1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác bảo vệ môi trường của khu công nghiệp đông mai, thị xã quảng yên, tỉnh quảng ninh

102 119 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Quảng Yên, Công ty Cổ phần liên minh môi trường và xây dựng, Công ty Đầu tư phá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Trần Quang Minh

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔNG MAI, THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Trần Quang Minh

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔNG MAI, THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mã số: 8440301.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LƯU ĐỨC HẢI

Hà Nội – 2019

Trang 3

I

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Quang Minh

Trang 4

II

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng

góp của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy giáo

PGS.TS Lưu Đức Hải cùng các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường, Trường Đại

học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng

Tài nguyên và Môi trường thị xã Quảng Yên, Công ty Cổ phần liên minh môi trường

và xây dựng, Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera – Tổng Công ty Viglacera

và các doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp Đông Mai đã giúp đỡ, tạo điều kiện

thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, người thân đã hỗ trợ tôi trong quá trình

thực hiện luận văn./

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Quang Minh

Trang 5

III

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I

LỜI CẢM ƠN II

MỤC LỤC III

DANH MỤC BẢNG VI

DANH MỤC HÌNH VII

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT VIII

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm của khu công nghiệp 4

1.2 Sự hình thành khu công nghiệp ở Việt Nam 4

1.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp 5

1.3.1 Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam 5

1.3.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Quảng Ninh 6

1.3.3 Những mặt còn hạn chế trong phát triển KCN ở Việt Nam nói chung và tại tỉnh Quảng Ninh nói riêng 9

1.4 Hiện trạng môi trường trong các khu công nghiệp 11

1.4.1 Thực trạng quản lý môi trường tại các khu công nghiệp 11

1.4.2 Xu thế quản lý môi trường trong KCN tại Quảng Ninh 12

1.5 Khái quát về KCN Đông Mai 15

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

Trang 6

IV

1.5.2 Quy mô, vị trí khu công nghiệp Đông Mai 16

1.5.3 Tính chất, phân khu chức năng 16

1.5.4 Quy hoạch sử dụng đất 18

1.5.5 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Đông Mai 19

1.5.6 Khái quát về doanh nghiệp thứ cấp trong KCN Đông Mai 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu 29

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

2.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi 33

2.2.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 34

2.2.4 Phương pháp thống kê, xử lý tổng hợp số liệu 34

2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Hiện trạng môi trường khu công nghiệp Đông Mai 36

3.1.1 Hiện trạng môi trường nước 36

3.1.2 Hiện trạng môi trường không khí 49

3.1.3 Hiện trạng chất thải rắn 53

3.2 Thực trạng công tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp Đông Mai 55

3.2.1 Mô hình quản lý tổ chức 55

3.2.2 Công tác quản lý và kiểm soát chất thải 56

3.2.3 Kết quả tổng hợp phiếu điều tra dân cư địa phương về KCN Đông Mai 57

Trang 7

V

3.2.4 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quản lý môi trường tại KCN Đông Mai 61

3.3 Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng và nâng cao hiệu quả công tác quản

lý môi trường 63

3.3.1 Giải pháp quản lý 63

3.3.2 Giải pháp kỹ thuật 65

3.3.3 Các giải pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

Kết luận 69

Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 74

Trang 8

VI

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu kỹ thuật các lô đất quy hoạch…… … 18 Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nước của khu công nghiệp Đông Mai……….…… 21 Bảng 1.3: Tổng hợp khối lượng cấp nước……….……….……….……… ……….23 Bảng 1.4: Lượng nước thải sản xuất của khu công nghiệp……….……….….….…24 Bảng 1.5: Tổng hợp khối lượng thoát nước thải……….……….…… ….…………26 Bảng 1.6: Phụ tải điện của khu công nghiệp……….……….……….……….…….26

Bảng 1.7: Các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN Đông Mai……… …… 28

Bảng 2.1 Tổng hợp chi tiết nội dung và đơn vị cung cấp thông tin……… ………32 Bảng 2.2 Danh sách các chuyên gia đã tư vấn và tham gia ý kiến……….……… 34 Bảng 3.1: Kết quả phân tích môi trường nước thải công nghiệp tại KCN Đông Mai trước và sau khi xử lý……….……….……….……….…….………… ….….… 36 Bảng 3.2: Kết quả phân tích môi trường nước thải sinh hoạt tại KCN Đông Mai trước

và sau khi xử lý……….……….……….……….……….……….….… …40 Bảng 3.3: Kết quả phân tích môi trường nước mặt tại KCN Đông Mai trước và sau khi xử lý……….……….……….……… ……….……….……….…… ……….42 Bảng 3.4 Kết quả phân tích môi trường nước ngầm tại KCN Đông Mai trước và sau khi xử lý……….……….……….……….……….……….…….…….………….…45 Bảng 3.5: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh tại KCN Đông Mai

……….………….…….……… …….……….……….… …….………49 Bảng 3.6 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực thi công tại KCN Đông Mai ………….……….……….……….……….……….……….……….…52 Bảng 3.7 Hiện trạng phát sinh, xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại tại KCN Đông Mai……….……….……….……….……….… ……… ……….54

Trang 9

VII

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Việt Hưng (TP Hạ Long)…… 12

Hình 2.1 : Sơ đồ vị trí lấy mẫu các điểm quan trắc môi trường KCN Đông Mai 31 Hình 3.1 Mô tình tổ chức quản lý của KCN Đông Mai ……… 56

Hình 3.2 Tổng hợp kết quả đánh giá của người dân về chất lượng môi trường nước

Hình 3.5 Tổng hợp đánh giá của người dân về công tác quản lý, kiểm soát ONMT

Hình 3.6 Tổng hợp đánh giá của người dân về công tác quản lý, kiểm soát ONMT

Hình 3.7 Tổng hợp đánh giá của người dân về công tác quản lý, kiểm soát ONMT

Trang 10

VIII

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

IX

Solids

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Sự hình thành và phát triển của các Khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn

tỉnh Quảng Ninh trong những năm gần đây đã tạo ra động lực lớn trong việc phát

triển kinh tế - xã hội (tỉnh Quảng Ninh đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế

(GRDP) 10,16% trong sáu tháng đầu năm 2018, cao nhất trong sáu năm trở lại đây),

đồng thời tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn người dân, thúc đẩy sự hình thành

của các đô thị mới, các ngành công nghiệp và phụ trợ Nhưng bên cạnh đó, việc

hình thành và phát triển của các KCN cũng đang bộc lộ những điểm yếu của nó, mà

vấn đề đã và đang đáng báo động hiện nay chính là ô nhiễm môi trường (ONMT)

do các KCN gây ra

Quảng Ninh là tỉnh ven biển, biên giới thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Tỉnh

Quảng Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ, vì có cả biển, đảo, đồng bằng,

trung du, đồi núi, biên giới Trong quy hoạch phát triển kinh tế, tỉnh Quảng Ninh

vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc vừa thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ Hiện

nay ở Quảng Ninh có tất cả 11 khu công nghiệp, việc phát triển 11 khu công nghiệp

này nhằm mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, tuy nhiên đi đôi với

sự thuận lợi đó là việc tập trung các nguồn phát thải ô nhiễm vào các khu vực nhất

định Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh những năm

qua đã góp phần tích cực trong việc thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, đóng

góp đáng kể vào quá trình tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, cùng với sự mở rộng

không ngừng quy mô của các khu công nghiệp và các hệ thống quản lý, giám sát

môi trường như hiện này thì việc kiểm soát ô nhiễm đôi khi còn chưa đáp ứng được

hoặc tốc độ phát triển của các khu công nghiệp

Cùng với xu hướng phát triển chung của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Quảng Ninh hiện nay, khu công nghiệp Đông Mai do Công ty Đầu tư phát triển hạ

tầng Viglacera là chủ đầu tư cũng đang có nhưng bước chuyển mình trong phát triển

quy mô phát triển và hoạt động quản lý Nhận thức được tầm quan trọng của việc

Trang 13

2

phát triển kinh tế gắn liền với tăng cường bảo vệ môi trường, tôi đã lựa chọn đề tài

“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác bảo vệ môi trường của Khu công nghiệp Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”

2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Đề tài tập trung vào giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn của KCN Đông Mai và hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường của KCN hướng tới phát triển bền vững, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường, định hướng phát triển bền vững của thị xã Quảng Yên nói riêng

và tỉnh Quảng Ninh nói chung nói chung

3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của luận văn tập trung vào các vấn đề sau:

a) Đánh giá hiện trạng môi trường khu công nghiệp Đông Mai, thị xã Quảng Yên , tỉnh Quảng Ninh.

Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí, hiện trạng phát sinh, xử lý chất thải rắn của KCN thông qua số liệu thu thập được tại thời điểm nghiên cứu là Quý IV năm 2018

b) Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại khu công nghiệp Đông Mai

- Hiện trạng quản lý môi trường KCN

- Hiện trạng về quản lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; các biện pháp quản lý môi trường, giảm thiểu tác động môi trường tại KCN đang triển khai áp dụng

- Đánh giá những tồn tại và hạn chế của Công tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp Đông Mai

Trang 14

3

c) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường của KCN Đông Mai

Dựa trên kết quả đánh giá, đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý

môi trường của khu công nghiệp Đông Mai để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh sản xuất, góp phần phát triền bền vững kinh tế - xã hội, môi trường tại KCN Đông Mai nói riêng và thị xã Quảng Yên nói chung, đồng thời phù hợp với định hướng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 15

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm, đặc điểm của khu công nghiệp

1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp

Căn cứ theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ thì: khu công nghiệp (KCN) là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu vực lãnh thổ khác

Tại Việt Nam cũng đã có nhiều loại hình khu công nghiệp đang được xây dựng, bao gồm: khu công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghệ sinh học; khu công nghiệp sinh thái; khu kinh tế mở hay khu kinh tế thương mại khác

1.1.2 Đặc điểm của khu công nghiệp

Khu công nghiệp có các đặc điểm chủ yếu như sau:

- Có ranh giới vị trí được xác định, có thể có hoặc không có rào ngăn cách, không có dân cư sinh sống

- Được thành lập để thu hút tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp

- Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động

- Đơn vị chủ đầu tư KCN thuê đất của Nhà nước để đầu tư hạ tầng và thu tiền cho thuê đất, phí điều hành KCN và một số loại phí có liên quan khác

1.2 Sự hình thành khu công nghiệp ở Việt Nam

Ban đầu, các KCN hình thành từ những năm 1960 và 1970 theo mô hình công nghiệp của Liên Xô cũ, tập trung ở một số thành phố khu vực phía Bắc như: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ, và một số thành phố khác ở khu vực phía Nam Trong giai đoạn này, các cơ sở sản xuất công nghiệp còn mang tính tự phát, phân tán rời rạc Một số nhà máy, xí nghiệp tập hợp lại và cùng hoạt động trong một phạm vi địa lý nhất định cũng được gọi là “khu công nghiệp” Công nghệ sản xuất của các cơ

Trang 16

1.3 Tình hình phát triển các khu công nghiệp

1.3.1 Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam

Năm 2008 là năm đầu tiên thực hiện Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về việc thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý của nhà nước đối với KCN, KCX và KKT Công tác quản lý của nhà nước cũng như hoạt động của các KCN, KKT ở Việt Nam đã có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình và trọng tâm công tác để thích nghi với điều kiện mới Vì vậy, trong năm 2008 nước ta đã có những bước phát triển mới mang tính đột phá và đạt được nhiều thành tựu quan trọng Sau 20 năm (1991 - 2011) xây dựng và phát triển, kể từ khi KCX đầu tiên - KCX Tân Thuận được hình thành tại TP.HCM đến nay hệ thống các KCN, KCX đã

có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước và có những đóng góp không nhỏ vào

sự phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước

Theo báo cáo của Vụ Quản lý khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết năm 2018, cả nước có 326 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên đạt gần 93 nghìn héc-ta Trong đó diện tích đất công nghiệp đạt gần 64 nghìn héc-ta,

Trang 17

6

chiếm khoảng 68% tổng diện tích đất tự nhiên Có 250 KCN đã đi vào hoạt động với

tỷ lệ lấp đầy đạt hơn 73% và 76 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ bản Có 17 Khu kinh tế ven biển đã được thành lập với tổng diện tích mặt đất và mặt nước hơn 845.000 ha

Tính chung trong năm 2018, tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp, khu kinh tế và vốn tăng thêm đạt trên 8,3 tỷ USD Theo đó, các khu công nghiệp, khu kinh tế đã đăng ký đầu tư cho khoảng 560 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký ước đạt trên 5,3 tỷ USD và tăng vốn cho gần 500 dự án với tổng vốn đầu tư tăng thêm khoảng trên 3 tỷ USD Lũy kế đến hết năm 2018, các khu công nghiệp, khu kinh tế thu hút được khoảng 7.500 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký ước đạt gần 970 nghìn tỷ đồng và khoảng 8.000 dự án vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký ước đạt trên 145 tỷ USD Tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động đạt trên 73% [12]

1.3.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Quảng Ninh

Những năm gần đây, Quảng Ninh đã đẩy mạnh đầu tư, phát triển các khu kinh

tế (KKT), khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn, đồng thời có nhiều chính sách, cơ chế nhằm thu hút mạnh các doanh nghiệp đầu tư vào KKT, KCN

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 9/6/2014, trên địa bàn Quảng Ninh có 11 KCN (quy hoạch đến năm 2020) với tổng diện tích là 11.736,86 ha Thời gian qua, Quảng Ninh đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư, quy trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư kinh doanh ngày càng đơn giản hóa, rõ ràng, công khai và minh bạch Từ đó, nhiều nhà đầu tư có tiềm lực đã đến KCN, KKT của tỉnh với mong muốn đầu tư lâu dài

Tỉnh Quảng Ninh cũng đã giao Ban Quản lý KKT là đơn vị đầu mối, tăng cường phối hợp, trao đổi chuyên môn với các bộ chuyên ngành (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường), đặc biệt trong việc xin chấp thuận chủ

Trang 18

7

trương đầu tư các dự án trọng điểm; đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù đối với KCN, KKT; hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng KKT

Bên cạnh đó, công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC) cũng được đẩy mạnh

Cụ thể, Ban Quản lý KKT đã phân loại các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết thành

4 nhóm (TTHC thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; TTHC thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh; TTHC được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Sở LĐTB-XH ủy quyền; TTHC thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Quản

lý KKT)

Để rút ngắn thời gian thực hiện TTHC của doanh nghiệp, đã có 21/21 TTHC thuộc thẩm quyền quyết định của Ban được thực hiện thẩm định và phê duyệt tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, 47/47 TTHC đăng ký thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 Trong quý I/2018, Ban tiếp nhận 106 TTHC; đã giải quyết 97 TTHC (đạt 91,51%), trong đó giải quyết trước hạn 79 TTHC (đạt 81,44%), giải quyết đúng hạn 18 TTHC (đạt 18,56%), không có TTHC trả quá thời hạn; 9 TTHC chưa đến hạn trả [13]

Ban Quản lý KKT cũng đã bố trí cán bộ thường trực tại các địa bàn trọng điểm

để nắm bắt, tổng hợp tình hình triển khai đầu tư hạ tầng kỹ thuật và các dự án thứ cấp trong KCN, KKT Đồng thời, duy trì liên lạc thường xuyên với bộ phận thường trực của UBND các địa phương có KCN, KKT; phối hợp với đơn vị chuyên môn của các

sở, ngành và các địa phương, hướng dẫn các nội dung chuẩn bị đầu tư xây dựng các

dự án, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, dự án hoạt động trên địa bàn KCN, KKT, cập nhật tình hình an ninh trật tự, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ,… Thường xuyên giám sát, ghi nhận, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án để đề xuất xử lý theo quy định Chủ động hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn quản lý trong việc thực hiện các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban

Tổng vốn thu hút đầu tư trên địa bàn KCN, KKT đạt 936 tỷ đồng (gồm 40,874 triệu USD và 14 tỷ đồng) đạt 13,63% kế hoạch thu hút FDI năm 2018 Hoạt động sản xuất kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp trong các KKT, KCN khá ổn định, tốc

Trang 19

8

độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, nhiều doanh nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Chỉ tính riêng năm 2017, doanh thu các dự án FDI đạt 1,4 tỷ USD, tổng giá trị xuất khẩu đạt 875 triệu USD, nộp Ngân sách Nhà nước đạt 1.143 tỷ đồng [13]

* Định hướng phát triển giai đoạn đến năm 2020:

Tỉnh Quảng Ninh sẽ đẩy mạnh thu hút đầu tư lấp đầy các Khu, cụm công nghiệp

đã có, xây dựng thêm các Khu, cụm công nghiệp mới (theo Quy hoạch đã được phê duyệt) để thu hút đầu tư Xây dựng một số khu vườn ươm công nghiệp công nghệ cao tiến tới phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao về cơ khí tự động hóa, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin

Phát triển các Khu, cụm công nghiệp phù hợp với phát triển đô thị, giao thông Xây dựng hạ tầng các Khu, cụm công nghiệp đồng bộ giữa trong và ngoài hàng rào, phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung gắn với phát triển các khu dịch vụ -

đô thị phù hợp để đảm bảo điều kiện sinh hoạt ăn ở và đi lại cho công nhân Các Khu, cụm công nghiệp đều phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung để giảm ô nhiễm môi trường Tập trung phát triển các Khu, cụm công nghiệp có kết cấu hạ tầng hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp chuyên ngành như: khu công nghiệp đóng tàu, khu công nghiệp sản xuất ô tô, khu công nghiệp điện tử, khu công nghiệp hỗ trợ, khu cụm công nghiệp dệt - may, khu, cụm công nghiệp chế biến thực phẩm

Sự phát triển công nghiệp của tỉnh có thể dẫn đến các tác động sau tới môi trường:

- Phát triển công nghiệp kèm theo việc gia tăng mức tiêu thụ nguyên liệu, nước

và năng lượng

- Làm gia tăng các dòng thải, trong đó có chất thải nguy hại, vào môi trường,

và nếu các dòng thải này không được kiểm soát sẽ gây nên ô nhiễm môi trường khu vực, đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước và tác động tới sức khỏe cộng đồng

Trang 20

1.3.3 Những mặt còn hạn chế trong phát triển KCN ở Việt Nam nói chung và tại tỉnh Quảng Ninh nói riêng

Sự phát triển các KCN tại Việt Nam nói chung và tại Quảng Ninh nói riêng đã đạt được những thành quả nhất định, nhưng bên cạnh đó sự phát triển KCN đang bộc

lộ nhiều mặt trái, kém bền vững Chất lượng quy hoạch các KCN còn thấp, phát triển theo phong trào, thu hút đầu tư chưa đi đôi với bảo vệ môi trường

- Về việc quy hoạch, sử dụng đất: Tại nhiều địa phương, đặc biệt là vùng

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, đất phục vụ sản xuất nông nghiệp đã được sử dụng cho phát triển KCN Theo thống kê sơ bộ, có đến 20% diện tích đất xây dựng KCN là đất nông nghiệp (khoảng trên 10.000 ha) Tổng diện tích đất trồng lúa được chuyển đổi để phát triển các KCN đến năm 2015 từ 18.000 đến 20.000 ha, chiếm khoảng 0,5% tổng diện tích đất trồng lúa trên cả nước Việc thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng các KCN đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống các hộ nông nghiệp gây nên nhiều tệ nạn xã hội [8]

- Sự phối hợp trong công tác đào tạo nhân lực: Phát triển KCN chưa có sự

phối hợp đồng bộ với công tác đào tạo lực lượng lao động, dẫn đến thiếu hụt gay gắt lao động tại các KCN, nhất là lực lượng lao động có tay nghề Quảng Ninh có dân số khoảng 1,2 triệu người, trong đó có đến 60% là trong độ tuổi lao động Đó là nguồn lực dồi dào cung cấp cho thị trường lao động trong tỉnh Tuy nhiên cùng với lợi thế

đó, còn không ít khó khăn đặt ra cho lực lượng lao động nơi đây Tuy nhiên, nguồn lao động chủ yếu xuất thân từ nông thôn (60% mới tốt nghiệp THCS), tay nghề, tác phong, ý thức công nhân chưa cao Hiện trong 12 vạn công nhân mới chỉ có 6% có tay nghề cao và được đào tạo bài bản (Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Ninh) [8]

Trang 21

10

- Về việc thực hiện các quy định môi trường: Do chạy theo đầu tư, nhiều

KCN đã bỏ qua các quy định tối thiểu về môi trường, bỏ qua các quy định phân khu chức năng đã được phê duyệt, thiếu sự kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực môi trường… Nhiều KCN đã trở thành điểm nóng

về môi trường, gây bức xúc cho cộng đồng tại nhiều địa phương

- Việc thực hiện các chính sách: Thực hiện các chính sách, pháp luật về lao

động trong các KCN, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, còn nhiều bất cập, thậm chí có biểu hiện vi phạm pháp luật Nhiều doanh nghiệp chưa ký kết thoả ước lao động tập thể, hay hợp đồng lao động và chưa thực hiện đóng Bảo hiểm

xã hội cho người lao động

Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và điều kiện ăn uống của công nhân cũng chưa được doanh nghiệp quan tâm chu đáo Điều kiện sinh hoạt, môi trường sống không đảm bảo, thiếu các hoạt động sinh hoạt văn hóa, tinh thần là nguyên nhân phát sinh nhiều tệ nạn xã hội như: trộm cắp, trấn lột, đánh lộn, mại dâm, nghiện hút, Các vấn

đề trên gây ảnh hưởng trực tiếp tới tính ổn định của lực lượng lao động, năng suất

và hiệu quả sản xuất lâu dài của các doanh nghiệp KCN

- Hiện tượng ô nhiễm môi trường KCN: Sự phát triển KCN gây lên hiện

tượng ô nhiễm môi trường do các nguyên nhân sau:

+ Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù hợp nhằm đáp ứng thực tế, trong khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh trong thời gian qua Tuy nhiên, mô hình quản lý hiện nay vẫn còn hạn chế, chưa được cải thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN

+ Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về môi trường cao

+ Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn

Trang 22

11

1.4 Hiện trạng môi trường trong các khu công nghiệp

1.4.1 Thực trạng quản lý môi trường tại các khu công nghiệp

Sự phát triển các KCN, CCN tại Việt Nam nói chung và tại Quảng Ninh nói riêng đã đạt được những thành quả nhất định, nhưng bên cạnh đó sự phát triển KCN đang bộc lộ nhiều mặt trái, kém bền vững Chất lượng quy hoạch các KCN còn thấp, phát triển theo phong trào, thu hút đầu tư chưa thực sự đi đôi với bảo vệ môi trường,

có nhiều tồn tại trong những quy định về hệ thống quản lý môi trường KCN cũng như thực tế vẫn còn nhiều bất cập, có thể kể đến như:

- Quản lý môi trường KCN chưa thực sự có đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm chính Việc phân cấp, phân chia nhiệm vụ, quyền hạn không rõ ràng giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ban quản lý Khu kinh tế đã dẫn đến việc quản lý về bảo

vệ môi trường trong các KCN chưa được chú trọng, tập trung

- Chưa phân định rõ ràng chức năng quản lý Nhà nuớc về môi trường KCN (hiện nay cùng do 2 đơn vị quản lý là Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban quản lý Khu kinh tế), nhưng nội dung quan trọng nhất là tổ chức bảo vệ môi trường cho KCN

và hiện vẫn đang là chưa có mô hình thống nhất

- Về việc thực hiện các quy định môi trường: do chạy theo các nhà đầu tư, nhiều KCN đã bỏ qua các quy định tối thiểu về môi trường, thậm chí họ đã phá bỏ các quy định phân khu chức năng đã được phê duyệt, thiếu sự kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực môi trường… Nhiều KCN đã trở thành điểm nóng về môi trường, gây bức xúc cho cộng đồng tại nhiều địa phương

- Về việc quy hoạch, sử dụng đất: tại nhiều địa phương, việc thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng các KCN đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống các hộ nông nghiệp gây nên nhiều tệ nạn xã hội

- Hiện tượng ô nhiễm môi trường KCN: sự phát triển KCN gây lên hiện tượng

ô nhiễm môi trường do các nguyên nhân sau:

+ Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù hợp nhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh trong

Trang 23

1.4.2 Xu thế quản lý môi trường trong KCN tại Quảng Ninh

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 5 KCN và 3 CCN đã đi vào hoạt động Việc thu hút các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) trong thời gian qua đã tạo ra hàng vạn việc làm cho người lao động và góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh Song bên cạnh những kết quả đạt được, Quảng Ninh đang đối mặt với những bất cập, tồn tại

về vấn đề bảo vệ môi trường trong các KCN, CCN trên địa bàn

Hình 1.1: Trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Việt Hưng (TP Hạ Long)

Trang 24

13

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh, trên địa bàn tỉnh hiện có 5 KCN (Cái Lân, Hải Yên, Đông Mai, Việt Hưng, Cảng biển Hải Hà - giai đoạn 1) có 94 dự án còn hiệu lực (9 dự án hạ tầng KCN, 1 dự án hạ tầng về cảng biển

và 84 dự án đầu tư thứ cấp); 3 CCN là Kim Sen, Hà Khánh và Nam Sơn có 135 dự

án Cả 5 KCN đều có trạm xử lý nước thải tập trung, đảm bảo thu gom, xử lý toàn

bộ nước thải phát sinh từ các dự án thứ cấp Tuy nhiên, mới chỉ có 3 KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung đã đầu tư hệ thống quan trắc tự động theo quy định, còn lại 2 KCN vẫn chưa lắp đặt hệ thống này

Bên cạnh đó, vẫn còn tình trạng một số nhà đầu tư thứ cấp chưa thực hiện đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung trong KCN mà xả thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường Điều đáng nói là, tại 3 CCN đang hoạt động, mới có duy nhất CCN Hà Khánh (TP Hạ Long) đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung với quy mô 1.500m3/ngày đêm Còn lại 2 CCN Kim Sen (TX Đông Triều) và CCN Nam Sơn (huyện Ba Chẽ) chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung

Về cơ bản các KCN đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung, đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của KCN Nước thải được các nhà đầu tư thứ cấp

xử lý sơ bộ sau đó đấu nối về trạm xử lý chung để tiếp tục xử lý; chất lượng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Tại KCN Cái Lân, giai đoạn I, được Công ty CP Xi măng và xây dựng Quảng Ninh xây dựng trạm xử lý nước thải quy mô 2.000m3/ngày đêm từ năm 2002 và đến nay vận hành ổn định, công suất khoảng 500-700m3/ngày đêm, đảm bảo thu gom,

xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh

Còn lại các KCN cũng đã đầu tư xây dựng trạm thu gom, xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của các dự án đang hoạt động Riêng KCN Đông Mai (TX Quảng Yên), chủ đầu tư hạ tầng KCN này đang đầu tư Dự án đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải giai đoạn I, công suất 1.100m3/ngày đêm

Hiện 5 KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đều đã có trạm thu gom, xử lý nước thải Tuy nhiên, theo kết quả kiểm tra của các sở, ban, ngành chức năng, hiện tại vẫn

Trang 25

14

còn một số dự án hoạt động trong các KCN còn xảy ra vi phạm pháp luật về môi trường, nhất là các đơn vị, doanh nghiệp thứ cấp như: Công ty TNHH Tiên Đồng, Công ty TNHH Hóa học thế kỷ mới, Công ty TNHH Sợi hóa học thế kỷ mới (KCN Cái Lân) sai phạm: nước thải không được thu gom, xử lý triệt để, chất thải nguy hại không được thu gom, xử lý triệt để, kho xử lý chất thải nguy hại cũng không đảm bảo tiêu chuẩn

Bên cạnh đó, hạ tầng một số KCN xuống cấp, trong khi lưu lượng xe có trọng tải lớn đi lại nhiều, gây ô nhiễm môi trường, điển hình là KCN Cái Lân đã cơ bản được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, diện tích đất cho thuê cơ bản lấp đầy, tuy nhiên đến nay nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp nghiêm trọng như: Hệ thống cấp điện cho các dự án thứ cấp, điện chiếu sáng; các nắp cống thoát nước bị vỡ hỏng, tắc nghẽn Tại khu vực trước cổng Công ty Dầu thực vật Cái Lân thường xuyên có nhiều xe tải, xe container qua lại, khiến đường xuống cấp nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường

Chủ đề công tác năm 2018 của tỉnh Quảng Ninh đặt ra là “Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tự nhiên”, vì vậy, Sở TN&MT các ngành chức năng cần tăng cường công tác kiểm tra giám sát, tập trung vào các nhà đầu tư thứ cấp tại các KCN thực hiện các giải pháp xử lý, giảm thiểu phát sinh khí thải gây ô nhiễm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt Bởi hiện nay, trong các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có một số dự án phát sinh khí thải, nước thải công nghiệp, cụ thể như: Nhà máy Dầu thực vật Cái Lân, dự án sản xuất hợp kim wolfram xuất khẩu, nhà máy sản xuất sợi hóa học thế kỷ mới tại KCN Cái Lân; nhà máy sản xuất dầu (DMC) và silicone tại KCN Hải Yên; dự án gia công nguyên liệu và tinh chế đất hiếm, dự án xây dựng nhà máy chế biến dăm gỗ nguyên liệu giấy xuất khẩu tại KCN Việt Hưng [9]

Đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, yêu cầu các nhà đầu tư thứ cấp phải thực hiện nghiêm việc đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung trong KCN, CCN, cũng như lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để truyền dữ liệu về trung tâm của Sở Tài nguyên và Môi trường, xử lý chất thải rắn theo quy định

Trang 26

15

Cùng với việc việc kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư vào KCN, CCN, tỉnh Quảng Ninh cần quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, cũng như tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, cũng như xử lý nghiêm đối với những trường hợp vi phạm nhằm đảm bảo môi trường xanh- sạch- đẹp thân thiện với môi trường

1.5 Khái quát về KCN Đông Mai

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Khu công nghiệp Đông Mai là một trong những khu công nghiệp đầu tiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera – Chi nhánh Tổng công ty Viglacera - CTCP (tiền thân là Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng) tiến hành đầu tư xây dựng và vận hành quản lý Với vị trí nằm trên Quốc lộ 18A – trục giao thông quan trọng Hà Nội – Quảng Ninh và các tỉnh khác, khu công nghiệp Đông Mai có vị trí rất thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư thứ cấp và phát triển kinh tế

Được thành lập theo chủ trương của Chính phủ Việt Nam tại công văn số 1224/CP-CN ngày 30/8/2004 và được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt địa điểm tại quyết định số 4836/QĐ-UB ngày 25/12/2003, dự án khu công nghiệp Đông Mai

đã nhanh chóng được đưa vào triển khai thực hiện Đến ngày 15/5/2013, khu công nghiệp Đông Mai được UBND tỉnh Quảng Ninh cho thuê đất (giai đoạn 1) tại quyết định số 1245/QĐ-UBND và được UBND tỉnh Quảng Ninh cho thuê đất (giai đoạn 2) tại quyết định số 3319/QĐ-UBND ngày 11/10/2016

Cho đến nay, khu công nghiệp Đông Mai đã thu hút được 03 doanh nghiệp thứ cấp thuê đất, xây dựng nhà xưởng, đầu tư thực hiện dự án trong khu công nghiệp với tổng diện tích 10,34 ha Trong đó có 02 Doanh nghiệp thuê đất: Công ty TNHH Yazaki Hải Phòng Việt Nam (7,0 ha), Công ty TNHH Vega Balls Việt Nam (3,2 ha)

và 01 Doanh nghiệp thuê nhà xưởng: Công ty cổ phần tập đoàn Tôn Mát (0,14ha) Chủ đầu tư đã giải phóng mặt bằng được khoảng 138 ha trên tổng 158,48 ha, còn

Trang 27

1.5.2 Quy mô, vị trí khu công nghiệp Đông Mai

Khu công nghiệp Đông Mai ở tại phường Đông Mai, Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, có diện tích theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại Quyết định số 3974/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh là 158,48 ha

- Ranh giới Quy hoạch chi tiết KCN Đông Mai 158,48 ha được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp đường QL 18A

+ Phía Nam giáp núi Na

+ Phía Đông giáp thôn Biểu Nghi và đường QL 10 đi Quảng Yên

+ Phía Tây giáp ruộng nông nghiệp

Khu công nghiệp Đông Mai nằm trên tuyến giao thông huyết mạch là quốc lộ 18A nối các tỉnh Hà Nội – Bắc Ninh – Hải Dương – Quảng Ninh, có vị trí:

- Cách Hà Nội 107 km;

- Cách sân bay Nội Bài 130 km;

- Cách cảng Cái Lân 35 km;

- Cách cảng Hải Phòng 40 km;

- Cách sân bay Vân Đồn 75 km;

- Cách cửa khẩu Móng Cái 250 km [4]

Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng của khu công nghiệp Đông Mai được thể hiện chi tiết tại phụ lục 5 và phụ lục 6

1.5.3 Tính chất, phân khu chức năng

Là khu công nghiệp tổng hợp đa ngành có tính chất công nghệ kỹ thuật cao, sử dụng công nghệ hiện đại, tập trung các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp sạch,

Trang 28

17

thân thiện với môi trường Theo quyết định số 3506/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh; danh mục các ngành nghề khuyến khích đầu tư: công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp nhẹ; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp; công nghiệp điện, điện tử; công nghiệp cơ khí lắp ráp

* Các phân khu chức năng:

- Khu công trình hành chính trung tâm điều hành, dịch vụ với diện tích 2,40 ha, chiếm 1,5% tổng diện tích khu công nghiệp để bố trí tại vị trí tiếp giáp cổng và Trục đường chính vào khu công nghiệp; gồm các đơn vị chức năng: văn phòng giao dịch, các trung tâm giới thiệu việc làm, văn phòng đại diện các xí nghiệp, trung tâm hành chính, y tế, các tổng đài; các dịch vụ kỹ thuật, tư vấn, sinh hoạt, đời sống và bãi đỗ xe

- Khu đất nhà máy công nghiệp với tổng diện tích nhà máy là 116,31 ha chiếm 73,4% tổng diện tích KCN; diện tích các lô xây dựng nhà máy công nghiệp trung bình từ 1,5÷3ha, các lô này có thể cộng gộp hoặc phân chia nhỏ tùy theo nhu cầu của nhà đầu tư thứ cấp

- Các khu đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật với tổng diện tích 3,32 ha, chiếm 2,1% tổng diện tích KCN, gồm 02 khu trong đó: khu 1 tại vị trí giáp Khu công trình hành chính trung tâm phục vụ giai đoạn I của KCN và khu 2 bố trí tại phía Tây KCN; các công trình trong khu đất hạ tầng kỹ thuật gồm: trạm điện, trạm xử lý nước thải và trạm cấp nước cho KCN

- Khu đất cây xanh, mặt nước với tổng diện tích 17,08 ha, chiếm 10,78% tổng diện tích KCN ở phía tây

- Đất giao thông trong KCN với tổng diện tích 19,37 ha, chiếm 12,1% tổng diện tích gồm tuyến đường trục chính và các tuyến đường nhánh tiếp cân đến các lô đất nhà máy công nghiệp. [4]

Trang 29

Mật

độ XD gộp (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1 Đất trung tâm điều

Trang 30

19

- Mật độ xây dựng gộp tối đa toàn khu: 50%

- Chiều cao xây dựng tối đa: 25m

- Mật độ xây dựng lô đất xây dựng nhà máy công nghiệp xác định cụ thể trong bước lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đảm bảo phù hợp định hướng quy hoạch phân khu được phê duyệt

1.5.5 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Đông Mai

a/ Quy hoạch giao thông

* Hiện trạng

- Giao thông bên ngoài khu công nghiệp: giáp với khu công nghiệp Đông Mai

về phía Bắc là Quốc lộ 18A đi thành phố Hạ Long thuận tiện cho giao thông, vận tải hàng hóa, đối ngoại,

- Giao thông nội bộ khu công nghiệp: hiện tại là các đường đất phục vụ nhân dân trong vùng đi lại Do vậy, giao thông nội bộ trong KCN chưa phải xây dựng mới hoàn toàn

* Các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường giao thông

- Độ dốc dọc tối đa imax =6%

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiếu Rmin =2.000m

- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiếu Rmin =600m

- Bán kính cong bó vỉa tại các ngã 3; 4: R= 12-25m

* Giải pháp thiết kế

Quy mô mặt cắt được tính toán với mô đun chiều rộng 3,75m cho một làn xe

và phân chia thành các đường chính, phụ như sau:

- Đường trung tâm khu công nghiệp:

Trang 31

b Quy hoạch cấp nước

- Tiêu chuẩn cấp nước

+ Nước cấp cho các xí nghiệp công nghiệp : 25 m3/ha

+ Nước cấp cho đất kho tàng : 5 m3/ha

+ Nước cấp cho trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng : 5 m3/ha + Nước sinh hoạt : trung bình 60 l/người.ngày

+ Nước tưới cây : 40 m3/ha

+ Nước tưới đường : 4 m3/ha

+ Nhu dự phòng, rò rỉ : 10% lượng nước cung cấp

+ Hệ số không điều hoà giờ : Kgiờ = 1,5

- Nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu sử dụng nước của khu công nghiệp được

thể hiện trong bảng 1.2:

Trang 32

21

Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nước của khu công nghiệp Đông Mai

STT Đối tượng dùng nước Đơn vị Tiêu chuẩn

- Nhu cầu nước chữa cháy

Theo TCVN 2622-1995 thì với khu công nghiệp S=158,48ha, số công nhân là 7.350 người, loại công trình công nghiệp hạng sản xuất A, B, C bậc chịu lửa I và II, khối tích từ 5000-10000m3 thì lượng nước dự phòng chữa cháy được tính toán đồng thời 2 đám cháy với với lưu lượng 15l/s cho khu công nghiệp trong thời gian 3 giờ Như vậy lưu lượng nước cần dự trữ cho cứu hoả là :

Trang 33

- Đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt và nước cứu hoả khi có cháy

- Công suất trạm bơm Qtr= qmax + qcc = 276 + 108 = 384 m3/h

Trong đó:

qmax - Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất

qcc - Lưu lượng nước chữa cháy trong 1 giờ

- Mạng lưới đường ống phân phối nước

Mạng lưới cấp nước của khu công nghiệp là đường Ống Cấp nước kết hợp: cấp nước sản xuất - sinh hoạt và chữa cháy theo một đường ống chung và được thiết

kế theo mạng vòng đảm bảo cho áp lực tại điểm đầu và điểm cuối của mạng không

bị quá chênh lệch và bất cứ điểm nào trên khụ vực đều có thể nhận được nước từ 2 hướng khác nhau Trên dọc tuyến ống xây dựng các hố cấp nước vào từng nhà máy gồm các van chặn và đồng hồ nước. [4]

Trang 34

23

Bảng 1.3 Tổng hợp khối lượng cấp nước

- Hiện trạng hệ thống thoát nước:

Khu vực dự án hiện nay là đất nông nghiệp, phía Bắc có tuyến mương tưới dọc Quốc lộ 18, phía Nam khu công nghiệp là tuyến mương tưới tiêu chính (b=10-15m) chảy theo hướng Đông – Tây ra sông Khoai, rồi từ đó theo sông Tàu Quốc đổ ra sông Bạch Đằng ở phía Tây Nam

- Kết cấu mang lưới:

Hướng thoát nước chính: ranh giới phía Nam khu công nghiệp xây dựng tuyến mương đất hở B=8m để thay thế tuyến mương chính hiện có ở phía Nam khu công nghiệp, thu toàn bộ nước mưa trong khu công nghiệp và các tuyến mương tiêu hiện đang chảy qua khu vực, dẫn nước xả ra sông Khoai ở phía Tây Ranh giới phía Bắc, Đông và phía Tây khu công nghiệp xây dựng các tuyến mương hở B=20m để ngăn các tuyến mương tiêu hiện đang chảy vào khu công nghiệp dẫn xả ra tuyến mương tiêu chính ở phía Nam

Trang 35

d Quy hoạch thoát nước thải

- Tiêu chuẩn thải nước:

Các nhà máy khi xả nước thải sản xuất ra hệ thống thoát nước thải của khu công nghiệp phải đảm bảo chất lượng nước thải đạt loại C theo QCVN /BTNMT Tiêu chuẩn thải nước được tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn cấp nước nhân với các

hệ số:

+ 0,8: kể đến lượng bốc hơi, thất thoát

+ 1,1: kể đến lượng nước ngầm thấm vào cống thu nước thải

+ Hệ số không điều hoà giờ K giờ: 1,5

+ Số giờ tính toán trong ngày: 24 giờ

Bảng 1.4 Lượng nước thải sản xuất của khu công nghiệp

STT Đối tượng dùng nước Đơn vị Tiêu chuẩn thải

Trang 36

25

- Lượng nước thải ngày trung bình: Qtb=2.800 m3/ngày [4]

- Lượng nước thải ngày lớn nhất:

Qmax=Qtb x Kngày = 2.800 m3/ngày x 1,2 = 3.360 m3/ngày.đêm

- Lưu lượng giờ thải nước lớn nhất:

qmax=Qmax/T x Kgiờ = 3.360/24 x 1,5 = 210 m3/h = 58,3 l/s

- Mạng lưới thoát nước bẩn

Khu công nghiệp sẽ xây dựng một hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn độc lập với hệ thống thoát nước mưa Toàn bộ nước thải của khu công nghiệp được thoát theo hướng Đông - Tây về Trạm xử lý nước thải nằm ở phía Tây của khu công nghiệp

Các tuyến ống thoát nước thải sử dụng ống BTCT đúc sẵn đặt bên hè đường để thu nước thải từ các nhà máy dẫn tự chảy về trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Để đưa nước thải từ khu vực phía Bắc về trạm xử lý, dự án xây dựng 1 trạm bơm nước thải ở khu vực trung tâm khu công nghiệp (để bơm nước qua đường ống dẫn dầu hiện có) Trạm bơm này phục vụ cho toàn bộ khu vực phía Bắc khu công nghiệp, với diện tích khoảng 40ha với công suất Qb=1.000m3/ngày

- Trạm xử lý nước thải

- Công suất Trạm xử lý toàn khu công nghiệp: 3.360 m3/ngày

- Trạm xử lý nước thải được đặt ở phía Tây khu công nghiệp, có nhiệm vụ xử

lý nước thải đạt loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khu xả ra mương tiêu thoát nước ra sông Khoai ở phía Tây

Trang 37

26

Bảng 1.5 Tổng hợp khối lượng thoát nước thải

Bảng 1.6 Phụ tải điện của khu công nghiệp

Chỉ tiêu tính toán (KWW/ha)

Diện tích (ha)

Công suất (KW)

[4]

Trang 38

27

Căn cứ vào chỉ tiêu cấp điện, quy hoạch sử dụng đất xác định phụ tải điện:

- Tổng công suất tính toán: ∑Ptt = 25,709 kW

- Với coφ=0,85; công suất biểu kiến toàn khu:

Stk = ∑Ptt/coφ = 19.750/0,85 = 30.245,73 kVA = 30,245 MVA

- Nguồn cấp điện

Theo quy hoạch chi tiết, vị trí xây dựng trạm điện ở phía Tây Bắc của khu công nghiệp Tại đây xây dựng trạm biến thế 110/35/22kV -2x16MVA để cấp nguồn 22KV cho khu công nghiệp Nguồn 110KV dự kiến dự kiến lấy ở đường dây 110KV chạy ngang qua khu công nghiệp, điểm đấu sẽ do chủ đầu tư thỏa thuận với điện lực địa phương. [4]

f Tổng hợp đường ống và đường dây

- Các đường dây 22KV đi trên cột được bố trí trên vỉa hè, khoảng cách an

toàn cho phép tới công trình xây dựng ≥ 3m

- Cột điện cách bó vỉa ≥ 0,5 m và đường dây 0,4 KV cách chỉ giới đường đỏ 0,6 - 1m

- Các tuyến kỹ thuật ngầm nhỏ như ống c

ấp nước, mương cống thoát nước được thể hiện cụ thể trên các bản vẽ tại các mặt cắt ngang đường

- Thiết kế chi tiết tổng hợp đường dây, đường ống bảo đảm sự hợp lý vẻ bố trí mặt bằng và chiều sâu đặt các tuyến ống, đảm bảo an toàn khi vận hành và quá trình thi công, bảo dưỡng sau này [4]

g Các hạng mục kỹ thuật đầu mối ra ngoài khu công nghiệp

Để vận hành đồng bộ hệ thống kỹ thuật hạ tầng trong khu công nghiệp, Nhà nước sẽ đầu tư hệ thống công trình đầu mối kỹ thuật ngoài khu công nghiệp như sau:

- Đường điện 110KV đến khu công nghiệp

- Đường ống cấp nước từ hồ Yên Lập về khu công nghiệp

- Tổ chức đấu nối nút giao thông từ trong khu công nghiệp với QL18 [4]

Trang 39

28

1.5.6 Khái quát về doanh nghiệp thứ cấp trong KCN Đông Mai

Tính đến thời điểm nghiên cứu, khu công nghiệp Đông Mai hiện đã thu hút được 03 doanh nghiệp thứ cấp đến đầu tư cơ sở hạ tầng, sản xuất, kinh doanh trong khu Công nghiệp Đông Mai, gồm có: Công ty TNHH Yazaki Hải Phòng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh, Công ty TNHH Vega Balls Việt Nam, Công ty Cổ phần Tập đoàn TONMAT Chi tiết được thể hiện trong bảng 1.7:

Bảng 1.7: Các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN Đông Mai

STT TÊN CÔNG TY

NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG

THỜI ĐIỂM ĐẦU

NHU CẦU LAO ĐỘNG

DIỆN TÍCH THUÊ ĐẤT (ha)

3

Công ty Cổ phần

Tập đoàn TONMAT

Gia công cơ khí;

xử lý và tráng phủ kim loại

Trang 40

29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi luận văn này, đối tượng nghiên cứu là hiện trạng chất lượng môi trường (nước, đất, không khí), chất thải rắn, mô hình tổ chức, tình hình thực hiện kiểm soát nguồn thải, kết quả tích cực và hạn chế của công tác quản lý môi trường của khu công nghiệp Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của của luận văn này là khu công nghiệp Đông Mai với diện tích 158,48 ha có vị trí tại phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Diện tích của KCN Đông Mai đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại quyết định số 3974/QĐ-UBND ngày 25/11/2016

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp này được áp dụng nhằm thu thập thông tin cần thiết về khu vực nghiên cứu như tổng quan các tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội, các báo cáo hàng năm, các số liệu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên; số liệu quan trắc môi trường (không khí, nước mặt …)

ở khu công nghiệp Đông Mai quý IV năm 2018; hiện trạng quản lý môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn,… Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và kế thừa các thông tin, tổng hợp lại những thông tin cần thiết tin cậy để phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Để có được thể đánh giá về hiện trạng môi trường nước của KCN Đông Mai

em tiến hành phối hợp với cán bộ Công ty Cổ phần Liên Minh Môi Trường và Xây Dựng cùng nhau lấy mẫu và và đưa về Phòng phân tích chất lượng môi trường của Công ty Cổ phần Liên Minh Môi Trường và Xây Dựng để phân tích

Vị trí các điểm lấy mẫu được thể hiện trên sơ đồ sau:

Ngày đăng: 16/02/2020, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2009), Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2010), Báo cáo môi trường quốc gia 2009 – Môi trường khu công nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2009 – Môi trường khu công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2011), Thông tư số 48/2011/TT-BTNTM về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 48/2011/TT-BTNTM về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
4. Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera, (2010), Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Đông Mai, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Đông Mai
Tác giả: Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera
Năm: 2010
5. Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera, (2018), Báo cáo kết quả quan trắc môi trường khu công nghiệp Đông Mai – Quý IV năm 2018, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường khu công nghiệp Đông Mai – Quý IV năm 2018
Tác giả: Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera
Năm: 2018
6. Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera, (2018), Báo cáo môi trường khu công nghiệp Đông Mai – năm 2018, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường khu công nghiệp Đông Mai – năm 2018
Tác giả: Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera
Năm: 2018
8. Nguyễn Văn Điệp, (2018), “Các khu công nghiệp, Khu kinh tế Quảng Ninh: Rộng cửa đón nhà đầu tư”, Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, http://www.quangninh.gov.vn/Trang/ChiTietTinTuc.aspx?nid=78514 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khu công nghiệp, Khu kinh tế Quảng Ninh: Rộng cửa đón nhà đầu tư”, "Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Văn Điệp
Năm: 2018
9. Phạm Hoạch, (2018), “Quảng Ninh: Siết chặt công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp cụm công nghiệp”, Báo điện tử Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Ninh: Siết chặt công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp cụm công nghiệp”
Tác giả: Phạm Hoạch
Năm: 2018
10. Phạm Ngọc Hồ - Đồng Kim Loan – Trịnh Thị Thanh, (2009), Cơ sở môi trường nước, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở môi trường nước
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ - Đồng Kim Loan – Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
11. Phạm Ngọc Hồ - Đồng Kim Loan – Trịnh Thị Thanh, (2010), Cơ sở môi trường không khí, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở môi trường không khí
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ - Đồng Kim Loan – Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
12. Nguyễn Huế, (2018), “Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp”, Báo Quảng Ninh, http://baoquangninh.com.vn/kinh-te/201810/thu-hut-dau-tu-vao-cac-khu-cong-nghiep-2404211/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp”, "Báo Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Huế
Năm: 2018
13. Cúc Nhi, (2018), “Quảng Ninh rộng cửa đón FDI”, Báo điện tử Thế giới và Việt Nam, http://baoquocte.vn/quang-ninh-rong-cua-don-fdi-80933.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Ninh rộng cửa đón FDI”, "Báo điện tử Thế giới và Việt Nam
Tác giả: Cúc Nhi
Năm: 2018
14. Hà Thanh, (2016), “UBND tỉnh chỉ đạo tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn”, Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, http://www.quangninh.gov.vn/Trang/ChiTietTinTuc.aspx?nid=68819 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh chỉ đạo tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn”, " Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Hà Thanh
Năm: 2016
15. Thủ tường chính phủ, (2016), Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường
Tác giả: Thủ tường chính phủ
Năm: 2016
16. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, (2012), Quyết định số 3096/QĐ-UBND ngày 23/11/2012 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đếm năm 2025, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3096/QĐ-UBND ngày 23/11/2012 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đếm năm 2025
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2012
17. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, (2014), Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 về việc phê duyệt “quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đếm năm 2030”, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 về việc phê duyệt “quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đếm năm 2030”
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2014
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Cổng thông tin điện tử Tỉnh Quảng Ninh, http://www.quangninh.gov.vn/Trang/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Quảng Ninh
19. P.V, (2019), “Đến hết năm 2018, cả nước có 326 khu công nghiệp được thành lập”, Báo điện tử Dân sinh, http://baodansinh.vn/den-het-nam-2018-ca-nuoc-co-326-khu-cong-nghiep-duoc-thanh-lap-d89360.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đến hết năm 2018, cả nước có 326 khu công nghiệp được thành lập”", Báo điện tử Dân sinh
Tác giả: P.V
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm