1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ 2 01 LUYỆN tập về NHÂN đôi, PHIÊN mã, điều HOÀ hđg IN

5 106 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 352,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Ađênin của môi trường liên kết với Timin của mạch ADN khuôn trong quá trình tổng hợp.. 4 Enzim nối ligaza xúc tác hình thành các liên kết hóa trị nối các đoạn mạch pôlinuclêôtit mới 5

Trang 1

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 1

KHOÁ SUPER-PLUS:

LUYỆN THI NÂNG CAO - CHINH PHỤC LÍ THUYẾT SINH HỌC Lưu ý: Hệ thống khoá học của thầy THỊNH NAM chỉ có tại Hoc24h.vn NỘI DUNG: CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ

I NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ

Câu 1 [V-ID: 12699]: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở quá trình nhân đôi ADN mà không có ở quá trình

phiên mã ở sinh vật nhân thực?

(1) Sự tháo xoắn đoạn ADN diễn ra theo hai hướng ngược nhau

(2) Mạch pôlinuclêôtit mới luôn được tồng hợp theo chiều từ 5’ đến 3’, ngược chiều với sợi ADN khuôn

(3) Ađênin của môi trường liên kết với Timin của mạch ADN khuôn trong quá trình tổng hợp

(4) Enzim nối ligaza xúc tác hình thành các liên kết hóa trị nối các đoạn mạch pôlinuclêôtit mới

(5) Điểm khởi đầu tổng hợp mạch mới nằm tại những điểm xác định ở giữa phân tử ADN

(6) Khi enzim polimeraza trượt qua thì hai mạch của ADN khuôn đóng xoắn lại với nhau

Câu 2 [V-ID: 12707]: Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14 Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 480 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp hai lần nữa Có bao nhiêu phát biêu sau đây là đúng?

(1) Số phân tử ADN ban đầu là 16

(2) Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15

sau khi kết thúc quá trình trên là 2880

(3) Số phân tử ADN chỉ chứa N15

sau khi kết thúc quá trình trên là 1056

(4) Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14

và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 992

Câu 3 [V-ID: 12739]: Các sự kiện nào sau đây đúng với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ?

(1) Mỗi phân tử ADN chỉ có một khởi điểm tái bản

(2) Các đoạn mồi chỉ được tồng hợp ở các phân đoạn okazaki

(3) Liên kết hiđrô hình thành trước liên kết hóa trị

(4) Chỉ diễn ra một lần trước khi tế bào phân chia

(5) Sau nhân đôi tạo ra 2 ADN, một ADN có mạch mới gồm các đoạn okazaki nối vói nhau, ADN khác có mạch mới

là một mạch liên tục

(6) Một đơn vị tái bản luôn bao gồm hai chạc chữ Y có hướng tháo xoắn ngược nhau

Số phát biểu đúng là:

Câu 4 [V-ID: 12741]: Khi nói về đặc điểm của quá trình nhân đôi của ADN, có các phát biểu sau:

(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y

(6) Enzim nối chỉ tác động vào 1 mạch khuôn trong 1 đơn vị tái bản

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 5 [V-ID: 12758]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN?

Trang 2

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 2

(1) Trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn

(2) Enzyme ADN polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’

(3)Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục

(4) Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối ADN ligaza

(5) Enzim ADN polimeraza có vai trò bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN

Câu 6 [V-ID: 12750]: Cho các thông tin sau:

(1) A bắt cặp với T bằng hai liên kết hidro và ngược lại

(2) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hidro; T bắt cặp với A bằng hai liên kết hidro

(3) G bắt cặp với X bằng ba liên kết hidro và ngược lại

(4) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hidro và ngược lại

Có bao nhiêu thông tin đúng về nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trong quá trình phiên mã là:

Câu 7 [V-ID: 12754]: Cho các thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực

(1) Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã

(2) Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào

(3) Quá trình phiên mã thường diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã

(4) Khi trượt đến mã kết thúc trên mạch gốc của gen thì quá trình phiên mã dừng lại

Số thông tin đúng là:

Câu 8 [V-ID: 12755]: Cho các phát biểu sau đây về sự nhân đôi ADN trong một tế bào của một loài thực vật:

(1) ADN chỉ nhân đôi một lần tại pha s của chu kỳ tế bào

(2) Trên mỗi chạc chữ Y, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn

(3) ARN polimeraza có chức năng xúc tác hình thành mạch ADN mới theo chiều 5’ - 3’

(4) Xét trên một đơn vị tái bản, sự tháo xoắn luôn diễn ra theo hai hướng ngược nhau

(5) Sự tổng hợp đoạn mồi có bản chất là ARN có sử dụng Ađênin của môi trường để bổ sung với Uraxin của mạch khuôn

Câu 9 [V-ID: 12756]: Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim ARN -

polimeraza và enzim ADN - polimeraza?

(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN

(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ - 3’ mà không cần đoạn mồi

(3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ

(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN

(5) Có khả năng lắp ráp cac nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit của mạch ADN khuôn

Số phương án trả lời đúng là:

II ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

Câu 10(V-ID: 74293): Cho các phát biểu sau về điều hòa hoạt động của gen:

(1) Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở cấp độ phiên mã

(2) Gen điều hòa qui định tổng hợp protein ức chế Protein này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên

mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động

Trang 3

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 3

(3) Trật tự nucleotit đặc thù mà tại đó enzim ADN-polimeraza có thể nhận biết và khởi đầu phiên mã là vùng khởi động

(4) Mô hình Operon không có gen điều hòa

Số phát biểu đúng là:

Câu 11 [V-ID: 13632]: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mô hình điều hòa hoạt động của operon Lac ở E coli là

đúng?

(1) Vùng khởi động phân bố ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi đầu phiên mã

(2) Ba gen cấu trúc trong operon Lac đuợc dịch mã đồng thòi bởi một riboxom tạo ra một chuỗi polipeptit

(3) Chất cảm ứng là sản phẩm của gen điều hòa

(4) Gen điều hòa (R) hoạt động không phụ thuộc vào sự có mặt của lactozo

Câu 12(V-ID: 74291): Cho các nhận định sau:

(1) Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra

(2) Đối với operon Lac ở E.coli thì tín hiệu điều hòa hoạt động của gen là đường lactozo

(3) Gen điều hòa (regulator R) là vị trúi tiếp xúc với enzim ARN polimeraza để xúc tác quá trình phiên mã

(4) Sự nhắc lại nhiều lần các gen tổng hợp loại protein mà tế bào có nhu cầu lớn là điều hòa trước phiên mã

(5) Các enzim phân giải các protein không cần thiết một cách chọn lọc là ví dụ về sự điều hòa gian đoạn dịch mã

Số nhận định đúng là

Câu 13 [V-ID: 13067]: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mô hình hoạt động của opêron Lac

ở E coli?

(1) Gen điều hòa tổng hợp ra prôtêin ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactozo

(2) Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của opêron Lac tính từ đầu 5’ trên mạch mã gốc của

gen

(3) Vùng vận hành là vị trí tương tác với prôtêin ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của enzim ADN -

polimeraza

(4) 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mARN mang thông tin

mã hóa cho cả 3 gen

(5) Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành

Câu 14 [V-ID: 13070]: Bảng sau đây cho biết một số thông tin về quá trình điều hòa hoạt động của Operol Lac ở vi

khuẩn E.coli?

(1) Khi môi trường có đường lactozo thì protein ức chế (a) môi trường trong tế bào không có đường lactzo

(3) Khi môi trường không có lactozo thì protein ức chế sẽ (c) liên kết với vùng vận hành

hòa nằm trước nó điều hành (5) Cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong Operol Lac ở vi khuẩn

E.coli không hoạt động khi

(e) không gắn vào vùng vận hành Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án sau đây, phương án nào đúng?

Trang 4

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 4

Câu 15(V-ID: 74290): Trong cơ chế điều hoà sinh tổng hợp prôtêin ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường không có

lactôzơ thì diễn ra các sự kiện nào?

(1) Gen điều hoà chỉ huy tổng hợp một loại prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành

(2) Chất cảm ứng kết hợp với prôtêin ức chế, làm vô hiệu hoá chất ức chế

(3) Quá trình phiên mã của các gen cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mARN

(4) Vùng vận hành được khởi động, các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mARN, từ đó tổng hợp các chuỗi pôlipeptit

Số phương án đúng là:

Câu 16 (V-ID: 74265): Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật gồm:

(1) Điều hòa phiên mã (2) Điều hòa đóng tháo xoắn nhiễm sắc thể

(5) Điều hòa ở từng gen

Có bao nhiêu cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ?

Câu 17(V-ID: 74289): Cho các sự kiện dưới đây về cơ chế hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn Ecoli:

(1) Khi môi trường có lactôzơ, lactôzơ sẽ hoạt động như chất cảm ứng làm thay đổi cấu trúc không gian prôtêin ức chế làm chúng không gắn vào vùng vận hành được

(2) Quá trình dịch mã tạo ra 1 chuỗi polipeptit, sau đó chuỗi polipeptit này được chia ra làm 3 chuỗi polipeptit tương ứng của 3 gen X, Y, A rồi được chế biến lại để tạo prôtêin có chức năng sinh học

(3) Các enzim được tạo ra từ các gen trên operon có vai trò phản ứng phân giải lactôzơ để cung cấp năng lượng cho

tế bào

(4) Quá trình phiên mã xảy ra khi môi trường có lactôzơ, sản phẩm của quá trình phiên mã là 1 chuỗi poliribonucleotit chứa các phân tử mARN của 3 gen trên operon

Số sự kiện chưa chính xác là:

Câu 18(V-ID:26343 ): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

(1) Khi riboxom tiếp xúc với mã 5’UGA3' trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại

(2) Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều riboxom cùng thực hiện quá trình dịch mã

(3) Khi thực hiện quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN

(4) Mỗi phân tử tARN có một đến nhiều anticodon

Câu 19 (ID: 773): Trong các phát biểu sau đây:

(1) ADN kết hợp với protein theo tỉ lệ xác định tạo thành sợi cơ bản

(2) Đoạn gen mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong phân tử protein

(3) Protein ức chế đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động của gen cấu trúc

(4) Vùng điều hòa là nơi enzim ARN - polimeraza liên kết và khởi động quá trình phiên mã

Số phát biểu đúng về mối quan hệ giữa ADN và protein trong cơ chế di truyền là:

Câu 20 (V-ID:54417 ): Nhận xét nào đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

I Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’ → 5’

II Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’ → 3’

III Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’ → 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’ → 3’ là không liên tục (gián đoạn)

IV Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’ → 5’

Trang 5

Hoc24h.vn – Nơi biến những ước mơ đại học thành hiện thực! 5

A II, III, IV B I, II, III C I, II, IV D I, III, IV

Lưu ý: Tất cả các câu hỏi trong khoá CHINH PHỤC LÍ THUYẾT SINH đều được thầy THỊNH NAM quay video chữa chi tiết và trong đề 100% có lời giải chi tiết

Để xem đáp án nhanh, các em có thể tra theo ID ngay trên APP Hoc24h

Ngày đăng: 16/02/2020, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm