1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên ở xã biên giới nậm cắn, huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an

105 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những l do trên c ng với việc tìm ra các giải pháp sử dụng bền vững TNTN x Nậm ắn là rất cần thiết, góp phần thực hiện các chính sách an ninh tài nguyên đất, nước, rừng, năng lượng,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lưu Việt Dũng, không sao chép công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Ngô Thị Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thì học viên nhận được nhiều sự giúp đ của các thầy cô và anh chị đang làm việc ở Khoa ác khoa học liên ngành, của các thầy cô đang công tác t i trường Đ i học Khoa học Tự nhiên – Đ i học Quốc gia à Nội, của L nh đ o ông ty mà học viên đang công tác và của n , đồng nghiệp

Lời đầu tiên học viên xin gửi lời cảm n đến Khoa ác khoa học liên ngành, Đ i học Quốc gia à Nội đ t o mọi điều kiện đ em có th hoàn thành luận văn này

ọc viên xin gửi lời cảm n s u sắc và ch n thành đến TS Lưu Việt Dũng – giáo viên hướng dẫn học viên, đ luôn động viên tinh thần và tận tình hướng dẫn cả quá trình học viên thực hiện luận văn ọc viên cũng xin gửi lời cảm n đến TS Trần Đăng Quy và TS Nguy n Thị oàng à đ có những chia s , góp

ọc viên xin gửi lời cảm n đến ông ty ổ phần Tuấn - ất động sản Tuấn , n i học viên đang công tác và làm việc đến Tổng iám đốc ông ty - Ph m nh Tuấn, đ t o điều kiện tối đa về m t thời gian đ học viên thực hiện tốt nhất ài luận văn

ọc viên xin gửi lời cảm n đến đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước Nghiên cứu x y dựng mô hình phát tri n ền vững t ch hợp kinh tế, môi trường, hệ sinh thái và an ninh phi truyền thống cho các khu vực iên giới Việt – Lào

v ng T y ắc , m số K N-T - đ cho phép học viên tham gia nghiên cứu và sử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả của đề tài

Trong khuôn khổ giới h n của ài luận văn, giới h n về thời gian nghiên cứu và năng lực thực hiện nên ài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót ọc viên mong nhận được những kiến góp của các thầy cô và đọc giả

Xin ch n thành cảm n

à Nội, ngày tháng năm

Họ vi n

Ng T ị Ngọ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI M ĐO N i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

ƯƠN TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Các khái niệm c ản 5

Phát tri n ền vững 5

1.1.2 Khai thác, sử dụng ền vững tài nguyên thiên nhiên và ảo vệ môi trường gắn liền với vấn đề phát tri n bền vững 6

Tài nguyên thiên nhiên 7

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về sử dụng ền vững tài nguyên thiên nhiên 8

1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới 8

1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu t i Việt Nam 10

Đ c đi m điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội x Nậm ắn 22

Đ c đi m điều kiện tự nhiên 22

Đ c đi m điều kiện kinh tế - x hội 24

ƯƠN TIẾP N V P ƯƠN P P N I N ỨU 30

2.1 Cách tiếp cận 30

2.1.1 Tiếp cận hệ sinh thái 30

2.1.2 Tiếp cận phát tri n bền vững 30

2.1.3 Tiếp cận sinh kế bền vững 31

2.1.4 Tiếp cận tích hợp, liên ngành 31

2.1.5 Tiếp cận hệ thống 31

2.1.6 Tiếp cận kế thừa - phát tri n - áp dụng 32

Phư ng pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Khung logic sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Nậm Cắn 32

Phư ng pháp ph n t ch và kế thừa, tổng hợp tài liệu 33

Trang 6

Phư ng pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 33

Khảo sát thực địa và thu thập tài liệu 34

Phư ng pháp ph n t ch 35

Phư ng pháp đánh giá thực tr ng sử dụng ền vững tài nguyên thiên nhiên x Nậm ắn 36

Phư ng pháp xử l số liệu 41

ƯƠN Đ N I IỆN TRẠN V ĐỀ XUẤT GIẢI P PSỬ DỤNG BỀN VỮN T I N UY N T I N N I N Ở XÃ N M CẮN,KỲ SƠN, N Ệ AN 43

Đ c đi m tài nguyên thiên nhiên x Nậm ắn 43

Tài nguyên đất 43

Tài nguyên nước 45

3.1.3 Tài nguyên rừng 46

iện tr ng sử dụng tài nguyên thiên nhiên x Nậm ắn 48

Đánh giá các ch số của hợp phần kinh tế hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên 48 Đánh giá các ch số của hợp phần môi trường và thiên tai 51

Đánh giá các ch số của hợp phần x hội và con người 55

Mức độ ền vững trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên x Nậm ắn 57

Yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng ền vững tài nguyên thiên nhiên x Nậm ắn 61

Điều kiện tự nhiên 61

Điều kiện kinh tế – x hội 62

Phong tục, tập quán canh tác, di cư 63

Đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Nậm Cắn 65

sở đề xuất giải pháp 65

3.4.2 Giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Nậm Cắn 68

KẾT LU N 80

T I LIỆU T M K ẢO 81

P Ụ LỤ

PHỤ LỤC 2

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐK iến đổi kh hậu BVMT ảo vệ môi trường

KT Kinh tế LRTX Lá rộng thường xanh

MT Môi trường PTBV Phát tri n ền vững TNTN Tài nguyên thiên nhiên

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các tiêu chí và ch tiêu đánh giá hợp phần kinh tế mô hình PTBV tích hợp

3E+1 xã Nậm Cắn 15

Bảng 1.2 Các tiêu chí và ch tiêu đánh giá hợp phần bảo vệ môi trường mô hình PTBV tích hợp 3E+1 xã Nậm Cắn 16

Bảng 1.3 Các tiêu chí và ch tiêu đánh giá hợp phần bảo tồn hệ sinh thái mô hình PTBV tích hợp 3E+1 xã Nậm Cắn 17

Bảng 1.4 Bộ ch số đánh giá phát tri n kinh tế t nh Điện Biên 18

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp số hộ, và nhân khẩu của xã Nậm Cắn 25

ảng Số lượng mẫu phiếu điều tra phỏng vấn ằng ảng hỏi 34

ảng ộ tiêu ch đánh giá sử dụng ền vững TNTN x Nậm ắn 37

ảng Thang đi m đánh giá sử dụng ền vững TNTN x Nậm ắn 39

Bảng 3.1 Thống kê diện tích các ki u rừng ở xã Nậm Cắn 46

ảng ảng ch số các tiêu ch của hợp phần kinh tế 49

hiệu quả sử dụng TNTN x Nậm ắn 49

Bảng 3.3 Thống kê kết quả quan trắc và ph n t ch mẫu nước sinh ho t t i 49

xã Nậm Cắn 49

ảng Kết quả ph n t ch ch tiêu dinh dư ng trong đất nông nghiệp 52

x Nậm ắn 52

ảng ảng ch số các tiêu ch của hợp phần môi trường và thiên tai 53

Bảng 3.6 Kết quả phân tích kim lo i n ng trong đất t i xã Nậm Cắn 53

Bảng 3.7 Thống kê kết quả quan trắc và ph n t ch mẫu nước m t t i xã Nậm Cắn 54

ảng ảng ch số các tiêu ch của hợp phần x hội và con người 57

ảng Tổng hợp ch số sử dụng ền vững TNTN theo nhóm tiêu ch 58

ảng ảng các tiêu ch của hợp phần kinh tế hiệu quả sử dụng TNTN 94

ảng ảng các tiêu ch của hợp phần môi trường và thiên tai 95

ảng ảng các tiêu ch của hợp phần x hội và con người 95

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 17 mục tiêu toàn cầu về phát tri n bền vững tới năm của LHQ 10

ình Đ c đi m sườn bóc mòn tổng hợp t i bản Huồi Pốc 22

ình Sườn bóc mòn với quá trình trượt lở xảy ra ở bản Khánh Thành 22

Hình 1.2 Bản đồ địa hình xã Nậm Cắn 23

Hình 1.5 Số người dân tộc trên địa bàn xã Nậm Cắn 28

Hình S đồ khung logic sử dụng bền vững TNTN xã Nậm Cắn 32

Hình 3.1 Đất Feralit vàng đỏ phát tri n trên đá cát kết 43

Hình 3.2 Đất Feralit vàng đỏ phát tri n trên đá vôi ở bản Noọng D 43

Hình 3.3 Đất Feralit vàng đỏ phát tri n trên đá phiến sét 44

Hình 3.4 Đất Feralit mùn vàng trên núi ở khu vực bản Huồi Pốc 44

Hình 3.5 Bình thuốc trừ s u người dân sử dụng đ phun thuốc diệt cỏ 45

Hình 3.6 Nư ng rẫy bị đốt g y nguy c xói mòn và suy thoái đất 45

Hình 3.7 Suối Huôi Heo chảy ở khu vực bản Huồi Pốc 45

Hình 3.8 Ao trữ nước sản xuất nông nghiệp và nuôi cá ở bản Khánh Thành 45

Hình 3.9 Bản đồ phân bố rừng và các lo i hình sử dụng đất t i xã Nậm Cắn 47

ình i u di n ch số các ch tiêu hợp phần kinh tế hiệu quả sử dụng TNTN 51

ình i u di n ch số các ch tiêu hợp phần môi trường và thiên tai 55

ình i u di n ch số các ch tiêu hợp phần x hội và con người 57

ình Tổng hợp ch số đánh giá sử dụng ền vững TNTN theo nhóm tiêu ch 58

ình Tổng hợp ch số đánh giá sử dụng ền vững TNTN theo tiêu ch 59

ình i u di n ch số sử dụng ền vững TNTN x Nậm ắn 60

ình Trồng xen l c với ngô theo phư ng thức dồn hàng t i Mộc h u, S n La 71

ình Sử dụng tàn dư thực vật che phủ cho ngô t i Mộc h u, S n La 71

Hình 3.18 Ti u bậc thang kết hợp che phủ đất t i Mai S n, S n La 71

ình h được trồng teo đường đồng mức 71

Hình 3.20 Mô hình trang tr i nuôi bò t i bản Huồi Pốc 72

Hình 3.21 Đồi cỏ voi ở bản Huồi Pốc của người d n đ chống s t lở 72

ình Mô hình rừng - vườn - ao - chuồng (RVAC) của gia đình ông Lầu Chống Tủa ở bản Trường S n 73

Hình 3.23 Dứa trồng trên rẫy của người dân t i bản Huồi Pốc 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) là các sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên sinh ra

và là có h n Trong quá trình khai thác, sử dụng cho các mục đ ch của mình, con người

đ lấy đi những tài nguyên này đ chế biến và t o thành những sản phẩm vật chất phục

vụ cho cuộc sống Trong thời đ i hiện nay, kinh tế thế giới phát tri n, dân số gia tăng chóng m t và khi lợi ích kinh tế được đưa lên hàng đầu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đất nước thì TNTN là một trong những nguồn lợi ích mà mọi cá nhân đều muốn sở hữu, khai thác on người càng ra sức khai thác thì những nguồn lực này càng c n kiệt, bởi nhu cầu của con người là vô h n trong khi TNTN l i có h n và một ngày nào đó những nguồn lực của tự nhiên này sẽ không còn nữa và chúng ta đều nhìn thấy ngày đó đang đến gần

Phần lớn sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam dựa trên sự khai thác m nh mẽ các nguồn TNTN, đ c iệt những v ng kinh tế còn chậm phát tri n Không có gì sai nếu

sử dụng TNTN đ tăng trưởng kinh tế, nhưng đ phát tri n ền vững (PTBV) cần phải đảm bảo rằng các tài nguyên có th tái t o được ho c sử dụng, khai thác ở mức thích

hợp Mục tiêu chung của PTBV là nâng cao chất lượng sống, chất lượng môi trường

và sử dụng bền vững TNTN Thực chất của sự PTBV là giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và ảo vệ môi trường VMT tự nhiên, bảo đảm sự công bằng giữa các thế hệ trong việc sử dụng TNTN và BVMT Do vậy, vấn đề sử dụng bền vững TNTN có vai trò quan trọng trong đảm bảo hoàn thành được các mục tiêu PTBV của mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ

Khu vực biên giới Việt Lào vùng Tây Bắc bao gồm 89 xã biên giới thuộc bốn

t nh Điện iên, S n La, Thanh oá và Nghệ An Khu vực có tài nguyên rừng được nhìn nhận có tiềm năng lớn nhất, có tầm quan trọng về môi trường tự nhiên, với sự đa

d ng về hệ sinh thái, là một trong những động lực ch nh đ thúc đẩy sự PTBV về kinh

tế Tuy nhiên, thời gian gần đ y, các tác động của biến đổi khí hậu ĐK th hiện qua sự gia tăng tần suất tai biến thiên nhiên và các hiện tượng thời tiết cực đoan, c ng với các hành động quản lý và sử dụng thiếu bền vững TNTN, đ c biệt là tài nguyên

Trang 11

rừng và tài nguyên nước thượng nguồn các con sông trong khu vực dẫn đến hiện trượng suy giảm chất lượng TNTN nghiêm trọng Bên c nh đó, yêu cầu phát tri n kinh tế - xã hội (KT-XH), dân số tăng nhanh, nhu cầu tăng cao về lư ng thực và năng lượng sẽ gia tăng áp lực cho các nguồn TNTN, môi trường Do vậy, việc xây dựng các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên cho vùng Tây Bắc nói chung, biên giới Việt Lào vùng Tây Bắc nói riêng là hết sức cấp thiết

Nậm Cắn là một xã biên giới thuộc huyện Kỳ S n t nh Nghệ An, có 95% dân số

là dân tộc thi u số Toàn bộ diện tích xã Nậm Cắn nằm trong v ng đệm của vườn quốc gia P Mát, đ nh của dãy Puxailaileng trung tâm khu Dự trữ sinh quy n Tây Nghệ An - n i có t nh đa d ng sinh học rất cao, các sinh cảnh sống rất đa d ng, đ i diện cho hầu hết các ki u rừng nhiệt đới Nghiên cứu đa d ng sinh học t i xã Nậm Cắn (nằm trong khu vực Puxailaileng thuộc Khu Dự trữ sinh quy n Tây Nghệ An) cho thấy t i đ y có tới loài động vật quý, hiếm có giá trị bảo tồn được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và danh lục đỏ thế giới IUCN 2014, 24 loài thực vật nguy cấp được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) (hầu hết là các cây thuốc có giá trị) cần

có ch nh sách ưu tiên đ bảo tồn (Sở Khoa học và Công nghệ t nh Nghệ An, 2016) ũng theo đề tài này, ho t động sinh kế của người dân ở đ y được xem là nguyên nhân chính làm ảnh hưởng đến đa d ng sinh học t i khu vực khi đồng ào d n tộc vẫn còn thói quen tìm kiếm, khai thác nguồn lợi rừng Với địa thế gần cửa khẩu lớn

và có đường quốc lộ đi qua thuận tiện cho việc đi l i, khu vực xã Nậm Cắn là một địa

àn nóng về uôn án động vật hoang d , di cư tự do và ma túy

Với những l do trên c ng với việc tìm ra các giải pháp sử dụng bền vững TNTN x Nậm ắn là rất cần thiết, góp phần thực hiện các chính sách an ninh tài nguyên đất, nước, rừng, năng lượng, lư ng thực, đa d ng sinh học, h n chế xung đột môi trường trong sử dụng tài nguyên, các hệ sinh thái khu vực miền núi Tây Bắc Ngoài ra, đ có nhiều công trình nghiên cứu về các lo i TNTN trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về thực tr ng sử

dụng TNTN x Nậm ắn, Kỳ S n, Nghệ n, nên học viên lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên ở xã biên giới Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An”

Trang 12

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá mức độ sử dụng TNTN t i x Nậm ắn qua hợp phần Kinh tế hiệu quả sử dụng TNTN , môi trường và thiên tai, x hội và con người

Đề xuất giải pháp sử dụng bền vững TNTN ở xã Nậm Cắn, Kỳ S n, Nghệ An dựa trên kết quả đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên

4 N i ung ng i n ứu

Nghiên cứu và x y dựng phư ng pháp đ đánh giá mức độ sử dụng TNTN x Nậm ắn trên c sở ộ tiêu ch đề xuất thông qua a hợp phần Kinh tế hiệu quả sử dụng TNTN , môi trường và thiên tai, x hội và con người

Nghiên cứu thực tr ng sử dụng TNTN ở X Nậm ắn qua việc nghiên cứu a tài nguyên ch nh là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng

Đề xuất giải pháp sử dụng ền vững h n TNTN x Nậm ắn

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Các TNTN quan trọng gồm Tài nguyên đất, nước và rừng t i khu vực xã Nậm Cắn

- Các vấn đề liên quan đến sử dụng TNTN xã Nậm Cắn

+ Ph m vi nghiên cứu:

- Khu vực nghiên cứu: Vùng đệm khu dự trữ sinh quy n t y Nghệ n, giáp ranh vườn Quốc gia P Mát

- Về không gian: Xã Nậm Cắn, huyện Kỳ S n, t nh Nghệ An

- Thời gian thực hiện Năm

Trang 13

- Về giới h n nội dung nghiên cứu: Tập trung vào hiện tr ng sử dụng của các lo i TNTN quan trọng gồm tài nguyên đất, nước, rừng thông qua a hợp phần Kinh tế hiệu quả sử dụng TNTN , môi trường và thiên tai, x hội và con người Từ đó, đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững TNTN cho khu vực xã Nậm Cắn, Kỳ S n, Nghệ An

6 Giới thiệu về kết cấu luận văn

Kết cấu của luận văn ngoài lời cam đoan, lời cảm n, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng, danh mục hình, kết luận, phụ lục thì kết cấu của luận văn gồm nội dung:

Mở đầu:

hư ng Tổng quan vấn đề nghiên cứu

hư ng ách tiếp cận và phư ng pháp nghiên cứu

hư ng Đánh giá hiện tr ng và đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên ở x Nậm Cắn, Kỳ S n, Nghệ An

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm ơ bản

h t t i n ền vững

Trong áo cáo Tư ng lai chung của chúng ta (Our comom Future) (Brundtland

và nnk, 1987) thì Phát tri n ền vững là sự phát tri n đáp ứng được nhu cầu của hiện t i mà không làm tổn thư ng khả năng của các thế hệ tư ng lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của chính họ Nội dung của PT V được x y dựng trên a trụ cột chính: (1) Bền vững về kinh tế; (2) Bền vững về các vấn đề xã hội; và (3) Bền vững

về sinh thái môi trường Trong đó ền vững về kinh tế hay phát tri n kinh tế ền vững là phát tri n nhanh, an toàn và chất lượng ền vững về x hội là đảm ảo công ằng x hội và con người được tự do phát tri n ền vững về môi trường là khai thác

và sử dụng TNTN hợp l , VMT và cải thiện chất lượng môi trường sống Sự phát tri n kinh tế nhanh của các quốc gia trên thế giới đ g y ra suy giảm các nguồn TNTN và ô nhi m môi trường, gia tăng sự bất ình đẳng giữa các nhóm xã hội trong việc tiếp cận các nguồn tài nguyên và dịch vụ xã hội c ản (Opschoor và nnk, 1991) Do vậy, PTBV là một trong những mục tiêu thiên niên kỷ của các quốc gia, địa phư ng và khu vực hướng tới trong tư ng lai (Way, 2015)

Trong Luật bảo vệ môi trường thì Phát tri n ền vững là phát tri n đáp ứng được nhu cầu của hiện t i mà không làm tổn h i đến khả năng đáp ứng nhu cầu

đó của các thế hệ tư ng lai trên c sở kết hợp ch t chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh

tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và ảo vệ môi trường (Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam, 2014) PT V đ được cụ th hóa thành mục tiêu chiến lược quan trọng của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam T i Đ i hội X Đảng Cộng sản Việt Nam, (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2006) đ khẳng định: Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với nhịp độ nhanh, chất lượng cao và bền vững h n, gắn với phát tri n con người; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng ước và từng chính sách phát tri n tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát tri n văn hoá, y tế, giáo dục,… giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát tri n con người; bảo vệ và sử dụng

có hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên; hoàn ch nh luật pháp, tăng cường quản l nhà nước về bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên

Trang 15

1.1.2 Khai thác, sử dụng ền vững t i ngu n thi n nhi n v ả vệ i t ường gắn liền với vấn đề phát tri n bền vững

Quan đi m nhìn nhận mức bền vững trong khai thác, sử dụng TNTN dựa trên tiếp cận chung đối với PTBV và xoay quanh ba trụ cột chính của PTBV Trong sinh thái học, tính bền vững là tr ng thái cân bằng hài hòa giữa các thành phần đầu ra và đầu vào của hệ sinh thái tự nhiên và khả năng giảm bớt các yếu tố tác động từ bên ngoài như ĐK và tai iến (Fresco và nnk, 1992) Sử dụng bền vững TNTN nằm trong PTBV nhằm đảm bảo sử dụng một cách tiết kiệm, h n chế và bổ sung thường xuyên bằng các con đường tự nhiên ho c nhân t o đối với TNTN (Nguy n Thị Anh Hoa, 1996) Về tác động môi trường của khai thác và sử dụng tài nguyên cũng cần đảm bảo môi trường đất, nước, không kh , cảnh quan liên quan bị tác động bởi các

ho t động của con người làm ô nhi m; các nguồn phế thải phải được xử lý, tái chế kịp thời (Nguy n Thị Anh Hoa, 1996) Trong áo cáo tư ng lai chung của chúng ta Our common future , ảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên là việc sử dụng TNTN nhưng vẫn duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thái quan trọng nhằm duy trì các chức năng của sinh quy n và bảo tồn đa d ng sinh học (Brundtland, Khalid, 1987) Trong ph m vi nghiên cứu của luận văn, vấn đề sử dụng bền vững TNTN được coi là

sử dụng hiệu quả các nguồn TNTN nhưng không g y ra sự tác động tiêu cực môi trường, xã hội và các hệ sinh thái và không phát sinh các mâu thuẫn lợi ích trong quá trình khai thác, sử dụng các nguồn TNTN k trên

Trong thế kỷ qua, việc phát tri n kinh tế m nh mẽ ở nhiều quốc gia đ g y ra các vấn đề môi trường nghiêm trọng không ch trong ph m vi một vùng lãnh thổ, một quốc gia, một dân tộc nào mà ảnh hưởng đến ph m vi toàn cầu Vì vậy, xây dựng các giải pháp phát tri n m nh mẽ về kinh tế nhưng đồng thời hài hòa với môi trường và tự nhiên có vai trò quan trọng Sử dụng ền vững TNTN là khai thác, sử dụng nguồn TNTN phục vụ phát tri n KT-XH sao cho ph hợp với chức năng vừa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nhưng đồng thời đảm ảo được sức tái t o, phục hồi của tài nguyên, của đa d ng sinh học; giảm thi u đến mức tối đa ho c có biện pháp xử lý kịp thời nững tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường Sử dụng ền vững TNTN là một hợp phần quan trọng trong VMT và PT V, đảm bảo cho con người khai thác và sử dụng TNTN một cách khoa học, hợp l , tiết kiệm và hiệu quả nguồn TNTN

Trang 16

i ngu n thi n nhi n

Khái niệm tài nguyên: Tài nguyên là các d ng vật chất được t o thành trong suốt

quá trình hình thành và phát tri n tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người Các d ng vật chất này cung cấp nguyên nhiên - vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát tri n kinh tế, xã hội của con người Lê Văn Khoa,

Khái niệm tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật

chất nguyên khai được hình thành và tồn t i trong tự nhiên mà con người có th sử dụng đ đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống Lê Văn Khoa,

Mỗi lo i tài nguyên thiên nhiên có đ c đi m riêng nhưng đều có hai thuộc tính chung, hai thuộc tính này t o nên tính quý hiếm của tài nguyên và lợi thế phát tri n của lãnh thổ, vùng hay quốc gia giàu tài nguyên: (1) TNTN phân bố không đều giữa các vùng trên Trái đất và trên cùng một lãnh thổ có th tồn t i nhiều lo i TNTN, t o ra sự

ưu đ i của tự nhiên với từng vùng lãnh thổ, quốc gia Đ i bộ phận các nguồn TNTN có giá trị kinh tế cao được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên

Phân loại t i nguyên thiên nhiên

- Theo thành phần hóa học: TNTN có thành phần là chất vô c qu ng, kim lo i), TNTN có thành phần là chất hữu c than đá, dầu mỏ…

- Theo tr ng thái phân bố: TNTN ngoài m t, TNTN trên m t, TNTN trong lòng đất

- Theo tính chất, trữ lượng và mục đ ch sử dụng: TNTN vô h n, TNTN hữu h n

Lê Văn Khoa,

- Theo khả năng tái t o: Tài nguyên tái t o (là tài nguyên có th tự duy trì ho c

tự bổ sung một cách liên tục nếu được quản lý, sử dụng một cách hợp lý và khôn khéo

Và tài nguyên không tái t o (là d ng tài nguyên tồn t i một cách hữu h n và không th

tự tái sinh bằng các quá trình tự nhiên trong một thời gian ngắn (EEA, 2005)

- Theo bản chất tự nhiên: Tài nguyên khoáng sản và năng lượnng (nhiên liệu hóa th ch, khoáng sản kim lo i, khoáng sản phi kim lo i , tài nguyên đất đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp , tài nguyên nước nước m t, nước ngầm), tài nguyên sinh học (rừng, cây trồng và thực vật, thủy sản, động vật) (Alfieri và Havinga, 2007)

Trang 17

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về sử ụng bền vững t i ngu n t i n n i n

1.2.1 Tổng u n t nh h nh nghi n ứu t n thế giới

Tài nguyên và môi trường ngày nay là những vấn đề mang tính toàn cầu và là bài toán khó không ch đối với các nước đang phát tri n mà cả đối với các nước phát tri n

- Về tài nguyên đất, theo áo cáo vừa được Tổ chức Nông lư ng Liên hợp quốc (FAO) công bố ngày 3/5/2018 Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2018) cho thấy ô nhi m đất chính là một mối đe dọa đáng lo ng i đối với sản xuất nông nghiệp, an ninh lư ng thực

và sức khỏe con người Theo một cuộc khảo sát của FAO, t i Australia, gần địa

đi m sẽ bị ô nhi m đất Ở Trung Quốc, 16% tổng số đất và % đất nông nghiệp bị ô nhi m Khoảng 3 triệu địa đi m bị ô nhi m tiềm ẩn trong Khu vực Kinh tế Châu Âu và phía Tây Balkan T i Mỹ, ít nhất địa đi m xuất hiện trong danh sách những n i

bị ô nhi m Báo cáo của F O cũng đồng thời nhấn m nh phần lớn ô nhi m đất là do các ho t động của con người Các ho t động công nghiệp như khai thác mỏ, luyện kim, sản xuất, rác thải sinh ho t, rác thải đô thị, chăn nuôi, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,

ph n ón, khói xe đều góp phần dẫn tới ô nhi m đất

Nhằm sử dụng bền vững tài nguyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, nhiều mô hình tích hợp sử dụng TNTN đ được xây dựng trên thế giới Các mô hình này có tính tích hợp cao và đóng vai trò quan trọng trong quản lý TNTN và PTBV

- Mô hình t ch hợp Nexus th ch ứng với ĐK được đề xuất trong hội thảo onn nhằm đề xuất và phát tri n cách tiếp cận mô hình t ch hợp đ giảm ớt các vấn đề phát tri n kém ền vững và g y suy thoái tài nguyên, đồng thời n ng cao an ninh của các dịch vụ c ản của con người (Bizikova và nnk, 2013) Mô hình Nexus nhấn m nh rằng các liên kết ch t chẽ giữa a lĩnh vực tài nguyên nước, năng lượng và

lư ng thực có ảnh hưởng m nh đến các ch nh sách thư ng m i, đầu tư và kh hậu Mục tiêu của mô hình là sử dụng các công cụ tài ch nh, quản trị và đổi mới đ thúc đẩy

an ninh tài nguyên nước, năng lượng và lư ng thực, tăng trưởng công ằng, ền vững, môi trường có khả năng chống chịu cao và phồn thịnh Mô hình Nexus có vai trò quan trọng đ sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên nước, hệ sinh thái, năng lượng dưới các tác động của ĐK và iến đổi toàn cầu

Trang 18

- Mô hình nông nghiệp thông minh với kh hậu S -Climate Smart Agriculture) được đề xuất ởi tổ chức Nông lư ng thế giới (FAO, 2012) và đ được áp dụng vào một số khu vực của Việt Nam Mô hình S ao gồm các hợp phần liên quan Tr ng thái của hệ thống nông nghiệp trước đầu tư ác chướng ng i cản trở S Quản l rủi

ro liên quan tới kh hậu và Độ liên kết của ch nh sách Trên c sở các hợp phần đó sẽ tiến hành các hướng dẫn đầu tư phát tri n nông nghiệp thông minh th ch ứng với kh hậu (FAO, 2012) ác mục tiêu ch nh sách của mô hình S ao gồm (Lipper và nnk, 2014): Tăng năng suất nông nghiệp c ng với tăng thu nhập, đảm ảo an ninh lư ng thực và phát tri n Th ch ứng và x y dựng khả năng ứng phó với ĐK từ cấp độ hộ gia đình cho đến quốc gia Phát tri n c hội giảm thi u kh nhà k nh từ ho t động nông nghiệp so với các quá trình canh tác trước đ y

Mô hình S được điều ch nh và lựa chọn các mục tiêu ưu tiên cho phù hợp với điều kiện của từng quốc gia, khu vực và hộ gia đình cụ th nhằm đảm bảo các mục tiêu chủ chốt là an ninh lư ng thực, giảm thi u kh nhà k nh và tăng cường khả năng ứng phó với ĐK Do vậy, mô hình CSA cần dựa trên các đ c đi m đầu vào từ điều kiện

tự nhiên, quy mô và chất lượng lao động, các rủi ro và mức độ tổn thư ng ho t động nông nghiệp dưới tác động của các hiện tượng khí hậu và ch nh sách trước khi đưa ra khuyến nghị các mô hình phù hợp cho phát tri n Mô hình CSA t i Việt Nam đ được xây dựng hướng dẫn áp dụng bởi Ban ch đ o hư ng trình hành động thích ứng với

ĐK ngành nông nghiệp và phát tri n nông thôn (Ph m Thị Sến, 2015) với các mục tiêu PTBV nông nghiệp trong bối cảnh ĐK trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Trong điều kiện của vùng Tây Bắc Việt Nam, các

ho t động nông nghiệp và lâm nghiệp có mối quan hệ ch t chẽ với nhau (ví dụ canh tác lúa nư ng, chăn thả gia súc, vườn rừng,… nên khả năng mở rộng kết hợp mô hình CSA với bảo vệ và sử dụng bền vững rừng rất có tiềm năng phát tri n

- Một số bộ tiêu chí trên thế giới về PTBV, xóa đói ngh o

Ủy ban PTBV của Liên hợp quốc năm an hành sách ướng dẫn và phư ng pháp t nh ch số PT V, đ y là tài liệu cung cấp hệ thống ch tiêu PTBV một cách chi tiết, cụ th và đề xuất đ mỗi quốc gia thích ứng với những điều kiện của mình Từ các trụ cột chính của PTBV, thì Liên hợp quốc chia thành các hợp phần chính, các hợp phần phụ và hệ thống ch tiêu Với mỗi ch tiêu có lý do hình thành (sự

Trang 19

ảnh hưởng tới PT V , phư ng pháp đánh giá, tình tr ng và nguồn cung cấp dữ liệu

tư ng ứng Tuy nhiên, hệ thống ch tiêu là tổng quát nên đ áp dụng một trường hợp

cụ th , tác giả có đưa ra một số đề xuất cho các quốc gia có th vận dụng linh ho t Ngày 25 đến ngày 27/9/2015, Hội nghị Thượng đ nh Liên hợp quốc về PTBV t i New York đ thông qua hư ng trình nghị sự toàn cầu về phát tri n đến năm 2030 đưa ra mục tiêu PTBV với 169 ch tiêu cụ th , toàn diện, vì lợi ích của mọi người dân trên toàn thế giới, cho các thế hệ hôm nay và mai sau, giải quyết các vấn đề cả ở nước phát tri n và nước đang phát tri n

Hình 1.1 17 mục tiêu toàn cầu về phát triển bền vững tới năm 2030 ủa LHQ

Nguồn: Sachs (2017)

ác tiêu ch đánh giá PT V trên thế giới là rất đa d ng và có nhiều nghĩa thực

ti n Tuy nhiên, danh sách ch tiêu còn quá dài g y khó khăn cho việc áp dụng tất cả các ch thị cho các quốc gia/vùng lãnh thổ khác nhau

1.2.2 Tổng u n t nh h nh nghi n ứu tại Việt Nam

- Viện Nghiên cứu Phát tri n Pháp (Emma Rochelle - Newall và nnk, 2001), Bioemco và iEES - Paris đ tiến hành hợp tác nghiên cứu với Viện Thổ như ng Nông hóa (SFRI) về xói mòn đất và những thay đổi sử dụng đất trong lưu vực Đồng Cao, thuộc xã Tiến Xu n, Lư ng S n, òa ình (C Valentin và nnk, 2008) T i lưu vực Đồng Cao, các nghiên cứu được tiến hành thông qua sự phối hợp giữa các cán bộ nghiên cứu của IRD và cán bộ nghiên cứu của Viện Thổ như ng Nông hóa Các nghiên cứu trong khuôn khổ hợp tác này khá đa d ng, bao gồm những nghiên cứu về

Trang 20

đo đếm dòng chảy m t; canh tác hợp l đ h n chế tác động vào đất lượng huyền phù trên đất dốc; che phủ trên đất dốc và mối quan hệ với độ phì nhiêu đất, đồng thời xem xét xói mòn và dòng chảy m t trên đất dốc tác động đến hệ sinh thái nước vùng h lưu như thế nào về việc bổ sung hữu c và ảnh hưởng của hữu c đến sức sản xuất của thực vật, đến xói mòn đất trên đất dốc hư ng trình quan trắc và nghiên cứu dài h n này đ cung cấp các thông tin về định hướng sử dụng đất của người d n, cũng như nhận thức của họ đến sự thay đổi sử dụng đất và tác động của nó đến sinh thái và môi trường Các kết quả nghiên cứu giữa Viện Nghiên cứu Phát tri n Pháp và Viện Thổ như ng Nông hóa đ được đăng tải trên 40 bài báo khoa học t i các t p chí quốc tế và hàng chục bài báo trên các t p ch trong nước

Nghiên cứu về hàm lượng của các chất hữu c trong đất (Soil organic matters - SOM) Lưu Thế Anh và nnk, 2015) thì SOM đóng một vai trò quan trọng trong độ phì tự nhiên và dinh dư ng cây trồng SOM bị biến đổi m nh mẽ do tác động của chế

độ nhiệt độ và độ ẩm cao của điều kiện nhiệt đới gió mùa và các ho t động trồng trọt Các lo i đất có nguồn gốc từ các sản phẩm phong hóa bazan ở t nh Đắk Lăk, khoảng 344,977 ha gần như diện t ch đất azan đ được khai thác đ trồng c y l u năm như

cà phê, cao su, hồ tiêu, ) Sau một thời gian dài canh tác nhiều lo i c y l u năm khác nhau, hàm lượng chất hữu c của đất azan đ ị suy giảm đáng k Đồng thời, các quá trình lên men và khoáng hóa thường t o ra môi trường axit và chất dinh

dư ng kém của đất bazan Những phát hiện của nghiên cứu cho thấy, hàm lượng chất hữu c của đất bazan ở lớp trên cùng là từ , đến 6,43%; và giảm đáng k trong các lớp đất sâu Khối lượng chất hữu c ở độ sâu 0-20 cm và 0-100 cm lần lượt từ , đến 110,55 tấn ha và từ , đến 332,03 tấn ha Tỷ lệ C/N thấp do tốc độ phân hủy kém của các hợp chất hữu c và nguồn cung cấp nit từ mùn

Kinh nghiệm truyền thống trong sử dụng tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường

Đỗ Xu n Đức, , cụ th là tài nguyên đất, rừng, nước của người Thái t i khu vực tái định cư ven hồ thủy điện S n La ài áo cáo tập trung làm rõ kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kinh nghiệm khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn lợi mang l i từ tài nguyên đất, rừng, nguồn nước hồ thủy điện đối với các ho t động sinh kế cộng đồng phù hợp trong điều kiện môi trường mới ven hồ, góp phần h n chế bồi lắng lòng hồ Trên c sở đó, ài áo đề xuất áp dụng cho việc bảo vệ tài nguyên, môi

Trang 21

trường và đa d ng sinh học khu vực ven hồ thủy điện S n La Thực hiện quy ước sử dụng, bảo vệ môi trường trong cộng đồng người Thái kết hợp ch t chẽ giữa luật sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng; t o c sở pháp lý cho cộng đồng sở hữu đất, rừng bằng cách giải quyết việc giao đất, giao rừng đến từng hộ gia đình tái định cư sinh sống ven hồ trên c sở đánh giá tài nguyên khu vực ven hồ gắn với bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn lợi tự nhiên đ nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế sinh thái bền vững, bảo vệ các cảnh quan, hệ sinh thái lòng hồ hướng đến mục tiêu phát tri n bền vững vùng hồ thủy điện S n La

- Việt Nam đề cao việc ảo vệ và quản l nguồn nước, coi đ y là một nội hàm quan trọng của " hiến lược phát tri n ền vững của Việt Nam giai đo n -2020" Thủ tướng ch nh phủ, và tri n khai " hiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm " Thủ tướng ch nh phủ, hiến lược đề ra yêu cầu quản l tài nguyên nước theo phư ng thức tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu và gắn với các TNTN khác Quản l tài nguyên nước phải được thực hiện theo phư ng thức tổng hợp và thống nhất trên c sở lưu vực sông cấu sử dụng nước phải ph hợp với sự chuy n dịch c cấu kinh tế trong thời kỳ đẩy m nh công nghiệp hoá, hiện đ i hoá đất nước tài nguyên nước phải được PT V, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu Phải coi sản phẩm nước là hàng hoá sớm xóa ỏ c chế ao cấp, thực hiện x hội hoá các

ho t động ảo vệ, phát tri n nguồn nước và cung ứng dịch vụ nước Phư ng thức quản

l này được th hiện thống nhất trong các văn ản quy ph m pháp luật cũng như trong việc tri n khai ch nh sách quản l tài nguyên nước ở các cấp Đ ảo đảm t nh đồng ộ, đáp ứng yêu cầu quản l tài nguyên nước trong tình hình mới, ngày -6- , Quốc hội đ thông qua Luật Tài nguyên nước số Q Quốc hội nước X V Việt Nam, ệ thống văn ản pháp luật về tài nguyên nước đ được ộ Tài nguyên và Môi trường tập trung x y dựng, từng ước hoàn thiện, đ c iệt là hệ thống văn ản quy ph m pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Tài nguyên nước năm , t o lập hành lang pháp l c ản cho công tác quản l tài nguyên nước từ trung ư ng đến địa phư ng

Với sự gia tăng d n số nhanh, với mô hình sản xuất và tiêu tốn nhiều tài nguyên thiên nhiên h n như hiện nay thì vào năm thì chúng ta phải cần tới trái đất mới đáp ứng được thói quen sinh ho t và tiêu dung (Thanh Loan, 2017) Nội dung ài viết

Trang 22

về một số quốc gia trên thế giới đ sáng kiến ra các mô hình nhằm ảo vệ nguồn nước

và khai thác nguồn nước mới như Mô hình khử muối đ ổ sung nguồn nước đang ị

c n kiệt ven i n của Trung Quốc là thành phố Thanh Đảo, đ x y dựng một nhà máy khử muối đ sản xuất nước s ch phục vụ cho hộ d n mỗi ngày ằng phư ng pháp thẩm thấu ngược quốc gia có nhà máy xử l nước i n lớn nhất ở h u là Singapore ằng công nghệ thẩm thấu ngược Mô hình đa d ng hoá các nguồn nước đ

nh n rộng và đẩy m nh t nh ền vững Singapore còn lấy nước thông qua nhập khẩu, từ nguồn nước mưa và nước thải đ qua tái chế Mô hình tái chế nước thải thành nước

s ch một trong những công nghệ đang được áp dụng t i Singapore, Nami ia hay Uganda)

Việc ảo vệ tài nguyên nước không ch được quan t m trong thời đ i hiện nay khi môi trường ô nhi m, nguồn nước ô nhi m và dần khan hiếm mà còn là vấn đề được nghiên cứu từ thời xa xưa Vi Văn n, , cụ th là trong t p ch D n tộc học

có ài viết về tri thức d n gian của người Thái trong việc sử dụng và ảo vệ tài nguyên nước Với sinh kế ch nh là sản xuất nông nghiệp, lấy trồng trọt là nguồn sống ch nh và canh tác ruộng nước là chủ đ o nên nước có vai trò hết sức quan trọng ài viết đ ch

ra các kh a c nh liên quan đến khai thác, sử dụng và ảo vệ nguồn tài nguyên nước của người Thái như Nước – điều kiện quan trọng đ chọn n i cư trú nước – phục vụ nhu cầu sản xuất và chăn nuôi nước – phục vụ nhu cầu sinh ho t ác phong tục, tập quán liên quan đến ảo vệ nguồn nước luôn được th hiện trong luật tục hay các nghi l , t n ngư ng nông nghiệp hàng năm , gồm nguồn nước sản xuất, chăn nuôi và nguồn nước sinh ho t Tri thức d n gian của người Thái trong việc sử dụng và ảo vệ nguồn nước

là tư liệu gốc đ phản ánh ản sắc di sản văn hóa và nghiên cứu về một x hội d n tộc truyền thống đồng thời th hiện cách ứng xử và quản l cộng đồng của họ

- Về tài nguyên rừng, ngày 21-6-2012, Quốc hội đ thông qua mục tiêu Quản lý, phát tri n và sử dụng rừng bền vững, có hiệu quả nhằm đáp ứng về c ản nhu cầu lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc dân, ổn định xã hội, đ c biệt t i khu vực các dân tộc t người và miền núi, đồng thời bảo đảm vai trò phòng hộ, bảo tồn đa d ng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần phát tri n bền vững quốc gia Trong áo cáo SR X Việt Nam, các nghiên cứu cụ th đ ch ra rằng quá trình biến đổi khí hậu phức t p và khó dự đoán sẽ

Trang 23

là yếu tố chi phối m nh mẽ đến sự phát tri n bền vững của nước ta (IMHEN và UNDP, 2016) Do vậy, cần n ng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu cho cộng đồng địa phư ng đ c biệt là khu vực vùng bi n, đới ven bi n và hải đảo Nhìn chung các nghiên cứu gần đ y đưa ra một số kết quả về đánh giá, giám sát PT V hiện t i nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu cho việc xây dựng kế ho ch phát tri n bền vững và sử dụng bền vững tài nguyên

Nói về giá trị môi trường và dịch vụ môi trường rừng Vũ Tấn Phư ng, hay chính là những lợi ch có được từ rừng thì rừng giữ vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống con người, là bộ phận không th thay thế được của môi trường sinh thái Rừng có vai trò to lớn trong việc phòng hộ, duy trì môi trường sống như điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước, h n chế xói mòn, rửa trôi và h n chế bão lụt, hấp thụ các bon, duy trì và bảo tồn đa d ng sinh học,… Ngoài ra rừng còn cung cấp gỗ, củi và các lâm sản khác Các chức năng này của rừng được hi u là các giá trị môi trường và dịch

vụ môi trường M c dù rừng đ và đang t o ra nhiều lợi ích cho các ngành sản xuất khác cũng như môi trường sống của con người, nhưng vai trò của các hệ sinh thái rừng hay lâm nghiệp nói chung vẫn bị đánh giá thấp do hiện nay giá trị của rừng hầu như mới ch được biết đến như là n i cung cấp các sản phẩm sử dụng trực tiếp, đó là gỗ, củi, thức ăn, Trong khi đó, các giá trị môi trường và dịch vụ môi trường của rừng vẫn chưa được hi u một cách đúng đắn Vì thế bài viết đ đưa ra một số quan đi m và các dẫn chứng khoa học nhằm làm rõ giá trị của rừng trong việc duy trì và cung cấp các giá trị môi trường và dịch vụ môi trường và đề cập các xu hướng mới trong việc quản

lý và phát tri n dịch vụ môi trường rừng hiện nay như Lượng hóa các giá trị môi trường và dịch vụ môi trường; Xây dựng và phát tri n các c chế chi trả về dịch vụ môi trường; Hỗ trợ môi trường thực thi thuận lợi Tăng cường nhận thức về dịch vụ môi trường; Thiết lập quan hệ đối tác hiệu quả

- Một số tài liệu nghiên cứu về sử dụng bền vững tài nguyên và xây dựng bộ tiêu

ch đánh giá việc tài nguyên được sử dụng bền vững hay chưa như

Trong đề tài nghiên cứu khoa học công KHCN-TB.19C/13-18 trong phần 5.3 báo cáo công việc về Nghiên cứu, xây dựng mô hình PTBV tích hợp 3E+1 cho xã Nậm Cắn, huyện Kỳ S n, t nh Nghệ n đ đưa ra các tiêu ch và ch tiêu đánh giá của mô hình PTBV tích hợp 3E + 1 xã Nậm Cắn

Trang 24

Bảng 1.1 Các tiêu chí và chỉ ti u đán giá ợp phần kinh tế mô hình PTBV tích

hợp 3E+1 xã Nậm Cắn

Tiêu chí Ký

Mứ đ phù hợp với mục tiêu giám sát

I KINH TẾ SIN T I thuận thiên - thuận nh n

1.1 Tiềm lực phát tri n kinh tế

cấu kinh tế hộ

gia đình

Khả năng phát tri n

kinh tế

E1-17 Số lần tham gia nâng cao khoa học kỹ thuật

trong sản xuất của hộ gia đình

Đáp ứng

E1-18 Số lượng các mô hình phát tri n kinh tế đ

ứng dụng trong sản xuất nông - lâm

Đáp ứng

Trang 25

Tiêu chí Ký

Mứ đ phù hợp với mục tiêu giám sát

1.2 Kinh tế sinh thái

Hiệu quả khai thác

sử dụng tài nguyên

Thân thiện với môi

so với các mô hình đ thực hiện

Trang 26

Tiêu chí Ký

Mứ đ phù hợp với mục tiêu giám sát

2 Giảm nhẹ thiên tai

E2-9 Tổng chiều dài các công trình phòng chống thiên

tai tường, kè chống trượt lở đất, lũ n đá, ản, xã (km)

Đặ đi điều kiện tự nhiên

2 Đặ đi m tài nguyên

E3-6 Số lượng đi m khai thác khoáng sản, kỳ quan

địa chất, tài nguyên du lịch

Đáp ứng

Đ dạng sinh học và hệ sinh thái

với phát tri n sinh kế và cuộc sống người dân

Trang 27

Xây dựng các ch số, tiêu chí của các mô hình tích hợp 3E+1 (phát tri n kinh tế, BVMT, bảo tồn ST và di cư tự do trên c sở các kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu, thảo luận với các bên liên quan (Các nhà quản lý cấp t nh, huyện, xã và người d n địa phư ng, các doanh nghiệp và xác định dựa trên các hợp phần: Kinh tế, môi trường, hệ sinh thái và di cư tự do

Lâm Tuấn M nh (2017) đ x y dựng bộ ch số đánh giá PT V t nh Điện Biên

Bộ ch số này cũng đ được ứng dụng đ đánh giá mức độ PTBV t nh Điện Biên trong giai đo n 2010 – 2016, gồm 40 ch tiêu của 3 hợp phần kinh tế, xã hội, môi trường Tác giả đ sử dụng phư ng pháp cho đi m chuyên gia, phư ng pháp t nh giá trị Min Max đ hiệu ch nh chuẩn hóa các ch tiêu hợp phần về cùng giới h n giá trị từ 0 –

1 Sau đó tác giả tính toán ch số PTBV của các hợp phần bằng phư ng pháp ình quân nhân không trọng số

Bảng 1.4 B chỉ số đán giá p át triển kinh tế tỉn Điện Biên

ăm

- SDGs 2030 LHQ (8.1.1)

- SDGs 2030 VN (8.1)

đầu người/tháng

Ngàn đồng/

(số đồng vốn đầu tư thực hiện tăn thêm

để tăn thêm 1 đồng GDP

Ch số năng lực c nh tranh cấp t nh

Trang 28

môi trường kinh doanh

- SDGs 2030 LHQ (8.5.2)

tháng

- UB PTBV LHQ 2007

- Trần Văn Ý,

- SDGs 2030 LHQ (8.1.1)

- SDGs 2030 VN (8.1)

khẩu

Tổng giá trị xuất khẩu

Ngàn USD

dịch vụ c bản của xã hội

Tỷ lệ hộ có đồ sử dụng lâu bền

100 dân

- QĐ

- UB PTBV LHQ 2007

- Trần Văn Ý,

- SDGs 2030 (17.8.1)

Trang 29

17 Số thuê ao điện

tho i di dộng/100 dân

Thuê bao/

100 dân

- UB PTBV LHQ 2007

- SDGs 2030 (9.c.1)

1000 dân

- Trần Văn Ý,

1 v n dân

iường/ 1000 dân

- Trần Văn Ý, 2016

em dưới 5 tuổi

Phần nghìn

(Mục tiêu 4 - SDGs 2030)

Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông các cấp

Người/

100000 dân

Ch số chất lượng nước m t

Trang 30

Phân bổ kinh phí cho bảo vệ môi trường

Tỷ đồng - Đề xuất bổ sung

sinh từ ho t động du lịch

Tấn năm - Đề xuất bổ sung

Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh

Thiệt h i do tai biến thiên nhiên

Tỷ đổng - QĐ

- UB PTBV

- LHQ 2007

uồn: Lâm Tuấn Mạnh (2017)

Bộ ch tiêu đánh giá PT V cấp t nh Điện Biên phù hợp d ng đ đánh giá, đo lường hiện tr ng PTBV của địa phư ng, phù hợp với tiến trình, mục tiêu PTBV của

Ủy ban Liên hợp quốc tới năm , mục tiêu PTBV của Việt Nam tới năm , tầm nhìn đến năm và quy ho ch phát tri n kinh tế - xã hội của t nh Điện Biên giai

đo n 2015 - 2030 Tuy nhiên do một số ch tiêu còn chưa thu thập được đầy đủ dữ liệu thống kê do giới h n trong ph m vi nghiên cứu của luận văn

Trang 31

1.3 Đặ điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã h i ã Nậm Cắn

Đặ đi điều kiện tự nhiên

Vị t í địa lý

Nậm ắn là x biên giới, nằm ở phía Tây Bắc của huyện Kỳ S n, t nh Nghệ An

có km đường iên giới tiếp giáp với nước n Lào Ph a Đông ắc giáp xã Na Ngoi, phía Nam giáp xã Tà C , ph a Đông giáp x Phà Đánh và ph a T y giáp Lào X Nậm Cắn cách thị trấn Mường Xén 24 km, nằm ở đi m cuối cùng của Quốc Lộ Nậm Cắn có cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, tư ng ứng ở phía Lào có cửa khẩu Namkan thuộc địa phận huyện Nong Het t nh Xiêng Khoảng (Ủy ban nhân dân xã Nậm Cắn, 2018)

Địa hình, địa mạo

Nậm Cắn có địa hình rất phức t p, nằm trên hệ uốn nếp Trường S n Địa hình khu vực xã Nậm Cắn có mức độ phân cắt m nh, gồm có núi, đồi và các thung lũng, địa hình núi cao chiếm ưu thế, có độ dốc lớn Khu vực xã có các ngọn núi cao thuộc dãy núi Hang Tu, núi Phù Sủng, núi Sa Kiệt, núi Thăm Măn,… Đường vào các bản Huồi Pốc và Pa a có độ dốc lớn, đi l i rất khó khăn D ng địa hình núi cao có độ phân cắt sâu lớn, độ dốc địa hình >25º chiếm 52% (Ủy ban nhân dân xã Nậm Cắn, 2018)

Hìn 1.3 Đặ điểm sườn bóc mòn tổng

hợp tại bản Huồi Pốc

Hìn 1.4 Sườn bóc mòn với quá trình trượt lở xảy ra ở bản Khánh Thành

Nguồn: ề tài KHCN-TB.19C/13-18

Trang 32

Hình 1.2 Bản đồ địa hình xã Nậm Cắn

uồn: n nh n n m n 18

ó a đ n vị địa m o chính là bề m t san bằng phân bố ở khu vực cửa khẩu Nậm Cắn, các sườn dốc bóc mòn phân bố theo chiều cánh cung từ phía Tây Bắc qua bản Trường S n và đến d y ang T , các sườn bóc mòn tổng hợp phân bố ở các khu vực còn l i

Trang 33

Khí hậu

Xã Nậm Cắn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự chênh lệch cao giữa m a đông và m a h Vào m a đông nhiệt độ thấp nhất là 11℃ (tháng 2), cao nhất là 39℃ (tháng 4) Nhiệt độ trung ình hàng năm khoảng 24,5℃, có sự chênh lệch nhiệt độ ngày-đêm lớn khoảng 5-7℃ Khu vực chịu ảnh hưởng m nh của gió Lào từ tháng đến tháng 9 Mùa hè có nhiệt độ cao, nóng lực m a đông rét uốt có nhiều

sư ng muối Vào tháng 12 ho c tháng 1, nhiệt độ có khi xuống dưới 0℃ M a mưa ở Nậm Cắn bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với tổng lượng mưa ình qu n khoảng mm năm Trần Thị Minh iang,

Thủ văn

Địa bàn xã Nậm Cắn, có hệ thống sông suối thuộc lưu vực sông Cả và các dòng suối: Suối Nậm Cắn, suối Huổi Pốc, suối Khe Cắt, suối Pốc, suối Huôi Cang, suối Huôi Heo Sông Cả có dòng chính bắt nguồn từ Nậm Cắn, thuộc khu vực biên giới Việt - Lào ở độ cao 1800-2000 m, chảy theo phư ng T y ắc - Đông Nam Đo n sông chảy trên địa bàn xã Nậm Cắn có lòng sông hẹp, độ dốc lớn từ 5-15º, dòng chảy uốn lượn, phát tri n m nh xâm thực ngang và sâu, rất ít tích tụ bãi bồi và thêm sông Thung lũng sông d ng chữ V hẹp, với sườn dốc cao, hai bờ t o vách dựng đứng Sông có lưu lượng nhỏ vào m a khô, nhưng lưu lượng lớn vào m a lũ Viện Khoa học

và Địa chất Khoáng sản,

2 Đặ đi điều kiện kinh tế - h i

T i thời đi m khảo sát tháng 4/2018 tổng số hộ của xã là 840, tổng số khẩu là người thuộc 4 dân tộc Thái, Mông, Kh Mú và Kinh c ng sinh sống Trong đó, người Mông chiếm khoảng , %, người Kh Mú , %, người Thái % và người Kinh 0,7%

Kinh tế của xã Nậm Cắn dựa chủ yếu vào nông, lâm nghiệp và chăn nuôi Thu nhập ình qu n đầu người đồng người năm Năm , tổng số hộ nghèo có

485 hộ với 2254 khẩu, chiếm tỷ lệ 58,9%, hộ cận nghèo 117 hộ với 785 khẩu chiếm tỷ

lệ 14,2% Tổng thu ng n sách trên địa àn trong năm là đồng Ủy an

nh n d n x Nậm ắn,

Trang 34

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp số h , và nhân khẩu của xã Nậm Cắn

TT Tên bản Tổng số hộ Hộ dân tộc Tổng số khẩu Nam Nữ

Hiện nay trên địa àn x đ có ản được chọn làm đi m xây dựng nông thôn mới

là bàn Khánh Thành và Noọng D và đ đ t được 8/19 tiêu chí Trong số 6 bản của xã, bản Huồi Pốc là bản của người Mông ở độ cao nhất và cách xa trung tâm xã nhất Cuộc sống của đồng bảo bản Huồi Pốc nói riêng và toàn xã nói chung vẫn chủ yếu là tự cung,

tự cấp Các nguồn thu nhập chính vẫn là từ nư ng rẫy, săn ắn và chăn nuôi gia súc và chăn nuôi gia cầm Phần lớn các hộ gia đình vẫn trồng lúa, ngô, chăn nuôi gà, ngan và lợn đ phục vụ nhu cầu gia đình ác sản phẩm nông nghiệp như lúa, ngô ngoài nhu cầu

sử dụng cho gia đình còn một phần dành cho chăn nuôi ác hộ gia đình nuôi lợn và gia cầm ch đ làm thực phẩm mỗi khi gia đình có việc quan trọng iao thư ng hàng hóa

của người dân trong bản với bên ngoài ch là bán bò và một số lo i lâm sản

Đặ đi m kinh tế

Sản xuất nông nghiệp

+ Trồng trọt: Các cây trồng ch nh vào năm là lúa nước, lúa rẫy, ngô, sắn, gừng, khoai sọ, đậu, l c, đỏ, xanh, c y ăn quả, rau màu các lo i và cỏ voi Trong

đó lúa rẫy là 448 ha, chiếm t lệ diện tích lớn nhất là 67,4%, tiếp theo là ngô với tổng diện tích là 89 ha, chiếm 13,4% Các cây trồng còn l i chiếm t lệ nhỏ với tổng diện tích là 19,2% Tổng sản lượng cây có h t gồm lúa rẫy, lúa nước và ngô đ t 1267 tấn, sản lượng các cây trồng khác là 583 tấn

hăn nuôi o t động chăn nuôi ở xã Nậm Cắn chủ yếu là chăn nuôi gia súc trâu, bò, dê, lợn và gia cầm Trong năm , đàn tr u của x có con, đàn ò có

Trang 35

3354 con, dê có 452 con và lợn có con Trên địa àn x đ có nhiều mô hình chăn nuôi ò đ t hiệu quả cao như Mô hình chăn nuôi tổng hợp của hộ ông Lầu Chống Tủa, bản Trường S n mô hình phát tri n chăn nuôi ò, dê của hộ ông Moong Phò Ngọc

Sản xuất lâm nghiệp

Theo số liệu thống kê từ bản đồ hiện tr ng rừng huyện Kỳ S n, tổng diện tích các lo i rừng là 3636,95 ha bao gồm: Rừng gỗ trồng núi đất, rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX nghèo, rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX nghèo, rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX nghèo kiệt, rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX phục hồi, rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX

TB, rừng hỗn giao G-TN tự nhiên núi đất, rừng hỗn giao TN-G tự nhiên núi đất và rừng nứa tự nhiên núi đất

Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Các ho t động sản xuất công nghiệp chưa phát tri n, trên địa bàn xã ch có các

ho t động ti u thủ công nghiệp và ngành nghề phụ như r n, đúc nông cụ, dệt thổ cẩm t i các bản người Mông và người Thái Trong đó đ c biệt là làng nghề Noọng D , bản là n i sinh sống của 118 hộ dân Trong đó, người phụ nữ Thái trong bản có nghề dệt thổ cẩm truyền thống của dân tộc Thái Các sản phẩm dệt thổ cẩm là váy, áo, khăn piêu, túi, v , thắt lưng,… có chất lượng tốt, mẫu mã phong phú, tinh tế về cách trang tr hoa văn và phối màu Vào năm , ản Noọng D được công nhận là Làng nghề dệt thổ cẩm

Dịch vụ, thươn mại

M c dù nằm dọc trên quốc lộ 7 và có cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, nhưng dịch

vụ, thư ng m i ở xã Nậm Cắn vẫn chưa phát tri n đúng tiềm năng Trên địa bàn xã ch

có một số hộ gia đình phát tri n ngành nghề chế biến lâm sản, lò rèn, sửa chữa xe máy

và buôn bán nhỏ Khu vực cửa khẩu Nậm Cắn được thông thư ng, nên dọc đường quốc lộ đ xuất hiện nhiều cửa hàng t p hóa, buôn bán nhỏ Đ c biệt, chợ biên giới Nậm Cắn được mở vào các ngày thứ 7 hàng tuần đ thúc đẩy thông thư ng giữa người

d n địa phư ng với nước b n Lào, góp phần không nhỏ trong phát tri n tình hữu nghị giữa hai miền biên giới Việt-Lào và trong tiến trình xóa đói giảm nghèo, giảm tình

tr ng di cư tự do qua biên giới

Trang 36

ơ sở hạ tần , đường giao thông

Đường giao thông liên xã: Có tuyến đường liên xã từ đường Quốc lộ 7 nối liền thị trấn Mường Xén với cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn có chiều dải khoảng km được dải nhựa hoàn toàn, m t đường rộng khoảng 5 m Đường Quốc lộ 7 là trục đường

ch nh đ người dân vận chuy n hàng hóa, nông sản đi tiêu thụ ở thị trấn Mường Xén

và cửa khẩu Nậm Cắn Đường giao thông hiện nay có chất lượng tốt Một số đo n bị

đe dọa từ các tai biến trượt lở đất và đá đổ ở hai ên đường

Đường giao thông liên bản: Có hai bản cách xa Quốc lộ 7 là Pa Ca và Huồi Pốc Đ đi từ trung t m x đến các bản này có một con đường đất dài khoảng 10 km Chiều rộng m t đường khoảng 2 m với một bên là vực sâu và một ên là vách núi đất, núi đá Đường đi ghập ghềnh, hi m trở, có độ dốc lớn và không th đi khi trời mưa do đường tr n trượt; con đường này bị chia cắt bởi 3 con suối lớn, khi trời mưa lũ chảy rất m nh nên không th đi qua và ch có th đi ằng xe máy, xe ô tô không đi được

Xây dựn cơ sở hạ tầng

Trên địa àn x có trường gồm trường trung học c sở, trường ti u học

và trường mầm non, trường phổ thông dân tộc bán trú Tổng số lớp học của xã là

59 lớp, trong đó trung học c sở là 12 lớp, ti u học là 32 lớp và mầm non là 15 lớp Hệ thống trường học hàng năm được chính quyền địa phư ng tu sửa đ đáp ứng được nhu cầu học tập của tr em trên địa àn Trường ti u học Nậm Cắn được công nhận là trường đ t chuẩn Quốc gia Ủy an nh n d n x Nậm ắn,

Đặ đi m xã h i

Dân số

Tổng dân số xã Nậm Cắn là người trong đó nam là người (chiếm 51%) và nữ là 2020 (chiếm 49%) Dân số tập trung đông nhất ở bản Tiền Tiêu và Trường S n, là hai ản giáp cửa khẩu Bản Pà Ca có số hộ gia đình và số dân thấp nhất Trên địa bàn xã, có 4 dân tộc anh em sinh sống, trong đó người Mông chiếm t lệ cao nhất, tiếp theo là Kh Mú, Thái và Kinh (Ủy ban nhân dân xã Nậm Cắn, 2018)

Trang 37

Hình 1.5 Số người dân t tr n địa bàn xã Nậm Cắn

Nguồn: n nh n n m C n (2018)

Nhà ở

Nhà ở của người dân phân bố dọc đường quốc lộ 7 từ bản Noọng D đến cửa Khẩu Nậm Cắn Còn l i hai bản ở xa đường quốc lộ là bản Pà Ca và bản Huồi Pốc và phần lớn là nhà bán kiên cố, có cấu trúc nhà sàn ho c nhà bằng gỗ, nền đất với bếp được làm trong nhà Trong quá trình phỏng vấn, phần lớn các hộ gia đình không có nhà xí hợp vệ sinh

ơ cấu l o động

Toàn x có có lao động trong độ tuổi từ 15-60, chiếm tỷ lệ 60% tổng dân

số , trong đó lực lượng lao động chủ yếu tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi Phần lớn lực lượng lao động chưa qua đào t o và có trình độ học vấn thấp Khi phỏng vấn người dân, ch những người sinh sau nhưng năm mới được đi học

và có th nói tiếng phổ thông Tỷ lệ người trong độ tuổi nhỏ h n và > là %

Văn hó – giáo dục

Các ho t động văn hóa, văn nghệ di n ra vào các dịp l tết Có các ho t động vui ch i, giải trí, th dục th thao được tổ chức ở tất cả các bản như ném pao, đánh g , thổi kh n, m a làm vông, làn điệu t ,… ác l hội chọi bò truyền thống vào mùa xuân của đồng bào dân tộc Mông

Tỷ lệ hộ gia đình đ t chứng nhận gia đình văn hóa từ đến năm vào năm

2017 là 378 hộ Tỷ lệ tr em đến trường đúng độ tuổi đ t 95%, tốt nghiệp PTT đ t 92% và có t lệ học sinh đỗ các trường cao đẳng, đ i học 25% Ủy an nh n d n x Nậm ắn,

05001000

Trang 38

Y tế, an toàn thực phẩm

Tr m y tế x hàng năm được chính quyền chú trọng tu sửa, đầu tư trang thiết bị Các ho t động khám chữa bệnh cho người d n được tăng lên ông tác tiêm phòng văcxin được thực hiện nghiêm túc Tri n khai thực hiện tốt các chư ng trình d n số -

kế ho ch hóa gia đình, các chư ng trình phát th bảo hi m y tế cho người nghèo Trong năm , địa phư ng đ phối hợp với Đội quản lý thị trường số và đ i diện Phòng Kinh tế - h tầng huyện tiến hành ki m tra các quán ăn và án hàng t p hóa

Quốc phòng, an ninh

Xã Nậm Cắn có cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn và km đường biên giới với nước

b n Lào nên công tác quốc phòng, an ninh luôn được chú trọng Địa phư ng đ phối hợp tốt với đồn Biên phòng cửa khẩu Quốc tế Nậm Cắn thực hiện ki m tra, tuần tra, bảo vệ đường biên, cột mốc, làm tốt công tác phòng chống tội ph m và tệ n n xã hội Trong năm , đ thực hiện một số nội dung quốc phòng, an ninh như

- Phối hợp tuần tra, ki m soát, phát quang đường biên cột mốc được 04 lần với 105 lượt người tham gia và tuyên truyền pháp luật 04 lần với lượt người tham gia

- T ng quà cho thân nhân hộ gia đình liệt sỹ đ t ng quà cho gia đình ông

Hờ Giống Dênh với số tiền đ

- Tổ chức thực hiện di n tập phòng thủ năm thành công tốt đẹp được UBND huyện xếp lo i giỏi

Trang 39

CHƯƠNG 2 C CH TIẾP CẬN V PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU 2.1 Cách tiếp cận

2.1.1 Tiếp cận hệ sinh thái

Cách tiếp cận hệ sinh thái/dựa trên hệ sinh thái (ecosystem/ecosystem based approach – EBA) (nhấn m nh con người là trung tâm của HST) là chiến lược do Công ước Đa d ng sinh học D đề xuất, đầu tiên là đ quản lý tổng hợp tài nguyên đất, nước và sinh vật, nhằm tăng cường bảo vệ và sử dụng bền vững các d ng tài nguyên này một cách công bằng (MEA, 2005) Cách tiếp cận này được xem là chủ đ o trong ho ch định các chính sách, th chế quốc gia trong điều kiện của địa phư ng đ quản lý tổng hợp tài nguyên nhằm thực hiện ba mục tiêu: 1) Bảo tồn đa d ng sinh học; 2) Sử dụng bền vững các thành phần của đa d ng sinh học; 3) Chia s công bằng lợi ch thu được từ việc sử dụng tài nguyên di truyền

Khu vực biên giới Nậm Cắn là n i có đa d ng sinh học cao nhưng cũng d bị tổn thư ng ởi biến đổi khí hậu Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái được áp dụng cho phát tri n bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu vì PTBV thực chất là bền vững về m t sinh thái các tác động của biến đổi khí hậu lên các hợp phần của hệ sinh thái và lên toàn

hệ sinh thái nói chung nên ứng phó với biến đổi khí hậu cũng là các giải pháp phục hồi, duy trì tính cân bằng của hệ sinh thái Tiếp cận hệ sinh thái đ mang l i nhiều hiệu quả

về m t kinh tế, môi trường Do vậy, đ đ t được mục tiêu tăngPT V, cần thiết phải tác động và thúc đẩy mối quan hệ tư ng tác giữa ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn và phát tri n đa d ng sinh học vào cải thiện sinh kế của cộng đồng địa phư ng

2.1.2 Tiếp cận phát tri n bền vững

Các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên ở xã Nậm Cắn cần đảm bảo tuân thủ được các định hướng, tiêu chí của PTBV của nhà nước và các địa phư ng ách tiếp cận PTBV cần được quán triệt và sử dụng trong xây dựng các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên, phải đảm bảo được các mục tiêu, ch tiêu về PT V đ được xác định bởi Liên Hiệp Quốc vào năm và các chiến lược, định hướng PTBV của Việt Nam

hư ng trình nghị sự 21 về phát tri n bền vững t ch hư ng trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về c sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hư ng trình x y dựng nông thôn mới hư ng trình và các chư ng trình, dự án giảm nghèo, )

Trang 40

2.1.3 Tiếp cận sinh kế bền vững

Theo khái niệm sinh kế của DFID đưa ra thì Một sinh kế có th được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và ho t động mà họ thực thi nhằm đ kiếm sống cũng như đ đ t được các mục tiêu và ước nguyện của họ Như vậy, sinh kế bao gồm toàn bộ những ho t động của con người đ đ t được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát tri n của khoa học công nghệ

Sinh kế của người dân xã Nậm Cắn còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, khai thác các nguồn lợi từ tự nhiên nên việc phát tri n sinh kế bền vững cho người dân

là một trong những yêu cầu quan trọng đ cung cấp cuộc sông ấm no cho người dân, từ

đó góp phần sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên h n

2.1.4 Tiếp cận tích hợp, liên ngành

PT V là con đường tất của các quốc gia trên thế giới Như đ iết, PTBV có ba trụ cột là kinh tế, môi trường và xã hội Mỗi trụ cột này l i là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên cho đến khoa học xã hội, kinh

tế học, luật học Tư ng tự, vấn đề sử dụng bền vững tài nguyên là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Đ đ t được mục tiêu sử dụng tài nguyên bền vững cần

có sự phối hợp nhiều ban ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều khu vực… Vì thế, đ xây dựng những giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên cần nghiên cứu tích hợp, liên ngành, liên vùng

Ngày đăng: 16/02/2020, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm