ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Phạm Tấn Thương ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Phạm Tấn Thương
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Phạm Tấn Thương
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Quang Tuấn
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
PGS.TS Phạm Quang Tuấn PGS.TS Trần Văn Tuấn
Hà Nội, 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An" là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Học viên
Phạm Tấn Thương
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Người hướng dẫn khoa học cho tôi PGS.TS Phạm Quang Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong
quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ: "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An" Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giảng viên Trường
Đại học Khoa Học Tự nhiên Hà Nội đã truyền đạt những thông tin, kiến thức quan trọng về ngành Quản lý đất đai mà tôi theo đuổi
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Thủ Thừa, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Long An, Tập thể cán bộ Trung tâm hành chính công, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Thủ Thừa, Chi cục thống kê huyện Thủ Thừa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, thu thập dữ liệu phục vụ cho đề tài này
Tôi cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã cho tôi lời khuyên chân thành và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Học viên Phạm Tấn Thương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn, tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu 5
7 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 7
1.1 Cơ sơ khoa học 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Vị trí, vai trò của đăng ký đất đai 8
1.1.3 Đặc điểm của đăng ký đất đai 11
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nước ta 13
1.2.1 Một số khái niệm liên quan giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 13
1.2.2 Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất 14
1.2.3 Cơ sở pháp lý về các vấn đề nghiên cứu 15
Trang 61.3 Nội dung đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo pháp luật hiện hành 17
1.3.1 Yêu cầu chung của công tác đăng ký đất đai 17
1.3.2 Nội dung của việc đăng ký đất đai 17
1.3.3 Nội dung của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 21
1.4 Khái quát tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An 24
1.4.1 Văn bản triển khai thực hiện 24
1.4.2 Tình hình tổ chức thực hiện ở các địa phương 25
1.4.3 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN 30
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Thủ Thừa 30
2.1.1 Vị trí địa lý 30
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
2.2 Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai huyện Thủ Thừa,
tỉnh Long An 35
2.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn huyện Thủ Thừa 35
2.2.2 Phân tích hiện trạng sử dụng đất huyện Thủ Thừa 42
2.2.3 Công tác đăng ký đất đai 43
2.3 Phân tích thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận tại khu vực nghiên cứu 43
2.3.1 Thực trạng hồ sơ địa chính 43
2.3.2 Thực trạng Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thủ Thừa 49
2.3.3 Thực trạng việc đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận giai đoạn
01/7/2014 - tháng 6/2018 52
Trang 72.3.4 Kết quả hoạt động đăng ký biến động đất đai tại huyện Thủ Thừa
trong giai đoạn 01/7/2014 - tháng 6/2018 55
2.3.5 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận tại
huyện Thủ Thừa theo cơ chế Văn phòng đăng ký đất đai "một cấp" 56
2.3.6 Phân tích kết quả điều tra xã hội học về tình hình đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 - 6/2018 tại huyện Thủ Thừa 61
2.3.7 Những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Thủ Thừa 63
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦ THỪA 76
3.1 Giải pháp về pháp luật, pháp chế, chính sách 76
3.1.1 Đối với địa phương 76
3.1.2 Giải pháp về chính sách pháp luật 77
3.1.3 Hiện đại hóa và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 79
3.2 Giải pháp về cơ sở vật chất, trình độ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận 79
3.2.1 Giải pháp về cơ sở vật chất, khoa học công nghệ 79
3.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng cho cán bộ
thực hiện đăng ký, cấp giấy 80
3.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
về cấp giấy chứng nhận đất đai 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 TN&MT Tài nguyên và Môi trường
4 TN&TKQ HSHC Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp tình hình đăng ký và cấp giấy chứng nhận năm 2017
trên địa bàn tỉnh Long An 28
Bảng 2.1 Kết quả đo đạc bản đồ địa chính huyện Thủ Thừa 45
Bảng 2.2 Hệ thống sổ sách địa chính huyện Thủ Thừa 46
Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nhận lần đầu 53
Bảng 2.4 Kết quả đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện Thủ Thừa
(giai đoạn 01/7/2014 - tháng 6/2018) 55
Bảng 2.5 Bảng 2.5 Kết quả so sánh về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận
giữa Văn phòng ĐKQSDĐ và Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Thủ Thừa (01/7/2014 đến ngày 11/8/2015 và 12/8/2015 đến ngày 22/9/2016) 60
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra 61
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Mẫu Giấy chứng nhận (trang 1 và trang 4) 15
Hình 1.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Thủ Thừa 29
Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Thủ Thừa 31
Hình 2.2 Cơ cấu đất đai năm 2017 huyện Thủ Thừa 43
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, các quan hệ xã hội về đất đai phát sinh tồn tại, phát triển rất đa dạng và phong phú, như quan hệ về giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập bản đồ địa chính, lập sổ địa chính, đăng ký về đất đai…hoặc những quan hệ về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,…Để điều chỉnh các quan hệ xã hội về đất đai nói trên, Nhà nước đã ban hành nhiều quy phạm pháp luật về đất đai để làm căn cứ pháp lý
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận) là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai của Luật đất đai năm 2013 Đây thực chất là một biện pháp của cơ quan nhà nước nhằm quản lý tình hình sử dụng đất và sự biến động của nó thông qua các thủ tục hành chính, nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật
Tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này" Và một trong những điều kiện để người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có giấy chứng nhận trừ trường hợp nhận thừa kế theo quy định tại khoản 1 Điều 168, trường hợp qui định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013
Huyện Thủ Thừa có tổng diện tích tự nhiên là 29.910,4 ha, chia thành 12 xã và
01 thị trấn, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam của tỉnh Long An, được đánh giá là huyện có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay Những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế xã
Trang 11hội, quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, tình hình giao dịch về đất đai, bất động sản ngày một tăng lên Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là vấn đề quan trọng, cấp thiết luôn được chính quyền huyện Thủ Thừa quan tâm chỉ đạo, thực hiện trong nhiều năm qua Tuy nhiên trên thực tế công tác này ở một số xã diễn ra chậm, chất lượng hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận chưa cao dẫn đến tỷ lệ cấp giấy chứng nhận còn thấp, việc lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, mua bán, chuyển nhượng đất đai diễn ra ngầm, thế chấp dưới hình thức “tín dụng đen” không thông qua cơ quan đăng ký còn nhiều
Nhằm góp phần tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền sử dụng đất của mình và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, hoạt động công khai, minh bạch đồng thời Nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả thì công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận hiện nay tiếp tục cần được coi là vấn đề quan trọng, cấp bách để các cấp
uỷ, chính quyền, nhân dân tỉnh Long An nói chung cũng như huyện Thủ Thừa nói riêng quan tâm chỉ đạo, thực hiện Để làm tốt công tác này hơn nữa, cần thiết dựa trên những cơ sở khoa học và khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng công tác đăng
ký cấp giấy chứng nhận hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác này Xuất phát từ lý do trên, học viên đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ "Đánh giá
thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An" nhằm góp phần cải cách thủ tục
hành chính, thực hiện tốt hơn nữa chức năng dịch vụ công của Nhà nước về đăng ký đất đai, giải quyết được những hạn chế, khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Thủ Thừa
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Thủ Thừa
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Thủ Thừa
Trang 123 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng, đánh giá hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, phương tiện, trang thiết bị, máy móc, tài liệu, số liệu, bản đồ các thời kỳ liên quan đến hướng nghiên cứu của luận văn Thu thập tài liệu, số liệu về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
- Tìm hiểu tình hình, phân tích thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
- Phân tích quan hệ giữa quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá, các yếu tố đặc thù tác động đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận tại huyện Thủ Thừa
- Phân tích những ưu điểm, hạn chế trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận, nguyên nhân tồn tại nhằm làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Thủ Thừa
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Phạm vi không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên phạm vi ranh giới hành chính thuộc huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các nội dung sau:
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận tại huyện Thủ Thừa
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Thủ Thừa
4.2 Thời gian nghiên cứu: Từ 1/7/2014 đến tháng 6 năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp chọn khu vực nghiên cứu
Chọn các điểm nghiên cứu có cùng đặc trưng tương đồng tỷ lệ các thửa đất
đã được cấp giấy chứng nhận, mức độ giao dịch đất đai Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá ở 3 khu vực nghiên cứu như sau:
Khu vực 1 gồm 04 xã, thị trấn: Nhị Thành, Bình Thạnh, Bình An, thị trấn Thủ Thừa, là những xã có tỷ lệ các thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận cao nhất
Trang 13trên địa bàn huyện, mức độ giao dịch đất đai cao Khu vực 1 chọn xã Nhị Thành là điểm nghiên cứu
Khu vực 2 gồm 05 xã: Mỹ Phú, Mỹ An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh, Tân Thành là những xã có tỷ lệ các thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận ở mức trung bình trên địa bàn huyện, mức độ giao dịch đất đai tương đối cao Khu vực 2 chọn xã Mỹ Phú
là điểm nghiên cứu
Khu vực 3 gồm 04 xã: Long Thành, Long Thạnh, Long Thuận, Tân Lập, là những xã có tỷ lệ các thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận thấp nhất trên địa bàn huyện, mức độ giao dịch đất đai trung bình Khu vực 3 chọn xã Long Thành là điểm nghiên cứu
5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
Từ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thủ Thừa: Thu thập số liệu về tình hình quản lý, sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất của địa phương
Các phòng, ban chức năng của huyện như: Thống kê, Tài chính, Y tế, Giáo dục về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Thủ Thừa (trước đây là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thủ Thừa) về các số liệu liên quan đến kết quả hoạt động của Văn phòng
5.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp từ việc điều tra, khảo sát các hộ gia đình, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
Thông tin được thu thập thông qua mẫu phiếu điều tra soạn sẵn Nội dung thông tin được thu thập bao gồm: Tên đối tượng sử dụng đất, tình hình sử dụng đất, hiện trạng về các giấy tờ pháp lý có liên quan, nhận xét về thực hiện thủ tục hành chính (ưu điểm, hạn chế, mức độ hài lòng, thái độ phục vụ của công chức, viên chức),
Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ, hồ sơ địa chính về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Thủ Thừa để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài
Trang 145.4 Phương pháp thống kê, tổng hợp
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu khảo sát, thu thập được, tiến hành thống kê, lập bảng biểu tổng hợp số liệu qua các các năm để nắm bắt được tổng quan thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trong giai từ 01/7/2014- tháng
a) Tài liệu khoa học tham khảo: bao gồm các giáo trình, luận văn, tạp chí
chuyên ngành, công trình nghiên cứu liên quan lý thuyết của đề tài:
- Tài liệu, giáo trình về cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống chính sách pháp luật đất đai,
- Báo cáo đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam của Ngân hàng Thế giới phát hành năm 2011
- Tạp chí Tài nguyên và Môi trường
b) Các văn bản pháp lý liên quan tới công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ, qui định của UBND tỉnh Long An và các văn bản của địa phương về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai
- Các tài liệu kiểm kê, thống kê đất đai, số liệu về công tác cấp giấy chứng nhận huyện Thủ Thừa giai đoạn 01/7/2014 - tháng 6/2018
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới
(có danh mục tài liệu tham khảo kèm theo)
c) Tài liệu, số liệu thu thập, điều tra thực tế tại địa phương
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận huyện Thủ Thừa các năm 2014 - 2017
Trang 15- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng môi trường và quản lý đất đai tại huyện Thủ Thừa
- Phiếu điều tra, thu thập thông tin thực tế về công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở khoa học và pháp lý của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chương 2: Thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thủ Thừa
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1 Cơ sơ khoa học
1.1.1 Khái niệm
Hệ thống đăng ký đất đai là một thành phần quan trọng trong hệ thống quản
lý đất đai, chứa đựng và cung cấp thông tin liên quan đến đất đai, bao gồm nhưng không giới hạn thông tin về quyền đối với đất đai (quyền sở hữu, sử dụng, khai thác
và hưởng lợi từ đất), chủ thể có quyền và các thuộc tính của đất đai Các thông tin này được đăng ký và lưu trữ theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục đích mà chúng được khai thác, sử dụng Theo đó, hệ thống đăng ký đất đai cũng có nhiều tên gọi khác nhau, được sử dụng phổ biến trong nhiều tài liệu trên thế giới là hai thuật ngữ “đăng ký đất đai” và “địa chính” [23]
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ
và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan
hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Địa chính theo diễn đạt của FIG, địa chính là một dạng của hệ thống thông tin đất đai, chứa đựng những hồ sơ về các lợi ích trên đất (như quyền, hạn chế về quyền và trách nhiệm) được xây dựng trên cơ sở đơn vị đất đai (thường là thửa đất)
Nó bao gồm một sự mô tả hình học các thửa đất trong mối liên kết với các thông tin khác mô tả bản chất của các lợi ích, của quyền sở hữu và kiểm soát các quyền này, cũng như mô tả giá trị đất đai và sự thay đổi, gia tăng của nó
Tuy nhiên, đăng ký đất không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận ban đầu Quá trình vận động, phát triển của đời sống, kinh tế, xã hội tất yếu dẫn tới sự biến động đất đai ngày càng đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau như : giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, Vì vậy, đăng ký đất đai phải thực
Trang 17hiện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc để đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng, kịp thời hiện trạng sử dụng đất và đảm bảo cho người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình theo pháp luật Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký đất trong từng thời kỳ, đăng ký đất được chia thành hai giai đoạn :
Giai đoạn 1: đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu tiên trên phạm vi cả nước để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả cácchủ sử dụng đủ điều kiện
Giai đoạn 2: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký đất ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập
1.1.2 Vị trí, vai trò của đăng ký đất đai
a Đăng ký đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân Người
sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật [22,23]
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện các nghĩa
vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất
Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký đất đai quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước về quản
lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin đầy đủ nhất và là
cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi bị tranh chấp, xâm phạm; cũng như xác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật, như nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ
và sử dụng đất đai có hiệu quả,
Trang 18b Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm
và có hiệu quả cao nhất
Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi lãnh thổ của các cấp hành chính Vì vậy, Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm chắc các thông tin theo yêu cầu của quản lý đất Theo hệ thống chính sách đất đai hiện nay và chiến lược phát triển ngành địa chính, các thông tin cần thiết phục vụ cho quản lý nhà nước về đất đai gồm có:
- Đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng đất, các thông tin cần biết gồm : tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích, hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý
- Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần biết gồm : vị trí, hình thể, diện tích, loại đất (thảm thực vật hoặc trạng thái tự nhiên bề mặt đất)
Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết tới từng thửa đất Đây là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý của đất theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai
Với những yêu cầu về thông tin đất đai đó qua việc thực hiện đăng ký đất đai, thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết tới từng thửa đất trên cơ sở thực hiện đồng bộ các nội dung: đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, phân hạng và định giá đất, Nhà nước mới thực sự quản lý được tình hình đất đai trong toàn bộ phạm vi lãnh thổ hành chính các cấp và thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật [22]
c Đăng ký đất là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai
Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước khác như [23]:
Trang 19- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất Các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất là cơ sở pháp lý cho việc đăng ký thực hiện đúng thủ tục, đúng đối tượng, đúng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất;
- Công tác điều tra, đo đạc : kết quả điều tra, đo đạc là cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ đang thực tế
sử dụng đất để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai đăng ký;
- Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: kết quả quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất sẽ là căn cứ khoa học định hướng cho việc giao đất để đảm bảo việc sử dụng quỹ đất một cách ổn định hợp lý, có hiệu quả cao Vì vậy thông qua việc giao đất, quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp tới đăng
ký đất đai để đảm bảo cho việc thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu đơn giản, ổn định (ít biến động) và tiết kiệm Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cũng trực tiếp ảnh hưởng đến đăng ký đất đai, vì thiếu quy hoạch sử dụng đất thì sẽ không giải quyết triệt để các trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc không rõ ràng, bất hợp pháp, do vậy sẽ không hoàn thành nhanh gọn, dứt điểm nhiệm vụ đăng ký đất ban đầu;
- Công tác giao đất, cho thuê đất : Chính phủ hoặc UBND các cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất, cho thuê đất Đây là bước tạo tập cơ sở pháp lý ban đầu để người được giao đất hay thuê đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các cơ quan chức năng tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa; chỉ sau khi người được giao đất, thuê đất đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới chính thức có sự ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa người sử dụng đất và Nhà nước Vì vậy, quyết định giao đất, cho thuê đất là cơ sở pháp lý cao nhất để xác định quyền (nguồn gốc) hợp pháp của người sử dụng đất khi đăng ký;
- Công tác phân hạng và định giá đất : kết quả phân hạng và định giá đất là
cơ sở cho việc xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đồng thời là cơ sở để xác định trách nhiệm của người sử dụng đất trong quá trình sử dụng;
- Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai : trong quá trình thực hiện đăng ký đất đai ban đầu, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai có vai
Trang 20trò quan trọng giúp xác định đúng đối tượng được đăng ký (trong những trường hợp
có nguồn gốc sử dụng phức tạp), xử lý triệt để những tồn tại của lịch sử trong quan
hệ sử dụng đất, chấm dứt tình trạng sử dụng đất ngoài sổ sách, ngoài sự quản lý của Nhà nước
Do vậy, để đảm bảo thực hiện đăng ký đất đai với chất lượng cao nhất, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trước hết đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các nội dung: xây dựng
và ban hành đầy đủ các văn bản về chính sách đất đai; đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất; phân hạng và định giá đất; thanh tra xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp đất đai,
Ngược lại, hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký đất đai không chỉ tạo tiền đề mà còn là cơ sở hết sức cần thiết cho việc triển khai thực hiện tốt tất cả các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Kết quả đăng ký đất cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất để đánh giá và đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh các chủ trương, chính sách, chiến lược quản lý và sử dụng đất
Hồ sơ địa chính còn là căn cứ đầy đủ, tin cậy nhất cho công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai, công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất và thu hồi đất, công tác phận hạng và định giá đất, công tác thống kê đất đai Thông qua đăng ký đất đai, chất lượng tài liệu đo đạc sẽ được nâng cao do những sai sót tồn tại được người sử dụng phát hiện và được chỉnh lý hoàn thiện Kết quả
đo đạc và thống kê đất đai được pháp lý hóa gắn với quyền của người sử dụng đất
1.1.3 Đặc điểm của đăng ký đất đai
a Đăng ký đất đai là một nội dung mang tính đặc thù của quản lý nhà nước về đất đai, tính đặc thù thể hiện ở các mặt:
Một là, đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi người
sử dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ ràng buộc về pháp lý giữa Nhà nước và những người sử dụng đất cùng thi hành Luật Đất đai Mặc dù mọi quốc gia, mọi chế
độ xã hội khác nhau trên thế giới, có những hình thức sở hữu đất đai khác nhau, nhưng đều quy định bắt buộc người có đất sử dụng phải đăng ký để chịu sự quản lý thống nhất của Nhà nước theo pháp luật [23]
Trang 21Hai là, đăng ký đất là công việc của cả bộ máy nhà nước ở các cấp, do hệ thống tổ chức ngành địa chính trực tiếp thực hiện
Chỉ có ngành Địa chính với lực lượng chuyên môn đông đảo, nắm vững mục đích, yêu cầu đăng ký đất đai, nắm vững chính sách, pháp luật đất đai mới có khả năng thực hiện đồng bộ các nội dung, nhiệm vụ của quản lý nhà nước về đất đai Đồng thời Địa chính là ngành duy nhất kế thừa, quản lý và trực tiếp khai thác sử dụng hồ sơ địa chính trong quản lý biến động đất đai, vì vậy mới có thể tổ chức, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ đăng ký đất có chất lượng, đáp ứng được đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai
b Đăng ký đất đai thực hiện với một đối tượng đặc biệt là đất đai
Khác với công việc đăng ký khác, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, người được đăng ký đất chỉ có quyền sử dụng, đồng thời phải có nghĩa vụ đối với Nhà nước trong việc sử dụng đất được giao,
do đó, đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất chỉ là đăng ký quyền sử dụng đất đai
Theo pháp luật đất đai hiện hành, Nhà nước thực hiện việc giao quyền sử dụng đất dưới hai hình thức giao đất và cho thê đất Hình thức giao đất hay cho thuê đất chỉ áp dụng đối với một số loại đối tượng và sử dụng vào một số mục đích cụ thể Từng loại đối tượng sử dụng, từng mục đích sử dụng có những quyền và nghĩa
vụ sử dụng khác nhau Vì vậy, việc đăng ký đất đai phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và xác định cụ thể các quyền và nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải đăng ký
Đất đai thường có quan hệ gắn bó (không thể tách rời) với các loại tài sản cố định trên đất như : nhà cửa và các loại công trình trên đất, cây lâu năm, Các loại tài sản này cùng với đất đai hình thành trên đơn vị bất động sản Trong nhiều trường hợp các loại tài sản này không thuộc quyền sở hữu nhà nước mà thuộc quyền sở hữu của các tổ chức hay cá nhân Do vậy, để đảm bảo quyền lợi của người sở hữu tài sản trên đất cũng như quyền sở hữu đất của Nhà nước, khi đăng ký đất chúng ta không thể không tính đến đặc điểm này
Trang 22c Đăng ký đất phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính từng xã, phường, thị trấn
Ở Việt Nam, bộ máy nhà nước được tổ chức thành 04 cấp : Trung ương, tỉnh, huyện, xã Trong đó cấp xã là đầu mối quan hệ tiếp xúc giữa Nhà nước với nhân dân, trực tiếp quản lý toàn bộ đất đai trong địa giới hành chính xã Việc tổ chức đăng ký đất đai theo phạm vi từng xã sẽ đảm bảo :
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký đất đai đầy đủ, thể hiện đúng bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa : “Nhà nước của dân, do dân, vì dân”
- Phát huy vai trò và sự hiểu biết về lịch sử, thực trạng tình hình sử dụng đất
ở địa phương của đội ngũ cán bộ xã, làm chổ dựa tin cậy để các cấp có thẩm quyền xét duyệt đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật
- Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất đai cho cán bộ xã
- Giúp cán bộ địa chính xã nắm vững và khai thác có hiệu quả hệ thống hồ sơ địa chính
1.2 Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nước ta
1.2.1 Một số khái niệm liên quan giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo Khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 đã khẳng định: “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư
pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất hợp pháp” [19]
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định mẫu Giấy chứng nhận: “Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm” [2]
Trang 23Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
Để được cấp GCN người dân phải thực hiện đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật Theo Điều 95 Luật đất đai 2013 thì đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động
* Đăng ký lần đầu, được thực hiện trong các trường hợp:
Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng
Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký
Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký
Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
Đăng ký đất đai lần đầu có thể được hiểu khi hộ gia đình đã sử dụng đất ổn định do được giao đất, cho thuê đất, khai hoang, và chưa đăng ký, chưa được cấp GCN
* Đăng ký biến động đất đai:
Đăng ký đất đai ban đầu là những trường hợp chưa đăng ký, chưa được cấp GCN, còn đăng ký biến động đất đai là những trường hợp đã được đăng ký thông tin thửa đất vào hồ sơ địa chính, được cấp GCN và sau đó có thay đổi thông tin về chủ sử dụng, diện tích, ranh giới, thửa đất
1.2.2 Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận gồm những nội dung chính sau [1]:
* Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;
* Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
* Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
* Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
* Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
Trang 24Hình 1.1 Mẫu Giấy chứng nhận (trang 1 và trang 4)
1.2.3 Cơ sở pháp lý về các vấn đề nghiên cứu
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014;
- Luật Nhà ở năm 2014
- Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014
- Bộ Luật Dân sự năm 2015;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Các Nghị định của Chính phủ số: số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 và số 23/2013/NĐ-
CP ngày 25/3/2013 quy định về lệ phí trước bạ; số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về
lệ phí trước bạ; Số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định chi tiết thi hành Luật đất đai
Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
Trang 25ở và tài sản khác gắn liền với đất; Số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính; số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-
CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
Các Văn bản của UBND tỉnh Long An: Bộ Thủ tục hành chính; Quyết định
số 46/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND ngày 05/12/2016 về việc ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 27/4/2017 về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Long An;
Các văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường: Báo cáo về kết quả tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 12/9/2012 của UBND tỉnh Long An
Các văn bản của UBND huyện Thủ Thừa: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An; Báo cáo kinh tế xã hội của huyện Thủ Thừa giai đoạn 2015-2020; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện năm 2016, 2017; Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2017; Báo cáo thống kê công chức, viên chức
Các văn bản của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Thủ Thừa: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
Các văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thủ Thừa: Báo cáo
về việc tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công tác quản lý, sử dụng, cập nhật hồ sơ địa chính; Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ trên lĩnh vực tài nguyên và môi trường (từ năm 2014 đến 2018)
Trang 26- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là một trong những thành phần của bất động sản, theo quy định tại Điều 174 Bộ Luật dân sự năm 2005
- Theo quy định của pháp luật dân sự, đất đai và nhà ở thì quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở phải đăng ký
1.3 Nội dung đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo pháp luật hiện hành
1.3.1 Yêu cầu chung của công tác đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý
về sử dụng đất giữa Nhà nước và người sử dụng, đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu
cơ bản [23]:
- Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý: đăng ký đúng đối tượng, diện tích trong hạn mức được giao, đúng mục đích, thời hạn sử dụng, đúng quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Thực hiện đầy đủ thủ tục, đúng thẩm quyền quy định Thiết lập đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường với chất lượng cao nhất về các loại thông tin: diện tích, hình thể, kích thước từng thửa đất, hạng đất
- Thực hiện triệt để, kịp thời: mọi đối tượng sử dụng đất hay có nhu cầu biến động dưới mọi hình thức đều phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không để sót bất kỳ trường hợp sử dụng đất nào mà không đăng ký, đảm bảo cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai trên tòan bộ lãnh thổ Trong mọi trường hợp việc đăng ký đất đều phải được thực hiện ngay sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép biến động đất đai, đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, các quyền của người sử dụng đất luôn được bảo vệ và thực hiện đúng pháp luật
1.3.2 Nội dung của việc đăng ký đất đai
Tuỳ thuộc vào mục đích và đặc điểm của công tác đăng ký, đăng ký đất đai được chia thành 2 hình thái đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai
1 Đăng ký đất đai ban đầu
Đăng ký đất đai ban đầu là việc người sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận đến làm thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được đăng ký quyền sử
Trang 27dụng đất theo một quy trình, trình tự, thủ tục nhất định để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp Giấy chứng nhận cho tất cả các chủ sử dụng đất
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính: " Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính [3]
* Thủ tục đăng ký đất đai ban đầu
+ Đối tượng thực hiện: Tất cả những người đang sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai hiện hành và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
+ Thành phần hồ sơ:
Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;
Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
Trang 28Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải
có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế
- Bước 3 Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (01 ngày)
- Bước 4 Niêm yết tại UBND cấp xã; giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; chuyển kết quả về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (16 ngày)
- Bước 5 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác minh thực địa, xem xét điều kiện cấp giấy chứng nhận; lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (01 ngày)
- Bước 6 Trả lời ý kiến đối với tài sản gắn liền với đất (02 ngày)
- Bước 7 Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (01 ngày)
Trang 29- Bước 8 Xác định nghĩa vụ tài chính; chuyển thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính (03 ngày)
- Bước 9 Gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người nộp hồ sơ
- Bước 10 Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Bước 11 In giấy chứng nhận (01 ngày)
- Bước 12 Kiểm tra giấy chứng nhận (01 ngày)
- Bước 13 Ký giấy chứng nhận (01 ngày)
- Bước 14 Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính - bổ sung (01 ngày)
- Bước 15 Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (1/2 ngày)
2 Đăng ký biến động đất đai
Theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT.BTNMT giải thích từ ngữ thì:
“Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin
đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật” [2]
Tính chất cơ bản của đăng ký biến động quyền sử dụng đất là xác nhận sự thay đổi nội dung của những thửa đất đã được đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trên cơ sở đó thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Thủ tục, trình tự, hồ sơ đăng ký biến động đất đai
+ Đối tượng thực hiện: Tất cả những người đang sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai hiện hành đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có biến động và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Người sử dụng đất có một trong 5 loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có tên sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đang cấp hiện hành), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở (theo Nghị định 60/CP, Nghị định 61/CP), Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và công trình xây dựng (theo Nghị định 95/CP) Sau khi làm thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận
Trang 30thừa kế, tặng cho, chuyển đổi quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành người sử dụng đất mới Hay Nhà nước thu hồi một phần diện tích đất, thửa đất bị sạt lở tự nhiên, tách thửa, hợp thửa,… thì người
sử dụng đất phải đem Giấy chứng nhận và hồ sơ kèm theo đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai
* Trình tự, thủ tục đăng ký biến động (chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)
*Trình tự thực hiện:
- Bước 1 Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện hoặc Trung tâm Hành chính công cấp huyện - nơi đã thành lập Trrung tâm (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp huyện) hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp xã)
- Bước 2 Thẩm định hồ sơ; lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (04 ngày)
- Bước 3 Xác định nghĩa vụ tài chính; chuyển thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính (03 ngày)
- Bước 4 Gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người nộp hồ sơ
- Bước 5 Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Bước 6 Chỉnh lý giấy chứng nhận; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai,
hồ sơ địa chính (02 ngày)
- Bước 7 Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (1/2 ngày)
1.3.3 Nội dung của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, có 5 nguyên tắc cấp giấy chứng nhận như sau [19]:
Trang 31Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ
sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
Trang 32Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp
mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo
số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
Ngoài ra, Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp Giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng
có chức năng ngoại giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [19]
Trang 33Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.4 Khái quát tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
1.4.1 Văn bản triển khai thực hiện
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011, UBND tỉnh Long An đã ban hành Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 12/9/2012 về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh; Công văn số 1074//UBND-KT ngày 03/4/2013 về việc giao chỉ tiêu, kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât lần đầu, trong đó giao Sở Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện việc kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thành lập Tổ công tác giải quyết vướng mắc trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ngày 17/4/2013, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 97/QĐ-STNMT về việc phê duyệt Tổ công tác giải quyết vướng mắc trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Long An; Kế hoạch số 160/KH-STNMT ngày 06/5/2013 về việc triển khai Công văn số 1074/UBND-KT ngày 03/4/2013 của UBND tỉnh; Thông báo số 324/TB-STNMT ngày 18/7/2013 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã triển khai cụ thể tại các huyện, thị
xã và thành phố Tân An
Trang 34Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 về việc ban hành kế hoạch thực hiện tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với quyết định hành chính về đất đai; Công văn số 5485/VPCP-KNT ngày 05/7/2013 của Văn phòng Cính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2013, UBND tỉnh ban hành Công văn số 2485/UBND-KT ngày 16/7/2013 về việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2013 và Kế hoạch số 3602/KH-UBND ngày 02/10/2013 về đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An, hoàn thành cơ bản trước năm 2015
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 3751/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 27/9/2013 về việc đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các cơ quan, tổ chức sử dụng đất, UBND tỉnh ban hành Công văn số 3804/UBND-KT ngày 18/10/2013 về việc đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các cơ quan, tổ chức sử dụng đất
Ngày 15/5/2014, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1573/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu và kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất năm 2014-2015 Đến ngày 09/6/2014, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Công văn số 902/STNMT-CCQLĐĐ về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 15/5/2014 của UBND tỉnh Long
An về việc giao chỉ tiêu và kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 1220/UBND-KT ngày 08/4/2016 về việc tiếp tục thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 12/9/2012 của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 1663/STNMT-CCQLĐĐ ngày 11/7/2016 về việc báo cáo số liệu, nội dung phục vụ hội nghị sơ kết công tác cấp giấy chứng nhận
1.4.2 Tình hình tổ chức thực hiện ở các địa phương
Căn cứ Chỉ thị của UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố khẩn trương triển khai thực hiện giao chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho UBND cấp xã và thành lập tổ giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
Trang 35Cấp ủy Đảng và UBND các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên quan tâm, tập trung chỉ đạo cấp giấy chứng nhận bằng nhiều giải pháp khác nhau; việc thực hiện cấp giấy chứng nhận đã có những chuyển biến tích cực, điển hình như thành phố Tân An, các huyện Tân trụ, Châu Thành, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Bến Lức, Đức Hòa, Tuy nhiên, tình hình tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu ở một số địa phương vẫn còn nhiều như: huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Đức Huệ
1.4.3 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tính đến ngày 30/9/2017, toàn tỉnh đã cấp được tổng cộng 1.218.024 thửa đất, tương ứng diện tích 414.280,08 ha, đạt tỷ lệ 97,73% so với tổng diện tích cần cấp là 423.916,4ha Đến nay, cả tỉnh đã có 12 huyện cơ bản hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (đạt trên 97% diện tích cần cấp) gồm: thành phố Tân An, các huyện: Cần Giuộc, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Tân Trụ, Châu Thành, Thạnh Hóa, Đức Hòa, Cần Đước, Thủ Thừa, Bến Lức và thị xã Kiến Tường Còn 03 huyện có kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu dưới 97% gồm: huyện Tân Hưng 96,81%, Vĩnh Hưng 93,1%, Đức Huệ 90,6% Còn lại tổng cộng 21.897 thửa đất cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, tương ứng diện tích 9.636,32ha, chiếm tỷ lệ 2,27% so với tổng diện tích cần cấp [27]
Về tình hình cấp giấy chứng nhận các loại đất chính như sau [27]:
- Đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp 300.495,91 ha, số lượng 796.961 thửa đất, đạt tỷ lệ 97,96% so với diện tích cần cấp Tổng số trường hợp cong tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là 14.684 thửa đất, tương ứng với diện tích 6.271,7ha
- Đất lâm nghiệp: đã cấp 41.190,63ha, số lượng 51.028 thửa đất, đạt tỷ lệ 93,52% so với diện tích cần cấp Tổng số trường hợp còn tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là 1.701 thửa đất, tương ứng với diện tích 2.853,67ha
- Đất ở tại nông thôn: đã cấp 24.691,75 ha, số lượng 227.943 thửa đất, đạt tỷ
lệ 98,64% so với diện tích cần cấp Tổng số trường hợp còn tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là 4.287 thửa đất, tương ứng với diện tích 341,69ha
Trang 36- Đất ở tại đô thị: đã cấp 4.309,92 ha, số lượng 62.992 thửa đất, đạt tỷ lệ 99,34% so với diện tích cần cấp Tổng số trường hợp còn tồn đọng chưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là 858 thửa đất, tương ứng với diện tích 28,79ha
- Đất chuyên dùng: đã cấp 29.394,46 ha, số lượng 15.631 thửa đất, đạt tỷ lệ 99,52% so với diện tích cần cấp Tổng số trường hợp còn tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là 367 thửa đất, tương ứng với diện tích 140,47ha
So với chỉ tiêu giao cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 15/5/2014 của UBND tỉnh Long An thì số lượng còn tồn đọng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh tính đến ngày 30/9/2017 còn nhiều (còn 21.897 thửa, tương ứng diện tích
là 9.636,32ha) Nguyên nhân do một số huyện thống kê sót thửa nên khi rà soát, báo cáo số lượng còn tồn đọng có tăng thêm so với chỉ tiêu được giao Trong đó, số lượng tồn đọng tập trung chủ yếu ở các huyện: Tân Hưng 1.302,82ha, Vĩnh Hưng 2.375,04ha, Đức Huệ 3.663,0 ha
Như vậy, tỉnh Long An đã hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đạt tỷ lệ khá cao 97,73% Kết quả đạt được như trên là
do sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các cấp ủy đảng, UBND các huyện, thị xã và thành phố tập trung triển khai thực hiện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã tăng cường công tác rà soát, tuyên truyền, vận động và hướng dẫn người sử dụng đất đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định nhằm đảm bảo cơ bản công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương ngày càng đi vào nề nếp và ổn định
Trang 37Bảng 1.1 Tổng hợp tình hình đăng ký và cấp giấy chứng nhận năm 2017
trên địa bàn tỉnh Long An
STT
(A)
Loại hồ sơ (B)
Tiếp nhận (hồ sơ)
Đã giải quyết (hồ sơ)
Hồ sơ tồn
Ghi chú (tỉ lệ % tồn; J6=I6/(C 6+D6)
Kỳ trước chuyển sang (C6=H6+I6)
Mới tiếp nhận (D6)
Số lượng
hồ sơ (E6)
Còn hạn (H6)
Hết hạn (I6)
I Cấp Giấy 672 4,458 4,978 126 25 0.49%
II Giao đất, Cho thuê đất 31 1,115 1,123 21 0 0.00%
Điều chỉnh về thửa đất (tăng
giảm diện tích, vị trí, sai sót, hạn
điền…)
Trang 38Hình 1.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất tại huyện Thủ Thừa
Tổ chức, cá nhân
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả HSHC xã, thị trấn
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện Thủ Thừa
Sở Tài nguyên và Môi trường
UBND huyện
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
UBND xã, thị trấn
Chi cục Thuế
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Thủ Thừa
Theo báo cáo Quy hoạch sử dụng đất huyện Thủ Thừa đến năm 2020, thì huyện Thủ Thừa có vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên như sau [29,30]:
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Thủ Thừa là 01 trong số 15 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Long An, nằm về phía Nam của tỉnh Long An
+ Phía Đông giáp huyện Bến Lức và Tân Trụ
+ Phía Tây giáp huyện Thạnh Hóa và tỉnh Tiền Giang
+ Phía Nam giáp Thành phố Tân An
+ Phía Bắc giáp huyện Đức Huệ
Huyện Thủ Thừa có tổng diện tích tự nhiên là 29.860,74ha, được chia thành
13 đơn vị hành chính cấp xã gồm (12 xã và 01 thị trấn) Huyện có vị trí địa lý nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh Long An; có các tuyến giao thông đường bộ, đường thủy vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ cho việc
đi lại, vận chuyển hàng hóa nông sản như các tuyến: Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, Quốc lộ 1, Quốc lộ 62, Quốc lộ N2 và Sông Vàm Cỏ Tây chảy xuyên từ Bắc xuống phía Nam của huyện Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có
hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, kênh mương dày đặc rất thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu giữa các khu vực [30]
Trang 40Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Thủ Thừa