Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm
Trang 1Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 1
LIVESTREAM ĐẶC BIỆT - MÔN SINH HỌC – BUỔI THẦN TỐC ÔN TẬP LÍ THUYẾT THI THPT QUỐC GIA Lưu ý: Hệ thống khoá học của thầy THỊNH NAM chỉ có tại Hoc24h.vn NỘI DUNG: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
PHẦN 1: ĐỀ THI NỘI DUNG: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
I - CÂU HỎI ĐỘ KHÓ MỨC: NHẬN BIẾT Câu 1: Gọi A, T, G, X các loại Nuclêôtit trong ADN (hoặc gen) Tương quan nào sau đây không đúng?
Câu 2: Ba thành phần cấu tạo nên đơn phân của axit nuclêic liên kết với nhau theo trình tự
A Axit phốtphoric – Đường 5 cacbon – Bazơ nitơ B Đường 5 cacbon – Axit phốtphoric – Bazơ nitơ
C Axit phốtphoric – Bazơ nitơ – Đường 5 cacbon D Bazơ nitơ – Axit phốtphoric – Đường 5 cacbon Câu 3: ADN có chức năng
A cấu trúc nên enzim, hoócmôn và kháng thể
B cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
C cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật
D lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Câu 4: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit Tỉ lệ
số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
Câu 5: Theo mô hình của J.Oatxơn và F.Cric, thì chiều cao mỗi vòng xoắn (chu kì xoắn) của phân tử ADN là
A 3,4 Å B 3,4 nm C 3,4 µm D 3,4 mm
Câu 6: Phân tử ADN gồm 3000 nuclêôtít có số nuclêôtít T chiếm 20% Số nuclêôtít mỗi loài trong phân tử
ADN này là
A A = T = 600; G = X = 900 B A = T = 900; G = X = 600
Câu 7: Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái
A gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật
B ở mức độ đó sinh vật không thể sinh sản được
C ở mức độ đó sinh vật không thể sinh trưởng được
D ở mức độ đó sinh vật không thể phát triển được
Câu 8: Yếu tố nào sau đây cần cho quá trình nhân đôi ADN?
A mARN B tARN C Ribôxôm D Nuclêôtit
Câu 9: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là:
A Trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
B Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN theo 2 hướng và ngược chiều nhau
C 2 ADN mới được hình thành, 1 ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc thay đổi
D 2 ADN mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
Câu 10: Vùng kết thúc của gen nằm ở:
A Nằm ở đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
B Nằm ở đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Trang 2Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 2
C Nằm ở đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
D Nằm ở đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
II - CÂU HỎI ĐỘ KHÓ MỨC: THÔNG HIỂU Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân thực có tổng số liên kết hiđro là 3900 Có hiệu số giữa nuclêôtit loại G và
nuclêôtit loại khác là 300 Tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen trên là:
A 0,67 B 0,60 C 1,50 D 0,50
Câu 2: Nếu như tỉ lệ A+G
T+X
ở một sợi của chuỗi xoắn kép phân tử ADN là 0,2 thì tỉ lệ đó ở sợi bổ sung là
Câu 3: Một ADN có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là G+X=3
A+T 7 Tương quan và giá trị giữa các loại nuclêôtit tính
theo tỉ lệ phần trăm là:
A A = T = 30%; G = X = 20% B A = T = 15%; G = X = 35%
C A = T = 35%; G = X = 15% D A = T = 20%; G = X = 30%
Câu 4: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử
ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ Số lần nhân đôi của phân tử ADN trên là
Câu 5: Phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N15 nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N14 thì sau 10 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N14
?
Câu 6: Có 10 phân tử ADN nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 140 mạch pôlinuclêotit mới lấy
nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là :
Câu 7: Một gen có chiều dài 0,51 μm T chiếm 20% Gen nhân đôi 2 lần liên tiếp, số nucleotit loại A môi
trường cung cấp là:
Câu 8: Giả sử dùng N15 đánh dấu phóng xạ để chứng minh ADN tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn Đưa 1 phân tử ADN có mang N15
vào môi trường có chứa toàn N14 và cho ADN nhân đôi 4 lần liên tiếp, thì tỷ lệ các phân tử ADN có chứa N15
trong các ADN được tạo ra là:
Câu 9: Một gen nhân đôi một số lần, tổng số mạch đơn chứa trong các gen con nhiều gấp 16 lần số mạch đơn
có trong gen lúc đầu Số lần gen đã nhân đôi là
A 2 lần B 3 lần C 4 lần D 5 lần
Câu 10: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14
thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14
?
III - CÂU HỎI ĐỘ KHÓ MỨC: VẬN DỤNG Câu 1: Cho các phát biểu sau:
I Chất cảm ứng của Operon-Lac ở E.coli là lactose
II Khi Operon Lac phiên mã tạo ba mARN tương ứng với các gen Z, Y và A
Trang 3Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 3
III Sản phẩm của tất cả quá trình phiên mã là ARN
IV Ở sinh vật nhân thực, quá trình điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn trước phiên mã
Số phát biểu đúng là
Câu 2: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu nào sau đây:
I Enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
II Enzim nối ligaza chỉ tác động lên 1 trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ 1 phân tử ADN mẹ
III Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi
IV Diễn ra ở pha S của chu kì tế bào
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3: Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nội dung nói về liên kết gen là đúng?
I Các gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp tử của loài
II Các gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài
III Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp tử của loài
IV Các gen trên cũng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 4: Cho các hiện tượng sau
I Gen điều hòa của Opern lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và mất chức năng sinh học
II Vùng khởi động của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza
III Gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi không gian và không trở thành enzim xúc tác
IV Vùng vận hành của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với
protein ức chế
Trong các trường hợp trên, có bao nhiêu trường hợp mà không có đường Lactozơ nhưng Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã là
Câu 5: Khi nói về gen và mã di truyền, có các nội dung:
I Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
II Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau
III Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loại đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
IV Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Câu 6: Khi nói về đột biến chuyển đoạn NST, có các nội dung sau:
I Có thể liên quan đến nhiều NST khác nhau cùng đứt đoạn, sau đó trao đổi đoạn đứt với nhau
II Có thể làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen giữa các nhóm gen liên kết
Trang 4Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 4
III Chuyển đoạn thường xảy ra giữa các cặp NST không tương đồng, hậu quả làm giảm sức sống của sinh vật
IV Chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp hai NST trao đổi cho nhau các đoạn không tương đồng
Số nội dung đúng nói về đột biến chuyển đoạn NST là
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
I Các đột biến gen phát sinh trong quá trình nguyên phân không thể truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
II Đột biến gen phát sinh trong quá trình giảm phân chắc chắn sẽ được truyền lại cho các thế hệ sau
III Đột biến gen trội trong quá trình nguyên phân của các tế bào sinh dục cũng có thể được truyền lại cho thế hệ sau
IV Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST và ít ảnh hưởng đến sức sống , sự sinh sản của cơ thể sinh vật
Số phát biểu đúng là?
Câu 8: Cho một số thông tin sau:
I loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có
cơ chế xác định giới tính là XY;
II loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X;
III loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cá thể có cơ
chế xác định giới tính là XO;
IV loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen trên nhiễm sắc thể thường;
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn
Số trường hợp biểu hiện ngay thành kiểu hình là:
A 2 B 4 C 1 D 3
Câu 9: Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về đột biến?
I Đột biến là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
II Giá trị của đột biến phụ thuộc vào môi trường
III Tần số đột biến từ 104
đến 106
IV Tuy tần số đột biến rất nhỏ, nhưng đột biến trong quần thể rất phổ biến
Câu 10: Có một cơ thể thực vật có kích thước lớn hơn so với các cây cùng loài Người ta đưa ra 2 giả thuyết để
giải thích cho sự hình thành kiểu hình khác thường của cây này
Giả thuyết 1 cho rằng cây này là một dạng đột biến đa bội
Giả thuyết 2 cho rằng cây này không bị đột biến nhưng do thường biến gây nên sự thay đổi về kiểu hình
Có bao nhiêu phương pháp sau đây sẽ cho phép xác định được cây này là do đột biến đa bội hay do thường biến?
I Lấy hạt của cây này đem trồng ở môi trường có những cây thuộc loài này đang sống và so sánh kiểu hình với các cây của loài này ở trong cùng một môi trường
II Sử dụng phương pháp quan sát bộ NST của tế bào ở cây này và so sánh với bộ NST của loài
III Tiếp tục bổ sung chất dinh dưỡng cho cây này và so sánh sự phát triển của cây này với các cây cùng loài
IV Cho cây này lai với các cây cùng loài, dựa vào tỉ lệ kiểu hình đời con để rút ra kết luận
IV - CÂU HỎI ĐỘ KHÓ MỨC: VẬN DỤNG CAO
Trang 5Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 5
Câu 1: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDE
dE
x ♀ AaBbDe
de Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các
sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thể ba (2n + 1) với kiểu gen khác nhau?
Câu 2: Có 3 tế bào sinh tinh ở ruồi giấm có kiểu gen Ab
aB
Me
mEgiảm phân không phát sinh đột biến đã tạo ra 4 loại tinh trùng Theo lí thuyết, tỷ lệ 4 loại tinh trùng đó là
A 1: 1: 1: 1 B 1: 1: 2: 2 C 3: 3: 1: 1 D 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1
Câu 3: Ở phép lai ♂AaBbDd x ♀Aabbdd Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen
Aa ở 20% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân
li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen bb ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Loại kiểu gen aabbdd ở đời con chiếm tỉ lệ:
Câu 4: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
II Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
III Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại
IV Ở vi khuẩn, sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều đơn vị nhân đôi (nhiều đơn vị tái bản)
Câu 5: Có 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB//abDdEe giảm phân hình thành giao tử và không xảy ra hiện
tượng trao đổi chéo, tỷ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra là
I 6:6:1:1 II 2:2:1:1:1:1 III 2:2:1:1 IV 3:3:1:1
Câu 6: Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử Biết quá trình
giảm phân diễn ra bình thường Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là
Số phương án đúng
Câu 7: Xét phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdee.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở 10% tế bào sinh
tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân
li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau Cho một số nhận xét sau:
I Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198
II Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 36 kiểu gen
III Theo lý thuyết, tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%
IV Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%
Số phát biểu đúng là
Trang 6Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 6
Câu 8: Trong tế bào của một loài thực vật, xét 5 gen A, B, C, D, E Trong đó gen A và B cùng nằm trên nhiễm
sắc thể số 1, gen C nằm trên nhiễm sắc thể số 2, gen D nằm trong ti thể, gen E nằm trong lục lạp Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì gen B cũng nhân đôi 5 lần
II Nếu gen B phiên mã 10 lần thì gen C cũng phiên mã 10 lần
III Nếu tế bào phân bào 2 lần thì gen D nhân đôi 2
IV Khi gen E nhân đôi một số lần, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Câu 9: Giả sử trên một đoạn của phân tử ADN vi khuẩn, xét 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí,
trong đó các gen II, III, IV và V cùng thuộc một operon Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu gen I nhân đôi 5 lần thì gen V cũng nhân đôi 5 lần
II Nếu gen III phiên mã 10 lần thì gen V cũng phiên mã 10 lần
III Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí c thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 3 gen
IV Nếu có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi của gen IV thì sau 1 lần nhân đôi sẽ phát sinh gen đột biến
Câu 10: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Xét 4 cặp gen Aa, Bb, DD, EE nằm trên 4 cặp nhiễm
sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trong đó alen trội là trội hoàn toàn Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể khác nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài này?
I Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 9 loại kiểu gen
II Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng
III Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng
IV Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một
PHẦN 2: ĐÁP ÁN CHI TIẾT
I - CÂU HỎI ĐỘ KHÓ MỨC: NHẬN BIẾT Câu 1: C
Theo nguyên tắc bổ sung A = T; G = X nên A + G = T + X hoặc A + X = T + G
Tương quan A + T = G + X là sai A + T = 2A; G + X = 2G
Câu 2: A
ADN là đại phân tử, cấu tạo từ nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là các nucleotide
Mỗi nucleotide gồm có 3 thành phần: acid photphoric, đường 5 cacbon, bazo nito
Trình tự liên kết là: Acid photphorix – đường 5 cacbon – bazo nito
Câu 3: D
ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch polinucleotide xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải
b Gen II Gen I
a c Gen III d Gen IV e Gen V g
Trang 7Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 7
ADN có tính đặc thù ở mỗi loài bởi số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của nucleotide trong phân tử ADN nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài
Vai trò của ADN là lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc các protein cho cơ thể → quy định tính trạng
Câu 4: C
Phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nucleotide loại Adenin chiếm 20% Vì ADN theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T; G liên kết với X)
A = T → %A = %T
A = 20% → %G = %X = 30%
Câu 5: B
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polinucleotide xoắn quanh một trục, chiều xoắn phải
Một vòng xoắn có 10 cặp nucleotide
Mỗi nucleotide dài 3,4Å → Chiều dài 1 vòng xoắn = 10 × 3,4 = 34Å
Đường kính mỗi vòng xoắn là 20Å
Câu 6: A
Ta có: T = A = 20% → A = T = 0,2 × 3000 = 600 nucleotide
Theo nguyên tắc bổ sung A = T ; G = X → %G = %X = 30%
Vậy số nucleotide trong phân tử DNA: G = X = 0,3 × 3000 = 900; A = T = 600
Câu 7: A
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian
+ Khoảng chống chịu: Khoảng nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật - khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà sức sống của sinh vật giảm dần dến giới hạn
Câu 8: D
Quá trình tái bản ADN gồm có các thành phần ADN mẹ, các loại enzyme ( ADN polymeraza, ARN polymeraza, ligaza, helicase ), nucleotide môi trường nội bào, Protein SSB
Câu 9: A
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là: Trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
Câu 10: A
Gen cấu trúc có các vùng: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc
Vùng kết thúc, nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
II - CÂU HỎI ĐỘ KHÓ MỨC: THÔNG HIỂU Câu 1: A
2A + 3G = 3900 và G – 1 = 300 → A = 600; G = 900
Tủ lệ = (600 + 600)/(900 +900) = 0,67
Câu 2: D
Tỷ lệ A+G
T+X
ở một sợi của chuỗi xoắn kép phân tử DNA là 0,2 thì tỉ lệ ở sợi bổ sung A+G
T+X
sẽ là:
Vì A1 = T2; T1 = A2; G1 = X2; X1 = G2 → Nên: 1 1
1 1
A +G
T +X
= 0,2 → 2 2
2 2
A +G
T +X
= 1
0, 2 = 5
Câu 3: C
(G+X)/(A +T) = 3/7 → G/A = 3/7 mà G+A = 50% → G = 15%, A =35%
Trang 8Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 8
Câu 4: B
Gọi k là số lần nhân đôi → số phân tử ADN con 2k
Số mạch đơn tạo ra 2× 2k
=(6 + 2) → 2k = 4
Câu 5: C
sau 10 lần phân đôi thì tất cả các ADN con đều chứa N14
