1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện thường tín, thành phố hà nội

91 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH NGUYỄN HỒNG HƯNG NAM ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN HỒNG HƯNG NAM

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN HỒNG HƯNG NAM

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG

Mã số: 8900201.03QTD

Người hướng dẫn khoa học: TS Tạ Đình Thi

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Tạ Đình Thi, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Nguyễn Hồng Hưng Nam

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều đơn vị và cá nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó

uất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Đ c biệt, tôi xin g i lời cảm ơn chân thành đến TS Tạ Đình Thi, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp quý báu và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Các khoa học liên ngành; các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Qua đây, tôi cũng xin g i lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh, chị, các đồng chí lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện Thường Tín, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến nông huyện và Uỷ ban nhân dân các xã đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!

Tôi xin kính chúc các thầy cô giáo, các bác, các cô chú, anh chị cùng toàn thể các bạn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Hồng Hưng Nam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá tính bền vững trong s dụng đất nông nghiệp 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Quan điểm s dụng đất bền vững 7

1.1.3 Phương pháp đánh giá tính bền vững s dụng đất nông nghiệp của một số nước trên thế giới 9

1.1.4 Phương pháp đánh giá đất theo chỉ dẫn của FAO 10

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 12

1.2.1 Tình hình đánh giá s dụng đất nông nghiệp trên thế giới 12

1.2.2 Tình hình đánh giá s dụng đất nông nghiệp trong nước 14

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Phạm vi, đối tượng, nội dung nghiên cứu 18

2.1.1 Phạm vi nghiên cứu 18

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.3 Nội dung nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 18

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường huyện Thường Tín 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường 24

3.1.3 Tình hình phát triển nông nghiệp của huyện Thường Tín 29

3.2 Hiện trạng s dụng đất, biến động đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín 37

3.2.1 Hiện trạng s dụng đất nông nghiệp của huyện Thường Tín năm 2017 37

3.2.2 Tình hình biến động đất nông nghiệp của huyện Thường Tín giai đoạn 2010 – 2017 41

Trang 6

3.2.3 Các loại hình s dụng đất nông nghiệp chính 44

3.3 Đánh giá tính bền vững s dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện 49

3.3.1 Bền vững về kinh tế 49

3.3.2 Bền vững về xã hội 53

3.3.3 Bền vững về môi trường 58

3.3.4 Đánh giá tổng hợp tính bền vững 65

3.4 Đề xuất định hướng và giải pháp s dụng đất nông nghiệp bền vững trên toàn huyện Thường Tín 67

3.4.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách, quy hoạch 67

3.4.2 Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật 68

3.4.3 Nhóm giải pháp kinh tế 69

3.4.4 Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng 71

3.4.5 Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường 72

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC i

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

(Food and Agriculture Organization of the United Nations) GTGT Giá trị gia tăng

GTSX Giá trị sản xuất

HQSX Hiệu quả sản xuất

LUT Loại hình s dụng đất

(Land use type)

UN Liên Hiệp Quốc (United Nations)

UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

(United Nations Environment Programme)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Quy trình đánh giá đất bao của FAO 12

Bảng 3.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Thường Tín giai đoạn 2011 – 2018 25

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu ngành chăn nuôi huyện Thường Tín 35

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất thủy sản và diện tích nuôi trồng thủy sản huyện Thường Tín giai đoạn 2011-2018 36

Bảng 3.4 Hiện trạng s dụng đất năm 2017 của huyện Thường Tín 38

Bảng 3.5 Biến động diện tích đất nông nghiệp huyện Thường Tín trong giai đoạn 2010 - 2017 42

Bảng 3.6 Phân bố diện tích đất nông nghiệp huyện Thường Tín 44

Bảng 3.7 Các loại hình s dụng đất của huyện Thường Tín 45

Bảng 3.8 Bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá bền vững kinh tế của các loại hình s dụng đất ở huyện Thường Tín 49

Bảng 3.9 Đánh giá tính bền vững kinh tế các LUT ở 03 vùng 50

Bảng 3.10 Bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá bền vững xã hội của các loại hình s dụng đất ở huyện Thường Tín 54

Bảng 3.11 Đánh giá tính bền vững xã hội các LUT ở 03 vùng 55

Bảng 3.12 Bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá bền vững xã hội của các loại hình s dụng đất ở huyện Thường Tín 59

Bảng 3.13 So sánh mức phân bón thực tế của một số cây trồng với tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý ở huyện Thường Tín 60

Bảng 3.14 Mức độ s dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật 62

Bảng 3.15 Đánh giá tính bền vững môi trường các LUT ở 03 vùng 64

Bảng 3.16 Chấm điểm tính bền vững 65

Bảng 3.17 Tổng hợp tính bền vững kinh tế - xã hội – môi trường đối với các loại hình s dụng đất huyện Thường Tín 66

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Giá trị sản xuất và tỷ trọng của nội bộ nông nghiệp huyện Thường Tín 29

Hình 3.2 Giá trị sản xuất và tỷ trọng của ngành trồng trọt huyện Thường Tín 31

Hình 3.3 Tình hình sản xuất lúa giai đoạn 2011-2018 của huyện Thường Tín 32

Hình 3.4 Giá trị sản xuất cây hàng năm khác trong cơ cấu ngành trồng trọt 33

Hình 3.5 Giá trị sản xuất và tỷ trọng của ngành chăn nuôi huyện Thường Tín 34

Hình 3.6 Bản đồ hiện trạng s dụng đất năm 2017 huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội tỷ lệ 1:25.000 41

Hình 3.7 Biến động diện tích các loại hình s dụng đất nông nghiệp huyện Thường Tín trong giai đoạn 2010 – 2017 43

Hình 3.8 Phân bổ diện tích đất nông nghiệp huyện Thường Tín theo 03 vùng 45

Hình 3.9 Vùng trồng cam canh xã Tự Nhiên 46

Hình 3.10 Vùng trồng rau laghim xã Tân Minh 46

Hình 3.11 Ruộng lúa 2 vụ xã Dũng Tiến đang trong thời gian để đất phơi ải 47

Hình 3.12 Vùng trồng quất xã Tự Nhiên 47

Hình 3.13 Vùng trồng hoa đào xã Vân Tảo 48

Hình 3.14 Người dân thu hoạch hành lá tại xã Vân Tảo 48

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên vô cùng quan trọng của con người Trong lòng đất chứa những loại tài nguyên thiên nhiên, trên m t đất là nơi sinh sống của con người, là nơi canh tác nông nghiệp, nơi xây dựng các khu dân cư, các nhà máy công nghiệp, các cơ

sở kinh tế, văn hóa, xã hội

Đất đai được coi là yếu tố chính của sản xuất chính nông nghiệp Bất kể sự tiến

bộ của công nghiệp và sự suy giảm của nông nghiệp thì vấn đề sản xuất nông nghiệp

và cung ứng lương thực vẫn luôn quan trọng Thực tế là sự gia tăng dân số bùng nổ ở một số nơi trên thế giới đang nhanh chóng vượt xa sự tăng trưởng của sản lượng nông nghiệp Như vậy, cần nhiều lương thực để đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng tăng trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm do nhiều nguyên nhân như quá trình đô thị hóa, quá trình canh tác nông nghiệp thiếu bền vững của con người, biến đổi khí hậu và nước biển dâng,…

Chính vì vậy, việc s dụng đất sản xuất nông nghiệp không chỉ đơn thuần là phát triển kinh tế, để tạo ra lương thực mà còn phải gắn liền với bảo vệ môi trường Việc đánh giá và s dụng tài nguyên đất nông nghiệp một cách bền vững là vấn đề cấp thiết đối với thế giới ngày nay, nhận được sự quan tâm từ các nhà khoa học trên thế giới và

ở Việt Nam

Trong 1/4 thế kỷ qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những tiến bộ to

lớn Năng suất lúa của các hộ nông dân nhỏ tăng đều, cộng với thâm canh trong những

năm 1990 và những năm tiếp theo là nhân tố chính giúp Việt Nam giảm nghèo, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và ổn định xã hội Chỉ trong một thời gian tương đối ngắn, Việt Nam đã vươn lên trở thành nước cung cấp lớn trên thế giới một loạt các m t hàng nông sản

Huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội là vùng đất đang trong quá trình đô thị hoá nhanh nên có nhiều tiềm năng cho việc phát triển kinh tế Về nông nghiệp, do phải thu hẹp diện tích đất canh tác nên diện tích cây trồng của huyện không tăng nhưng năng suất cây trồng vẫn tăng theo hướng ổn định, nhất là năng suất lúa Sản lượng lương thực tăng cũng đã tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển, cơ cấu ngành chăn nuôi cũng thay đổi mạnh theo hướng đàn trâu bò, đàn lợn giảm, và gia cầm tăng mạnh Một phần

Trang 11

diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả được chuyển đổi để trồng rau, cây ăn quả ho c nuôi trồng thủy sản mang lại lợi ích kinh tế cao hơn

Tuy nhiên, việc khai thác, s dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện còn chưa

có cơ sở khoa học và chưa hoạch định một cách rõ ràng M t khác, hiện tượng s dụng đất nông nghiệp lãng phí, gây ảnh hưởng đến môi trường vẫn còn diễn ra ở một số nơi trong huyện

uất phát từ thực tế đó, học viên chọn đề tài: “Đánh giá tính bền vững của các

loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội”,

nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội của huyện

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá được tính bền vững của các loại hình s dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín và đề xuất định hướng, giải pháp s dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

- Đề xuất định hướng, giải pháp s dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

3 Dự kiến những đóng góp của đề tài

- Nghiên cứu dự kiến sẽ đề xuất định hướng s dụng đất bền vững, làm cơ sở cho quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đất sản xuất nông nghiệp (đất lúa, trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm) và các loại hình, các kiểu s dụng đất chủ yếu

- Khách thể nghiên cứu: huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Trang 12

+ Về thời gian: 2011 - 2018

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chương: Chương I Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương II Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương III Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 13

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về đất

Theo FAO, đất là một tài nguyên thiên nhiên thiết yếu, không chỉ cho sự sống

còn và thịnh vượng của nhân loại, mà còn duy trì tất cả các hệ sinh thái trên m t đất

FAO định nghĩa đất đai là: Đất và tài nguyên đất đề cập đến một khu vực có thể phân định được trên bề m t trái đất, bao gồm tất cả các thuộc tính của sinh quyển ngay trên

ho c dưới bề m t, bao gồm cả các khí hậu gần bề m t, các dạng đất và địa hình, thủy văn bề m t, các lớp trầm tích gần bề m t và trữ lượng nước ngầm và địa chất liên quan, quần thể động thực vật, mô hình định cư của con người và kết quả vật lý của

hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại (FAO/UNEP, 1997)

Ở Việt Nam, các nhà kinh tế, thổ nhưỡng nhận định đất đai là một nhân tố sinh thái Với khái niệm này, đất đai bao gồm: Khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, đất

tự nhiên, những biến đổi của đất do hoạt động của con người (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998)

Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp m t tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và

cơ bản (Nguyễn Thế Đ ng và Nguyễn Thế Hùng, 1999)

Như vậy, có thể hiểu đất không chỉ đơn giản là địa hình bề m t, mà bao gồm các

đ c điểm như trầm tích bề m t, tài nguyên nước và khí hậu, và hệ thực vật và động vật

đã phát triển do sự tương tác của các điều kiện này Kết quả của các hoạt động của con người như những thay đổi do trồng trọt hay những công trình được xây dựng cũng được coi là đ c điểm của đất Thay đổi một trong các yếu tố, ví dụ như s dụng đất, có tác động tới các yếu tố khác như hệ thực vật và động vật, đất, nước m t và khí hậu Vì vậy, đất là một tài nguyên thiên nhiên thiết yếu, cho cả sự sống còn và thịnh vượng của nhân loại, và để duy trì tất cả các hệ sinh thái trên cạn

Trang 14

1.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp được định nghĩa bao gồm đất trồng trọt, đất trồng trọt vĩnh viễn

ho c đồng cỏ vĩnh viễn Đất trồng trọt là đất trồng các loại cây trồng tạm thời như ngũ cốc, đồng cỏ tạm thời để cắt cỏ ho c làm đồng cỏ Đất trồng trọt vĩnh viễn là đất trồng các loại cây trồng s dụng đất trong thời gian dài và không cần phải trồng lại sau mỗi

vụ thu hoạch như cây ăn quả (không bao gồm đất trồng cây lấy gỗ) Đồng cỏ vĩnh viễn

là đất được s dụng từ năm năm trở lên để làm thức ăn gia súc, bao gồm cả cây trồng

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; d) Đất rừng phòng hộ; đ) Đất rừng đ c dụng; e) Đất nuôi trồng thủy sản; g) Đất làm muối; h) Đất nông nghiệp khác gồm đất s dụng để xây dựng nhà kính

và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh

Như vậy, đất nông nghiệp thường là đất dành cho nông nghiệp, được s dụng để trồng trọt ho c chăn nuôi nhằm cung cấp lương thực cho con người Đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất lương thực để cung cấp cho người dân Khi dân số tăng kéo theo nhu cầu sản xuất tăng

có thể gây ra suy thoái tài nguyên đất Nếu có các chiến lược quản lý và công nghệ sản xuất phù hợp sẽ đáp ứng được nhu cầu lương thực mà không làm suy giảm tài nguyên đất Nguồn đất nông nghiệp dồi dào với chất lượng phù hợp và công nghệ sản xuất hợp

lý là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng khi dân số ngày càng tăng

Trang 15

1.1.1.3 Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng

S dụng đất được đ c trưng bởi sự sắp xếp, hoạt động và đầu vào của con người nhằm sản xuất, thay đổi ho c duy trì một loại che phủ đất nhất định (Di Gregorio và Jansen, 1998) S dụng đất được xác định theo cách này thiết lập một liên kết trực tiếp giữa việc che phủ đất và hành động của con người trong môi trường

FAO cũng định nghĩa: S dụng đất liên quan đến các sản phẩm và lợi ích thu được từ việc s dụng đất cũng như các hoạt động quản lý đất đai do con người thực hiện để tạo ra những sản phẩm và lợi ích đó (FAO, 1999)

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc s dụng đất bao gồm hầu hết mọi yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của con người, bao gồm văn hóa địa phương (ưu tiên thực phẩm), kinh tế (nhu cầu về sản phẩm cụ thể, ưu đãi tài chính), điều kiện môi trường (chất lượng đất, địa hình, độ ẩm), chính sách đất đai & các chương trình phát triển (chương trình nông nghiệp, xây dựng đường bộ, phân vùng) và cả hoạt động của con người trong quá khứ (suy thoái đất, thủy lợi và đường bộ) (Erle Ellis, 2007)

Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc s dụng đất bao gồm:

- Yếu tố tự nhiên: Mỗi vùng có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên như ánh sáng,

nhiệt độ, lượng mưa, không khí, thủy văn, địa hình,… sẽ gây ra sự khác nhau về các

đ c tính vật lý của đất như độ phì nhiêu của đất, tính chất thoát nước của đất, độ dốc của đất ảnh hưởng đến cách s dụng đất Vì vậy, cần tuân theo các quy luật của tự nhiên để tăng hiệu quả s dụng đất

- Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế cũng cần được xem xét, chẳng hạn như nhu

cầu cho một loại thực phẩm, khoảng cách giữa đất tới thị trường để cây trồng dễ hỏng

có thể được giao đúng hạn, nhu cầu hay các khuyến khích tài chính đối với các cách s dụng đất khác nhau

- Yếu tố xã hội: Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến việc s dụng đất có thể bao

gồm quy mô dân số, luật pháp và chính sách của Chính phủ về mở rộng và s dụng đất đai Các yếu tố về tập quán canh tác, phương thức tổ chức sản xuất cũng có tác động

lớn đến việc s dụng đất nông nghiệp

Như vậy, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội giữ vị trí và có tác động khác nhau đến việc s dụng đất Vì vậy, cần dựa vào các yếu tố trên để tìm ra những điểm thuận lợi và khó khăn nhằm s dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao và bền vững

Trang 16

1.1.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững

1.1.2.1 Sử dụng đất bền vững

Đất cung cấp môi trường cho sản xuất nông nghiệp, nhưng cũng là điều kiện thiết yếu để cải thiện, quản lý môi trường Đất có các chức năng như bể chứa cho khí nhà kính, tái tạo chất dinh dưỡng, cải thiện và lọc các chất ô nhiễm, và truyền dẫn và làm sạch nước như một phần của chu kỳ thủy văn Mục tiêu của s dụng đất bền vững là hài hòa các mục tiêu về môi trường, kinh tế và xã hội vì lợi ích của các thế hệ hiện tại

và tương lai, đồng thời duy trì và nâng cao chất lượng tài nguyên đất (Smyth và Dumanski, 1993) S dụng đất bền vững là việc s dụng đất để đáp ứng nhu cầu thay đổi của con người (nông, lâm nghiệp, bảo tồn), đồng thời đảm bảo các chức năng kinh

tế xã hội và sinh thái lâu dài của đất

S dụng đất bền vững là một yêu cầu cần thiết cho phát triển nông nghiệp bền vững và nó là yếu tố chính để đạt mục tiêu phát triển bền vững Phát triển nông nghiệp bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy s dụng đất đai bền vững là những mục tiêu chính của chương trình đầu tư nông thôn mới S dụng đất đai bền vững kết hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm tích hợp các nguyên tắc kinh tế xã hội với các mối quan tâm về môi trường

Năm 1991, FAO đã đưa ra 5 nguyên tắc để s dụng đất bền vững như sau:

+ Duy trì và tăng cường sản xuất (năng suất)

+ Giảm mức độ rủi ro sản xuất và tăng cường năng lực của đất để chống lại các quá trình suy thoái (tính ổn định / khả năng phục hồi)

+ Bảo vệ tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và ngăn ch n suy thoái chất lượng đất

và nước (bảo vệ)

+ Có hiệu quả kinh tế (khả năng tồn tại)

+ Được xã hội chấp nhận và đảm bảo quyền tiếp cận các lợi ích từ việc s dụng đất đai (khả năng chấp nhận / công bằng)

Định nghĩa và các tiêu chí này của FAO là các nguyên tắc cơ bản và là nền tảng

để s dụng đất đai bền vững Mọi đánh giá về tính bền vững phải dựa trên các mục tiêu sau: năng suất, tính ổn định/ khả năng phục hồi, bảo vệ, khả năng tồn tại và khả năng chấp nhận/công bằng (Smyth và Dumanski, 1993) Định nghĩa và các tiêu chí này đã được th nghiệm tại một số quốc gia và được đánh giá là cung cấp hướng dẫn hữu ích để đánh giá tính bền vững các loại hình s dụng đất

Trang 17

Như vậy, s dụng đất bền vững là khái niệm tổng hợp, liên quan đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, nhằm đáp ứng các nhu cầu thế hệ hiện tại và tương lai Khái niệm s dụng đất đai không chỉ bao gồm s dụng đất cho mục đích nông nghiệp và lâm nghiệp mà còn s dụng đất cho các khu định cư, khu công nghiệp, đường giao thông Việc s dụng đất có thể được gọi là bền vững chỉ khi đạt được sự phân bố không gian của các mục đích s dụng khác nhau, để đảm bảo đa dạng sinh học và giữ cân bằng sinh thái của toàn hệ thống S dụng đất bền vững là sự kết hợp công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm tích hợp các nguyên tắc kinh tế xã hội với các mối quan tâm về môi trường

1.1.2.2 Sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Theo định nghĩa của FAO, phát triển nông nghiệp bền vững là: “Quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, và định hướng thay đổi công nghệ và thể chế theo cách đảm bảo đạt được và tiếp tục đáp ứng nhu cầu của con người cho các thế hệ hiện tại và tương lai Phát triển nông nghiệp bền vững là bảo tồn tài nguyên đất, nước, thực vật và động vật, không suy thoái về môi trường, phù hợp về m t kỹ thuật, khả thi về m t kinh

tế và được xã hội chấp nhận.”

Theo quan điểm các nhà khoa học Việt Nam, hệ thống nông nghiệp bền vững là

hệ thống có sản lượng chấp nhận được ho c tăng lên, thoả mãn nhu cầu của con người ngày một nâng cao; một hệ thống có năng suất tăng liên tục, đảm bảo có hiệu quả kinh

tế cao và an toàn sinh thái, thông qua sự quản lý các nguồn lợi thiên nhiên và đầu tư, với những tổn hại ít nhất đối với môi trường và ít nguy hiểm nhất đối với con người Nông nghiệp bền vững phải được xem xét ở các khía cạnh sinh thái và kinh tế- xã hội

Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý đất bền vững, không làm suy thoái đất, ho c làm ô nhiễm môi trường, trong khi đáp ứng được những nhu cầu cần thiết của cuộc sống con người (Trần Danh Thìn, 2011)

Qua các quan điểm trên, s dụng đất nông nghiệp bền vững phải đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại và tương lai cho các sản phẩm và dịch vụ của mình, đồng thời đảm bảo lợi nhuận, sức khỏe môi trường và công bằng về kinh tế và xã hội S dụng đất nông nghiệp bền vững phải nuôi dưỡng các hệ sinh thái khỏe mạnh và hỗ trợ quản

lý bền vững tài nguyên đất, nước và tài nguyên thiên nhiên, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực

Trang 18

Tính bền vững chỉ có thể đạt được thông qua những nỗ lực chung của những người chịu trách nhiệm quản lý tài nguyên Điều này đòi hỏi chính sách trao quyền cho nông dân và những người ra quyết định s dụng đất ở địa phương để đạt được lợi ích khi s dụng đất bền vững, nhưng cũng phải chịu trách nhiệm cho việc s dụng đất không phù hợp (World Bank, 1997)

Như vậy, tích hợp lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường một cách toàn diện là cần thiết để đạt được các mục tiêu của s dụng đất đai bền vững Điều này đòi hỏi các mối quan tâm về môi trường và hiệu quả kinh tế, xã hội phải được coi trọng như nhau trong việc đánh giá tác động của các dự án phát triển nông nghiệp

Nhìn chung, việc s dụng đất nông nghiệp bền vững được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về m t kinh tế: s dụng đất nông nghiệp phải mang lại hiệu quả kinh

tế cao Sản phẩm nông nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại địa phương và có thể phục vụ xuất khẩu, tùy theo mục tiêu phát triển nông nghiệp của từng địa phương

- Bền vững về m t xã hội: s dụng đất nông nghiệp phải thu hút được nhiều lao động và đảm bảo đời sống người dân của khu vực nông thôn Đáp ứng nhu cầu cuộc sống hàng ngày của nông hộ cùng với việc đảm bảo an ninh lương thực là những điều cần quan tâm

- Bền vững về m t môi trường: s dụng đất nông nghiệp phải bảo vệ và duy trì được độ màu mỡ của đất, ngăn ch n sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học

Ba yêu cầu bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường là các yêu cầu cần xem xét

và đánh giá đối với các loại hình s dụng đất hiện tại, giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng

Đã đến lúc, cần phải giải quyết thách thức toàn cầu khi phải sản xuất nhiều lương thực hơn để cung cấp cho dân số toàn cầu đang tăng nhanh, đồng thời bảo tồn tiềm năng sản xuất sinh học, khả năng phục hồi và duy trì môi trường của đất S dụng đất bền vững nếu được thực hiện đúng sẽ đảm bảo rằng nông nghiệp trở thành một phần của giải pháp môi trường, thay vì vẫn là một vấn đề môi trường

1.1.3 Phương pháp đánh giá tính bền vững sử dụng đất nông nghiệp của một số nước trên thế giới

1.1.3.1 Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ)

Trang 19

Phương pháp đánh giá đất đai của Liên ô (cũ) được hình thành từ đầu năm

1950 và sau đó được hoàn thiện vào năm 1986 Đánh giá đất được thực hiện theo hai hướng: đánh giá chung và đánh giá riêng, chỉ tiêu đánh giá là: (i) Năng suất – giá thành sản phẩm; (ii) Mức hoàn vốn (rúp/ha); (iii) Địa tô cấp sai (phần lãi thuần tuý) Khi đánh giá, cần lấy cây trồng làm gốc để đánh giá và nhất thiết phải là cây ngũ cốc và cây họ đậu Đơn vị đánh giá là các chủng đất, quy định đánh giá cho cây có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ cắt và đồng cỏ chăn nuôi thả Đánh giá đất bao gồm 3 bước: (1) Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng; (2) Đánh giá khả năng sản xuất của đất; (3) Đánh giá kinh tế đất (Huỳnh Văn Chương, 2011)

Đối với các loại hình s dụng đất nông nghiệp, việc phân hạng thích hợp đất đai mới chỉ tập trung chủ yếu vào đánh giá các yếu tố tự nhiên của đất đai và chưa xem xét

kỹ đến khía cạnh kinh tế - xã hội, môi trường

1.1.3.2 Phương pháp đánh giá đất đai ở Hoa Kỳ

Hoa Kỳ đề xuất phương pháp đánh giá đất đai vào những năm 1961 Theo Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ, việc đánh giá đất chủ yếu dựa vào yếu tố hạn chế, đó là những tính chất đất đai gây trở ngại cho việc s dụng đất Ở Hoa Kỳ việc đánh giá đất được

áp dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:

- Phương pháp đánh giá đất tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu chuẩn và chú ý đi sâu vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng Phương pháp này chia lãnh thổ thành các tổ hợp đất (đơn vị đất đai) và tiến hành đánh giá đất đai theo năng suất bình quân của cây trồng trong nhiều năm (thường là lớn hơn 10 năm) và chú ý đánh giá cho từng loại cây trồng (thường chọn lúa mì là đối tượng chính) Qua đó các nhà nông học xác định các mối tương quan giữa đất và các giống lúa mì để đề ra các biện pháp tăng năng suất

- Phương pháp đánh giá đất theo yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên

và kinh tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm để làm mốc so sánh lợi nhuận ở các loại đất khác nhau (Huỳnh Văn Chương, 2011)

1.1.4 Phương pháp đánh giá đất theo chỉ dẫn của FAO

Đến năm 1970, nhiều quốc gia đã phát triển hệ thống đánh giá đất đai của riêng mình Điều này làm cho việc trao đổi thông tin khó khăn và cần có một cuộc thảo luận tầm quốc tế để đạt được một số tiêu chuẩn hóa Năm 1976, FAO đã tập hợp một số lượng lớn các chuyên gia về đánh giá đất đai, từ FAO và từ nhiều quốc gia khác nhau

Trang 20

để đóng góp xây dựng “Khung đánh giá đất đai” để phục vụ việc lập quy hoạch, kế hoạch s dụng đất, đóng góp vào việc s dụng tài nguyên đất của con người một cách hiệu quả

Đánh giá đất có liên quan đến việc đánh giá hiệu suất đất khi được s dụng cho các mục đích cụ thể Tuy nhiên, thường thì đánh giá đất liên quan đến sự thay đổi và tác động của việc s dụng đất Đánh giá đất có tính đến kinh tế, hậu quả xã hội đối với người dân trong khu vực và quốc gia liên quan, và hậu quả, có lợi hay bất lợi cho môi trường (FAO, 1976)

Đề cương và các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất của FAO mang tính khái quát toàn bộ những nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiến hành quy trình đánh giá đất cùng với những gợi ý và ví dụ minh hoạ giúp cho các nhà khoa học đất ở các nước khác nhau tham khảo, tuỳ theo điều kiện sinh thái, đất đai và sản xuất của từng nước

mà vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và có kết quả tại nước mình (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998)

Như vậy, đánh giá đất theo FAO phải được xem xét trên phạm vi rất rộng lớn, bao gồm cả không gian, thời gian, cần xem xét cả tự nhiên, kinh tế và xã hội (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998)

Yêu cầu chính trong đánh giá đất theo FAO là gắn liền đánh giá đất và quy hoạch

s dụng đất, coi đánh giá đất là một phần của quá trình quy hoạch s dụng đất Vì vậy những yêu cầu cần phải đạt được là: (1) Thu thập được những thông tin phù hợp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu; (2) Đánh giá được khả năng thích hợp của vùng đất đó với các mục tiêu s dụng khác nhau và theo nhu cầu của con người; (3) Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm vi quy hoạch toàn quốc, tỉnh, huyện ho c cơ sở sản xuất; (4) Mức độ thực hiện đánh giá đất đai phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) Nội dung chính của đánh giá đất đai theo FAO như sau: (1) ác định chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai; (2) ác định và mô tả các loại hình s dụng đất và yêu cầu

s dụng đất; (3) Hệ thống cấu trúc và phân hạng đất đai; (4) Phân hạng mức độ thích hợp đất đai (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998)

Trang 21

Bảng 1.1 Quy trình đánh giá đất bao của FAO

1 ác định mục tiêu

2 Thu thập tài liệu

3 ác định loại hình s dụng đất đai (LUT)

9 Áp dụng của việc đánh giá đất

Nguồn: Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998

Quy trình đánh giá đất của FAO tập trung vào 9 bước chính Do đó, đánh giá đất dựa trên cơ sở so sánh các dữ liệu tài nguyên đất với yêu cầu s dụng đất của các loại hình s dụng đất Nó cung cấp thông tin về sự thính hợp đất đai cho việc s dụng đất, cũng có nghĩa là nó cung cấp thông tin về sự thích hợp trong s dụng đất cho công tác quy hoạch s dụng đất (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998)

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tình hình đánh giá sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Dân số thế giới dự kiến sẽ tăng từ 6 tỷ người lên ít nhất 8 tỷ vào năm 2025 Do

đó, an ninh lương thực và cải thiện chất lượng cuộc sống, trong khi vẫn bảo vệ môi trường sẽ tiếp tục đ t ra những thách thức lớn đối với các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách Hoạt động chính của nông nghiệp là sản xuất lương thực, vì vậy tăng trưởng phát triển nông nghiệp một cách bền vững là rất quan trọng trước những thách thức này Trước đây, nhu cầu lương thực tăng có thể được đáp ứng bằng cách mở rộng đất nông nghiệp Ngày nay, đất nông nghiệp chưa khai thác còn rất ít; hơn nữa, sản xuất nông nghiệp chưa đạt được sự bền vững ở các nước công nghiệp cũng như các nước đang phát triển Vì vậy, việc tìm sự cân bằng giữa phát triển nông nghiệp và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, s dụng đất hiệu quả và bền vững để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng, nhận được sự quan tâm trên thế giới

Đánh giá chất lượng đất và đánh giá đất đai là những chương trình quan trọng trong FAO kể từ khi thành lập vào năm 1945 Trước khi có Khung đánh giá đất đai

Trang 22

(FAO 1976), phân loại năng lực đất đai của USDA là hệ thống đánh giá đất đai được biết đến rộng rãi nhất Cách phân loại này thực chất phân loại đất nông nghiệp chỉ xem xét kinh tế làm nền tảng (FAO, 2007)

Đến năm 1970, nhiều quốc gia đã phát triển hệ thống phân loại năng lực đất đai

và đánh giá đất đai Để tiêu chuẩn hóa về đánh giá đất đai, Khung đánh giá đất đai của FAO đã được xuất bản vào năm 1976 Khung đã rút ra các khái niệm và phương pháp luận trước đó được phát triển tại một số nước

Sau đó, Khung đánh giá đất đai của FAO được s dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài nguyên đất và phát triển nông nghiệp, được thực hiện ở nhiều nước đang phát triển trên thế giới, bao gồm Bangladesh, Jamaica, Malaysia, Kenya, Nigeria, Sri Lanka và Thái Lan (FAO, 2007)

Trong những năm sau khi xuất bản, FAO đã có các hướng dẫn chi tiết ứng dụng cho đánh giá đất đai lâm nghiệp, nông nghiệp mưa, nông nghiệp tưới tiêu và chăn thả rộng rãi (FAO, 1983; 1984; 1985; 1991)

Khung đánh giá đất đai của FAO là một tập hợp các nguyên tắc và khái niệm, trên cơ sở có thể xây dựng các hệ thống đánh giá địa phương, quốc gia ho c khu vực Khung đưa ra một số nguyên tắc liên quan đến đánh giá đất đai, một số khái niệm cơ bản, cấu trúc của phân loại phù hợp và các thủ tục cần thiết để thực hiện đánh giá sự phù hợp của đất Khung này bao gồm tất cả các loại s dụng đất ở nông thôn: nông nghiệp theo nghĩa rộng nhất của nó, bao gồm cả chăn nuôi, cùng với lâm nghiệp, giải trí ho c du lịch và bảo tồn thiên nhiên

Khung này là một tài liệu tiên phong trong khái niệm bền vững được công nhận rộng rãi hiện nay Một trong sáu nguyên tắc cơ bản của nó là sự phù hợp với đất đai được s dụng trên cơ sở bền vững, khía cạnh suy thoái môi trường đã được tính đến khi đánh giá sự phù hợp Do đó, khung đánh giá đất đai đã ảnh hưởng đến nhiều phương pháp đánh giá đất được phát triển từ năm 1976, hầu hết đều dựa trên cơ sở nông nghiệp sinh thái (FAO, 2007)

Phân vùng sinh thái nông nghiệp (Agro-ecological Zoning) là một đánh giá định lượng về khả năng thích ứng của thực vật đối với một khu vực nhất định Đây là một phương pháp mở rộng và định lượng dựa trên các khái niệm Khung đánh giá đất đai của FAO Các khu sinh thái nông nghiệp đề cập đến sự phân chia bề m t trái đất thành các khu vực đồng nhất liên quan đến các yếu tố vật lý quan trọng nhất đối với sản xuất

Trang 23

thực vật Những nỗ lực ở quy mô lục địa nhằm mục đích đạt được xấp xỉ đầu tiên về tiềm năng sản xuất của tài nguyên đất thế giới; Các bản đồ và báo cáo phân vùng sinh thái nông nghiệp quy mô quốc gia cung cấp cơ sở dữ liệu cần thiết để lập kế hoạch phát triển nông nghiệp trong tương lai và phân vùng cho các chính sách phát triển nông thôn Một số đánh giá theo cấp lục địa đã được thực hiện cho Châu Phi, Đông Nam Á và Tây Nam Á, Trung và Nam Mỹ Nghiên cứu quy mô quốc gia đầu tiên theo phương pháp này được thực hiện ở Kenya (Kassam và cộng sự, 1991)

Việc xây dựng và áp dụng tích hợp giữa Phân tích hệ thống canh tác và đánh giá đất tích hợp (Land evaluation and Farming systems analysis) cho quy hoạch s dụng đất là cách tiếp cận đầu tiên để liên hệ giữa hệ thống trồng trọt và chăn nuôi với các loại s dụng đất và để phân tích hệ thống s dụng đất và canh tác ở các cấp độ khác nhau (quốc gia, khu vực, trang trại, thành phần trang trại) Cả đánh giá đất và phân tích

hệ thống canh tác là các phương pháp nhằm cải thiện việc s dụng đất và sản xuất nông nghiệp Phương pháp này đã được ứng dụng để lập kế hoạch cấp khu vực ở Costa Rica (Alfaro và cộng sự, 1994) và Thái Lan (Anaman và Krishnamra, 1994) Bên cạnh việc đánh giá đất đai thông qua các quy tắc và ý kiến chuyên gia, một

số hệ thống đánh giá đất được vi tính hóa Ví dụ như, công nghệ thông tin địa lý (GIS)

đã cung cấp các phương tiện khoa học để đáp ứng nhu cầu về thông tin không gian định lượng về tài nguyên đất Hệ thống thông tin địa lý đã cải thiện đáng kể việc x lý

dữ liệu không gian, phân tích dữ liệu không gian mở rộng và cho phép mô hình hóa các thuộc tính địa hình thông qua các mô hình độ cao kỹ thuật số

Một ví dụ khác là những tiến bộ kỹ thuật liên tục trong quan sát trái đất đã cung cấp các kỹ thuật và các nguồn dữ liệu môi trường mới để nâng cấp thông tin không gian trên các bề m t che phủ đất và theo dõi những thay đổi do hoạt động của con người từ góc độ sinh lý học Viễn thám, bao gồm chụp ảnh trên không và hình ảnh vệ tinh, có lợi thế lớn ở các khu vực thiếu thông tin định tính và định lượng trên vùng đất như ở Châu Phi và ở những khu vực trải qua những thay đổi nhanh chóng

1.2.2 Tình hình đánh giá sử dụng đất nông nghiệp trong nước

Theo kết quả thống kê diện tích đất đai 2017, tổng diện tích tự nhiên cả nước có 33.123.568 ha bao gồm đất nông nghiệp 27.284.906 ha chiếm 82,32%, đất phi nông nghiệp 3.749.674 ha chiếm 11,32% và đất chưa s dụng 2.105.305 ha chiếm 6,36% diện tích tự nhiên.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018) Vùng đồng bằng sông Hồng

Trang 24

có tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.419.558 ha, chiếm 66,77% diện tích tự nhiên trong vùng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018), là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước sau đồng bằng sông C u Long, thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học tới đánh giá s dụng đất nông nghiệp toàn vùng

Trên phạm vi cho toàn quốc, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp cũng thông qua phương pháp tổng hợp các yếu tố đất đai và s dụng bản đồ đất tỷ lệ 1/250.000 của các vùng sinh thái nông nghiệp lên bản đồ tỷ lệ 1/500.000 của toàn quốc, đã xây dựng và hoàn thành bản đồ đơn vị đất đai các loại hình s dụng đất chính

ở Việt Nam theo FAO để làm cơ sở cho chiến lược khai thác và s dụng tiềm năng đất (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995)

Trong công trình nghiên cứu "Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam", các tác giả đã xác định được toàn Việt Nam có 372 đơn vị đất đai Toàn quốc

có 90 loại hình s dụng đất và phân chia 41 loại thích hợp đất đai cho 9 vùng sinh thái khác nhau trên phạm vi toàn quốc (Lê Văn Khoa và cộng sự, 1999)

Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đánh giá đất đai cho vùng sinh thái đồng bằng sông Hồng như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng của các tác giả Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990); Nguyễn Công Pho (1995), Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Quyền Đình Hà (1992, 1993), Phạm Văn Lăng (1992) Trong đó, Nguyễn Công Pho (1995) đã tiến hành đánh giá đất vùng đồng bằng sông Hồng trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, theo phương pháp của FAO đã xây dựng hướng s dụng đất đai phục vụ cho công tác quy hoạch tổng thể của vùng Kết quả đã xác định được 33 đơn vị đất đai, trong đó có 22 đơn vị đất thuộc đồng bằng, 11 đơn vị đất đai thuộc vùng đồi núi và 28 loại hình s dụng đất chính Việc đánh giá nguồn tài nguyên đất ở cấp độ nhỏ hơn (tỉnh, huyện, xã) là một yêu cầu cấp thiết được đ t ra hiện nay nhằm cụ thể hoá kết quả của công tác đánh giá đất làm cơ sở cho việc xây dựng định hướng s dụng đất hiện tại cũng như trong tương lai Có rất nhiều nghiên cứu ở cấp độ này trong đánh giá tài nguyên đất đai như Vũ Thị Bình (1995), Nguyễn Đình Bồng (1995), Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Khang (1994), Đỗ Nguyên Hải (2000), Nguyễn Quang Học (2000), Đoàn Công Quỳ (2001), Hoàng Văn Mùa và Nguyễn Hữu Thành (2006), Nguyễn Đình Bộ (2010), Kết quả nghiên cứu của các công trình này được xây dựng ở các tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 để đánh giá tiềm năng đất đai cho việc phát triển nông nghiệp trong tương lai dựa vào cơ sở cải tạo

Trang 25

thuỷ lợi, chống xói mòn đất làm nền tảng để xây dựng định hướng quy hoạch s dụng đất trên quan điểm sinh thái bền vững và phát triển đa dạng hoá cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá

Vũ Thị Bình (1995) đã nghiên cứu, đánh giá đất đai của huyện Gia Lâm thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, dựa trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000 đã xác định được 20 đơn vị đất đai và 10 loại hình s dụng đất

Nguyễn Đình Bồng (1995) đã vận dụng phương pháp đánh giá thích hợp đất của FAO để đánh giá tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp cho đất đồi núi trọc ở tỉnh Tuyên Quang với tỷ lệ 1/50.000 Kết quả đã xác định và đề xuất 153.173 ha đất trống đồi núi trọc có khả năng khai thác và s dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp

Đỗ Nguyên Hải (2000) đã đánh giá khả năng s dụng đất và hướng s dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn (cũ), tỉnh Bắc Ninh Kết quả nghiên cứu đã xác định được 25 đơn vị đất đai trên toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện

Nguyễn Quang Học (2000) cũng đã tiến hành nghiên cứu đánh giá và định hướng

s dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Đông Anh, Hà Nội Kết quả đã xác định được 29 đơn vị đất đai và 7 loại hình s dụng đất chính với 22 hệ thống cây trồng, trong đó các đơn vị đất đai thuộc đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm và đất xám bạc màu chiếm ưu thế, phân bố tập trung cho sản xuất, thâm canh tăng vụ để sản xuất hàng hoá

Đoàn Công Quỳ (2001) đã đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch s dụng đất nông, lâm nghiệp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Kết quả nghiên cứu đã xác định được 52 đơn vị đất đai và 9 loại hình s dụng đất

Hoàng Văn Mùa và Nguyễn Hữu Thành (2006) cũng đã tiến hành nghiên cứu phân loại đất xã Lục Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Cạn theo FAO/UNESCO Kết quả nghiên cứu đã xác định xã Lục Bình có 3 nhóm đất chính là: Fluvisols, Gley, Acrisols

Đỗ Thị Tám (2001) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả s dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa thị xã Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, một số LUT cho hiệu quả kinh tế cao, dễ áp dụng và tạo thu nhập cao cho người lao động như: LUT cây ăn quả, LUT lúa - cá, LUT chuyên màu

Nguyễn Thanh Trà và Phạm Văn Vân (2010) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu

Trang 26

quả s dụng đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ, Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy, loại hình s dụng đất rau - màu, mía- màu mang lại hiệu quả kinh tế cao; loại hình s dụng đất rau - màu mang lại hiệu quả xã hội cao vì thu hút nhiều công lao động nhất

Đỗ Thị Tám và Nguyễn Thị Hải (2013) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả

s dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Kết quả cho thấy, loại hình s dụng đất cho hiệu quả kinh tế cao nhất là LUT nuôi trồng thủy sản; loại hình s dụng đất rau màu và lúa màu thu hút được nhiều lao động, cho thu nhập ổn định, dễ làm và dễ chấp nhận, tương lai phát triển các loại hình này theo hướng hàng hóa để tăng thu nhập cho người dân

Đỗ Văn Nhạ, Nguyễn Tuấn Anh và Nguyễn Khắc Việt Ba (2016) tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả của một số mô hình s dụng đất sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh Kết quả nghiên cứu cho thấy các mô hình chuyên rau, riềng, cà rốt cho hiệu quả và mức độ sản xuất hàng hóa cao Như vậy, với những công trình trên thế giới và tại Việt Nam đã giải quyết được phần nào những vấn đề đang đ t ra của việc s dụng đất đai Các công trình, đề tài đang dừng lại ở khía cạnh khai thác tiềm năng đất đai, tiềm năng đất nông nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế nhiều mô hình canh tác có năng suất cao, bảo vệ được môi trường nhưng hiệu quả kinh tế còn thấp, trong khi đó có mô hình đạt hiệu quả kinh tế trước mắt nhưng chưa có gì đảm bảo cho việc khai thác ổn định lâu dài Đ c biệt có nơi với mục đích kinh tế đã làm cho tài nguyên đất bị khai thác không đúng mức dẫn đến việc đất đai bị r a trôi, xói mòn, thoái hoá và hậu quả làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, xảy ra thiên tai lũ lụt hạn hán Vấn đề đánh giá hiệu quả s dụng đất nông nghiệp theo từng loại hình s dụng đất đảm bảo về m t kinh tế, xã hội và môi trường theo địa phương chưa được quan tâm đến Đề tài nghiên cứu, làm rõ những vấn đề trên tại địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

Tại huyện Thường Tín, đã có những nghiên cứu đánh giá về năng suất, chất lượng một số loại cây trồng chính trên địa bàn, nghiên cứu về s dụng đất nông nghiệp Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về tính bền vững s dụng đất nông nghiệp Vì vậy, việc đánh giá tính bền vững các loại hình s dụng đất nông nghiệp và đề xuất giải pháp s dụng đất nông nghiệp bền vững tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội là rất cần thiết

Trang 27

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phạm vi, đối tượng, nội dung nghiên cứu

2.1.1 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian

Đất đai của huyện Thường Tín được chia thành 03 vùng:

- Vùng Đông: bao gồm 8 xã dọc theo ven bờ sông Hồng là Ninh Sở, Hồng Vân,

Tự Nhiên, Thư Phú, Chương Dương, Lê Lợi, Thống Nhất, Vạn Điểm

- Vùng Giữa: bao gồm 14 xã, thị trấn là Thị trần Thường Tín và các xã: Nhị Khê, Duyên Thái, Văn Bình, Vân Tảo, Liên Phương, Văn Phú, Hà Hồi, Quất Động, Thắng Lợi, Dũng Tiến, Tô Hiệu, Văn Tự, Minh Cường

- Vùng Tây: bao gồm 7 xã là Khánh Hà, Hòa Bình, Hiền Giang, Tiền Phong, Nguyễn Trãi, Tân Minh, Nghiêm Xuyên

- Phạm vi thời gian : Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2010 – 2017

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

- Đất sản xuất nông nghiệp (đất lúa, trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm)

và các loại hình, các kiểu s dụng đất chủ yếu trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

- Người s dụng đất nông nghiệp

2.1.3 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng về đất đai trong lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

- Đánh giá tính bền vững của các loại hình s dụng đất nông nghiệp thông qua đánh giá bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường của các loại s dụng đất theo phương pháp đánh giá đất của FAO

- Định hướng giải pháp s dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận

Nghiên cứu sẽ s dụng 2 phương pháp tiếp cận chính là tiếp cận hệ thống và tiếp cận liên ngành

Trang 28

- Tiếp cận hệ thống là nghiên cứu một cách có hệ thống các yếu tố ảnh hưởng và các yếu tố hỗ trợ việc chuyển giao công nghệ

- Tiếp cận liên ngành là kiến thức trong các lĩnh vực khác nhau sẽ được tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài, cụ thể là các lĩnh vực xã hội, tâm lý, giáo dục…

2.2.1.2 Tiếp cận liên ngành

Nghiên cứu vận dụng các kiến thức, hiểu biết của các ngành học khác nhau để tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo quan điểm ngành khoa học bền vững: Các khía cạnh kinh tế, môi trường, xã hội được xem xét, phân tích và đánh giá trong tổng thể hệ thống Ngoài ra, tiếp cận lịch s được s dụng để nhìn nhận lịch s nghiên cứu, sản xuất và phát triển của nông nghiệp huyện Thường Tín

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Thu nhập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết cho nghiên cứu như: các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Thường Tín tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế huyện Thường Tín

Cùng với việc điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thì tiến hành khảo sát thực địa tại địa phương nhằm tìm hiểu về tình hình sản xuất nông nghiệp, của các hộ gia đình, cá nhân; tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

2.2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Huyện Thường Tín có tổng diện tích 13.040,88 ha, gồm 29 xã, thị trấn Trên cơ

sở địa hình, đ c điểm tài nguyên đất đai, hiện trạng s dụng đất nông nghiệp, tập quán

và hệ thống canh tác sản xuất đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, tiến hành chọn

03 điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng sinh thái và đại diện cho các vùng kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện, gồm:

Trang 29

Vùng Đông: Chọn xã Tự Nhiên đại diện cho 8 xã dọc theo ven bờ sông Hồng (Ninh Sở, Hồng Vân, Tự Nhiên, Thư Phú, Chương Dương, Lê Lợi, Thống Nhất, Vạn Điểm)

Vùng Giữa: Chọn xã Dũng Tiến đại diện cho 14 xã, thị trấn (Thị trần Thường Tín

và các xã: Nhị Khê, Duyên Thái, Văn Bình, Vân Tảo, Liên Phương, Văn Phú, Hà Hồi, Quất Động, Thắng Lợi, Dũng Tiến, Tô Hiệu, Văn Tự, Minh Cường)

Vùng Tây: Chọn xã Tân Minh đại diện cho 7 xã (Khánh Hà, Hòa Bình, Hiền Giang, Tiền Phong, Nguyễn Trãi, Tân Minh, Nghiêm uyên)

Ngoài ra, chọn thêm xã Vân Tảo để nghiên cứu mô hình hoa cây cảnh kết hợp với hành và rau màu

Các điểm điều tra là đại diện cho các khu vực có loại cây trồng chủ yếu và số lượng các loại hình s dụng đất tập trung và đa dạng nhất, đại diện cho các khu vực của huyện Thường Tín

2.2.2.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

- Thu thập số liệu sơ cấp: Bằng phương pháp điều tra nông hộ theo phương pháp

s dụng mẫu phiếu điều tra tại một số xã trên địa bàn huyện tập trung nhiều đất sản xuất nông nghiệp Số phiếu điều tra là 50 phiếu tại các điểm nghiên cứu đại diện

- Điều tra phỏng vấn 50 hộ nông dân về tình hình sản xuất, mức độ đầu tư thâm canh, kết quả sản xuất trên các loại hình s dụng đất nông nghiệp khác nhau theo phiếu điều tra tại 04 xã đại diện cho 03 vùng kinh tế của huyện (Vùng Đông, Vùng Giữa và Vùng Tây)

2.2.2.4 Phương pháp đánh giá đất theo FAO

Những tiêu chí và chỉ tiêu cơ bản để đánh giá tính bền vững của s dụng đất nông nghiệp thông qua đánh giá theo 3 trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường của các loại

s dụng đất (Theo phương pháp đánh giá đất của FAO), cụ thể:

* Bền vững về kinh tế được đánh giá theo các chỉ tiêu:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích

được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là 1 năm) Giá trị sản xuất (GTS ) = Sản lượng sản phẩm × Giá bán sản phẩm

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời

kỳ sản xuất đó Giá trị gia tăng (GTGT) = Giá trị sản xuất (GTS ) – Chi phí trung gian (CPTG) Trong đó: Chi phí trung gian (CPTG) là tổng các chi phí vật chất như

Trang 30

nước, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các chi phí khác ngoài công lao động gia đình được s dụng trong quá trình sản xuất

+ Hiệu quả sản xuất (HQSX): Là tỷ số giá trị sản xuất tính bình quân trên một

đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ sản xuất Hiệu quả sản xuất (HQSX) = Giá trị sản xuất (GTSX)/Chi phí trung gian (CPTG)

* Đánh giá bền vững về xã hội được đánh giá theo các chỉ tiêu:

+ Mức độ chấp nhận kiểu s dụng đất của người dân, được đánh giá theo tỷ lệ %

số hộ được hỏi chấp nhận kiểu s dụng đất hiện tại

+ Khả năng thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm và đảm bảo thu nhập thường xuyên, ổn định cho nông dân Khả năng thu hút lao động thông qua số công lao động cần thiết để sản xuất trên 1 đơn vị ha trong 1 năm

+ Đánh giá khả năng tiêu thụ nông sản Khả năng tiêu thụ nông sản được đánh giá theo tỷ lệ % số hộ được hỏi cho rằng nông sản dễ bán

* Đánh giá bền vững môi trường được đánh giá theo các chỉ tiêu:

+ Mức độ duy trì và bảo vệ đất: Khả năng duy trì ổn định hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất; duy trì khả năng trả lại chất hữu cơ cho các loại hình s dụng đất và được đánh giá theo tỷ lệ % số hộ có áp dụng các biện pháp duy trì và bảo vệ đất

+ Mức độ s dụng phân bón,

+ Mức độ s dụng thuốc bảo vệ thực vật :

Mức độ s dụng phân bón và s dụng thuốc bảo vệ thực vật được đánh giá theo

tỷ lệ phần trăm (%) số hộ được hỏi về loại hình s dụng đất đó so với cơ sở tiêu chuẩn

về hàm lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình s dụng đất của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định

2.2.2.5 Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu, tài liệu

- Các số liệu thống kê được tổng hợp x lý bằng phần mềm Excel

- So sánh các số liệu thu thập được qua các năm

- Kết quả được trình bày bằng hệ thống các bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, hình ảnh minh họa

Trang 31

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường huyện Thường Tín

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Thường Tín nằm cách trung tâm thành phố Hà Nội 13 km về phía Nam Phía Đông giáp huyện Văn Giang và huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, phía Tây giáp huyện Thanh Oai, phía Nam giáp huyện Phú uyên, phía Bắc giáp huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Huyện Thường Tín có tổng diện tích tự nhiên 13.040,88 ha, gồm 01 thị trấn và

28 xã (UBND huyện Thường Tín, 2017b) Từ 01/8/2008, huyện Thường Tín cùng toàn

bộ tỉnh Hà Tây được sát nhập về thủ đô Hà Nội, trở thành một huyện mới của thủ đô Huyện có hệ thống giao thông của quốc gia chạy dọc như Quốc lộ 1A, đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, 20 km đường sắt Bắc - Nam cùng với tuyến đường thuỷ trên sông Hồng và sông Nhuệ Với vị trí nằm gần với trung tâm kinh tế lớn là thủ đô Hà Nội và điều kiện giao thông tốt đã giúp cho huyện Thường Tín trở thành đầu mối về giao thương, nơi trung chuyển các loại hàng hoá giữa Hà Nội và các tỉnh lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của huyện

3.1.1.2 Địa hình

Huyện Thường Tín là huyện thuộc đồng bằng sông Hồng, địa hình tương đối bằng phẳng, độ chênh lệch cao thấp giữa các vùng không đáng kể Địa hình có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây Địa hình có độ cao so với mực nước biển từ 5 - 8m (UBND huyện Thường Tín, 2017b)

Sự thiếu hụt bồi tích của hệ thống sông đã làm cho bề m t địa hình của phần lớn diện tích trong đồng thấp hơn bề m t của bãi bồi ngoài đê và thường bị úng lụt vào mùa mưa Tại các khu đồng thấp, do tập quán giữ nước trồng lúa đã làm cho đất bị chua Vùng đất ngoài bãi nằm dọc theo triền sông lớn có hiện tượng xói lở, chia cắt làm bề m t thay đổi về hình dạng vùng cũng như diện tích khu đất này (UBND huyện Thường Tín, 2017b)

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Huyện Thường Tín nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt

là mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông khô lạnh, mưa ít Huyện chịu ảnh hưởng

Trang 32

của 2 loại gió rõ rệt, gió đông bắc khô lạnh vào mùa đông và gió đông nam nóng ẩm

và mưa nhiều vào mùa hè

Nhiệt độ bình quân hàng năm 23,50

C, số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.741 giờ/ năm, độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82% Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600-1.700mm, chủ yếu tập trung vào các tháng từ tháng 6 đến tháng 9 Hàng năm, huyện có bão kèm theo mưa lớn gây ngập úng cho các khu vực thấp trũng (UBND huyện Thường Tín, 2017b)

Điều kiện khí hậu và thời tiết của huyện Thường Tín thích hợp để canh tác nhiều

vụ trong năm Hơn nữa, với khí hậu và vị trí ở vùng Đồng bằng sông Hồng, huyện có lợi thế trong sản xuất nông nghiệp và ít chịu tác động của biến đổi khí hậu

3.1.1.4 Thuỷ văn và tài nguyên nước

Huyện Thường Tín có 3 con sông chảy qua gồm sông Hồng (16,5 km), sông Nhuệ (17,5 km) và sông Tô Lịch (12 km) Sông Hồng nằm ở phía đông và sông Nhuệ nằm ở phía tây là hai nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động khác của người dân Sông Tô Lịch bị ô nhiễm, lòng sông bị bụi, rác, và thực vật che phủ nên tốc độ dòng chảy chậm, không có ý nghĩa đối với gia thông đường thủy

Hệ thống sông ngòi tự nhiên trên được nối với các hồ đầm lớn ở Vạn Điểm, Ninh

Sở, Lê Lợi và khá nhiều sông đào, kênh dẫn nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu, giao thông thủy và tạo nên một diện tích đất phù sa màu mỡ

- Nguồn nước m t: hệ thống các sông trên đã điều hòa chế độ nước m t Nguồn nước m t đang s dụng chủ yếu lấy từ sông Hồng với hàm lượng phù sa cao, chất lượng nước tốt, thích hợp cho việc cải tạo đồng ruộng Ngoài các sông lớn và nhỏ, nguồn nước m t còn được bổ sung từ lượng mưa hàng năm Huyện Thường Tín còn có các ao, hồ, đầm với trữ lượng nước khá lớn phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản

và cung cấp nước phục vụ nông nghiệp

- Nguồn nước ngầm: chiếm trữ lượng lớn và được khai thác để cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới và phục vụ sản xuất công nghiệp Huyện Thường Tín có 02 nhà máy cung cấp nước sạch, nhưng số lượng nước cung cấp chưa đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Đa số các hộ dân s dụng nước ngầm trực tiếp cho mục đích sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Một số doanh nghiệp và cơ sở sản xuất cũng có công suất s dụng nước ngầm ở mức cao

Trang 33

- Đất phù sa chua: có diện tích khoảng 6.059,48 ha, chiếm 46,47% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, phân bố tập trung ở trong đê, có trên tất cả các xã, thị trấn trong huyện

- Đất phù sa trung tính gley: có diện tích khoảng 1.711,06 ha chiếm 13,12% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, phân bố trong đê, trên địa bàn các xã Ninh Sở, Duyên Thái, Nhị Khê, Hiền Giang, Hòa Bình, Văn Bình, Văn Phú, Tân Minh, Dũng Tiến, Duyên Thái, Nguyễn Trãi, Nghiêm uyên, Thắng Lợi, Tô Hiệu, Quất Động, Liên Phương, Minh Cường, Văn Tự

- Đất phù sa gley chua: có diện tích khoảng 386,92 ha chiếm 2,97% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, phân bố trong đê, có trên địa bàn các xã Dũng Tiến, Thắng Lợi, Tân Minh, Tiền Phong, Khánh Hà (UBND huyện Thường Tín, 2017b)

Nhìn chung, đất đai huyện Thường Tín được bồi đắp phù sa bởi sông Hồng và sông Nhuệ, thích hợp cho phát triển nông nghiệp, nhất là trồng.các loại cây hàng năm như lúa, rau màu

3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường

3.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Tính theo giá 2010, kinh tế huyện Thường Tín trong giai đoạn 2011 – 2018 có mức tăng trưởng cao, trung bình khoảng 13%/ năm Giá trị sản xuất tăng từ 10.451 tỷ đồng (năm 2011) lên đến 24.586 tỷ đồng (năm 2018) Năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt 27,5 triệu đồng/người/năm

Cơ cấu kinh tế huyện Thường Tín đang có xu hướng chuyển dịch tích cực và hiện đại trong những năm gần đây Giá trị sản xuất và tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng và ngành thương mại – dịch vụ có xu hướng tăng, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Trong giai đoạn 2011 đến 2018, tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng

Trang 34

tăng từ 52,77 % lên 57,38% ; tỷ trọng ngành thương mại – dịch vụ tăng từ 33,49% lên 36,61% ; tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 13,74% xuống còn 6,01%

Bảng 3.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Thường Tín giai đoạn 2011 –

2018

Năm

GTSX (tỷ VNĐ) Tỷ trọng (%) Công

nghiệp –

xây

dựng

Nông nghiệp

Thương mại – dịch vụ

Tổng

Công nghiệp – xây dựng

Nông nghiệp

Thương mại – dịch vụ

Nguồn: UBND huyện Thường Tín, 2015, 2016, 2017, 2018

- Nông nghiệp: Trong giai đoạn 2011 – 2018, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng chậm và tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm nhưng nông nghiệp vẫn giữ vị trí quan trọng trong cơ nền kinh tế của huyện và đảm bảo lương thực cho toàn huyện Trong nội bộ ngành nông nghiệp, đã có sự chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh gieo trồng cây màu, mở rộng nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa

- Công nghiệp: Giá trị sản xuất và tỷ trọng ngành công nghiệp tăng mạnh Tỷ trọng nội bộ ngành công nghiệp không có sự chuyển dịch lớn giữa hai ngành công nghiệp khai thác và chế biến, chế tạo Huyện có các cụm công nghiệp như Duyên Thái, Liên Phương, Hà Bình Phương, Quất Động, Ga Lưu á – Quất Động và cụm công nghiệp làng nghề như Tiền Phong, Duyên Thái, Ninh Sở, Vạn Điểm Các cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề hiện đang thu hút khá nhiều lao động Ngành công nghiệp sản xuất của huyện chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá trị sản xuất công nghiệp (trung bình hơn 90%) với các ngành nghề nổi bật như sản xuất thiết bị điện, sản xuất

đồ gỗ gia dụng, chế biến lâm sản, sản xuất giấy

- Dịch vụ: Ngành thương mại – dịch vụ tăng trưởng khá nhanh, trong đó hoạt động thương mại nội địa chiếm tỷ trọng cao nhất Huyện Thường Tín đã xây dựng mạng lưới 21 chợ, từ chợ loại III đến chợ loại I với hoạt động kinh doanh sôi nổi

Trang 35

Nhiều ngành dịch vụ thiết yếu cho sản xuất, đời sống đã hình thành và phát triển như vận tải, ngân hàng, dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ xăng dầu Cùng với đó, hoạt động dịch vụ văn hóa, y tế, thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông cũng khá phát triển Huyện Thường Tín là một trong các huyện của thành phố Hà Nội có số lượng làng nghề tương đối nhiều, có tổng cộng 126 làng có nghề, trong đó 47 làng nghề được công nhận là làng nghề truyền thống

+ Giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua huyện chiều dài

17 km, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa từ các tỉnh, thành phố trong

cả nước về huyện

+ Giao thông đường thủy: Huyện Thường Tín khai thác lợi thế giao thông đường thủy trên hai con sông là sông Hồng và sông Nhuệ Hai bến cảng lớn trên sông là Hồng Vân và Vạn Điểm và các bến đò đã được khai thác giúp vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng và phục vụ đi lại thuận tiện

- Thủy lợi

Công tác thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và phòng chống bão lụt của huyện Thường Tín đã được quan tâm đầu tư gồm xây dựng, củng cố hệ thống trạm bơm, tu s a đê, kiên cố hóa kênh mương Huyện Thường Tín hiện có 84 trạm tưới, tiêu gồm 275 máy bơm các loại; có 280 km kênh tưới, tiêu cấp 1, cấp 2 và 531 km kênh tưới tiêu cấp 3, cấp 4 với gần 1000 cầu, cống các loại Nguồn nước huyện Thường Tín được cung cấp chủ yếu từ sông Hồng thông qua trạm bơm tưới Hồng Vân

và sông Nhuệ

3.1.2.3 Dân số, lao động và việc làm

Năm 2015, dân số trung bình của huyện là 243.362 người, phân theo khu vực: dân số khu vực thành thị chiếm khoảng 2,98%, khu vực nông thôn chiếm khoảng

Trang 36

97,02% Phân theo giới tính: nam chiếm 51,10%, nữ 48,90% Tỷ lệ tăng dân số trung bình trong giai đoạn 2010 - 2015 là 1,5% Mật độ dân số trung bình năm 2015 là 1.866 người/km2

(UBND huyện Thường Tín, 2015c)

Năm 2015, huyện có 121.348 lao động Lao động tham gia nông nghiệp có xu hướng giảm tỷ trọng nhưng vẫn thu hút phần đông (khoảng 47,83%) Cơ cấu lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng ổn định ở 36,87%; Thương mại – dịch vụ chiếm 15,30% (UBND huyện Thường Tín, 2015c)

Nhờ có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nên thu nhập của người dân ổn định và cao hơn những năm trước, đời sống người dân được cải thiện Năm 2017, huyện Thường Tín đã giảm được 440 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo hiện còn 2,15% giảm 3,45% so với năm 2016 (UBND huyện Thường Tín, 2017a)

Trên địa bàn toàn huyện có 88 trường công lập, trong đó có 29 trường mầm non,

29 trường tiểu học, 30 trường trung học cơ sở, 05 trường trung học phổ thông (UBND huyện Thường Tín, 2015c) Chất lượng giáo dục và đào tạo huyện Thường Tín ở các cấp học ngày càng được nâng cao Phong trào khuyến học cũng được đẩy mạnh để khuyến khích hỗ trợ các học sinh nghèo, hiếu học, góp phần thúc đẩy phát triển giáo dục tại huyện

3.1.2.4 Hiện trạng môi trường

Do quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp - dịch vụ, phát triển các làng nghề truyền thống, ưu tiên sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa nên môi trường của huyện đang có dấu hiệu bị ô nhiễm

- Môi trường nước: Tỷ lệ hộ s dụng nước hợp vệ sinh đạt 94%, tỷ lệ hộ s dụng nước sạch đạt 23%, hơn 85% đường làng, ngõ xóm có hệ thống cống rãnh tiêu thoát nước thải sinh hoạt (UBND huyện Thường Tín, 2016) Tuy nhiên, môi trường nước huyện Thường Tín chịu ảnh hưởng tiêu cực của cả 3 con sông bị ô nhiễm là sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu và sông Nhuệ Môi trường nước có sự suy giảm do sự phát triển những làng nghề truyền thống vốn có và phát triển công nghiệp Các cụm công nghiệp

và cụm công nghiệp làng nghề phát triển nhưng chưa có công nghệ x lý chất thải đã gây ô nhiễm môi trường

- Môi trường không khí: Tình trạng ô nhiễm không khí tại huyện chủ yếu do hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt hàng ngày Với sự phát triển mạnh của các ngành này, lượng khói bụi ảnh hướng nhiều tới chất lượng không khí, gây

Trang 37

bệnh cho con người và sinh vật

- Môi trường khu công nghiệp và khu đô thị: Các khu công nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho công nghệ x lý chất thải nên đang gây ô nhiễm môi trường Môi trường sống quanh khu công nghiệp luôn phải chịu những ảnh hưởng xấu từ khói bụi, tiếng ồn, rác thải gây ảnh hưởng tới nguồn nước Môi trường khu đô thị cũng ngày càng giảm do dân số cao nên rác thải, nước thải sinh hoạt ngày càng tăng Bên cạnh

đó, các chợ đầu mối, bệnh viện, bến ô tô cùng các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày có lượng chất thải đáng kể

3.1.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường

- Những mặt mạnh và lợi thế

+ Huyện Thường Tín có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Khí hậu thời tiết ôn hòa, thuận lợi, địa hình bằng phẳng phù hợp cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi để phát triển mạnh kinh tế nông nghiệp + Là một huyện nằm cạnh thủ đô Hà Nội, có nhiều tuyến đường quan trọng chạy qua, giao thông phát triển là những điều kiện thuận lợi để mở rộng giao thương, vận chuyển hàng hóa với các tỉnh lân cận Vị trí này giúp huyện tiếp cận được các thị trường tiêu thụ nông sản lớn tại thành phố Hà Nội và các tỉnh phía Bắc

+ Huyện Thường Tín có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực và theo hướng hiện đại (tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp) An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo ổn định, đời sống của người dân từng bước được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm qua từng năm

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện, trong đó có đường vành đai liên kết các đô thị xung quanh Hà Nội đang thúc đẩy quá trình đô thị hóa Các khu đô thị được xây dựng tại huyện đã tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, từng bước đổi mới hạ tầng đô thị theo hướng văn minh, hiện đại

+ Huyện Thường Tín có nguồn nhân lực trẻ và dồi dào và có truyền thống văn hóa lâu đời Huyện có nhiều di tích lịch s , văn hóa, có cảnh quan đẹp, có nhiều sông,

hồ lớn, như sông Hồng, sông Tô Lịch, sông Hòa Bình là tiềm năng to lớn và quý báu

để phát triển du lịch, dịch vụ

- Những khó khăn, hạn chế

+ Địa hình đa dạng với dạng vàn cao, vàn thấp, đồng bằng và vùng trũng, nhiều

Trang 38

vùng đất chất lượng kém và do ảnh hưởng của địa hình nên khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện khá cao nhưng do xuất phát điểm thấp, năng suất lao động chưa cao và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; nên điều kiện và mức sống của người dân chưa được cải thiện rõ rệt

+ Sản xuất nông nghiệp vẫn chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, chưa đầu tư vào ngành nông nghiệp công nghệ cao Năng suất và chất lượng nông sản chưa cao, áp dụng giống mới và cải tạo giống, quy trình công nghệ tiên tiến còn chậm

+ Nguồn lao động đa số là thuộc nông thôn có trình độ còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn diễn ra một cách tự phát

+ Tình hình ô nhiễm môi trường vẫn còn nhiều vấn đề bức xúc, ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất và của người dân chưa cao đã ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững kinh tế – xã hội của huyện Chất thải sinh hoạt và chất thải sản xuất chưa được x lý triệt để đang gây ô nhiễm môi trường

3.1.3 Tình hình phát triển nông nghiệp của huyện Thường Tín

Hình 3.1 Giá trị sản xuất và tỷ trọng của nội bộ nông nghiệp huyện Thường Tín

Nguồn: UBND huyện Thường Tín, 2018b

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp tăng chậm nhưng tương đối ổn định, từ 1.436 tỷ đồng năm 2011 tăng lên 1.477 tỷ đồng năm 2018 Cơ cấu các tiểu ngành

Trang 39

trong nông nghiệp chuyển dịch tích cực và hợp lý hơn Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng Năm 2018, cơ cấu trong ngành nông nghiệp là trồng trọt 40,79%, chăn nuôi 45,15%, thủy sản 10,51%, dịch vụ nông nghiệp 3,49%

Huyện đã đẩy mạnh lại cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng ngành nông nghiệp phát triển về trồng trọt, chăn nuôi - nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở phát huy lợi thế của từng xã Từ đó huyện tiếp tục triển khai hỗ trợ vùng sản xuất chuyên canh tập trung như: cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, lúa hàng hòa ở các xã Tự Nhiên, Chương Dương,

Hà Hồi, Nghiêm uyên, Tân Minh, Thư Phú

Trồng trọt: giá trị sản xuất có xu hướng tăng và tỷ trọng giữ mức ổn định trong

của ngành nông nghiệp Lúa có diện tích giảm dần và tăng diện tích cây thực phẩm và cây ăn quả

Chăn nuôi: giá trị sản xuất và tỷ trọng có xu hướng giảm từ năm 2011 đến năm

2013 và tăng trở lại trong những năm sau Quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất sản phẩm đ c trưng, mang lại hiệu quả kinh tế cao theo mô hình chăn nuôi tập trung

Thủy sản: giá trị sản xuất và tỷ trọng giữa ở mức ổn định qua các năm Giá trị

sản xuất thủy sản được tạo ra từ hoạt động nuôi trồng, trong đó chủ yếu là cá

Phát triển dịch vụ nông nghiệp: các dịch vụ chủ yếu là làm đất, tưới tiêu Trong

tương lai, ngành chế biến nông sản, khai thác nguyên liệu phụ của sản xuất nông nghiệp và các ngành khác sẽ phát triển

đã chiếm 40,79%

Trang 40

Hình 3.2 Giá trị sản xuất và tỷ trọng của ngành trồng trọt huyện Thường Tín

Nguồn: UBND huyện Thường Tín, 2018b

Tỷ trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp huyện Thường Tín có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2015 - 2018 nhưng vẫn giữ ổn định

ở mức hơn 40% Tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng lên từ 611.496 triệu đồng vào năm 2011 lên 658.296 triệu đồng năm 2015 nhưng đã giảm dần xuống còn 584.488 triệu đồng năm 2018 Đ c biệt, giá trị sản xuất tăng mạnh trong năm 2013 và đạt mức 655.565 triệu đồng do giá trị sản xuất từ việc trồng các loại rau, đậu, hoa và cây cảnh tăng mạnh trong năm này

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tính trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp tăng lên qua từng năm (từ 105 triệu đồng/ha năm 2011 tăng lên 112 triệu đồng năm 2018)

Từ kết quả công tác dồn điền đổi th a, huyện Thường Tín đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi gắn với quy hoạch sản xuất trong xây dựng nông thôn mới, qua đó

đã hình thành một số vùng sản xuất chuyên canh tập trung như: vùng sản xuất lúa hàng hóa ở xã Thắng Lợi, Nghiêm uyên, Dũng Tiến, Tô Hiệu, Văn Tự, Nguyễn Trãi ; vùng cây ăn quả ở xã Tự Nhiên, Chương Dương, Dũng Tiến ; vùng hoa cây cảnh ở

xã Vân Tảo, Hồng Vân ; vùng nuôi trồng thủy sản ở xã Thư Phú, Lê Lợi, Thống Nhất, Nghiêm uyên…; vùng sản xuất rau an toàn tại xã Hà Hồi, Thư Phú, Vân Tảo, Quất Động,

Từ năm 2006, huyện đã xác định việc chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản trên diện tích trồng lúa kém hiệu quả là hướng đi đúng Để tránh tình trạng chuyển đổi tự

0.00%10.00%20.00%30.00%40.00%50.00%60.00%

Ngày đăng: 16/02/2020, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bình (1995). Đánh giá đất phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất huyện Gia Lâm, vùng đồng bằng Sông Hồng. Luận án Phó Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất huyện Gia Lâm, vùng đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 1995
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2018). Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai của cả nước năm 2017. Ban hành kèm theo Quyết định số 3873/QĐ- BTNMT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành kèm theo Quyết định số 3873/QĐ-BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2018
3. Nguyễn Đình Bồng (1995). Đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp của đất trống, đồi núi trọc tỉnh Tuyên Quang theo phương pháp phân loại thích hợp.Luận án phó Tiến sĩ, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp của đất trống, đồi núi trọc tỉnh Tuyên Quang theo phương pháp phân loại thích hợp
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 1995
4. Huỳnh Văn Chương (2011). Giáo trình đánh giá đất. TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đánh giá đất
Tác giả: Huỳnh Văn Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2011
5. Nguyễn Thế Đ ng, Nguyễn Thế Hùng (1999). Giáo trình Đất. Hà Nội: N B Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đất
Tác giả: Nguyễn Thế Đ ng, Nguyễn Thế Hùng
Năm: 1999
6. Đỗ Nguyên Hải (2000). Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 2000
7. Nguyễn Quang Học (2000). Đánh giá và định hướng sử dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Đông Anh, Hà Nội. Luận án tiến sĩ nông nghiệp. Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và định hướng sử dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Đông Anh, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Năm: 2000
8. Lê Văn Khoa và cộng sự (1999). Nông nghiệp và môi trường. Hà Nội: NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp và môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa và cộng sự
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1999
9. Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990). Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng. Đề tài 52D.0202, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà
Năm: 1990
10. Hoàng Văn Mùa và Nguyễn Hữu Thành (2006). Phân loại đất xã Lục Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn theo FAO/UNESCO. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại đất xã Lục Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn theo FAO/UNESCO
Tác giả: Hoàng Văn Mùa và Nguyễn Hữu Thành
Năm: 2006
12. Nguyễn Công Pho (1995). Đánh giá đất đai vùng đồng bằng sông Hồng. Hà Nội: NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Nguyễn Công Pho
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Đoàn Công Quỳ (2001). Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Năm: 2001
14. Đỗ Thị Tám (2001). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đỗ Thị Tám
Năm: 2001
15. Đỗ Thị Tám, Nguyễn Thị Hải (2013). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học và Phát triển 2013, tập 11, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Đỗ Thị Tám, Nguyễn Thị Hải
Năm: 2013
16. Trần Danh Thìn (2008). Hệ thống trong phát triển nông nghiệp bền vững. Hà Nội: N B Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống trong phát triển nông nghiệp bền vững
Tác giả: Trần Danh Thìn
Năm: 2008
17. Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998). Giáo trình Đánh giá đất. Hà Nội: N B Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đánh giá đất
Tác giả: Đào Châu Thu và Nguyễn Khang
Năm: 1998
18. UBND huyện Thường Tín (2011a). Báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2005 - 2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2005 - 2010
19. UBND huyện Thường Tín (2011b). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín các năm 2011. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín các năm 2011
20. UBND huyện Thường Tín (2012). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín các năm 2012. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín các năm 2012
Tác giả: UBND huyện Thường Tín
Năm: 2012
21. UBND huyện Thường Tín (2013a). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín các năm 2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín các năm 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm