1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm mưa khu vực nam bộ khi có ảnh hưởng của xoáy thuận nhiệt đới

83 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp của lượng mưa bão mm đối với lượng mưa trung bình tháng những năm có bão ảnh hưởng, thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Đông Nam Bộ .... Đóng góp của lượng mưa bão mm đối với l

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

ĐẶC ĐIỂM MƯA KHU VỰC NAM BỘ KHI CÓ ẢNH HƯỞNG

CỦA XOÁY THUẬN NHIỆT ĐỚI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

ĐẶC ĐIỂM MƯA KHU VỰC NAM BỘKHI CÓ ẢNH HƯỞNG CỦA XOÁY THUẬN NHIỆT ĐỚI

Trang 3

iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn ““Đặc

điểm mưa khu vực Nam Bộ khi có ảnh hưởng của xoáy thuận nhiệt đới” tôi

đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Khí tượng - Thủy văn - Hải dương học Luận văn được hoàn thành cũng dựa trên sự tham khảo, học tập, kế thừa từ các kết quả nghiên cứu liên quan Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học – Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến thầy Công Thanh và TS Mai Văn Khiêm – những người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn, Lãnh đạo Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, các đồng nghiệp Phòng Thí nghiệm Phân tích Môi trường khu vực III đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn Tôi xin cảm

ơn Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội, chủ nhiệm đề tài “Dự báo sự hình thành, phát triển, di chuyển của xoáy thuận nhiệt đới trên Biển Đông và ảnh hưởng đến sóng và thời tiết các khu vực biển Việt Nam hạn 03 ngày”, mã số: KC09.12/16-20 đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận và kế thừa các dữ liệu hữu ích

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện luận văn, song

có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn./

Trang 4

iv

MỤC LỤC

Mở đầu viii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU ix

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÃO, MƯA BÃO VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặc điểm hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam 1 1.2 Các công trình nghiên cứu về mưa do xoáy thuận nhiệt đới 5

1.2.1 Ngoài nước 5

1.2.2 Trong nước 7

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU 13

2.1 Khu vực nghiên cứu 13

2.2 Số liệu 13

2.3 Phương pháp xác định mưa lớn 15

2.4 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu 17

2.5 Phương pháp chuyên gia 17

2.6 Phương pháp phân tích thống kê 17

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM MƯA CỦA KHU VỰC NAM BỘ KHI CÓ 19

3.1 Đặc điểm ảnh hưởng của XTNĐ đến Nam Bộ thời kỳ 1980-2017 19

3.2 Đặc điểm, diễn biến mưa ở Nam Bộ khi có xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng thời kỳ 1980-2017 20

3.3 Đóng góp của mưa bão đối với lượng mưa khu vực Nam Bộ 38

3.3.1 Trung bình cả thời kỳ 1980-2017 38

3.3.2 Trung bình những năm có bão ảnh hưởng 49

3.3.3 Mưa bão điển hình và mưa bão cực trị 59

Kết luận 64

Tài liệu tham khảo 66

PHỤ LỤC 68

Trang 5

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NOAA : National Oceanic and Atmospheric

Administration NCDC : National Climatic Data Center

Trang 6

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng cấp gió và cấp sóng 3

Bảng 1.2 Đặc trưng cơ bản của XTNĐ ảnh hưởng đến Việt Nam 5

Bảng 3.1 Bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ và ảnh hưởng đến Nam Bộ 19

Bảng 3.2 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão KIM 1983 21

Bảng 3.3 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão TESS 1988 23

Bảng 3.4 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão ANGELA 1992 25

Bảng 3.5 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão FORREST 1992 26

Bảng 3.6 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão TERESA 1994 28

Bảng 3.7 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão ERNIE 1996 30

đổ bộ và ảnh hưởng đến Nam Bộ 30

Bảng 3.8 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão CHIP 1998 31

Bảng 3.9 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão GIL 1998 33

ảnh hưởng đến Nam Bộ 33

Bảng 3.10 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão DURIAN 2006 34

Bảng 3.11 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão PAKHAR 2012 36

Bảng 3.12 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão TEMBIN 2017 38

Bảng 3.13 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão LINDA 61

Trang 7

vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-1 Bản đồ phân bố tần suất và quỹ đạo bão trung bình các tháng trong

mùa bão trên khu vực Biển Đông (Mai Văn Khiêm, 2015) 10

Hình 1-2 Bản đồ phân bố tần suất và quỹ đạo bão trung bình năm trên khu vực Biển Đông (Mai Văn Khiêm, 2015) 11

Hình 2-1 Sơ đồ trạm khí tƣợng tại khu vực Nam Bộ 15

Hình 3-1 Quỹ đạo bão KIM năm 1983 21

Hình 3-2 Quỹ đạo bão TESS năm 1988 23

Hình 3-3 Quỹ đạo bão ANGELA năm 1992 24

Hình 3-4 Quỹ đạo bão FORREST năm 1992 26

Hình 3-5 Quỹ đạo bão TERESA năm 1994 28

Hình 3-6 Quỹ đạo bão ERNIE năm 1996 29

Hình 3-7 Quỹ đạo bão CHIP năm 1998 31

Hình 3-8 Quỹ đạobão GIL năm 1998 33

Hình 3-9 Quỹ đạo bão DURIAN năm 2006 34

Hình 3-10 Quỹ đạo bão PARKHAR năm 2012 36

Hình 3-11 Quỹ đạo bão TEMBIN năm 2017 38

Hình 3-12 Đóng góp của lƣợng mƣa bão (mm) đối với lƣợng mƣa trung bình tháng 3 thời kỳ 1980-2017 tại Nam Bộ 40

Hình 3-13 Đóng góp của lƣợng mƣa bão (mm) đối với lƣợng mƣa trung bình tháng 4 thời kỳ 1980-2017 tại Nam Bộ 40

Hình 3-14 Đóng góp của lƣợng mƣa bão (mm) đối với lƣợng mƣa trung bình tháng 10 thời kỳ 1980-2017 tại Nam Bộ 41

Hình 3-16 Đóng góp của lƣợng mƣa bão (mm) đối với lƣợng mƣa trung bình tháng 12 thời kỳ 1980-2017 tại Nam Bộ 42

Hình 3-17 Đóng góp của lƣợng mƣa bão (mm) đối với lƣợng mƣa trung bình tháng thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Đông Nam Bộ 43

Hình 3-18 Đóng góp của lƣợng mƣa bão (mm) đối với lƣợng mƣa trung bình tháng thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Tây Nam Bộ 44

Hình 3-19 Đóng góp của lƣợng mƣa bão (mm) đối với lƣợng mƣa trung bình tháng thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Tây Nam Bộ 45

Hình 3-20 Đóng góp của lƣợng mƣa bão (%) đối với lƣợng mƣa trung bình tháng thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Đông Nam Bộ 46

Trang 8

viii

Hình 3-21 Đóng góp của lượng mưa bão (%) đối với lượng mưa trung bình tháng thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Tây Nam Bộ 47Hình 3-22 Đóng góp của lượng mưa bão (%) đối với lượng mưa trung bình tháng thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Tây Nam Bộ 48Hình 3-23 Đóng góp của lượng mưa bão (mm) đối với lượng mưa trung bình tháng 3 những năm có bão tại Nam Bộ 50Hình 3-24 Đóng góp của lượng mưa bão (mm) đối với lượng mưa trung bình tháng 4 những năm có bão tại Nam Bộ 50Hình 3-25 Đóng góp của lượng mưa bão (mm) đối với lượng mưa trung bình tháng 10 những năm có bão tại Nam Bộ 51Hình 3-26 Đóng góp của lượng mưa bão (mm) đối với lượng mưa trung bình tháng 11 những năm có bão tại Nam Bộ 52Hình 3-27 Đóng góp của lượng mưa bão (mm) đối với lượng mưa trung bình tháng 12 những năm có bão tại Nam Bộ 52Hình 3-28 Đóng góp của lượng mưa bão (mm) đối với lượng mưa trung bình tháng những năm có bão ảnh hưởng, thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Đông Nam Bộ 54Hình 3-29 Đóng góp của lượng mưa bão (mm) đối với lượng mưa trung bình tháng những năm có bão ảnh hưởng, thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Tây Nam Bộ 55Hình 3-30 Đóng góp của lượng mưa bão (mm) đối với lượng mưa trung bình những năm có bão ảnh hưởng, thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Tây Nam

Bộ 56Hình 3-31 Đóng góp của lượng mưa bão (%) đối với lượng mưa trung bình tháng những năm có bão ảnh hưởng, thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Đông Nam Bộ 57Hình 3-32 Đóng góp của lượng mưa bão (%) đối với lượng mưa trung bình tháng những năm có bão ảnh hưởng, thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Tây Nam Bộ 58Hình 3-33 Đóng góp của lượng mưa bão (%) đối với lượng mưa trung bình tháng những năm có bão ảnh hưởng, thời kỳ 1980-2017 tại các trạm thuộc Tây Nam Bộ 59Hình 3-25 Quỹ đạo bão LINDA năm 1997 61Hình 3-26 Quỹ đạo bão PAKHAR năm 2012 63

Trang 9

ix

MỞ ĐẦU

Bão và áp thấp nhiệt đới (gọi chung là Xoáy thuận nhiệt đới- XTNĐ) là hiện tượng thiên tai nguy hiểm kèm theo đó là gió mạnh, mưa lớn, sóng cao và nước biển dâng

Năm 2016, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2016 về việc công bố kết quả cập nhật phân vùng bão, xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão và phân vùng gió cho các vùng ở sâu trong đất liền khi bão mạnh siêu bão đổ bộ Trong đó nêu rõ, khu vực Nam

Bộ nằm trong phân vùng VIII (Bình Thuận đến Cà Mau) bao gồm các tỉnh Nam

Bộ và các tỉnh ven biển từ Bình Thuận đến Cà Mau-Kiên Giang; đã có 23 cơn bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) ảnh hưởng trong thời kỳ 1961-2014 Trung bình

có dưới 0,5 cơn/năm, ba tháng nhiều bão nhất là các tháng 10 - 11 - 12 Lượng mưa một ngày lớn nhất đã xảy ra 273 mm Tổng lượng mưa trung bình một đợt bão đã xảy ra 50 - 100 mm Cấp gió bão mạnh nhất đã xảy ra cấp 10, giật cấp 12 – 13 Trong tương lai, gió trong bão ở khu vực này có thể đạt cấp 11 - 12, giật trên cấp 13 Mưa một ngày lớn nhất có thể đạt từ 300 - 350 mm Đối với các đảo ven bờ như Phú Quý, Côn Đảo nguy cơ cấp gió bão và gió giật trong bão mạnh nhất có thể cao hơn trong đất liền từ 1 - 2 cấp

Nam Bộ nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo, khí hậu hình thành trên hai mùa chủ yếu quanh năm là mùa khô và mùa mưa Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 Lượng mưa mùa mưa đóng góp trên 70 - 80% tổng lượng mưa trong suốt cả năm Trong nhiều nguyên nhân gây mưa cho khu vực Nam Bộ thì mưa do bão hoặc trong thời gian bão hoạt động (do hoàn lưu bão kết hợp với các hoàn lưu khác) cũng đóng góp đáng kể vào đặc điểm phân bố và hệ quả mưa lớn gây ra cho khu vực Nam Bộ

Với những lý do trên, học viên đã lựa chọn thực hiện đề tài nghiên cứu

“Đặc điểm mưa khu vực Nam Bộ khi có ảnh hưởng của xoáy thuận nhiệt đới”

Trang 10

1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÃO, MƯA BÃOVÀ CÁC CÔNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam

Hàng năm nước ta thường xuyên chịu tác động mạnh của thiên tai có liên quan đến Khí tượngThủy văn trong đó có bão và áp thấp nhiệt đới (gọi là XTNĐ) Theo thống kê, trong 10 năm từ 1997 đến 2006 thiên tai đã làm chết, mất tích gần

7500 người, thiệt hại ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP Nhờ có sự nỗ lực rất lớn

từ nhà nước và nhân dân, hệ thống cơ sở hạ tầng để phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đã được xây dựng, hoàn thiện và vận hành tương đối đồng bộ trên các vùng miền đã đem lại hiệu quả rất thiết thực trong việc phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai Tuy vậy, trước những tác động của biến đổi khí hậu, các thiên tai có nguồn gốc Khí tượng Thủy văn có thể diễn biến với quy mô và cường độ phức tạp hơn trước làm trầm trọng thêm mức độ ảnh hưởng, gây thiệt hại về kinh tế xã hội, ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng và phát triển bền vững

XTNĐ là hiện tượng thiên tai cực kỳ nguy hiểm, thường gắn liền với gió mạnh, mưa lớn, lũ lụt, sóng cao, nước biển dâng nên gây ra thiệt hại to lớn về người và tài sản Theo đánh giá của các tổ chức quản lý thiên tai trên thế giới, XTNĐ là loại thiên tai được xếp vào hàng thứ hai sau lũ lụt

Phân bố mưa ở Nam Bộ trong các trường hợp khác nhau khi bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cũng lại rất khác nhau tùy thuộc vào khu vực đổ bộ, cấu trúc xoáy thuận nhiệt đới cũng như các điều kiện kết hợp với các hình thế thời tiết khác nhau

Theo kết quả nghiên cứu của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2016, trong tương lai sẽ có nhiều cơn bão có cường độ mạnh đổ bộ vào khu vực Nam Bộ do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Do vậy một nghiên cứu có tính hệ thống về ảnh hưởng của bão đến khu vực Nam Bộ, đặc biệt là hệ quả mưa lớn, gió mạnh là rất cần thiết Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp thông tin quan trọng cho người dân,

Trang 11

Có thể chia làm hai loại: ảnh hưởng trực tiếp và ảnh hưởng gián tiếp:

Ảnh hưởng trực tiếp:

Những cơn bão, ATNĐ ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta là những cơn bão, ATNĐ gây gió mạnh từ cấp 6 trở lên cho một hay nhiều khu vực đất liền (bao gồm vùng ven biển) thuộc lãnh thổ nước ta Như vậy khái niệm ảnh hưởng trực tiếp chưa đề cập đến các khu vực đảo ở quá xa đất liền, các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa thuộc chủ quyền nước ta

Như vậy, bão, ATNĐ ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta bao gồm:

+ Các cơn bão, ATNĐ đổ bộ vào đất liền Bão, ATNĐ đổ bộ khi tâm bão (hay mắt bão), tâm ATNĐ đi vào đất liền hoặc các cơn bão khi đi vào vùng biển ven bờ suy yếu thành ATNĐ rồi đổ bộ vào đất liền gây gió mạnh từ cấp 6 trở lên Khu vực đổ bộ là khu vực mà tâm bão, ATNĐ đi qua

+ Các cơn bão, ATNĐ tuy không đổ bộ vào đất liền nước ta nhưng gây gió mạnh từ cấp 6 trở lên ở một hay nhiều khu vực thuộc lãnh thổ nước ta

Ảnh hưởng gián tiếp:

Những cơn bão, ATNĐ ảnh hưởng gián tiếp đến nước ta là những cơn bão, ATNĐ chỉ gây gió mạnh dưới cấp 6 nhưng làm thay đổi thời tiết, đặc biệt gây mưa diện rộng trên một hay nhiều khu vực thuộc lãnh thổ nước ta

Như vậy, bão, ATNĐ ảnh hưởng gián tiếp đến nước ta bao gồm:

+ Những cơn bão, ATNĐ suy yếu thành vùng thấp trước khi đổ bộ vào đất liền gây gió mạnh dưới cấp 6 nhưng gây mưa diện rộng

+ Những cơn bão, ATNĐ không đổ bộ vào nước ta nhưng đã gây mưa diện rộng ở một hay nhiều khu vực thuộc lãnh thổ nước ta

Trang 12

3

Theo Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai, XTNĐ được phân chia như sau:

- Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật;

- Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ

cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão (Error! Reference source not found.)

Bảng 1.1 Bảng cấp gió và cấp sóng

( Theo Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014)

Cấp gió Tốc độ gió Độ cao sóng

<1 1-5 6-11 12-19

0,1 0,2 0,6

20-28 29-38

1,0 2,0

- Cây nhỏ có lá bắt đầu lay động ảnh hưởng đến lúa đang phơi màu

- Biển hơi động Thuyền đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm.

3,0 4,0

- Cây cối rung chuyển Khó đi ngược gió.

- Biển động Nguy hiểm đối với tàu, thuyền.

5,5 7,0

- Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà gây thiệt hại về nhà cửa Không thể

đi ngược gió.

- Biển động rất mạnh Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyền.

9,0 11,5

- Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện Gây thiệt hại rất nặng.

- Biển động dữ dội Làm đắm tàu

Trang 13

- Sức phá hoại cực kỳ lớn.

- Sóng biển cực kỳ mạnh Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn.

Tốc đô ̣ gió ma ̣nh nhất vùng g ần trung tâm (tốc đô ̣ gió cực đa ̣i ) được quy định khác nhau ở mỗi nước Ở Việt Nam, tốc đô ̣ gió ma ̣nh nhất được lấy trong 2 phút Quy chế báo bão , ATNĐ, lũ của Việt Nam dùng thuật ngữ "gió mạnh nhất"

và "có thể có gió giật", đó là gió mạnh nhất khi quan trắc theo quy phạm quan trắc

bề mặt

Bão, ATNĐ ảnh hưởng đến Việt Nam có nguồn gốc từ biển Thái Bình Dương hoặc phát sinh ngay trên Biển Đông Hoạt động và ảnh hưởng của bão và ATNĐ đến nước ta tập trung chủ yếu vào các tháng 6 đến tháng 11 Thời kỳ nửa đầu mùa, quỹ đạo XTNĐ có hướng Tây Bắc, Bắc và Đông Bắc, và thường đổ bộ vào Đông Nam Trung Quốc, Nhật Bản Thời kỳ sau quỹ đạo XTNĐ thiên hướng Tây về phía Việt Nam

Năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp các kết quả của những nghiên cứu đã thực hiện, đưa ra tài liệu bước đầu công bố “Phân vùng bão và xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão cho khu vực ven biển Việt Nam” (ban hành kèm theo Quyết định số 1857/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Theo đó khu vực ven biển Việt Nam được chia thành 5 vùng ảnh hưởng của bão dựa trên các tiêu chí: Mùa bão, các tháng nhiều bão nhất trong Năm; tần số bão trong năm; tình hình mưa do bão

Trong tạp chí Kinh tế & Môi trường (Giấy phép xuất bản số 13/GP-XBĐS ngày 02/04/2009), GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ đã đăng bài báo có tên “Phân vùng ảnh hưởng bão của Việt Nam” Theo đó, trên lãnh thổ Việt Nam tác giả phân thành

Trang 14

5

3 vùng khác nhau về mùa bão, tần số bão và 10 tiểu vùng khác nhau về gió bão và mưa bão Đặc trưng cơ bản của các vùng và tiểu vùng trong sơ đồ phân vùng được trình bày ở Bảng 1.2

Bảng 1.2 Đặc trưng cơ bản của XTNĐ ảnh hưởng đến Việt Nam

Vùng ảnh hưởng của XTNĐ Tiểu vùng ảnh hưởng của XTNĐ

Khu

vực hiệu Ký

Ba tháng nhiều XTNĐ nhất

Số cơn XTNĐ trung bình năm

Khu vực hiệu Ký

Gió mạnh nhất (m/s)

Lượng mưa trung bình một đợt XTNĐ (mm)

I 6-7-8 1,0-1,5 Ven biển Quảng Ninh I.1 50-60 150-200

Đồng bằng, Trung du Bắc Bộ

II.2

60-70 100-150

III 10-11-12 0,2-1,0 Quảng Nam, Quảng

Ngãi, Bình Định III.1 60-70 100-150 Phú Yên, Khánh Hòa III.2 60-65 100-150 Tây Nguyên III.3 30-60 100-150 Cực Nam Trung Bộ,

Trang 15

6

Englehart và Douglas (2001) nghiên cứu vai trò của các cơn bão nhiệt đới ở phía đông bắc Thái Bình Dương đối với lượng mưa ở phía tây Mexico đã cho thấy, lượng mưa liên quan đến bão nhiệt đới thường chiếm 20 đến 60% lượng mưa của khu vực dọc theo bờ biển Mexico, thậm chí có thể đóng góp từ 25 đến 30% vào tổng lượng mưa mùa ở đây

Gleason và cs (2006) ước tính trong khoảng thời gian từ 1950 đến 2004, ở

các khu vực ven biển Hoa Kỳ nhận được 8 - 16% lượng mưa của các XTNĐ, ở các khu vực gần ven biển nhận được từ 4 - 12%

Ren và cs (2006) sử dụng dữ liệu đo mưa ở Trung Quốc trong năm 1971đã cho thấy tỷ lệ lượng mưa do XTNĐ hàng năm chiếm từ 20 đến 30% tổng lượng mưa năm ở hầu hết Đài Loan và ở phía nam 25ºN dọc theo bờ biển Trung Quốc

Kubota và Wang (2009) đã nghiên cứu ảnh hưởng của XTNĐ đối với sự thay đổi lượng mưa theo mùa và giữa các năm ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương bằng cách phân tích số liệu mưa tại 22 trạm đo mưa Kết quả cho thấy, ở khu vực dọc theo 125oE và từ 18 - 26oN độ, mưa do XTNĐ chiếm từ 50 - 60% tổng lượng mưa từ tháng 7 đến tháng 10 Ngoài ra, các tác giả đã mô tả một số đặc điểm của lượng mưa XTNĐ trong các giai đoạn phát triển của El Niño và La Niña

Gần đây, Sugino và Satomura (2010) đã lập bản đồ lượng mưa do bão trong

giai đoạn 1998-2004 ở khu vực Đông Dương dựa trên số liệu mưa vệ tinh TRMM

- 3B42 Kết quả cho thấy lượng mưa lớn nhất xảy ra dọc theo bờ biển phía đông của Đông Dương, càng vào sâu trong đất liền lượng mưa càng giảm

Kim và cs (2006) nghiên cứu mưa do các XTNĐ đổ bộ vào Bán đảo Triều

Tiên trong các tháng 8 - 9 thời kỳ 1954 - 2005 đã cho thấy lượng mưa tích lũy

trung bình tại 12 trạm trên Bán đảo Triều Tiên trong hai tháng này đã tăng đáng kể

Ikema và cs (2010) đã nghiên cứu sự thay đổi lượng mưa hàng ngày của

Okinawa, miền đông nam Nhật Bản thời kỳ 1982 - 2005 Phân tích cho thấy tần suất mưa nhẹ (0-3 mm/ngày) và lượng mưa lớn (26-50 mm/ngày) có xu hướng

giảm đáng kể về mặt thống kê, trong khi các sự kiện mưa cực đoan (> 75 mm/ngày) đang gia tăng Nguyên nhân gia tăng được cho là do sự gia tăng lượng mưa do bão, đặc biệt là vào tháng 9

Trang 16

7

Park và cs (2011) cũng phát hiện ra rằng lượng mưa do XTNĐ gây ra khi XTNĐ đổ bộ vào Hàn Quốc và Nhật Bản trong các tháng 6 và 10 tăng đáng kể từ

1977 đến 1997

Chang và cs (2012) cho thấy xu hướng mưa XTNĐ và mưa gió mùa trong

khu vực gió mùa hè Trung Quốc thời kỳ 1958 - 2010 đã bị thay đổi do bão ở khu

vực Tây Bắc Thái Bình Dương, theo đó tần suất mưa giảm nhưng cường độ mưa tăng dần

Chen Lianshou, Li Ying, Cheng Zhengquan, và Guangzhou Central (2010)Nghiên cứu khả năng dự báo mưa lớn liên quan đến XTNĐ rơi xuống đất có thể được cải thiện với sự hiểu biết tốt hơn về cơ chế của lượng mưa và sự phân bố của XTNĐ Nghiên cứu về các XTNĐ cho thấy lượng mưa liên quan đến các cơ chế như vận chuyển hơi nước, quá trình trao đổi ngoại nhiệt đới, tương tác với sự gia tăng gió mùa, các quá trình bề mặt đất hoặc các yếu tố địa hình, các hoạt động

hệ thống đối lưu trong XTNĐ và ranh giới các lớp XTNĐ tương tác với các hệ thống thời tiết môi trường, đặc biệt là mặt cắt phía tây và phía trước front mei-yu,

có thể làm thay đổi lượng mưa và sự phân bố liên quan đến các hệ thống thời tiết ở

vĩ độ trung bình này Các công nghệ đã được cải tiến gần đây đã góp phần vào những tiến bộ trong các lĩnh vực ước lượng lượng mưa và dự báo định lượng mưa

Ben Nelson (2018) báo cáo về đặc điểm mưa do XTNĐ, công cụ dự báo mưa do XTNĐ và các sản phẩm dự báo mưa của XTNĐ xà xây dựng những kịch bản mưa do XTNĐ phục vụ dự báo lũ quét

1.2.2 Trong nước

Ở Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm hoạt động cũng như ảnh hưởng của XTNĐ, tuy nhiên về mặt khí hậu, mưa hoặc mưa lớn do các XTNĐ gây

ra chưa được nghiên cứu đầy đủ Trên thực tế, rất ít thông tin về lượng mưa XTNĐ

và mối quan hệ của nó với một số dao động quy mô lớn, cũng như sự biến động của nó ở Việt Nam

Theo Nguyễn Văn Khánh và Phạm Đình Thụy (1985) có 72 cơn bão, ATNĐ

đổ bộ vào miền Bắc thời kỳ 1956-1980 với phạm vi gió mạnh cấp 6 trở lên là khoảng vài trăm km xung quanh tâm bão, ATNĐ Các kết quả nghiên cứu cho thấy

Trang 17

8

bão hoạt động nhiều nhất về số lượng và mạnh nhất về cường độ ở vùng bờ biển Bắc Bộ, hoạt động ít nhất ở các vùng bờ biển Ninh Thuận - Bình Thuận, Nam Bộ (Trần Việt Liễn và nnk, 1990; Nguyễn Đức Ngữ và nnk, 2001; Phan Văn Tân và nnk, 2010, ) Nguyễn Đức Ngữ (2010) nghiên cứu đặc điểm bão dựa trên số liệu quan trắc cho thấy trung bình mỗi năm nước ta chịu ảnh hưởng của trên 7 cơn bão

và ATNĐ Thời gian bão ảnh hưởng đến Việt Nam kéo dài từ tháng 3 đến tháng 12 trong đó các tháng 6-10 có tần suất đáng kể, đặc biệt trong 3 tháng 8-10 có tần suất lớn Nghiên cứu cũng xác định các vùng ảnh hưởng của bão dựa trên các tiêu chí như ba tháng nhiều bão nhất, số cơn bão trung bình năm, gió bão mạnh nhất và lượng mưa trung bình một đợt bão (Nguyễn Đức Ngữ, 2010) Nguyễn Văn Thắng

và nnk (2010) phân tích hoạt động của bão ở các đoạn bờ biển cho thấy, trong thời

kỳ gần đây tần suất của bão trên đa số đoạn bờ biển phía Bắc bao gồm Bắc Bộ, Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế có xu thế giảm, trong khi phía Nam, bao gồm Đà Nẵng - Bình Định, Phú Yên - Bình Thuận, Nam Bộ có xu thế tăng So với thời kỳ 1961-1990 mùa bão trung bình trong thời kỳ gần đây bắt đầu sớm và kết thúc muộn hơn

Nguyễn Văn Thắng và cs (2016), trong nghiên cứu “Ảnh hưởng của bão ở Việt Nam thời kỳ 1961-2014” đãtrình bày kết quả đánh giá đặc điểm ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới ở Việt Nam dựa trên tập số liệu quan trắc bão thời kỳ 1961-2014 Trong nghiên cứu đã thống kê những cơn bão, áp thấp nhiệt đới đã đổ

bộ vào đất liền, những cơn tan ở vùng khơi ven bờ hoặc đi gần biên giới Việt Nam với khoảng cách khoảng 100km Đặc điểm được đánh giá bao gồm đặc điểm về thời gian ảnh hưởng, đặc điểm về tần số ảnh hưởng, đặc điểm về tốc độ gió lớn nhất trong bão, đặc điểm vể mưa bão và xu thế bão Kết quả cho thấy, khu vực ven biển từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa có thời gian bão ảnh hưởng sớm nhất và có tần

số bão ảnh hưởng lớn nhất trong cả nước Gió bão mạnh nhất quan trắc được đạt cấp 15-16 ở các khu vực từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế Lượng mưa quan trắc trung bình một đợt bão cao nhất ở khu vực Nghệ An đến Thừa Thiên Huế Giữa các vùng khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam có những sự khác nhau khá rõ về cường độ mưa lớn và gió mạnh trong bão khi bão đổ bộ và ảnh hưởng

Trang 18

9

Vũ Thanh Hằng và cs (2010)trong “Đặc điểm hoạt động của bão ở vùng biển gần bờ Việt Nam giai đoạn 1945-2007” đãnghiên cứu số liệu về bão trong giai đoạn 1945-2007 để xem xét đặc điểm hoạt động của bão ở 7 vùng biển gần bờ Việt Nam Kết quả phân tích cho thấy số lượng bão ở các vùng biển gần bờ Việt Nam đều có xu thế tăng lên Số lượng bão trong những năm La Niña thường nhiều hơn trong những năm El Niño Giai đoạn có nhiều bão nhất là 1996-2000 Hoạt động của bão có xu hướng dịch chuyển về phía nam nhưng ở mức độ biến động nhỏ

Mai Văn Khiêm (2015) trong đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu xây dựng Atlas khí hậu và biến đổi khí hậu Việt Nam” đã xây dựng các bộ bản đồ đặc điểm phân bố về tần suất và quỹ đạo bão trên Biển Đông Trong đó có phân bố không gian XTNĐ hoạt động tại các vùng trên khu vực Biển Đông trung bình thời kỳ

1961-2010 (Error! Reference source not found.1, Error! Reference source not found.2) và đưa ra các nhận định: nơi có tần suất hoạt động của XTNĐ lớn nhất

nằm ở phần giữa khu vực Bắc Biển Đông, ứng với bờ biển Bắc Trung Bộ Trung bình mỗi năm có khoảng 3 cơn đi qua 1 độ kinh vĩ tức ô lưới 2,5x2,5o Dịch chuyển dần về hướng ven biển Việt Nam, tần suất hoạt động của XTNĐ đi qua mỗi một ô lưới giảm từ 3 cơn xuống 1,5 cơn Tần suất hoạt động của XTNĐ tính từ phần ở giữa khu vực Bắc Biển Đông giảm dần về 2 phía: phía Bắc giảm từ 3 cơn xuống 1,5 cơn qua mỗi một ô lưới, còn phía Nam giảm rất nhanh, từ 3 cơn xuống 0,5 cơn qua mỗi một ô lưới

Phân bố không gian của XTNĐ hoạt động trên Biển Đông trung bình trong

từng tháng thời kỳ 1961-2010 (Error! Reference source not found.1, Error! Reference source not found.2), cho thấy: từ tháng V đến tháng X, tần suất hoạt

động của XTNĐ nhiều nhất nằm ở giữa Biển Đông hoặc giữa của Bắc Biển Đông (ứng với khu vực bờ biển Trung Trung Bộ) với tần suất dao động từ 0,3 đến 0,8 cơn đi qua 1 độ kinh vĩ, và giảm từ 0,1 đến 0,2 cơn về 2 phía Tháng XI đến tháng XII, tần suất hoạt động của XTNĐ nhiều nhất nằm ở phần phía Nam Biển Đông (ứng với khu vực bờ biển ở giữa Nam Trung Bộ), với tần suất từ 0,2 đến 0,5 cơn đi qua 1 độ kinh vĩ và giảm xuống 0,1 cơn về 2 phía

Trang 19

10

Hình 1-1 Bản đồ phân bố tần suất và quỹ đạo bão trung bình các tháng trong mùa bão trên khu vực Biển Đông (Mai Văn Khiêm, 2015)

Trang 20

11

Hình 1-2 Bản đồ phân bố tần suất và quỹ đạo bão trung bình năm

trên khu vực Biển Đông (Mai Văn Khiêm, 2015)

Tóm lại, các nghiên cứu và dự án trên chủ yếu tập trung đánh giá XTNĐ, mưa, đánh giá tác động ảnh hưởng XTNĐ và mưa Các nghiên cứu đặc điểm mưa

và XTNĐ cho khu vực Nam Bộ chưa nhiều

Các nghiên cứu nêu trên là những bước đi có ý nghĩa khoa học và thực tế cao, đặt nền móng về cơ sở dữ liệu và phương pháp luận để đánh giá đặc điểm mưa của XTNĐ ở khu vực Nam Bộ Các nghiên cứu trên sẽ là tài liệu tham khảo quý báu để thực hiện luận văn này

Theo Đinh Bá Duy, Ngô Đức Thành, Nguyễn Thị Tuyết, Phạm Thanh Hà, Phan Văn Tân (2016) trong báo Đặc điểm hoạt động của Xoáy thuận Nhiệt đới trên khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, Biển Đông và vùng trực tiếp chịu ảnh hưởng trên lãnh thổ Việt Nam giai đoạn 1978-2015 nghiên cứu đặc điểm hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) trên khu vực Tây BắcThái Bình Dương (TBTBD), Biển Đông (BĐ) và vùng trực tiếp bị ảnh hưởng trên lãnh thổ Việt Nam giai đoạn 1978-2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng XTNĐ tại hai khu vực BĐ và TBTBD

Tính chung trên cả hai khu vực TBTBD và BĐ, trên 68% số lượng XTNĐ thường xuất hiện trong các tháng từ 6 tới 11, trong đó 41% tập trung vào tháng 8

Trang 21

12

và 9 trên TBTBD, còn trên BĐ XTNĐ chủ yếu tập trung vào các tháng từ 7 tới 10 Trong giai đoạn 1978-2015, số lượng XTNĐ đạt cường độ bão rất mạnh chiếm khoảng 55% và 34% trong tổng số lượng XTNĐ tương ứng trên khu vực TBTBD

và BĐ Khoảng 58-59% số cơn bão thông thường và bão mạnh khi đi vào BĐ vẫn duy trì được cường độ của chúng khi ở TBTBD; tỷ lệ này giảm xuống 25% đối với các cơn bão rất mạnh Số lượng XTNĐ gây ảnh hưởng trực tiếp đến các khu vực ven biển và trên đất liền Việt Nam cũng được chỉ ra trong nghiên cứu này

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích được các đặc điểm, diễn biến và đóng góp mưa do XTNĐ đối với lượng mưa trung bình tháng ở Nam Bộ thời kỳ 1980-2017

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:XTNĐ, mưa ở Nam Bộ do các XTNĐ ảnh hưởng và

đổ bộ vào Nam Bộ thời kỳ 1981-2017

- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực Nam Bộ

Trang 22

2.2 Số liệu

Trong báo cáo này, không xét đến các hình thế khác, lượng mưa sẽ được tính trong những ngày bão ảnh hưởng và đổ bộ vào khu vực Nam Bộ Đó, hoặc là những cơn bão đổ bộ từ Bình Thuận đến Cà Mau-Kiên Giang, hoặc là những cơn bão không đổ bộ nhưng đi dọc ven biển phía Đông Nam và Tây Nam của khu vực Nam Bộ, những cơn bão suy yếu ở vùng ven biển Nam Bộ,…Thời gian xác định tọa độ tâm bão vào lúc 00h00 giờ GMT (thời điểm 7h00 Việt Nam) Lượng mưa ngày là tổng lượng mưa tại trạm tính từ 19h00 ngày hôm trước đến 19h00 ngày hôm sau Sẽ tính toán lượng mưa ngày tại 19 trạm khí hậu và trạm đo mưa ở khu vực Nam Bộ trong thời gian có bão ảnh hưởng

Số liệu được sử dụng là số liệu của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia (Tổng cục KTTV), như: bản đồ đường đi của bão thời kỳ 1980-2017; Báo cáo đặc điểm Khí tượng Thủy văn hàng năm; Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ

“Xây dựng cơ sở dữ liệu bão và áp thấp nhiệt đới trên khu vực Biển Đông và ảnh hưởng đến Việt Nam” của tác giả Dương Liên Châu; Tài liệu thống kê ảnh hưởng của bão của các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực; Số liệu IBTrACS của Trung tâm Quản lý Đại dương và Khí quyển Quốc gia (NOAA - National Oceanic and Atmospheric Administration); Trung tâm Dữ liệu Khí hậu Quốc gia (NCDC - National Climatic Data Center); Các bản đồ đường đi của bão của Nhật Bản, Hồng Kông

http://weather.unisys.com/hurricanes/search

Trang 23

14

http://www.metoc.navy.mil/jtwc/jtwc.html?western-pacific

https://www.accuweather.com/en/hurricane/tracker

Số liệu quan trắc là số liệu mƣa tháng và mƣa ngày của 19 trạm đo mƣa và

trạm quan trắc ở khu vực Nam Bộ thời kỳ 1980-2017 (Bảng 2.1, Error! Reference source not found.) Số liệu đƣợc thu thập từ Tổng cục KTTV

Bảng 2.1 Danh sách trạm quan trắc đƣợc sử dụng

Trang 24

Nguyễn Văn Tuyên (1986) đã thống kê mƣa bão gồm 4 phần:

Trang 25

mà là do những nguyên nhân khác

Như vậy, có thể hiểu: “Mưa bão là hiện tượng mưa do bão gây ra khi đổ bộ vào một khu vực nói tới nào đó, chứ không đề cập riêng đến sự ảnh hưởng kết hợp với hệ thống thời tiết khác” (Nguyễn Văn Tuyên, 1985)

Một số nghiên cứu trên thế giới xác định mưa do XTNĐ là mưa khi XTNĐ nằm trong bán kính ảnh hưởng R nhất định (lấy vị trí trạm làm tâm) Ví dụ, Gleason (2006) đã ước tính các đặc điểm của lượng mưa XTNĐ ở Hoa Kỳ với bán kính ảnh hưởng R = 600km Kubota và Wang (2009) đề xuất bán kính ảnh hưởng

R = 1000km khí nghiên cứu phân bố mưa XTNĐ ở Tây Bắc Thái Bình Dương Trong luận văn này, sử dụng bản kính ảnh hưởng R=600km theo phương pháp của Gleason (2006)

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Xác địnhngàycó XTNĐảnhhưởng đếntừngtrạmdựatheotiêuchí:

ngàycó XTNĐảnhhưởng đếntrạm (cáctrạmquantrắcthuộckhuvựcNamBộ) là ngàycó

đượctínhdựatrêncôngthứctínhkhoảngcáchgiữa 2 điểmtrênhệtọa độcầu:

R=6378.2*acos(sin(VD1)*sin(VD2)+cos(VD1)*cos(VD2)*cos(KD1-KD2))

Trang 26

17

Trong đó R: Khoảng cách từ tâm XTNĐ đến trạm

KD1, VD1: Kinh, vĩ độ điểm trạm KD2, VD2: Kinh, vĩ độ tâm XTNĐ

Bước 2: Sau khi có được tập dữ liệu ngày có XTNĐ ảnh hưởng sẽ thực hiện

tìm giá trị quan trắc mưa tại các trạm trong các ngày đó rồi tính toán mưa do XTNĐ gây ra tại tất cả các trạm thuộc khu vực Nam Bộ

2.4 Phương pháp thu thập,tổng hợp tài liệu

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu và số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc như số liệu từ các báo cáo, tài liệu quốc tế và trong nước, từ các văn bản quy phạm pháp luật, những nghiên cứu/báo cáo đã được công bố, tập trung vào những vấn đề sau:

+ Số liệu thực đo mưa trong khu vực nghiên cứu (19 trạm khí tượng trong khu vực);

+ Số liệu hoạt động của XTNĐ ở khu vực Nam Bộ;

Từ đó, đánh giá các nghiên cứu theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu

2.5 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này huy động được kinh nghiệm và hiểu biết của nhóm chuyên gia liên ngành về lĩnh vực nghiên cứu, từ đó sẽ cho các kết quả có tính thực tiễn và khoa học cao, tránh được những trùng lặp với những nghiên cứu đã có, đồng thời

kế thừa các thành quả nghiên cứu đã đạt được Phương pháp này được thực hiện thông qua việc tham vấn ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan

2.6 Phương pháp phân tích thống kê

Thực hiện thu thập các nguồn tài liệu về xoáy thuận nhiệt đới, mưa Xử lý, phân tích, kiểm tra và tổng hợp một cách chọn lọc, đánh giá và sử dụng cho yêu cầu, mục đích của luận văn Các phương pháp trên được sử dụng trong các nội dung của luận văn để nghiên cứu, phân tích, đánh giá quy luật và nguyên nhân diễn

Trang 27

18

biến, rút ra các đặc điểm về mưa khi có XTNĐ hoạt động trên trên Biển Đông và ảnh hưởng đến khu vực Nam Bộ

Tính lượng mưa của xoáy thuận nhiệt đới được chia làm 2 phần:

a) Toàn bộ mưa của Xoáy thuận nhiệt đới bắt đầu hình thành và kết thúc ảnh hưởng đến khu vực Nam Bộ

b) Khi xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng đến khu vực Nam Bộ (khoảng cách

là 600km)

Trang 28

19

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM MƯA CỦA KHU VỰC NAM BỘ KHI CÓ

ẢNH HƯỞNG CỦA XOÁY THUẬN NHIỆT ĐỚI

3.1 Đặc điểm ảnh hưởng của XTNĐ đến Nam Bộ thời kỳ 1980-2017

Theo số liệu thống kêvới tiêu chí đã được đề cập trong phần Phương pháp, trong thời kỳ 1980-2017 có 31 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (XTNĐ) đổ bộ và ảnh hưởng đến khu vực Nam Bộ (bao gồm những cơn bão, áp thấp nhiệt đới đã đổ bộ vào đất liền, những cơn tan ở vùng khơi ven bờ hoặc đi dọc ven bờ- sau đây gọi chung là bão ảnh hưởng đến khu vựcNam Bộ) (Bảng 3.1)

Kết quả thống kê trên Bảng 3.1cho thấy, thời kỳ 1980-2017, bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ và ảnh hưởng đến Nam Bộ chỉ xảy ra vào 6 tháng trong năm (tháng

1, 3, 4, 10, 11, 12) trong đó tập trung chủ yếu trong các tháng 10-12 Tháng 11 là tháng có tỷ lệ bão ảnh hưởng lớn nhất (39%), sau đó là tháng 12 (26%) và tháng 10 (23%) Các tháng còn lại (1, 3, 4) có tỷ lệ bão ảnh hưởng rất thấp, chưa tới 1% mỗi tháng (Bảng 3.1)

Bảng 3.1 Bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ và ảnh hưởng đến Nam Bộ

thời kỳ 1980-2017

TT XTND Tên Năm Tháng Nơi đổ bộ/ảnh hưởng

1 CARY 1980 10 Đổ bộ Ninh Thuận-Bình Thuận

2 KIM 1983 10 Đổ bộ Phan Thiết (Bình Thuận)

4 IRVING 1985 12 Đi dọc ven biển Đông Nam Bộ

5 MARGE 1986 12 Tan ven biển Bình Thuận

6 TESS 1988 11 Đổ bộ Ninh Thuận-Bình Thuận

7 GAY 1989 10 Nảy sinh ngoài khơi Cà Mau, đi sang vịnh Thái Lan

8 SHARON 1991 3 Tan ven biển Bình Thuận

9 THELMA 1991 11 Tan ven biển Phan Thiết

10 ANGELA 1992 10 Đổ bộ Phú Yên sau đó đi xuống Nam Bộ

11 FORREST 1992 11 Đi ngang ven biển mũi Cà Mau

12 MANNY 1993 12 Đi ngang ven biển mũi Cà Mau

Trang 29

20

13 TERESA 1994 10 Tan ven biển Bình Thuận

14 ERNIE 1996 11 Đổ bộ Vũng Tàu Bến Tre

15 LINDA 1997 11 Đổ bộ Bạc Liêu-Cà Mau

16 CHIP 1998 11 Tan ven biển Bình Thuận

17 GIL 1998 12 Đi ngang ven biển mũi Cà Mau

18 Bão số 7 1998 12 Tan trên vùng biển Cà Mau- Kiên Giang

21 ROKE 2005 3 Tan ven biển Bình Thuận-Vũng Tàu

22 DURIAN 2006 12 Đổ bộ Trà Vinh, Bến Tre

23 PEIPAK 2007 11 Đổ bộ Ninh Thuận-Bình Thuận

24 ATNĐ 2010 1 Đổ bộ Vũng Tàu - Bến Tre

25 PAKHAR 2012 4 Đổ bộ Bình Thuận-Vũng Tàu

26 PODUL 2013 11 Đổ bộ Ninh Thuận-Bình Thuận

27 HAGUPIT 2014 12 Tan ven biển Bình Thuận

28 ATNĐ6 2016 11 Đổ bộ Bình Thuận-Vũng Tàu

29 ATNĐ4 2017 11 Đi ngang ven biển mũi Cà Mau

30 KIGORI 2017 11 Tan ven biển Bình Thuận

31 TEMBIN 2017 12 Đi ngang ven biển mũi Cà Mau

3.2 Đặc điểm, diễn biến mưa ở Nam Bộ khi có xoáy thuận nhiệt đới ảnh

3.2.1 Mưa trong bão KIM năm 1983

Bão KIM là một cơn bão có cường độ không lớn (bão đạt cường độ lớn nhất vào ngày 16-17/10 với tốc độ gió cực đại là Vmax = 17-20m/s, cường độ bão mạnh

cấp 8-9 Hình quỹ đạo (Error! Reference source not found.) cho thấy thời điểm

Trang 30

Hình 3-1 Quỹ đạo bão KIM năm 1983 (http://agora.ex.nii.ac.jp/digital-typhoon/summary/wnp/s/198315.html.en)

Bảng 3.2 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão KIM 1983

đổ bộ và ảnh hưởng đến Nam Bộ

Ngày 16/10

Ngày 17/10

Ngày 18/10 Tổng

Trang 31

3.2.2 Mưa trong bão TESS năm 1988

Một trong những cơn bão cũng gây mưa vừa, mưa to diện rộng cho Nam Bộ trong những ngày bão ảnh hưởng đổ bộ là bão TESS năm 1988 Đây là cơn bão có

hướng di chuyển tương tự như bão KIM năm 1983 (Error! Reference source not found.) tuy nhiên có cường độ mạnh hơn Vào thời điểm bão ảnh hưởng, đổ bộ

(ngày 6-7/11), bão cũng đang ở trong giai đoạn có cường độ mạnh nhất (Vmax = 55kts = 27,5m/s, bão mạnh cấp 10) Toàn Nam Bộ bị ảnh hưởng mưa do bão rõ nhất trong ngày 7/11, khi bão đã ở trên đất liền, lượng mưa phổ biến tại các trạm thuộc Nam Bộ ở ngưỡng từ 40-60mm/24h Các trạm có mưa lớn chủ yếu nằm ở Đông Nam Bộ và ven biển Tây Nam Bộ Tổng lượng mưa cả đợt (5-7/11) phổ biến

từ 40-80mm (Bảng 3.3)

Trang 32

23

Hình 3-2 Quỹ đạo bão TESS năm 1988 (http://agora.ex.nii.ac.jp/digital-typhoon/summary/wnp/s/198830.html.en) Bảng 3.3 Lượng mưa quan trắc trong những ngày bão TESS1988

đổ bộ và ảnh hưởng đến Nam Bộ

Ngày 5/11 Ngày 6/11 Ngày 7/11 Tổng

Trang 33

24

3.2.3 Mưa trong bão ANGELA 1992

ANGELA là cơn bão đổ bộ vào khu vực Bình Định-Phú Yên, tuy nhiên sau khi đổ bộ bão tiếp tục đi sâu vào đất liền Tây Nguyên rồi chuyển hướng Nam đi

dọc hết Nam Bộ rồi ra Vịnh Thái Lan (Error! Reference source not found.) Từ

ngày 24/10 khi tâm bão đang trên địa phận Tây Nguyên, ở Đông Nam Bộ đã bắt đầu có mưa, tuy nhiên lượng mưa không lớn Lượng mưa tăng vào ngày 25/10, khi bão đi qua và ảnh hưởng trực tiếp đến Nam Bộ, tuy nhiên chỉ có một vài điểm mưa lớn như Đồng Xoài (Bình Phước) 76mm/24h, mưa to có Sở Sao (Bình Dương) 38mm, Tây Ninh 38mm Còn lại những nơi khác chỉ có mưa, mưa nhỏ Ngày 26/10 khi tâm bão đi qua Cà Mau, Bạc Liêu, tại các trạm ở hai tỉnh này đã đo được lượng mưa lên tới 82mm/24h tại Cà Mau; Bạc Liêu có mưa vừa 18mm/24h Ngày 27/10, khi bão đi ra khỏi đất liền, vào Vịnh Thái Lan, có mưa vừa tại Cà Mau với lượng là 22mm/24h (Bảng 3.4)

Như vậy, đây là cơn bão tuy đi dọc theo chiều Bắc-Nam của khu vực Nam

Bộ (tức là đi qua cả miền Đông và miền Tây Nam Bộ) tuy nhiên lại không gây mưa lớn diện rộng, chỉ có một điểm mưa lớn, còn lại là có mưa, mưa vừa Trong 4 ngày bão ảnh hưởng gây mưa cho Nam Bộ, ngày đầu tiên (25/10) mưa nhỏ toàn Nam Bộ, ngày thứ hai có mưa lớn ở Đông Nam Bộ, ngày thứ 3 và 4 có mưa vừa, mưa to ở Tây Nam Bộ (Cà Mau, Bạc Liêu) Tổng lượng mưa cả đợt (24-27/10) phổ biến dưới 50mm, riêng Cà Mau 116mm (Bảng 3.4)

Hình 3-3 Quỹ đạo bão ANGELA năm 1992

Trang 34

3.2.4 Mưa trong bão FORREST năm 1992

Bão FORREST có quỹ đạo khá đặc trưng cho nhiều cơn bão có ảnh hưởng đến Nam Bộ Đó là những cơn bão hình thành ở ngoài khơi Philippin hoặc hình thành ở Nam Biển Đông, di chuyển theo hướng Tây, đi ngang qua ven biển mũi Cà

Mau mà không đổ bộ (Error! Reference source not found.) Tuy nhiên, tuy theo

đặc điểm hoạt động của từng cơn bão (về tốc độ di chuyển, về quy mô hoàn lưu

Trang 35

26

bão, ) mà quá trình gây mƣa cho Nam Bộ có thể khác nhau Đối với bão FORREST 1992, bão gây mƣa cho toàn Nam Bộ vào ngày bão đi ngang ven biển mũi Cà Mau, diện mƣa trảỉ đều nhƣng lƣợng mƣa thì chênh lệch rất lớn Mƣa rất lớn trong ngày 14/11 tại Sóc Trăng (112mm), mƣa lớn tại Vị Thanh (Hậu Giang) 54mm; tại các trạm khác thuộc miền Tây Nam Bộ nhƣ Ba Tri (Bến Tre), Cà Mau, Bạc Liêu có mƣa vừa Tổng lƣợng mƣa cả đợt (13-15/11) cũng vì vậy mà chênh nhau rất lớn, cao nhất tại Sóc Trăng (116mm) (Bảng 3.5)

Hình 3-4 Quỹ đạo bão FORREST năm 1992

Trang 36

3.2.5 Mưa trong bão TERESA năm 1994

TERESA năm 1994 là một cơn bão không đổ bộ vào đất liền Ngày 25/10 khi đi vào vùng biển Nình Thuận-Bình Thuận, còn cách bờ 50km bão đã suy yếu thành ATNĐ, sau đó thành vùng thấp và tan trên vùng biển này vào ngày 26/10 (Hình 3-5) Bão đã gây mưa cho toàn Nam Bộ nhưng chỉ gây mưa to ở Đông Nam

Bộ, ở Tây Nam Bộ có mưa nhỏ Toàn bộ các tỉnh Đông Nam Bộ đã có mưa to với lượng mưa trên 24h trên 50mm: Biên Hòa (Đồng Nai) 76mm, Tân Sơn Hòa 55mm, Vũng Tàu 61mm, Đồng Xoài 65mm Toàn bộ khu vực Tây Nam Bộ có mưa với mức phổ biến 5-15mm

Như vậy cơn bão này tuy không đổ bộ và tan khi chưa vào đất liền (tan trên vùng biển Ninh Thuận-Bình Thuận) nhưng đã gây mưa cho toàn Nam Bộ trong đó Đông Nam Bộ có mưa to, Tây Nam Bộ có mưa nhỏ, mưa vừa Mưa chỉ tập trung trong ngày bão suy yếu và tan Tổng lượng mưa cả đợt (25-26/10) cao nhất là 80mm trong đó ở Đông Nam Bộ phổ biến trên 50mm, ở Tây Nam Bộ phổ biến dưới 20mm (Bảng 3.6)

Trang 38

29

3.2.6 Mưa trong bão ERNIE năm 1996

Bão ERNIE là cơn bão số 8 trên Biển Đông năm 1996 Bão ERNIE khi đi đến vùng biển ngoài khơi Phú Yên-Khánh Hòa đã suy yếu thành một ATNĐ, tối 16/11 suy yếu thành một vùng áp thấp trên vùng biển Bà Rịa-Vũng Tàu đến Trà Vinh rồi vào đất liền thuộc Nam Bộ và tan dần (Hình 3-6)

Từ ngày 15/11 ở Đông Nam Bộ đã xuất hiện mưa nhưng lượng mưa 24h không vượt quá 16mm Ngày 16/11, bão đã gây mưa cho toàn Nam Bộ, diện mưa rộng tuy nhiên điểm mưa to lại rải rác chứ không tập trung vào Đông Nam Bộ hay Tây Nam Bộ Ở Đông Nam Bộ xuất hiện các điểm mưa to (trên 50mm/24h) như

Sở Sao (Bình Dương) 63mm ; ở Tây Nam Bộ có Vĩnh Long (55mm), Tây Ninh (63mm); một số nơi khác ở Tây Nam Bộ có lượng mưa vừa từ 20-30mm/24h là Mộc Hòa (Long An) 34mm, Ba Tri (Bến Tre) 23mm, Cao Lãnh (Đồng Tháp) 42mm Tổng lượng mưa cả đợt (14-16/11) phổ biến dưới 50mm (Bảng 3.7)

Nhìn chung trong cơn bão này, mưa lớn chỉ tập trung trong ngày bão đi vào vùng biển Bà Rịa-Vũng Tàu đến Trà Vinh và đi vào đất liền Nam Bộ Tây Nam Bộ

có mưa nhiều hơn so với Đông Nam Bộ về cả diện và lượng Tổng lượng mưa cả đợt (14-16/11) phổ biến dưới 50mm (Bảng 3.7)

Hình 3-6.Quỹ đạo bão ERNIE năm 1996

Trang 39

3.2.7 Mưa trong bão CHIP năm 1998

CHIP là một cơn bão mạnh lên từ một ATNĐ nảy sinh ở phía đông nam quần đảo Trường Sa ngày 10/11, mạnh lên thành bão ngày 12/11 Sáng sớm 14/11, khi tới sát bờ biển Ninh Thuận-Bình Thuận, bão suy yếu thành ATNĐ, mạnh cấp

7, giật trên cấp 7, phạm vi bão thu hẹp hơn so với những ngày trước Sáng 14/11, ATNĐ đi vào địa phận nam Ninh Thuận-bắc Bình Thuận, sau đó tiếp tục suy yếu

Trang 40

Hình 3-7 Quỹ đạo bão CHIP năm 1998

Ngày 14/11 Tổng

Ngày đăng: 16/02/2020, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Đức Ngữ và nnk, 2010. Báo cáo chuyên đề “Phân vùng ảnh hưởng của bão ở Việt Nam”, thuộc đề tài “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam. Mã số: KC-08-01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng ảnh hưởng của bão ở Việt Nam
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016, Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2016, Kết quả cập nhật phân vùng bão, xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão và phân vùng gió cho các vùng ở sâu trong đất liền khi bão mạnh, siêu bão đổ bộ Khác
2. Chính phủ Việt Nam, 2014, Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 Quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai Khác
3. Dương Liên Châu, 2004. Xây dựng cơ sở dữ liệu về bão và áp thấp nhiệt đới trên khu vực Biển Đông và ảnh hưởng đến Việt Nam” của tác giả Dương Liên Châu. Báo cáo Tổng kết đề tài cấp Bộ Khác
5. Nguyễn Văn Thắng, 2001. Đặc điểm phân bố mƣa bão ở Việt Nam. Viện Khí tƣợng Thủy văn Khác
6. Nguyễn Văn Tuyên, 1985. Tổng quan về các phương pháp dự báo mưa do bão. Tạp chí Phân tích và dự báo bão, tập I, KTTV, 1985 Khác
7. Mai Văn Khiêm, 2016. Atlas khí hậu và biến đổi khí hậu. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước. Mã số BĐKH.17/11-15. Bộ TNMT Khác
9. Chang, C.-P., Y.Lei, C.-H. Sui, X. Lin, and F. Ren, 2012: Tropical cyclone and extreme rainfall trends in East Asian summer monsoon since mid-20th century. Geophys. Res. Lett., 39, L18702, doi:10.1029/2012GL052945 Khác
10. Englehart, P.J., and A.V. Douglas, 2001: The role of eastern North Pacific tropical storms in the rainfall climatology of western Mexico. Int. J. Climatol Khác
11. Gleason, B., 2006: Characteristics of tropical cyclone rainfall in the United States. 27th Conference on Hurricanes and Tropical Meteorology, Session 16C, Tropical Cyclones and Climate V-Atlantic Basin Khác
12. Ikema, T., G.R. Bigg, and R.G. Bryant, 2010: Increasing rain intensity over Okinawa, 1982-2005, and the link to changes in characteristics of northwest Pacific typhoons. J. Geophys. Res, 115, D24121, doi:10.1029/2010JD014428 Khác
13. Kim, J.-H., C.-H. Ho, M.-H. Lee, J.-H. Jeong, and D. Chen, 2006: Large increase in heavy rainfall associated with tropical cyclone landfalls in Korea after the late 1970s. Geophys. Res. Lett., 33, L18706, 5pp Khác
14. Kubota, H., and B. Wang, 2009: How much do tropical cyclones affect seasonal and interannual rainfall variability over the western North Pacific? J.Climate, 22, 5495‒5510 Khác
15. Park, D.-S.R., C.-H. Ho, J.-H. Kim, and H.-S. Kim, 2011: Strong landfall typhoons in Korea and Japan in a recent decade. J. Geophys. Res., 116, D07105, doi:10.1029/2010JD014801 Khác
16. Ren, F., G. Wu, W. Dong, X. Wang, Y. Wang, W. Ai, and W. Li, 2006: Changes in tropical cyclone precipitation over China. Geophys. Res. Lett., 33, L20702, doi:10.1029/2006GL027951 Khác
17. Rodgers, E.B., R.F. Adler, and H.F. Pierce, 2000: Contribution of tropical cyclones to the North Pacific climatological rainfall as observed from satellites. J. Appl. Meteor., 39, 1658‒1678 Khác
18. Sugino, M., and T. Satomura, 2010: Long-lived typhoons over Indochina. Journal of research in Engineering and Technology, 7, 97‒104 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm