[1] Doanh số bán hàng cho từng dòng sản phẩm như sau: Hình 1.1: Phân bố các sản phẩm mỹ phẩm trên thị trường thể giới [1] ❖ Thị trường mỹ phẩm ở Tây Âu và Pháp Tây Âu là thị trường mỹ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHAN ĐÌNH TUẮN
TS NGUYỄN THỊ LAN PHI Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Trang 3LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
-—oOo——
Họ và tên: LÊ THỊ NGỌC ẨN
Ngày, tháng, năm sinh: 01/02/1986
Điện thoại liên lạc : 0902849492
Địa chỉ liên lạc: 525/32 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TP Hồ Chí Minh
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
• 2004 - 4/2009 : học đại học chuyên ngành Kỹ Thuật Hữu Cơ, Khoa Kỹ Thuật Hóa Học, Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM
• 8/2009 - 12/2010 : học cao học chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học tại Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
• 9/2009-9/2010 : Kĩ sư nghiên cứu và phát triển sản phẩm tại công ty TNHH F.C
Giới tính: Nữ Nơi sinh: Bình Định
Trang 4-1-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH ĐỘC LẬP – TỰ DO - HẠNH PHÚC
Tp HCM, ngày thảng năm
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LÊ THỊ NGỌC ẨN Phái: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 01/02/1986 Nơi sinh: Bình Định
Chuyên ngành: Công Nghệ Hóa Học MSHV: 09050097
I- TÊN ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CỦA TINH DẦU TRÀM TRÀ - ỨNG
DỤNG TRONG MỸ PHẨM
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
• Chưng cất phân đoạn tinh dầu tràm trà thô, thu được Terpinen-4-ol trên 98%
• Khảo sát hoạt tính của tinh dầu tràm trà và Terpinen-4-ol trên 98% trên ba chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas aerugionsa
• Phối tinh dầu tràm trà vào sản phẩm mỹ phẩm - gel rửa tay
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 5 tháng 7 năm 2010
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 6 tháng 12 năm 2010
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS PHAN ĐÌNH TUẤN
TS NGUYỄN THỊ LAN PHI
Trang 5-ii-
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Phan Đình Tuấn và cô Nguyễn Thị Lan Phi đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quả trình thực hiện luận văn
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô, các anh chị trong bộ môn Hóa Hữu Cơ, bộ môn Công Nghệ Sinh Học và trung tâm Lọc Hóa Dầu , đã tạo mọi điều kiện thuận lợi gủp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này
Xỉn cảm ơn các bạn và anh chị lớp Cao Học Công Nghệ Hóa Học khóa 2009 đã ủng
hộ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cảm ơn các bạn, các anh chị làm chung phòng thỉ nghiệm đã giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình làm luận văn
Xin gởi lời biết ơn đến cha, mẹ và toàn thể gia đình của tôi Đã sinh thành, nuôi dưỡng và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn.
Trang 6-iii-
TÓM TẮT
Đề tài thực hiện gồm các nội dụng cơ bản sau :
Chưng cất phân đoạn tinh dầu tràm trà thô trên hệ thống pilot để thu được phân đoạn terpinen-4-ol trên 98% Kết quả cho thấy phân đoạn thể tích trcn 50% thu được sản phẩm giàu terpinen-4-ol
Khảo sát hoạt tính của tinh dầu tràm trà và terpinen-4-ol hên 98% hên 3 chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas aerugionsa Kết quả thu được cho thấy nồng độ tinh dầu tràm (0.5%) và terpinen-4-ol (0.25%) là nồng độ thấp nhất đạt hiệu quả diệt khuẩn trên 98%
Vi khuẩn sau khi tiếp xúc với tinh dầu tràm trà hoặc terpinen-4-ol trên 98% sẽ giảm khả năng kháng cự với muối NaCl
Sử dụng tinh dầu tràm trà như một chất diệt khuẩn để phối trộn vào sản phẩm gel rửa tay diệt khuẩn không dùng nước Khảo sát thành phần và độ
ổn định của gel theo nhiệt độ và lực li tâm Kết quả cho thấy, gel ổn định với lực li tâm nhưng không bền với nhiệt độ hên 50°C
Trang 7-4-
ABSTRACT
Topics include the implementation of the following basic contents:
• Fractional distillation of crude tea tree oil on a pilot system to acquire segment terpinen-4-ol (over 98%) Results showed that the volume segment gained 50% on products rich in terpinen-4-ol
• Surveying the activity of tea tree oil and terpinen-4-ol in 98% of the 3 strains of Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas aerugionsa Results obtained showed that the concentration of melaleuca oil (0.5%) and terpinen-4-ol (0.25%) is the lowest concentration of antibacterial efficiency over 98%
• Bacteria after exposure to tea tree oil or terpinen-4-ol (over 98%) would decrease resistant to NaCl
• Use tea tree oil as an antiseptic to mix in the waterless antibacterial hand washing gel Survey the composition and stability of the gel with temperature and centrifugal force The results showed a stable gel with the centrifugal force, but not stable to temperatures above 50°C
Trang 8-V-
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VÂN THẠC SĨ _ i LỜI CẢM ƠN _ ii TÓM TẮT _ iii ABSTRACT _ iv MỤC LỤC _ V DANH SÁCH BẢNG viii DANH SÁCH CÁC HÌNH xỉ
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
Chương 2: TỒNG QUAN 8 2.1 DA 8
2.7.7 LỚP NGOÀI CÙNG: BIỂU BÌ 11
2.1.2 Hạ bì 13
2.1.3 SUBCUTIS: lớp chất béo nằm dưới lớp hạ bì 18
2.2 Hệ dẫn truyền qua da 19
2.2.7 Qua các tể bào 20
2.2.2 Giữa các tế bào 20
2.2.3 Những phần phụ, tuyển nhờn của lỗ chân lông 21
2.2.4 Các lỗ phân cực 21
2.3 Vi khuẩn và các bệnh ngoài da 22
2.3.1 Vi khuẩn 22
2.3.2 Các bệnh ngoài da do vỉ sinh vật gây ra 28
2.4 Hoạt chất kháng khuẩn 27
Trang 9-vi-
2.5 Tinh dầu tràm trà 33
2.5.1 Giới thiệu chung 33
2.5.2 Thành phần và tỉnh chẩt của tỉnh dầu tràm trà 35
2.5.3 Hoạt tỉnh sình học 42
2.5.4 Độc tỉnh của TTO 49
2.6 Gel rửa tay diệt khuẩn không cần nước (Waterless anti-bacterial hand cleaner) 50
2.6.1 Hạn chế của các sản phẩm hiện có trên thị trường 50
2.6.2 Ưu điểm của sản phẩm rửa tay diệt khuẩn không dùng nước 51
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG THỈ NGHIỆM _ 53 Chương 4: THỰC NGHIỆM 54 4.1 Chưng cất phân đoạn tinh dầu thô 54
4.1.1 Giới thiệu thiết bị 55
4.1.2 Tiến hành thỉ nghiệm 56
4.1.3 Cách tỉnh kết quả 56
4.2 Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn 57
4.2.1 Phương pháp thỉ nghiêm: đếm khuẩn lạc 59
4.2.2 Môi trường nuôi cẩy vỉ sinh vật 59
4.2.3 Cách tiến hành thỉ nghiệm 59
4.2.4 Công thức tính 61
4.3Phối chế sản phẩm mỹ phẩm 62
4.3.1 Công thức phổi chế 62
4.3.2 Sơ đồ phổi chế geỉ rửa tay không dùng nước 63
4.3.3 Phương pháp đánh giá mẫu khảo sát và thành phẩm 64
4.4 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 68
Chương 5: Kết quả và kết luận 70 5.1 Chưng cất phân đoạn 70
5.1.1 Xác định nồng độ các cẩu tử trong các phân đoạn 71
5.1.2 Hiệu suất thu hồi các cẩu tử 72
5.2 Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn 74
Trang 10-
5.2.1 Khả năng diệt khuẩn theo nồng độ 74
5.2.2 Khảo sát thời gian diệt khuẩn 81
5.2.3 Khảo sát sự nhạy cảm của vỉ khuẩn đối với NaCl sau khỉ tiếp xúc với tinh dầu 87
5.3 Kết quả thí nghiệm mỹ phẩm 94
5.3.1 Khảo sát thành phần 94
5.3.2 Khảo sát các yểu tổ ảnh hưởng đến sản phẩm 106
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ 110
6.1 Kết Luận 110
6.2 Đề Nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 117
Trang 11-viii-
DANH SẢCH BẢNG
Bảng 1.1: Doanh số của một số nước trên thế giới 2
Bảng 1.2: Một số nhà sản xuất hàng đầu trên thế giới 2
Bảng 1.3: Phân bố thị trường mỹ phẩm ở Châu Á 3
Bảng 1.4: Phân bố thị trường mỹ phẩm trong năm 2003 4
Bảng 2.1: Một số hoạt chất kháng khuẩn, kháng nấm thông dụng 28
Bảng 2.2: Khả năng kháng khuẩn Staphylococcus aureus 30
Bảng 2.3: Khả năng kháng khuẩn Escherichia Coli 31
Bảng 2.4: Khả năng kháng khuẩn vi sinh vật hiếu khí 31
Bảng 2.5: Khả năng diệt khuẩn của Triclosan ở nồng độ 0.03% (60ppm) 31
Bảng 2.6: Khoảng dao động của các thành phần trong TTO(ISO 4730) 36
Bảng 2.7: Thành phần TTO trong cây tràm úc 37
Bảng 2.8: Thành phần TTO trong cây tràm trà trồngở Việt Nam 38
Bảng 2.9: MIC & MBC của các vi khuẩn với TTO 43
Bảng 2.10: Khả năng kháng khuẩn của các cấu tử chính trong TTO 45
Bảng 2.11: MICs và MBCs của các cấu tử chính trong TTO 45
Bảng 2.12: MIC và MFC của TTO và các họp chất chính trong TTO 46
Bảng 2.13: MIC & MFC của các loài nấm với TTO 47
Bảng 5.1: số liệu chưng cất phân đoạn 70
Bảng 5.2: Nồng độ các cấu tử trong các phân đoạn 71
Bảng 5.3: Hiệu suất thu hồi các cấu tử 72
Bảng 5.4: Hiệu suất diệt khuẩn s Aureus của TTO theo nồng độ 75
Bảng 5.6: So sánh hiệu quả diệt khuẩn s Aureus của TTO và Terpinen-4-ol (>98%) theo nồng độ 75
Bảng 5.7: Hiệu suất diệt khuẩn E coli của TTO theo nồng độ 76
Bảng5.8: Hiệu suất diệt khuẩn E coli của Terpinen-4-ol (>98%) theo nồng độ 77
Bảng 5.9: So sánh hiệu quả diệt khuẩn E coli của TTO và Terpinen-4-ol (>98%) theo nồng độ 77
Bảng 5.10: Hiệu suất diệt khuẩn p aeruginosa của TTO theo nồng độ 78
Trang 12Bảng 5.11: Hiệu suất diệt khuẩn p aeruginosa của Terpinen-4-ol (>98%) theo nồng độ
78
Bảng 5.12: So sánh hiệu quả diệt khuẩn p aeruginosa của TTO và Terpinen-4-ol (>98%) theo nồng độ 78
Bảng 5.13: Hiệu suất diệt khuẩn s Aureus của TTO theo thời gian 82
Bảng 5.14: Hiệu suất diệt khuẩn s Aureus của Terpinen-4-ol theo thời gian 83
Bảng 5.15: Hiệu suất diệt khuẩn E.coli của TTO theo thời gian 83
Bảng 5.16: Hiệu suất diệt khuẩn E.coli của Terpinen-4-ol theo thời gian 84
Bảng 5.17: Hiệu suất diệt khuẩn p aeruginosa của TTO theo thời gian 85
Bảng 5.18 : Hiệu suất diệt khuẩn p aeruginosa của Terpinen-4-ol theo thời gian 85
Bảng 5.19: Sự nhạy cảm của vi khuẩn Staphylococcus aureus đối với NaCl sau khi tiếp xúc với TTO 87
Bảng 5.20: Sự nhạy cảm của vi khuẩn Staphylococcus aureus đối với NaCl sau khi tiếp xúc với Terpinen-4-ol (>98%) 88
Bảng 5.21: Sự nhạy cảm của vi khuẩn E coli đối với NaCl sau khi tiếp xúc với TTO89 Bảng 5.22: Sự nhạy cảm của vi khuẩn E coli đối với NaCl sau khi tiếp xúc với Terpinen-4-ol (>98%) 90
Bảng 5.23: Sự nhạy cảm của vi khuẩn p aeruginosa đối với NaCl sau khi tiếp xúc với TTO 91
Bảng 5.24: Sự nhạy cảm của vi khuẩn p aeruginosa đối với NaCl sau khi tiếp xúc với Terpinen-4-ol (>98%) 92
Bảng 5.25: Kết quả khảo sát hàm lượng Carbomer 95
Bảng 5.26: Kết quả khảo sát hàm lượng TEA 95
Bảng 5.27: Kết quả khảo sát hàm lượng PEG 400 97
Bảng 5.28: Kết quả qui đổi điểm khi khảo sát hàm lượn PEG 400 98
Bảng 5.29: Kết quả khảo sát hàm lượng Ethanol 99
Bảng 5.30: Kết quả qui đổi điểm khi khảo sát hàm lượn Ethanol 100
Bảng 5.31: Kết quả khảo sát hàm lượng Glycerin 101
Trang 13
-ix X-
Bảng 5.32: Kết quả qui đổi điểm khi khảo sát hàm luợng Glycerin 102 Bảng 5.33: Kết quả khảo sát hàm luợng Benzalkonium Chloride 104 Bảng 5.34: Kết quả qui đổi điểm khi khảo sát hàm luợng Benzalkonium Chloride 105 Bảng 5.35: Ảnh huởng của nhiệt độ đến độ nhớt của sản phẩm 106 Bảng 5.36: Ảnh huởng của lực li tâm đến độ nhớt của sản phẩm 106
Trang 14DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phân bố các sản phẩm mỹ phẩm trên thị trường thế giới 1
Hình 1.2: Phần bố thị trường mỹ phẩm ở Tây Âu 3
Hình 2.1: cấu trúc da 8
Hình 2.2: cấu trúc da dưới kính hiển vi 10
Hình 2.5: cấu trúc gợn sóng giữa lớp biểu bì và hạ bì 14
Hình 2.6: Te bào fibroblast dưới kính hiển vi 14
Hình 2.7 : Sợi colgagen dưới kính hiển vi 15
Hình 2.8 : Nang lông (tóc) và tuyến bã nhờn 16
Hình 2.9 : cấu trúc của lông (tóc) 17
Hình 2.10: Tuyến mồ hôi 17
Hình 2.11 : Các tế bào chất béo được phân chia bởi sợi collagen 19
Hình 2.13: Các tuyến dẫn truyền qua da: 22
Hình 2.14: s aureus dưới kính hiện vi điện tử quét 24
Hình 2.15: Anh SEM của Streptococcus faecalis 24
Hình 2.16: Escherichia coli 25
Hình 2.17: Pseudomonas aeruginosa 27
Hình 2.18: công thức cấu tạo của Triclosan 30
Hình 2.19: Cây tràm trà 33
Hình 2.20: Hoa và lá cây tràm trà 34
Hình 2.14: Các sản phẩm mỹ phẩm 49
Hình 4.1: Mô hình chưng cất phân đoạn chân không 54
Hình 4.2: Qui mô Pilot chưng cất phân đoạn chân không tinh dầu tràm trà 55
Hình 5.1: Đường cong phân bố nồng độ các cấu tử 72
Hình 5.2: Đồ thị so sánh hiệu quả diệt khuẩn s Aureus của TTO và Terpinen- 4-ol (>98%) theo nồng độ 76
-xi- Hình 5.3: Đồ thị so sánh hiệu quả diệt khuẩn E coli của TTO và Terpinen-4-ol
Trang 15(>98%) theo nồng độ 77
Hình 5.4: Đồ thị so sánh hiệu quả diệt khuẩn p aeruginosa của TTO và Terpinen-4-ol (>98%) theo nồng độ 79
Hình 5.5: Hiệu quả diệt khuẩn s Aureus của TTO theo thời gian 82
Hình 5.6: Hiệu quả diệt khuẩn s Aureus của Terpinen-4-ol theo thời gian 83
Hình 5.7: Hiệu quả diệt khuẩn E.coli của TTO theo thời gian 84
Hình 5.8: Hiệu quả diệt khuẩn E.coli của Terpinen-4-ol theo thời gian 85
Hình 5.9: Hiệu quả diệt khuẩn p aeruginosa của TTO theo thời gian 85
Hình 5.10: Hiệu suất diệt khuẩn p aeruginosa của Terpinen-4-ol theo thời gian Hình 5.11: Sự nhạy cảm của vi khuẩn Staphylococcus aureus đối với NaCl sau khi tiếp xúc với TTO 88
Hình 5.12: Sự nhạy cảm của vi khuẩn Staphylococcus aureus đối với NaCl sau khi tiếp xúc với Terpinen-4-ol (>98%) 89
Hình 5.13: Sự nhạy cảm của vi khuẩn E Coli với NaCl sau khi tiếp xúc với TTO90 Hình 5.14: Sự nhạy cảm của vi khuẩn E coli đối với NaCl sau khi tiếp xúc với Terpinen-4-ol (>98%) 91
Hình 5.15: Sự nhạy cảm của vi khuẩn p aeruginosa đối với NaCl sau khi tiếp xúc với TTO 92
Hình 5.16: Sự nhạy cảm của vi khuẩn p aeruginosa đối với NaCl sau khi tiếp xúc với Terpinen-4-ol (>98%) 93
Hình 5.17: Anh huởng của PEG 400 lên độ bền 98
Hình 5.18: Anh hưởng của Ethanol lên độ bền 100
Hình 5.19: Anh hưởng của Glycerin lên độ bền 102
Hình 5.20: Anh hưởng của Benzalkonium Chloride lên độ bền 104
Hình 5.21: Anh hưởng của nhiệt độ đến độ nhớt 107
Hình 5.22: Ảnh hưởng của lực li tâm đến độ nhớt 108
Trang 16
-xii-Page 1
Năm 1998, thị trường mỹ phẩm đạt doanh thu $166 bns và tăng trưởng 11.5% mỗi năm Thị trường này phát triển mạnh nhất ở Tây Âu ($50 bns), tiếp theo là Bắc
Mĩ và Châu Á [1]
Doanh số bán hàng cho từng dòng sản phẩm như sau:
Hình 1.1: Phân bố các sản phẩm mỹ phẩm trên thị trường thể giới [1]
❖ Thị trường mỹ phẩm ở Tây Âu và Pháp
Tây Âu là thị trường mỹ phẩm lớn nhất trôn thế giới, trước cả Mỹ và Nhật Các sản phẩm chăm sóc da (Face & Body) chiếm ưu thế nhất trên thị trường (khoảng 20% tổng sản phẩm)
Trang 17Page 2
Các quốc gia có doanh số cao nhất là: Pháp, Đức, Ý, Anh
Bảng 1.1: Doanh số của một sổ nước trên thế giới [1]
Trong đó, 5 công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản suất các sản phẩm chăm sóc da
Far* Care Preưlurts Rcirly c ACA PrciducCA
Bảng 1.2: Một số nhà sản xuất hàng đầu trên thể giới [1]
Trong các quốc gia ở Tây Âu thì Pháp là nước có nền công nghiệp mỹ phẩm phát
triển nhất Thị trường các dòng sản phẩm được phân bố như sau:
Hình 1.2: Phân bổ thị trường mỹ phẩm ở Tây Ấu [1]
Trang 18Page 3
Thị trường mỹ phẩm ở Đông A
Doanh thu của một số nước Đông Á như: Ân Độ, Indonesia, Thái Lan, Trung
Quốc và Việt Nam từ năm 2002 - 2003
Vietnam S5J M(US | 19°i>n 7"9-boral hail bftthi shower
Thailand Sl-220M(US) 99» n bactLfesbowa 4Ú1I hau
Indonesia S9Ữ0 M (US)? 17%n
- 4[*»UI_ 10»<>P&G
- Volume much less nor hurt by 9*0 inflate*!)
- 8 5% economic tooM skill Jc hail
■ “Office ladies"
• Male liiaiker future collar)
- Low sliililpwỎ penetration
-"Beauty riailiteni" catties ílưouoỉỉ 111 cities
• 39.P»barhJtsliỡwer
- 40 7* o HLL 8.3 ộ oCP
(Exchange rate 1 11 01: 1SUS- I0.&00VND1 SOBaht: 10.000 IDR: g.33 cm’: <0 IDR)
Bảng 1.3: Phân bổ thị trường mỹ phẩm ở Châu Ả [1]
Cbtaa $6.000 M (US) Biftn
India $3.240 M (US)
Trang 19jd^rowth (vol
<Livẽi;
Facial care
5ou«: Euromofinoi 2OM
Bảng 1.4: Phân bố thị trường mỹ phẩm trong năm 2003 [1]
❖ Thị trường sản xuất mỹ phẩm tại Việt Nam
- Sản phẩm chăm sóc răng miệng, chăm sóc tóc, da và toàn thân chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng sản lượng các mặt hàng mỹ phẩm và tẩy rửa ở Việt Nam
17% value q-DwTi T> Ufft x»rX' pfliC MtCfCOSCT 38% from Lux ft SBV Prire ots
■6ower;J<W4 PẠG Lord 17%
Trang 20- Thị phần xà bông cục giảm trong khi các loại sữa tắm lại tăng lên
- Thị trường các sản phẩm chăm sóc da mặt tăng lên
- Các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên cũng được tăng lên
- Unilever vẫn tiếp tục dẫn đầu thị trường với thị phần chiếm 19%
- Doanh số bán hàng đang tiếp tục tăng nhanh trong thời gian này do nhu cầu
xã hội ngày một tăng cao Tuy nhiên, thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh hanh và tốc độ tăng trưởng ước tính khoảng 9%/ năm
❖ Phân tích kinh tế - xã hội Việt Nam
- Khoảng cách giữa thành thị và nông thôn xa hơn các nước khác trong khu vực SEA
- Chi phí truyền thông và quảng cáo cao nhất trong khu vực
- Chi phí lao động ở thành phố Hồ Chí Minh cao gấp đôi ở Hà Nội
- Dân số trẻ: 60% dân số dưới 30 tuổi
- Trình độ dân trí tương đối cao: chỉ 6% mù chữ
- Người Việt Nam ở nước ngoài đang có khuynh hướng đầu tư ở Việt Nam trong tương lai
Trang 21Page 6
• Hamon (Dragoco) thu hút khách hàng bằng mùi hương nhẹ nhàng và chất lượng sản phẩm
> Sản phẩm chăm sóc da
• LG Vina Cosmetics Co Ltd: giá thành cao so với người dân Châu Á
• Eversoft (Unza Vn Co): mùi hương đặc trưng và sản phẩm đặc trưng là sữa dưỡng thể
• Gio Intensive (Lamy Cosmetics Co Ldt): nổi bật với các dòng sản phẩm cao cấp, chống lão hóa và nuôi dưỡng da
tế đáng kể cho Việt Nam Các nguồn nguyên quí như:
• Mật ong: chất chống oxi hóa và làm ẩm
• Rong biển: cải thiện, làm mềm và mát da
• Chanh: làm sạch da và tạo mùi hương dễ chịu
• Dưa leo: cải thiện và làm sáng da
• Tinh dầu trà: diệt khuẩn, làm ẩm da
• Bột ngọc hai: cải thiện và tẩy tế bào chết với chất làm ẩm tự nhiên
• Trà xanh: chất chống oxi hóa và không gây kích ứng, làm sạch và thấm sâu vào da
Trang 22Page 7
• Trà hắng: chống oxi hóa gấp 3 lần trà xanh, cải thiện làn da, khử mùi và kháng khuẩn tự nhiên
Trang 23Page 8
2.1 DA
♦♦♦ Cấu trúc của da [2]
Da là cơ quan lớn nhất của cơ thể, gồm hai lớp: lớp biểu bì (the epidermis và hạ
bì (the dermis) Bên dưới lớp hạ bì là subcutis mà thành phần chính là các tế bào chất béo
• Lớp biểu bì: là lớp ngoài cùng của da, tại đây tế bào tiếp tục phân chia và hình thành tế bào mới Khi các tế bào mới tạo ra sẽ được đẩy lên bề mặt, còn các tế bào mới hơn sẽ nằm ở bên dưới, và ngoài cùng là lớp keratinous Sau đó, các
tế bào ngoài cùng của lớp keratinous sẽ bị bong tróc
• Lớp hạ bì: Lớp hạ bì nằm bên dưới biểu bì nhưng dày hơn lớp biểu bì Hạ bì chủ yếu được tạo bởi các sợi collagen và elastin Trong lớp hạ bì chứa: các mạch máu, dây thần kinh, các cơ quan cảm giác, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi
và nang lông
• Subcutis: lớp này nằm bên dưới lớp hạ bì, bao gồm các tế bào chất béo
IteMilrKWS I aj6er
Dorms -
Trang 24Page 9
Hình 2.1: cẩu trúc da
❖ Chiều dày của da
Da dày từ 1-4 mm, chiều dày khác nhau ừong mỗi lớp của da và rất khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể
Lớp biểu bì thường mỏng, và mỏng nhất là da ở mắt (dày khoảng 0.1 mm) và dày hơn ở lòng bàn tay và lòng bàn chân (khoảng lmm)
Lớp hạ bì dày gấp 20 lần lớp biểu bì, và thường dày nhất ở lưng khoắng 3-4 mm Chiều dày lớp subcutis thay đổi rất nhiều, và thường dày hơn ở vùng đùi và bụng, mỏng hơn ở mặt
Subcưtti
Trang 25• cơ quan cảm giác
• điều hòa nhiệt thân nhiệt
Trang 26Page
11
Da không chỉ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân trong môi trường mà còn ngăn chặn
sự mất nước của cơ the Neu không có lớp da bảo vệ, cơ thể sẽ bị mất nước nhanh chóng và có thể dẫn đen tử vong Điều này thể hiện rõ khi bị bỏng, da sẽ bị mất nước rất nhiều nên điều đầu tiên là phải ngăn chặn sự mất nước và bổ sung lượng nước bị mất
Rất nhiều loại vi khuẩn tồn tại trên da nhưng lại không làm hại cơ thể Đối với những người bình thường và khỏe mạnh, lớp keratin sẽ ngăn không cho vi khuẩn xâm nhập vào bên ừong da Hầu hết các vi khuẩn tồn tại trên cơ thể người không gây bệnh, tuy nhiên khi da bị bỏng, bị thương hay bị phá hủy thì vi khuẩn mới xâm nhập vào ừong da và gây bệnh cho cơ thể
Trái ngược với vi khuẩn, hầu hết các loại nấm da có khả năng xâm nhạp qua lớp keratin và phá hủy toàn bộ bề mặt da, điều này có thể giải thích tại sao nấm da nguy hiểm hơn vi khuẩn Hơn thế nữa, khi nấm da phá hủy toàn bộ bề mặt da, làm da bị thương tổn nên khi đó tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào trong da, phá hủy da
Trang 27Pagel 1
> Cơ quan cảm giác
Lớp hạ bì có rất nhiều tế bào thần kinh, có thể cảm nhận được như sờ, nén, đau và nhiệt độ từ da
> Điều hòa thân nhiệt
Khi ười nóng, da sẽ bài tiết ra mồ hôi hên bề mặt, sau đó mồ hôi bốc hơi sẽ tạo cảm giác mát mẻ cho cơ thể Lượng mồ hôi ra nhiều hay ít là tùy thuộc vào nhiệt độ của cơ thể và điều kiện môi trường xung quanh, và có thể đạt tới vài lít mỗi ngày Nhiệt độ của cơ thể có thế được điều chỉnh bằng lượng máu chảy dưới da và sự J-
Trang 28Page 12
Trong hình 2.3 ta thấy lớp mỏng nhất của biểu bì là lớp basal, đây là lớp chứa các
tế bào cơ bản hình thành nên lớp biểu bì
Hình 2.3: Lóp cơ sở của biểu bì
Trong lớp basal, các tế bào mới được hình thành thông qua quá trình phân chia tế bào Các tế bào da được hình thành trong lớp basal, sau đớ được đẩy lên trên bởi các
tế bào mới hình thành cho đến khi các tế bào bị bong tróc khỏi bề mặt da Quá trình này diễn ra liên tục
Khi các te bào bị đẩy lên ừên bề mặt, hình dạng của chúng cũng bị thay đổi và ngày càng dẹt Khi di chuyển, tế bào bắt đầu thoái hóa và dan dần mất sức sống Te bào mất nước, khô dần và ngày phang hơn Cho đến khi lên đến bề mặt của da thì tế bào chết
Lớp ngoài cùng của da được gọi là lớp tế bào chết hay lớp sừng; ở đây các tế bào
đã bị chết, phang và tạo thành lớp vảy như mái ngói Các tế bào ở lớp ngoài cùng chứa rất nhiều protein được gọi là keratin Chu kì từ lúc tế bào hình thành cho đến khi bị bong tróc là khoảng 28 ngày Điều này có nghĩa là khoảng sau 28 ngày các tế bào da
sẽ được thay thế bằng các tế bào mới
Lớp keratin là lớp tế bào chết, có tác dụng giúp da bảo vệ cơ thể
> Tăng khả năng tái tạo tế bào trong lớp biểu bì
Khi bị các bệnh như bệnh vẩy nến, viêm tiết bã nhờn, quá trình tái tạo tế bào diễn
ra nhanh hơn bình thường làm cho lớp sừng dày hơn, tạo vảy cá và bông tuyết ưên bề mặt da, làm mất thẩm mĩ cho da
> Các tế bào biểu bì khác: Langerhans, Melanocytes
Ngoài keratinocyte, ưong lớp biểu bì còn các loại tế bào khác là Langerhans,
Trang 30Hình 2.6: Tể bào fibroblast dưới kính hiển vỉ
Ngoài ra ừong lớp hạ bì còn có các loại tế bào khác như tế bào máu ừắng
Bixdsk-.iXi
Trang 31Page 15
(leukocytes), chống nhiễm trùng Trong điều kiện bình thường, số lượng tế bào này là không đáng kể, tuy nhiên sẽ được tăng lên khi da bị dị ứng hay nhiễm trùng
❖ Sợi Collagen và Elastin
Collagen và Elastin là sợi protein Các sợi này quấn vào nhau bằng chất kết dính intercellular, làm cho lớp hạ bì đàn hồi hơn Sợi collagen tăng cường sự đàn hồi cho
da, làm da săn chắc Sợi elastin mỏng hơn sợi collagen nhưng làm da đàn hồi hơn, giúp da có thể trở lại trạng thái ban đầu khi bị kéo dãn Khi các sợi này bị phá hủy bởi tuổi tác, tác nhân cơ học hay do ánh nắng mặt trời, da sẽ không được săn chắc, và bị chảy xệ, mỏng và nhăn nheo
Hình 2.7: Sợi coỉgagen dưới kỉnh hiển vi
❖ Mạch máu
Chức năng chính của các mạch máu là vận chuyển chất dinh dưỡng và oxygen đến các cơ quan trong cơ thể (trong đó có da); lấy chất thải và co2 từ các tế bào Trong lớp biểu bì không có mạch máu nên biểu bì lấy chất dinh dưỡng và oxygen trực tiếp từ hạ
bì, nơi có chứa nhiều mạch máu
Trong lớp hạ bì, các mạch máu là những nhánh nhỏ bắt nguồn từ các mạch máu lớn trong cơ thể và ttải đều lên khắp bề mặt da Các mạch máu giãn ra hay co lại là do
sự thay đổi nhiệt độ, đây là cơ chế giúp bảo vệ thân nhiệt Khi các mạch máu giãn nở
Trang 32❖ Lông (tóc)
Lông có mặt ở khắp nơi trên cơ thể ngoại trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân, môi, đốt ngón tay và cơ quan sinh dục Lông mọc ra từ hạ bì và kéo dài lên ừên bề mặt da Chân lông phình to hơn, tại đây các tế bào được phân chia, tạo tế bào mới, khi đó các
tế bào cũ bị đẩy lên phía trên, làm lông dài ra Khi các tế bào di chuyển lên phía trên thì cũng dần dần lão hóa và chết như các tế bào da khi lên đến lớp biểu bì Vì thế phần lông nằm trên bề mặt da là các tế bào chết Các tế bào lông sẽ chết khi nó di chuyển lên trên và hình thành lớp protein keratin rất đặc biệt
Trang 34Page 18
• Eccrine Sweat Glands (tuyến mồ hôi nội tiết)
Tuyến mồ hôi là một ống dài có một đầu xoắn lại và phần gốc nằm trong lớp hạ bì Ống này kéo dài xuyên qua lớp hạ bì và biểu bì, cuối cùng tạo một hốc nhỏ ttên bề mặt
da Có khoang 2-3 triệu tuyến mồ hôi hên co thể người nhung lại được phân bố không đều nhau, tập trung nhiều ở vùng mặt, lòng bàn tay và chân Lượng mồ hôi bài tiết khác nhau vào các thời điểm khác nhau, nhưng có thể đạt đến vài lít trong một ngày Chức năng chính của tuyến mồ hôi là điều hòa nhiệt độ của cơ thể Khi mồ hôi bốc hơi sẽ thu nhiệt và làm giảm nhiệt độ của cơ thể Việc bài tiết mồ hôi được điều khiển bởi các te bào thần kinh gắn với tuyến mồ hôi Khi bị sốt, ười nóng hay căng thẳng sẽ kích thích tuyến mồ hôi tiết ra mồ hôi nhiều hơn Thành phần chính của mồ hôi là nước với một lượng nhỏ muối Thông thường, mồ hôi được tiết ra từ tuyến mồ hôi nội tiết (Eccrine Sweat Glands) không có mùi
• Apocrine Sweat Glands
Tuyến mồ hôi Apocrine không giống như tuyến mồ hôi Eccrine (Eccrine Sweat Glands), không được phân bố rộng rãi ưên da Tuyến mồ hôi Apocrine lớn hơn và được xoắn lại nhiều hơn tuyến mồ hôi Eccrine, được phân bố chủ yếu ở :
Tuyến Apocrine tiết ra một loại dịch đặc giống sữa, và tạo mùi Ban đầu, dịch tiết
ra không có mùi nhưng do vi khuẩn phân hủy các hợp chất hữu cơ ương dịch tạo nên mùi hôi
2.1.3 SUBCUTIS: lớp chất béo nằm dưới lớp hạ bì
Subcutis là lớp chất béo nằm bên dưới lớp hạ bì, hoạt động như một lớp đệm bảo
Trang 35Page 19
vệ các cơ quan bên trong khỏi các chấn động bên ngoài, và còn có tác dụng giữ ấm
cho cơ thể Hơn nữa, chất béo là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể
Số lượng và sự phân bố các chất béo phụ thuộc phần lớn vào yếu tố di truyền, khẩu
Trang 36Page 20
2.2 Hệ dẫn truyền qua da [36]
hỉsuxtuhr ro tì lu
Hình 2.12: Giản đồ hai đường dẫn truyền hoạt chẩt vào da
Tùy vào mục đích sử dụng mà mỗi loại mỹ phẩm có mức độ thấm sâu vào da khác nhau Ví dụ nhu kem chống nắng hay lãn khử mùi đuợc thiết kế để lưu lại ừên bề mặt
da, các sản phẩm mỹ phẩm có dược tính lại thấm sâu vào những lớp bên ưong của da hoặc đến được hệ tuần hoàn, một số loại thuốc mọc tóc hay trị mụn được thiết kế để
đi đến lỗ chân lông
Từ khi mở đầu, cấu trúc “gạch” và “vữa” đã xây dựng nền tảng cho việc hiểu rõ bản chất cho việc thấm qua da của hoạt chất qua lớp sừng (stratum comeum)
Có 4 con đường chính cho cả phân tử phân cực và không phân cực để thấm qua lớp sừng:
2.2.1 Qua các tế bào
Xảy ra thông qua lớp comeocytes đã keratine hóa và lớp lipid (transcellular pathway) Đây là con đường dẫn truyền phân cực
LIÍ14 RtlKir li/I III
rjgtir
Trang 37Page 21
2.2.2 Giữa các tế bào
Xảy ra giữa các tế bào, diễn ra qua lớp lipid gian bào (intercellular pathway) Thể tích của lớp này chiếm 5-30% thể tích của lớp sừng Nước thấm qua da qua con đường dẫn truyền này
Một phân tử có thể khuếch tán qua lớp sừng đồng thời theo hai con đường Tuy nhiên, tỉ lệ sử dụng con đường nào nhiều hơn phụ thuộc vào các đặc tỉnh hóa lỉ của
cả chat thẩm lẫn chat vận chuyển hoặc chat mang
2.2.3 Những phần phụ, tuyến nhờn của lỗ chân lông
Hình 2.13: các tuyển dẫn truyền qua da: 1 Thông qua ổng dẫn mồ hôi; 2 trực
tiếp trên lớp sừng; 3 thông qua nang tóc
Còn đường dẫn truyền này thường dành cho các phân tử ưa béo hoặc các phân tử được kết hợp với vài chất hoạt động bề mặt và glycol (những chất tăng quá trình thấm qua da) Mặc dùm, mật độ khuếch tán qua con đường này chỉ xấp xỉ bằng 0.1% tổng
bề mặt da, nhung nó lại là con đường dẫn truyền chính cho các phân tử tích điện, các phân tử phân cực lớn, các hợp chat ion, các peptit cao phân tử và đặc biệt là các vi cầu tổng hợp như liposome (loại chất mang được sử dụng nhiều trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân)
R.VKÍ-hidnirr
kn-HlM I am'jn
3 J ■ 11
ỬTEiil F-pi 11
Trang 38Page 22
2.2.4 Các lỗ phân cực
Là những vùng nước hiện diện giữa các tế bào và bao quanh bởi lipid phân cưc Được tạo thành ừong lớp sừng bằng một vài kỹ thuật đặc biệt Những lỗ này có khả năng đàn hồi nhất định so với các liposome truyền thống Có kích thước từ 50-
200 nm Các lỗ này khi tương tác với cấu trúc lớp ngoại bào giữa các comeocytes, chúng có thể xen vào giữa khu vực các lớp này và làm mở rộng các lỗ trong lớp sừng, giúp các chất thấm qua da dễ dàng hơn
Ngoài ra, việc sử dụng các chất làm tăng sự thẩm thấu qua da sẽ thay đổi khu vực lipid hay protein Tương tác này gây ra quá trình hóa lỏng lipid, hoặc phân chia pha, làm lớn những lỗ hổng giữa comeocytes, tăng thêm con đường dẫn truyền cho các hoạt chất
Việc hiểu rõ những con đường mà các phân tử vận chuyển qua lớp sừng là công
cụ hữu ích cho việc thiết kể chiến lược tốt hơn để tăng cường khả năng thẩm thẩu khi cần Đồng thời, lý thuyết này còn giúp chúng ta có những thiết kể tốt hơn trong việc xây dựng hệ thổng vận chuyển cho cả sản phẩm chăm sóc cá nhân và các sản phẩm
do chúng gây ra
Trên da người có khoảng 250 loài vi sinh vật Hệ vi sinh vật trên da chia thành hai nhóm: nhóm vi sinh vật thường trực và nhóm vi sinh vật tạm thời Các vi sinh vật cư trú lâu dài trên da như: Staphylococcus, Sừeptococcus, Propionibacteria và
Trang 39❖ Staphylococcus aureus
Staphylococcus aureus là một loài tụ cầu khuẩn Gram-dương, kỵ khí tùy nghi, và
là nguyên nhân thông thường nhất gây ra nhiễm khuẩn Ương các loài tụ cầu Nó là một phần của hệ vi sinh vật sống thường trú ở da được tìm thấy ở cả mũi và da Khoảng 20% dân số loài người là vật mang lâu dài của s Aureus [5] sắc tố carotenoid staphyloxanthin làm nên tính chất màu vàng của 'S aureus', vốn có thể thấy được từ các khúm cấy trên thạch của vi khuẩn này sắc tố đóng vai trò là một tác nhân độc hại
có tính chất chống ôxy hóa giúp cho vi sinh vật không bị chết bởi các chủng oxy gây phản ứng được sử dụng bởi hệ thống miễn dịch Các tụ cầu thiếu sắc tố sẽ dễ dàng bị tiêu diệt bởi hệ thống miễn dịch của cơ thể ký chủ
Trang 40Page 24
Hình 2.14: s aureus dưới kính hiện vi điện tử quét, 20,000x, màu giả được
thêm vào để làm nổi bật vi khuẩn
❖ Streptococcus faecalis
Streptococcus faecalis là một loại vi khuẩn Gram dương, sống trong những vùng tiêu hóa của con người và động vật có vú khác [6] Streptococcus faecalis là một trong những thành phần chính của một số thực phẩm bo sung probiotic [7] Streptococcus faecalis có thể gây nhiễm trùng đe dọa tính mạng con người, đặc biệt là trong môi trường bệnh viện [6] Streptococcus faecalis được tìm thấy nhiều trong răng miệng của các bệnh nhân (khoảng từ 30% đến 90% các trường hợp) [8] Số lượng vi khuẩn Streptococcus faecalis ẩn náu trong hốc răng cao gấp lần so với bình thường [9]
Hình 2.15: Ảnh SEM của Streptococcus faecalis
❖ Escherichia Colỉ
Escherichia coli (thường được viết tắt là E coli) là một trong những loài vi khuẩn