Tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, có thể kể đến một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý và bảo tồn giá trị di sản như việc đề xuất dự án xây dựng cáp treo đến hang Én hay hang
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
NGUYỄN HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MỘT SỐ DI SẢN THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- -
NGUYỄN HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MỘT SỐ DI SẢN THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và môi trường
Mã số: 885010101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
Giáo viên hướng dẫn
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cơ quan, gia đình cùng bạn bè để hoàn thành luận văn của mình Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó
Lời đầu tiên cho phép tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Khoa Địa lý – Trường đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa Cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường; đồng thời trang bị cho tôi kiến thức trong suốt hai năm qua và các thầy cô Khoa Địa Chất – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học đại học và quá trình làm Luận văn thạc sĩ Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thùy Dương – người đã dành nhiều thời gian, nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện và đóng góp những kiến thức hết sức quý báu để tôi hoàn thành bản Luận văn thạc sĩ
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An và các cơ quan ban ngành đã giúp đỡ tôi trong quá trình xây dựng và hoàn thành Luận văn thạc sĩ
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã quan tâm, giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian tham gia khóa Cao học Địa lý 2016-2018
Hà Nội, ngày…….tháng……năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Yến
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thùy Dương – Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày…….tháng……năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Yến
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Khái quát về bảo tồn giá trị di sản 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 11
1.2.1 Tình hình nghiên cứu về đánh giá mô hình quản lý di sản trên Thế giới 11
1.2.2 Tình hình nghiên cứu về đánh giá mô hình quản lý di sản ở Việt Nam 16
1.3.Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu 17
1.3.1 Cơ sở tài liệu 17
1.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 18
1.3.3 Phương pháp so sánh 18
1.3.4 Phương pháp phân tích SWOT 19
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21
2.1 Hiện trạng tài nguyên và môi trường khu vực di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
2.1.3 Giá trị di sản nổi bật 26
2.1.4 Hiện trạng môi trường và khai thác du lịch 28
2.2 Hiện trạng tài nguyên và môi trường khu vực di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Bình 38
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 38
2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 43
2.2.3 Giá trị di sản nổi bật 45
2.2.4 Hiện trạng môi trường và khai thác du lịch 46
2.3 Hiện trạng tài nguyên và môi trường khu vực di sản thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An, Ninh Bình 56
Trang 62.3.1 Điều kiện tự nhiên 56
2.3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 60
2.3.3 Giá trị di sản nổi bật 62
2.3.4 Hiện trạng môi trường và khai thác du lịch 63
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ 70
3.1 Thực trạng quản lý di sản tại khu vực nghiên cứu 70
3.1.1 Thực trạng quản lý tại Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh 70
3.1.2 Thực trạng quản lý tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Bình 80
3.1.3 Thực trạng quản lý tại Quần thể Danh thắng Tràng An, Ninh Bình 87
3.2 Đánh giá các mô hình quản lý tại khu vực nghiên cứu 96
3.3 Đề xuất mô hình và giải pháp quản lý di sản 98
3.3.1 Đề xuất mô hình quản lý di sản 98
3.3.2 Đề xuất giải pháp quản lý tại 3 Di sản thiên nhiên thế giới tại Việt Nam 104
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 1 118
PHỤ LỤC 2 121 PHỤ LỤC 3 THỐNG KÊ CÁC VĂN BẢN TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 125
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQLVHL : Ban Quản lý Vịnh Hạ Long
IUCN : Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
QTDTTA : Quần thể Danh thắng Tràng An
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
UBND : Ủy ban Nhân dân
UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc
VHTT&DL : Văn hóa Thể thao và Du lịch
VQGPNKB : Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cấu trúc phân tích SWOT 20
Bảng 2.1: Số liệu quan trắc môi trường 2004-2017 28
Nguồn: BQLVHL 28
Bảng 2.2: Doanh thu từ du lịch tại Vịnh Hạ Long giai đoạn 2012-2017 35
Bảng 2.3: Diện tích và dân số của các xã vùng đệm của Vườn Quốc gia 44
Bảng 2.4: Kết quả phân tích mẫu nước sông Son 50
Bảng 2.5: Biến động lượng khách và doanh thu từ du lịch tại khu du lịch Tràng An giai đoạn 2007-2016 66
Bảng 3.1: Phân tích SWOT về mô hình quản lý vịnh Hạ Long 101
Bảng 3.2: Phân tích SWOT về mô hình quản lý di sản VQG PNKB 102
Bảng 3.3: Phân tích SWOT về mô hình quản lý di sản Khu danh thắng Tràng An 103
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình quản lý di sản văn hóa ANZECC 13
Hình 1.2: Mô hình AHC 14
Hình 1.3: Mô hình NWHF 15
Hình 1.4: Phỏng vấn khách du lịch tại Động Thiên Đường 18
Hình 2.1: Bản đồ vị trí Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh 22
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long 22
Hình 2.3: Những khu vực ô nhiễm trọng điểm tại Vịnh Hạ Long 30
Hình 2.4: Nước biển tại khu vực Cảng Tuần Châu 31
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện lượng khách nội địa và khách quốc tế đến Vịnh Hạ Long từ năm 2007 – 2017 34
Hình 2.6: Vị trí Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng 39
Hình 2.7: Sơ đồ vị trí Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng [85] 40
Hình 2.8: Hệ thống thùng rác và biển báo cấm vứt rác tại khu du lịch Động Thiên Đường 48
Hình 2.9: Nhân viên vệ sinh thu gom rác tại khu vực dừng chân trước Động Thiên Đường 48
Hình 2.10: Nước sông Son ngày thường (a) và những ngày chịu ảnh hưởng của mưa lũ (b) 50
Hình 2.11: Biểu đồ thể hiện số lượng khách từ năm 2007 – 2016 51
Hình 2.12: Biểu đồ thể hiện doanh thu từ hoạt động du lịch tại VQG PNKB từ năm 2012 – 2016 52
Hình 2.13: Một số tuyến du lịch đang được khai thác tại VQG PNKB 53
Hình 2.14: Bản đồ vị trí Quần thể Danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình 56
Trang 10Hình 2.15: Sơ đồ vị trí Khu du lịch Tràng An, Tam Cốc-Bích Động 57
Hình 2.16: Hệ thống sông trong khu du lịch Tràng An 64
Hình 2.17: Bố trí thùng rác ở gần bến thuyền Tràng An 65
Hình 2.18: Hệ thống đò chở khách chưa được trang bị thùng rác 65
Hình 2.19: Sơ đồ tổng quan khu vực Tràng An 65
Hình 3.1: Sơ đồ khu vực cấm khai thác thủy sản tại Vịnh Hạ Long 74
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Vịnh Hạ Long 77
Hình 3.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 86
Hình 3.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý QTDTTA 95
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, phát triển kinh tế là muc tiêu hàng đầu trong chính sách phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với một nước đang phát triển như Việt Nam Du lịch với tư cách là một ngành quan trọng, mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế, luôn được chú trọng phát triển Đất nước Việt Nam chúng ta ngày càng được nhiều dân tộc, nhiều quốc gia trên thế giới biết đến không những vì lịch sử hào hùng của dân tộc mà còn vì đất nước ta được thiên nhiên ban tặng cho những danh lam thắng cảnh tuyệt vời, làm nên những di sản độc đáo cả về vẻ đẹp cảnh quan và những giá trị khoa học đặc sắc Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên
du lịch là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm thúc đẩy ngành du lịch nước ta phát triển nhanh, mạnh và bền vững [49,54]
Nước ta có khá nhiều khu du lịch nổi tiếng như Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), khu danh thắng Tràng An (Ninh Bình), Sa Pa (Lào Cai), Cố đô Huế, Đà Nẵng,…thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan, du lịch Đã có những khu di tích, danh lam thắng cảnh được UNESCO công nhận là di sản văn hóa, di sản thiên nhiên thế giới, điển hình là Phong Nha – Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới lần thứ nhất vào năm 2003 về tiêu chí địa chất, địa mạo Đến năm 2015 được công nhận lần thứ hai về tiêu chí sinh thái, đa dạng sinh học Vịnh Hạ Long cũng được UNESCO hai lần công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào ngày 17/12/1994 với giá trị thẩm mỹ và ngày 02/12/2000 với tiêu chí địa chất, địa mạo Gần đây là khu Quần thể Danh thắng Tràng An (Ninh Bình) đã được UNESCO công nhận là di sản hỗn hợp bao gồm cả di sản thiên nhiên và di sản văn hóa thế giới ngày 23/06/2014 với các tiêu chí về văn hóa, thẩm mỹ và địa chất, địa mạo Để khai thác và bảo tồn, phát huy giá trị Di sản tại các Di sản Thế giới nhằm phát triển du lịch một cách bền vững yêu cầu có những giải pháp quản lý vững mạnh Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều bất cập trong công tác quản lý tại các khu di sản, chưa đi sâu vào việc bảo vệ,
Trang 12bảo tồn các giá trị di sản, gây ra những tác động không tốt đến môi trường tự nhiên cũng như ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá trị vốn có của các Di sản Nếu không có phương án quản lý, bảo tồn hợp lý kịp thời thì trong tương lai gần những khu di tích, di sản đó có thể bị phá hủy và bị xóa tên khỏi Danh sách Di sản Thế giới của UNESCO
Hiện nay, mặc dù cùng là Di sản thế giới, nhưng ở nước ta,ở những khu vực khác nhau lại có các mô hình quản lý khác nhau Như tại Danh thắng Tràng An, mô hình quản lý “công - tư” được sử dụng Theo đó, Nhà nước vẫn là cơ quan quản lý chính, còn việc khai thác phát triển sẽ trao cho doanh nghiệp tư nhân Mô hình quản
lý “công - tư” rất hiệu quả ở một số Di sản thế giới nổi tiếng như Tháp Eiffel của Pháp, Angkor Wat của Campuchia,… Cũng có thể nhận thấy hiệu quả rõ rệt của mô hình này từ Tràng An, lượng khách du lịch ngày càng tăng lên và đến nay doanh nghiệp khai thác tại khu du lịch Tràng An đang thực hiện tương đối tốt vấn đề bảo
vệ môi trường Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều bất cập như doanh nghiệp tự
ý khai thác, xây dựng những công trình gây ảnh hưởng đến cấu trúc nguyên trạng của di sản Ví dụ như khu được coi là “Tràng An cổ”, Công ty Cổ phần Dịch vụ Tràng An đã tự ý xây dựng hệ thống bậc thang lên xuống ở núi Cái Hạ hay mở tuyến đường tham quan Hang Luồn khi chưa nhận được sự đồng ý của cơ quan chính quyền
Tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, có thể kể đến một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý và bảo tồn giá trị di sản như việc đề xuất dự án xây dựng cáp treo đến hang Én hay hang Sơn Đoòng -hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, nằm trong VQG Phong Nha – Kẻ Bàng Tuy nhiên,rất nhiều chuyên gia trong và ngoài nước đã phản đối dự án này bởi vì nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái tự nhiên vốn có tại hang
Tại Vịnh Hạ Long, theo báo Nhân dân cuối tuần (2016) [9] đưa tin về thực trạng quản lý tại Vịnh Hạ Long, di sản này liên tục nằm trong danh sách khuyến nghị mà UNESCO về vấn đề chưa hoàn thiện công tác quản lý và bảo tồn, đặc biệt
là việc lấn biển mở rộng đô thị, khai thác than ảnh hưởng đến môi trường,… Theo
Trang 13thông tin từ Tổng cục Du lịch về việc “Bảo tồn và phát huy giá trị vịnh Hạ Long” ngày 28/11/2017 [45], Ban quản lý đã chú trọng hơn trong công tác bảo tồn di sản,
sử dụng công nghệ hiện đại trong việc quản lý như lắp đặt wifi, camera nhằm giám sát nghiêm ngặt các hoạt động ngoài Vịnh
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc quản lý Di sản thế giới tại Việt Nam còn rất nhiều bất cập Đặc biệt tại 3 di sản Thế giới Vịnh Hạ Long, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Quẩn thể Danh thắng Tràng An – là những Di sản lớn và nổi bật tại Việt Nam Vấn đề quản lý tại 3 di sản này là rất quan trọng và cần thiết, do vậy học viên lựa chọn những di sản này làm khu vực nghiên cứu luận văn Với
những lý do nêu trên, học viên đã chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất
giải pháp quản lý một số di sản Thế giới tại Việt Nam” làm hướng nghiên cứu cho
luận văn của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định mục tiêu là làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp quản
lý ba di sản thế giới ở Việt Nam là Vịnh Hạ Long, vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng và khu Danh thắng Tràng An
Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Thu thập, phân tích các tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề và khu vực nghiên cứu;
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài;
+ Khảo sát, điều tra thực địa để đánh giá thực trạng công tác và đề xuất các giải pháp quản lý 3 khu vực di sản Thế giới được lựa chọn;
+ Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường, hiện trạng khai thác và quản lý tại 3 Di sản thế giới được lựa chọn
+ Phân tích thực trạng quản lý tại 3 Di sản được lựa chọn
+ Xây dựng báo cáo luận văn
Trang 143 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu là mô hình quản lý di sản tại 03 di sản thế giới
điển hình là Vịnh Hạ Long, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và Danh thắng Tràng An
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Xây dựng được cơ sở tiếp cận khoa học cho việc quản lý
một số di sản thế giới ở Việt Nam
Ý nghĩa thực tiễn: Việc đánh giá được thực trạng và đề xuất các giải pháp
quản lý ở ba khu di sản Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng và Tràng An sẽ giúp cho các nhà quản lý ở ba di sản này nói riêng và các khu di sản nói chung tại Việt Nam có được những biện pháp sử dụng và bảo tồn hợp lý nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến các di sản Thế giới
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Hiện trạng tài nguyên và môi trường khu vực nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá các mô hình quản lý tại khu vực nghiên cứu và đề xuất phương án quản lý
Trang 15 Khái niệm di sản: Theo Y Ahmad (2006), hiện nay có không dưới 40
văn bản mang tính quốc tế và quốc gia liên quan đến vấn đề di sản và bảo tồn di sản chủ yếu do UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc) và ICOSMOS (Hội đồng di tích và di chỉ Quốc tế) ban hành Trong các văn bản này, người ta mới quan tâm đến các di sản văn hóa, ít quan tâm đến các loại hình di sản khác bao gồm di sản tự nhiên Vì vậy một định nghĩa chung về di sản chưa được thể hiện rõ Theo Y Ahmad (2006), UNESCO và ICOSMOS hiểu khái niệm di sản từ Hiến chương Venice khác nhau vào những năm 1960 UNESCO định nghĩa di sản
là các tài sản văn hóa trong khi ICOSMOS lại định nghĩa di sản là các di tích và các
di chỉ Khái niệm này được thống nhất hơn trong Công ước của UNESCO năm
1972 về bảo tồn các di sản văn hóa và tự nhiên Trong các văn bản trên, người ta có thể hiểu di sản bao gồm những loại hình nào nhưng chưa có một định nghĩa rõ ràng nào về di sản Hiệp hội Lý luận về Di sản Quốc gia, Hội đồng thuật ngữ Quebec (1980) đã định nghĩa “di sản là các tác phẩm hoặc sản phẩm kết hợp giữa tự nhiên
và con người, ở trạng thái nguyên vẹn của nó, tạo nên môi trường mà con người sinh sống theo không gian và thời gian Di sản là một thực thể, sở hữu của cộng đồng, và có giá trị kế thừa mà chúng ta cần phải thừa nhận và tham gia bảo tồn
Trang 16chúng” Tuy nhiên, trong Bản Hiến chương về Bảo tồn di sản ở Quebec do ICOSMOS Canada ban hành năm 1982 lại cho rằng di sản là một thuật ngữ bao gồm nhiều khái niệm (a comprehensive term) trong đó có 3 thực thể chính: văn hoá vật chất (tài sản văn hoá), môi trường địa lý và môi trường nhân văn Văn hóa vật chất hay tài sản văn hóa không chỉ bao gồm các kiến trúc thông thường và phổ biến
mà còn bao gồm tất cả các bằng chứng vật chất như các hiện vật khảo cổ và dân tộc học, hình tượng, tài liệu lịch sử; đồ trang trí, nghệ thuật hay nói tóm lại là môi trường vật chất xung quanh ta Môi trường địa lý, như bờ biển tự nhiên, núi non, đồng bằng - cảnh quan thiên nhiên có giá trị độc đáo về thẩm mỹ, đại diện; và môi trường con người bao gồm các nhóm người có phong tục và truyền thống riêng, đặc biệt hoặc cách sống của họ thích nghi với điều kiện môi trường cụ thể nào đó Trong định nghĩa này, ICOSMOS đã bao hàm cả các môi trường tự nhiên có gắn với các hoạt động của con người hay cảnh quan văn hóa là kết quả tương tác giữa môi trường tự nhiên và con người
Khái niệm Di sản thế giới được đề cập chính thức trong Công ước về di
sản văn hóa và thiên nhiên thế giới năm 1972 Theo đó, di sản thế giới là những di sản văn hóa và di sản thiên nhiên có giá trị ngoại hạng và vì vậy cần được bảo tồn [55] Như vậy, di sản thế giới là di chỉ, di tích hay danh thắng của một quốc gia như rừng, dãy núi, hồ, sa mạc, tòa nhà, quần thể kiến trúc hay thành phố,… do các nước
có tham gia Công ước Di sản thế giới đề cử cho Ủy ban Di sản thế giới, được công nhận và quản lý bởi UNESCO Sau đó UNESCO sẽ lập danh mục, đặt tên và bảo tồn những vị trí nổi bật về văn hóa hay đặc điểm tự nhiên cho di sản nhân loại chung Những vị trí được đưa vào danh sách di sản thế giới có thể được nhận tiền từ Quỹ Di sản thế giới theo một số điều kiện nào đó Ủy ban này được thành lập bởi Công ước về Bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, gọi tắt là Công ước Di sản thế giới, nó được Đại hội đồng UNESCO chấp nhận ngày 16 tháng 11 năm
1972 Trong hệ thống các danh hiệu của UNESCO, di sản thế giới là danh hiệu danh giá nhất và lâu đời nhất
Trang 17 Khái niệm Di sản văn hóa: Theo Công ước Di sản thế giới [55] thì di sản
văn hóa là:
- Các di tích: Các tác phẩm kiến trúc, tác phẩm điêu khắc và hội họa, các yếu tố hay các cấu trúc có tính chất khảo cổ học, ký tự, nhà ở trong hang đá và các công trình sự kết hợp giữa công trình xây dựng tách biệt hay liên kết lại với nhau
mà do kiến trúc của chúng, do tính đồng nhất hoặc vị trí trong cảnh quan, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật và khoa học
- Các di chỉ: Các tác phẩm do con người tạo nên hoặc các tác phẩm có sự kết hợp giữa thiên nhiên và nhân tạo và các khu vực trong đó có các di chỉ khảo cổ
có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân học
Khái niệm Di sản thiên nhiên thế giới: Theo Công ước Di sản thế giới [55] thì di sản thiên nhiên là:
- Các đặc điểm tự nhiên bao gồm các hoạt động sáng tạo vật lý hoặc sinh học hoặc các nhóm các hoạt động kiến tạo có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm
thẩm mỹ hoặc khoa học
- Các hoạt động kiến tạo địa chất hoặc địa lý tự nhiên và các khu vực có ranh giới được xác định chính xác tạo thành một môi trường sống của các loài động vật, thực vật đang bị đe dọa có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc
bảo tồn
- Các địa điểm tự nhiên hoặc các vùng tự nhiên được phân định rõ ràng, có giá trị nổi bật toàn cầu về mặt khoa học, bảo tồn hoặc thẩm mỹ
Di sản hỗn hợp (Di sản kép): Năm 1972, Ủy ban Di sản thế giới [55] đưa
ra khái niệm di sản hỗn hợp hay còn gọi là di sản kép, cảnh quan văn hóa thế giới để miêu tả các mối quan hệ tương hỗ nổi bật giữa văn hóa và thiên nhiên của một số khu di sản Một địa danh được công nhận là di sản thế giới hỗn hợp phải thỏa mãn ít nhất là một tiêu chí về di sản văn hóa và một tiêu chí về di sản thiên nhiên
Mô hình quản lý di sản:
Trang 18Có nhiều cách định nghĩa về mô hình quản lý nhưng cách hiểu chung nhất về một mô hình quản lý là lựa chọn của những người có trách nhiệm quản lý liên quan đến việc xác định mục tiêu quản lý, thúc đẩy các nỗ lực, kết nối các hoạt động và phân bổ tài nguyên nhằm đạt được mục tiêu quản lý
Vậy mô hình quản lý di sản là lựa chọn của các cơ quan quản lý di sản (UBND tỉnh nơi có di sản) liên quan đến việc xác định mục tiêu quản lý di sản, các
kế hoạch phân bổ nguồn lực, chính sách, quy định đối với các hoạt động khai thác
và sử dụng di sản
1.1.2 Khái quát về bảo tồn giá trị di sản
Bảo tồn di sản là một phần quan trọng trong xu hướng phát triển tất yếu của
xã hội văn minh, nó là chức năng chúng ta nhìn thấy được trong xã hội hiện nay Cách thức bảo tồn được tiếp cận và thực hiện thay đổi từ văn hóa này đến văn hóa khác Thuật ngữ bảo tồn có ý nghĩa và ý nghĩa khác nhau cho từng lĩnh vực Việc bảo tồn di sản đóng một vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại Trong lĩnh vực bảo tồn di sản, các giá trị rất quan trọng để quyết định những gì cần bảo tồn, nó là một yếu tố quyết định quan trọng trong thực tiễn hiện tại và tương lai của lĩnh vực bảo tồn Bảo tồn không chỉ là một quá trình lưu giữ mà còn là một cách để tạo và tái tạo
di sản
Báo cáo nghiên cứu của Viện bảo tồn Getty tại Los Angeles [69] trình bày các kết quả nghiên cứu về chủ đề của các giá trị và lợi ích của việc bảo tồn di sản văn hóa Theo báo cáo, bảo tồn di sản văn hóa luôn phải đối mặt với những thách thức trên ba phương diện là trạng thái tự nhiên, bối cảnh quản lý, ý nghĩa văn hóa
và giá trị xã hội Hiện nay, phần lớn các nghiên cứu về bảo tồn vẫn tập trung vào những thách thức của phương diện trạng thái tự nhiên, cụ thể là sự suy giảm của vật chất và sự can thiệp có thể tập trung vào các mục tiêu trái ngược với bối cảnh hiện tại Bảo tồn là một quá trình lâu dài Quá trình này là sự sáng tạo và được thúc đẩy, củng cố bởi các giá trị của cá nhân, tổ chức và cộng đồng Trong báo cáo, các tác giá chỉ ra rằng bảo tồn di sản là vô cùng cần thiết và nó phải được công nhận là quá trình xã hội hóa chính trị cao, gắn liền với các quá trình kinh tế, chính trị và xã hội
Trang 19Các nhà nghiên cứu về vấn đề bảo tồn di sản văn hóa cho rằng sự thay đổi về mặt văn hóa đang ở cấp độ toàn cầu, những thay đổi này là do sự toàn cầu hóa kinh
tế, sự thay đổi công nghệ, chính trị,… Di sản thiên nhiên cũng đang dần thay đổi giá trị do sự phát triển của kinh tế, xã hội, nhu cầu của cộng đồng,… Mỗi nhà nghiên cứu tiếp cận với lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa theo một cách khác nhau, David Lowenthal cho rằng Di sản không bao giờ được bảo tồn hoặc bảo vệ, nó được sửa đổi, cải tiến và cả suy thoái bởi mỗi thế hệ mới Hay học giả Susan Pearce đã có nghiên cứu về việc tạo ra di sản văn hóa cho rằng di sản là cơ quan văn hóa của quá khứ, khái niệm di sản văn hóa bao trùm mọi khía cạnh của cuộc sống Nhà sử gia kiến trúc Daniel Bluestone đã có nghiên cứu về những thách thức đối với bảo tồn di sản và vai trò của việc nghiên cứu về giá trị, ông cho rằng công tác bảo tồn và sự bảo tồn thường mở ra giữa những giả định không có lý thuyết hoặc theo giả thuyết
về tầm quan trọng của việc bảo tồn mọi thứ Sức ép đối với lĩnh vực bảo tồn ngày nay xuất phát từ những thách thức Một trong những chủ đề nghiên cứu hữu ích nhất về vai trò của các giá trị trong bảo tồn và đặc trưng của di sản văn hóa như là một quá trình năng động Bảo tồn ngày nay được xem là một quá trình của xã hội, quá trình này bao gồm công việc của tất cả các cá nhân chứ không chỉ các chuyên gia về bảo tồn
Để các địa danh, danh làm thắng cảnh, di tích, cảnh quan,… được ghi vào Danh sách Di sản thế giới, trước hết các nhà nghiên cứu phải tìm ra được các giá trị nổi trội của Di sản đó, tầm quan trọng của Di sản đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của khu vực chứ di sản hay đất nước có di sản Một di sản muốn được công nhận và ghi vào danh sách Di sản thế giới của UNESCO phải đáp ứng các tiêu chuẩn về văn hóa hoặc thiên nhiên theo Công ước Di ản thế giới đã được Ủy ban về
Di sản thế giới của UNESCO duyệt lại Theo đó, tiêu chuẩn văn hóa gồm 6 tiêu chí
và tiêu chuẩn tự nhiên gồm 4 tiêu chí
Tiêu chuẩn văn hóa gồm:
- (i) : là một tuyệt tác về tài năng sang tạo của con người
Trang 20- (ii): thể hiện một sự giao lưu quan trọng giữa các giá trị của nhân loại, trong một khoảng thời gian hoặc trong phạm vi một vùng văn hóa của thế giới, về các bước phát triển trong kiến trúc hoặc công nghệ, nghệ thuật tạo hình, quy hoạch
đô thị hoặc thiết kế cảnh quan
- (iii): là một bằng chứng độc đáo hoặc duy nhất hoặc ít ra cũng là một bằng chứng đặc biệt về một truyền thống văn hóa hay một nền văn minh đang tồn tại hoặc đã biến mất
- (iv): là một ví dụ nổi bật về một kiểu kiến trúc xây dựng hoặc một quần thể kiến trúc cảnh quan minh họa cho một hay nhiều giai đoạn có ý nghĩa trong lịch
sử nhân loại
- (v): là một ví dụ tiêu biểu về sự định cư của con người hoặc một sự chiếm đóng lãnh thổ mang tính truyền thống và tiêu biểu cho một hoặc nhiều nền văn hóa, nhất là khi nó trở nên dễ bị tổn thương dưới tác động của những biến động không thể đảo ngược được
- (vi): gắn bó trực tiếp hoặc cụ thể với những sự kiện hoặc truyền thống sinh hoạt với các ý tưởng, hoặc các tín ngưỡng, các tác phẩm văn học nghệ thuật có ý nghĩa nổi bật toàn cầu (tiêu chí này chỉ duy nhất được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt và áp dụng đồng thời bới các tiêu chuẩn khác)
Tiêu chuẩn tự nhiên gồm:
- (vii): chứa đựng các hiện tượng, địa điểm tự nhiên hết sức nổi bật hoặc các khu vực có vẻ đẹp tự nhiên độc đáo và tầm quan trọng về thẩm mỹ
- (viii): là những ví dụ nổi bật đại diện cho những giai đoạn lớn trong lịch
sử của Trái Đất, trong đó có lịch sử về sự sống, các quá trình địa chất quan trọng đang tiếp diễn trong sự phát triển của các quá trình địa mạo hoặc các đặc điểm quan trọng về địa chất hoặc địa lý tự nhiên
- (ix): là những ví dụ tiêu biểu cho quá trình sinh thái và sinh học đang tiếp diễn trong quá trình tiến hóa và phát triển của các dạng địa hình, vùng nước ngọt, biển và ven biển và các quần xã động vật, thực vật
Trang 21- (x): là những nơi cư trú tự nhiên quan trọng nhất và tiêu biểu nhất, mang giá trị bảo tồn nguyên trạng sự đa dạng sinh học, trong đó có những môi trường sống chứa đựng những loài động vật hoặc thực vật đang bị đe dọa, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nghiên cứu về đánh giá mô hình quản lý di sản trên Thế giới
Theo IUCN (2008) [61] chỉ ra rằng, một kế hoạch quản lý di sản là vô cùng quan trọng vì nó có thể:
- Tư duy quản lý và nỗ lực cung cấp các yêu cầu của Công ước Di sản Thế giới
- Cung cấp rõ ràng và súc tích về cách thức và lí do tại sao các giá trị và tính toàn vẹn của Di sản sẽ được bảo vệ, quản lý và cải thiện
- Đặt khung cho tất cả các hoạt động diễn ra trong Di sản trong 5-10 năm tới, trong bối cảnh tầm nhìn 20-30 năm tới
- Giải thích mong muốn và mục tiêu cho Di sản qua con mắt của những người chịu trách nhiệm duy trì tầm quan trọng và vị thế toàn cầu của nó
- Cung cấp tính nhất quán và liên tục cho tổ chức quản lý, định hướng và tập trung cho nỗ lực quản lý cũng như việc sử dụng các nguồn lực và nhân viên
- Cung cấp sự tín nhiệm ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế cho khái niệm Di sản Thế giới và tầm quan trọng của từng tài sản được ghi nhận
- Khuyến khích việc ra quyết định hợp tác và cho phép mọi người hiểu được lý do cho công việc họ đang làm
- Cung cấp, thông qua quá trình chuẩn bị, một phương thức tham gia với các bên liên quan và đảm bảo sự thích hợp trong việc quản lý và sử dụng Di sản
- Ảnh hưởng trực tiếp từ các kế hoạch và các hoạt động khác đến Di sản Thế giới
- Tập trung vào những thông tin cần thiết để đánh giá tiến trình quản lý và cho phép thay đổi tính khách quan thông qua giám sát và đánh giá
- Tăng trách nhiệm và thiết lập phương tiện đánh giá hiệu quả quản lý
Trang 22Một kế hoạch quản lý có thể coi là một hợp đồng giữa tổ chức quản lý và các bên liên quan của một Di sản Thế giới Nó cũng là công cụ để cải thiện giao tiếp, giám sát và đánh giá các hoạt động quản lý
Vấn đề về quản lý các khu di sản đối với các nước trên thế giới hiện nay đang có xu hướng tập trung vào quá trình bảo vệ và quản lý các yếu tố di sản Quản
lý di sản là một phần không thể tách rời của nghiên cứu bảo tồn, khôi phục các công trình kiến trúc của di sản
Theo nghiên cứu của Emiko Kakiuchi năm 2014 về công tác quản lý di sản tại Nhật Bản cho thấy, Chính phủ Nhật đã quan tâm đến vấn đề Bảo tồn di sản từ rất lâu bằng cách ban hành các Luật như: Đạo Luật bảo vệ cổ vật và tài sản cũ vào năm 1871; Bảo tồn di sản Lịch sử năm 1919-1950;… Và cung cấp kinh phí cho những khu vực, hệ thống bảo vệ di sản [66]
Nghiên cứu của các tác giả Gamini Wijesuriya, Jane Thompson, Christopher Young trong cuốn sách “Managing Cultural World Heritage” đã chỉ ra tầm quan trọng của di sản và sự cần thiết của việc bảo vệ và bảo tồn di sản [67]
Theo cuốn sách “Management plan of the Municipality of Ohrid for world heritage property: Natural and Cultural heritage of the Ohrid region (within the territory of the Municipality of Ohrid) 2014-2020” [68], tác giả đã đưa ra kế hoạch
và mục tiêu chính của quản lý Di sản tự nhiên và Văn hóa Thế giới của vùng Ohrid (Macedonia) với mục tiêu là củng cố sự hợp tác giữa các cấp khác nhau trong khu Ohrid, nâng cao nhận thức về bảo tồn di sản thế giới, đảm bảo rằng di sản trên lãnh thổ Ohrid luôn được theo dõi và đánh giá thường xuyên,… Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp phân tích SWOT để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công tác Bảo tồn di sản thế giới
Theo mô hình ANZECC (Australian and New Zealand Environment Conservation Council), đó là một quá trình liên tục từ nhận dạng và đánh giá Nó có liên quan đến quản lý chiến lược, xác định và đánh giá các đối tượng di sản, phân phối các nguồn lực, bảo vệ, bảo tồn, giải thích cũng như duy trì các đối tượng di sản (Hình 1.1) Để thực hiện thành công ANZECC cần xác định rõ nhiệm vụ của quản
Trang 23lý chiến lược Quản lý chiến lược bao gồm quy hoạch, phát triển chính sách, văn hóa tổ chức và các sáng kiến chiến lược có phạm vi rộng hơn và tầm nhìn hơn là thực hành công việc cụ thể Việc quản lý chiến lược yêu cầu các quy trình, cấu trúc
và hệ thống bao gồm các mục tiêu chiến lược của tổ chức Chiến lược chung phải hiện thị trong tất cả các giai đoạn quản lý Các nhà nghiên cứu cho rằng, điều kiện chính cho thành công của mô hình này là nhà nước phải thành lập một hoặc nhiều tổ chức chịu trách nhiệm về di sản văn hóa Các tổ chức có trách nhiệm xác định, đánh giá các vật thể di sản, bảo vệ di sản, bảo quản, trình bày và duy trì Việc trình bày là quan trọng nhất để đạt được các lợi ích kinh tế từ các vật thể di sản Bên cạnh đó, việc xác định và đánh giá di sản văn hóa cũng vô cùng quan trọng, vì nó quyết định
có nên bảo vệ nguồn di sản văn hóa hay không Mô hình chủ yếu hướng tới việc bảo
vệ và duy trì giá trị di sản ở cả cấp quốc gia và khu vực [65] Tại Florida – một trong mười tiểu bang ở Hoa Kỳ, đã áp dụng mô hình này vào quản lý Du lịch di sản tại đây phát triển rất mạnh do vậy việc sử dụng mô hình ANZECC giúp bảo vệ giá trị di sản tại khu vực
Hình 1.1: Mô hình quản lý di sản văn hóa ANZECC [65]
Trình bày di sản văn hóa
(Công nghiệp văn hóa)
Bảo vệ các giá trị di
sản văn hóa
Kế hoạch bảo tồn
CHIẾN LƢỢC QUẢN LÝ DI SẢN
Xác định và đánh giá
Tầm quan trọng của các giá trị di
sản văn hóa
Trang 24Mô hình AHC (Hình 1.2), đây là mô hình quản lý rủi ro di sản do Ủy ban Di sản Úc thành lập (2000), khác với mô hình ANZECC, quản lý rủi ro bao gồm 3 nhóm đối tượng là nhà điều hành du lịch, quản lý di sản và cộng đồng địa phương Trong mô hình quản lý rủi ro, các nhà quản lý di sản không quan trọng như trong
mô hình ANZECC tuy nhiên chức năng và nhiệm vụ của họ cũng không chỉ giới hạn trong việc bảo vệ di sản Các nhà quản lý di sản không chỉ phải bảo đảm duy trì, kiểm soát và bảo vệ di sản theo các quy phạm pháp luật và các mức hợp pháp mà còn phải quan tâm đến việc tuyên bố đúng đối tượng là di sản cũng như cách diễn giải Trong mô hình quản lý rủi ro, đó là các nhà quản lý là liên kết kết nối vì họ phải có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà khai thác du lịch và cộng đồng địa phương, cũng như theo dõi các luồng thông tin chung của du khách Các nhà quản
lý di sản cũng có trách nhiệm tạo ra đối tượng / trang web di sản, trình bày thông tin cũng như các đại diện được biết đến [65]
Hình 1.2: Mô hình AHC [65]
Mô hình NWHF (Northern Countries’ World Heritage Fund) là mô hình phát triển trang web di sản (Hình 1.3) Mục đích của UNESCO và NWHF là biến du lịch thành một ngành công nghiệp phát triển bền vững đầu tư vào di sản như là bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch Các tổ chức này thường xuyên tiến hành nghiên cứu
về ngành du lịch cũng như phát triển các thực tiễn quản lý sẽ không chỉ giúp bảo vệ
PHÁT TRIỂN THÀNH CÔNG CỦA CÔNG NGHIỆP DU LỊCH
Cộng đồng
Phát triển cộng đồng, quyền sở hữu, bản sắc
Trang 25các giá trị văn hóa mà còn đáp ứng về mặt kinh tế Mô hình này được hình thành trong quá trình dự án quốc tế kéo dài trong 5 năm và nhằm nâng cao năng lực của các cộng đồng các nước kém phát triển ở Châu Á trong lĩnh vực du lịch Hệ thống quản lý di sản này bao gồm bốn yếu tố là: Chiến lược tài chính; Chiến lược du lịch bền vững; Chiến lược giáo dục và Chiến lược hợp tác [65] Một số nước đã áp dụng thành công mô hình NWHF này như Na Uy, Anh Quốc Người Na Uy đã xây dựng
mô hình quản lý dựa trên mô hình NWHF nó thúc đẩy nền kinh tế của Na Uy phát triển trong khi các di sản vẫn được bảo vệ
Hình 1.3: Mô hình NWHF [65]
CHIẾN LƯỢC TÀI
CHÍNH
Thu nhập của quy
hoạch du lịch cho nhu
cầu cộng đồng
Đầu tư vốn vào du lịch
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Đầu tư ngành du lịch
CHIẾN LƯỢC GIÁO DỤC
Dạy học để tăng tỷ
lệ việc làm của người dân địa phương
CHIẾN LƯỢC HỢP TÁC
Tạo mối quan hệ giữa các bên quan tâm Tìm kiếm sự đồng thuận
Bản sắc và phân tích di sản văn hóa
TẦM NHÌN TƯƠNG LAI
HÌNH THÀNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DI SẢN
CẢI TIẾN CỦA KẾ HOẠCH
Để đảm bảo nhu cầu của tất cả các bên quan tâm được đáp ứng và
đạt được lợi nhuận cao nhất có thể
TẠO HỆ THỐNG CHỈ SỐ
Thông tin được thu thập một cách thường xuyên
ĐÁNH GIÁ SỰ TUYỆT VỜI CỦA PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA
Phân tích, giám sát, đánh giá
Trang 261.2.2 Tình hình nghiên cứu về đánh giá mô hình quản lý di sản ở Việt Nam
Hiện nay, nước ta đã có 8 di tích được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới bao gồm 02 Di sản Thiên nhiên Thế giới là Vịnh Hạ Long, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng; 05 Di sản văn hóa Thế giới là Quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Hoàng thành Thăng Long, Thành nhà Hồ và 01
Di sản Thế giới hỗn hợp là Quần thể danh thắng Tràng An
Các di sản thiên nhiên đã được UNESCO công nhận như Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, vịnh Hạ Long, Tràng An (Ninh Bình) đều dựa vào giá trị nổi bật về địa chất, địa mạo [49,51,52]
Đã có những nghiên cứu đưa ra cách nhận diện di sản như đối với Di sản thiên nhiên thì cần có Đặc điểm tự nhiên có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học; Các hoạt động kiến tạo địa chất hoặc địa lý tự nhiên có giá trị nổi bật xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn,…[19]
Hiện nay, tại Việt Nam các nghiên cứu, đánh giá về tình hình, thực trạng quản lý các khu di tích, di sản thiên nhiên, di sản văn hóa,… còn rất hạn chế, các nhà nghiên cứu chủ yếu tập trung vào xây dựng và đánh giá mô hình quản lý di sản văn hóa mà không quan tâm nhiều đến nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý di sản thiên nhiên
Tùy theo từng khu di sản, mô hình quản lý được thực hiện theo nhiều phương án khác nhau Các khu di sản có t hể được quản lý bởi Nhà nước hoặc chịu
sự quản lý của doanh nghiệp tư nhân
Có thể kể đến một số công trình sau:
- “Quản lý di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp
hóa, đô thi hóa”, Trần Đức Nguyên, 2015, Luận án tiến sĩ Viện Văn hóa nghệ thuật
quốc gia Việt Nam Trong đề tài, tác giả đã chỉ ra được tầm quan trọng của việc quản
lý Di sản văn hóa, và những ảnh hưởng, tác động của quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến các di tích lịch sử văn hóa tại Bắc Ninh Hơn nữa, tác giả đã nghiên cứu
và phân tích thực trạng hoạt động quản lý di sản văn hóa tại địa phương [47]
Trang 27- Quản lý di sản văn hóa của Hà Nội – Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn,
Đặng Văn Bài Quỹ hỗ trợ bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam Tác giả đã đưa ra giá trị văn hóa tiêu biểu của Thủ đô Hà Nội Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý di sản văn hóa phục vụ cho mục tiêu xây dựng thành phố Văn hiến – Văn minh – Hòa bình [20]
1.3 Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Cơ sở tài liệu
Để nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý di sản tại khu vực nghiên cứu và
có thể đề xuất được giải pháp quản lý, luận văn sử dụng 2 nguồn tài liệu chính phục
vụ nghiên cứu là: Thu thập, tổng hợp tài liệu từ các nghiên cứu đã có và tài liệu từ quá trình khảo sát thực địa, điều tra, phỏng vấn cộng đồng
Tài liệu thu thập
Học viên thu thập và tổng hợp các kết quả và phương pháp nghiên cứu từ rất nhiều các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như: các bài báo khoa học, luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp về hiện trạng khai thác du lịch, hiện trạng môi trường, hiện trạng quản lý di sản; công tác quản lý và xử lý tại khu vực nghiên cứu như: điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội, các văn bản, quy định, quyết định pháp
lý liên quan đến việc xây dựng, phát triển và bảo tồn di sản,…; các số liệu về lượng khách du lịch, doanh thu từ việc phát triển du lịch từ các Ban quản lý khu di sản để ứng dụng cho việc đánh giá mô hình quản lý di sản tại khu vực nghiên cứu, hoàn thiện luận văn
Tài liệu điều tra, khảo sát, phỏng vấn cộng đồng
- Học viên thu thập phiếu điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường, hiện trạng khai thác du lịch, phỏng vấn cán bộ quản lý di sản thuộc Ban quản lý và
phỏng vấn người dân cũng như khách du lịch
- Khảo sát thực địa khu vực nghiên cứu để có những đánh giá khách quan
và chính xác về hiệu quả của công tác quản lý di sản của các đơn vị quản lý có thẩm quyền so với thực tế
Trang 281.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Sử dụng mẫu phiếu phỏng vấn đã thiết kế sẵn để điều tra trực tiếp thực trạng khai thác du lịch, bảo vệ môi trường và công tác quản lý của các đơn vị có thẩm quyền, thực trạng môi trường qua cái nhìn của khách du lịch và người dân sống tại khu vực nghiên cứu và các hoạt động sinh kế của người dân khu vực (xem Phụ lục
1 và 2, Hình 1.4)
Học viên tiến hành khảo sát nhanh hiện trạng môi trường như môi trường nước, quá trình bảo vệ môi trường trong khu du lịch để đánh giá một cách tổng quát hiện trạng thực tế tại khu vực nghiên cứu và đối chiếu với những tài liệu thu thập được từ các đơn vị có thẩm quyền trực tiếp tham gia quản lý khu vực nghiên cứu
Hình 1.4: Phỏng vấn khách du lịch tại Động Thiên Đường [Ảnh: Nguyễn Thùy
Dương, 2018]
1.3.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng để đối chiếu các quy định của pháp luật với việc thực hiện thực tế tại khu vực nghiên cứu Tìm ra những điểm bất cập, chưa phù
Trang 29hợp trong công tác quản lý Và đối chiếu giữa các mô hình quản lý tại các khu vực nghiên cứu nhằm tìm ra những hiệu quả và những bất cập trong những mô hình quản lý tại các khu vực khác nhau.
1.3.4 Phương pháp phân tích SWOT
Theo Phương Trần (2014), mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ điểm mạnh (Strengths - S), điểm yếu (Weaknesses
- W), cơ hội (Opportunities -O) và thách thức (Threats - T) trong một dự án của một khu vực [38]
Mô hình SWOT được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực như môi trường, năng lượng, phát triển du lịch,… Đã có rất nhiều bài báo khoa học sử dụng mô hình phân tích SWOT như trong nghiên cứu về các chiến lược ưu tiên của phát triển bền vững
du lịch sinh thái ở Vườn quốc gia Djerdap, Serbia [71]; Nghiên cứu về việc thay thế năng lượng than bằng điện ở Trung Quốc [60]; Áp dụng mô hình SWOT để phân tích, quản lý chất thải mỏ ở Iran [72]; Phân tích SWOT trong việc quản lý môi trường trong khai thác mỏ ở Hy Lạp và ngành công nghiệp khoáng sản để đưa ra được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và các mối đe dọa mà ngành phải đối mặt khi áp dụng việc quản lý [70]; trong bài báo về “Chiến lược phát triển bền vững bằng phân tích SWOT tại Vườn Quốc gia Boujagh, Iran” tác giả đã sử dụng phương pháp SWOT để xác định các chiến lược quản lý cần thiết để cải thiện du lịch trong Vườn Quốc gia [59], v.v
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu là sự đánh giá các đặc điểm bên trong, tự đánh giá khả năng của nội bộ trong việc thực hiện mục tiêu, lấy mục tiêu làm chuẩn
để xếp một đặc trưng nào đó là điểm mạnh hay điểm yếu Phân tích cơ hội, thách thức là các yếu tố bên ngoài nội bộ chi phối đến việc đạt được mục tiêu, lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội hay thách thức (Bảng 1.1) Trong quá trình xây dựng chiến lược quản lý, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản để có cái nhìn tổng thể không chỉ về
Trang 30tiềm năng du lịch mà còn về những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành công của việc khai thác du lịch và quản lý hiệu quả
Bảng 1.1: Cấu trúc phân tích SWOT [38]
Phân tích SWOT Tích cực / có lợi Tiêu cực / gây hại
Tác nhân bên trong
(Hiện trạng, yếu tố
phát sinh từ nội bộ)
Điểm mạnh (S)
Cần phải duy trì sử dụng chúng làm nền tảng và đòn bẩy
Điểm yếu (W)
Cần được khắc phục, thay thế hoặc chấm dứt
Tác nhân bên ngoài
(Hiện trạng, yếu tố
phát sinh từ môi
trường xung quanh)
Cơ hội (O)
Cần được tận dụng ưu tiên, nắm bắt kịp thời, xây dựng và phát triển trên những cơ hội này
Thách thức (T)
Cần đưa những thách thức này vào kế hoạch nhằm đề
ra các phương án phòng
bị, giải quyết và quản lý Trên cơ sở các nguồn thông tin, tài liệu đã thu thập và đánh giá, luận văn áp dụng phân tích SWOT nhằm xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho
sự phát triển du lịch và quản lý di sản tại ba khu vực nghiên cứu là Vịnh Hạ Long, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và Quần thể danh thắng Tràng An với ba mục tiêu là: (1) Quản lý và bảo tồn các giá trị Di sản; (2) Hỗ trợ sự tham gia của cộng đồng địa phương; (3) Khai thác du lịch hiệu quả và đạt giá trị kinh tế cao
Trang 31CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Nhằm đánh giá tổng thể về mô hình quản lý di sản tại 3 Di sản thế giới tại Việt Nam là Vịnh Hạ Long, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và Quẩn thể danh thắng Tràng An., học viên đã thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế
xã hội tại 3 khu vực chứa đựng 3 Di sản này Điều kiện tự nhiên cung cấp cơ sở để đánh giá về vốn tự nhiên, các điều kiện tự nhiên đảm bảo phát triển các hoạt động kinh tế-xã hội và các giá trị di sản cần phải bảo tồn Điều kiện kinh tế xã hội cung cấp cơ sở để đánh giá về khả năng sử dụng vốn tự nhiên để phát triển kinh tế và những giá trị văn hóa-xã hội cần bảo tồn trong quá trình phát triển kinh tế
2.1 Hiện trạng tài nguyên và môi trường khu vực di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Vịnh Hạ Long là một vịnh ven bờ (coastal bay), nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 165km, thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh Vịnh có diện tích 1.553km2 bao gồm 1.969 hòn đảo, trong đó trên 90% là đảo đá vôi Phía Bắc và Tây Bắc kéo dài từ huyện Yên Hưng, qua thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả, đến hết phần biển đảo huyện Vân Đồn Phía Đông Nam và phía Nam giáp bờ Tây vịnh Bắc Bộ Phía Tây Nam giáp đảo Cát Bà (Hải Phòng) [58] (Hình 2.1)
Khu vực bảo vệ tuyệt đối được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới có diện tích 434km2, gồm 775 hòn đảo trong đó có tên được giới hạn bởi 3 điểm: Đảo Đầu Gỗ (phía Tây), đảo Đầu Bê (phía Nam) và đảo Cống Tây (phía Đông) Bao quanh khu vực bảo về tuyệt đối là vùng đệm, có chiều rộng từ 5-7 km, phạm vi xê dịch từ 1-2km (Hình 2.2)
Trang 32Hình 2.1: Bản đồ vị trí Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh [Người thành lập: Nguyễn Hải Yến; Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Thùy Dương]
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
[Nguồn: Bộ Văn hóa Thông tin, 1999]
Trang 33b) Địa hình
Vịnh Hạ Long được hình thành bởi các đảo đá vôi và đá phiến, phía lục địa
là các đồi và núi đá Vịnh Hạ Long được nối với biển mở phía ngoài qua các luồng lạch có độ sâu khá lớn Nền đáy Vịnh được bao phủ bởi lớp trầm tích hạt mịn, khu vực ven bờ đặc trưng bởi các bãi triều lầy, các đồi và núi đá tuổi Mesozoic sớm Các bãi triều thường lớn, được che phủ bởi rừng ngập mặn và đặc trưng bởi hệ thống các kênh và lạch triều Bên cạnh các bãi triều và đồi núi đá còn có một số các bãi cát dọc ven bờ Vịnh Vịnh Hạ Long có độ sâu không lớn, phổ biến từ 5-7m, những nới có luồng lạch có độ sâu 10-15m, nơi sâu nhất 25-30m và sâu dần về phía biển Tuy nhiên cũng có một số nơi do ảnh hưởng của các đảo nên độ sâu thay đổi bất thường Đáy biển tương đối bằng phằng, có khuynh hướng hơi dốc theo hướng Bắc Nam và từ Tây sang Đông [3]
c) Đặc điểm khí hậu
Theo nghiên cứu của Vũ Thanh Sơn (2016) [58], khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, về cơ bản có thể chia thành hai mùa: Mùa đông lạnh và khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa hè nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm Chế độ nhiệt trong vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của hai hệ thống gió mùa: giá mùa Đông Bắc sinh ra khô lạnh, gió mùa Tây Nam sinh ra nóng ẩm Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động trong khoảng 22,5 đến 23,5 C Về mùa đông, nhiệt độ trung bình khoảng 15,0 đến 17,0 C Về mùa hè, nhiệt độ trung bình khoảng 28,5 đến 29,0 C
Lượng mưa trung bình nhiều năm ở vùng nghiên cứu đạt từ 2000 – 5000mm Mưa phân bố theo mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa đạt trung bình 296mm/tháng, cao nhất vào tháng 8 đạt trên 500mm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, lượng mưa trung bình chỉ khoảng 36mm/tháng và thấp nhất vào tháng 1 Khu vực vịnh Hạ Long nằm trong vùng có tần suất xuất hiện bão và áp thấp nhiệt đới khá lớn với khoảng 30% trong tổng số các cơn bão đổ bộ vào Việt Nam Mùa bão xuất hiện trong khoảng tháng 6 đến tháng 10 [58]
Trang 34d) Đặc điểm thủy – hải văn
Khu vực vịnh Hạ Long có địa hình dốc nên hệ thống dòng chảy mặt nhỏ, ngắn dốc, lưu lượng nước không nhiều, phân bố đều trong năm, mực nước dân lên nhanh và thoát cũng nhanh
Khu vực này chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều điển hình với độ lớn triều
lớn nhất lên đến 4,6m Trong một tháng có hai chu kỳ triều cường với giá trị mực
nước trung bình đạt 3,9m và hai chu kỳ triều kém với giá trị mực nước trung bình đạt 1,9m [58]
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
a) Đặc điểm kinh tế
Hiện nay trong khu vực vịnh Hạ Long có các loại hình kinh tế chính là du lịch, dịch vụ., đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy và cảng biển Các hoạt động kinh tế này đã đem lại sự tăng trưởng nhanh chóng cho vùng vịnh trong những năm gần đây
Phát triển du lịch, dịch vụ
Nhờ những lợi thế vốn có là cảnh quan đặc sắc với hệ thống đảo đá, hang động phong phú, những bãi cát trắng, giá trị địa chất,địa mạo nổi bật, những truyền thống văn hóa lâu đời cùng nhiều di tích lịch sử, vịnh Hạ Long là nơi có thể phát triển ngành du lịch với nhiều loại hình du lịch khác nhau như: du lịch sinh thái, chèo thuyền, tắm biển, leo núi, lễ hội văn hóa truyền thống, tham quan nghiên cứu,… Hiện nay vịnh Hạ Long đã và đang là một trong những điểm du lịch quan trọng trong sự lựa chọn của du khách quốc tế khi đến thăm Việt Nam [3]
Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
Với những điều kiện thuận lợi về khí hậu, thủy văn, vịnh Hạ Long là một trong những vùng biển nổi tiếng về hải sản Đây là nơi quần tụ, sinh sống và phát triển của nhiều loại hải sản có giá trị dinh dưỡng cao như: cá Nhụ, cá Song, mực, tôm, cua, Bào ngư, Hải sâm,… Hơn nữa, sự quần tụ của các dãy núi đá trên biển còn tạo nên hệ thống các Tùng, Áng đặc trưng, là nơi sinh cư rất tốt của một số loại
Trang 35hải sản quý như: ốc Đụn, Sò huyết, Tu hài, Vẹm xanh, Trai ngọc,… Chính vì vậy, nghề đánh bắt thủy hải sản từ lâu đã là phương thức sinh sống, đồng thời là một nét văn hóa truyền thống của ngư dân Hạ Long [3]
Chế độ biển nông, lặng sóng, nguồn nước giàu chất dinh dưỡng, những bãi triều rộng lớn cũng là những điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy hải sản trên Vịnh Hiện nay, bên cạnh việc đánh bắt, ngư dân Hạ Long còn nuôi trồng các loài hải sản có giá trị kinh tế như: Tu hài, Trai ngọc, Vẹm xanh, Sò, Ngán,… với quy mô lớn không chỉ đáp ứng nhu cầu địa phương mà còn phục vụ xuất khẩu, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế trong vùng [3]
Tiềm năng giao thông thủy và phát triển cảng biển
Vịnh Hạ Long là một vùng biển kín, ít sóng, an toàn cho việc neo đậu tàu thuyền, hệ thống luồn lạch tự nhiên dày đặc và cửa sông ít bị bồi lắng, với đường bờ biển dài khoảng trên 100km từ Thị xã Quảng Yên đến Huyện Vân Đồn, vùng vịnh Hạ Long có nền kinh tế giao thông vận tải, cảng biển, kho bãi rất phát triển với nhiều cảng lớn nhỏ Khu vực này có tiềm năng phát triển kinh tế rất lớn, đặc biệt là hoạt động cảng biển và du lịch Hệ thống cảng và bến tàu nằm trong vịnh Hạ Long luôn sẵn sàng đón nhận các loại tàu nội địa và tàu viễn dương có trọng tải lớn Trong những năm gần đây, các cảng biển được đầu tư nâng cấp các hệ thống cảng để phục vụ phát triển kinh
tế xã hội Đây là một trong những thế mạnh đóng góp vào sự phát triển kinh tế, nối liền tuyến vận tải thủy trong nước và thế giới [3]
b) Đặc điểm dân cư
Theo nghiên cứu tổng hợp của Vũ Thanh Sơn (2016) từ Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh 2015 và báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của UBND thành phố năm 2015 cho thấy lượng dân số tại khu vực nghiên cứu đông, mật độ dân số lớn, dân số tập trung chủ yếu tại khu vực ven biển tạo áp lực lớn đối với môi trường tại đây Dân số tại khu vực Vịnh Hạ Long (thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả) chiếm khoảng 371.762 người (34,29% dân số Quảng Ninh) Trong đó, dân số thành phố Hạ Long khoàng 233.047 người, dân số ven biển thành phố Cẩm Phả khoảng 138.715 người [58]
Trang 36Khu vực ven bờ vịnh Hạ Long (gồm cả vịnh Hạ Long và Bái Tử Long) là khu vực có mật độ dân cư cao gồm các khu dân cư chính là TP Hạ Long, TP.Cẩm Phả, Huyện Hoành Bồ, Huyện Vân Đồn và Thị xã Quảng Yên với tổng dân số gần 700 nghìn dân Ven bờ vịnh tập trung nhiều khu dân cư với mật độ dân số cao [3]
Theo IUCN (1992) [63], Vịnh Hạ Long là một vịnh lớn với 1600 hòn đảo lớn, nhỏ Các hòn đảo lớn với độ cao khoảng 100-200m nằm ở phía nam của Vịnh trong khi ở phía đông của Vịnh là các hòn đảo trung bình với các vách dốc đứng Khu vực Vịnh Hạ Long có sự đa dạng và phong phú về hệ thống hang động và hệ động, thực vật Sự kết hợp của môi trường, khí hậu, địa chất, địa mạo, đã khiến Vịnh Hạ Long trở thành quần tụ của đa dạng sinh học bao gồm hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và hệ sinh thái biển và ven bờ với nhiều tiểu hệ sinh thái 17 loài thực vật đặc hữu và khoảng 60 loài động vật đặc hữu đã được phát hiện trong số hàng ngàn động, thực vật quần cư tại Vịnh Số lượng lớn các điểm khảo cổ như Tuần Châu, Ngọc Vừng, Cái Dăm, cung cấp các bằng chứng về sự hiện diện của những cư dân tiền sử trên vùng Vịnh Hạ Long từ khá sớm Đây cũng là các bằng chứng cho thấy vị trí vịnh Hạ Long từng là một cảng biển quan trọng trên con đường giao thương giữa Trung Quốc, Nhật Bản và các quốc gia Đông Nam Á khác
Các nghiên cứu của các tác giả như Trần Văn Trị & nnk (2003) [51], Trần Đức Thạnh (2011) [48] đã đánh giá chi tiết hơn các giá trị nổi bật của vịnh Hạ Long bao gồm: giá trị đa dạng các thành tạo địa chất, đa dạng về kiến trúc, cấu tạo và có
Trang 37quá trình tiến hóa địa chất lâu dài, đa dạng về môi trường trầm tích, đa dạng về địa hình-địa mạo và cảnh quan tự nhiên Đặc biệt, Vịnh Hạ Long là ví dụ điển hình cho quá trình phát triển đầy đủ karst vùng nhiệt đới ẩm trên nền thạch học carbonat và kiến tạo không đồng nhất Lịch sử kiến tạo địa chất đá vôi của Vịnh đã trải qua khoảng 500 triệu năm với những hoàn cảnh cổ địa lý rất khác nhau; và quá trình tiến hóa cacxtơ đầy đủ trải qua trên 20 triệu năm với sự kết hợp các yếu tố như tầng
đá vôi dày, khí hậu nóng ẩm và tiến trình nâng kiến tạo chậm chạp trên tổng thể
Các nghiên cứu khảo cổ đã cho thấy Hạ Long là quê hương của các nền văn hóa, là nơi tạo lập những hình thái văn hóa cổ đại tiếp nối nhau bao gồm văn hóa Soi Nhụ trong khoảng 18.000-7.000 năm trước Công Nguyên, văn hóa Cái Bèo trong 7.000-5.000 năm trước Công Nguyên và văn hóa Hạ Long cách ngày nay khoảng từ 3.500-5.000 năm [34] Tiến trình dựng nước và truyền thống giữ nước của dân tộc Việt Nam, trong suốt hành trình lịch sử, cũng khẳng định vị trí tiền tiêu
và vị thế văn hóa của vịnh Hạ Long qua những địa danh mà tên gọi gắn với điển tích còn lưu truyền đến nay, như núi Bài Thơ, hang Đầu Gỗ, Bãi Cháy v.v
Với những giá trị nổi bật như vậy, năm 2000, UNECO tiếp tục công nhận Vịnh Hạ Long là Di sản thiên nhiên thế giới về tiêu chí (viii) [76] Theo đó, Vịnh
Hạ Long là ví dụ điển hình nhất và được biết đến nhiều nhất về tháp karst trên biển
ở trên thế giới Vịnh Hạ Long là một trong những khu vực quan trọng nhất của Fengcong (cụm tháp karst hình nón) và Fenglin (tháp karst cô lập) Tại đây phong phú các hồ nước được hình thành từ các hố sụt karst, một trong những đặc điểm đặc biệt của đá vôi Fencong Vịnh Hạ Long sở hữu một sự đa dạng các hang động và các địa hình khác có nguồn gốc từ quá trình địa mạo đặc biệt của tháp karst trên biển Hệ thống hang động ở đây có ba loại chính: tàn tích của hang động kiểu phreatic; hang hóa thạch và hang hoạt động Tại đây cũng có mặt đầy đủ các thành tạo karst ở quy mô rất lớn và trong một khoảng thời gian địa chất rất dài, tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và rộng rãi nhất của loại hình này trên thế giới và cung cấp một kho dữ liệu độc đáo và rộng lớn cho sự hiểu biết về lịch sử địa lý, địa chất và bản chất của các quá trình karst trong một môi trường phức tạp
Trang 382.1.4 Hiện trạng môi trường và khai thác du lịch
Hiện trạng môi trường
Môi trường tự nhiên nói chung vốn rất nhạy cảm và dễ bị suy thoái Vấn đề môi trường tự nhiên Vịnh Hạ Long càng trở nên quan trọng bởi đây là khu vực này
có sự phát triển xen kẽ của các hoạt động kinh tế - xã hội Sự phát triển mạnh mẽ này tạo nên những sức ép tương đối lớn tới môi trường và cảnh quan tự nhiên trên vịnh Hạ Long
Theo các số liệu quan trắc của Ban Quản lý vịnh Hạ Long [1,2,26], vùng biển vịnh Hạ Long có dấu hiệm ô nhiễm Fe, dầu khoáng và dầu mỡ, amoni, COD và TSS trong đó COD và amoni có dấu hiệu ô nhiễm nặng nhất (Bảng 2.1)
Bảng 2.1 : Số liệu quan trắc môi trường 2004-2017
(mg/l)
Dầu khoáng và dầu mỡ
DO (mg/l)
Amoni (mg/l)
COD (mg/l)
Zn (ppm)
TSS (ppm)
Trang 39Trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2017 của Ban quản lý Vịnh
Hạ Long [3] cũng chỉ ra tại khu vực ven bờ Vịnh Hạ Long từ Cảng Tuần Châu đến Cột 5, Ban Quản lý đã tiến hành quan trắc 4 đợt tại 6 điểm Theo thống kê, khu vực ven bờ Vịnh Hạ Long có mức độ ô nhiễm khá cao, chất gây ô nhiễm chính là Amoni và Colifrom (chất trong nước thải sinh hoạt); hàm lượng COD cao gấp 2-7 lần so với khu vực xa bờ vùng bảo vệ tuyệt đối khu Di sản Vịnh Hạ Long Điều đó càng chứng tỏ rằng hoạt động kinh tế xã hội đặc biệt là hoạt động của các phương tiện tàu thuyền, hoạt động nhà hàng, chợ dân sinh, nước thải sinh hoạt đổ thẳng ra Vinh gây nên tình trạng ô nhiễm khu vực ven bờ Tại khu vực bảo vệ tuyệt đối di sản Thiên nhiên thế giới, tại 19 điểm quan trắc qua 4 đợt kiểm tra trong năm 2017 cho thấy khu vực làng chài Ba Hang, Cửa Vạn và Vông Viêng luôn trong tình trạng
ô nhiễm Amoni, đây là khu vực nuôi trồng thủy sản và tham quan du lịch chính là nguyên nhân gây ô nhiễm Amoni còn hàm lượng các chất khác đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 10 Khu bảo tồn thủy sinh và thấp hơn rất nhiều so với khu vực ven bờ
Về hàm lượng kim loại nặng trong nước biển, số liệu quan trắc tại 43 điểm trong đó có khu vực ven bờ Vịnh Hạ Long và khu vực vùng lõi Di sản trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường của BQLVHL (năm 2017) cho thấy hàm lượng Fe dao động từ 0,01mg/l -1,09mg/l; hàm lượng Mn dao động từ 0,01mg/l -0,32mg/l; hàm lượng Zn dao động từ 0,01mg/l - 0,2mg/l Tại các khu vực chịu sự tác động của quá trình khai thác, chế biến và kinh doanh than đều cho hàm lượng Fe, Mn và
Zn vượt ngưỡng so với QCVN 10-MT:2015 còn khu vực ven vờ Vịnh Hạ Long và khu vực vùng lõi Di sản hàm lượng kim loại nặng trong nước biển đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN [3]
Kết quả quan trắc nước trong Báo cáo Môi trường gần đây nhất của Ban Quản lý Vịnh Hạ Long [3] cho thấy tổng chất rắn lơ lửng trong nước (TSS) dao động từ 2,75 - 149mg/l, thấp nhất tại khu vực Cửa Đối và cao nhất tại khu vực Cảng Vũng Đục Kết quả quan trắc cũng cho thấy có sự biến động khá lớn giữa các khu vực ven bờ và xa bờ, giữa khu vực tập trung hoạt động khai thác, chế biến, kinh
Trang 40doanh than và các khu vực khác Mặc dù không có giới hạn đối với các vùng nước biển ven bờ nói chung nhưng tổng lượng TSS đã vượt nhiều lần giới hạn đối với các vùng nước ven bờ phục vụ cho du lịch như khu vực bãi tắm, thể thao dưới nước (Bảng 2.1)
Hình 2.3: Những khu vực ô nhiễm trọng điểm tại Vịnh Hạ Long
[Nguồn: Cục Hàng hải Việt Nam, 2015]
Từ những nghiên cứu đã có về môi trường Vịnh Hạ Long và quá trình khảo sát thực tế, học viên nhận thấy mọi hoạt động kinh tế - xã hội nói chung và du lịch nói riêng ở vịnh Hạ Long đều ít nhiều tác động đến môi trường nước Ở Hạ Long,
hệ thống cống chung thoát cả nước mưa và nước bẩn ra ven bờ vịnh Hạ Long Nước trên Vịnh Hạ Long hiện nay không còn giữ được màu trong xanh như trước, đặc biệt tại khu vực ven bờ, nước biển có độ đục khá lớn (Hình 2.4) Theo nghiên cứu của Hà Thị Phương Lan [23], hoạt động của các loại tàu thuyền, cảng biển là nguyên nhân gây ô nhiễm dầu và nguy cơ tiềm ẩn sự cố tràn dầu, dầu loang dù xác