1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân việt nam – chi nhánh hà nội

129 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu  Hệ thống hoá những lý luận về hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân và quản trị rủi ro cho vayđối với đối tượng là các khách hàng cá nhân tại hệ thống NHTM... Hay nh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ DIỆU LY

QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN VIỆT NAM

– CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ DIỆU LY

QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2019

Học viên

Nguyễn Thị Diệu Ly

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Kinh Tế và nghiên cứu đề tài tại NCB Hà Nội, tôi đã được nhà trường và NCB Hà Nội tạo điều kiện để có thể nghiên cứu và học tập, phát huy hết khả năng nghiên cứu của mình Vì vậy, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến: Tất cả các Thầy, Cô là những Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ đã tham gia giảng dạy truyền đạt kiến thức đến với tôi một cách chân thành và trọn đạo trong suốt thời gian tôi học tập ở Trường Đại Học Kinh Tế

Xin được gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu của Trường ĐH Kinh Tế, đặc biệt

là Phòng đào tạo sau đại học cùng tất cả các cán bộ của Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, trang thiết bị học tập cùng môi trường học tập rất tiện nghi và đầy đủ Xin cám ơn Lãnh đạo NCB Hà Nội đã tạo điều kiện về thời gian cũng như điều kiện làm việc để cho tôi cập nhật thông tin, số liệu, khảo sát và viết bài trong thời gian làm luận văn Đặc biệt chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Nhung đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, người thân, những người luôn giúp đỡ và động viên tôi kịp thời trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Đại học Kinh tế

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2019

Học viên

Nguyễn Thị Diệu Ly

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI ROCHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước 5

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 9

1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 10

1.2.1 Cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM 10

1.2.2 Quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 17

1.2.3 Chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại 26

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 36 2.1 Thiết kế nghiên cứu 36

2.1.1 Nội dung nghiên cứu 36

2.1.2 Quy trình nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 39

2.2.3 Tổng hợp và phân tích thông tin 40

2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 41

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 44

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN-

CHI NHÁNH HÀ NỘI 45

3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc Dân 45

3.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc Dân– Chi nhánh Hà Nội 45

3.1.2 Kết quả kinh doanh Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2015-2017 47

3.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 51

3.2.1 Chính sách cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 51

3.2.2 Sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 51

3.3 Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 56

3.3.1 Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 56

3.3.2 Chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 69

3.3 Đánh giá chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 81

3.3.1.Những mặt đạt được 81

3.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 86

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 94

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI ROCHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN- CHI NHÁNH HÀ NỘI 95

4.1 Định hướng quản trị rủi ro trong phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 95

4.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 96

Trang 7

4.2.1 Xây dựng chất lượng và phê duyệt cho vay 96

4.2.2 Xây dựng hoàn thiện và thắt chặt chính sách nhận tài sản đảm bảo tại NCB 99 4.2.3 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel II 99

4.2.4 Ổn định và nâng cấp hệ thống thông tin quản lý dữ liệu: 100

4.2.5 Tăng cường công tác giám sát tín dụng sau cho vay 100

4.2.6 Công tác kiểm soát rủi ro sau khi cho vay: quy trình, thu hồi nợ 102

4.2.7 Các biện pháp chuyển giao rủi ro: bảo hiểm, bán nợ cần được đẩy mạnh 102

4.2.8 Các giải pháp về vấn đề nhân sự 103

4.3 Kiến nghị 104

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 104

4.3.2 Kiến nghị với Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc Dân 106

4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội 110

KẾT LUẬN 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 8

12 NHTM Ngân hàng thương mại

13 NHTW Ngân hàng trung ương

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

trang

1 Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh NCB Hà Nội giai đoạn 2015 – 2018 48

2 Bảng 3.2 Phân tích dư nợ theo kỳ hạn vay qua các năm và tỷ trọng

3 Bảng 3.3 Phân tích tỷ trọng dư nợ theo loại hình khách hàng tại

NCB Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2018 49

4 Bảng 3.4 Phân tích nhóm nợ khách hàng và tỷ lệ nợ xấu tại NCB Hà

5 Bảng 3.5 Phân tích dư nợ tín dụng cá nhân và số lượng khách hàng

cá nhân tại NCB Hà Nội giai đoạn 2015 – 2018 52

6 Bảng 3.6 Xếp loại TSĐB và tỷ lệ cho vay trên TSĐB tại NCB 63

7 Bảng 3.7 So sánh mô hình QTRR TD KHCN tại NCB, Sacombank

10 Bảng 3.10 Kết quả trả lời phỏng vấn nhóm câu hỏi về mức độ kiểm

soát rủi ro trong quá trình thẩm định 75

11 Bảng 3.11 Kết quả trả lời phỏng vấn nhóm câu hỏi về kiểm soát rủi

12 Bảng 3.12 Kết quả trả lời phỏng vấn nhóm câu hỏi về việc kiểm soát

13 Bảng 3.13 Bảng phân tích dư nợ tín dụng cá nhân và nợ xấu tại NCB

14 Bảng 3.14 Nợ xấu Chi nhánh giai đoạn 2015 – 2018 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

trang

1 Biểu đồ3.1 Mô hình tổ chức NCB chi nhánh Hà Nội 47

2 Biểu đồ3.2 Phân tích dư nợ KHCN NCB Hà Nội theo thời hạn

6 Biểu đồ3.6 Mô hình QTRR Ngân hàng TMCP Quốc Dân 57

8 Biểu đồ3.8 Sơ đồ thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại NCB 60

10 Biểu đồ3.10 Sơ đồ quy trình xử lý rủi ro tại NCB 67

11 Biểu đồ3.11 Nợ xấu theo kỳ hạn vay năm 2018 79

12 Biểu đồ3.12 Tỷ lệ nợ xấu chi nhánh giai đoạn 2015 – 2018 81

Hình

16 Hình 3.1 Mô hình QTRR cho vay KHCN tại chi nhánh NCB 81

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đềtài

Hiện nay, tại các NHTM Việt Nam thì cho vay vẫn là hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất cho NHTM Tuy nhiên có thể thấy chi phí dự phòng rủi ro đang chiếm tỷ trọng lớn trong các chi phí của Ngân hàng và bào mòn một phần lớn lợi nhuận của NHTM Không những vậy, việc phát sinh và xử lý nợ xấu còn sinh ra các chi phí và tạo thành gánh nặng cho các NTHM Khi để nợ xấu vượt các tỷ lệ an toàn

do NHNN đưa ra thì sẽ dẫn đến tình trạng hoạt động khó khăn hoặc thậm chí là phá sản đối với các NHTM Các ngân hàng còn tiềm lực thì tự xin tái cơ cấu, các ngân hàng yếu kém khác đã phải tìm hướng đi sáp nhập với Ngân hàng lớn khác để tồn tại Vì vậy, quy trình QTRR hiệu quả là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng trong quá trình cho vay nhằm đảm bảo các khoản cho vay được cấp cho những khách hàng có đủ khả năng trả nợ và đưa ngân hàng ngày một lớn mạnh Việc xây dựng hệ thống QTRR cho vay có vai trò cực kỳ quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, là cơ sở để thực hiện các chiến lược trọng tâm hoạt động tại các NHTM

Ngân hàng TMCP Quốc Dân đã có lịch sử hơn 22 năm hoạt động, và lĩnh vực cho vay đang là hoạt động quan trọng nhất khi doanh thu từ lãi cho vay chiếm tới gần 70% trong doanh thu của toàn NCB năm 2017 (theo báo cáo tài chính năm 2017) Ngân hàng cũng đang trong diện tự tái cơ cấu của NHNN Theo báo cáo tổng kết hoạt động của NCB Chi nhánh Hà Nội tại thời điểm 31/12/2017 thì doanh thu từ hoạt động cho vay tại NCB - Chi nhánh Hà Nội chiếm khoảng 72% (trong đó cho vay KHCN chiếm 43%), các thu nhập từ hoạt động tiền gửi và thu nhập hoạt động dịch vụ cũng gia tăng chủ yếu là do bán chéo từ hoạt động cho vay Đặc biệt trong

đó, do đặc thù khách hàng trên địa bàn chi nhánh, dư nợ cho vay của KHCN chiếm

tỷ trọng tương lớn trong qui mô cho vay của chi nhánh Vì vậy, việc phát triển cho vay đối với các KHCN là xu hướng mang lại thu nhập cao cho Chi nhánh Tuy nhiên đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro và có khả năng tác động xấu nếu

Trang 12

như ngân hàng để xảy ra tình trạng quá nhiều KHCN không trả được nợ, NCB Hà Nội bị mất vốn Nếu tỷ lệ mất vốn lớn thì thu nhập của NCB Hà Nội không thể bù đắp dự phòng cho các khoản vay, từ đó gây ảnh hưởng đến nguồn vốn của Ngân hàng thậm chí nếu xấu hơn có thể mất khả năng thanh toán cho khoản huy động tiền, mất lòng tin từ khách hàng, gây rủi ro rất lớn cho NCB Nói cách khác, việc phát triển cho vay đối với các KHCN sẽ chỉ mang lại hiệu quả cao nếu thực hiện tốt công tác QTRR Theo báo cáo tổng kết 2017 thì tỷ lệ nợ xấu (Nợ từ nhóm 3 trở lên) đối với đối tượng KHCN tại NCB Hà Nội lên tới 2,6% (trong khi tỷ lệ chung của toàn Ngân hàng là 1,48% theo Báo cáo tài chính năm 2017) là một tỷ lệ nằm trong ngưỡng cảnh báo của hệ thống Chính vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là QTRR cho vay phải được thiết lập hiệu quả, nhằm quản lý chất lượng tín dụng tốt, đảm bảo tỷ

lệ rủi ro cho vay trong phạm vi an toàn theo khuyến cáo của NHNN từng thời kỳ, nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho NCB

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên, qua thời gian làm việc và nghiên cứu tại NCB –Hà Nội, với mong muốn nghiên cứu và đưa ra giải pháp phù hợp trong việc quản lý rủi ro cho vay tại NCB Hà Nội nói riêng cùng hệ thống Ngân

hàng NCB và NHTM nói chung, tôi chọn đề tài: Quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân Việt Nam (NCB) - Chi nhánh

Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiêncứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá chất lượng hoạt động quản trị rủi ro cho vaykhách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội, tìm ra các thành tựu cũng như hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hoạt động, luận văn có mục tiêu

là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượngcủa hoạt động này

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Hệ thống hoá những lý luận về hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân và quản trị rủi ro cho vayđối với đối tượng là các khách hàng cá nhân tại hệ thống NHTM

Trang 13

 Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng của công tác quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội, làm rõ kết quả, những khó khăn tồn tại và nguyên nhân

 Tìm ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi

ro cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội, qua đó kiểm soát hạn chế được tối đa các rủi ro tín dụng nói chung

và các rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng, giúp nâng cao vị thế của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội trên địa bàn nói tiêng và trong

hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)nói chung

3 Câu hỏi nghiên cứu

 Thực trạng chất lượng của công tác quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội thế nào?

 Giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt độngquản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội

 Phạm vi thời gian: Từ năm 2015đến năm 2018

 Phạm vi nội dung: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, hoạt động quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

 Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp để giải thích, làm rõ lý luận và thực trạng chất hoạt động quản trị rủi ro cho vay KHCN tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội

5.2 Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích, đánh giá thông tin

Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích, đánh giá thông tin bao gồm dữ liệu

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1:Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro cho

vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 2:Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Chương 3:Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại

ngân hàng TMCP Quốc dân - Chi nhánh Hà Nội

Chương 4:Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi rocho vay khách hàng cá nhân tại ngân

hàng TMCP Quốc dân - Chi nhánh Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước

Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Vì vậy, có thể nói cho vay là một hoạt động ở phạm vi hẹp hơn của cấp tín dụng Chủ đề liên quan tới vấn đề cho vay, quản trị rủi ro cho vay nói chung và cho vay khách hàng cá nhân, quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân nói riêng thì ta phải nói đến tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.Có thể chia chủ đề này thành 03 nhóm: (i) Nhóm các nghiên cứu về rủi ro tín dụng; (ii) Nhóm các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng; (iii) Nhóm các nghiên cứu về nợ xấu

Liên quan tới rủi ro cho vay, có thể kể tới nghiên cứu nghiên cứu của Phạm

Quý Hoà (1994) hay Nguyễn Hữu.Thủy (1996) Theo đó, Phạm Quý Hoà (1994) đã chỉ ra những giải pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro.tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông.nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Nguyễn Hữu Thủy (1996) đề cập tới việc hạn chế rủi ro tín dụng.tại các NHTM.Việt Nam Nhìn chung, các tác giả đặt ra đối tượng nghiên cứu là vấn đề rủi ro tín dụng của ngân hàng, từ đó phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam và đưa ra các giải pháp hạn chế và phòng ngừa, mà không đưa ra một mô hình.QTRR tín dụng cụ.thể Các nghiên cứu này cũng không đi sâu vào nghiên cứu quản lý cho vay và hoạt động QTRR cho vay cụ thể

Về QTRRtín dụng, gần đây.nhất, có luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Huyền.Diệu (2010) đã đúc.kết lại lý thuyết.cơ bản về các.mô hình QTRR tíndụng tác giả đã luận giải một cách có hệthống các vấn đề cơ bản vềQTRR tín dụng và xây

Trang 16

dựng mô hình quản lý.rủi ro tín dụng từ đó phân tích.các điều kiện thực tiễn đểáp dụng tại các NHTM Việt Nam Ngoài ra, luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012) đã đưa ra các luận điểm về QTRR tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời dựa vào cơ sở dữ liệu thứ cấp của VCB trong giai đoạn 2006 – 2010 để phản ánh chất lượng công tác QTRR tín dụng của VCB trong điều kiện hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng hơn Tác giả còn áp dụng mô hình hồi quy logistic kiểm định lại việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng khách hàng pháp nhân tại VCB – Chi nhánh Đà Nẵng Đề tài.nghiên cứu cấp Viện của Lê Thị KimNga (2001) giải thích những vấn đề cơ bản về quảnlý rủi ro tín dụng và đềxuất khung.QTRR tín dụng.cho các NHTM Việt.Nam

Đối với chủ đề nợ xấu – biểu hiện của rủi ro tín dụng, có thể kể tới luậnvăn thạc sỹ

của.Nguyễn Tuấn.Anh (2004), Vũ Hữu Biên (2010) nghiên cứu về vấn đề nợ xấu.tại Ngân hàng.Nông nghiệp và phát triển nông thôn Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thành

Đô (2005), Nguyễn Thị Vân Huyền (2010), Cù Hoài Thanh (2010) nghiên cứu về các giải pháp nhằm hạn chếvà xử lý nợ xấu tại Ngân.hàng Ngoại thươngViệt Nam Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Huy Hoàng (2007), Nguyễn Quốc Việt (2008) được thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng đầu tưvà phát triển Việt Nam”…

Nói về Quản trị rủi ro cho vay KHCN, có rất nhiều nghiên cứu về các vấn đề

này tại các NHTM cụ thể như luận văn của Võ Trần Đức Tuấn (2014), Ngô Thị Ánh (2016), Nguyễn Trung Hiền (2017), đều có những nghiên cứu về hoạt động Quản trị rủi ro cho vay của các Chi nhánh NHTM Các nghiên cứu đều sử dụng các chỉ số về lợi nhuận và tỷ lệ nợ xấu tại các Chi nhánh để chỉ ra mối tương quan giữa hoạt động QTRR cho vay KHCN đối với hoạt động của Chi nhánh Từ đó rút ra kết luận là việc quản trị tốt rủi ro cho vay có tác động rất tích cực đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng định hướng chiến lược theo mô hình bán lẻ Hay như tác giả Lê Thị Ngọc Minh (2014) “Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam” cũng chỉ ra việc nâng cao việc quản lý thông tin khách hàng nhằm hạn chế các rủi

ro cho vay KHCN cũng giúp ích cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM

Trang 17

Ngoài ra, bài viết của NguyễnĐức Cường (2006), trên tạp chí Thịtrường Tài chính tiền tệ, đã đề cập tới việc ứng dụng những nguyên tắc của Basel trong hoạt động quản lý nợ xấu của một số quốc gia trên thế giới Bài viết của Hà Thị Thuý Vân (2007) trên tạp chí Tài chính doanh nghiệp số 4, cũng đưa ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động quản lý nợ xấu các ngân hàng

Tuy nhiên, các Nghiên cứu ở trên không nghiên cứu về các NHTM nhỏ, nhất là các NHTM đang được tái cơ cấu mà hiện nay sau giai đoạn 2013, khi mà quá trình tái cơ cấu các NHTM đang được NHNN đẩy mạnh, các NHTM nhỏ ngày càng phải đáp ứng các tiêu chuẩn QTRR cho vay đặc biệt là khi NHNN đang nâng cao tiêu chuẩn trong nước lên gần với chuẩn Basel II của thế giới Đặc biệt với các NHTM định hướng bán lẻ, việc QTRR cho vay KHCN lại càng cần thiết hơn để phát triển

hệ thống Ngân hàng theo hướng bền vững hơn

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài

Có rất nhiều quan điểm khác nhau vềrủi ro tín dụng và rủi ro cho vay Quan điểm vềrủi ro cho vay khác nhau ở các quốc gia và trong kể cả trong cùng một nền kinh tế, dưới các góc nhìn khác nhau của các chủ thể khác nhau thì quan điểm vềrủi

ro cho vay cũng có sự khác biệt Có một số quan điểm cho rằng rủi ro cho vaylà xuất hiện khoản “nợ xấu” tức là khoản nợ khó có thể thu hồi đầy đủ cả vốn gốc và lãi Lại có quan điểm là rủi ro cho vaylà những rủi ro xuất hiện kể cả khi chưa xuất hiện “nợ xấu” nhưng lại có thể gây ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn gốc.Trên thực tế, hoàn toàn không có chuẩn toàn cầu để định nghĩa Nợ xấu Nhiều quan điểm

đa dạng cùng song song tồn tại với nhau Trước tiên là quan điểm về nợ xấu của NHTW Châu Âu (ECB) Quan điểm của ECB (2001) cho rằng “ Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi hoặc là những khoản cho vay có thể không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng” Như vậy, quan điểm này được xác định dựa trên kết quả trả nợ cuối cùng của khách hàng đối với ngân hàng

Tác giả Ara Hosna, Bakaeva Manzura và Sun Juanjuan: “Quản trị rủi ro và kh ả năng sinh lợi của các ngân hàng thương ma ̣i ở Thụy Điển”, 2009 bằng cách phân tích mô hình với các biến phụ thuộc ROA, ROE và các biến độc lập NPLR và CAR

Trang 18

của 4 ngân hàng thương mại lớn tại Thụy Điển là Nordea, SEB, Svenska Handelsbanken và Swedbank sau đó đã kết luận QTRR tín dụng có ảnh hưởng đáng

kể đến tính hiệu quả trong hoạt động của các Ngân hàng Đặc biệt chỉ số CAR có tác động lớn theo chiều hướng tích cực đối với chỉ số ROE trong dài hạn (tức là chỉ

số CAR càng tốt thì ROE dài hạn cũng tốt) Ngược lại thì chỉ số NPLR có tác động tiêu cực đến chỉ số ROE Ngoài ra nghiên cứu còn phân tích chỉ số trong 2 giai đoạn

là trước khi áp dụng Basel II và sau khi áp dụng Basel II, kết quả cho thấy áp dụng Basel II giúp cho việc phân tích các chỉ số NPLR và CAR có thể dự báo chính xác hơn chỉ số ROE Như vậy chứng minh được tác dụng gia tăng khả năng QTRR cho vay khi áp dụng Basel II

Fanli và Yijun Zou: “Tác động của qu ản lý rủi ro tín dụng trên khả năng sinh lời củ a các ngân hàng thương ma ̣i Trư ờng hợp nghiên cứu ta ̣i các nư ớc Châu Âu”,

2014 đã chỉ ra rằng rủi ro tin dụng là rủi ro lớn nhất mà các NHTM trên thế giới gặp phải Từ đó, việc QTRR tín dụng cũng giúp cho việc gia tăng hiệu quả hoạt động của các NHTM Châu Âu Nghiên cứu thu thập dữ liệu của 47 NHTM nổi tiếng toàn Châu Âu trong giai đoạn 2007 – 2012 Kết quả cũng cho thấy QTRR tín dụng nói chung và QTRR cho vay nói riêng có ảnh hưởng tốt đến kết quả hoạt động của các Ngân hàng nghiên cứu

Có rất nhiều nghiên cứu khác về sự tương quan giữa rủi ro tín dụng với tính hiệu quả của ngành ngân hàng – tài chính Như Berger và Humphrey (1992), Barr

và Siems (1994), DeYoung và Whalen (1994), Wheelock và Wilson (1994)), đều chỉ ra một vấn đề: rủi ro tín dụng xuất hiện càng nhiều thì hiệu quả hoạt động của ngân hàng càng giảm Nghiên cứu của Agung et.al (2001) đã sử dụng phân tích dữ liệu vi mô và vĩ mô để nghiên cứu ra mối tương quan giữa sự xuất hiện của rủi ro tín dụng với việc thu hẹp tín dụng tại Indonesia sau khủng hoảng tài chính 1997 Ngoài ra, trên thế giới có.khá nhiều các nghiên.cứu luận bàn về nguyên nhân gây

ra.rủi ro tín dụng Trong đó phải.kể đến nghiên cứu.của Keeton,.William và Morris (1987) Trong.nghiên cứu của mình, tác giả đã thực.hiện nghiên.cứu trên các NHTM bị.thua lỗ tại Hoa Kỳ trong giai đoạn 1979-1985.đồng thời sử.dụng tỷ lệ nợ

Trang 19

xấu làm.thước đo chính cho.việc đo lường rủi ro tín.dụng tại các.ngân hàng này Mô hình.kiểm định đã chỉ ra.rằng các điều kiện kinh.tế riêng biệt.địa phương cùng với

sự.yếu kém trong hoạt.động quản lý ngân hàng.là các nguyên.nhân chính dẫn đến rủi.ro tín.dụng Nghiên cứu này cũng cho thấy.rằng các NHTM.sẵn sàng cho vay những.món mạo hiểm.thường có rủi ro vỡ nợ cao.hơn so với các.ngân hàng khác Một.số nghiên cứu tiếp.theo sau nghiên cứu của.Keeton, William.và Morris (1987) cũng.lý giải tương tự về.các yếu tố gây ra nợ xấu.đối với các.khoản cho vay tại Mỹ

Ví.dụ nghiên cứu của.Sinkey, Joseph F và.Greenwalt (1991) thực.hiện trên các.NHTM lớn ở Mỹ lập luận.rằng cả hai yếu tố bên.trong và bên ngoài.ngân hàng đều là.tác nhân gây ra sự đổ.vỡ tín dụng Tác giả tìm.thấy một mối quan.hệ thuận chiều giữa.tỷ lệ nợ xấu trong các.khoản cho vay với các yếu.tố chủ quan.của ngân hàng.như cho vay với lãi suất.cao, hay cho vay nhiều.quá mức… Tương.tự như các.nghiên cứu trước đó, Sinkey, Joseph F vàGreenwalt (1991) cũng.cho rằng các.điều kiện kinh tế vĩ mô trong.khu vực cũng giải thích.cho sự phát sinh.các khoản.nợ xấu ngân hàng Các nhân tố.vĩ mô này bao gồm: tốc độ tăng trưởng.kinh

tế, tỷ.lệ lạm phát hay tỷ giá hối đoái.hàng năm… Nghiên.cứu sử dụng mô.hình hồi quy.tuyến tính đơn giản dựa trên.dữ liệu của các NHTM.lớn tại Hoa Kỳ.giai đoạn.1984-1987 Ngoài ra còn rất nhiều.nghiên cứu của.các học giả khác về.sự tương quan.giữarủi ro tín dụng (trong đó phần lớn các phân tích về cácrui ro cho vay) với các nguyên.nhân như kinh tê vĩ.mô, lãi suất cho vay, tỷ.giá hối.đoái, Tuy nhiên các nghiên cứu này thường chỉ tập trung vào các môi trường vĩ mô

cụ thể, không đi sâu chi tiết vào các NHTM, đặc biệt là các NHTM nhỏ, đang yếu kém để tìm ra giải pháp giúp đỡ và làm lớn mạnh khối NHTM này

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu

Từ những vấn đề trên, tác giả thấy rằng các nghiên cứu đi trước đều thiếu sự nghiên cứu chuyên sâu về QTRR tín dụng nói chung và QTRR cho vay nói riêng, đặc biệt là QTRR cho vay cho đối tượng KHCN tại các NHTM nhỏ, những NHTM yếu kém đang phải tái cơ cấu lại sau một giai đoạn khó khăn Trong khi đó hiện nay Việt Nam đang thực hiện tái cơ cấu lại ngành ngân hàng, rất nhiều các NHTM nhỏ

Trang 20

đang phải tự tái cơ cấu và có xu hướng phát triển trở thành các Ngân hàng bán lẻ để

có thể có được khả năng cạnh tranh đối với các NHTM lớn Điều này làm cho vấn

đề cấp thiết nghiên cứu về cách thức QTRR cho vay cho KHCN một cách hiệu quả đang là vô cùng cần thiết để có thể nhân rộng ra cho toàn ngành.Đặc biệt, trong giai đoạn tới, NHNN đang yêu cầu nâng cao tiêu chuẩn an toàn hệ thống Ngân hàng với việc áp dụng dần dần tiêu chuẩn Basel II cho phù hợp với thông lệ quốc tế Chính vì vậy các NHTM nhỏ và vừa cần nhanh chóng nghiên cứu ra mô hình và quy trình QTRR cho vay cho các KHCN phù hợp để có thể đáp ứng tiêu chuẩn theo các quy định của nhà nước

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân là một ngân hàng thuộc nhóm nhỏ nhất trong hệ thống các NHTM tại Việt Nam hiện nay Hiện tại NCB vẫn đang trong quá trình tái cấu trúc theo đề án từ năm 2013 Ngân hàng đang phát triển và tái cơ cấu lại theo hướng dịch chuyển chiến lược trở thành một Ngân hàng bán lẻ, đi vào thị trường bán lẻ, cho vay KHCN với các khoản vay quy mô nhỏ và số lượng nhiều hơn, đồng thời cần phải có số lượng chi nhánh nhiều hơn để có thể tiếp cận gần gũi các khách hàng Chính vì vậy việc nghiên cứu các chính sách, hoạt động QTRR cho vay đối với đối tượng KHCN của NHTM này có thể được phổ biến rộng rãi, trở thành bài học tham khảo cho các NHTM tại Việt Nam nhất là những NHTM nhỏ, chưa được chú ý nghiên cứu nhiều

1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

1.2.1 Cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

1.2.1.1 Khái niệm cho vay đối với khách hàng cá nhân

Khoản 4 điều 14 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã có định nghĩa chung

về hoạt động cấp tín dụng như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”

Ngoài ra, theo TT 39/2017/TT-NHNN, tín dụng cá nhân là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng là cá nhân, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết

Trang 21

giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Như vậy có thể thấy cho vay là một trong các hình thức cấp tín dụng, trong đó phải có các đặc điểm:

Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ NHTM sang cho KHCN

Sự chuyển giao vốn này có thời hạn nhất định

Người được chuyển giao quyền sử dụng vốn (KHCN) phải trả một khoản chi phí nhất định cho người chuyển giao (NHTM)

Trong những đặc điểm này thì đặc điểm “có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ NHTM sang cho KHCN” là đặc điểm quan trọng, phân biệt hình thức cho vay đối với các hình thức cấp tín dụng khác

1.2.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

Đối tượng khách hàng: thường là những cá nhân sinh sống và làm việc tại Việt Nam, có nhu cầu được cấp tín dụng để sử dụng cho một mục đích cụ thể của bản thân hoặc của người thân thiết như: vay tiêu dùng, vay để làm ăn kinh doanh hay vay đầu tư góp vốn

Đặc điểm về cho vay khách hàng cá nhân

Số lượng KHCN thường rất lớn và chiếm hầu tỷ trọng cao trong cơ cấu khách hàng của các NHTM tại Việt Nam Xu hướng những năm gần đây trong ngành Ngân hàng của Việt Nam là thúc đẩy dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, vì vậy tổng quan chung là dịch vụ dành cho các KHCN sẽ ngày càng phát triển trong thời gian tới nhất là cho vay KHCN

Giá trị các khoản cho vay của KHCN thường thấp hơn so với KHDN, tuy nhiên KHCN lại không bị điều chỉnh nhiều bởi các quy phạm pháp luật như doanh nghiệp nên nhu cầu của nhóm Khách hàng này rất đa dạng, phụ thuộc vào lối sống, ngành nghề, phong tục, môi trường sống của các Khách hàng đó

Quy mô từng khoản vay thường nhỏ, đồng thời quy mô khách hàng lại lớn nên chi phí để có thể thẩm định, cấp tín dụng, quản lý các khoản cho vay cho nhóm KHCN cao hơn KHDN Bên cạnh đó, nhu cầu của nhóm KHCN này thường tập

Trang 22

trung vào việc tài trợ cho các nhu cầu trung và dài hạn nên chi phí huy động vốn cũng cao hơn Chính vì thế lãi suất NHTM đưa ra cho nhóm này thường cao hơn so với nhóm KHDN

Các khoản vay cá nhân thường có kỳ hạn vay dài hơn, buộc các NHTM phải thẩm định chặt chẽ và dự đoán trong thời gian dài những yếu tố như sự ổn định về công việc, nguồn thu, nguồn gốc gia đình,… để có thể đảm bảo cho nguồn tài chính khách hàng phù hợp với thời gian vay Tuy nhiên, những biến động luôn luôn xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày phụ thuộc vào những yếu tố khách quan khác nhau

và khả năng tài chính của Khách hàng cũng có thể biến đổi mạnh qua thời gian nên

rủi ro của nhóm KHCN được đánh giá cao hơn việc cho vay nhóm KHDN

1.2.1.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

Phân loại cho vay cá nhân thì phụ thuộc vào từng tiêu chí của các NHTM, và

chủ yếu xoay quanh tiêu chí mục đích vay, thời hạn cho vay hoặc theo TSĐB:

Với tiêu chí vay vốn theo mục đích thì các Ngân hàng thường chia mục đích vay theo các sản phẩm như vay kinh doanh, vay để mua nhà, vay mua ô

tô, vay tiêu dùng, thấu chi, Các sản phẩm này chủ yếu để xác định nhu cầu ban đầu của khách hàng khi vay vốn của NHTM, tránh cho vay các mục đích thiếu lành mạnh như cá độ bóng đá, vay đảo nợ, vay để cho vay lại,

Theo mục đích kinh doanh: đây là sản phẩm xuất hiện để hỗ trợ nguồn vốn cho các hộ kinh doanh cá thể, có thể là cho vay ngắn hạn vốn lưu động hoặc vay dài hạn đầu tư sản xuất kinh doanh

Theo mục đích cho vay để mua nhà, hoặc sửa chữa nhà ở: cung cấp.1 phần vốn cho các cá nhân.mua nhà, đất, hoặc sửa chữa nhà.cửa…

Theo mục đích tiêu dùng: mua sắm đồ đạc gia đình, vay mua sắm theo nhu cầu của khách hàng, mua sắm các tài sản phục vụ nhu cầu sống…

Theo mục đích vay mua xe ô tô: cung cấp 1 phần vốn để phục vụ nhu cầu mua phương tiện di chuyển hoặc làm ăn của cá nhân

Các mục đích cho vay khác: một số nhu cầu khác hợp pháp của khách hàng

mà NHTM có thể thẩm định và kiểm soát được

Trang 23

Phân loại theo thời hạn vay:

 Cho vay ngắn hạn: có thời hạn vay dưới 12 tháng

 Cho vay trung hạn: có thời hạn 12 tháng đến 60 tháng

 Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng

Phân loại theo tài sản bảo đảm:

 Cho vay không TSĐB: Các NHTM cho vay khách hàng dựa trên uy tín của khách hàng, đối với các trường hợp này thường NHTM thấy khách hàng có đủ tư cách

và thiện chí nên không yêu cầu có các TSĐB để đảm bảo cho việc thu hồi vốn khi khách hàng không trả nợ Thường các khoản cho vay này có quy mô không quá lớn

 Cho vay có TSĐB: Các NHTM yêu cầu phải có TSĐB, có thể là tài sản của khách hàng hoặc bên thứ ba có quan hệ với khách hàng mà được NHTM chấp nhận,

để đảm bảo dự phòng rủi ro cho việc cấp tín dụng Trong trường hợp xấu nhất là khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng thì NHTM sẽ xử lý phát mại TSĐB theo các cam kết khách hàng đã ký với ngân hàng để thu hồi nợ

1.2.1.4 Rủi ro cho vay đối với khách hàng cá nhân

Hoạt động của NHTM thường đi kèm với rất nhiều các rủi ro như rủi ro tín dụng (trong đó có rủi ro cho vay), rủi ro hoạt động, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, Vì hoạt động cấp tín dụng là một trong những hoạt động ảnh hưởng lớn đến tài sản và thu nhập của NHTM, vì vậy đây là rủi ro mà hầu hết các NHTM đều đặt trọng tâm kiểm soát lên hàng đầu

Theo giáo trình Ngân hàng Thương mại của PGS TS Phan Thị Thu Hà: “Rủi

ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Khi thực hiện cho vay một khác hàng cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó

sẽ bị tổn thất” Tuy nhiên rủi ro luôn đi kèm với lợi nhuận, vì vậy hoạt động kinh doanh cho vay của NHTM định trước là luôn đi kèm với các rủi ro Hơn nữa tỷ lệ của rủi ro này hoàn toàn có thể được ước tính trước bằng việc xây dựng các sản phẩm và các quy định nội bộ, tùy thuộc vào mức lợi nhuận mong muốn của NHTM Theo Uỷ ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng là khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”

Trang 24

Như vậy rủi ro cho vay là một phần của rủi ro tin dụng, nó xuất hiện đối khi NHTM thực hiện hoạt động tín dụng cho vay đối với các khách hàng và không chỉ xảy ra ở những khoản nợ vay đã phát sinh quá hạn, chậm trả gốc lãi mà còn là những khoản có nguy cơ mang lại sự tổn thất của Ngân hàng Những điều này tồn tại ở cả trước và sau hoạt động cho vay Vì vậy theo quy định của NHNN, để đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính, các NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro tin dụng cho các khoản vay quá hạn Việc trích lập này nhằm mục đích tạo nguồn để

xử lý các rủi ro tin dụng phát sinh, tránh để tình trạng nợ xấu tăng mạnh không kiểm soát và gây ảnh hưởng sụp đổ hệ thống tài chính – ngân hàng Ngoài ra, vì rủi

ro tin dụng luôn luôn xuất hiện trong hoạt động kinh doanh, các NHTM còn phải nâng cao nghiệp vụ quản trị rủi ro tin dụng nói chung và QTRR cho vay nói riêng

để có thể đảm bảo tỷ lệ xảy ra tổn thất ở mức chấp nhận được

Rủi ro cho vay đối với KHCN là rủi ro cho vay phát sinh trong hoạt động cho vay đối với đối tượng KHCN Nó mang đầy đủ các đặc điểm và nội dung của rủi ro tin dụng nói chung Tuy nhiên nó sẽ khác biệt đôi chút do tính chất của các khoản tín dụng

cá nhân thường là những khoản tín dụng nhỏ và có khối lượng khách hàng lớn

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro cho vay cá nhân, bao gồm các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan

Yếu tố khách quan Tất cả các thực thể trong nền kinh tế đề chịu tác động trực tiếp của môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cũng như các yếu tố khác tồn tại khách quan trong môi trường kinh tế đó Các yếu tố này tác động trực tiếp lên tình hình kinh tế - tài chính của khách hàng từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình cho vay cũng như rủi

ro cho vay của các NHTM khi cho vay đối với các khách hàng trong đó có cả KHCN Các yếu tố đó có thể là thiên tai bão lũ, lạm phát, tỷ giá, tình hình chính trị biến động, sự thay đổi các chính sách, làm thất thoát hoặc gia tăng tài sản, suy giảm hoặc gia tăng thu nhập của các khách hàng khiến tác động làm tăng thêm hay giảm đi các rủi ro tín dụng của các NHTM Ví dụ tình hình thị trường bất động sản đóng băng làm cho giá trị các bất động sản đang là TSĐB cho khoản vay giảm

Trang 25

xuống thì làm cho rủi ro cho vay của NHTM khi khách hàng có khả năng không trả

nợ tăng lên

Một trong các yếu tố khách quan đáng kể khác là các chính sách, quy định của NHNN chưa bám sát vào tình hình kinh doanh tại các NHTM hiện nay khi ban hành chính sách NHNN không có hướng dẫn luật dẫn.đến các NHTM thực hiện, không

có khuôn khổ thống nhất Các chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến kiểm tra kiểm soát rủi ro như phân loại nợ, trích lập dự phòng, hay chấm điểm xếp hạng tín dụng,

… chưa được NHNN quan tâm kịp thời theo tình hình hiện tại mà vẫn áp dụng các chính sách đã ban hành từ năm2013 dẫn đến có nhiều lỗ hổng rủi ro trong cho vay

Ngoài ra, còn có các nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng Cụ thể:

KHCN có không đủ điều kiện vay vốn hoặc tư cách kém: KHCN vay vốn cố tình lừa đảo, lập giấy tờ giả mạo để tăng nhu cầu vốn hay tăng tính lành mạnh của tài chính, hoặc giả mạo hồ sơ để có thể đủ điều kiện được cấp tín dụng của ngân hàng làm cho việc thu hồi nợ của NHTM sau khi cấp tín dụng gặp khó khăn Hoặc đôi khi khách hàng có đủ khả năng để trả nợ cho NHTM nhưng lại không hợp tác

để trả nợ

Khách hàng có khả năng kém dẫn đến việc giảm sút nguồn thu: Hoặc khách hàng không trả nợ xuất phát từ các lý do khách quan như tình hình kinh doanh giảm sút, không đủ tài chính để trả nợ, nền kinh tế ngành kinh doanh giảm sút, …

Yếu tố chủ quan của Ngân hàng

Sản phẩm và quy trình của Ngân hàng còn chưa phù hợp: Các sản phẩm của

và quy trình mà NHTM xây dựng còn nhiều lỗ hổng trong việc kiểm soát các rủi ro, nhất là các quy định về điều kiện khách hàng, điều kiện cấp tín dụng lỏng lẻo có thể giúp cho những khách hàng dưới tiêu chuẩn cho vay theo định hướng có sẵn lại có thể đủ điều kiện được cấp tín dụng theo sản phẩm và quy định Hay các quy định quy trình để quyền lực quá lớn cho một số cán bộ Ngân hàng có khả năng lạm dụng chức vụ để mưu lợi cho mình Hoặc quy trình thẩm định, kiểm soát không đủ chặt chẽ để các cán bộ Ngân hàng có thể lợi dụng và cung cấp các khoản tín dụng cho các khách hàng dưới chuẩn Tất cả những nguyên nhân trên đều khiến cho Ngân

Trang 26

hàng gia tăng rủi ro cho vay so với định hướng ban đầu trong khi lợi nhuận thu về không khả quan như dự kiến do phải bù đắp nhiều vào các trường hợp tổn thất

Do việc thu thập và thẩm định thông tin của khách hàng không đầy đủ:

NHTM thường đánh giá năng lực tài chính, năng lực pháp lý cũng như các nhu cầu vay thực tế của khách hàng theo các thông tin thu thập được và do khách hàng cung cấp Từ đó, NHTM có thể đưa ra những nhận định về khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng thu hồi vốn của việc cấp tín dụng Nếu những thông tin mà khách hàng cung cấp là không chính xác hoặc không đầy đủ nhưng Ngân hàng không có khả năng tìm hiểu, thẩm định các thông tin cần thiết đó thì có thể dẫn đến việc Ngân hàng nhận định sai về năng lực của Khách hàng từ đó đưa ra những quyết định cho vay không phù hợp và sẽ làm gia tăng rủi ro cho vay cho NHTM Hiện tại hệ thống chấm điểm tín dụng và thông tin của các khách hàng ở Việt Nam vẫn còn khá kém phát triển, hơn nữa các NHTM cũng chưa thể xây dựng các hệ thống thông tin khách hàng hiệu quả vì vậy rủi ro cho vay ở các NHTM vẫn thường hay xảy ra

Năng lực hoặc đạo đức của nhân viên ngân hàng kém: Hiện tại hầu hết các

NHTM vẫn đang sử dụng lực lượng lao động chủ yếu là con người Hầu hết các công đoạn trong quy trình cấp tín dụng đều do các cán bộ ngân hàng thực hiện, kiểm soát và đưa ra quyết định Vì vậy khi yếu tố con người xảy ra vấn đề như năng lực thẩm định xử lý thông tin của cán bộ quá kém, hay các cán bộ ngân hàng có năng lực để nhận biết rủi ro nhưng lại đưa ra các quyết định gây ra ảnh hưởng bất lợi đến Ngân hàng vì lợi ích cá nhân, thì rủi ro cho vay của Ngân hàng gia tăng

Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của Ngân hàng: NHTM có nguồn vốn huy động

kém nhưng lại cho vay vượt quá khả năng, hay việc lệch kỳ hạn giữa cho vay và huy động cũng làm gia tăng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho NHTM Vì khi khách hàng huy động muốn rút tiền với số lượng lớn vì kỳ hạn huy động ngắn nhưng NHTM không có đủ lượng tiền dự trữ thì NHTM bắt buộc phải thu hồi lại phần vốn đã cấp tín dụng trước thời hạn cam kết với Khách hàng và đôi khi việc đó gây khó khăn làm khách hàng không thể trả nợ cho Ngân hàng

Hoạt động kiểm tra xuyên suốt quá trình cho vay không hiệu quả: Ngân hàng

Trang 27

không có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, thực hiện cho vay chưa tuân thủ các quy định, thiếu kiểm soát cả trước và sau khi cho vay Do đó Ngân hàng không nắm bắt kịp thời về các khoản vay phát sinh vấn đề trước hoặc sau khi phát vay, không thực hiện kiểm soát về tình trạng tài chính cũng như nhân thân của khách hàng đang liên tục thay đổi để có các biện pháp phòng tránh kịp thời Điều này làm gia tăng đáng

kể các rủi ro cho vay mà NHTM gặp phải

1.2.2 Quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Khái niệm quản trị rủi ro cho vay được phát triển từ khái niệm gốc về quản trị rủi ro tín dụng“Quản trị rủi ro là một trong những nội dung quản lý của NHTM bao gồm: Nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra” (Peter S.Rose, 2001)

Như vậy QTRR cho vay là việc nhận dạng, đo lường, đánh giá, theo dõi và kiểm soát rủi ro cho vay của NHTM, phải được gắn liền với công tác quản trị và

kinh doanh của Ngân hàng, góp phần thực hiện các mục tiêu chúng của ngân hàng, nhằm đảm bảo khả năng sinh lời và sự an toàn của nguồn vốn trong ngân hàng.Như vậy có thể thấy ảnh hưởng của công tác QTRR tín dụng đến hiệu quả hoạt động của nền kinh tế nói chung và của hoạt động NHTM nói riêng rất lớn Xuất phát từ việc kiểm soát các rủi ro cho vay, hạn chế nợ xấu, các NHTM đưa ra hệ thống, chính sách nhằm phát hiện, kiểm soát rủi ro một cách sớm nhất nhằm có biện pháp phòng ngừa hạn chế tối đo các rủi ra Hiện nay, nhiều NHTM đều có các hệ thống để cảnh báo, phân tích, hệ thống thông tin để sớm phát hiện các rủi ro Từ đó có thể hạn chế bớt các thiệt hại của NHTM

Quản trị rủi ro cho vay Khách hàng cá nhân là quá trình xây dựng và thực

thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm vào đối tượng KHCN Nó nằm trong tổng thể chiến lược QTRR cho vay của các NHTM tuy nhiên sẽ có những điều chỉnh riêng biệt vì nhóm đối tượng KHCN là nhóm đối tượng không dễ để có thể đánh giá, xếp loại Lý do là nhóm khách hàng này có đặc

Trang 28

điểm là quy mô số lượng khách hàng rất đông đảo; liên tục có những thay đổi về các thông tin nhân thân, thu nhập, mục đích sử dụng vốn; mục đích vay vốn thường không rõ ràng và kiểm soát mục đích sử dụng vốn cũng khó khăn, Vì vậy, việc QTRR cho vay KHCN cần có những chiến lược riêng, nhằm mục tiêu áp dụng được trên quy mô lớn đối với các NHTM, nhất là các NHTM định hướng bán lẻ

1.2.2.2 Nguyên tắc của quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Lãnh đạo các NHTM cần xây dựng các định hướng chiến lược về tỷ lệ rủi ro đối với các khoản vay trong giới hạn cho phép chấp nhận được, và xây dựng hệ thống QTRR cho vay nhằm đảm bảo không có rui ro cho vay vượt quá giới hạn đã

đề ra Hệ thống cần phải được phát triển dựa trên định hướng phát triển chung của

cả NHTM, dựa trên quy mô cũng như mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng Các chính sách phải nằm trong chến lược hoạt động được đề ra hàng năm của ngân hàng và hệ thống phải xây dựng phù hợp với các chính sách và chiến lược đó, đồng thời cũng phải phù hợp với các nguyên tắc chung của việc QTRR cho vay

Theo Ủy ban Basel, QTRR tập trung vào 4 mục tiêu: xây dựng một môi trường tín dụng thích hợp (nguyên tắc 1 đến 3), cho vay theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý (nguyên tắc 4 đến 7), duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng có hiệu quả (nguyên tắc 8 đến 13), đảm bảo quy trình kiểm soát đầy

đủ đối với rủi ro tín dụng (nguyên tắc 14 đến 17):

Nguyên tắc 1: Phê duyệt chiến lược rủi to tín dụng theo định kỳ Phải xem xét những vấn đề: Giới hạn rủi ro tín dụng và rủi ro cho vay có thể chấp nhận được tương ứng với mức tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, giới hạn tối đa của tỷ lệ nợ quá hạn trong kỳ là bao nhiêu?

Nguyên tắc 2: Xây dựng chính sách tín dụng, các quy trình thủ tục cho các khoản cấp tín dụng cho KHCN và toàn bộ danh mục theo điều kiện tín dụng nhằm xác định, đánh giá, quản lý và kiểm soát rủi ro cho vay

Nguyên tắc 3: QTRR tín dụng trong toàn bộ các sản phẩm và các hoạt động đặc biệt là hoạt động cho vay, đảm bảo rằng các kể cả các sản phẩm mới ban hành

Trang 29

cũng phải thực hiện đầy đủ các thủ tục, các quy trình kiểm soát phù hợp, đánh giá

về sản phẩm mới và được phê duyệt đầy đủ của các bộ phận liên quan

Nguyên tắc 4: Xây dựng các quy chuẩn cho vay đối với các khách hàng vay, mục tiêu và cơ cấu các khoản nợ, nguồn thanh toán

Nguyên tắc 5: Xây dựng hạn mức tối đa cho từng KHCN hoặc nhóm khách hàng theo đúng định hướng chiến lược, các quy định chung của NHTM cũng như các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

Nguyên tắc 6: Xây dựng quy trình đầy đủ và phù hợp về quy trình cho vay, quy trình xử lý rủi ro, quy trình kiểm soát thông tin và các quy định về quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận liên quan đến các quy trình này

Nguyên tắc 7: Việc cho vay dựa trên nguyên tắc đồng thuận giữa các bên có liên quan, có sự giám sát chặt về việc tuân thủ thực hiện làm giảm bớt rủi ro cho vay đối với các bên có liên quan

Nguyên tắc 8: Xây dựng tuân thủ các quy trình trước, trong và sau khi cho vaynhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc cấp tín dụng

Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát thông tin, kiểm soát các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng, nhất là cho vay KHCN Đồng thời hệ thống kiểm soát phải đảm bảo việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của cả hệ thống NHTM phải được thực hiện đầy đủ đúng theo quy định pháp luật

Nguyên tắc 10: Hoàn thiện hệ thống giám sát, kiểm soát nội bộ phù hợp với hoạt động của NHTM

Nguyên tắc 11: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin, hệ thống đánh giá thông tin và cảnh báo rủi ro tín dụng cho toàn bộ các khoản vay và cho cả danh mục cho vay

Nguyên tắc 12: Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ để quản lý và kiểm soát.đối với cơ cấu tổng.thể của danh mục cho vay, chất lượng danh.mục cho vay

Nguyên tắc 13: Đánh giá những ảnh hưởng các điều kiện khách quan như thiên tai, tình hình kinh tế xã hội có thể sẩy ra trong tương lai.trong những tình trạng khó khăn khi đánh giá danh mục cho vay

Trang 30

Nguyên tắc 14: Xây dựng hệ thống phê duyệt.tín dụng độc lập, và báo cáo kết quả đánh giá cho HĐQT/HĐTV và ban quản lý cấp cao

Nguyên tắc 15: Xây dựng quy trình cấp tín dụng cần phải tuân thủ với các tiêu chuẩn của NHNN ban hành, thiết lập và áp dụng.kiểm soát nội bộ, những vi phạm về các chính sách, thủ tục và hạn mức cho vay cần được báo cáo kịp thời

Nguyên tắc 16: Xây dựng hệ thống cảnh báo nợ xấu sớm, và hệ thống quản

lý đối với các khoản cho vay có vấn đề

Nguyên tắc 17: Xây dựng một hệ thống thông tin để nhận diện, xác định, iđo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro cho vay, thuộc một phần không thể thiếu của QTRR CV.”

Tóm lược các nguyên tắc cốt lõi đối với QTRR cho vay(cũng là các nguyên tắc đối với QTRR tín dụng) của Basel 2 đó là:

 QTRR cho vay cầnthực hiện đồng thờicác công việc nhưđịnh hướng, địnhlượng, giám sátvà QTRR cho vay cũngnhư thực hiệnviệc dự phòng rủiro đủ để

bù đắptổn thất khirủi ro cho vay xảy ra;

Tiêu chuẩn để thực hiện cấptín dụng và quy trình hoạt động giám sát phải được đặt lên hàng đầu, cũng như cần xâydựng chính sách,thông lệ và các quytrình liên quanđến hoạt động cho vay, đồng thời phải xâydựng được hệ thốngđánh giá và xếphạng tín dụng khách hàng sử dụng nội bộcủa mình Đồng thời, Các ngân hàng cũng cần duy trì những chínhsáchcho vay, sản phẩm tín dụngvà thủ tụccho vaythậntrọng và xây dựng các vănbản quy định về hoạt động cho vay phù hợpnhằm quản lý chức năngcủangân hàng Ngân hàng cũng cần phải có mộtquá trình giám sát liên tục quan hệ tín dụng của kháchhàng Những cơ sở dữliệu này là nhântố rất quan trọng để vận hành hệ thống thôngtin quảnlý, giúp ích rất nhiều cho công tác QTRR cho vay

Đánh giá chất lượngtài sản vàdự phòng rủi romất vốntín dụng: Ngân hàng phảixây dựngmộtquy trìnhquan sátcác khoản nợcó vấn đề vàchọn lọc cácmón nợ quáhạn Khi thực hiệnbảo lãnhhoặc nhận vật thếchấp ngânhàng phải cóphương phápđánh giáuy tíncủa ngườibảo lãnh và định giávật thế chấp Khi các khoảnnợ có vấnđề thì ngân hàngtăng cườnghoạt động cho vay trên cơ sởđảm bảo cấp tín dụngvà sức mạnh tàichính tổng thể

Trang 31

Hệ thống thôngtin quản lýđể xác định và đánhgiá định kỳdanh mụccấp tín dụngđể nhặt ra những điểmđáng chú ý trongdanh mụctín dụngvà phải thiết lậpgiới hạn an toànđể hạn chế xu hướngngân hàng tập trungvào các khách hànglẻ hoặc các nhómkhách hàng cóquan hệ

1.2.2.3 Nội dung và quy trình của quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Nội dung của QTRR cho vay tại NHTM là việc xây dựng các hệ thống để có thể nhận dạng, cảnh báo và các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng Việc xây dựng các

hệ thống này là nhằm hạn chếrủi ro cho vay ở một mức cho phép đối với NHTM

Do mục tiêu và chiến lược phát triển của các NHTM là khác nhau nên việc xây dựng các hệ thống này ở từng ngân hàng cụ thể cũng là khác biệt

Quy trình chung của việc QTRR tín dụng nói chung và QTRR cho vay nói riêng trong NHTM thường chia làm 4 bước: Nhận diện rủi ro có thể phát sinh, Phân tích và đánh giá rủi ro, Kiểm soát rủi ro và Xử lý các hậu quả phát sinh khi xảy ra rủi ro tín dụng

Hình 1.1 Quy trình QTRR cho vay tại NHTM

(Nguồn: tác giả tự sưu tầm qua internet)

Trang 32

(i) Nhận dạng rủi ro có thể phát sinh:NHTM luôn phải nhận dạng trước

những rủi ro có thể phát sinh, từ đó phân loại các rủi ro trọng yếu, không trọng yếu

và quan trọng hơn là xác định các nguyên nhân gây ra rủi ro đối với các khoản vay

để có thể xây dựng các quy trình cấp tín dụng nhằm kiểm soát và hạn chế những rủi

ro này Phát hiện và nhận biết rủi ro cho vay là bước đầu tiên có vai trò rất quan trọng trong QTRR cho vay Công tác này hỗ trợ đưa ra các chính sách cấp tín dụng dựa trên các định hướng phát triển của ngân hàng, vì vậy mỗi ngân hàng lại đưa ra một hệ thống nhận dạng các RRCV khác nhau dựa trên chiến lược riêng của ngân hàng mình nhằm vận hành một cách nhất quán từ đầu đối với hoạt động tín dụng

Từ đó các NHTM đưa ra các quy trình, hướng dẫn các cán bộ nghiệp vụ để tìm kiếm và đánh giá khách hàng nhằm tìm kiếm các khách hàng phù hợp theo tiêu chuẩn của ngân hàng, loại trừ những khách hàng dưới chuẩn có thể tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng và sinh ra rủi ro cho vay không đáng có

(ii) Phân tích và đánh giá rủi ro:Để phân tích và đánh giá rủi ro cho vay,

các NHTM thường kết hợp cả hai phương pháp là phân tích (định tính) và đo lường (định lượng) nhằm có thể đưa ra những đánh giá khách quan nhất về rủi ro cho vay

mà ngân hàng có thể gặp phải Sau đó sử dụng các dữ liệu đó để có thể đưa ra các biện pháp để có thể kiểm soát và hạn chế rủi ro

Trong quá trình phân tích rủi ro, mô hình mà các NHTM sử dụng thường là

mô hình 6C với nội dung cụ thể như sau:

Tư cách người vay (Character): NHTM cần đánh giá các vấn đề về tư cách của người vay như uy tín dựa trên lịch sử trả nợ đối với các khoản nợ cũ đã từng phát sinh, mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu của NHTM và quy định pháp luật, nhân thân và công việc của khách hàng Việc tra cứu các dữ liệu thường phải dựa trên nhiều nguồn, có những nguồn chính thống như Trung tâm tra cứu dữ liệu tín dụng CIC, hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp nhưng cũng có những nguồn ngân hàng muốn thu thập phải nhờ vào năng lực chuyên môn của các cán bộ như hỏi dò những người quen biết, các thông tin từ những người khác nắm giữ của khách hàng, các giao dịch của khách hàng với các đối tượng có thể liên quan đến

Trang 33

khoản vay Nhờ các dữ liệu khác nhau, ngân hàng có thể đánh giá mức độ tin cậy của các hồ sơ do khách hàng cung cấp, từ đó đánh giá năng lực và thiện chí của khách hàng Nếu tư cách của khách hàng không đạt tiêu chuẩn do NHTM đặt ra, ngân hàng nên từ chối cho vay đối với khách hàng để tránh rủi ro cho vay phát sinh

Năng lực của khách hàng (Capacity): Trước khi thực hiện cho vay đối với khách hàng, NHTM phải xác định rõ tư cách pháp lý của người vay có đủ để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật hay không? Việc đảm bảo khách hàng có đầy đủ năng lực để thực hiện các giao dịch theo pháp luật là yếu tố tiền đề quan trọng nhất để giao dịch được pháp luật công nhận và bảo vệ tránh các rủi ro pháp lý

có thể phát sinh

Thu nhập của khách hàng (Cash flow): Đây là một trong những vấn đề rất quan trọng Năng lực tài chính của khách hàng phải đảm bảo cho kế hoạch hoàn trả khoản tín dụng NHTM đã cung cấp Không chỉ thẩm định khả năng tài chính hiện tại, NHTM còn phải dự đoán và thẩm định khả năng tài chính của khách hàng trong suốt thời hạn vay vốn của khách hàng Việc thẩm định khả năng tài chính của khách hàng bao gồm việc thẩm định các nguồn thu nhập của khách hàng trong hiện tại và tương lai, các khoản nợ mà khách hàng phải hoàn trả tại thời điểm hiện tại để có thể xác định khả năng thu hồi nợ Ngân hàng cần phải xác định khả năng tài chính này

có ổn định và bền vững trong tương lai không, hay biến động mạnh và khó kiểm soát để có thể đưa ra những quyết định chính xác

Tài sản đảm bảo (Colleterral): Các ngân hàng cần có các biện pháp đảm bảo cho việc thu hồi được các khoản tín dụng đã cấp khi khách hàng không còn đủ khả năng hoàn trả Các biện pháp này có thể là sự đảm bảo bằng uy tín của khách hàng, hay bằng các tài sản của khách hàng hoặc bên thứ ba đồng ý đảm bảo cho khách hàng hoặc cam kết trả nợ thay của các tổ chức có uy tín cao Tùy vào biện pháp đảm bảo mà khi rủi ro cho vay phát sinh, NHTM có thể thu hồi được một phần hoặc toàn

bộ khoản tín dụng đã cấp, giảm bớt các rủi ro cho vay có thể phát sinh

Các điều kiện (Conditions): Các điều kiện quy định bổ sung được cán bộ ngân hàng thêm vào để đảm bảo tính rủi ro thấp nhất Các điều kiện này được xây dựng

Trang 34

thêm dựa trên đặc điểm công việc, ngành nghề của người vay, nếu có bất cứ biến động nào ảnh hưởng đến hoạt động của người vay thì cán bộ phải nắm được và báo cáo các cấp phê duyệt tín dụng những kế hoạch và biện pháp phòng ngừa cụ thể

Kiểm soát (Control): NHTM phải kiểm soát được thông tin, tình hình cụ thể của khách hàng và khả năng thu hồi được nợ bằng các biện pháp kiểm tra định kỳ sau vay

Dựa trên mô hình trên, ngân hàng xây dựng các mức xếp hạng và chấm điểm định lượng để chấm điểm đối với các khách hàng Điều này dựa trên việc chấm điểm các chỉ tiêu định tính như tư cách, năng lực pháp lý, khả năng kiểm soát thông tin, dựa trên kinh nghiệm của các cán bộ ngân hàng cũng như việc chấm điểm các chỉ tiêu định lượng đã được chuẩn hóa sẵn Việc chấm điểm này là dựa trên hồ sơ, thông tin khách hàng cung cấp và các thông tin mà cán bộ ngân hàng sử dụng nghiệp vụ để thu thập được Các mức chấm điểm và xếp hạng này ảnh hưởng trực tiếp cho khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Các tiêu chuẩn xếp hạng do từng NHTM xây dựng để phù hợp với mô hình hoạt động của ngân hàng mình Tuy nhiên hầu hết các ngân hàng đều có chung các bước để chấm điểm khách hàng như sau: Thu thập thông tin khách hàng => lựa chọn các thông tin cần thiết => áp dụng

hệ thống chấm điểm (được xây dựng từ trước) => lựa chọn và chỉnh sửa kết quả nếu cần thiết

Từ kết quả của việc phân tích rủi ro của các khách hàng, ngân hàng sẽ nhận định và đánh giá được rủi ro của mình khi tiến hành nới lỏng hoặc thắt chặt các điều kiện cấp tín dụng Với một chính lược phát triển đã được đặt ra từ trước, ngân hàng

tự đánh giá được rủi ro mà mình có thể gặp phải và từ đó tính toán được mức lợi nhuận kỳ vọng Đây là cơ sở để NHTM đưa ra các quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay Đồng thời đây cũng là cơ sở để NHTM xây dựng các biện pháp ứng phó phù hợp, nhanh chóng với các rủi ro có thể gặp phải Việc phân tích và đánh giá rủi

ro phải được thực hiện từ khi nhận được yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng đến khi khách hàng thực hiện hết toàn bộ nghĩa vụ đối với NHTM

(iii) Kiểm soát rủi ro: Kiểm soátrủi ro chính là quan trọng nhất trongcông

tác QTRRcho vay đối với một NHTM, đó làmột hệ thống nhữngchính sách, những

Trang 35

biện phápnhằm mục tiêu ngăn ngừavà xửlý nhữngrủi ro cho vay xuất hiện: quytrình cấp tíndụng, cácgiớihạn về hạn mức cấp tín dụng.Khả năngkiểm soát rủi ro cho vay chính là việc thựchiện nhữngbiện pháp nhằm mục tiêu duytrì mứcrủi ro cho vay theo đúng kỳ vọng đặt ra, nhằm để đảm bảo lợi ích choNHTM Kiểm soátrủi ro là

để đảm bảo các RRCVđã theo dõi Việc theo dõi và kiểmsoát rủi ro cho vay tại NHTMphảiquyđịnh rõ về vaitrò, nhiệm vụ cũngnhư trách nhiệmcủa các cá nhân, bộphận tham gia vào hoạt động kiểmsoát rủi rro tín dụng; thực hiệnphânloại nợ; trích lậpdự phòngrủi ro cho vay cho các khoản cho vay, sử dụngdự phòngrủi rođể

xử lý cácrủi ro cho vay ; đánh giá, theo dõi rủi ro cho vay đối với từng khoản cấp tín dụng, danh mục cấp tín dụng

(iv) Xử lý các hậu quả phát sinh rủi ro cho vay: Khi phát sinh các rủi ro

cho vay , NHTM phải có các biện pháp để xử lý, nhằm đảm bảo sự an toàn cho nguồn vốn huy động từ các khách hàng cũng như sự an toàn của toàn hệ thống tài chính – ngân hàng Khi xảy ra RRCV, các ngân hàng phải thực hiện theo quy trình:

Tìm hiểu nguyên nhân: Khi xuất hiện rủi ro cho vay dẫn đến hệ quả là nợ xấu, NHTM cần phải tìm hiểu nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc khách hàng không

có khả năng hoàn trả theo như các cam kết với ngân hàng để đưa ra những hướng

xử lý tốt cho cả ngân hàng và khách hàng Nếu có thể, ngân hàng có thể thay đổi thỏa thuận đối với khách hàng nếu như khách hàng có thiện chí và việc thay đổi này

có thể giúp ích cho khách hàng có khả năng hoàn trả cho ngân hàng Thậm chí nếu khách hàng có thiện chí và vẫn có nhu cầu ngân hàng có thể cấp thêm các khoản cho vay mới để cải thiện tình hình tài chính cho khách hàng, giúp khách hàng có thể hoàn thành nghĩa vụ với ngân hàng trong tương lai

Sử dụng các khoản đảm bảo cho khách hàng: Trong trường hợp khách hàng hoàn toàn không còn có khả năng hoàn trả được nợ thì NHTM có thể xem xét sử dụng các khoản đảm bảo (tài sản đảm bảo, các khoản bảo lãnh của tổ chức uy tín, các khoản ký quỹ ký cược của khách hàng, ) nhằm phục vụ cho việc thu hồi nợ Nếu khách hàng hoặc bên liên quan không có thiện chí hợp tác trong việc này, NHTM thực hiện kiện ra tòa án có thẩm quyền để được bảo vệ trước pháp luật

Trang 36

Bán lại khoản vay: Bán nợ là việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ đối với khoản nợ từ NHTM sang một tổ chức khác Thường các tổ chức mua nợ là các tổ chức có chuyên môn nghiệp vụ cao về việc thu hồi các khoản nợ (như các công ty mua bán nợ, các công ty đòi nợ chuyên nghiệp, các công ty luật sư, ) Việc chuyển giao này có thể là chuyển giao một phần hoặc toàn bộ khoản nợ

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Các NHTM sử dụng các nguồn quỹ tạm thời để dự phòng rủi ro cho vay nhằm xử lý các khoản nợ xấu, chuyển nợ xấu ra theo dõi ngoại bảng Việc trích lập là để cung cấp nguồn vốn để xử lý các khoản nợ xấu trong trường hợp xấu nhất là khách hàng không thể hoàn trả khoản vay Tuy nhiên, dù đã trích lập hết và chuyển ra theo dõi ngoại bảng đi nữa thì NHTM vẫn cần thực hiện các nghiệp vụ để có thể thu hồi các khoản nợ này

1.2.3 Chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Quan niệm về chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Tổ chức Quốc tế về Tiệu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau:"Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan".Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:

Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho

dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình;

Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện

sử dụng;

Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phi xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu

Trang 37

này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội.Nhu cầu có thể được công

bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng;

Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình và phải

có sự kiểm tra nghiêm ngặt của các Chuyên gia đánh giá và kiểm soát chất lượng

Từ định nghĩa về chất lượng và định nghĩa về QTRR cho vay KHCN ở trên, ta

có thể định nghĩa rằng Chất lượng QTRR cho vay KHCN là những đặc tính của hoạt động QTRR cho vay KHCN mà làm cho hoạt động này đáp ứng được các nhu cầu của NHTM trong việc kiểm soát các rủi ro đối với các khoản vay của nhóm KHCN ở mức độ chấp nhận được Để làm được điều đó, hoạt động QTRR cho vay KHCN phải có một quy trình quản lý cụ thể được xây dựng từ trước và chất lượng của hoạt động này phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và sự phù hợp của quy trình đó Khi xây dựng quy trình QTRRcho vay, nhà quản trị có mục tiêu lớn nhất là giảm thiểu rủi ro tín dụng, để hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận cao hơn với chi phí thấp nhất có thể Từ đó, ta có thể hiểu về chất lượng QTRRcho vay là: chất lượng QTRRcho vay là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh thông qua hệ thống các phương pháp, công cụ, nội dung QTRR được chủ thể quản lý đưa ra có căn cứ khoa học phù hợp với thực tiễn với chi phí QTRR thấp nhất nhằm giảm thiểu rủi ro góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng của hệ thống

1.2.3.2 Các tiêu chí đo lường chất lượng quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Các chỉ tiêu định tính

(i) Sự phù hợp của mô hình QTRR:Trong quá trình hội nhập kinh tế, các

nền kinh tế mở cửa và trở nên thông suốt với nhau trong mọi mặt Chính vì vậy, rủi

ro cũng mang tính chất toàn cầu Một sự kiện rủi ro xảy ra ở nước này có thể kéo theo nhiều sự bất ổn ở nhiều nước khác trên thế giới Chính vì vậy, các nhà hoạch

Trang 38

đính chính sách, các cơ quan dự báo quốc tế, các cơ quan nghiên cứu quốc tế luôn đưa ra những tiêu chuẩn, chuẩn mực chung để giảm thiểu rủi ro, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng, nơi có sức ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc gia Để hội nhập tốt hơn với nền kinh tế thế giới, để được tăng độ tin cậy và xếp hạng tín nhiệm đối với các nước trên thế giới, chúng ta cần xây dựng những mô hình QTRRcho vay phù hợp với thông lệ, tiêu chuẩn quốc tế mà hiện nay chính là các tiêu chuẩn QTRR tín dụng của ủy ban Basel

(ii) Tính đầy đủ của hệ thống vănbản nội bộ liên quan đến QTRRcho vay:Một điều tối quan trọng trongQTRRcho vay làviệc thiết kế và thực hiện các

chínhsách và quy trình bằngvăn bản liên quan đến việcphát hiện, đánh giá, giám sát vàkiểm soát rủi ro tíndụng Các chính sách tín dụngcần phải được lập một cách rõ ràng,thống nhất vớicác thông lệ thận trọng trong kinhdoanh ngân hàng và với các quyđịnh của nhà nước, đồngthời phải phù hợp với bảnchất và mức độ phức tạp của cáchoạt động của NHTM Cácchính sách và quy trìnhđược xây dựng và thực hiện hợplý sẽ cho phép ngân hàngđạt được những mục tiêusau:

Duy trì cácchuẩnmực cho vay antoàn

Giám sátvà kiểmsoát rủi ro tíndụng

Đánhgiá đúng những cơ hội kinh doanh mới

Pháthiện và quản lý các khoản cho vay có vấn đề

Các vănbản nghiệp vụ tín dụngcủa NHTM được sử dụng nhưmột công cụ hướng dẫncăn bản cho các chính sáchvà quy trình liên quan đến bộ phậntín dụng đã được hộiđồng quản trị phê duyệt Cácchính sách và quy trình phảimô tả nêu bật đượcnhững nhân tố từ quy trình tài sảncủa ngân hàng có liên quan mậtthiết đến việc quảnlý rủi ro cho vay

(iii) Tính tuân thủ quy trình và trình độ của cán bộ Ngân hàng:Việc các

Cán bộ Ngân hàng tuân thủ và làm việc đầy đủ theo quy trình QTRR CV cũng là một yếu tố quan trọng trong công tác QTRR đối với các NHTM Việc này ảnh hưởng quyết định đến chất lượng công tác QTRR nhất là đối với các NHTM có quy

mô nhỏ do hệ thống văn bản còn nhiều lỗ hổng, chưa hoàn thiện và việc các cán bộ tuân thủ sẽ làm giảm bớt các rủi ro cho vay mà Ngân hàng gặp phải

Trang 39

Các chỉ tiêu định lƣợng

(i) Mức giảm của rủi ro cho vay: Chất lượng QTRRcho vay thể hiện ở

việc đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị trong việc giảm thiểu các rủi ro cho vay, nâng cao chất lượng dư nợ Vì vậy, ta có thể thông qua đánh giá mức giảm rủi

ro cho vay để nhằm đánh giá chất lượng của công tác quản lý rủi rủi ro cho vay Trong quá trình đánh giá, sử dụng phương pháp so sánh ngang giữa các giai đoạn có thể đưa lại một bức tranh tổng quan về chấtlượng QTRRcho vay của đơn vị Một số chỉ tiêu đo lường thường được sử dụng:

Tỷ lệnợ quá hạn/tổng dưnợ:

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑥100%

Tỷ số giữacác khoản xóa nợ ròng so với tổng dư nợ

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑥ó𝑎 𝑟ò𝑛𝑔𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑥100%

Tỷ lệdự phòng tổn thất tín dụng trên tổng dư nợ cho vay

Nợ nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn: Các khoản nợ có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng thời hạn; các khoản nợ trong hạn; các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày

Nợ nhóm 2 - Nợ cần chú ý: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu

Nợ nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn: Các khoản nợ quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo

Trang 40

thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có đủ khả năng trả lãi theo đúng hợp đồng tín dụng

Nợ nhóm 4 - Nợ nghi ngờ mất vốn: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến dưới

180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày theo thời hạn rả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

Nợ nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn cơ cấu nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ lần thứ hai quá hạn theo thời gian trả nợ được cơ cấu lần thứ hai; các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên

Nợ quá hạn được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:

𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑛ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛 = 𝐷ư 𝑛ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛 (𝑑ư 𝑛ợ 𝑛ℎó𝑚 2,3,4,5)

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợTheo ngân hàng thế giới (WB), tỷ lệ này dưới 5% là có thể chấp nhận được và tốt nhất là ở mức 1-3%

Tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp càng tốt, ở Việt Nam các NHTM thường phải giữ

tỷ lệ nợ xấu ở dưới 3% nếu không sẽ bị NHNN chú ý và có thể bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt

(ii) Mức độ tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay: Cũng theoquan điểm

vềchất lượng QTRR CV, mục tiêu của QTRR CV nhằm giảmthiểu cácchi phí xuất hiện do RRTD và giatăng lợi nhuận chongân hàng Lợi nhuận đến từhoạt động tín dụng đượctính bằngthu nhậptừ hoạt độngtín dụng (thu nhập lãi) trừ đi chi phítrả lãi huy động, chi phí trích lậpdự phòng,chiphívận hành (chiphí lương, chi phí in ấn, )

Ngày đăng: 16/02/2020, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w