http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM https://www.facebook.com/thaythinhnam Email: hoc24hmoingay@gmail.com Fb: https://www.facebook.com/congdonghoc24h.vn 1 SUPER-MAX: ÔN
Trang 1http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
Email: hoc24hmoingay@gmail.com Fb: https://www.facebook.com/congdonghoc24h.vn 1
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Đề đính kèm bài giảng: Cấu trúc và các dạng bài tập về ADN và ARN
Câu 1: Một gen dài 408 nm, có hiệu số % giữa nucleotit loại A với một loại nucleotit khác là 10% Số nucleotit
loại A của ADN là
Câu 2: Một gen ở sinh vật nhân thực có tổng số liên kết hiđro là 3600 Có hiệu số giữa nuclêôtit loại A và
nuclêôtit loại khác là 300 Tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen trên là:
Câu 3: Nếu như tỉ lệ A+G
T+X ở một sợi của chuỗi xoắn kép phân tử ADN là 2 thì tỉ lệ đó ở sợi bổ sung là
Câu 4: Trong một phân tử ADN, số nuclêotit loại T là 600 và chiếm 20% tổng số nuclêotit của ADN Số
nuclêotit thuộc các loại G và X là
Câu 5: Một ADN có 150 vòng xoắn và trên một mạch của gen có tổng số hai loại A với T bằng 900 nuclêôtit
Số liên kết hiđrô của các cặp G – X trong gen là :
Câu 6: Một ADN có tổng hai loại nuclêôtit chiếm 40% so với tổng số nuclêôtit của nó, trong đó số nuclêôtit
loại A nhiều hơn số nuclêôtit loại G Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của ADN trên là:
Câu 7: Một đoạn ADN có chiều dài là 5100Å và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của cả
ADN Trên mạch 2 của ADN có số nuclêôtit loại G là 600 và số nuclêôtit loại A là 200 Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của gen đó sẽ là
A A = T = 600, G = X = 900 B A = 200, T = 400, G = 600, X = 300
C A = 400, T = 200, G = 300, X = 600 D A = T = 900, G = X = 600
Trang 2Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (CÓ 11 CÂU TRONG ĐỀ) Nội dung: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG ADN, ARN
Câu 1 [ID:14431 ]: Ba thành phần cấu tạo nên đơn phân của axit nuclêic liên kết với nhau theo trình tự
A Axit phốtphoric – Đường 5 cacbon – Bazơ nitơ B Đường 5 cacbon – Axit phốtphoric – Bazơ nitơ
C Axit phốtphoric – Bazơ nitơ – Đường 5 cacbon D Bazơ nitơ – Axit phốtphoric – Đường 5 cacbon Câu 2 [ ID:14197]: Các nuclêotit trên cùng một mạch đơn của phân tử ADN được nối với nhau bằng liên kết giữa
A đường C5H10O4 của hai nuclêôtit đứng kế tiếp
B axit photphoric của nuclêotit này với đường C5H10O4 của nuclêôtit kế tiếp
C đường C5H10O4 của nuclêotit này với đường bazơ nitric của nuclêôtit kế tiếp
D axit photphoric của nuclêotit này với axit photphoric của nuclêôtit kế tiếp
Câu 3 [ID:14231 ]: Trong quá trình hình thành chuỗi pôlynuclêôtit, nhóm phôtphat của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí
Câu 4 [ ID:14312]: Liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN thể hiện giữa:
A Các đơn phân giữa hai mạch B Các đơn phân trên cùng một mạch
C Đường và axit trong đơn phân D Bazơ nitric và đường trong đơn phân
Câu 5 [ID:14457]: Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN là
A các nuclêôtit ở mạch đơn này liên kết với các nuclêôtit ở mạch đơn kia
B tổng số nuclêôtit A và nuclêôtit T bằng tổng số nuclêôtit G và nuclêôtit X
C các nuclêôtit có kích thước lớn được bù bởi các nuclêôtit có kích thước bé và ngược lại
D tổng số nuclêôtit A và nuclêôtit G bằng tổng số nuclêôtit T và nuclêôtit X
Câu 6 [ ID:14465]: ADN có chức năng
A cấu trúc nên enzim, hoocmôn và kháng thể
B cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
C cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật
D lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Câu 7 [ ID:14305]: Gọi A, T, G, X các loại Nuclêôtit trong ADN (hoặc gen) Tương quan nào sau đây không
Trang 3Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 12 [ ID:14680]: Kết quả nào dưới đây được hình thành từ nguyên tắc bổ sung?
Câu 13 [ ID:14682]: Trong 4 loại đơn phân của ADN, 2 loại đơn phân có kích thước nhỏ là
Câu 14 [ ID:14688]: Trong 4 loại đơn phân của ARN, 2 loại đơn phân có kích thước lớn là
Câu 15 [ID:14300]: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A
= 20%; G = 35%; T = 20% Axit nuclêic này là
Câu 16 [ID:14326]: Nói đến chức năng của ARN, câu nào sau đây không đúng:
A tARN có vai trò hoạt hóa axit amin tự do và vận chuyển đến riboxom
B rARN có vai trò cấu tạo bào quan riboxom
C rARN có vai trò hình thành nên cấu trúc màng sinh chất của tế bào
D mARN là bản mã sao từ mạch khuôn của gen
Câu 17 [ID:14392]: Sự khác biệt cơ bản trong cấu trúc giữa các loại ARN do các yếu tố nào sau đây quyết định:
A số lượng, thành phần, trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN
B số lượng, thành phần các loại ribônuclêôtit trong cấu trúc
C trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN
D thành phần, trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit
Câu 18 [ID:14400 )]: Cấu trúc không gian của ARN có dạng:
A mạch thẳng
B xoắn đơn tạo bởi 2 mạch pôlyribônuclêôtit
C có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo mỗi loại ARN
D có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo giai đoạn phát triển của mỗi loại ARN
Câu 19 [ ID:14419]: Đại phân tử đóng vai trò là vật chất mang và truyền đạt thông tin di truyền là
Câu 20 [ID:14423]: Loại vật chất di truyền mà không có các nucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
là
Câu 21 [ID:14936]: Cho 1 mạch ADN có trình tự 5’ AGG GGT TXX TTX 3’ Trình tự trên mạch bổ sung là
Câu 22 [ID:14842]: Trong một phân tử ADN, số nuclêotit loại T là 100 000 và chiếm 20% tổng số nuclêotit của
ADN Số nuclêotit thuộc các loại G và X là
Trang 4Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 25 [ID:14835]: Phân tử ADN có chiều dài 408nm, thì số nucleotit của ADN này là:
Câu 26 [ID:14839]: Một gen ở sinh vật nhân thực có tổng số liên kết hiđro là 3900 Có hiệu số giữa nuclêôtit
loại G và nuclêôtit loại khác là 300 Tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen trên là:
Câu 27 [ID:14841]: Nếu như tỉ lệ A+G
T+X ở một sợi của chuỗi xoắn kép phân tử ADN là 0,2 thì tỉ lệ đó ở sợi bổ sung là
Câu 28 [ID:14843]: Một phân tử ADN có 915 nuclêôtit Xytôzin và 4815 liên kết hiđrô Phân tử ADN đó có
chiều dài là
Câu 29 [ID:14844]: Một gen có 93 vòng xoắn và trên một mạch của gen có tổng số hai loại A với T bằng 279
nuclêôtit Số liên kết hiđrô của các cặp G – X trong gen là :
Câu 31 [ID:14925]: Một đoạn phân tử ADN có số lượng nuclêôtit loại A = 189 và có X = 35% tổng số nuclêôtit
Đoạn ADN này có chiều dài tính ra đơn vị µm là:
A 0,4284 µm B 0,02142 µm C 0,04284 µm D 0,2142 µm
Câu 32 [ID:14926]: Một ADN dài 3005,6 Å có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với một loại nuclêôtit khác là 272
Số lượng nuclêôtit mỗi loại của ADN trên là:
Câu 33 [ID:14927]: Một ADN có số liên kết hiđrô giữa các cặp G và X bằng 1,5 số liên kết hiđrô giữa các cặp
A và T Tỉ lệ % tương ứng nuclêôtit của ADN lần lượt là:
Câu 34 [ID:14929]: Một ADN có tổng hai loại nuclêôtit chiếm 90% so với tổng số nuclêôtit của nó, trong đó số
nuclêôtit loại A nhiều hơn số nuclêôtit loại G Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của ADN trên là:
Câu 35 [ID:14930]: Một ADN chứa 1755 liên kết hiđrô và có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với 1 loại nuclêôtit
khác là 10% Chiều dài của ADN trên là:
A 4590 Å B 1147,5 Å C 2295 Å D 9180 Å
Câu 36 [ID:14931]: Một ADN có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là G+X=3
A+T 7 Tương quan và giá trị giữa các loại nuclêôtit tính theo tỉ lệ phần trăm là:
Câu 37 [ID:15178]: Trên mạch thứ nhất của gen có 15% A, 25% T và tổng số G với X trên mạch thứ hai của
gen bằng 840 nuclêôtit Chiều dài của gen nói trên (được tính bằng namômet) bằng :
Câu 38 [ID:14933]: Một ADN có tổng số 2 loại nuclêôtít bằng 40% so với số nuclêotít của ADN Số liên kết
hiđrô của ADN này bằng 3900 Số lượng từng loại nuclêôtit của ADN là
Trang 5Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 39 [ID:15060]: Một đoạn ADN có chiều dài là 4080Å và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số
nuclêôtit của cả gen Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại G là 200 và số nuclêôtit loại A là 320 Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của gen đó sẽ là
A A = T = 320, G = X = 200 B A = 320, T = 200, G = 200, X = 480
C A = 320, T = 160, G = 200, X = 520 D A = 320, T = 200, G = 200, X = 320
Câu 40 [ID:15076]: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Trên mạch
một của gen này có 150 ađênin và 120 timin Số liên kết hiđrô của gen là
Câu 41 [ID:15099]: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T+X=1,5
A+G làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
Câu 43 [ID:15217]: Một ADN có hiệu giữa nuclêôtit Ađênin một loại nuclêôtit khác bằng 12,5% so với tổng số
nuclêôtit Tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclêôtit của ADN là:
A A = T = 32,5%; G = X = 17,5% B A = T = 31,25%; G = X = 18,75%
C A = T = 12,5%; G = X = 37,5% D A = T = 37,5%; G = X = 12,5%
Câu 44 [ID:15101]: Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các loại ribonucleotit là A = 2U = 3G = 4X Tỉ lệ % mỗi
loại ribonucleotit A,U, G, X lần lượt:
Câu 45 [ID:15175]: Một phân tử mARN có chiều dài 4080 Å, trên mARN có tỉ lệ các loại nucleotit: A = 2U =
3G = 4X Số nucleotit từng loại của mARN trên là:
A A = 576; U = 288; G = 192; X = 144 B A = 144; U = 192; G = 288; X = 576
C A = 480; U = 360; G = 240; X = 120 D A = 120; U = 240; G = 360; X = 480
ĐÁP ÁN ĐÚNG : Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu các em xem tại khóa SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA, MÔN SINH HỌC; Tại website: http://hoc24h.vn/
Link khóa học: https://tinyurl.com/yyhvwg2m
Trang 6Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (CÓ 11 CÂU TRONG ĐỀ)
Nội dung: LUYỆN TẬP GEN, MÃ DI TRUYỀN, PROTEIN
I GEN
Câu 1 [15808]: Vùng kết thúc của gen nằm ở:
A Nằm ở đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
B Nằm ở đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
C Nằm ở đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
D Nằm ở đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
Câu 2 [15809]: Vùng trình tự của gen nằm ở đầu 3 mạch mã gốc của gen là:
A Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã B Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
C Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã D Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã Câu 3 [15810]: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng điều hoà nằm ở
A đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã
B đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
C đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã
D đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã
Câu 4 [15815]: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêotit Vùng trình tự nuclêotit nằm ở đầu 5’
trên mạch mã gốc của gen có chức năng?
A mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
B mang thông tin mã hoá các axit amin
C mang tín hiệu kết thúc phiên mã
D mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
Câu 5( ID:61300 ): Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin Gen nói trên có 20% guanin Số lượng từng
loại nuclêôtit của gen là :
A A = T = 180; G = X = 270 B A = T = 270; G = X = 180
C A = T = 360; G = X = 540 D A = T = 540; G = X = 360
Câu 6( ID:61301 ): Gen là một đoạn của phân tử ADN
A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
B chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin
C mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN
D mang thông tin di truyền của các loài
Câu 7 [15816]: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau Số liên kết hiđrô của gen là:
A 1798 B 2250 C 1125 D 3060
Câu 8 [15817]: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là:
A Về cấu trúc của gen B Về khả năng phiên mã của gen
C Chức năng của prôtêin do gen tổng hợp D Về vị trí phân bố của gen
Câu 9 [15806]: Một gen dài 5100 Å Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A là 350 Trên mạch 2 của gen có số
nuclêôtit loại G là 400 và số nuclêôtit loại X là 320 Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của đoạn gen đó là
A A = T = 350, G = X = 400 B A = 350, T = 430, G = 320, X = 400
C A = 350, T = 320, G = 400, X = 350 D A = 350, T = 200, G = 320, X = 400
Câu 10 [15799]: Có bao nhiêu nhận định đúng về gen?
(1) Gen mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
(2) Dựa vào sản phẩm của gen người ta phân loại gen thành gen cấu trúc và gen điều hòa
(3) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một tARN, rARN hay một polipeptit hoàn chỉnh
(4) Xét về mặt cấu tạo, gen điều hòa có cấu tạo một mạch còn gen cấu trúc có cấu tạo hai mạch
(5) Gen điều hòa mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit với chức năng điều hòa sự biểu hiện của gen cấu trúc
Trang 7Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
A 4 B 5 C 6 D 3
Để xem lời giải chi tiết các em truy cập vào website:
Hoc24h.vn => Nhập ID câu hỏi => Tìm kiếm
ĐÁP ÁN ĐÚNG:
II MÃ DI TRUYỀN
Câu 1 [15807]: Với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X sẽ có bao nhiêu mã bộ 3 không có G?
A 37 mã bộ ba B 27 mã bộ ba C 64 mã bộ ba D 16 mã bộ ba
Câu 2 [15792]: Tính thoái hóa mã của mã di truyền là hiện tượng
A Một mã bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin
B Các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau
C Nhiều mã bộ ba mã hóa cho một axit amin
D Các mã bộ ba có thể bị đột biến gen để hình thành nên bộ ba mã mới
Câu 3 [15793]: Đặc điểm nào không đúng với mã di truyền:
A Mã di truyền có tính phổ biến tức là tất cả các loài sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền trừ một vài ngoại
lệ
B Mã di truyền mang tính đặc hiệu tức là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin
C Mã di truyền mang tính thoái hóa tức mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin
D Mã di truyền là mã bộ ba
Câu 4 [15811]: Một đoạn mạch gốc của gen chỉ có 2 loại nu A và G với tỉ lệ A/G = 4 Để có đủ các loại mã di
truyền thì đoạn mạch đó ít nhất phải có bao nhiêu nu?
A 60 B 72 C 90 D 120
Câu 5 [15812]: Phát biểu nào sau đây về mã di truyền là chưa chính xác?
A Bộ ba có chức năng quy định điểm khởi đầu dịch mã trên mARN là 5’AUG3’
B Các loài sinh vật dùng chung bảng mã di truyền trừ một vài ngoại lệ
C Một mã di truyền luôn mã hóa 1 loại axít amin
D Trên mạch mã gốc của gen các mã di truyền: 3’ATX5’; 3’ATT5’; 3’AXT5’ không mã hóa axit amin
Câu 6 [15813]: Mã kết thúc của một gen nằm ở:
A vùng kết thúc B đầu vùng mã hóa
C vùng điều hòa D cuối vùng mã hóa
Câu 7 [15814]: Giả sử có 3 loại nuclêôtit A, T, X cấu tạo nên một gen cấu trúc thì số bộ ba tối đa của gen trên là:
A 61 B 26 C 27 D 24
Câu 8 [15794]: Đặc điểm thoái hóa của mã bộ ba có nghĩa là
A một bộ ba mã hóa cho một loại axit amin duy nhất B một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin
C nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại axit amin D các bộ ba đọc theo một chiều và liên tục
Câu 9 [15795]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A Mã di truyền có tính thoái hóa B Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
C Mã di truyền có tính đặc hiệu D Mã di truyền có tính phổ biến
Câu 10 [15802]: Mã di truyền mang tính đặc hiệu là:
A Tất cả sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền B Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin
C Mỗi axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba D Một axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba Câu 11 [15796]: Bộ ba GUU chỉ mã hóa cho axit amin valin, đây là ví dụ chứng minh:
A Mã di truyền có tính phổ biến B Mã di truyền có tính dặc hiệu
C Mã di truyền có tính thoái hóa D Mã di truyền là mã bộ ba
Câu 12 [15805]: Từ 4 loại nuclêôtit khác nhau( A, T, G, X ) có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nuclêôtit loại G?
A 37 B 38 C 39 D 40
Câu 13 [15800]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền?
(1) Mã di truyền là mã bộ ba
(2) Mã di truyền gồm có 61 bộ ba
Trang 8Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
(3) Có 3 mã di truyền làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mỗi axit amin chỉ được mã hóa từ một bộ ba
(5) Có 60 mã di truyền tham gia mã hóa cho các axit amin
(6) Mã di truyền mang tính thoái hóa
Câu 14 [15801]: Cho các phát biểu sau về gen và mã di truyền:
(1) Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
(2) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba
(3) Kháng thể, enzim là sản phẩm của gen cấu trúc
(4) Mã di truyền là mã bộ ba
(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ (6) Số phát biểu có nội dung đúng là:
Câu 15 [62813]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về mã di truyền?
(1) Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của gen theo chiều từ 5’ đến 3’
(2) Có 61 bộ ma mang thông tin mã hóa axit amin
(3) Mã di truyền có tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là có 3 bộ mã không mang thông tin mã hóa axit amin
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là 1 loại axit amin chỉ được mã hóa bởi 1 loại bộ mã
Câu 1 [15788]: Ba thành phần cấu tạo nên protein là
A axit photphoric, đường ribozơ, bazơ nitơ B nhóm NH2, nhóm COOH, gốc hidrocacbon
C nhóm NH2, nhóm COOH, axit amin D axit amin, đường đềôxyribôzơ, bazơ nitơ
Câu 2 [15789]: Liên kết peptit được hình thành
A giữa các nhóm COOH của các axit amin
B giữa đường của axit amin này với nhóm NH2 của axit amin kia
C giữa nhóm COOH của axit amin này với nhóm NH2 của axit amin kế tiếp
D giữa gốc phốt phát của axit amin này với đường 5 cacbon của axit amin kế tiếp
Câu 3 [15790]: Thành phần cấu tạo protein gồm có các nguyên tố
C C, H, O, N, P D C, H, O, N, P, S
Câu 4 [15791]: Cấu trúc bậc quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của prôtêin là:
A bậc 2 B bậc 3 C bậc 4 D bậc 1
Câu 5 [15797]: Chức năng nào dưới đây của prôtêin là không đúng:
A Là thành phần quan trọng trong cấu trúc màng, tế bào chất các bào quan, nhân
B Cấu tạo các hoocmôn, kháng thể, enzim, có vai trò quan trọng trong hoạt động sống của tế bào và cơ thể
C Tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể, cung cấp năng lượng lúc thiếu hụt cacbohiđrat và lipit
D Có khả năng nhân đôi để đảm bảo tính đặc trưng và ổn định của prôtêin qua các thế hệ tế bào
Câu 6 [15798]: Vai trò nào sau đây không phải là của Prôtêin ?
A Cấu tạo enzim và hoocmôn B Xúc tác
C Điều hoà D Di truyền và sinh sản
ĐÁP ÁN ĐÚNG : Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu các em xem tại khóa
Đáp án
Trang 9Thầy THỊNH NAM – Giáo viên 3 năm liền có học sinh theo học đạt thủ khoa toàn quốc
Để học tập hiệu quả Thầy Thịnh Nam khuyên em nên học theo khóa học trên hoc24h.vn 1
KHÓA SUPER-MAX:
ÔN LUYỆN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN: SINH HỌC Nội dung: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ NHÂN ĐÔI ADN
(Số mạch mới, số Nu môi trường cung cấp cho cả ADN, Số nucleotit mỗi loại của ADN)
Gọi A, T, G, X: là các loại nuclêôtit trong ADN ban đầu
N: Tổng số nuclêôtit trong ADN ban đầu
Amt, Tmt, Gmt, Xmt: Các loại nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi
Nmt: Tổng số nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi
I DẠNG BÀI: TÍNH SỐ MẠCH CŨ VÀ SỐ MẠCH MỚI
* Nếu 1 phân tử ADN tiến hành tái bản 1 lần:
+ Số phân tử ADN con được tạo ra là: 21
+ Số mạch polinuclêôtit có trong các phân tử ADN con là: 21
2 + Số mạch polinuclêôtit được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới là: 21
2 - 2 + Số phân tử ADN có nguyên liệu hoàn toàn mới là: 21
– 2
* Nếu 1 phân tử ADN tiến hành tái bản k lần:
+ Số phân tử ADN con được tạo ra là: 2k
Ví dụ 1: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử
ADN mới gồm có 14 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ Số lần nhân đôi của phân tử ADN trên là
Hướng dẫn: D
Ví dụ 2: Một phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15
phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ chứa N14
thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 4 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14
?
Hướng dẫn: C
Ví dụ 3: Phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N14
nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N15 thì sau 10 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N14
?
Hướng dẫn: A
Ví dụ 4: Đưa 1 phân tử ADN có mang N15
vào môi trường có chứa toàn N14 và cho ADN nhân đôi 5 lần liên tiếp, thì tỷ lệ các phân tử ADN có chứa N14
trong các ADN được tạo ra là:
Hướng dẫn: D
Ví dụ 5: Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 372 mạch pôlinuclêôtit mới lấy
nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là
Hướng dẫn: D
Trang 10Thầy THỊNH NAM – Giáo viên 3 năm liền có học sinh theo học đạt thủ khoa toàn quốc
II DẠNG BÀI: TÍNH SỐ NUCLEOTIT MÔI TRƯỜNG CUNG CẤP
II.1 CÁC CÔNG THỨC TÍNH SỐ NUCLEOTIT LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN ĐÔI AND
* Nếu 1 phân tử ADN tiến hành tái bản 1 lần:
+ Các loại nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi:
Amt = Tmt = A = T; Gmt = Xmt = G = X + Tổng số nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi: Nmt = N
+ Tổng số nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp để tạo ra các ADN có nguyên liệu hoàn toàn mới là: (21 – 2) N
* Nếu 1 phân tử ADN tiến hành tái bản k lần:
+ Các loại nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi:
Amt = Tmt = (2k – 1) A = (2k – 1) T;
Gmt = Xmt = (2k – 1) X = (2k – 1) G + Tổng số nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi: Nmt = (2k – 1) N
+ Tổng số nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp để tạo ra các ADN có nguyên liệu hoàn toàn mới là:
(2k – 2) N
Ví dụ 6: Phân tử ADN có hiệu số nicleotit loại G với một loại nucleotit khác là 300 Phân tử ADN có số
nuclêôtit loại A là 600 Khi gen nhân đôi liên tiếp 2 lần, cần môi trường nội bào cung cấp số lượng nuclêôtit thuộc mỗi loại là
A T = A = 2700; G = X = 1800 B A = T = 1800; G = X = 2700
C A = T = 1200; G = X = 1800 D A = T = 1200; G = X = 1800
Ví dụ 7: Trên mạch hai của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại: A = 210; G = 450; X = 350; T = 190 Phân tử
ADN nhân đôi 1 lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nuclêôtit cho quá trình nhân đôi là là:
C A = 210; G = 450; X = 350; T = 190 D A = T = 400; G = X = 800
Ví dụ 8: Một ADN có chiều dài 4080 Å, quá trình nhân đôi của ADN đã tạo ra 32 mạch đơn trong các ADN
con Quá trình nhân đôi đã cần môi trường cung cấp 7200 nucleotit loại Timin để cấu tạo lên các phân tử ADN con Số nucleotit mỗi loại của ADN ban đầu là
A A = T = 480; G = X = 720 B A = T = 7680; G = X = 11520
C A = T = 7200; G = X = 10800 D A= T = 720; G = X = 480
Ví dụ 9: Một phân tử ADN nhân đôi một số lần đã tạo ra các phân tử ADN con Trong số các phân tử ADN con
tạo ra có số mạch đơn của một phân tử ADN ban đầu chiếm 12,5% số mạch đơn có các phân tử ADN con tạo
ra Trong quá trình tái bản môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 21000 nuclêôtit Phân tử ADN này có chiều dài là :
Ví dụ 10: Trong một đoạn phân tử ADN có khối lượng phân tử là 9.105
đ.v.C, ở mạch 1 có A1 + T1 = 40%, Nếu đoạn ADN nói trên tự nhân đôi 4 lần thì số lượng từng loại nucleotit môi trường cung cấp là :
A Amt = Tmt = 9000, Xmt = Gmt = 13500 B Amt = Tmt = 600, Xmt = Gmt = 900
C Amt = Tmt = 13500, Xmt = Gmt = 9000 D Amt = Tmt = 1200, Xmt = Gmt = 300
Biên soạn: Thầy THỊNH NAM
Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: http://hoc24h.vn/
Trang 11Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (CÓ 11 CÂU TRONG ĐỀ)
Nội dung: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN ĐÔI ADN
Câu 1 [15400]: Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:
….A T G X A T G G X X G X …
Trong quá trình nhân đôi ADN mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự
A ….T A X G T A X X G G X G… B ….A T G X A T G G X X G X…
C ….U A X G U A X X G G X G… D ….A T G X G T A X X G G X T…
Câu 2 [15249]: Trong quá trình nhân đôi của ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch kia tổng hợp
gián đoạn Hiện tượng này xảy ra do
A mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ - 5’
B mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’ - 3’
C mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN
D mạch mới luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN
Câu 3 [15380]: Mục đích của tái bản ADN là
A chuẩn bị cho tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào
B chuẩn bị cho tế bào tổng hợp một lượng lớn prôtêin
C chuẩn bị tái tạo lại nhân con của tế bào
D chuẩn bị tái tạo lại toàn bộ các bào quan của tế bào
Câu 4 [15382]: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim ligaza tác dụng nối các đoạn okazaki
A ở mạch tổng hợp liên tục
B ở mạch được tổng hợp cùng chiều tháo xoắn
C ở mạch mạch mới được tổng hợp theo chiều từ 3’ đến 5’
D ở mạch được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn
Câu 5 [15387]: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN – pôlimeraza có vai trò
A tháo xoắn phân tử ADN mẹ B bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch của ADN mẹ
C lắp ráp các nuclêôtit vào mạch mới của ADN con D đóng xoắn phân tử ADN con
Câu 6 [15392]: Yếu tố nào sau đây cần cho quá trình tái bản ADN?
A mARN B tARN C Ribôxôm D Nuclêôtit
Câu 7 [15398]: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là:
A Trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
B Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN theo 2 hướng và ngược chiều nhau
C 2 ADN mới được hình thành, 1 ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc thay đổi
D 2 ADN mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
Câu 8 [15401]: Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở :
A nhân và ti thể B nhân tế bào
C nhân và các bào quan ở tế bào chất D nhân và một số bào quan
Câu 9 [15402]: Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn có chiều:
C cả 2 mạch của ADN D không có chiều nhất định
Câu 10 [15403]: Nguyên tắc bán bảo tồn là:
A Sau tự nhân đôi, số phân tử ADN con bằng một nửa số phân tử ADN mẹ
B Sau tự nhân đôi, phân tử ADN con có 1 mạch là của ADN mẹ
C Sau tự nhân đôi, có sự sắp xếp lại các nuclêotit của ADN mẹ kết quả là số nuclêotit của ADN chỉ còn lại một nửa
D Sau quá trình nhân đôi chỉ một nửa số phân tử ADN được bảo toàn
Câu 11 [15405]: Vì sao trong quá trình nhân đôi ADN, trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục,
mạch còn lại tổng hợp gián đoạn?
(1) Vì ADN mẹ gồm hai mạch luôn song song và định hướng ngược chiều nhau
(2) Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’
(3) Vì ADN nhân đôi ADN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Trang 12Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
A (1), (2) B (1), (3) C (2), (3) D (2)
Câu 12 [15406]: Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nuclêôtít giống phân
tử ADN mẹ là:
A Hoạt động theo chiều từ 3’ đến 5’ của enzim ADN-Pôlimeraza
B Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình lắp ghép các nuclêôtít tự do
C Sự phá vỡ và tái xuất hiện lần lượt các liên kết hiđrô trong cấu trúc
D Cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn
Câu 13 [15409]: Quá trình tái bản ADN gồm các bước
1 Tổng hợp các mạch ADN mới 2 Hai phân tử ADN con xoắn lại 3 Tháo xoắn phân tử AND
Trình tự các bước trong quá trình nhân đôi là:
A 3, 1 ,2 B 1, 2, 3 C 3, 2, 1 D 2, 1, 3
Câu 14 [15418]: Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ ở chỗ
A cần năng lượng và các nuclêôtit tự do của môi trường
B có nhiều đơn vị tái bản và nhiều loại enzim tham gia
C diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
D hai mạch đều được tổng hợp liên tục
Câu 15 [15419]: Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng
A nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi
B tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3' - OH tự do
C nối các đoạn Okazaki với nhau
D tháo xoắn phân tử ADN
Câu 18 [15443]: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử
ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ Số lần nhân đôi của phân tử ADN trên là
Câu 20 [15445]: Có 10 phân tử ADN nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 140 mạch pôlinuclêotit mới lấy
nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là :
Câu 22 [15495]: Một gen nhân đôi một số lần, tổng số mạch đơn chứa trong các gen con nhiều gấp 16 lần số mạch đơn
có trong gen lúc đầu Số lần gen đã nhân đôi là
Trang 13Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
II DẠNG BÀI: TÍNH SỐ NUCLEOTIT MÔI TRƯỜNG CUNG CẤP
Câu 25 [15423]: Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào cần cung cấp
Câu 28 [15425]: Phân tử ADN có 3000 nuclêôtit có G = 600 Khi gen nhân đôi liên tiếp 2 lần, cần môi trường nội bào
cung cấp số lượng nuclêôtit thuộc mỗi loại là
A T = A = 2700; G = X = 1800 B A = T = 1800; G = X = 2700
C A = T = 1200; G = X = 1800 D A = T = 1200; G = X = 1800
Câu 29 [15428]: Trên một mạch của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại: A=60; G=120; X=80; T=30 Phân tử ADN
nhân đôi 2 lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nuclêôtit cho quá trình nhân đôi là là:
A A = T = 90; G = X = 200 B A = G = 180; T = X = 110
C A = T = 180; G = X = 110 D A = T = 270; G = X = 600
Câu 30 [15436]: Một gen có chiều dài bằng 3230 ăngstron, khi gen nhân đôi hai lần đã sử dụng 1140 nucleotit loại
guanin của môi trường Số nucleotit loại X của gen nói trên bằng
A 1140 B 380 C 579 D 1900
III LUYỆN TẬP TỔNG HỢP PHẦN NHÂN ĐÔI ADN
Câu 31 [15726]: Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 , Đưa tế bào này vào môi trường chỉ có N 14 , qua quá trình phân bào đã tạo ra 16 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E coli có chứa N 15
phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là
Câu 32 [15728]: Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlynucleotit mới lấy
nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôi
A 5 lần B 3 lần C 4 lần D 6 lần
Câu 33 [15729]: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy
nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là
Câu 34 [15732]: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ.Nếu chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có
N14 thì sau 3 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN chỉ chưa hoàn toàn N14
Câu 35 [15762]: Phân tử ADN ở vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển E coli này sang môi trường chỉ có
N14 thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN không còn chứa N15?
A Có 14 phân tử ADN B Có 2 phân tử ADN
C Có 8 phân tử ADN D Có 16 phân tử ADN
ĐÁP ÁN ĐÚNG: Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu các em xem tại khóa
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA, MÔN SINH HỌC; Tại website: http://hoc24h.vn/
Link khóa học: https://tinyurl.com/yyhvwg2m
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35
Trang 14Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (CÓ 11 CÂU TRONG ĐỀ)
Nội dung: LUYỆN TẬP VỀ PHIÊN MÃ
Câu 1 [15847]: Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử
A ADN mạch kép sang phân tử ADN mạch kép B ARN mạch đơn sang phân tử ADN mạch kép
C ARN mạch đơn sang phân tử ARN mạch đơn D ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn
Câu 2 [15822]: Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A G mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào B X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường
C A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường D T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường Câu 3 [15818]: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là:
A G liên kết với X, X liên kết với G, A liên kết với T, G liên kết với X
B A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
C A liên kết với U, G liên kết với T
D A liên kết với X, G liên kết với T
Câu 4 [15819]: Nơi enzim ARN – pôlimerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là
C một vị trí bất kì trên ADN D vùng kết thúc
Câu 5 [15820]: Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã giống nhau ở chỗ
A đều diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn
B đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
C đều có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza
D mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’
Câu 6 [15821]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzim ARN-pôlimeraza tổng hợp ARN?
A Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
B Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’
C Enzim ARN-pôlimeraza có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5’→3’ và từ 3’ → 5’
D Enzim ARN-pôlimeraza chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gen tách ra
Câu 7 [15823]: Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin và guanin Nhóm các bộ ba nào sau đây
có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
A ATX, TAG, GXA, GAA B TAG, GAA, ATA, ATG
C AAG, GTT, TXX, XAA D AAA, XXA, TAA, TXX
Câu 8 [15824]: Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen có hiện tượng nào sau đây?
A Bị enzim xúc tác phân giải B Xoắn lại với mạch bổ sung với nó trên ADN
C Liên kết với phân tử ARN D Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất
Câu 9 [15874]: Đặc điểm có trong phiên mã mà không có trong nhân đôi của ADN trong nhân tế bào ở sinh vật nhân
thực là
A có sự tham gia xúc tác của enzim pôlimeraza B quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
C trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần D mạch mới được tổng hợp theo chiều từ 5’ đến 3’ Câu 10 [15842]: Một đoạn mạch gốc của 1 gen ở một loài sinh vật nhân thực có trình tự các nucleotit là
5’GTAXTTAAAGGXTTX3’ Nếu đoạn mạch gốc này tham gia phiên mã thì đoạn phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn mạch gốc của gen trên có trình tự nucleotit tương ứng là:
A 5’ GUAXUUAAAGGXUUX3’ B 3’XAUGAATTTXXGAAG5’
C 5’GAAGXXUUUAAGUAX3’ D 3’GUAXUUAAAGGXUUX5’
Câu 11 [15845]: Trình tự nucleotit trên một đoạn của phân tử mARN là : 3’ AGUGUXXUAUA 5’
Trình tự nucleotit đoạn tương ứng trên mạch gốc của gen là :
A 5’ AGUGUXXUAUA 3’ B 3’ UXAXAGGAUAU 5’
C 5’ TGAXAGGAUTA 3’ D 5’ TXAXAGGATAT 3’
Câu 12 [15864]: Phân tử ARN thông tin được tổng hợp trên phân tử ADN theo nguyên tắc
A bổ sung trên hai mạch của phân tử ADN B bán bảo toàn và nửa gián đoạn
C bổ sung chỉ trên một mạch của phân tử ADN D bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn
Câu 13 [15870]: Trong quá trình phiên mã enzim ARN polimeraza trượt dọc theo
Trang 15Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
C hai mạch của gen theo hướng cùng chiều nhau để tổng hợp nên hai phân tử ARN theo nguyên tắc bổ sung
D hai mạch của gen theo hướng ngược chiều nhau để tổng hợp nên hai phân tử ARN theo nguyên tắc bổ sung
Câu 14 [15875]: Các bộ ba kết thúc nằm trên mARN có thể là
A 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ B 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
C 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Câu 15 [15876]: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử
mARN sơ khai là
A 15 B 5 C 10 D 25
Câu 16 [15880]: Câu khẳng định nào dưới đây về quá trình phiên mã là đúng?
A ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 3’-5’ và tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’ và
dừng lại phiên mã khi gặp tín hiệu kết thúc
B ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen và gặp bộ ba kết thúc thì nó dừng quá trình phiên mã
C ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5’-3’ và tổng hợp mạch 3’-5’ theo nguyên tắc bắt
đôi bổ sung và dừng quá trình phiên mã khi gặp bộ ba kết thúc
D ARN polimeraza bắt đầu phiên mã khi nó gặp trình tự nuclêôtit đặc biệt nằm ở vùng điều hoà của gen
Câu 17 [15882]: Quá trình phiên mã tổng hợp ARN ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở
A tế bào chất B ribôxôm C ti thể D nhân tế bào
Câu 18 [15890]: Quá trình tổng hợp ARN dừng lại khi ARN pôlimeraza dịch chuyển đến
A bộ ba UAA hoặc UAG hoặc UGA B hết chiều dài phân tử ADN mang gen
C vùng khởi động của gen bên cạnh trên phân tử ADN D cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc
Câu 19 [15923]: Quá trình phiên mã có tác dụng
A truyền thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào kia trong quá phân bào
B tạo ra nguyên liệu để cấu tạo nên các bào quan trong và ngoài tế bào
C làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú và bền vững
D truyền thông tin quy định cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN
Câu 20 [15926]: Trong các phát biểu sau đây Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
(1) Chỉ một trong hai mạch của gen làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã
(2) Mạch khuôn của gen có chiều 3'-5' còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5'-3'
(3) Tuỳ theo loại enzim có lúc mạch thứ nhất, có lúc mạch thứ hai của gen được dùng làm mạch khuôn
(4) Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại ribônuclêôtit trong phân tử mARN ta suy ra được tỉ lệ % hay số lượng mỗi loại nuclêôtit của gen và ngược lại
Câu 21 [15930]: ARN polimeraza có thể được di chuyển trên những vùng nào của mạch mã gốc để thực hiện quá trình
phiên mã?
A Vùng kết thúc B Tất cả các vùng
Câu 22 [15931]: Quá trình tổng hợp ARN trong nhân cần thiết cho:
A Hoạt động phân bào nguyên phân B Hoạt động nhân đôi của ADN
C Hoạt động phân bào giảm phân D Hoạt động dịch mã trong tế bào chất
Câu 23 [15933]: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại ribonuclêôtit để tổng hợp một phân tử
mARN nhân tạo Phân tử mARN này chỉ có thể được dịch mã khi 3 loại nucleotit được sử dụng là:
A A, G, X B U, A, X C U, A , G D U, G, X
Câu 24 [15938]: Gen dài 5100 Å Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit tự do Số lần
phiên mã của gen trên là:
ĐÁP ÁN ĐÚNG : Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu các em xem tại khóa SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA, MÔN SINH HỌC; Tại website: http://hoc24h.vn/
Link khóa học: https://tinyurl.com/yyhvwg2m
Câu 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Trang 16Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (CÓ 11 CÂU TRONG ĐỀ)
Nội dung: LUYỆN TẬP VỀ DỊCH MÃ
Câu 1 [18276]: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
A Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng
B Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng
C Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
D Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng
Câu 2 [18281]: Sự hình thành chuỗi polipeptit diễn ra theo chiều trên mARN là:
C Ngược chiều với chiều di chuyển của ribôxôm D Chiều ngẫu nhiên
Câu 3 [18282]: Dịch mã là quá trình
A tổng hợp prôtêin B tổng hợp axit amin C tổng hợp ADN D tổng hợp ARN
Câu 4 [18284]: Giai đoạn hoạt hoá axít amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
A Tế bào chất B Màng nhân C Nhân D Nhân con
Câu 5 [18285]: Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã là
A nu môi trường bổ sung với nu mạch gốc ADN
B nu của mARN bổ sung với Nu mạch gốc
C nu của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã sao trên mARN
D nu trên mARN bổ sung với axit amin trên tARN
Câu 6 [18286]: Quá trình dịch mã kết thúc khi
A ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit
B ribôxôm di chuyển đến bộ ba AUG trên mARN
C ribôxôm tiếp xúc với một trong các bộ ba: UAA, AUG, UGA
D ribôxôm tiếp xúc với một trong các bộ ba: UAG, UAA, UGA
Câu 7 [18287]: Trong quá trình dịch mã, giai đoạn tạo nên phức hệ axít amin-tARN (aa-tARN) là giai đoạn
A hoạt hóa axít amin B mở đầu chuỗi pôlipéptít
C kéo dài chuỗi pôlipéptít D kết thúc chuỗi pôlipéptít
Câu 8 [18288]: Trong dịch mã, tARN mang axit amin mêtiônin tiến vào ribôxôm có bộ ba đối mã (anticôđôn) là
A 5’XAU3’ B 3’XAU5’ C 3’AUG5’ D 5’AUG3’
Câu 9 [18289]: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
A Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtionin
B mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại
C Khi ribôxôm tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại
D Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiều 3’ → 5’ trên phân tử mARN
Câu 10 [18290]: Bộ ba kế tiếp mã mở đầu trên mARN là AGX, bộ ba đối mã tương ứng bộ ba đó trên tARN là:
A 5’XGU 3’ B 5’GXU3’ C 5’UGX 3’ D 5’TGX3’
Câu 11 [18292]: Sự hình thành chuỗi pôlipeptit luôn được diễn ra theo chiều nào của mARN?
A 5' đến 3' B 5 đến 3 C 3 đến 5 D 3' đến 5'
Câu 12 [18293]: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về quá trình dịch mã?
A Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp
theo
B Ở tế bào nhân sơ, sau khi quá trình dịch mã kết thúc, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit
C Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã
D Tất cả các prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành
prôtêin có hoạt tính sinh học
Câu 13 [18294]: Loại ARN nào sau đây ở đầu 5’ có một trình tự nuclêôtit đặc hiệu nằm ở gần côdon mở đầu để ribôxom nhận biết và
gắn vào?
Câu 14 [18295]: Poliriboxôm có vai trò gì?
A Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác B Làm tăng năng suất tổng hợp Prôtêin khác loại
C Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục D Làm tăng năng suất tổng hợp Prôtêin cùng loại
Câu 15 [18648]: Ở sinh vật nhân thực, axit amin đầu tiên đưa đến ribôxôm trong quá trình dịch mã là:
Trang 17Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 17 [18650]: Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là :
A foocmin mêtiônin B mêtiônin C valin D glutamic
Câu 18 [18652]: Trong quá trình dịch mã, đầu tiên tiểu phần nhỏ của ribôxôm liên kết mARN ở vị trí
A đặc hiệu gần côđon mở đầu B côđon mở đầu AUG C côđon kết thúc D sau côđon mở đầu
Câu 19 [18653]: Mã di truyền được đọc:
A từ 1 điểm bất kỳ trong phân tử mARN B các bộ ba nuclêôtit chồng gối lên nhau
C từ 1 điểm xác định và liên tục theo từng bộ ba D từ 1 điểm xác đinh và không liên tục các bộ ba
Câu 20 [18655]: Cơ chế di truyền nào dưới đây chỉ xảy ra ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
A Tự sao B Phiên mã C Phiên mã và tự sao D Dịch mã
Câu 21 [18656]: bộ ba mã sao 5' GXA 3' có bộ ba đối mã tương ứng là :
A 5' XGU 3' B 5' GXA 3' C 3' XGT 5' D 5' UGX 3'
Câu 22 [18658]: Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là
A đều có sự tham gia của các loại enzim ARN pôlimeraza B đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực
C đều dựa trên nguyên tắc bổ sung D đều có sự tham gia của mạch gốc ADN
Câu 23 [18659]: Trong quá trình dịch mã, hiện tượng poliriboxom có tác dụng:
A định hướng lượng protein được sản xuất ra B giữ cho mARN lâu bị phân huỷ
C tăng hiệu suất tổng hợp protein khác loại D tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại
Câu 24 [18660]: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế:
A tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã B tổng hợp ADN, ARN
C tổng hợp ADN, dịch mã D tự sao, tổng hợp ARN
Câu 25 [18662]: tARN mang axit amin mở đầu tiến vào ribôxôm có bộ ba đối mã là:
Câu 26 [18663]: Quá trình dịch mã kết thúc khi:
A ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với hai tiểu phần lớn và bé
B ribôxôm di chuyển đến mã bộ ba AUG
C ribôxôm gắn axit amin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlypeptit
D ribôxôm tiếp xúc với một trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA
Câu 27 [19133]: Ngoài chức năng vận chuyển axit amin, ARN vận chuyển còn có chức năng quan trọng là
A nhân tố trung gian vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất
B cấu tạo nên riboxom là nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein
C truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể và thế hệ tế bào
D nhận ra bộ ba mã sao tương ứng trên ARN thông tin theo nguyên tắc bổ sung
Câu 28 [19908]: Bộ ba mã sao, bộ ba mã gốc, bộ ba đối mã lần lượt có ở
A gen, ARN, tARN B tARN, gen, mARN C mARN, gen, rARN D mARN, gen, tARN
Câu 29 [19909]: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
A Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtionin
B Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại
C Khi ribôxôm tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại
D Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiều 3’→ 5’ trên phân tử mARN
Câu 30 [19936]: Có một trình tự mARN 5’ AXX GGX UGX GAA XAU 3’ mã hóa cho một đoạn polipeptit gồm 5 axit amin Sự
thay thế nuclêôtit nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 axit amin
A thay thế X ở bộ ba nuclêôtit thứ 3 bằng A B thay thế G ở bộ ba nuclêôtit thứ 4 bằng U
C thay thế G ở bộ ba nuclêôtit thứ 2 bằng A D thay thế A ở bộ ba nuclêôtit thứ 5 bằng G
Câu 31 [19946]: Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau : AUG = Mêtiônin, XAU = Histiđin, UGU
= Xistiđin, AAU = Asparagin, AAA = Lizin
Một đoạn gen bình thường mã hoá tổng hợp một đoạn chuỗi pôlipeptit có trật tự axit amin là : lizin Đoạn mã gốc của gen tổng hợp đoạn chuỗi pôlipeptit trên có trình tự các nuclêôtit là
Câu 32 [19987]: Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: 5'XGA3' mã hoá axit amin Acginin; 5'UXG3'
và 5'AGX3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; 5'GXU3' mã hoá axit amin Alanin Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5'GXTTXGXGATXG3' Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là
A Acginin – Xêrin – Alanin – Xêrin B Xêrin – Acginin – Alanin – Acginin
C Xêrin – Alanin – Xêrin – Acginin D Acginin – Xêrin – Acginin – Xêrin
Trang 18Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
ĐÁP ÁN ĐÚNG : Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu các em xem tại khóa SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA, MÔN SINH HỌC; Tại website: http://hoc24h.vn/
Link khóa học: https://tinyurl.com/yyhvwg2m
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32
Trang 19Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (CÓ 11 CÂU TRONG ĐỀ) Nội dung: LUYỆN TẬP NÂNG CAO VỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ
Câu 1 (ID: 45765): Một cặp alen đều dài 3060 A0 Alen A có số nuclêôtit loại X chiếm 35% tổng số nuclêôtit của alen, alen a có hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác là 10% Số nuclêôtit từng loại của kiểu gen AAa là
A A = T = 1080 nuclêôtit; G = X = 1620 nuclêôtit
B A = T = 1620 nuclêôtit; G = X = 1080 nuclêôtit
C A = T = 1350 nuclêôtit; G = X = 1390 nuclêôtit
D A = T = 1390 nuclêôtit; G = X = 1350 nuclêôtit
Câu 2 (ID: 45766): Một gen trên mạch mã gốc chỉ chứa 3 loại nucleotit là A, G, X Số bộ ba chỉ chứa 1
nucleotit loại X trên mạch gốc là:
Câu 3 (ID: 45767): Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T+X
A+G = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A A + G = 75%; T + X = 25% B A + G = 25%; T + X = 75%
C A + G = 20%; T + X = 80% D A + G = 80%; T + X = 20%
Câu 4 (ID: 45768): Tế bào chưa biết, có một nhiễm sắc thể chứa 40 nucleoxom, mỗi đoạn nối giữa các
nucleoxom có 10 cặp nucleotit Cho các phát biểu sau, số phát biểu có nội dung đúng là
(1) Đây là tế bào nhân sơ
(2) Số phân tử protein histon của nhiễm sắc thể là 320
(3) Chiều dài nhiễm sắc thể là 21182
(4) Số vòng xoắn của nhiễm sắc thể là 623
(5) Nhiễm sắc thể này có khối lượng là 3738000 đvC
Câu 6 (ID: 45770): Gen có chiều dài 2193A0, quá trình tái bản đã tạo ra các gen con với tổng số 64 mạch đơn
và chứa 8256 nuclêôtit loại timin Tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit trong gen ban đầu là:
Câu 8 (ID: 45772): Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những
vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14
thì một tế bào vi khuẩn E.coli này sau 4 lần phân bào liên tiếp
sẽ tạo ra bao mạch ADN mới được tổng hợp ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14
Trang 20Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 10 (ID: 45776): Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin Nhóm các
bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
Câu 11 (ID: 45777): Biết một số bộ ba mã hoá axit amin như sau: UGX → Xixtêin, GXA → Alanin, XUU →
Lơxin UUU → Phêninalanin, AGX → Xêrin, AAG → Lizin Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau: 3’ … XGT GAA TTT XGA … 5’
5’ … GXA XTT AAA GXT … 3’
Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là:
A Xixtêin - Phêninalanin - Lizin - Xêrin B Xêrin - Phêninalanin - Lizin - Xixtêin
C Phêninalanin - Xêrin - Lizin - Xixtêin D Lizin - Phêninalanin - Xêrin - Xixtêin
Câu 12 (ID: 45778): Cho 2 phân tử mARN có tỉ lệ nuclêôtit như sau:
mARN1 có: %Am + %Um = 36%; %Gm + %Xm = 64%
mARN2 có: %Am + %Um = 64%; %Gm + %Xm = 36%
Biết 2 gen qui định 2 phân tử mARN trên có chiều dài như nhau Cho các nhận xét sau:
(1) Ở gen 1, tỉ lệ %A là 18%
(2) Ở gen 2, tỉ lệ % G là 18%
(3) Gen 1 có khối lượng lớn hơn gen 2
(4) Gen 1 có khả năng bền nhiệt tốt hơn gen 2
Số nhận xét có nội dung đúng là:
Câu 13 ( ID:207 ): Có một phân tử ADN thực hiện nhân đôi một số lần tạo ra 62 phân tử ADN với nguyên liệu
hoàn toàn mới từ môi trường Số lần tự nhân đôi của phân tử ADN trên là:
Câu 14 ( ID:216 ): Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 (lần thứ nhất) Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ hai) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang môi trường nuôi cấy chứa N14(lần thứ ba) để chúng nhân đôi 1 lần nữa Số phân tử ADN chỉ chứa N14; chỉ chứa N15 và chứa cả N14 và N15 ở lần thứ 3 lần lượt là:
A 2 phân tử, 0 phân tử và 6 phân tử B 2 phân tử, 0 phân tử và 14 phân tử
C 4 phân tử, 0 phân tử và 4 phân tử D 4 phân tử, 0 phân tử và 12 phân tử
Câu 15 ( ID:1163 ): Nuôi 6 vi khuẩn (mỗi vi khuẩn chỉ chứa 1 ADN và ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14 Sau một thời gian nuôi cấy, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy các phân tử ADN (quá trình phá màng tế bào không làm đứt gãy ADN) Trong các phân tử ADN này, loại ADN có N15
chiếm tỉ lệ 6,25% Số lượng vi khuẩn đã bị phá màng tế bào là:
Câu 16 ( ID:1463 ): Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 30 mạch
pôlinuclêôtit mới Xét các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng
(1) Nếu diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì tất cả các ADN con đều có cấu trúc giống nhau
(2) Trong các phân tử ADN con được tạo ra , có 15 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
(3) Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 4 lần liên tiếp
(4) Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 14 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
Trang 21Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 17 ( ID:20561): Ở ruồi giấm có 2n = 8 Có 5 tế bào tiến hành nguyên phân với số lần bằng nhau tạo ra các
tế bào con Trong các tế bào con người ta thấy có 1200 mạch polynucleotit mới được cấu thành từ các nucleotit
tự do trong môi trường nội bào Số lần nhân đôi của mỗi tế bào là:
Câu 18( ID:91617 ): Một gen có từ 1500 – 2000 Nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nội bào
cung cấp 27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự do loại X
Trong các phát biểu sau:
1 Chiều dài của gen là 3060 Å
2 Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit
3 Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu
4 Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit
Số phát biểu đúng là
Câu 19 ( ID:91624 ): Từ 5 phân tử ADN được đánh dấu N15 ở cả 2 mạch đơn tiến hành quá trình nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, tổng hợp được 160 phân tử ADN mạch kép Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận dưới đây:
(1) Có tất cả 150 phân tử ADN chứa N14
(2) Có 5 phân tử ADN con có chứa N15
(3) Có tất cả 310 mạch đơn chứa N14
(4) Có 16 phân tử ADN chứa cả N14
và N15
Câu 20 ( ID:91647 ): Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15
sang môi trường chỉ có N14
Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 480 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15
và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Số phân tử ADN ban đầu là 16
(2) Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15
sau khi kết thúc quá trình trên là 2880
(3) Số phân tử ADN chỉ chứa N15
sau khi kết thúc quá trình trên là 1056
(4) Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14
và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 992
A 1 B 2 C 3 D 4
ĐÁP ÁN ĐÚNG : Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu các em xem tại khóa SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA, MÔN SINH HỌC; Tại website: http://hoc24h.vn/
Link khóa học: https://tinyurl.com/yyhvwg2m
Trang 22Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH
HỌC CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (CÓ 11 CÂU TRONG
ĐỀ) Nội dung: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỀU HÕA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
Câu 1 [26261]: Sự phân hoá về chức năng trong ADN như thế nào ?
A Chỉ 1 phần nhỏ ADN mã hoá thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà;
B Chỉ 1 phần nhỏ ADN mã hoá thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà hoặc không hoạt
động;
C Chỉ 1 phần nhỏ ADN mã hoá các thông tin di truyền còn đại bộ phận không hoạt động
D Chỉ 1 phần nhỏ ADN không hoạt động còn đại bộ phận mã hoá các thông tin di truyền
Câu 2 [26262]: Opêrôn Lac của E coli ở trạng thái hoạt động khi:
A môi trường xuất hiện lactôzơ B khi gen điều hòa (R) hoạt động
C môi trường không có lactôzơ D môi trường thừa prôtêin ức chế
Câu 3 [26263]: Đối với hoạt động của Opêron - Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng (lactôzơ) có vai trò:
A hoạt hóa ARN- pôlimêraza B ức chế gen điều hòa
C hoạt hóa vùng khởi động D vô hiệu hóa prôtêin ức chế
Câu 4 [26264]: Cấu trúc của Ôpêrôn bao gồm những thành phần nào?
A Gen điều hòa, vùng khởi động, vùng chỉ huy
B Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng chỉ huy
C Vùng khởi động, nhóm gen cấu trúc, vùng chỉ huy
D Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động
Câu 5 [26265]: Trâu, bò, ngựa, thỏ … đều ăn cỏ nhưng lại có protein và các tính trạng khác nhau do:
A Có ADN khác nhau về trình tự sắp xếp các nucletit B Do cơ chế tổng hợp protein khác nhau
C Bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau D Do có quá trình trao đổi chất khác nhau
Câu 6 [26266]: Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở
cấp độ:
A Sau dịch mã B Khi dịch mã C Lúc phiên mã D Trước phiên mã
Câu 7 [26267]: Ôpêron là
A một nhóm gen ở trên 1 đoạn ADN có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hoà
B một đoạn phân tử AND có một chức năng nhất định trong quá trình điều hoà
C một đoạn phân tử axit nuclêic có chức năng điều hoà hoạt động của gen cấu trúc
D một tập hợp gồm các gen cấu trúc và gen điều hoà nằm cạnh nhau
Câu 8 [26268]: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì
prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
A liên kết vào gen điều hòa B liên kết vào vùng vận hành
C liên kết vào vùng khởi động D liên kết vào vùng mã hóa
Câu 9 [26270]: Sự điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân sơ khác với sinh vật nhân thực ở:
A Có sự tham gia của operon B Có sự tham gia của gen tăng cường
C Có sự tham gia của gen điều hòa D Chủ yếu điều hòa ở mức phiên mã
Câu 10 [26271]: Cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein ở mức trước phiên mã là trường hợp nào sau đây
A Tổng hợp các loại ARN cần thiết
B Enzim phiên mã tương tác với vùng khởi đầu
C Phân giải các loại protein không cần thiết sau khi phiên mã
D Nhắc lại nhiều lần các gen tổng hợp loại protein mà tế bào có nhu cầu lớn
Câu 11 [26272]: Ở sinh vật nhân sơ, Operon là:
Trang 23Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
C Nhóm các gen chỉ huy cùng chi phối các hoạt động của một gen cấu trúc
D Nhóm các gen cấu trúc có chức năng khác nhau phân bố thành từng cụm có chung một gen điều hoà
Câu 12 [26273]: Ở sinh vật nhân thực tham gia điều hòa hoạt động của gen còn có các gen gây tăng cường và gen
gây bất hoạt Các gen gây tăng cường tác động lên :
A gen điều hòa làm tăng sự phiên mã B gen cấu trúc làm tăng cường sự phiên mã
C gen vận hành làm gen này hoạt động D vùng khởi động làm khởi động quá trình phiên mã
Câu 13 [26274]: Cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac khi có lactôzơ là:
A Bất hoạt prôtêin ức chế, hoạt hóa opêron phiên mã tổng hợp enzim phân giải lactôzơ
B Cùng prôtêin ức chế bất hoạt vùng chỉ huy, gây ức chế phiên mã
C Làm cho enzim chuyển hóa nó có hoạt tính tăng lên nhiều lần
D Là chất gây cảm ứng ức chế hoạt động của opêron, ức chế phiên mã
Câu 14 [26275]: Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E coli không hoạt động?
A Khi trong tế bào không có lactôzơ B Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ
C Khi môi trường có nhiều lactôzơ D Khi trong tế bào có lactôzơ
Câu 15 [26276]: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli,gen điều hòa có vai trò:
A Trực tiếp kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc B Tổng hợp Protein ức chế
C Tổng hợp Protein cấu tạo nên enzim phân giải Lactôzơ D Hoạt hóa enzim phân giải Lactôzơ
Câu 16 [26277]: Cấu trúc opêron ở sinh vật nhân sơ gồm:
A Vùng khởi động, vùng vận hành, các gen cấu trúc Z, Y, A
B Gen điều hòa, gen vận hành, gen khởi động, các gen cấu trúc Z, Y, A
C Các gen điều hòa, các gen vận hành và các gen cấu trúc Z, Y, A
D Gen điều hòa, gen khởi động, các gen cấu trúc Z, Y, A
Câu 17 [26278]: Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào:
A Chỉ có một số ít gen trong tế bào hoạt động
B Tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động
C Phần lớn các gen trong tế bào hoạt động
D Tất cả các gen trong tế bào: lúc đồng loạt hoạt động, khi đồng loạt dừng
Câu 18 [26279]: Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng khởi động là nơi :
A prôtêin ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã
B mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế
C ARN pôlymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
D mang thông tin quy định cấu trúc các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lăctôzơ
Câu 19 [26317]: Trong cấu trúc của Operon Lac, vùng vận hành là nơi :
A mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế
B ARN polimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã
C protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
D chứa thông tin mã hóa các axit amin
Câu 20 [26321]: Điều hòa hoạt động của gen chính là
A điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein
B điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein
C điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra
D điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein
Câu 21 [26322]: Trong có chế điều hoà hoạt động gen của opêron Lac ở E coli prôtêin ức chế do gen điều hoà tổng
hợp có chức năng
A gắn vào vùng vận hành (O) để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
B gắn vào vùng vận hành (O) để ức chế quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
C gắn vào vùng khởi động (P) để ức chế quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
D gắn vào vùng khởi động (P) để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
Câu 22 [26323]: Ở opêron Lac, khi có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì lactôzơ gắn với:
A chất ức chế làm cho nó bị bất hoạt B vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành
Trang 24Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
C enzim ARN pôlimêraza làm kích hoạt enzim này D prôtêin điều hoà làm kích hoạt tổng hợp prôtêin Câu 23 [26338]: Chức năng của gen điều hoà là:
A kích thích hoạt động điều khiển tổng hợp prôtêin của gen cấu trúc
B tạo tín hiệu để báo hiệu kết thúc quá trình điều khiển tổng hợp prôtêin của gen cấu trúc
C kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc thông qua các sản phẩm do chính gen điều hoà tạo ra
D luôn luôn ức chế quá trình điều khiển tổng hợp prôtêin của các gen cấu trúc
Câu 24 [26345]: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng điều hoà trên gen cấu trúc?
A Nằm ở đầu 3' của gen B Là nơi liên kết của enzim ARN- polymeraza
C Chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trình phiên mã D Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Câu 25 [26365]: Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở giai đoạn :
A phiên mã B dịch mã và biến đổi sau dịch mã
C phiên mã và biến đổi sau phiên mã D dịch mã
Câu 26 [26367]: Trong tế bào khả năng hoạt động của các gen là khác nhau, sự khác nhau đó là do sự hoạt động của
các gen phụ thuộc vào
A điều kiện sống của cá thể và khả năng tìm kiếm thức ăn của từng cá thể
B chế độ dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống xung quanh cá thể
C giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào
D nhu cầu dinh dưỡng và điều kiện sức khoẻ của cá thể trước môi trường sống
Câu 27 [26368]: Thực chất của quá trình điều hoà hoạt động gen là điều hoà
A lượng sản phẩm của gen được tạo ra B lượng prôtêin ức chế được tạo ra từ gen điều hoà
C sự hoạt động của vùng khởi động và vùng vận hành D quá trình dịch mã tổng hợp nên prôtêin
Câu 28 [26378]: Theo mô hình điều hoà hoạt động gen ở E.coli thì chức năng của vùng vận hành trong opêron lac là
A là vị trí tương tác với prôtêin ức chế (chất cảm ứng)
B là vị trí tương tác với enzim ARN pôlimeraza
C là vị trí tương tác với enzim ADN pôlimeraza
D là nơi tổng hợp nên prôtêin ức chế (chất cảm ứng)
Câu 29 [26420]: Trong cơ chế điều hòa hoạt động ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?
A Nơi tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza B Mang thông tin quy định prôtein ức chế
C Mang thông tin quy định enzim ARN pôlimeraza D Nơi liên kết với prôtein điều hòa
Câu 30 [26421]: Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac thì vùng khởi động (promotor) là
A trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
B nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin
C vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã
D vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình
thành nên tính trạng
Câu 31 [26425]: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong Operon Lac, kết luận nào sau
đây đúng?
A Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau
B Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau
C Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
D Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau
Câu 32( ID:56290 ): Thành phần và trình tự sắp xếp đúng của một operon là
A gen điều hòa, vùng khởi động p, vùng vận hành O và các gen cấu trúc Z, Y, A
B Vùng khởi động P, vùng vận hành O và các gen cấu trúc Z, Y và A
C các gen cấu trúc Z Y A vùng khởi động P và vùng vận hành O
D gen điều hòa, vùng vận hành O, vùng khởi động P và các gen cấu trúc Z,Y và A
Câu 33( ID:56028 ): Cơ chế điều hòa đối với operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?
A Dựa vào tương tác của protein ức chế với nhóm gen cấu trúc
B Dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng P
Trang 25Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
D Dựa vào tương tác của protein ức chế với sự thay đổi của môi trường
Câu 34( ID:56056 ): Trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:
A Gen điều hòa (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: Gen Z – gen Y – Gen A
B Vùng vận hành (O) → Vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc: Gen Z – gen Y – Gen A
C Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: Gen Z – gen Y – Gen A
D Gen điều hòa (R) → vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc
Câu 35 (V-ID:74384 ): Trong các khẳng định dưới đây, có bao nhiêu khẳng định đúng về mô hình hoạt động của
ôperôn Lac ở E Coli?
(1) Trong operon Lac có 3 gen cấu trúc và 1 gen điều hòa
(2) Trong môi trường có lactose, gen điều hòa vẫn được phiên mã
(3) Chất ức chế bám vào vùng vận hành khi trong môi trường không có lactose
(4) Đột biến gen xảy ra tại gen Z có thể làm thay đổi cấu trúc của cả 3 chuỗi pôlipeptit do 3 gen Z, Y, A qui định
Câu 36 (V-ID:74393 ): Khi nói về điều hòa hoạt động gen có các nội dung:
(1) Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gen ở trạng thái hoạt động chỉ có một số ít gen đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động
(2) Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mARN được tạo ra
(3) Operon Lac bao gồm nhóm gen cấu trúc, gen điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành
(4) Vùng vận hành là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã
(5) Khi môi trường có lactozo, các phân tử này liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian của protein, tạo điều cho ARN polimeraza tiến hành dịch mã
(6) Ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động gen, con người có thể nghiên cứu chữa trị bệnh ung thư bằng cách đưa protein ức chế ngăn cho khối u không phát triển
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
ĐÁP ÁN ĐÖNG : Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu các em xem tại khóa SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA, MÔN SINH HỌC; Tại website: http://hoc24h.vn/
Link khóa học: https://tinyurl.com/yyhvwg2m
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án B A D C A D A B D D A A A A B A A C C C
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
Đáp án B A C D A C A A B B C B C C C A
Trang 26Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (CÓ 11 CÂU TRONG ĐỀ)
Nội dung: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘT BIẾN GEN
Câu 1 [20534]: Đột biến gen là:
A Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể
B Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một
điểm nào đó của phân tử ADN
C Là những biến đổi trong vật liệu di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN) hoặc cấp độ tế bào (NST)
D Là sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh
Câu 2 [20505]: Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hyđrô
sẽ:
A tăng 1 B tăng 2 C giảm 1 D giảm 2
Câu 3 [20504]: Đột biến xôma chỉ được di truyền qua
A sinh sản vô tính nếu nó là đột biến là lặn
B sinh sản hữu tính nếu nó là đột biến là trội
C sinh sản vô tính
D sinh sản hữu tính
Câu 4 [20507]: Phát biểu không đúng về đột biến gen là:
A đột biến gen làm thay đổi một hoặc một số cặp nuclêotit trong cấu trúc của gen
B đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể
C đột biến gen có thể làm biến đổi đột ngột một hoặc số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật
D đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST
Câu 5 [20508]: Biến đổi trong dãy nuclêôtit của gen cấu trúc dẫn tới sự biến đổi nào sau đây?
A Gen đột biến → ARN thông tin đột biến → Prôtêin đột biến
B ARN thông tin đột biến → Gen đột biến → Prôtêin đột biến
C Prôtêin đột biến → Gen đột biến → ARN thông tin đột biến
D Gen đột biến → Prôtêin đột biến → ARN thông tin đột biến
Câu 6 [20509]: Đột biến điểm dạng thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
A làm tăng ít nhất 2 liên kết hiđrô B làm giảm tối đa 3 liên kết hiđrô
C làm tăng hoặc giảm tối đa 1 liên kết hiđrô D làm tăng hoặc giảm một số liên kết hiđrô
Câu 7 [20510]: Một đột biến điểm xảy ra không liên quan đến bộ ba mở đầu, bộ ba kết thúc và không làm thay
đổi chiều dài của gen Chu i pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp sẽ thay đổi thế nào so với gen ban đầu:
A Mất hoặc thay 1 axitamin
B Không thay đổi hoặc làm thay đổi 1 axitamin hoặc mất toàn bộ axitamin t vị trí xảy ra đột biến trở về
sau
C Thay đổi toàn bộ các axitamin kể t điểm bị đột biến tương ng trở về sau
D Không thay đổi hoặc mất 1 axitamin
Câu 8 [20511]: Khi chiếu tia UV trong quá trình nhân đôi của ADN, thì tia UV sẽ gây ra loại đột biến mất một
cặp A-T vì:
A Hai bazơ Timin của hai mạch ADN liên kết với nhau hình thành cầu nối dimer Timin
B Cấu trúc nucleotit loại Timin bị biến đổi cấu trúc nên có kích thước lớn hơn
C Khi có tia UV thì Timin có cấu trúc bị biến đổi và giống với Xitozin
D Hai bazơ Timin trên cùng một mạch ADN dính lại với nhau
Câu 9 [20512]: Đột biến giao tử là đột biến phát sinh:
A Trong quá trình nguyên phân ở một tế bào sinh dưỡng
Trang 27Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
C Ở giai đoạn phân hoá tế bào thành mô
D Ở trong phôi
Câu 10 [20513]: Thể đột biến là:
A cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình trội
B cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình trung gian
C cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện chỉ ở kiểu hình lặn
D cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình
Câu 11 [20515]: Khi xảy ra đột biến mất một cặp nucleotit thì chiều dài của gen giảm đi bao nhiêu?
Câu 12 [20516]: Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc prôtêin
A Thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin th nhất
B Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin cuối
C Đảo vị trí hai cặp nuclêôtit ở hai bộ ba mã hóa cuối
D Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin cuối
Câu 13 [20517]: Trong tự nhiên, các alen khác nhau của cùng một gen thường được tạo ra qua quá trình
Câu 14 [20518]: Một gen bị đột biến nhưng thành phần và số lượng nucleotit của gen không thay đổi Dạng đốt
biến có thể xảy ra đối với gen trên là
A thay thế 1 cặp A –T bằng một cặp T – A B thay thế 1 cặp A–T bằng một cặp G–X
Câu 15 [20519]: Đột biến điểm có các dạng
A mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêotit B mất, thêm 1 hoặc vài cặp nuclêôtit
C mất, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit D thêm, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit
Câu 16 [20520]: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
A cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen
B mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
C s c đề kháng của t ng cơ thể
D điều kiện sống của sinh vật
Câu 17 [20522]: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gen ngoài nhân?
A Gen đột biến chỉ được biểu hiện ra kiểu hình ở thể đồng hợp
B Sẽ tạo nên thể khảm ở cơ thể mang đột biến
C Gen đột biến phân bố không đều cho các tế bào con
D Đột biến khi đã phát sinh sẽ được nhân lên qua quá trình tự sao
Câu 18 [20529]: Khi nói về đột biến, điều nào sau đây không đúng?
A đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá
B áp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của alen
C phần lớn các đột biến tự nhiên có hại cho cơ thể sinh vật
D chỉ có những đột biến có lợi mới trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Câu 19 [20530]: Đột biến dạng thêm hoặc mất một nucleotit trong đoạn đầu vùng mã hoá của gen được xem là
một loại đột biến điểm nghiêm trọng nhất, bởi vì:
A chúng chỉ xuất hiện trong các tế bào sinh dục, nên được di truyền và phát tán nhanh trong quần thể
B phần lớn những đột biến này là đột biến vô nghĩa (hình thành một trong các bộ ba mã kết thúc)
C đột biến này thường gây ảnh hưởng đồng thời tới nhiều gen
D một số axit amin hoặc toàn bộ chu i polipeptit bị thay đổi, và protein thường mất ch c năng
Câu 20 [20531]: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm thay
đổi trình tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp Nguyên nhân là do
A mã di truyền có tính đặc hiệu B mã di truyền có tính phổ biến
Trang 28Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
C mã di truyền là mã bộ ba D mã di truyền có tính thoái hoá
Câu 21 [20532]: Giải thích nào sau đây liên quan đến đột biến gen là đúng?
A Đột biến gen có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể
B Đột biến gen luôn làm rối loạn quá trình tổng hợp prôtêin nên có hại
C Đột biến gen làm mất cả bộ ba nuclêôtit thì gây hại nhiều hơn đột biến gen chỉ làm mất một cặp nuclêôtit
D Hậu quả của đột biến gen không phụ thuộc vào vị trí xảy ra đột biến
Câu 22 [20538]: Nội dung đúng khi nói về đột biến điểm là
A Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hoá
B Trong các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế cặp nuclêôtit là gây hại trầm trọng nhất
C Trong các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế cặp nuclêôtit là ít gây hại nhất
D Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen
Câu 23 [20540]: Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào :
A Đột biến đó là trội hay lặn B Tổ hợp gen mang đột biến đó
C Cá thể mang đột biến đó là đực hay cái D Thời điểm phát sinh đột biến
Câu 24 [20543]: Cơ chế gây đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X của chất 5-BU là :
A G – X → G – 5BU → A – 5BU → A – T
B A- T → A – 5BU → G – 5 BU → G – X
C G – X → A – 5BU → G – 5BU → A – T
D A – T → G – 5BU → A – 5BU → G – X
Câu 25 [20536]: Một gen có tỷ lệ A + T/G + X = 2/ 3 Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen
nhưng tỷ lệ A + T/G + X = 65,2 % Đây là dạng đột biến
Câu 26 [ID:56294]: Loại đột biến nào sau đây không di truyền qua sinh sản hữu tính
C Đột biến tiền phôi D Đột biến giao tử
Câu 27 [26424]: Khi nghiên c u hoạt động của Opêron Lac ở một chủng E coli đột biến, người ta thấy rằng
chủng vi khuẩn này có thể sản xuất enzim phân giải lactozơ ngay cả khi môi trường có hoặc không có lactozơ Các giả thuyết được đưa ra để giải thích kết quả trên là:
I Đột biến gen điều hòa
II Đột biến vùng promoter
III Đột biến vùng vận hành O
IV Đột biến các gen cấu trúc của operon Lac
Những khả năng có thể xảy ra là
Câu 28[21207]: Gen có A= 480 nucleôtit và có T= 20% tổng số nuclêôtit của gen Sau đột biến gen có 120 chu
kì xoắn và hơn gen bình thường 1 liên kết hiđrô Đột biến thuộc dạng nào?
A Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G- X
B Thêm 1 cặp G- X
C Thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
D Thêm 1 cặp A- T
Câu 29[21208]: Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU, làm cho
gen A biến thành alen a, alen a có 60 chu kì xoắn và có 1400 liên kết hiđrô Số lượng t ng loại nuclêôtit của gen A là:
A A = T = 799; G = X = 401
B A = T = 201; G = X = 399
C A = T = 400; G = X = 200
Trang 29Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 30[21210]: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một cặp
A - T bằng một cặp G - X Số lượng nuclêôtit t ng loại của gen sau đột biến là :
A A = T = 720 ; G = X = 480
B A = T = 721 ; G = X = 479
C A = T = 419 ; G = X = 721
D A = T = 719 ; G = X = 481
Câu 31[21215]: Gen bình thường có 600A và 900G, đột biến gen dạng thay thế một cặp A - T bằng một cặp G
- X, số nuclêôtit t ng loại của gen đột biến là:
Câu 32[21224]: Một gen có 3000 Nucleotit và T chiếm 30% Đột biến điểm xảy ra làm cho gen sau đột biến
dài 5100A0 và có 3599 liên kết Hidro Loại đột biến đã xảy ra là:
C Thay thế cặp G - X bằng cặp A - T D Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X
Câu 33[21229]: một gen ở sinh vật nhân thực có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/X = 1/2, bị đột biến thành
alen mới có 4799 liên kết hiđrô Số Nu m i loại của gen sau đột biến là
Câu 34[21230]: Một gen có 3000 nu và 3900 liên kết hiđrô Sau khi đột biến ở 1 cặp nu, gen tự nhân đôi 3 lần
và đã sử dụng của môi trường 4193A và 6300 guanin Số lượng t ng loại nu của gen sau đột biến là:
Câu 35[21212]: Một gen có 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô Sau khi đột biến ở 1 cặp nuclêôtit, gen tự
nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193 ađênin và 6300 guanin Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?
A Mất 1 cặp nuclêôtit loại G - X B Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A - T
C Mất 1 cặp nuclêôtit loại A - T D Thêm 1 cặp nuclêôtit loại G - X
ĐÁP ÁN ĐÚNG : Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu các em xem tại khóa SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA, MÔN SINH HỌC; Tại website: http://hoc24h.vn/
Link khóa học: https://tinyurl.com/yyhvwg2m
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35
Trang 30Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Nội dung: LUYỆN TẬP CÂU HỎI VDC PHẦN BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ
Câu 1 ( ID:91741 ): Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU, làm
cho gen A biến thành alen a có 60 chu kì xoắn và có 1400 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là:
A A = T = 799; G = X = 401 B A = T = 201; G = X = 399
C A = T = 401; G = X = 799 D A = T = 401; G = X = 199
Câu 2 ( ID:91742 ): Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801
liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đ.v.C Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:
A T = A = 601, G = X = 1199 B T = A = 598, G = X = 1202
C T = A = 599, G = X = 1201 D A = T = 600, G = X = 1200
Câu 3 ( ID:91743 : Cho các nội dung sau:
I Đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật
II Đột biến đảo đoạn NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản
III Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng
IV Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác
Số phát biểu sai là:
Câu 4 ( ID:91744 ): Tần số đột biến gen phụ thuộc vào
I loại tác nhân gây đột biến II đặc điểm cấu trúc của gen
III cường độ, liều lượng của tác nhân IV chức năng của gen
Số phương án đúng là
Câu 5 ( ID:91745 ): Trong điều kiện mỗi gen quy định một tính trạng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về
đột biến gen?
I Khi ở dạng dị hợp, đột biến gen trội cũng được gọi là thể đột biến
II Đột biến gen có thể được phát sinh khi ADN nhân đôi hoặc khi gen phiên mã
III Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau
IV Trong cùng một tế bào, khi chịu tác động bởi một loại tác nhân thì tất cả các gen đều bị đột biến với tần số như nhau
Câu 6 ( ID:91746 ): Đột biến gen có đặc điểm
(1) Có hại cho sinh vật (2) Xuất hiện vô hướng và có tần số thấp
(3) Là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa (4) Di truyền được (5) Xuất hiện đồng loạt
Số phương án đúng:
Câu 7 ( ID:91747 ): Khi nói về đột biến gen, có các phát biểu sau:
(1) Đột biến điểm có 3 loại là: thay thế một cặp nucleotit, mất hai cặp nucleotit, thêm hai cặp nucleotit
(2) Phần lớn các đột biến thay thế cặp nucleotit thường không gây hại đối với thể đột biến vì liên quan đến tính thoái hóa của mã di truyền
(3) Đột biến gen có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính Nhưng đa phần đột biến gen là trung tính
(4) Đột biến gen xảy ra chủ yếu ở vi khuẩn, thực vật và ít gặp ở động vật
(5) Đột biến thay cặp A-T bằng cặp G-X có thể do trong quá trình nhân đôi đã xuất hiện bazo nito hiếm loại
Trang 31Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
(6) Trong các loại đột biến điểm thì đột biến thay thế một cặp gây hậu quả hơn cả vì không làm thay đổi cấu trúc của protein
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Câu 8 ( ID:91748 ): Cho các phát biểu sau đây:
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen cho quần thể
(3) Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
(5) Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại
(6) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
Số phương án đúng là
Câu 9 ( ID:91763 ): Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN có một cặp nucleotit bị thay thế
(2) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 cặp nucleotit
(3) Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN bị mất một cặp nucleotit
(4) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin
Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen?
Câu 10 ( ID:91750 ): Một gen bình thường có số nucleôtit loại A chiếm 30% Do xảy ra đột biến mất đoạn làm
cho nucleôtit loại A giảm đi 1/3, loại G giảm đi 1/5 so với khi chưa bị đột biến Sau đột biến gen chỉ còn dài 2937,6Å Cho các phát biểu sau:
(1) Tổng số nucleotit của gen trước khi đột biến là 3000 nucleotit
(2) Tổng số nucleotit của gen còn lại sau khi đột biến là 1728 nucleotit
(3) Số nucleotit loại A của gen trước khi đột biến là 720 nucleotit
(4) Số nucleôtit loại X của gen sau đột biến là 384 nucleôtit
Số phát biểu đúng là
Câu 11 ( ID:91752 ): Một gen có 3600 liên kết hidro, biết hiệu số giữa nucleotit loại A và 1 Nu khác là 10% số
nucleotit của gen Trên một mạch đơn thứ nhất của gen có A = 300 Nu, G = 150 Nu Khi gen phiên mã môi trường nội bào cung cấp 900 nulêôtit loại A
Cho các phát biểu sau:
(1) Gen trên có chiều dài 4080 Å (2) Số nucleotit của gen là: A = T = 900 Nu, G = X = 600 Nu (3) Mạch thứ hai là mạch mã gốc (4) Gen đã phiên mã 2 lần
(5) Trên mỗi phân tử mARN đều cho 5 riboxom trượt qua không trở lại thì số phân tử protein được tạo thành là
15 phân tử
Số phát biểu đúng là
Câu 12 ( ID:91754 ): Một gen mã hóa chuỗi pôlipeptit gồm 198 axit amin, có T/ X = 0,6 Một đột biến làm
thay đổi số nuclêôtit trong gen, làm cho tỉ lệ T/X ≈ 60,27%
Cho các phát biểu sau:
(1) Gen ban đầu có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 225, G = X = 375
(2) Gen bị đột biến có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 376, G = X = 224
(3) Gen bị đột biến hơn gen bình thường 2 liên kết hidro
(4) Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 2 trên mạch mang mã gốc của gen thì có thể có thể toàn bộ chuỗi pôlipeptit sẽ bị biến đổi do đột biến
Trang 32Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Số phát biểu đúng là:
Câu 13 ( ID:91755 ): Một gen cấu trúc có 4050 liên kết hydro, hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác chiếm
20% Sau đột biến chiều dài gen không đổi
Cho các phát biểu sau:
(1) Gen ban đầu có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 450, G = X = 1050
(2) Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G của gen đột biến xấp xỉ 42,90% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng
Câu 14 ( ID:91756 ): Một gen có từ 1500 – 2000 Nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nội bào
cung cấp 27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự do loại X
Trong các phát biểu sau:
(1) Chiều dài của gen là 3060 Å
(2) Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit
(3) Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu
(4) Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit
Số phát biểu đúng là
Câu 15 ( ID:91757 ): Một gen có chiều dài 5100 Å, có G = 22% số nucleotit của gen Gen nhân đôi liên tiếp 6
đợt tạo ra các gen con Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:
(1) Số lượng từng loại nucleotit của gen ban đầu là: A = T = 840; G = X = 660
(2) Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho gen nhân đôi là A = T = 52920; G = X = 41580 (3) Số lượng nucleotit loại A trong các gen con mà 2 mạch đơn tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới là 52080 (4) Có 18876 liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit để cấu trúc nên các mạch đơn của các gen con (5) Số liên kết hidro giữa các cặp bazo nitric bị phá hủy sau các đợt nhân đôi của gen là 230580 liên kết
Câu 16 (ID: 91758): Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nuclêôtit dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T A
Câu 17 ( ID:91760 ): Giả sử 1 NST mang các gen có chiều dài bằng nhau Do bị chiếu xạ, phân tử ADN trên
NST đó mất 1 đoạn tương ứng với 20 mARN và mất đi 5% tổng số gen NST đó Khi ADN đã đột biến tự nhân đôi nó đã sử dụng 38x103
nucleotit tự do Cho các phát biểu sau:
(1) Số gen trên NST ban đầu là 400 (2) Số gen trên NST đột biến là 360
(3) Đây là dạng đột biến số lượng NST (4) Chiều dài trung bình của 1 gen là 34 nm
Trang 33Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Câu 18 ( ID:91761 ): Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b; Từ một tế
bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết
(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit
Câu 19 ( ID:47224 ): Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành alen a, gen b bị đột biến thành alen B,
gen D bị đột biến thành alen d
Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn và các đột biến đều là đột biến nghịch
Trong số các kiểu gen dưới đây, có bao nhiêu kiểu gen là của thể đột biến
(1) AaBbDD (2) AABBdd (3) AAbbDd
(4) AabbDd (5) AaBBDd (6) AABbDd
(7) aabbdd (8) aaBbdd
Câu 20 ( ID:47225 ): Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:
Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin
Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
(2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
(3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp (4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
Câu 21 ( ID:47226 ): Một gen có A = 1,5G và có tổng số liên kết hidro là 3600 Gen bị đột biến dưới hình thức
bị thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nu khác Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Nếu đột biến không làm thay đổi số liên kết hidro thì số nucleotit từng loại của gen đột biến là: A = T = 900;
G = X = 599
(2) Nếu đột biến làm biến đổi số liên lết hidro thì số nucleotit từng loại của gen đột biến là: A = T = 901; G = X
= 599
(3) Đột biến làm thay đổi trật tự sắp xếp tất cả các nucleotit từ vị trí xảy ra đột biến trở về phía sau
(4) Đột biến không làm thay đổi trật tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen quy định
(5) Dạng đột biến trên có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính Xét ở cấp độ cơ thể thì phần lớn dạng đột biến trên là trung tính
Số kết luận đúng là:
Câu 22 ( ID:47227 ): Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết hóa trị giữa các nucleotit Gen trội
D chứa 17,5% số nuclotit loại T Gen lặn d có A = G = 25% Trong trường hợp chỉ xét riêng cặp gen này, các tế
Trang 34Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
bào mang kiểu gen Dd giảm phân hình thành giao tử có xảy ra rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở một số tế bào Hỏi có bao nhiêu loại giao tử trong số các giao tử sau đây không thể tạo ra ?
(1) Giao tử có 1275 Timin (2) Giao tử có 1275 Xitozin (3) Giao tử có 1050 Ađênin (4) Giao tử có 1500 Guanin (5) Giao tử có 1725 Guanin (6) Giao tử có 1950 Guanin
Câu 23 ( ID:47228 ): Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b Cặp gen Bb
qua hai lần nhân đôi bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết
(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit
Câu 24 ( ID:47229 ): Xét cặp gen dị hợp Bb nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tường đồng Mỗi gen đều có 60
vòng xoắn Gen B chứa 35% Ađênin, gen b có 4 loại đơn phân bằng nhau Một tế bào có 1080 Guanin trong cặp gen nói trên Cho các phát biểu sau:
(1) Tổng số Nucleotit của gen B và b là 1200 nucleotit
(2) Gen B có A = T = 180 nucleotit; G = X = 420 nucleotit
(3) Gen b có số nucleotit từng loại là: A = T = G = X = 300 nucleotit
(4) Kiểu gen của tế bào này là BBbb
(5) Tế bào này có chứa 1320 nucleotit loại A
Số phát biểu đúng là
Câu 25 ( ID:47230 ): Ở một loài sinh vật, xét một locus 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài
306nm và 2338 liên kết hydro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A Trong một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotide cần thiết cho các quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061A và 7532G
Cho các kết luận sau
(1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a
Câu 26 ( ID:47231 ): Gen A có tổng số 2850 liên kết hidrô và trên một mạch của gen có trình tự các nucleotit
như sau: A : T : X : G = 4 : 1 : 1 : 2 Gen A bị đột biến điểm nên giảm 2 liên kết hydro và chiều dài giảm xuống, thì thành gen a Cho các phát biểu sau:
(1) Tổng số nucleotit của gen A là 2400 nucleotit
(2) Đây là dạng đột biến thay thế 2 cặp G - X bằng 2 cặp A - T
(3) Đây là dạng đột biến mất 1 cặp A - T
(4) Số nucleotit từng loại của gen a là G = X = 450; A = T = 749
(5) Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần, môi trường cung cấp là A = T = 4497, G = X = 2700 nucleotit
Số phát biểu đúng là:
Câu 27 ( ID:47232 ): Gen D có tổng số 1560 liên kết hiđrô, trong đó số nuclêôtit loại A bằng 2
3số nucleotit loại G Gen D đột biến điểm thành gen d làm giảm đi hai liên kết hiđrô Cho các phát biểu sau:
Trang 35Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
(2) Gen D có A = T = 360; G = X = 240
(3) Có thể gen D đã bị đột biến thay thế 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T
(4) Gen D đã bị đột biến mất một cặp A-T
(5) Gen d có A = T = 239.; G = X = 360
Số phát biểu đúng là:
Câu 28 ( ID:47234 ): Ở sinh vật nhân thực, xét gen B có 120 chu k xoắn Biết trong gen có A = G Trên mạch
1 của gen có A = 120 nucleotit, mạch 2 của gen có X = 20% tổng số nucleotit của mạch Gen B bị đột biến thành gen b Khi gen b tự sao 2 lần liên tiếp cần môi trường nội bào cung cấp 7194 nucleotit tự do Trong các gen con thu được có 11988 liên kết hiđrô Cho các kết luận sau:
Câu 29 ( ID:47235 ): Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A : G = 0,5 Gen này bị đột biến điểm tạo thành
alen mới có 4801 liên kết hiđrô Số nhận xét đúng là
(1) Gen bình thường và gen đột biến có chiều dài khác nhau
(2) Đây là dạng đột biến mất 1 cặp nuclêôtit
(3) Số nuclêôtit loại ađênin của gen đột biến là 599
(4) Số nuclêôtit loại timin của gen bình thường là 1200
Câu 30 ( ID:47236 ): Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit
của gen Gen D bị đột biến thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại
mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là A = T = 1799; G = X = 1201
Cho các phát biểu sau:
(1) Tổng số nucleotit của gen D và gen d bằng nhau
(2) Gen D có số nucleotit từng loại là A = T = 600; G = X = 900
(3) Số nucleotit môi trường cung cấp cho gen d là A = T = 899; G = X = 601
(4) Dạng đột biến làm gen D thành alen d là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
Số phát biểu đúng là
ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Xem lời giải chi tiết và video chữa từng câu tại Hoc24h.vn => Khóa học dành cho học sinh ôn thi lại:
SUPER-MAX: ÔN THI LẠI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
Đáp án D C A C B A C C A C C C B B D
Câu 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án B A B C C A A B B C D C C A C