ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRỊNH ĐẮC THẬP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - HẬU CẦN CÔNG AN NHÂN DÂN TRO
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH ĐẮC THẬP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
- HẬU CẦN CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH ĐẮC THẬP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
- HẬU CẦN CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: TS.TRẦN ANH TUẤN
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu và tư liệu được sử dụng từ nhiều nguồn tài liệu đáng tin cậy
và là kết quả của quá trình tiến hành khảo sát thực tế của tôi
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu này
Tác giả
Trịnh Đắc Thập
Trang 4Xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo và các quý thầy cô Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cám ơn các thầy cô giáo, cán bộ quản lý, các em học viên trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu
Xin trân trọng cám ơn gia đình và bạn bè – những người đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khoá học này
Luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô, anh chị, bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày… tháng 6 năm 2019
Tác giả
Trịnh Đắc Thập
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Đoàn TNCS Đoàn Thanh niên cộng sản
7 Trường ĐHKT-HC CAND Trường Đại học Kỹ thuật -
Hậu cần Công an nhân dân
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các từ viết tắt iii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG AN NHÂN DÂN 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Khái lược một số nghiên cứu tiêu biểu về quản lý hoạt động học tập 7
1.1.2 Một số nghiên cứu tiêu biểu về quản lý hoạt động học tập trong các trường đại học kỹ thuật và các trường thuộc khối lực lượng vũ trang 10
1.2 Những khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Hoạt động học tập và hoạt động học tập ở đại học 13
1.2.2 Quản lý hoạt động học tập ở đại học 16
1.2.3 Quản lý hoạt động học tập của học viên Công an nhân dân 18
1.3 Nội dung quản lý hoạt động học tập của học viên các trường đại học Công an nhân dân 20
1.3.1 Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho giảng viên, cán bộ quản lý và học viên về hoạt động học tập 20
1.3.2 Quản lý chương trình, kế hoạch học tập, NCKH của học viên 21
1.3.3 Quản lý hoạt động học tập trên lớp 22
1.3.4 Quản lý hoạt động thực hành, thực tập 25
1.3.5 Quản lý hoạt động tự học tập, nghiên cứu khoa học của học viên sau giờ lên lớp 25
1.3.6 Quản lý các điều kiện đảm bảo và môi trường học tập của học viên 26
Trang 71.4 Các nhân tố tác động đến quản lý hoạt động học tập của học
viên các trường đại học Công an nhân dân hiện nay 27
1.4.1 Đặc điểm về chính trị, an ninh- quốc phòng của tình hình hiện nay 27
1.4.2 Tác động của kế hoạch đào tạo, các công cụ quản lý, cơ chế quản lý tới quản lý hoạt động học tập của học viên các trường Công an nhân dân 27
1.4.3 Tác động từ mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đối với hoạt động học tập của học viên CAND 28
1.4.4 Tác động từ chất lượng dạy học của đội ngũ giảng viên tới quản lý hoạt động học tập của học viên 29
1.4.5 Tác động từ chất lượng hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp và tự quản lý của học viên các trường CAND 29
1.4.6 Tác động từ các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo giảng dạy, học tập tới quản lý hoạt động học tập của học viên các trường CAND 30
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - HẬU CẦN CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 32
2.1 Khái quát về Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân 32
2.1.1 Một số nét cơ bản về Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND 32
2.1.2 Khái quát đặc điểm giáo dục, đào tạo ở Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND 33
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 32
2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng 36
2.2.2 Nội dung khảo sát thực trạng 36
2.2.3 Phương pháp khảo sát thực trạng 37
2.3 Thực trạng hoạt động tự học tập của học viên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND 37
2.3.1 Về mặt hành động 37
2.3.2 Về mặt thái độ 39
Trang 82.3.3 Về mặt nhận thức 40
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND 43
2.4.1 Về nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho giảng viên, cán bộ quản lý và học viên về hoạt động học tập của học viên 43
2.4.2 Về quản lý chương trình, kế hoạch học tập, NCKH của học viên 48
2.4.3 Về quản lý HĐHT trên lớp và hoạt động thực hành, thực tập 52
2.4.4 Quản lý hoạt động thực hành, thực tập 54
2.4.5 Quản lý các hoạt động tự học tập, nghiên cứu khoa học của học viên sau giờ lên lớp 55
2.4.6 Về quản lý các điều kiện đảm bảo và môi trường học tập của học viên 60
2.5 Nguyên nhân và các vấn đề cần giải quyết 62
2.5.1 Nguyên nhân của những ưu điểm 62
2.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế 63
Tiểu kết chương 2 65
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT- HẬU CẦN CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 66
3.1 Quan điểm xây dựng các biện pháp quản lý HĐHT của học viên Công nghệ thông tin Trường ĐHKT - HC CAND trong bối cảnh hiện nay 66
3.1.1 Đảm bảo thống nhất giữa tính khoa học và tính mục đích 66
3.1.2 Đảm bảo thống nhất tính đồng bộ và tính khả thi 67
3.1.3 Đảm bảo tính nhất quán, linh hoạt trong phối hợp hoạt động quản lý 67
3.2 Biện pháp quản lý HĐHT của học viên ngành Công nghệ thông tin đào tạo tại Trường ĐHKT- HC CAND trong bối cảnh hiện nay 69
3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý hoạt động học tập của học viên ngành công nghệ thông tin 69
Trang 93.2.2 Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho các chủ thể quản
lý HĐHT của học viên ngành công nghệ thông tin 74
3.2.3 Quản lý thực hiện kế hoạch học tập của học viên ngành CNTT 79
3.2.4 Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên ngành công nghệ thông tin 82
3.2.5 Xây dựng văn hóa học hỏi, tạo động lực cho giảng viên và học viên 85
3.2.6 Tăng cường bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật cho hoạt động học tập của học viên ngành công nghệ thông tin 87
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 90
3.3.1 Mục đích và nội dung khảo nghiệm 90
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 91
Tiểu kết chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mức độ tham gia của học viên CNTT vào các hoạt động thực
hành, thực tập ở trường 40
Bảng 2.2: Mức độ đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn của học viên ngành Công nghệ thông tin hiện nay 41
Bảng 2.3: Thống kê phân loại học tập của học viên từ năm 2013-2017 43
Bảng 2.4: Nhận định của cán bộ, giảng viên và học viên về thực trạng ý thức học tập và động cơ học tập của học viên ngành CNTT hiện nay 47
Bảng 2.5: Tình hình xây dựng các loại văn bản, quy chế, quy định về quản lý HĐHT của học viên 48
Bảng 2.6: Mức độ yêu thích của học viên CNTT đối với HĐHT trên lớp 53
Bảng 2.7: Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên và học viên về thực trạng HĐHT ngoài giờ lên lớp của học viên ngành CNTT hiện nay 58
Bảng 2.8: Những khó khăn học viên ngành CNTT gặp phải khi tham gia các HĐHT 61
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết của các biện pháp 91
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp 93
Bảng 3.3: Mối tương quan giữa mức độ tính cấp thiết và tính khả thi 95
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Mức độ yêu thích của học viên CNTT đối với các hoạt
động học tập trên lớp 39
Biểu đồ 2.2: Kết quả học tập của học viên ngành CNTT từ năm học
2013 - 2014 đến năm học 2016 - 2017 41
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của cán bộ, giảng viên và học viên về trách
nhiệm của cán bộ và giảng viên đối với HĐHT của học viên ngành CNTT 44
Biểu đồ 2.4: Nhận xét của đối tượng khảo sát về những nội dung cần thiết
để học viên tiến hành hoạt động học tập đạt kết quả cao 46
Biểu đồ 2.6: Mức độ tham gia của học viên ngành Công nghệ thông tin
vào các hoạt động thực hành, thực tập 55
Biểu đồ 2.7: Số giờ học trên lớp và tự học của các chuyên ngành CNTT
của trường ĐHKT- HC CAND 56
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết của các biện pháp 92
Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp 94
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý HĐHT đề xuất 96
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc quá trình dạy học 14
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong môi trường giáo dục đại học, hoạt động chủ đạo của học viên, sinh viên là hoạt động học tập (HĐHT) Đây là một loại hình hoạt động nhận thức đặc biệt, mà trong đó người học phải lĩnh hội những lĩnh vực tri thức rộng lớn của nhân loại một cách chủ động, tích cực, mang tính chất nghiên cứu trên
cơ sở tư duy độc lập, sáng tạo ở mức độ cao để chuẩn bị cho một ngành nghề nhất định có chuyên môn năng lực cao Vốn học vấn tiếp thu trong môi trường đại học hết sức quan trọng vì nó là công cụ để họ tiến hành tham gia vào lĩnh vực nghề nghiệp sau này và là nền tảng cho hoạt động tự học, tự nghiên cứu
Vì vậy, ngoài học tập trên lớp theo chương trình chính khoá, học viên, sinh viên còn phải tích cực đọc thêm sách và tài liệu tham khảo để tự phát triển kiến thức cho mình, tranh thủ sự giúp đỡ của giảng viên để đào sâu kiến thức chuyên môn
Với tầm quan trọng như vậy của HĐHT, cũng như việc quản lý hoạt động này của học viên, sinh viên lại càng mang ý nghĩa quan trọng đối với các trường đại học, đó là một trong những nội dung trọng yếu của công tác quản lý giáo dục trong nhà trường, tiến hành theo quy chế Bộ Giáo dục & Đào tạo (Bộ GD&ĐT) Quản lý HĐHT của học viên, sinh viên bao hàm quản
lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần thái độ và phương pháp học tập nhằm thực hiện đồng bộ và toàn vẹn các nhân tố: mục tiêu học tập, nội dung học tập, phương pháp học tập, chủ thể học tập, điều kiện- phương tiện học tập, quy chế học tập… Quản lý tốt HĐHT của học viên, sinh viên sẽ nâng cao hiệu quả học tập của họ
Là một trường trong hệ thống các trường Công an nhân dân (CAND), Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân (ĐHKT-HC CAND), trong đó có ngành công nghệ thông tin (CNTT) của trường, những
Trang 13năm qua đã tích cực đẩy mạnh quản lý HĐHT của học viên Qua đó, góp phần tạo nên bề dày truyền thống trong giáo dục - đào tạo của nhà trường Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự tác động của cách mạng công nghệ lần thứ tư và của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đã và đang đặt ra những yêu cầu mới đối với hoạt động học tập của học viên ngành công nghệ thông tin cũng như học viên Trường ĐHKT-HC CAND
Thực tế cho thấy, trong bối cảnh mới, cũng như những sinh viên khác, các học viên của trường Đại học ĐHKT-HC CAND nói chung, học viên ngành CNTT nói riêng đã chịu ảnh hưởng tiêu cực từ đời sống xã hội, như: những trang Web “đen”, những trào lưu, lối sống không lành mạnh, sự lôi kéo của các tệ nạn xã hội,… Theo đó, làm ảnh hưởng không tốt đến HĐHT của mỗi học viên Cùng với đó, việc quản lý HĐHT ở nhà trường còn bộc lộ những tồn tại, bất cập về tính kế hoạch, phương pháp quản lý chưa sâu sát và phù hợp với việc học tập và rèn luyện của học viên trong tình hình mới; chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học viên trong quá trình học tập; tư duy quản lý đào tạo chưa đổi mới vẫn thực hiện theo thói quen nếp cũ Do vậy, đã ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập và chất lượng đào tạo; một số học viên sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, chức trách được giao
Điều đó đã đặt ra yêu cầu bức thiết phải đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT của Trường ĐHKT-HC CAND nói riêng và của nhà trường nói chung Đây cũng là một trong những vấn đề cốt lõi, có tính chất đột phá để đào tạo đội ngũ cán bộ CAND có đủ năng lực, phẩm chất theo hướng “Chuẩn hoá, hiện đại hoá”, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của ngành CAND trong tình hình hiện nay
Với tất cả lý do trên, học viên đã chọn vấn đề “Quản lý hoạt động học tập của học viên ngành Công nghệ thông tin Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân trong bối cảnh hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực tiễn quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT của Trường ĐHKT-HC CAND trong bối cảnh hiện nay; luận văn đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào tạo trong bối cảnh hiện nay
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: HĐHT của học viên ngành CNTT Trường
ĐHKT-HC CAND
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT của
Trường ĐHKT-HC CAND trong bối cảnh hiện nay
4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn này sẽ tập trung vào trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau:
1) Thực trạng HĐHT và thực trạng quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT tại Trường ĐHKT-HC CAND có những vấn đề gì cần phải giải quyết
để đạt được mục đích, yêu cầu đặt ra?
2) Ban lãnh đạo nhà trường cần có những biện pháp như thế nào, vừa phù hợp với những cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục, vừa giải quyết được những vấn đề thực tiễn đặt ra để nâng cao chất lượng quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT trong bối cảnh hiện nay?
5 Giả thuyết nghiên cứu
Thực trạng quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT tại Trường ĐHKT-HC CAND hiện nay còn một số vấn đề bất cập, có ảnh hưởng xấu đến chất lượng đào tạo Nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT phù hợp với cơ sở lý luận khoa học quản
lý giáo dục và giải quyết được những vấn đề đặt ra từ thực tiễn quản lý HĐHT trong bối cảnh hiện nay, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của ngành và của nhà trường
Trang 156 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của học viên ở
các trường đại học kỹ thuật CAND trong bối cảnh hiện nay
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT tại Trường ĐHKT-HC CAND
- Đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT tại Trường ĐHKT-HC CAND trong bối cảnh hiện nay
7 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT tại Trường ĐHKT-HC CAND từ năm 2013 - 2017 và đề xuất các biện pháp quản
lý HĐHT cho giai đoạn tiếp theo
8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
8.2 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thực hiện việc đọc tài liệu, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, mô hình hoá, khái quát hoá; bao gồm: các công trình NCKH có liên quan đến đề tài đã được công bố; các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Luật Giáo dục và văn kiện, nghị quyết của Đảng, của Bộ GD&ĐT, Bộ Công an về quản lý giáo dục - đào tạo
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra: Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với học viên, cán
Trang 16bộ quản lý, giảng viên để làm cơ sở đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân
và đề xuất biện pháp quản lý HĐHT của học viên;
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy học của giảng viên;
HĐHT và rèn luyện, việc tự quản lý HĐHT của học viên để rút ra những kết luận về nội dung nghiên cứu;
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu từ những vấn
đề đã và đang diễn ra nhằm đúc rút thành những kinh nghiệm về quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT ở Trường ĐHKT-HC CAND;
Phương pháp nghiên cứu từ các công cụ quản lý: chương trình, quy
trình đào tạo; một số bài giảng của giảng viên; hệ thống sổ sách của cán bộ quản lý và kế hoạch học tập công tác của học viên ngành CNTT;
- Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý về một số vấn đề lý luận
và thực tiễn có liên quan tới việc nghiên cứu đề tài và đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất…
9 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận
Sau khi nghiên cứu và bảo vệ thành công, đề tài có thể được sử dụng nhằm nâng cao nhận thức về quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT Trường ĐHKT-HC CAND, hoàn thiện hơn về công tác quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT Trường ĐHKT-HC CAND và các trường có điều kiện tương đồng, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thực tiễn về vấn đề này Đồng thời, đề tài còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu có liên quan
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu góp phần làm cho công tác quản lý học viên ngành CNTT Trường ĐHKT-HC CAND khoa học hơn, phù hợp hơn để góp
Trang 17phần nâng cao chất lượng đào tạo trong lực lượng Công an nói riêng và ở nước ta nói chung
- Kết quả nghiên cứu sẽ làm tài liệu quan trọng cho cán bộ và cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý HĐHT của học viên của các nhà trường Đó cũng
là tài liệu hữu ích để những người lãnh đạo nghiên cứu, tham khảo phục vụ các hoạt động chuyên môn
10 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của học viên các trường đại
học CAND
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT
Trường ĐHKT-HC CAND
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT
Trường ĐHKT-HC CAND trong bối cảnh hiện nay
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG AN NHÂN DÂN
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Khái lược một số nghiên cứu tiêu biểu về quản lý hoạt động học tập
Nhìn lại lịch sử các tư tưởng và các nghiên cứu về HĐHT và quản lý HĐHT của người học đã được đề cập khá toàn diện và sâu sắc Đây là những
lý luận và kinh nghiệm có giá trị đối với công tác quản lý HĐHT của người học ở các trường đại học kỹ thuật nói chung, các trường đại học kỹ thuật trong lực lượng CAND nói riêng
Khổng Tử (551 - 479 tr.CN), bàn nhiều về sự học, ông đề cao việc
dạy học phải sát đối tượng, phải dựa trên quan hệ tình cảm của con người với con người; phát huy tính năng động, tích cực của người học, coi trọng
việc học dưới sự chỉ đạo, dẫn dắt của thầy Ông cũng nhấn mạnh “giáo học tương trưởng” (người dạy và người học tương tác thúc đẩy lẫn nhau phát triển), học phải theo nguyên tắc tu tâm, dưỡng tính để học thầy, học bạn,
học mọi nơi
Kô-men-xky J.A (1592 - 1670) - Nhà giáo dục vĩ đại người Cộng hoà
Séc, trong tác phẩm Phép dạy học vĩ đại của mình, ông cho rằng: người học phải “nỗ lực tổ chức HĐHT của mình, dành thời gian tối đa có thể cho việc học tập” Theo ông, nhà trường là “xưởng rèn nhân cách”, quản lý học tập phải tuân theo quy luật phát triển tự nhiên “như sinh hoạt của cỏ, cây, hoa, lá, của cuộc sống xem có phù hợp không, nếu không phù hợp sẽ trái quy luật và dẫn tới đổ vỡ trong giáo dục” Ông là người đầu tiên trong lịch sử giáo dục thế giới, đã vạch ra một kế hoạch tổ chức học tập trong nhà trường, có trương trình giờ giấc và kỷ luật
Trang 19Ở Việt Nam, tư tưởng quản lý hoạt động của người học trong quá trình giáo dục đã được đề cập khá toàn diện và sâu sắc trong lịch sử giáo dục của dân tộc ta, nhiều tư tưởng vẫn còn giá trị về lý luận và hiện thực to lớn đối với công tác quản lý hoạt động của người học hiện nay
Chu Văn An (1292 - 1370), một nhà giáo lỗi lạc dưới triều Trần Ông
đã hướng người học biết vận dụng kiến thức soi sáng cho sự tìm hiểu cuộc sống xã hội hiện thực Ông nói “Ta chưa thấy một nước nào coi nhẹ sự học
mà khá lên được”, “Nhân bất học, bất tri lý”… Điểm nổi bật trong cách quản
lý của ông là “Nêu gương sáng cho kẻ sĩ học tập”
Nguyễn Trãi (1380 - 1442), Ông là một nhà giáo dục lớn của dân tộc,
quan điểm về cách quản lý học tập của ông là phải hướng tới sự trong sáng
“Khoe tiết làu làu nơi học đạo”, do đó phải biết “Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược”, “Có nhân, có trí, có anh hùng” Mặc dù coi trọng thi, thư, nhưng Nguyên Trãi đề cao thực hành, cách quản lý hành động học tập làm sao cho
trò “học nhiều để biết nhiều”, “Đạo cốt ở thực hành”, đem cái sở học vận
dụng vào xã hội, vì mọi người
Lê Quý Đôn (1726 - 1784), Ông hướng học trò với cách quản lý riêng
của mình “Học giả có ba sự nhiều: đọc sách nhiều, nghị luận nhiều, tương tác nhiều” Trong học tập, ông khuyên học trò “Biết hổ thực mới thành người”,
“Biết học thì không thể biện lẽ thiếu thì giờ” Ông nêu ý kiến tiến bộ về quản
lý xã hội theo mệnh đề: “Tứ tôn” và “Ngũ quy” Đây là những kiến giả quan
trọng cho quản lý xã hội nói chung, quản lý học tập nói riêng
Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969), theo Người, việc tổ chức quản lý
học tập phải “đảm bảo tính toàn diện, hài hoà giữa học tập - nghỉ ngơi - vui chơi - giải trí - văn nghệ - thể thao - hoạt động xã hội và lao động sản xuất, phải động viên tự học, tự quản lý”
Hiện nay ở nước ta, Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách quản lý để phát triển giáo dục, đưa giáo dục - đào tạo lên “Quốc sách
Trang 20hàng đầu” Theo đó, Nghị quyết Đại hội Đảng IX nêu rõ: “Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề cao năng lực tự học,
tự hoàn thiện học vấn và tay nghề nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục” Luật Giáo dục năm 2005 được được sửa đổi, bổ sung năm
2009 xác định: “Tập trung quản lý chất lượng, phân cấp quản lý, tăng quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”; người học “Thực hiện nhiệm
vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục ” Việc quản lý HĐHT được cụ thể hoá từ quy định về “Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục”
Từ nhiều năm đã có khá nhiều nghiên cứu về HĐHT của học sinh - sinh viên, trong đó tập trung vào việc nghiên cứu phương pháp học tập và cách thức quản lý học tập Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về quản lý dạy học và quản lý HĐHT của người học như:
- Giáo trình Quản lý giáo dục và đào tạo, của tập thể cán bộ Trường
Cán bộ Quản lý giáo dục và đào tạo Hà Nội (2002);
- Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận
và thực tiễn;
- Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn;
- Đề tài Thực trạng quản lý HĐHT của học sinh hiện nay ở một số trường trung học phổ thông tỉnh Long An của tác giả Nguyễn Văn Đức (2010)
- Lưu Vũ Kim (2014), Nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục học sinh, sinh viên, Tạp chí giáo dục số 84
Tác giả đã luận giải làm rõ việc quản lý giáo dục học sinh, sinh viên là quá trình tích cực, chủ động của các tổ chức, lực lượng có liên quan cùng xây dựng các chương trình, kế hoạch và đề ra các biện pháp để cho cả chủ thể quản lý và đối tượng quản lý cùng nhau thực hiện Tác giả đã nhấn mạnh đến vai trò của những người quản lý với các biện pháp của mình tác động vào chủ
Trang 21thể quản lý, qua đó nhằm đánh giá thực trạng quản lý và đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục của học sinh, sinh viên,
Gần đây, nhiều luận văn, luận án đã chọn nghiên cứu, tìm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐHT của học sinh, sinh viên Trong đó có thể kể đến:
- Luận văn Thạc sỹ của Mai Tiến Dũng (2013), đề tài “Quản lý HĐHT của học sinh trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang”
Đề tài đề cập đến một số lý luận về HĐHT của học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh của trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang
- Luận án tiến sĩ của Võ Hồng Sơn (2017) đề tài “Quản lý HĐHT của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ”.Trên cơ sở nghiên
cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay
Tuy tiếp cận vấn đề quản lý giáo dục, quản lý nhà trường nói chung, song các tác giả, các nhà nghiên cứu đều đi đến thống nhất nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của HĐHT và công tác quản lý HĐHT và đều xác định: quản lý HĐHT là một khâu quan trọng và là nhân tố quyết định đến chất lượng học tập
1.1.2 Một số nghiên cứu tiêu biểu về quản lý hoạt động học tập trong các trường đại học kỹ thuật và các trường thuộc khối lực lượng vũ trang
Trong những năm gần đây đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về quản lý HĐHT của học viên các trường đại học kỹ thuật, cụ thể như:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Bá Khiêm (2007) với đề tài “Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên Trường Sỹ quan Lục Quân 2” Trên cơ sở thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên Trường Sỹ
quan Lục quân 2, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên
Trang 22trong giai đoạn mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Sỹ quan Lục quân 2
- Luận văn Thạc sỹ của Phạm Quang Bảo (2009), đề tài "Các biện pháp quản lý hoạt dộng tự học của học sinh trường Văn hoá I - Bộ Công an”.Trên
cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tự học, dề xuất các biện pháp quản lý hoạt dộng tự học nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh
trường Văn hoá I - Bộ Công an
- Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thanh Sơn (2010), đề tài “Thực trạng quản lý HĐHT của sinh viên trường Đại học Yersin Đà Lạt” Đề tài xây dựng
cơ sở lý luận của công tác quản lý HĐHT Khảo sát thực trạng công tác quản
lý HĐHT của sinh viên trường Đại học Yersin Đà Lạt và đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐHT của sinh viên trường Đại học Yersin Đà Lạt theo học chế tín chỉ
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Trung Thành (2011), đề tài “Thực
trạng quản lý HĐHT của học viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân”
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐHT của học viên trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân, tác giả đã đề xuất một số biện pháp quản lý HĐHT của học viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập và đào tạo của nhà trường
Rất gần với đề tài luận văn này, đã có một số nghiên cứu trực tiếp
về quản lí HĐHT của sinh viên các trường đại học kỹ thuật thuộc khối lực lượng CAND:
- Văn Thị Như Ý (2010), “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học An ninh nhân dân”, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, Đại
học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả luận văn đã chỉ rõ hoạt động
tự học của sinh viên trường Đại học An ninh nhân dân là hoạt động mang tính đặc thù, với nhiệm vụ sẵn sàng bảo đảm an ninh quốc gia và phục vụ cho các nhiệm vụ chính trị của đất nước Do đó, quản lí hoạt động tự học của sinh
Trang 23viên trường Đại học An ninh nhân dân cũng phải là những giải pháp về nhận thức, hành động của các chủ thể quản lý; ban hành các quy chế, quy định, đặt
ra những yêu cầu cao cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp và học viên trong nâng cao hoạt động tự học của các học viên sĩ quan an ninh nhân dân
- Nguyễn Phấn Lý (2014): “Những biện pháp tăng cường quản lý học sinh ở Trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân I”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý
Giáo dục, Đại học sư phạm Hà Nội Tác giả đã chỉ ra những đặc trưng quản lý học viên ở Trường Trung cấp Cảnh Sát Nhân dân I, qua đó đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý học sinh ở Trường Trung cấp Cảnh Sát Nhân dân I, đó là: thường xuyên quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản của Bộ công an, của Tổng cục chính trị CAND về công tác Quản lý giáo dục học viên; thường xuyên chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị -tư tưởng cho học viên và xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả công tác quản lý giáo dục học viên;
- Trần Xuân Dũng (2015): “Tăng cường các biện pháp quản lý, giáo dục nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật trong sinh viên Trường Đại học Cảnh sát nhân dân”, Tạp chí Khoa học giáo dục CAND, số 70, tháng 12/2015
Tác giả bài báo đã chỉ ra sự cần thiết phải tăng cường các biện pháp quản
lý, giáo dục nâng cao ý thức kỷ luật trong sinh viên Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân, là do ảnh hưởng từ sự phát triển vượt bậc của CNTT, đặc biệt là mạng xã hội; việc quản lý, giáo dục, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật trong sinh viên chưa thật sự khoa học, còn mang tính hình thức; bản thân sinh viên chưa xác định được động cơ, mục đích học tập và rèn luyện đúng đắn Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số biện pháp để tăng cường quản lý, giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật trong sinh viên Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân, góp phần xây dựng lớp thanh niên có bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng và lối sống đẹp…
Trang 24Như vậy, vấn đề quản lý HĐHT của học viên, sinh viên đã có nhiều công trình đề cập đến ở các mức độ khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về quản lý HĐHT của học viên ngành CNTT tại Trường ĐHKT-HC CAND trong bối cảnh hiện nay Dù vậy, những công trình và bài viết trên chính là nguồn tài liệu bổ ích giúp học viên thực hiện luận văn này
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động học tập và hoạt động học tập ở đại học
1.2.1.1 Hoạt động học tập
Dưới góc độ của tâm lý học sư phạm, HĐHT là hoạt động lĩnh hội của người học, đó là một hoạt động đặc thù nhằm lĩnh hội các tri thức, rèn luyện các kỹ năng bằng các cách thức khác nhau nhằm hình thành và phát triển nhân cách của người học
Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “Học tập là một hoạt động nhận thức đặc biệt, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết học sinh mới tích cực học tập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức của học sinh trong học tập Học tập là
cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển và thành đạt”
Trước hết, cần xác định HĐHT là một hoạt động cơ bản và là thành tố của quá trình dạy học
Chủ thể của HĐHT là người học Mục đích của HĐHT là tạo ra sự thay đổi và phát triển chính bản thân người học Nhờ có việc học tập, chiếm lĩnh tri thức, kỹ xảo, kỹ năng mà vốn kinh nghiệm của cá nhân tăng lên, nhân cách phát triển - chủ thể biến đổi
Đối tượng của HĐHT là những kinh nghiệm xã hội mà cốt lõi là hệ thống tri thức khoa học và những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với nó HĐHT chủ yếu được tổ chức trong nhà trường, thông qua các chương trình dạy học
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động giảng dạy (chủ thể
là giáo viên) và HĐHT (chủ thể là học sinh) luôn luôn tương tác với nhau, trong đó hoạt động giảng dạy giữ vai trò chủ đạo và HĐHT giữ vai trò trung
Trang 25tâm, “người học là trung tâm của quá trình dạy học” Hoạt động giảng dạy và HĐHT có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau, đồng thời có mối quan hệ tương tác với các thành tố khác của quá trình dạy học: mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả dạy học
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động giảng dạy và HĐHT, lý luận dạy học đã khẳng định: dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên, HĐHT có vai trò quyết định kết quả quá trình dạy học
Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng HĐHT phải đặc biệt chú ý quản lý HĐHT trong mối quan hệ mật thiết với quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và quản lý các thành tố khác của quá trình dạy học Đây là cơ sở lý luận
cơ bản để tiếp tục quản lý HĐHT trong nhà trường, với bất kỳ bậc học nào
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc quá trình dạy học
1.2.1.2 Hoạt động học tập ở đại học
Học tập ở trường đại học là hoạt động chủ đạo của sinh viên để chuẩn
bị hành trang về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, giúp họ sẵn sàng bước vào môi trường lao động nghề nghiệp trong tương lai Tác giả Nguyễn Thạc (2009) đã định nghĩa về HĐHT ở đại học là “một loại hoạt động tâm lý được tổ chức một cách độc đáo của sinh viên nhằm mục đích có ý thức là chuẩn bị trở thành người chuyên gia phát triển toàn diện sáng tạo và có trình
độ nghiệp vụ cao” [40] Học tập ở đại học chỉ thực sự mang lại hiệu quả đối
Trang 26với người học khi và chỉ khi người đó chủ động, tích cực tập trung vào hành
vi và thao tác học Nói cách khác, HĐHT ở đại học với cấu trúc phức tạp bao gồm các yếu tố như nhận thức, thái độ và hành vi học tập
Như vậy, có thể hiểu: HĐHT ở đại học là tổng thể những tác động của người học nhằm lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học - kĩ thuật của một lĩnh vực nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của mục tiêu đào tạo ngành học và mục tiêu đào tạo của nhà trường
Đặc trưng cơ bản của HĐHT ở đại học là tính nghề nghiệp chuyên sâu, tính chất NCKH và tính chủ động của người học trong môi trường giáo dục đại học Quá trình học tập ở đại học là sự lũy tiến về trình độ, phương pháp, năng lực HĐHT của sinh viên, học viên, với nhiệm vụ cơ bản là hình thành phương pháp học tập và tư duy nghề nghiệp cho người học
Có thể hiểu bản chất HĐHT của sinh viên là hoạt động nhận thức lĩnh hội những tri thức lý luận, khoa học HĐHT không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà còn hướng vào việc tiếp thu cả những tri thức về chính HĐHT, người học phải biết cách học, phương pháp học
HĐHT của sinh viên là hoạt động trung tâm của quá trình đào tạo ở bậc đại học Khi xem xét HĐHT như là một trạng thái hoạt động, trong đó sinh viên tham gia và gắn kết với các nhiệm vụ học tập, có thể xem xét hoạt động này trên ba bình diện bao gồm: nhận thức, thái độ và hành động
Về mặt nhận thức, sinh viên biểu hiện tính tích cực nhận thức khi họ
huy động các quá trình tâm lý như tư duy, tưởng tưởng, trừu tượng hoá, tổng hợp, phân tích, sáng tạo,… vào hoạt động học của mình, họ tìm cách để đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của giảng viên về bài học và cố gắng vượt qua các thử thách do vấn đề học thuật mang lại, nói cách khác là để đạt kết quả cao trong học tập
Về mặt hành động, đó là những hành động tích cực (tuân thủ nội quy
học tập), tham gia vào các nhiệm vụ học tập (chú ý, tập trung, kiên trì, nỗ lực,
Trang 27trình bày thắc mắc, đóng góp cho thảo luận…) và tham gia vào các hoạt động khác (chơi trò chơi, giúp đỡ bạn bè trong học tập…)
Về mặt thái độ, được biểu hiện bằng mức độ chú ý, sự hứng thú hay thờ
ơ, háo hức hay buồn chán, trong một môi trường cộng đồng học tập, thông qua quá trình tương tác với giảng viên, bạn cùng lớp
1.2.2 Quản lý hoạt động học tập ở đại học
Quản lý HĐHT là lĩnh vực đặc thù, diễn ra trong môi trường giáo dục
có sự tương tác giữa người dạy và người học, nhằm giúp cho người học lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo cần thiết đáp ứng nhu cầu của xã hội
Quản lý HĐHT là thành tố cơ bản của hoạt động quản lý một nhà trường, tuân thủ các chức năng cơ bản của chu trình quản lý, thể hiện đầy đủ vai trò, trách nhiệm của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý HĐHT và các nguồn lực liên quan
Từ những phân tích trên có thể hiểu: Quản lý HĐHT là tổng hợp các tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đến toàn bộ HĐHT của người học, nhằm giúp họ đạt được các mục tiêu về kiến thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo đáp ứng yêu cầu của mục tiêu học tập và phát triển nhân cách
Trang 281.2.2.2 Quản lý HĐHT ở các trường đại học
Quản lý HĐHT ở đại học là những hoạt động quản lý mang tính hướng đích cụ thể đến một đối tượng cụ thể là sinh viên, học viên, diễn ra trong quá trình đào tạo nghề ở trình độ cao, có tính chất NCKH và trong môi trường giáo dục đại học
Đối tượng quản lý là sinh viên, học viên những người có trình độ, năng lực và có sự hiểu biết về kiến thức xã hội sau tốt nghiệp phổ thông, những người đang học tập và rèn luyện để có được những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp ở bậc đại học
Do đó, có thể hiểu quản lý HĐHT ở đại học: Là hoạt động có tổ chức,
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý trong quá trình học tập của sinh viên, học viên phù hợp với đặc thù của quá trình đào tạo đại học, trên cơ sở đó giúp cho người học đạt kết quả cao nhất trong học tập, NCKH, rèn luyện theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo ngành học
và của nhà trường đại học
1.2.2.3 Vị trí quản lý hoạt động học tập của học viên trong công tác quản lý nhà trường
HĐHT ở trường đại học giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của sinh viên, học viên cũng như sự tham gia của cán bộ, giảng viên trong một năm học; nó làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của trường đại học; đồng thời, nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường
Hoạt động này còn là hoạt động đặc thù của trường đại học, nó được qui định bởi đặc thù lao động học tập của sinh viên, học viên và lao động sư phạm của người giảng viên Vì vậy, nó cũng qui định tính đặc thù của công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý HĐHT nói riêng
Cán bộ lãnh đạo, quản lý phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và tính đặc thù của HĐHT để có những biện pháp quản lý khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Trang 29Công tác quản lý HĐHT giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lý nhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường
Quản lý HĐHT là nhiệm vụ trọng tâm của Ban Giám hiệu cũng như cán bộ quản lý trong trường đại học, xuất phát từ vị trí quan trọng của HĐHT, Ban Giá hiệu cũng như cán bộ quản lý phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý HĐHT nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
1.2.3 Quản lý hoạt động học tập của học viên Công an nhân dân
Các trường thuộc lực lượng CAND thuộc lực lượng vũ trang, do Bộ Công an quản lý, có hệ thống đào tạo nhân lực đặc thù trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo đội ngũ sĩ quan đáp ứng yêu cầu hoạt động đặc thù của ngành Theo đó, học viên các trường CAND là những người học đang trong quá trình đào tạo và tự đào tạo, rèn luyện để có được những phẩm chất
và năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu, chức trách người sĩ quan CAND
Quản lý HĐHT của học viên các trường CAND là hoạt động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch của cơ quan quản lý trong lực lượng CAND tác động đến học viên trong quá trình học tập, rèn luyện của họ phù hợp với đặc thù của quá trình đào tạo đại học, đồng thời phù hợp với đặc thù của quản lý con người trong các nhà trường CAND, trên cơ sở đó giúp cho học viên đạt kết quả cao nhất trong học tập, NCKH, rèn luyện theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo ngành học và của cơ sở đào tạo đề ra
Mục tiêu quản lý: Quản lý HĐHT của học viên ở các trường đại học
CAND là một thành tố quan trọng trong quy trình quản lý đào tạo ở nhà trường Đó vừa là một quá trình, vừa là hoạt động diễn ra các tác động quản
lý đan xen, liên tục, được tiến hành trong quá trình đào tạo Mục tiêu quản lý HĐHT của học viên các trường đại học CAND chủ yếu và cơ bản là nhằm thực hiện Mục tiêu đào tạo của nhà trường
Trang 30Mục tiêu quản lý HĐHT của học viên ở các trường đại học CAND hiện nay được xác định là xây dựng môi trường sư phạm, nâng cao chất lượng đào tạo Phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ, sự năng động, sáng tạo, tính “tích cực hoá” của chủ thể quản lý, nhằm nâng cao chất lượng học tập, NCKH, hoàn thiện phẩm chất, nhân cách của học viên; đúc rút ra những kinh nghiệm quản
lý HĐHT hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của bối cảnh hiện nay
Chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý HĐHT của học viên các trường
CAND là: Hiệu trưởng nhà trường, cùng với chỉ huy các cơ quan, chức năng, khoa, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục,… đã được Hiệu trưởng ủy quyền, hoặc phân công theo chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí công tác (đã
được quy định theo Quy chế nhà trường)
Khách thể quản lý: Là những học viên, tập thể học viên và HĐHT của
họ chịu sự tác động, điều khiển, quản lý của chủ thể lãnh đạo, quản lý trong suốt quá trình đào tạo người sĩ quan CAND Như vậy, học viên và tập thể học viên vừa là khách thể (đối tượng chịu sự quản lý của chủ thể) vừa là chủ thể trong quá trình tổ chức tự quản lý những HĐHT của mình
Nội dung quản lý: Quản lý HĐHT của học viên ở các trường đại học
CAND cần thực hiện tốt các nội dung sau:
- Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho giảng viên, cán bộ quản lý và học viên về HĐHT;
- Quản lý chương trình, kế hoạch học tập, NCKH của học viên;
- Quản lý HĐHT trên lớp;
- Quản lý hoạt động thực hành, thực tập;
- Quản lý hoạt động tự học tập, NCKH của học viên sau giờ lên lớp;
- Quản lý các điều kiện đảm bảo và môi trường học tập của học viên
Phương pháp quản lý: Bao gồm toàn bộ những cách thức, biện pháp
tác động, điều khiển của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng hệ thống
Trang 31công cụ, phương tiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã xác định Sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp quản lý, song cần tập trung vào ba phương pháp chủ yếu, đó là: Phương pháp hành chính - quân sự; phương pháp giáo dục, thuyết phục, nêu gương; phương pháp kích thích bằng vật chất, tinh thần
Hình thức quản lý: Thông qua các hoạt động trên lớp, huấn luyện theo
quy định của phòng đào tạo Nhà trường, thông qua các hoạt động tự học ở nhà do cán bộ lớp duy trì quản lý, thông qua sinh hoạt ra nghị quyết hàng tháng, sinh hoạt tập trung, tổ chức Hội nghị học tập quán triệt các văn bản, chỉ thị của cấp trên… Những hình thức tổ chức quản lý trên cũng rất đa dạng, phù hợp với tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của từng đơn vị
1.3 Nội dung quản lý hoạt động học tập của học viên các trường đại học Công an nhân dân
1.3.1 Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho giảng viên, cán bộ quản lý và học viên về hoạt động học tập
Nhận thức, trách nhiệm là điều kiện quan trọng giúp cho các chủ thể thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục, học tập Nhận thức là nền tảng của hoạt động Việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm là nguyên nhân tác động liên tục đến chủ thể con người, giúp con người cố gắng vượt qua mọi trở ngại
để đạt tới mục đích nhất định Khi có nhận thức đúng đắn về HĐHT, học viên
sẽ có được thái độ và hành động đúng đắn với các hoạt động này
Vì vậy, để quản lý hiệu quả HĐHT của học viên các trường CAND nội dung đầu tiên cần phải triển khai là quán triệt trong cán bộ quản lý, giảng viên, học viên mục đích, yêu cầu của HĐHT của học viên cũng như công tác quản lý hoạt động này
Cán bộ, giảng viên nhà trường phải nắm vững mục đích quản lý HĐHT của học viên là nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Nếu HĐHT của học viên
bị bỏ ngỏ, không được tiến hành chặt chẽ, phù hợp thì kết quả HĐHT của học viên không cao, ảnh hưởng trực tiếp chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục
Trang 32Cùng với nắm vững mục đích quản lý HĐHT của học viên, cán bộ, giảng viên cần nắm vững các yêu cầu quản lý HĐHT, đó là: Đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo trong giáo dục; Phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên trong học tập; Huy động được đông đảo các lực lượng trong nhà trường tham gia quản lý HĐHT của các học viên
Việc quán triệt mục đích, yêu cầu quản lý HĐHT của học viên cho cán
bộ, giảng viên, học viên cần được thực hiện thông qua các công việc cụ thể như: tổ chức phổ biến, quán triệt cho cán bộ, giảng viên, học viên về chủ trương, ý nghĩa, sự cần thiết quản lý HĐHT của học viên; Đưa quản lý HĐHT của học viên vào kế hoạch năm học của các đơn vị trong nhà trường; Thống nhất quan điểm về quản lý HĐHT của học viên; Chỉ đạo các khoa/ngành sinh hoạt, thảo luận về quản lý HĐHT; Chỉ đạo các bộ phận chức năng, các tổ chức trong nhà trường ý thức sẵn sàng phối hợp thực hiện quản lý HĐHT
Tổ chức giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm cho học viên về hoạt động học tập, rèn luyện Cần giúp học viên viên xác định những chuẩn giá trị sống đúng đắn, nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của các HĐHT và rèn luyện, từ đó tự ý thức đối với HĐHT và rèn luyện của bản thân, xác định được mục tiêu học tập và rèn luyện đúng đắn
1.3.2 Quản lý chương trình, kế hoạch học tập, NCKH của học viên
Trên cơ sở mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ học tập được thống nhất, căn
cứ vào quỹ thời gian cụ thể của từng năm, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần; điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, nhà trường đề ra chương trình,
kế hoạch học tập, NCKH của học viên Dựa trên chương trình, kế hoạch của nhà trường, các học viên cũng tự lập kế hoạch học tập, nghiên cứu cho mình
Vì thế, lãnh đạo nhà trường cần chỉ đạo phòng, ban chức năng triển khai sớm việc xây dựng kế hoạch đào tạo chung của nhà trường; đồng thời chỉ đạo các khoa/ngành đào tạo, căn cứ vào tình hình của khoa/ngành mình
để xác định các lớp học phần, bố trí giảng viên và chuẩn bị các điều kiện HĐHT cần thiết
Trang 33Căn cứ vào kế hoạch đào tạo của nhà trường, các khoa/ngành và giảng viên hướng dẫn học viên xây dựng kế hoạch học tập, nghiên cứu Kế hoạch học tập, nghiên cứu của học viên dù theo phương thức đào tạo nào cũng phải được quản lý Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo người đứng đầu các khoa/ngành đào tạo phân công giảng viên xem xét kế hoạch học tập, nghiên cứu do học viên xây dựng có phù hợp với các quy định về đào tạo và kế hoạch đào tạo chung của nhà trường hay không; có dựa trên danh mục các học phần được bố trí trong từng học kỳ hay không; bản thân học viên có đủ điều kiện (khả năng, thời gian ) để thực hiện kế hoạch hay không; trong kế hoạch đã phản ánh các tiến độ học tập (học bình thường, học vượt, học kéo dài thời gian) và các loại hình học tập (học lần đầu, học cải thiện điểm, học lại các học phần còn thiếu điểm ) hay chưa?
Cán bộ quản lý hướng dẫn học viên lập kế hoạch học tập trên cơ sở kế hoạch học tập chung của nhà trường, quỹ thời gian và nhiệm vụ học tập của từng cá nhân Sau mỗi bài học, căn cứ điều kiện thời gian và khả năng của học viên, khuyến khích họ tự học, tự nghiên cứu, tăng cường công tác thanh kiểm tra việc giảng dạy của giảng viên, học tập của học viên bảo đảm đúng nội dung chương tình, kế hoạch giảng dạy và học tập đã được phê duyệt Tích cực phối hợp giữa giảng viên, cán bộ quản lý để quản lý nội dung học tập
1.3.3 Quản lý hoạt động học tập trên lớp
Quản lý HĐHT trên lớp chính là quản lý hoạt động giảng dạy, học tập của giảng viên và học viên thông qua các giờ học trên giảng đường Các giờ học trên lớp của học viên các trường CAND hiện nay chủ yếu gồm giờ học lý thuyết và giờ thảo luận (seminar)… Đối với HĐHT chính khóa trên lớp, do đã được bố trí cụ thể trong thời khóa biểu, theo lịch trình giảng dạy của giảng viên vì thế mà lãnh đạo nhà trường sẽ quản lý HĐHT của học viên qua giáo viên và qua hệ thống trực, cán bộ thanh kiểm tra đào tạo
Trang 34- Quản lý giờ học lý thuyết
Giờ học lý thuyết được dành chủ yếu để cung cấp kiến thức lý thuyết cho học viên Để quản lý giờ học lý thuyết, Lãnh đạo nhà trường cần chỉ đạo lãnh đạo các khoa/ngành đào tạo, các bộ môn xác định trong từng chương/mục của học phần những kiến thức nào giảng viên trực tiếp truyền thụ cho học viên; những kiến thức nào giảng viên chỉ giới thiệu khái quát, học viên phải tìm hiểu thêm; còn những kiến thức nào, học viên tự nghiên cứu
Quản lý giờ học lý thuyết còn bao gồm quản lý việc giảng viên sử dụng các phương pháp dạy học Đối với bối cảnh giáo dục hiện nay, việc
sử dụng các phương pháp dạy học tích cực được xem là một đặc trưng, một yêu cầu bắt buộc [22, tr.26] Bởi với khối lượng kiến thức tang lên nhanh chóng như hiện nay, việc sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống, dựa trên cơ sở thuyết trình - diễn giảng là chủ yếu thì không thể nào truyền tải hết nội dung kiến thức
Trưởng các khoa/ngành đào tạo, các bộ môn phải theo dõi công việc chủ yếu của giảng viên ở trên lớp có phải là tổ chức hoạt động nhận thức của học viên theo hướng gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề hay đơn thuần chỉ
là thuyết trình, theo kiểu đọc chép Vì thế, Trưởng các khoa/ngành đào tạo, các bộ môn cần có biện pháp để kiểm tra xem trong các giờ học lý thuyết giảng viên đã sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới như: phương pháp dạy học giải quyết vấn đề; phương pháp dạy học nghiên cứu; phương pháp dạy học hợp tác… để định hướng và tổ chức phương pháp học tập của học viên hay chưa
Song song với quản lý phương pháp dạy của giảng viên phải quản lý phương pháp học của học viên Giảng viên là người chịu trách nhiệm chính trong quản lý phương pháp học của học viên Trong cách học của học viên cần chú trọng đến phương pháp tự học Có hình thành được phương pháp tự học, học viên mới có thể thích ứng nhanh với bối cảnh khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ Sản phẩm quản lý giờ học lý thuyết là đề cương chi tiết
Trang 35của bài giảng/học phần được giảng viên biên soạn theo đúng hướng dẫn xây dựng đề cương chi tiết các học phần trong đào tạo của nhà trường
- Quản lý giờ thảo luận (seminar)
Điều quan trọng nhất trong quản lý giờ thảo luận là quản lý quy trình tổ chức một cách khoa học loại giờ học này Vì thế, lãnh đạo nhà trường cần chỉ đạo lãnh đạo các khoa/ngành đào tạo, các bộ môn xây dựng quy trình tổ chức giờ thảo luận với các bước tiến hành cụ thể [22, tr.28]:
+ Bước 1: Giảng viên xác định những vấn đề cần thảo luận
Những vấn đề cần thảo luận thường là những nội dung nằm trong học phần mà giảng viên chưa có điều kiện trình bày Tuy nhiên, những nội dung này phải có tính thời sự, hấp dẫn, độc đáo, khả năng liên hệ thực tế
+ Bước 2: Giảng viên giao vấn đề cần thảo luận cho học viên
Cần giao trước vấn đề thảo luận để học viên có thời gian chuẩn bị + Bước 3: Giảng viên tổ chức giờ thảo luận cho học viên
Khi tổ chức giờ thảo luận, giảng viên đóng vai trò người hướng dẫn, điều khiển, tổng kết và đánh giá
Cùng với quản lý quy trình tổ chức giờ thảo luận, Trưởng các khoa/ ngành đào tạo, các bộ môn cần phải quản lý các kiểu giờ thảo luận mà giảng viên tổ chức cho học viên (seminar nghiên cứu, bàn tròn, chuyên đề ) Ngoài
ra, cũng cần quản lý được hoạt động của học viên trong giờ thảo luận Có như vây, giờ thảo luận mới đáp ứng được các mục tiêu dạy học
Sản phẩm quản lý giờ học thảo luận là nội dung, quy trình tổ chức thảo luận của học viên; bài chuẩn bị thảo luận của học viên
Thông thường, HĐHT chính khóa trên lớp được đánh giá chấm điểm qua mỗi nội dung bài học, môn học do đó nhà quản lý thực hiện quản lý hình thức học tập này thông qua kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ và kết thúc học phần của từng đối tượng từ đó đánh giá việc học tập trên lớp của họ
Trang 361.3.4 Quản lý hoạt động thực hành, thực tập
Đây là giờ học được tiến hành ngoài lớp, ngoài trường Chủ thể thực hiện loại giờ học này nhiều khi không phải là cán bộ, giảng viên của nhà trường CAND mà là cán bộ Công an tại môi trường công tác thực tế Do đó, lãnh đạo nhà trường cần chỉ đạo Trưởng các khoa/ngành đào tạo, các phòng chức năng xây dựng Quy chế phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở thực hành, thực tập Trong đó cần làm rõ nội dung, cách thức tiến hành và quy định
về đánh giá kết quả thực hành, thực tập của học viên Đồng thời phải có cơ chế giám sát hoạt động thực hành, thực tập của học viên
Sản phẩm quản lý giờ thực hành, thực tập là báo cáo về tình hình thực hành, thực tập của học viên qua kiểm tra của các khoa/ngành đào tạo, phòng chức năng; đánh giá của các cơ sở thực hành, thực tập
1.3.5 Quản lý hoạt động tự học tập, nghiên cứu khoa học của học viên sau giờ lên lớp
Tự học, tự nghiên cứu là một yêu cầu bắt buộc trong HĐHT của học viên Hoạt động tự học, tự nghiên cứu thường diễn ra ngoài giờ lên lớp nhưng vẫn phải tính các giờ học này trong tổng thời gian học tập của học viên
Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý được thời gian và kết quả tự học,
tự nghiên cứu của học viên Nếu không quản lý được thời gian và kết quả tự học, tự nghiên cứu của học viên thì giờ tự học, tự nghiên cứu sẽ không có ý nghĩa gì đối với việc đảm bảo chất lượng của đào tạo Vì thế, lãnh đạo các cơ
sở đào tạo cần chỉ đạo Trưởng các khoa/ngành đào tạo, các bộ môn cụ thể hóa những nội dung mà học viên bắt buộc phải tự học, tự nghiên cứu trong đề cương chi tiết của từng bài/chương học phần
Quản lý giờ tự học, tự nghiên cứu của học viên [22, tr.29] đòi hỏi sự tham gia của nhiều chủ thể, trong đó đóng vai trò quan trọng là giảng viên, cán bộ quản lý, Đoàn Thanh niên và Ban lãnh đạo lớp Giảng viên chịu trách nhiệm quản lý kết quả tự học, tự nghiên cứu của học viên thông qua các hình
Trang 37thức kiểm tra, đánh giá; còn cán bộ quản lý, Đoàn Thanh niên, Ban lãnh đạo lớp chịu trách nhiệm quản lý thời gian tự học, tự nghiên cứu thông qua hoạt động của Đội Cờ đỏ, Đội Thanh niên xung kích
Tuy nhiên, cần phải đặc biệt nhấn mạnh vai trò “tự quản lý” giờ tự học,
tự nghiên cứu của chính học viên Không thể tự học, tự nghiên cứu có kết quả nếu học viên không tự quản lý được chính mình Vì thế, lãnh đạo nhà trường cần chỉ đạo các khoa/ngành đào tạo, các phòng ban chức năng, các đoàn thể quan tâm giáo dục cho học viên ý thức tự giác đối với mọi hoạt động của nhà trường, nhất là HĐHT
Sản phẩm quản lý giờ tự học, tự nghiên cứu là kết quả tự học, tự nghiên của học viên thể hiện qua việc chuẩn bị bài mới, các báo cáo tìm hiểu, thu hoạch của học viên theo yêu cầu của giảng viên
1.3.6 Quản lý các điều kiện đảm bảo và môi trường học tập của học viên
Điều kiện và môi trường học tập là một thành tố quan trọng trong HĐHT của sinh viên, là tiền đề vật chất để thực hiện nhiệm vụ học tập Đặc biệt, đối với học viên các trường CAND, công tác bảo đảm các điều kiện, môi trường học tập cho học viên lại càng có vai trò quan trọng, bởi do những yếu
tố thuộc về môi trường sư phạm - quân sự của các trường khối lực lượng vũ trang quy định Vì thế, công tác bảo đảm trở thành phương tiện và yếu tố quyết định đến hiệu quả của mọi hoạt động Công tác bảo đảm giúp cho giảng viên đổi mới phương pháp dạy, học viên đổi mới phương pháp học Đồng thời giúp cho chu trình tổ chức hoạt động dạy - học được khép kín
Quản lý điều kiện học tập của học viên [22, tr.30] bao gồm các nội dung sau đây:
- Quản lý không gian tự học, tự nghiên cứu của học viên (phòng học, giảng đường, thư viện, ký túc xá )
- Quản lý các phương tiện kỹ thuật phục vụ đào tạo (phương tiện nghe, nhìn; mạng Internet; Website )
Trang 38- Quản lý giáo trình và tài liệu tham khảo (mua hoặc tổ chức biên soạn)
1.4 Các nhân tố tác động đến quản lý hoạt động học tập của học viên các trường đại học Công an nhân dân hiện nay
1.4.1 Đặc điểm về chính trị, an ninh- quốc phòng của tình hình hiện nay
Văn kiện Đại hội lần thứ XII [12] của Đảng đã khẳng định: Trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều phức tạp, chúng ta kiên quyết, kiên trì đấu tranh giữ vững độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Đây là quan điểm nhất quán xuyên suốt của Đảng ta thể hiện sự quyết tâm cao của cả hệ thống trị trong bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng, giữ vững môi trường, hoà bình,
ổn định để phát triển kinh tế - xã hội đất nước, thực hiện các chiến lược an ninh - quốc phòng để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sau hơn 30 năm đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội đất nước, chúng ta đã đạt được những thành tựu nhất định trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội,… đã khẳng định tính đúng đắn của những quan điểm, đường lối do Đảng ta tổ chức và lãnh đạo, đồng thời cũng là cơ sở để cho mỗi tổ chức, cá nhân căn cứ vào đó để hoạch định ra các chương trình, nội dung phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện các mục tiêu giáo dục - đào tạo ở Nhà trường mình
Bên cạnh những thành tựu đó, là những khó khăn, thách thức đang đặt
ra cho việc quản lý các HĐHT của học viên nói chung và học viên ngành CNTT nói riêng ở Nhà trường phải quản lý sao cho khoa học, hợp lý đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra cho học viên sau khi tốt nghiệp ra trường có thể nắm bắt và xử lý được những công việc đặt ra
1.4.2 Tác động của kế hoạch đào tạo, các công cụ quản lý, cơ chế quản lý tới quản lý hoạt động học tập của học viên các trường Công an nhân dân
Kế hoạch đào tạo, các công cụ quản lý và các cơ chế quản lý có tác động thường xuyên, trực tiếp tới quản lý HĐHT của chủ thể và khách thể quản lý, đó
Trang 39là sự cụ thể hoá, thể chế hoá vào các đối tượng đào tạo khác nhau ở Nhà trường Đồng thời, đó còn là căn cứ quan trọng để cho các chủ thể quản lý có thể xắp xếp thời gian, lực lượng và các cách thức, biện pháp để quản lý HĐHT của học viên khối ngành kĩ thuật CAND đạt được những kết quả như mong muốn
Tác động của kế hoạch đào tạo đó là lịch huấn luyện trong năm học, khoá học, học kỳ và các kế hoạch khác như thời gian kiến tập, thực tập, thời gian ôn thi tốt nghiệp Những kế hoạch đó tác động đến tiến trình, nội dung, phương pháp và các cách thức, biện pháp quản lý HĐHT của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý là học viên khối ngành kĩ thuật CAND
Tác động của các công cụ quản lý tới quản lý HĐHT của học viên khối ngành kĩ thuật CAND, đó là: những quy định, quy chế của Bộ GD&ĐT, của
Bộ Công an, của Nhà trường, của các phòng, khoa, đơn vị quản lý học viên có tác động tới việc định hướng, điều khiển, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý HĐHT của học viên các trường CAND
Tác động của cơ chế quản lý tới quản lý HĐHT của học viên các trường CAND là sự phối kết hợp giữa các cơ quan, chức năng, ban ngành có liên quan nhằm tham mưu, đề xuất xây dựng các chương trình, nội dung, kế hoạch quản lý HĐHT của cả chủ thể và khách thể trong chu trình nâng cao hiệu quả HĐHT của học viên và quá trình đào tạo của nhà trường
1.4.3 Tác động từ mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đối với hoạt động học tập của học viên CAND
Mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý là yếu tố quan trọng quyết định đến việc nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường Những nhân tố đó
là những tác nhân chính trực tiếp ảnh hưởng đến HĐHT của học viên nói chung và học viên các trường CAND nói riêng
Do đó, thông qua mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục - đào tạo sẽ giúp cho các chủ thể quản lý định hướng ra được các phương pháp
Trang 40quản lý, cách thức truyền tải nội dung đến cho học viên; đồng thời giúp cho mỗi học viên định hình ra được khối lượng kiến thức trong năm học, học kỳ
và cả khoá học, tạo ra sự chuẩn bị về tâm lý vững vàng, giúp cho học viên xây dựng kế hoạch tự học khoa học, hợp lý, phù hợp, qua đó, nâng cao quản lý HĐHT của học viên các trường CAND hiện nay
1.4.4 Tác động từ chất lượng dạy học của đội ngũ giảng viên tới quản lý hoạt động học tập của học viên
Chất lượng hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên trong quá trình dạy học của giảng viên là yếu tố tác động trực tiếp tới việc lĩnh hội kiến thức, hình thành phương pháp học cho học viên, qua đó ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường Chất lượng của hoạt động giảng dạy được đánh dấu bằng tay nghề sư phạm, chất lượng bài giảng, khả năng dẫn dắt người học vào tình huống có vấn đề, ở sự am hiểu về kiến thức chuyên ngành và liên ngành, ở những kỹ năng, kỹ xảo, thủ thuật của người giảng viên trên bục giảng
Tất cả những hoạt động đó luôn ảnh hưởng thường xuyên, hàng ngày, hàng giờ đến người học, đó là sự tương tác lẫn nhau giữa truyền thụ của giảng viên và lĩnh hội của học viên Chất lượng hoạt động giảng dạy, quản lý quá trình dạy học của giảng viên càng tốt bao nhiêu, thì HĐHT của học viên khối ngành kĩ thuật CAND càng cao bấy nhiêu
1.4.5 Tác động từ chất lượng hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục các cấp và tự quản lý của học viên các trường CAND
Chất lượng hoạt động quản lý của cán bộ các cấp bao gồm cán bộ lớp, lãnh đạo, chỉ huy khoa chuyên ngành, phòng quản lý học viên, trong việc giới thiệu, phổ biến, tuyên truyền những quy định, hướng dẫn của Bộ công an, của Nhà trường về các quy chế giáo dục - đào tạo, quản lý tác động đến các HĐHT của học viên các trường CAND và được biểu hiện ở phương pháp công tác, khả năng giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp, ở