→ Số vi khuẩn con có N14
= 210 = 1024
Câu 6: D
Gọi số lần nhân đôi là n ta có:
10 × 2 × (2n – 1) = 140
Giải ra ta có n = 3
Câu 7: B
N = (5100: 3,4)× 2 = 3000 T =A =20% → A = 600
Gen nhân đôi 2 lần liên tiếp → A = 600× (22
-1) = 1800
Câu 8: A
Thế hệ thứ 4 sẽ có số ADN con là 24
=16 ADN con
Số phân tử ADN còn chứa N15
là 2 phân tử(mỗi phân tử chứa 1 mạch N15 từ mẹ)
→ Tỷ lệ phân tử chứa N15
là : 2/16 =1/8
Câu 9: C
Trong gen lúc đầu có 2 mạch đơn Như vậy số mạch đơn chứa trong các gen con là : 16× 2 = 32
Số lượng gen con tạo ra là: 16 gen con
Số lần nhân đôi của gen là :4 vì 16 = 24
Câu 10: A
Phân tử ADN có N15
→ có 2 mạch chứa N15 Phân tư ADN nhân đôi 5 lần → số phân tử ADN vùng nhân chứa hoàn toàn N14
= 25 – 2 = 30
III - CÂU HỎI ĐỘ KHÓ MỨC: VẬN DỤNG Câu 1: B
I đúng
II sai Khi 3 gen Z, Y, A cùng nằm trong một Operon thì một trình tự khởi động duy nhất được dùng chung cho
cả 3 gen, nghĩa là các gen này hợp lại thành một đơn vị phiên mã duy nhất Do đó, sự phien mã sẽ tạo ra một phân tử mARN dài, mã hóa đồng thời cho cả 3 chuỗi polipeptit cấu tạo nên các enzim tham gia vào quá trình chuyển hóa Lactozơ
III đúng Chú ý phân biệt với quá trình phiên mã ngược, quá trình phiên mã ngược khác với quá trình phiên mã Quá trình phiên mã tạo ra sản phẩm là ARN
IV sai Đối với sinh vật nhân thực, các gen có thể được điều hòa biểu hiện ở bất cứ giai đoạn nào Quá trình điều hòa hoạt động gen diễn ra hết sức phức tạp
Có 2 nội dung đúng
Câu 2: B
Các câu I, III, IV đúng
Trang 9Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 9
Phát biểu II sai vì ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản (chạc chữ Y) Hai chạc chứ Y đối diện nhau có chiều mạch gốc ngược nhau có nghĩa là khi ở chạc chữ Y này mạch 1 là mạch gốc thì ở chạc chứ Y kia mạch 2
là mạch gốc nên emzim ligara tác động nên cả 2 mạch đơn mới tổng hợp
Câu 3: D
Liên kết gen là hiện tượng các gen nằm trên cùng 1 NST → chúng phân li và tổ hợp cùng nhau → tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài
Xét các nội dung của đề bài:
Nội dung I, II sai vì các gen trên cùng 1 cặp NST chưa chắc đã liên kết với nhau
Nội dung III sai vì số nhóm gen liên kết thường bằng số NST trong giao tử của loài chứ không phải trong hợp
tử của loài
Chỉ có nội dung IV đúng
Câu 4: B
Operon Lac thực hiện phiên mã khi protein ức chế không gắn với vùng vận hành
Trường hợp không có đường Lactozơ nhưng Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã sẽ là trường hợp xảy ra đột biến làm cho protein và vùng vận hành không liên kết được với nhau
Nội dung 1 đúng Protein ức chế mất chức năng sinh học thì không liên kết được với vùng vận hành
Nội dung 2 sai Vùng khởi động của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza thì quá trình phiên mã sẽ không xảy ra được
Nội dung 3 sai Đột biến trong gen cấu trúc sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của Operon Lac
Nội dung 4 đúng Vùng vận hành của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế thì quá trình phiên mã xảy ra
Có 2 nội dung đúng
Câu 5: A
Trong các phát biểu biểu trên, các phát biểu I, II, III đúng
Phát biểu IV sai vì mã di truyền có tính đặc hiệu tức là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 bộ ba còn trong thực tế 1 axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba
Câu 6: B
Nội dung I, II, III đúng
Nội dung IV sai Chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST này sáp nhập vào NST khác, không có sự trao đổi các đoạn cho nhau
Câu 7: B
I Sai vì đột biến gen trong tế bào sinh dục sơ khai ở nguyên phân vẫn có thể truyền cho
đời sau qua sinh sản hữu tính
II Sai vì nếu giao tử mang gen đột biến không trực tiếp thụ tinh thì cũng sẽ không được truyển
lại cho thế hệ sau
III Đúng
IV Đúng
Câu 8: D
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Các trường hợp biểu hiện ngay thành kiểu hình là
Trang 10Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 10
I Loài lưỡng bội, đột biến gen trội → gen lặn, gen nằm trên vùng không tương đồng của X, không có alen tương ứng trên Y → giới có bộ NST giới tính là XY thì sẽ biểu hiện thành kiểu hình ngay vì giới dị giao tử chỉ
có 1 alen trên X → biểu hiện tính trạng
II Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X → gen nằm trên Y thì giới dị giao tử sẽ biểu hiện tính trạng, chỉ có 1 alen → đột biến cũng sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình
III Loài lưỡng bội, đột biến gen trội → lặn, gen nằm trên X, loài có cơ chế xác định giới tính là XO → chỉ có 1 alen trên X nên cũng sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình
IV Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST thường → chưa chắc đã biểu hiện ngay thành kiểu hình vì gen lặn chỉ biểu hiện kiểu hình khi gen ở trạng thái đồng hợp lặn
Chỉ có trường hợp 4 là cơ thể không biểu hiện ngay thành kiểu hình
Vậy số đáp án đúng là I, II, III
Câu 9: A
Nội dung II; IV đúng
Câu 10: D
Các phương pháp cho phép xác định được do đột biến đa bội hay thường biến là:
+ Lấy hạt của cây này đem trồng ở môi trường có những cây thuộc loài này đang sống và so sánh kiểu hình với các cây của loài này ở trong cùng một môi trường Nếu là hiện tượng thường biến thì cây sẽ có kiểu hình giống kiểu hình các cây đang sống trước đó Nếu là đa bội thì kiểu hình của cây vẫn to lên bất thường
+ sử dụng phương pháp tế bào học kiểm tra số lượng NST trong 1 tế bào → Nếu số lượng tế bào của cây này tăng lên bội số của n (khác 2n) thì chứng tỏ cây này bị đột biến đa bội Còn nếu bộ NST là 2n thì hiện tượng này
là do thường biến
III sai vì khi ta bổ sung chất dinh dưỡng vẫn không thể biết được là do thường biến hay đa bội vì kích thước của
cả 2 cây sẽ càng lớn hơn
IV sai vì khi cho cây này lai phân tích hay lai với các cây cùng loài thì thế hệ sau vẫn có thể thu được kiểu gen
và kiểu hình giống nhau
Vậy I, II đúng
IV - CÂU HỎI ĐỘ KHÓ MỨC: VẬN DỤNG CAO Câu 1: D
Xét phép lai Bb × Bb trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường thì tạo ra các loại thể ba là: BBb, Bbb
Xét phép lai: Aa × Aa tạo ra 3 kiểu gen
Xét phép lai: × tạo ra 4 loại kiểu gen
Vậy số loại hợp tử 2n + 1 tạo ra là: 3 × 4 × 2 = 24
Câu 2: B
Cách giải nhanh:
3 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 12 tinh trùng với 4 loại khác nhau
Loại ngay đáp án 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1 vì chỉ có 4 loại thôi
(1: 1: 1: 1) × 3 = 12 ⇒ Mỗi tế bào đều phải tạo ra 4 loại tinh trùng, và các tế bào đều tạo ra 4 loại giống nhau Loại vì không có trao đổi chéo không thể tạo ra 4 loại tinh trùng được