bộ cho ngành GD&ĐT, đặc biệt ưu tiên quan tâm coi trọng tới các thành tố trong QTDH của nhà trường Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của từng cấp học, bậc học và điều kiện cụ th của từng địa phương, ngành nghề đ có phương hướng
Trang 36đầu tư, khai thác CSVC và PTDH sao cho phù hợp nhằm góp phần nâng cao chất lượng của QTDH
1.3.4 Đặc điểm quá trình dạy học và phân loại phương tiện dạy học trong nhà trường quân đội
1.3.4.1 Đặc điểm quá trình dạy học trong các nhà trường quân đội
Luật giáo dục đã quy định các nhà trường quân đội thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện nhiệm vụ đào tạo các ngành nghề phục vụ trong Quân đội theo các trình độ được quy định của Luật Giáo dục đại học Do đó, các hoạt động GD&ĐT tại nhà trường quân đội cũng có những đặc đi m chung cơ bản như tất cả các trường đào tạo nghề nghiệp trong cả nước Tuy nhiên, vì mục đích của nhà trường quân đội là đào tạo cán bộ phục vụ cho lực lượng vũ trang nên trong các hoạt động GD&ĐT của nhà trường cũng có những đặc đi m riêng nhất là trong QTDH Nghiên cứu những đặc đi m khác biệt trong QTDH chính là cơ sở quan trọng nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường quân đội đồng thời góp phần làm sáng tỏ vị trí, vai trò của PTDH trong các loại hình đào tạo nghề nghiệp Những đi m khác biệt
đó được th hiện trên một số đặc đi m sau:
- Đào tạo theo kế hoạch và có địa ch
+ Căn cứ vào nhu cầu, nhiệm vụ hàng năm hoặc từng giai đoạn cụ
th Bộ Quốc phòng lập kế hoạch và giao nhiệm vụ đào tạo cho các nhà trường Học viên khi nhập học được xác định là đã tuy n dụng chính thức vào biên chế Nhà nước, sau khi tốt nghiệp được điều động về nhận nhiệm
vụ tại các đơn vị theo quy hoạch và kế hoạch được xác định trước Học viên tốt nghiệp ra trường không có tình trạng làm việc không đúng với ngành nghề được đào tạo
+ Đối với các nhiệm vụ liên kết đào tạo phục vụ CNH-HĐH, kiến thức
an ninh-quốc phòng với các nhà trường của hệ thống giáo dục quốc dân và hợp tác đào tạo học viên quân sự quốc tế theo Nghị định thì tuân thủ theo kế hoạch của Nhà nước cũng như ch tiêu của Bộ GD&ĐT
Trang 37- Kinh phí đào tạo: Được ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ thông
qua ngân sách quốc phòng Quá trình học tập tại nhà trường người học được bảo đảm toàn bộ chi phí học tập và sinh hoạt theo chế độ của một quân nhân trong Quân đội Tuy nhiên, trong quá trình học tại nhà trường nếu người học
bị buộc phải thôi học vì các lý do như: Vi phạm pháp luật hoặc xin ngh học
vì những lý do cá nhân không chính đáng (như không thích học vì các mục đích không rõ ràng hoặc không chấp hành quyết định phân công công tác) thì người học sẽ phải bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo được Nhà nước đảm bảo trong thời gian học tập theo quy định của pháp luật
- Ngành nghề đào tạo: Ngoài một số chuyên ngành đào tạo có khả năng
thích ứng với nền kinh tế quốc dân như: Y học, thông tin liên lạc, xây dựng và một số ngành KHKT cơ bản,… còn lại về cơ bản các ngành đào tạo khác ch phục vụ cho hoạt động trong lực lượng vũ trang Học viên tại các nhà trường quân đội xác định con đường binh nghiệp chính là nghề nghiệp của mình Vì vậy, những hoạt động của quá trình đào tạo trong nhà trường quân đội luôn gắn chặt với các tính chất đặc thù của hoạt động quân sự và yêu cầu kỷ luật cao của lực lượng vũ trang Các hoạt động học tập, rèn luyện và chế độ sinh hoạt hàng ngày của học viên được quản lý theo Điều lệnh kỷ luật Quân đội
Bên cạnh mục tiêu và yêu cầu đào tạo chung được đặt ra cho các trường đào tạo nghề nghiệp của hệ thống giáo dục quốc dân, thì các nhà trường quân đội còn có những mục tiêu và yêu cầu đào tạo cụ th , riêng biệt cho từng nhà
trường tùy theo mục đích, đặc biệt là đối tượng được đào tạo “phục vụ theo địa
chỉ” Tùy theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo cho từng nhóm hoặc từng nhà
trường cụ th thì các yêu cầu trong QTDH cũng có những đặc đi m cụ th khác nhau, do đó hoạt động GD&ĐT sẽ có những đặc đi m riêng trong từng nhà trường Đặc biệt là hệ thống CSVC và PTDH phải được xây dựng, quản lý và
sử dụng nhằm đảm bảo đáp ứng đúng với mục tiêu đào tạo cụ th đặt ra cho từng nhà trường Từ những đặc đi m nêu trên có th thấy được bên cạnh những
Trang 38mục tiêu, yêu cầu chung thì trong công tác đầu tư, quản lý và sử dụng CSVC
và PTDH trong các nhà trường quân đội thì sẽ có những đặc đi m riêng của từng nhà trường tương ứng với những ngành nghề đào tạo cụ th
Tầm quan trọng của CSVC và PTDH phục vụ cho quá trình đào tạo của các nhà trường quân đội đã được Đảng uỷ quân sự Trung ương xác định rõ ngay từ những năm 90 của thế kỷ XX bằng Nghị quyết số 93/NQ-ĐUQSTƯ ngày 01/6/1994 về “Tiếp tục đ i mới công tác đào tạo cán bộ, nhân viên
chuyên môn kỹ thuật và xây dựng nhà trường chính quy” như sau: “Đầu tư cơ
sở vật chất, trang bị, phương tiện dạy học vàng hiên cứu khoa học cho các Học viện, trường sỹ quan hường xuyên điều động bổ sung những trang thiết
bị kỹ thuật mới cần thiết cho các trường, bảo đảm trang bị cho công tác GD&
Đ tại các trường không lạc hậu mà còn đi trước đơn vị và tương ứng với các trường ngoài Quân đội” và trong Nghị quyết số 86/NQ-ĐUQSTƯ ngày
29/03/2007 của Đảng uỷ quân sự Trung ương về “Công tác giáo dục trong
tình hình mới” đã xác định: “ ập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các nhà trường về cơ sở vật chất, đáp ứng lưu lượng và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo Đầu tư xây dựng ở ch huy diễn tập của một số Học viện, trường; tập trung đầu tư nâng cấp thao trường, bãi tập, trung tâm huấn luyện dã ngoại, thư viện phòng học chuyên ngành, cơ sỏ thực hành Ưu tiên đầu tư phòng thí nghiệm công nghệ cao cho một số ngành mũi nhọn phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, thực hành và sản xuất, sử dụng tốt các trang bị hiện
có, mua sắm, điều động vũ khí, trang bị kỹ thuật thế hệ mới cho nhà trường”
Trong Điều lệ công tác nhà trường QĐNDVN cũng đã quy định cụ th
như sau: “Bộ Quốc phòng dành ưu tiên cho việc bố trí ngân sách nhà trường
và đầu tư cho việc nâng cấp trang thiết bị dạy học, biên soạn giáo trình và xây dựng trường học, khuyến khích và tạo điều kiện cho các cấp quản lý trường, cơ quan, đơn vị đầu tư cho công tác nhà trường Quân đội Người ch huy các ổng cục, Quân chủng, Quân khu, bộ đội Biên phòng, Quân đoàn,
Trang 39Binh đoàn có trách nhiệm bảo đảm, huy động nguồn đầu tư, phát triển, quản
lý cơ sở vật chất, ngân sách nhà trường, điều động trang bị kỹ thuật tiên tiến,
ph hợp với nhiệm vụ, mục tiêu, chương trình, nội dung phương pháp đào tạo
và công tác nghiên cứu khoa học của trường thuộc quyền”
1.3.4.2 Phân loại phương tiện dạy học trong nhà trường quân đội
Các loại PTDH sử dụng trong nhà trường quân đội trước hết là với một số các chuyên ngành có khả năng thích ứng với nền kinh tế quốc dân như: Y học, ngoại ngữ, thông tin liên lạc và một số ngành kỹ thuật công nghệ cơ bản,… PTDH về cơ bản được trang bị, phân loại và quản lý tương
tự các trường đào tạo nghề nghiệp khác trong hệ thống giáo dục quốc dân
Riêng các trường đào tạo nghiệp vụ, bên cạnh các loại PTDH cơ bản được sử dụng như trong nhà trường khác, còn có một số loại PTDH mang những đặc đi m nghiệp vụ riêng Những PTDH loại này có th rất hiện đại hoặc đơn giản sẵn có trong môi trường tự nhiên được người giáo viên sử dụng tùy theo mục tiêu cần đạt được của môn học Xuất phát từ mục tiêu đào tạo nghề nghiệp nên QTDH trong nhà trường quân đội cũng có một số đặc đi m riêng như: Với mục tiêu sau khi tốt nghiệp người sỹ quan phải hoàn thành được trách nhiệm t chức ch huy và điều hành nhiệm vụ của đơn vị thuộc quyền quản lý, đồng thời là người chịu trách huấn luyện chuyên môn, nghiệp
vụ kỹ thuật cho cấp dưới thuộc quyền theo đúng nguyên tắc: “Cấp trên dạy
cấp dưới, chỉ huy dạy đơn vị” trong quá trình sử dụng các phương tiện kỹ
thuật phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ, đây là mục tiêu chính của quy trình đào tạo sỹ quan Ch huy và Kỹ sư các chuyên ngành KHKT Bên cạnh
đó một yếu tố quyết định trong thực tiễn của hoạt động quân sự là đ hoàn thành nhiệm vụ được giao thì người ch huy phải biết tận dụng và phát huy tối
đa hiệu quả của các loại phương tiện kỹ thuật, trang bị sẵn có trong bất kỳ điều kiện hoàn cảnh nào, ví dụ: Sử dụng một cách có hiệu quả các phương tiện kỹ thuật thu được của đối phương cũng như tất cả những gì sẵn có trong
Trang 40môi trường tự nhiên xung quanh có th sử dụng được đ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ cũng như an toàn cho bộ đội,… Đ thực hiện tốt mục tiêu đào tạo được nêu trên, QTDH trong các nhà trường quân đội được xác định theo
phương châm: “Cơ bản, hệ thống, thống nhất, chuyên sâu” Từ mục tiêu và
phương châm đào tạo nêu trên cùng với những quan đi m xây dựng, quản lý
và sử dụng PTDH chung cho các cơ sở đào tạo thì trong từng nhà trường cụ
th sẽ có một số yêu cầu riêng tùy theo từng chuyên ngành đào tạo Về cơ bản
hệ thống PTDH trong các nhà trường quân đội được phân loại quản lý theo hai nhóm chính như sau:
- Nhóm 1: Bao gồm PTDH được sử dụng phục vụ trong các môn học
chuyên môn nghiệp vụ quân sự, các PTDH trong nhóm 1 thường không ph biến trong đời sống hàng ngày và được quản lý theo quy trình bảo mật của Bộ Quốc phòng, gồm có:
+ PTDH chuyên ngành: Là các phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật quân
sự được sử dụng theo mục tiêu đào tạo cụ th của từng chuyên ngành, đây là các phương tiện dùng đ phục vụ học viên thực hành, thực tập các kỹ năng sử dụng sau khi được học kiến thức lý thuyết chuyên môn nghiệp vụ PTDH chuyên ngành chính là các phương tiện, trang bị kỹ thuật đảm bảo cho các nhiệm vụ chiến đấu, do đó PTDH chuyên ngành thường được sử dụng với hai chức năng cơ bản là: Phục vụ huấn luyện giảng dạy đồng thời còn dùng đ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ chiến đấu khi cần thiết
+ Thao trường, bãi tập, trường bắn: Là bao gồm tất cả các trang thiết
bị chuyên dùng quân sự và địa hình trong khu vực được thiết kế, lắp đặt hoặc là những cấu trúc sẵn có trong tự nhiên được sử dụng phục vụ huấn luyện, ki m tra kết quả huấn luyện hoặc đ thử nghiệm vũ khí, trang bị kỹ thuật của cơ sở đào tạo
+ Hiện nay khi KHCN được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực thì các PTDH bao gồm: Trung tâm và phần mềm mô phỏng vũ khí, khí tài, các tình huống chiến đấu và diễn tập, phòng học chuyên ngành lắp đặt các loại phương