1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ sở khoa học cho giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước biển ven bờ khu vực thành phố hạ long

129 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và nội dung Mục tiêu của đề tài luận văn: “Xác lập cơ sở khoa học dựa vào nghiên cứu các nguồn thải, chất lượng môi trường nước biển, khả năng quản lý và sự tham gia của cộng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Lê Lâm Tuấn

CƠ SỞ KHOA HỌC CHO GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ

KHU VỰC THÀNH PHỐ HẠ LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Lê Lâm Tuấn

CƠ SỞ KHOA HỌC CHO GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

thạc sĩ khoa học

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS.TS Nguyễn Cao Huần, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này Đồng thời, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Địa , rường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Tác giả xin cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ u áu về tài liệu của các đồng chí, đồng nghiệp trong Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, đặc biệt à các đồng chí cán bộ chuyên môn của Phòng Quản Môi trường Ban Quản lý Vịnh Hạ Long

Cảm ơn sự giúp đỡ và động viên của gia đình, ạn è, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và công tác cũng như trong uá trình thực hiện luận văn

Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp tích cực của u thầy

cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2019

Học viên

Lê Lâm Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nội dung 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Cơ sở dữ liệu 4

6 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan các nghiên cứu có iên uan đến hướng nghiên cứu của đề tài 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 rong nước 8

1.1.3 Khu vực thành phố Hạ Long 10

1.2 Một số vấn đề về cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài 12

1.2.1 Một số khái niệm cơ ản có liên quan 12

1.2.2 Vùng biển ven bờ như một hệ thống tự nhiên 14

1.2.3 Các nguồn tác động gây ô nhiễm nước biển ven bờ và vấn đề quản lý 15

1.2.4 Các căn cứ khoa học của Quản lý và bảo vệ môi trường biển ven bờ

thành phố Hạ Long 18

1.2.5 Mối quan hệ giữa Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững 18

1.3 Quan điểm, phương pháp và uy trình nghiên cứu 19

1.3.1 Các uan điểm và tiếp cận nghiên cứu 19

1.3.2 Phương pháp và uy trình nghiên cứu 20

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ

KHU VỰC THÀNH PHỐ HẠ LONG 24

2.1 Vị trí địa lý và vị thế trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường 24

2.2 Đặc điểm các điều kiện tự nhiên và ảnh hưởng của chúng tới môi trường

nước biển ven bờ khu vực nghiên cứu 27

2.2.1 Đặc điểm địa chất - địa hình 27

2.2.2 Khí hậu - thủy, hải văn 29

2.2.3 Thổ nhưỡng 31

2.2.4 Thảm thực vật 32

2.3 Các quá trình tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến ô nhiễm môi trường nước ven bờ vịnh Hạ Long 33

2.3.1 Các quá trình tự nhiên và tai biến thiên nhiên 33

2.3.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tai biến thiên nhiên đến ô nhiễm

môi trường nước ven bờ Vịnh Hạ Long 34

2.4 Đặc điểm các điều kiện kinh tế - xã hội và ảnh hưởng của chúng tới môi trường nước biển ven bờ khu vực nghiên cứu 36

2.4.1 Dân cư, dân số và ao động 36

2.4.2 Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên 36

2.4.3 Tình hình phát triển và phân bố các ngành kinh tế 45

2.4.4 Ảnh hưởng của hoạt động kinh tế - xã hội đến môi trường nước biển

ven bờ khu vực nghiên cứu 51

2.5 Phân vùng các nguồn thải môi trường 53

CHƯƠNG 3 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ THÀNH PHỐ HẠ LONG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ 58

3.1 Diến biến chất ượng môi trường nước ven bờ giai đoạn 2005 - 2017 58

3.1.1 Diễn biến chất ượng môi trường nước ven bờ trong giai đoạn

2005 - 2010 58

3.1.2 Diễn biến môi trường nước ven bờ trong giai đoạn 2011 - 2017 65

Trang 6

3.2 Chất ượng môi trường nước ven bờ khu vực nghiên cứu 80

3.2.1 Thu thập số liệu và tính toán 80

3.2.2 Đánh giá về chất ượng nước ven biển khu vực nghiên cứu 85

3.3 Đánh giá tình hình uản môi trường và văn hóa cộng đồng trong hoạt động bảo vệ môi trường nước biển khu vực nghiên cứu 87

3.3.1 Tình hình quản môi trường nước biển khu vực nghiên cứu 87

3.3.2 Văn hóa cộng đồng trong hoạt động bảo vệ môi trường nước biển khu vực nghiên cứu 90

3.4 Định hướng và các giải pháp bảo vệ, quản môi trường nước biển ven bờ 91

3.4.1 Định hướng không gian bảo vệ môi trường nước biển ven bờ 91

3.4.2 Các giải pháp thích hợp trong quản môi trường nước biển ven bờ

khu vực nghiên cứu 94

KẾT LUẬN 97

KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 104

Phụ lục 1: Diến biến chất ượng môi trường nước ven bờ giai đoạn 2005 - 2017 104

Phụ lục 2: Kết quả quan trắc nước biển khu vực ven bờ thành phố Hạ Long quý III năm 2017 109

Phụ lục 3: Kết quả tính toán DO ão hòa trong nước biển ven bờ thành phố Hạ Long u III năm 2017 113

Phụ lục 4: Giá trị DO % bão hòa tại khu vực nghiên cứu Qu III năm 2017 114

Phụ lục 5: Giá trị WQIDO tại khu vực nghiên cứu u III năm 2017 115

Phụ lục 6: Kết quả tính toán chỉ số WQI các thông số thành phần quý III

năm 2017 116

Phụ lục 7: Biểu đồ thể hiện điểm đánh giá WQI tại 85 điểm quan trắc vùng ven biển thành phố Hạ Long 120

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các loại dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu 20

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế Hạ Long giai đoạn 2015 - 2017

và dự tính đến năm 2020 45

Bảng 2.2: Các khu công nghiệp ở Hạ Long 48

Bảng 2.3: Lượng khách du lịch đến Hạ Long trong giai đoạn 2013 - 2017 50

Bảng 2.4: Đặc điểm nguồn thải và vấn đề môi trường nước biển ven bờ

theo các tiểu vùng trên địa bàn thành phố Hạ Long 55

Bảng 3.1: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2005 59

Bảng 3.2: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2007 60

Bảng 3.3: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2009 61

Bảng 3.4: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2010 63

Bảng 3.5: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2011 66

Bảng 3.6: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2012 68

Bảng 3.7: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2013 70

Bảng 3.8: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2014 71

Bảng 3.9: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2015 72

Bảng 3.10: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2016 73

Bảng 3.11: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ thành phố Hạ Long năm 2017 74

Bảng 3.12: Bảng uy đổi các thông số về cùng thang đo 81

Bảng 3.13: Bảng đánh giá chất ượng nước biển ven bờ thành phố Hạ Long 83

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ các ước nghiên cứu 23

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu 26

Hình 3.1: Diễn biến nồng độ pH tại một số khu vực ven bờ giai đoạn

2011 - 2017 77

Hình 3.2: Diễn biến nồng độ DO tại một số khu vực ven bờ giai đoạn

2011 - 2017 77

Hình 3.3: Diễn biến nồng độ TSS một số khu vực ven bờ giai đoạn

2011 - 2017 78

Hình 3.4: Diễn biến nồng độ Amoni một số khu vực ven bờ giai đoạn

2011 - 2017 78

Hình 3.5: Diễn biến nồng độ Coliform một số khu vực ven bờ giai đoạn

2011 - 2017 79

Hình 3.6: Diễn biến nồng độ Dầu tại một số khu vực ven bờ giai đoạn

2011 - 2017 80

Hình 3.7: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc khu vực nghiên cứu 84

Hình 3.8: Bản đồ chỉ số chất ượng nước biển ven bờ (WQI) thành phố

Hạ Long 86

Hình 3.9: Bản đồ định hướng không gian bảo vệ môi trường nước biển ven bờ thành phố Hạ Long 93

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý và bảo vệ môi trường biển ven bờ là vấn đề cấp bách hiện nay do phải đối mặt với nhiều thách thức trước quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đảm bảo duy trì đa dạng hệ sinh thái và sinh kế cho người dân Đây à khu vực giàu nguồn tài nguyên (rừng, đa dạng sinh học,…); cung cấp chức năng sinh thái (như nơi cư trú, nuôi trồng thuỷ sản, bảo vệ bờ biển,…) và hỗ trợ nhiều hoạt động của con người (bến cảng, du lịch,…) Quá trình tác động qua lại giữa các hoạt động trong giới tự nhiên với hoạt động của con người diễn ra tại vùng này khiến đây trở thành khu vực nhạy cảm và dễ bị tổn thương từ các hoạt động không chỉ trên biển

mà ngay cả trên các vùng đất liền kề

Hiện nay, 22/32 thành phố lớn với hơn 50% dân số trên thế giới sống trong phạm vi 60km cách đường bờ biển (Anon, 1992; Senior 2017) và có tới 90%

thương mại của các nước châu Âu được ưu chuyển qua các cảng biển (Lawal và nnk, 2014) Dự kiến, số dân tại khu vực này sẽ chiếm tới 75% dân số thế giới vào năm 2020 Dân số tăng nhanh và áp ực từ hoạt động phát triển kinh tế khiến vùng ven biển trở thành khu vực nhạy cảm và dễ bị tổn thương trước các tác động tiêu cực và suy thoái nghiêm trọng Môi trường vùng ven biển bị ô nhiễm, hệ thống tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn tới không thể phục hồi hoặc phục hồi chậm… Điều này nếu tiếp diễn và không được khắc phục kịp thời sẽ ảnh hưởng tới sự bền vững của phát triển

Thành phố Hạ Long à trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh, với nhiều thế mạnh vượt trội về tài nguyên khoáng sản, du lịch, tài nguyên đất, rừng và đa dạng sinh học Đây à nguồn lực thuận lợi cho phát triển kinh tế

mà công nghiệp và dịch vụ đóng vai trò chủ đạo như dịch vụ du lịch, vận tải biển, công nghiệp khai thác, chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, chế tạo máy và công nghiệp thực phẩm Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị diễn ra mạnh mẽ nhờ vào vị thế của khu vực Tuy nhiên, Hạ Long cũng đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm cao do khai thác than, vận tải và du lịch, phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển (UBND Tp Hạ Long, 2015) Suy giảm chất ượng môi trường nước, tăng uá trình ồi lắng gây nông hoá đáy vịnh, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, biến đổi cảnh quan, mất vệ sinh môi trường đang à những vấn đề môi trường nổi cộm ở khu vực ven bờ vịnh Hạ Long Các chất ô

Trang 11

nhiễm có nguồn gốc từ đất liền thải ra biển được đánh giá chiếm 60 -70% tổng tải ượng chất ô nhiễm (Cục Điều tra và Kiểm soát tài nguyên - môi trường biển, 2013) Còn lại là các nguồn từ biển do các hoạt động trực tiếp trên biển như tàu thuyền vận tải, khai thác hải sản, du lịch và các hoạt động của ngư dân, của khách

du lịch tham quan trên biển Một số khu vực nước biển ven bờ đã có iểu hiện ô nhiễm ngày càng tăng do chất dinh dưỡng, chất rắn ơ ửng, kim loại nặng, coliform và dầu mỡ, đặc biệt tại các khu vực có khai thác khoáng sản (than) và vật liệu xây dựng, khu vực chế biến sản sản, khu nuôi trồng hải sản, khu cảng cá và cảng vận tải,… Nước biển khu vực Di sản Vịnh Hạ Long cũng đã có iểu hiện ô nhiễm do dầu mỡ Các hệ sinh thái đặc thù trên biển khu vực cũng đã ị suy thoái

và suy giảm đa dạng sinh học mà nguyên nhân một phần cũng do ô nhiễm gây ra Những rủi ro đối với hệ sinh thái và con người do các chất ô nhiễm, đặc biệt là chất ượng nước biển ven bờ đã và đang có những tác động rất lớn Vừa tăng trưởng kinh tế vừa bảo vệ được môi trường biển ven bờ là việc làm không hề đơn giản trong khi các hoạt động kinh tế trên đất liền, ở trong và ngoài vùng biển đều

có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường ven bờ Điều này đòi hỏi chính sách quản lý, bảo tồn các giá trị tự nhiên của khu vực phải được xây dựng trên cơ

sở khoa học, đáp ứng được đồng thời các mục tiêu kinh tế, quản lý, kiểm soát ô nhiễm và đảm bảo phát triển bền vững

Góp phần vào mục tiêu trên, đề tài luận văn thạc sỹ “Cơ sở khoa học cho giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước biển ven bờ khu vực thành phố

Hạ Long” đã được lựa chọn, triển khai và hoàn thành

2 Mục tiêu và nội dung

Mục tiêu của đề tài luận văn: “Xác lập cơ sở khoa học dựa vào nghiên cứu

các nguồn thải, chất lượng môi trường nước biển, khả năng quản lý và sự tham gia của cộng đồng cho đề xuất giải pháp bảo vệ và quản lý hiệu quả, bền vững môi trường nước ven bờ khu vực thành phố Hạ Long”

Để đạt được mục tiêu nêu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các vấn

đề chính sau:

- Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu;

- Phân tích đặc điểm và phân vùng các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ khu vực nghiên cứu;

- Thực trạng, diễn biến và xu thế biến đổi môi trường nước biển ven bờ khu vực thành phố Hạ Long;

Trang 12

- Đánh giá công tác uản môi trường và văn hóa cộng đồng trong bảo

vệ môi trường nước biển ven bờ khu vực nghiên cứu;

- Định hướng không gian bảo vệ môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp phục vụ định hướng “ ăng trưởng xanh” của tỉnh trong bối cảnh biến đổi khí hậu

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian:

 Ranh giới trên đất liền là ranh giới hành chính các phường ven bờ thành phố Hạ Long và các phường lân cận có ảnh hưởng không nhỏ tới chất ượng nước biển (Hà Phong, Hà Tu, Hồng Hà, Hồng Hải, Bạch Đằng, Hồng Gai, Yết Kiêu, Cao Xanh, Bãi Cháy, Hùng Thắng và Tuần Châu);

 Ranh giới phía biển à đường ranh giới từ bờ ra ngoài tới 3 hải lý (Hình 2.1)

- Phạm vi khoa học: Đối tượng nghiên cứu à môi trường nước biển ven

bờ nên Luận văn sẽ tập trung xem xét các nội dung chính (i) Phân vùng môi trường theo các yếu tổ ảnh hưởng và nguồn gây ô nhiễm nước biển ven bờ; (ii) Chất ượng môi trường nước biển ven bờ; (iii) Công tác quản môi trường và văn hóa cộng đồng trong quản lý, bảo vệ môi trường nước ven bờ khu vực thành phố Hạ Long; (iv) Quy hoạch không gian bảo vệ và các giải pháp quản lý thích hợp

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài luận văn bổ sung nội dung của tiếp cận địa lý trong bảo vệ

và quản tài nguyên nước với việc phân vùng các nguồn thải àm cơ sở không gian bảo vệ và quản lý bờ biển

b Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các luận cứ khoa học cho Ban Quản

lý Vịnh Hạ Long, Sở ài Nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân thành phố Hạ Long và các ngành, địa phương khác có iến quan trong việc quản lý và bảo vệ môi

trường vịnh Hạ Long nói chung và thành phố Hạ Long nói riêng

Kết quả của đề tài à cơ sở để giúp quản lý khai thác hợp lý các giá trị của vịnh Hạ Long - Bái Tử Long cho phát triển kinh tế - xã hội nhưng vẫn duy trì được các điều kiện môi trường cần thiết cho mục tiêu phát triển bền vững

Trang 13

5 Cơ sở dữ liệu

Để hoàn thành các nội dung của uận văn, hệ thống các nguồn dữ iệu, tài iệu được thu thập và thống kê:

- Các ài áo khoa học, sách chuyên khảo, áo cáo kỹ thuật trong nước

và uốc tế về hướng nghiên cứu của đề tài

- Số liệu quan trắc định kỳ môi trường nước vịnh Hạ Long từ 2005 đến

2017 của Phòng Quản Môi trường - Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, trong đó tác giả cùng tham gia;

- Các kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án, áo cáo “Quy hoạch Môi trường Vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Dự án “Quy hoạch Bảo vệ Môi trường thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; “Đánh giá sức tải các thông số ô nhiễm môi trường nước vịnh Hạ Long”

do Ban Quản lý Vịnh Hạ Long thực hiện;

- Các bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ địa hình

- Các kết quả điều tra bổ sung của tác giả trong quá trình thực hiện đề tài

6 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được trình ày trong 3 chương ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo:

Chương 1: Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu;

Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và các nguồn tác động đến chất ượng môi trường nước biển ven bờ khu vực tp Hạ Long;

Chương 3: Chất ượng môi trường nước biển ven bờ thành phố Hạ Long và các giải pháp quản lý, bảo vệ

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài

1.1.1 Trên thế giới

Tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED) đã nhấn mạnh bảo vệ môi trường biển và ven biển để đảm bảo sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ hàng đầu chương trình hành động (Chương trình Nghị sự 21) heo đó, các uốc gia ven biển sẽ “cam kết quản lý tổng hợp và phát triển bền vững vùng ven biển và môi trường biển quốc gia trong phạm vi chủ quyền của mình” Hội nghị cũng chỉ rõ tầm quan trọng của các chính sách quản lý và bảo vệ môi trường trong các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia (Eric, 2010) Trong bối cảnh biến đổi khí hậu như hiện nay, vùng ven biển đang đứng trước nguy cơ chịu nhiều tác động tiêu cực và suy thoái nghiêm trọng, nhưng thực tiễn quản lý, quy hoạch các không gian ven biển vẫn chưa đảm bảo được hài hoà các mục tiêu vừa phát triển kinh tế vừa đảm bảo tôn trọng và gìn giữ các giá trị sinh thái (Lawal, 2014) Xuất phát từ mục tiêu phát triển bền vững, các nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho quản lý và bảo vệ môi trường trong quy hoạch lãnh thổ được áp dụng trong hàng loạt các nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất, quản lý không gian ven biển, phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, kiểm soát ô nhiễm môi trường và hạn chế những tác động tiêu cực của thiên tai

a Nghiên cứu về quản lý và giám sát môi trường nước biển ven bờ

Quản ượng rác thải được xem là một vấn đề quan trọng để tối ưu hóa hoạt động quản lý trong bối cảnh những tác động của các hoạt động từ con người đến khu vực này ngày càng gia tăng Năm 2011, nghiên cứu về đánh giá rủi ro tích hợp cho việc quản lý của rác thải ven biển của Apitz và cộng sự đưa ra các giải pháp và chiến ược quản lý vùng ven biển trên cơ sở đánh giá và uản ượng rác thải do con người sử dụng, cũng như các tác động của chúng tới hệ sinh thái tự nhiên

Giám sát điều kiện môi trường vùng ven biển là rất cần thiết trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu và hỗ trợ quản lý giảm nhẹ thiệt hại từ thiên tai và biến đổi khí hậu Hệ thống giám sát môi trường (Remote Environmental Monitoring System R.E.MO.S) được sử dụng để đo từ xa các thông số được cài đặt cho ưu vực ven biển trong nghiên cứu của Margonia và Aris (2010) Các thông số dữ liệu điện tử được theo dõi hàng ngày như độ cao mức nước, độ mặn, nồng độ oxy hòa tan, nhiệt

độ nước và nhiệt độ không khí Đây à một công cụ hữu ích hỗ trợ quản lý vùng

Trang 15

ven biển trước các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu Nghiên cứu cũng nêu lên sự cần thiết của việc giám sát thời gian thực có thể ngăn ngừa các tai biến thiên nhiên và thảm họa, được xem như một hệ thống áo động để ngăn chặn các mối nguy hiểm môi trường cho chính quyền địa phương

Gần đây, nghiên cứu của Senior (2017) đề cập đến các vấn đề xói lở, bồi tụ trong quản lý ven biển Hệ thống Thông tin giám sát môi trường (eMISK), kết hợp với hệ thống thôn tin địa (GIS) được thiết lập nhằm tạo ra cơ sở dữ liệu cho truy cập, phân tích các thông tin và diễn biến chất ượng môi trường Cơ sở dữ liệu này được công khai rộng rãi nhằm phục vụ cho việc đánh giá, kiểm tra chất ượng môi trường và xây dựng kế hoạch quản lý thích hợp

Jin và nnk (2009) thực hiện nghiên cứu mối quan hệ giữa BOD5 và COD trong môi trường nước ven biển với hệ thống đo nhanh Mục tiêu của nghiên cứu là thiết lập mô hình được mối quan hệ giữa các yếu tố này và có thẻ dự đoán được giá trị BOD5 trên sông Dongbao Ngoài các nghiên cứu chú trọng tập trung đến các chỉ

số môi trường (như pH, độ mặn, độ oxy hòa tan ), một số khác đề cập đến chỉ số kinh tế - xã hội (ví dụ như chi phí àm sạch môi trường, chi phí bị mất từ việc đóng cửa bãi biển, số ượng các điểm du lịch công cộng ) một cách riêng lẻ (Areti và nnk, 2017)

Mỗi hệ sinh thái ven biển có đặc tính vật riêng và hướng tới các mục tiêu quản lý khác nhau Một phương pháp thống nhất để kết nối một cách công bằng các hoạt động của con người với những đánh giá về sức khỏe của hệ sinh thái tự nhiên được xác định trong nghiên cứu “Một giao thức quản lý tích hợp cho kết nối ưu tiên con người với sức khỏe hệ sinh thái trong ven biển Neponset” (2012) của Kim và nnk Nghiên cứu điều tra về các chỉ số môi trường và kinh tế xã hội trong hệ sinh thái đô thị ven biển, áp dụng một giao thức phổ biến để lựa chọn các chỉ số môi trường và kinh tế - xã hội, từ đó đo ường sức khỏe hệ sinh thái vùng ven biển trên

cơ sở sự tham gia của các bên liên quan trong việc hỗ trợ ra quyết định Nghiên cứu ước đầu đề cập đến sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng chính sách quản lý vùng ven biển

Phát triển ven biển bền vững là quá trình phát triển kinh tế nhưng vẫn tôn trọng môi trường, giữ gìn giá trị sinh thái (Lawal và nnk, 2014), nỗ lực xây dựng cuộc sống tốt hơn nhưng vẫn cân bằng các nguồn lực tại đây (Beat ey và nnk, 1994) Để àm được điều này các nghiên cứu cần được xây dựng trên cách tiếp cận tổng hợp các điều kiện, nhìn nhận một cách tổng uát, đa ngành Do đó, tiếp cận hệ

Trang 16

thống và tổng hợp trở thành cách tiếp cận chính trong quản lý bền vững vùng cửa sông ven biển Để quản lý hiệu quả các ven biển, trước khi tiến hành xây dựng các

kế hoạch và chương trình uản lý cấp quốc gia hoặc địa phương, những nghiên cứu

về đặc trưng tự nhiên và phân vùng chất ượng môi trường để tạo cơ sở dữ liệu nền rên cơ sở những dữ liệu này kết hợp với quá trình phân tích điều kiện kinh tế - xã hội - môi trường, phân tích chi phí lợi ích của các hoạt động phát triển để có phương

án quy hoạch hiệu quả

b Nghiên cứu về phân vùng chất lượng nước ven bờ

Trong nghiên cứu của Karamouz và nnk (2004) trình bày kết quả phân vùng chất ượng nước dựa trên giá trị WQI (Water Qua ity Index) đối với hệ thống sông Karoon và Dez Kết quả phân vùng còn có sự kết hợp của các lý thuyết tập mờ (fuzzy) trong xây dựng thang đánh giá Cũng theo hướng trên, Shams và nnk (2014) phân vùng chất ượng nước dựa trên kết hợp WQI, Wilcox và hệ thông tin địa lý

Fu iang và nnk (2017) đề xuất phương pháp phân vùng chất ượng nước thành các đơn vị kiểm soát chất ượng môi trường nước Dựa trên phương pháp này,

ưu vực sông Dương ử được chia thành 568 đơn vị với tổng diện tích 1,91 triệu

km2 Các đơn vị kiểm soát cơ bản này được sử dụng àm đơn vị cơ sở trong phân tích hiện trạng chất ượng nước, xem xét nguồn ô nhiễm và tác động của hoạt động kinh tế

Kerachian (2017) đề xuất phương pháp phân vùng chất ượng nước dựa trên chỉ số WQI Các tác động tổng hợp từ tự nhiên và hoạt động của con người được xem xét đồng thời trong quá trình phân vùng Các chỉ số về chất ượng được thể hiện trên bản đồ phân vùng đồng thời trên bản đồ tổng hợp phương pháp phân tích phân cấp (AHP) và các lý thuyết tập mờ cũng được kết hợp Kung và nnk (2018) đề xuất một chỉ số chất ượng để đánh giá chất ượng nước và cho thấy phân tích phân cụm mờ có thể à được sử dụng như một bổ sung hoặc một thay thế cho các phương pháp định ượng phổ biến trong chất ượng nước đánh giá, đặc biệt khi điểm WQI gần với ngưỡng giữa điều kiện ình thường và bất thường

Vùng biển ven biển tạo thành một vùng chuyển tiếp giữa đất liền và biển khơi Các uá trình vật lý chuyên sâu ở ngã ba biển và biển mở là chịu trách nhiệm cải tiến vật liệu và năng ượng ở đó Chất ượng cao của nguồn nước, chất dinh dưỡng và chất hữu cơ từ đất cùng với tính sẵn có của ánh sáng xuống đáy iển ở các vùng nông làm cho vùng ven biển năng suất cao và dễ bị tổn thương do sự phú dưỡng (Larsson và cộng sự, 2015) Artioli và nnk (2015) xem xét đến quá trình ô

Trang 17

nhiễm nước ven bờ do nước thải từ hoạt động trên các cửa sông lớn Gibbs et al (2006) sử dụng dữ liệu viễn thám để đề xuất phương pháp phân vùng chất ượng nước ven biển, xác định chất ượng các vùng nước và quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nước biển

Như vậy, qua các công trình nghiên cứu được tổng quan có thể thấy cơ sở khoa học cho quản lý và bảo vệ môi trường nước biển ven bờ đã được nghiên cứu theo nhiều hướng và tiếp cận khác nhau Phần lớn đều tập trung vào phân tích hiện trạng chất ượng nước, phân vùng, tích hợp các phương pháp toán, hệ thông tin địa

lý (GIS) phục vụ quá trình xây dựng chính sách quy hoạch và quản lý, bảo vệ môi trường ven biển hiệu quả

1.1.2 Trong nước

Tại Việt Nam, vùng ven iển à vùng sản xuất năng suất cao với các hẹ sinh thái tiêu iểu nhu đảo, cửa sông, đầm phá, vũng, vịnh, rừng ngạ p mạ n, rạn san hô và thảm cỏ iển ài nguyên thiên nhiên và nhân va n vùng ờ iển phong phú và đa dạng cho phép phát triển nhiều ĩnh vực kinh tế uan trọng nhu giao thông - cảng biển, nông lâm nghiẹ p, ngu nghiẹ p, diêm nghiẹ p, công nghiẹ p, khoáng sản, du ịch - dịch vụ Đây à vùng có nhiều khu ảo tồn thiên nhiên có giá trị và cũng à vùng tạ p trung dân số có mạ t đọ cao Các tác động của con người trong uá trình phát triển nền kinh tế đã gây nhiều ảnh hu ởng tiêu cực đến tài nguyên và môi tru ờng vùng ờ iển ác đọ ng của iến đổi khí hạ u gần đây cũng àm gia ta ng thiên tai và sự cố môi tru ờng ên khu vực các vùng cửa sông nhạy cảm rước bối cảnh đó, uản ô nhiễm vùng ờ iển hu ớng tới đảm bảo hài hoà lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường

và phát triển ền vững đã được quan tâm chú trọng trong nhiều công trình nghiên cứu ở nước ta

Trong khoảng hai mươi năm gần đây ắt đầu xuất hiện nhiều sách, bài viết trên tạp chí, đề tài, chuyên đề nghiên cứu các vấn đề iên uan đến quản nhà nước

về bảo vệ môi trường biển, biển ven bờ như: hể chế, chính sách, pháp luật, thực tiễn quản lý về biển, ô nhiễm môi trường biển, áp dụng các công cụ kinh tế, quản lý tổng hợp vùng bờ, tính chất liên ngành, liên khu vực, liên quốc gia trong bảo vệ môi trường biển,… ở các góc độ và mức độ tiếp cận khác nhau Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:

“Bảo vệ môi trường biển Vấn đề và Giải pháp” của tiến sĩ Nguyễn Hồng

hao (2004) đề cập đến: Những vấn đề chung, có tính cấp thiết của việc BVMT biển cùng những công ước quốc tế quan trọng iên uan đến vấn đề này Đề cập tình

Trang 18

hình ô nhiễm môi trường biển Việt Nam hiện nay, việc tổ chức phòng chống, hạn chế ô nhiễm Đặc biệt cuốn sách còn giới thiệu một số văn ản luật quan trọng của Việt Nam về bảo vệ, phòng chống, đấu tranh đòi ồi thường thiệt hại về ô nhiễm môi trường biển

Giai đoạn từ 2010 đến nay xuất hiện các nghiên cứu tổng kết quá trình quản

lý chất ượng môi trường biển ven bờ trong các giai đoạn trước và định hướng quản

lý tổng hợp vùng bờ biển Có thể kể đến như: Định hướng quản lý tổng hợp vùng

bờ biển ở Việt Nam (Trần Đức Thạnh, Nguyễn Hữu Cử, 2011); những nghiên cứu của Nguyễn Chu Hồi như ăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên và môi trường vùng bờ biển (2011), Chiến ược khoa học và công nghệ biển với tầm nhìn dài hạn (2011), Cần xây dựng tiêu chuẩn khoa học - công nghệ cho khu kinh tế ven biển (2011), Phát triển nguồn nhân lực biển đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội vùng biển và ven biển (2011), Quản lý tổng hợp biển và vùng

bờ biển (2013)

Tuy nhiên, bảo vệ môi trường biển ven bờ à ĩnh vực còn mới, việc nghiên cứu về bảo vệ môi trường biển trở thành vấn đề cấp thiết trong hơn 20 năm nay Trong nghiên cứu “Quản lý tổng hợp vùng bờ biển ở Việt Nam: Từ nhận thức đến thực tiễn”, rần Đức Thạnh (2010) chỉ rõ nhiều hoạt động quản lý tổng hợp biển ven bờ chưa ền vững và chưa trở thành một uá trình “tự lực” Việt Nam có thể chế thuận lợi cho phương thức quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB) Tuy nhiên, từ nhận thức đến thực hành hiệu quả là cả một chặng đường khó khăn, cần đến ý chí chính trị của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương, một cơ sở lý luận vững chắc với việc áp dụng sáng tạo trong điều kiện thực tiễn Việt Nam và sự nỗ lực, kiên trì của những người có tâm huyết với QLTHVB vì sự phát triển bền vững của đất nước

Đa dạng sinh học biển cung cấp nhiều giá trị hàng hóa và dịch vụ cho nhân loại, và là nguồn tài nguyên ngày càng quan trọng cho sự phát triển của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên việc khai thác một cách tự phát đã dẫn đến nhiều hệ lụy không chỉ gây ra suy thoái tài nguyên mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển bền vững (Nguyễn Văn Hiếu, 2017) Bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học biển, đặc biệt là khu vực biển ven bờ cũng được xác định là hành động ưu tiên - Chủ đề của nhiều nghiên cứu tiếp theo

Võ Sĩ uấn (2016), thực hiện nghiên cứu về “Bảo tồn đa dạng sinh học biển nhằm phát triển kinh tế xanh ở tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam” rong nghiên cứu của

Trang 19

mình, tác giả chỉ ra rằng: Trong quản tài nguyên đang tồn tại các thách thức cần giải quyết liên quan tới mâu thuẫn giữa các chủ thể sử dụng tài nguyên, cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến giảm thiểu lợi ích chung của xã hội, tác động tiêu cực của thay đổi tương tác giữa đất liền và biển Nghiên cứu cũng đề ra một số giải pháp là phân vùng không gian biển; áp dụng uan điểm quản lý liên ngành, thiết lập các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và các khu bảo tồn nguồn giống thủy sản; xây dựng cơ chế và thực thi việc huy động doanh nghiệp và cộng đồng tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên và ứng dụng quản lý phù hợp với tính thích ứng của hệ sinh thái trong bối cảnh thay đổi của khí hậu và áp lực phát triển ngày càng tăng

Các nghiên cứu cơ ản iên uan đến bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai vùng ven biển có thể kể đến như: Nghiên cứu của Quản tổng hợp vùng

ờ Việt Nam: Vấn đề và cách tiếp cận (Nguyễn Chu Hồi, 2002); Điều tra đánh giá tài nguyên môi trường các vũng vịnh trọng điểm ven bờ phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội và bảo vệ môi trường (Mai Trọng Nhuận, 2006-2008); Điều tra, đánh giá tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngập nước ven biển và đề xuất phương hướng quy hoạch sử dụng nhằm bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai (Mai Trọng Nhuận, 2007); Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường đới bờ vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ (từ hanh Hóa đến Bình Thuận) (Trần Nghi, 2009); Tổng quan hiện trạng đa dạng sinh học và tình hình sử dụng hệ sinh thái cửa sông ven biển Việt Nam phục vụ phát triển bền vững (Nguyễn Xuân Huấn, 2009); Vũng vịnh ven bờ biển Việt Nam và tiềm năng sử dụng (Trần Đức Thạnh và nnk, 2009)

Hoàng Văn uấn và nnk (2012) đã thực hiện “Nghiên cứu phân vùng chức năng sử dụng bền vững tài nguyên - môi trường vịnh Tiên Yên” Căn cứ hiện trạng chất ượng môi trường nước, nguồn tài nguyên, đặc điểm địa hoá môi trường và các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội mà vịnh được phân chia thành 7 vùng chức năng môi trường Hoạt động quản và khai thác được đề xuất dựa trên đặc điểm của từng vùng Đây à cơ sở khoa học quan trọng giúp cho các nhà hoạch định chính sách có nhận thức đúng đắn và đưa ra được những chiến ược phát triển dài hạn

1.1.3 Khu vực thành phố Hạ Long

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu iên uan đến vùng nước biển ven bờ thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Các nghiên cứu đề cập đến vấn đề nghiên cứu quản môi trường Vịnh Hạ Long (Nguyễn Thế Nguyên, 2014); kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu khu vực biển Hải Phòng - Quảng Ninh (Cục điều tra và Kiểm soát tài nguyên - môi trường biển, 2013); quy hoạch bảo vệ phát triển tài nguyên nước các

Trang 20

ưu vực sông ven biển Quảng Ninh (Sở TNMT Quảng Ninh, 2016); quy hoạch không gian biển; nghiên cứu quản lý nguồn thải từ lục địa (Vũ hanh Sơn, 2016); nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng môi trường và quản lý hoạt động khai thác than; phân vùng bảo vệ môi trường khu vực di sản (Nguyễn Cao Huần, Đặng Thị Ngọc, 2010) Có thể kể tới một số công trình tiêu biểu như:

Báo cáo quốc gia về ô nhiễm biển từ đất liền đã được thực hiện bởi Viện Cơ Học năm 2004 rong áo cáo cũng đã chỉ ra các nguồn gây ô nhiễm từ đất liền như khu dân cư ven iển, ô nhiễm công nghiệp, tràn dầu, các hoạt động đổ thải, Báo cáo cũng chỉ ra khu vực vịnh Hạ Long - Hải Phòng được xác định là một trong ba điểm nóng (vịnh Hạ Long - Hải Phòng; Đà Nẵng - Dung Quất, Vũng àu - Rành Giá) ô nhiễm trong cả nước Các tác động của khai thác than đến môi trường biển vịnh Hạ Long cũng được xác định bao gồm: mất sinh cảnh vùng ven bờ; suy giảm chất ượng ô nhiễm nước mặt; ô nhiễm trầm tích đáy, phá hoại các nguồn lợi sinh vật quan trọng như san hô, cỏ biển, bãi tôm cá và các loài sinh vật khác, Nhận thức về ô nhiễm biển từ đất liền đã được hình thành chính thức từ những năm 1990 trên thế giới và tại Việt Nam năm 2004 cũng đã có những hành động để xác định và tiến hành điều tra tác động nguồn đất liền đối với môi trường biển

Một số vấn đề được quan tâm iên uan đến “Sức tải môi trường Vịnh Hạ

Long - Bái Tử Long” được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu điều kiện thuỷ động lực, hiện trạng môi trường nước, trầm tích và lan truyền ô nhiễm, biến động địa hình, khu hệ sinh vật và đa dạng sinh học v.v Sức tải môi trường Vịnh Hạ Long được đánh giá cho một số thông số iên uan đến ô nhiễm hữu cơ, chất dinh dưỡng như BOD, COD, NH4+, NO2-, PO43- và một số kim loại nặng như Cd, Cu, P , Zn, Hg,

As Ngoài ra, khả năng ồi lắng trầm tích đáy vịnh cũng được coi là vấn đề quan trọng được quan tâm từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ (Trần Đức Thạnh và nnk, 2007)

Phân vùng chất ượng nước dựa vào chỉ số WQI (Water Quality Index) và quản lý vịnh Hạ Long cũng được đề cập trong công trình của Nguyễn Thế Nguyên (2014)

Nghiên cứu làm sáng tỏ tình hình ô nhiễm biển vịnh Hạ Long từ nguồn đất liền (land-based sources) và khả năng giảm thiểu tác động của các nguồn thải từ đất liền dựa trên phân tích thải ượng các chất gây ô nhiễm, xác định nguồn ô nhiễm được Vũ hanh Sơn (2016) thực hiện

Trang 21

Những nghiên cứu dự báo về: Tính toán dự áo ượng tải vật chất do quá trình xói mòn, rửa trôi và tổng ượng thải vật chất vào vịnh Hạ Long - Bái Tử Long (Phạm Hải An, 2009); Ứng dụng mô hình MIKE 21 để đánh giá và dự báo thuỷ động lực và chất ượng nước vịnh Hạ Long (Đỗ Trọng Bình, 2003); Đánh giá, dự báo tải ượng ô nhiễm đưa vào vịnh Hạ Long - Bái Tử Long (Nguyễn Thị Phương Hoa, 2009); Nghiên cứu sức tải, khả năng tự làm sạch của một số thuỷ vực nuôi cá lồng è, àm cơ sở phát triển hợp lý nghề nuôi hải sản ven bờ Hải Phòng - Quảng Ninh (Trần Lưu Khanh và nnk, 2006); Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (NIPPON KOEI, 2014); Quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Nguyễn Cao Huần và nnk, 2014); đã được thực hiện àm cơ sở không gian cho quản lý các hoạt động bảo vệ nước biển ven bờ của Thành phố

Các nghiên cứu nêu trên đã giúp cho các nhà uản lý ở địa phương có cách nhìn một cách tổng thể về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội, quản lý tổng hợp tài nguyên biển và bảo vệ môi trường biển

1.2 Một số vấn đề về cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan

a Môi trường và bảo vệ môi trường:

Môi trường: Là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội nhân văn và

các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, đời sống và hoạt động của con người (Bách khoa toàn thư về môi trường, 1994); … à hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Khoản 1 Điều 3 Luật BVM năm 2014)

Môi trường biển: Là vùng bao gồm các đại dương, các iển cả và các vùng

ven biển tạo thành một tổng thể, một thành phần cơ ản của hệ thống duy trì sự sống toàn cầu và là tài sản hữu ích tạo cơ hội cho sự phát triển bền vững” (Chương

17 trong Hành động 21) Môi trường biển bao gồm các tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái biển, chất ượng nước biển và cảnh quan biển (Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982)

Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không

phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 8 Điều 3 Luật BVM năm 2014)

Trang 22

Ô nhiễm môi trường biển: Là hiện tượng làm biến đổi, xáo trộn các thành

phần hóa học của nước biển, làm suy thoái các hệ sinh thái biển… gây ra do các hoạt động trên biển hoặc nguồn ô nhiễm phát sinh từ đất liền

Kiểm soát ô nhiễm: Là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô

nhiễm (Luật BVMT, 2014)

Bảo vệ môi trường: Hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động

xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành (Khoản 3 Điều 1 Luật BVM năm 2014)

b Quản lý môi trường

Quản lý môi trường: Là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh

tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất ượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia ( uan điểm nghiên cứu về môi trường phổ biến hiện nay)

Với nội dung này, quản môi trường cần phải hướng tới những mục tiêu cơ bản sau:

- Phải khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người;

- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một

xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất và được tuyên bố Johannesburg, Nam phi về phát triển bền vững 26/8-4/9/2002 tái khẳng định rong đó với nội dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học

- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và

cộng đồng dân cư

“Quản lý môi trường biển ven bờ” là việc hoạch định và tổ chức thực hiện

chính sách, cơ chế, công cụ điều phối iên ngành, iên vùng để bảo đảm tài nguyên biển ven bờ và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia Việt Nam trên biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh (Khoản

2, Điều 3, Luật ài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo) Nói cách khác, tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường biển ven bờ để cộng đồng ven biển phát triển bền vững

Trang 23

c Phát triển bền vững

Khái niệm “Phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường (BVMT) từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ XX, từ đó đến nay

đã có nhiều uan điểm và định nghĩa về phát triển bền vững được đưa ra:

Theo Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB): “Phát triển bền vững là một loại

hình phát triển mới, lồng ghép một quá trình sản xuất với bảo toàn tài nguyên và nâng cao chất ượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương ai”;

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà

không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương ai trên cơ

sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo

vệ môi trường (Khoản 4 Điều 3 BVM năm 2015)

1.2.2 Vùng biển ven bờ như một hệ thống tự nhiên

a Khái niệm vùng biển ven bờ

“Vùng biển ven bờ” à vùng vịnh, cảng và những nơi cách ờ trong vòng

03 hải lý, khoảng 5,5 km (QCVN 10-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất ượng nước biển)

Vùng biển ven bờ như một bộ phận của vùng ven biển, một dải chuyển tiếp, chịu sự tác động qua lại của các điều kiện tự nhiên (nhất là dòng chảy, vật chất ơ lửng, trầm tích và đa dạng sinh học…) và các hoạt động phát triển trong phạm vi của dải và từ các vùng đất và biển lân cận theo dòng vật chất và năng ượng

“Bảo vệ môi trường biển ven bờ” à việc ngăn chặn ảnh hưởng tiêu cực của

các hoạt động của con người và của tự nhiên đến môi trường biển, làm ô nhiễm và suy thoái môi trường biển khu vực ven bờ

b Tính đặc thù của vùng biển ven bờ

Vùng ven biển là khu vực nằm trong đới chịu sự tương tác giữa lục địa và đại dương ại đây tiếp nhạ n nguồn dinh du ỡng hữu co dồi dào ắt nguồn từ các con

so ng chảy từ trong lục địa và đu ợc ổ sung từ iển vào Vùng ven iển là vùng sản xuất năng suất cao và đóng một vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn, cung cấp các chức năng sinh thái thiết yếu (như nơi cư trú, vườn ươm cá, phân hủy, chu kỳ dinh dưỡng, bảo vệ bờ biển ) và hỗ trợ nhiều hoạt động của con người (nguồn lợi thủy sản, bến cảng, và các mục đích giải trí) Tại đây dân cư tập trung đông đúc, với các hoạt động phát triển kinh tế sôi động, khoảng hai phần ba dân số thế giới sống gần

Trang 24

bờ biển và phần lớn các thành phố lớn nhất thế giới đều ở các khu vực ven biển (WWF, 2001a)

Bờ biển Việt Nam dài khoảng 3.260km, trung ình 100 km² đất liền có 1 km²

bờ biển (cao gấp 6 lần tỷ lệ này của thế giới) Ven bờ biển nước ta có với 114 cửa sông lớn nhỏ; trên 3.000 hòn đảo các loại với tổng diện tích khoảng 1.700 km²; có nhiều hệ sinh thái, đa dạng sinh học cao (Nguyễn Hồng Thao, 2004)

Vùng ven biển Việt Nam có khoảng 100 mỏ khoáng sản, 100 cảng biển lớn nhỏ, 125 bãi biển, trong đó có 20 ãi đạt tiêu chuẩn quốc tế; có nhiều vịnh đẹp; ven biển có trên 37 vạn ha mặt nước; có tiềm năng ớn về vận tải biển (Nguyễn Hồng Thao, 2008)

Cũng như ven biển Việt Nam, Quảng Ninh có nhiều cửa sông ven biển, tính

đa dạng sinh học cao với nhiều hệ sinh thái cửa sông đặc thù, hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn, các rạn san hô, thảm cỏ biển và uanh các đảo lớn, nhỏ

1.2.3 Các nguồn tác động gây ô nhiễm nước biển ven bờ và vấn đề quản lý

1.2.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước biển ven bờ

* Căn cứ Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển 1982 (từ Điều 207 đến Điều 213) đã chỉ ra 5 nguồn gây ô nhiễm biển chính (UNEP/GPA, 2006) bao gồm:

- Các hoạt động trên đất liền;

- hăm dò và khai thác tài nguyên iển trên thềm lục địa và đáy đại dương;

- Ô nhiễm nguồn lục địa;

- Ô nhiễm nguồn biển;

- Ô nhiễm không khí

* Theo phân loại từ nguồn lục địa, UNEP/GPA (2016) chia ra:

- Nguồn điểm (point-sources) như cơ sở xử lý chất thải, nhà máy điện, xây dựng công trình biển, cảng, khu khai thác ven biển,….;

- Nguồn không rõ (non-point sources) như: đô thị, nông nghiệp và trồng trọt, lâm nghiệp, nước thải khai thác mỏ,…;

- Nguồn từ không khí: giao thông vận tải, nhà máy điện và thiết bị công nghiệp, hoạt động nông nghiệp, ò đốt chất thải

Trang 25

- Các khu vực bị ảnh hưởng lớn hoặc dễ bị tổn thương từ không gian nguồn trên đất liền:

 Khu vực cư trú uan trọng của các oài như: rạn san hô, vùng đất ngập nước, thảm cỏ biển, đầm phá ven biển, rừng ngập mặn,…;

 Môi trường sống của sinh vật trong khu vực bị đe dọa;

 Các thành phần trong hệ sinh thái;

 Bờ biển và cửa sông ven biển;

 Cửa sông và ưu vực thoát nước của cửa sông

1.2.3.2 Đặc điểm nguồn thải từ đất liền và sự cần thiết quản lý, bảo vệ môi trường nước biển ven bờ

Trong nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ: Các hoạt động trên đất liền thường có tác động gấp đôi tới hiện trạng môi trường ven biển Các hoạt động như khai hoang lấn biển, khai thác mỏ, xây dựng giao thông, nhà cửa và khách sạn có thể phá hủy môi trường sống và thải một ượng lớn ùn vào các con sông xung uanh Lượng chất thải rắn và nước thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày cũng có nguy cơ theo các dòng sông vận chuyển ra đại dương Các hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp cũng gây ô nhiễm các con sông và vùng nước ven biển rong các tác động có thể nhận thấy dễ nhất là hiện tượng thủy sản chết hàng loạt trong các bè nuôi trồng trên các con sông, hay hiện tượng thủy triều đỏ,

Hoạt động trên đất liền tạo ra các tác động có hại tới môi trường và gây các ảnh hưởng tới các hệ sinh thái trong nước biển heo ước tính của UNEP/GPA (Trần Đức Thạnh và nnk, 2012), khoảng 80% các chất ô nhiễm biển bắt nguồn từ đất liền Và các chất gây ô nhiễm có nguy cơ gây ảnh hưởng đến môi trường biển bao gồm: nước thải, các chất hữu cơ khó phân hủy (POPs); các chất phóng xạ; kim loại nặng; dầu; các chất dinh dưỡng; trầm tích và rác biển

Trong các chất gây ô nhiễm kể trên, nước thải là nguồn phát thải cần được uan tâm và đánh giá Nước thải nếu không được xử đúng uy định, chúng có thể mang các mầm bệnh gây ảnh hưởng sức khỏe con người thông qua tiếp xúc, thông qua vùng biển tắm hoặc thông ua các động vật có vỏ bị ô nhiễm, hay là dòng chảy mang chất rắn ơ ửng, các chất dinh dưỡng; các kim loại nặng và các chất độc hại khác tác động đến môi trường Nước thải tác động đến vùng ven biển trên thế giới

là rất đáng kể và trở thành một trong những mối đe dọa lớn nhất đốivới môi trường ven biển trên toàn thế giới

Trang 26

Tại Việt Nam, Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2010 cho thấy môi trường nước mặt lục địa vùng ven biển đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng

do ô nhiễm đã và đang xảy ra ở nhiều đoạn sông Tổng ượng chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và y tế vùng ven biển không ngừng gia tăng ua các năm heo

số liệu thống kê, ượng chất thải rắn phát sinh toàn dải ven biển năm 2009 là 14,03 triệu tấn (Bộ TNMT, 2010) Vấn đề thu gom, xử lý chất thải vùng ven biển tuy đã được các cấp, các ngành và chính quyền địa phương uan tâm nhưng chưa được đầu

tư đúng mức Chất thải rắn không được thu gom, xử lý triệt để đã gây ảnh hưởng chất ượng nước biển, đời sống dân cư vùng ven iển và gây thiệt hại cho những ngành kinh tế gắn với biển

Trong các áo cáo cũng đã chỉ ra các nguồn gây ô nhiễm từ đất liền như khu dân cư ven iển, ô nhiễm công nghiệp, tràn dầu, các hoạt động đổ thải, (UBND T/P Hạ Long, 2016) rong đó, khu vực vịnh Hạ Long - Hải Phòng được xác định là một trong a điểm nóng (vịnh Hạ Long - Hải Phòng; Đà Nẵng - Dung Quất, Vũng Tàu - Rành Giá) ô nhiễm trong cả nước Báo cáo xác định các tác động của khai thác than đến môi trường biển vịnh Hạ Long như mất sinh cảnh vùng ven bờ; suy giảm chất ượng ô nhiễm nước mặt; ô nhiễm trầm tích đáy, phá hoại các nguồn lợi sinh vật quan trọng như san hô, cỏ biển, bãi tôm cá và các loài sinh vật khác,

Xuất phát từ tầm quan trọng của môi trường, cùng với việc nhận thức rõ sự tác động của hoạt động phát triển kinh tế đến môi trường nước biển ven bờ cho thấy môi trường nước đang ị ảnh hưởng rất lớn Do đó, yêu cầu quản lý và bảo vệ môi trường nước biển ven bờ là việc làm hết sức cần thiết

Năm 1995, 108 uốc gia đã tuyên ố cam kết để bảo vệ và giữ gìn môi trường biển từ các tác động của hoạt động đất liền thông ua Chương trình Hành động toàn cầu bảo vệ môi trường biển do các hoạt động từ đất liền (Global programme of action for the protection of the marine environment form land-based activities - GPA)

Chương trình được thiết lập nhằm giúp đỡ các nước trong việc thực hiện các hành động riêng rẽ hoặc phối hợp trong chính sách tương ứng, xác định các ưu tiên

và nguồn lực thực hiện sẽ dẫn đến việc ngăn ngừa, giảm thiểu, kiểm soát và loại bỏ

sự xuống cấp của môi trường biển cũng như để phục hồi nó từ tác động của các hoạt động trên đất liền Thành tựu của Chương trình sẽ góp phần duy trì và phục hồi năng ực sản xuất và đa dạng sinh học của môi trường biển, đảm bảo việc bảo vệ sức khỏe con người, cũng như thúc đẩy việc bảo tồn và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên sinh vật biển (UNEP/GPA, 2016)

Trang 27

1.2.4 Các căn cứ khoa học của Quản lý và bảo vệ môi trường biển ven bờ thành phố Hạ Long

Với mục tiêu để công tác quản lý và bảo vệ môi trường nước biển ven bờ thành phố Hạ Long có hiệu quả, cần thiết phải dựa vào các căn cứ:

- Kết quả phân tích đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và hoạt động kinh tế tại khu vực ven biển thành phố Hạ Long Các điều kiện này như các yếu tố gây ô nhiễm hoặc cải thiện chất ượng nước biển ven bờ của khu vực nghiên cứu

- Kết quả phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường nước biển ven bờ, các yếu tố và nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước tới phát triển kinh tế khu vực

- Phân vùng các nguồn thải môi trường, các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động tới nước biển ven bờ Kết quả phân vùng các nguồn thải ra môi trường nước à căn cứ không gian để lựa chọn và thực hiện các giải pháp thích hợp cho từng tiểu vùng

- Đánh giá công tác uản môi trường và văn hóa cộng đồng trong bảo vệ môi trường nước biển ven bờ dựa trên các phân vùng và định hướng không gian bảo

vệ môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp

1.2.5 Mối quan hệ giữa Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Hiện nay, “phát triển bền vững” uôn được coi là mục tiêu cấp ách và à ưu tiên hàng đầu trong xây dựng chính sách Phát triển bền vững được hiểu là phát triển

mà đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện đại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương ai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo sự tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường" Như vậy, Bảo vệ môi trường và Phát triển bền vững có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau vì:

- Môi trường không chỉ cung cấp các nguyên liệu, nhiên liệu… ở đầu vào

mà, còn chứa đựng các sản phẩm có ích đầu ra cho quá trình sản xuất và đời sống giúp phát triển kinh tế - xã hội và các chất thải rắn, lỏng, khí Do đó, môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa đầu ra của quá trình sản xuất

- Bảo vệ môi trường liên uan đến tính ổn định và bền vững của sự phát triển kinh tế - xã hội Phát triển kinh tế - xã hội à uá trình nâng cao điều kiện sống

về vật chất và tinh thần của con người qua việc sản xuất tạo ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội và nâng cao chất ượng văn hóa Song song với việc phát triển là vấn đề bảo vệ môi trường Môi trường à địa àn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường Những yếu tố của

Trang 28

môi trường sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của kinh tế - xã hội thông qua quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm uy nhiên, kéo theo đó à sự suy thoái của môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên dẫn đến biến đổi môi trường

- Bảo vệ môi trường iên uan đến tương ai đất nước, dân tộc Phát triển kinh

tế - xã hội giúp cho đất nước bảo đảm được an ninh quốc phòng, giữ vững độc lập chủ quyền Bảo vệ môi trường là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển đó uy nhiên, phát triển kinh tế - xã hội bằng mọi giá, phá hủy môi trường tự nhiên thì đó à không chỉ không phát triển lâu dài mà còn ảnh hưởng đến tương ai của đất nước

Nhìn chung, bảo vệ môi trường và phát triền bền vững là hai mặt không thể tách rời Chúng ta bảo vệ môi trường để phát triển hoặc phát triển nhưng không được làm suy thoái môi trường

1.3 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu

1.3.1 Các quan điểm và tiếp cận nghiên cứu

Các uan điểm và tiếp cận nghiên cứu được vận dụng trong nghiên cứu của

đề tài Luận văn này gồm:

- Quan điểm phát triển bền vững: Quan điểm phát triển bền vững hướng tới

sự hài hòa mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong sự tương tác giữa hệ thống

tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội Quan điểm phát triển bền vững được vận dụng trong nghiên cứu khi sử dụng tổng hợp lãnh thổ theo không gian, xem xét tính bền vững môi trường, tính bền vững xã hội khi xây dựng định hướng quản lý và bảo vệ môi trường nước biển ven bờ tại khu vực nghiên cứu

- Tiếp cận hệ thống và tổng hợp: Đây à cách tiếp cận khoa học đòi hỏi khi

nghiên cứu phải xem xét tổng hợp nhiều yếu tố tương tác ẫn nhau trong một hệ thống Cách tiếp cận này nhìn nhận thế giới qua cấu trúc hệ thống, thứ bậc và động lực của chúng; đó à một tiếp cận toàn diện và động Tiếp cận này là cách xử lý biện chứng nhất đối với các vấn đề môi trường và phát triển

Dựa theo cách tiếp cận hệ thống, dải ven biển khu vực thành phố Hạ Long được xem như một hệ thống trong đó các thành phần (điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội ) và các bộ phận (các tiểu vùng ) có tác động qua lại lẫn nhau bởi dòng vật chất và năng ượng Khi thay đổi thành phần nào đó sẽ dẫn đến sự thay đổi của toàn

bộ hệ thống ở mức độ và thời gian tác động của chúng Ở phạm vi khu vực nghiên cứu, nếu hoạt động phát triển trên bờ không chú ý đến quản lý tốt các chất thải, chắc chắn môi trường nước ven bờ sẽ bị ô nhiễm nặng Ngoài ra, môi trường nước biển ven bờ chịu sự tương tác của khu vực ven biển, các hoạt động trên vịnh, khu vực phụ cận và các chất ô nhiễm đem đến vùng biển và đại dương ên ngoài

Trang 29

Khi nghiên cứu môi trường nước biển ven bờ của thành phố Hạ Long, Quảng Ninh, uan điểm hệ thống và tổng hợp được vận dụng để phân tích hiện trạng, nguyên nhân, diễn biến và dự báo xu thế chất ượng môi trường nước biển ven bờ Các tác động tổng hợp từ khu vực ven biển, hoạt động kinh tế trên vịnh và khu vực phụ cận cũng được xem xét đến trong quá trình phân vùng nguồn thải môi trường và xác định các vùng chất ượng nước

1.3.2 Phương pháp và quy trình nghiên cứu

1.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập, phân tích xử lý số liệu và khảo sát thực địa

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập có chọn lọc nhiều tài liệu, số liệu, các đề tài, dự án của các cấp có iên uan đến công tác nghiên cứu, quản môi trường sinh thái vịnh Hạ Long và kết hợp với khảo sát, đo đạc thực tế tại hiện trường Đây à một việc làm rất quan trọng và được thực hiện ngay

từ đầu nhằm xây dựng một cơ sở dữ liệu phù hợp, có độ tin cậy; cơ sở dữ liệu phục

vụ nghiên cứu được hệ thống hóa, sắp xếp và cập nhật theo các nội dung nghiên cứu của đề tài và được xác định đầy đủ, chính xác các nguồn trích dẫn Đây à phương pháp quan trọng nhất cho phép phát hiện các vấn đề môi trường bức xúc cho từng phường, từng khu vực nhỏ, những mâu thuẫn nảy sinh giữa phát triển và bảo vệ môi trường, nhu cầu của của cộng đồng

Trong nghiên cứu luận văn, các dữ liệu thu thập được sử dụng bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian, cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Các loại dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu

I Dữ liệu không gian

1

Bản đồ định hướng phát triển không

gian thành phố Hạ Long đến năm 2030,

tầm nhìn ngoài năm 2050 (2014)

thành phố Hạ Long

trường tỉnh Quảng Ninh

Ủy an Nhân dân thành phố

Quy hoạch Sở ài nguyên và Môi

trường ỉnh Quảng Ninh

Trang 30

Báo cáo kết uả khảo sát, đánh giá

hiện trạng và đề xuất các giải pháp

ảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long

(2015)

Báo cáo Ban Quản Vịnh Hạ Long

6

Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội

thành phố Hạ Long các giai đoạn

2010 - 2015; 2014 - 2016 (2010,

2015, 2016)

Báo cáo Ủy an Nhân dân

thành phố Hạ Long

7 Kết uả uan trắc môi trường Vịnh Hạ

Long trong giai đoạn 2005 - 2017 Số iệu Ban Quản Vịnh Hạ Long Một sự may mắn đối với bản thân tác giả à người đang công tác tại Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, trực tiếp phụ trách công tác Quản môi trường sinh thái của vịnh Hạ Long và đã tham các dự án, đề tài có iên uan đến môi trường nước vịnh Hạ Long nên sự hiểu biết đầy đủ về địa bàn nghiên cứu là một sự thuận lợi rất lớn trong việc thu thập tài liệu, số liệu và thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài đạt được chất ượng tốt hơn và có độ tin cậy cao hơn

b Phương pháp điều tra, khảo sát chất lượng nước và phân tích trong phòng thí nghiệm

* Phương pháp điều tra, khảo sát chất ượng nước

Trong quá trình thực hiện luận văn, số liệu hiện trạng chất ượng nước biển ven bờ được lấy từ các báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ tại thành phố từ 2005 đến 2017 Các đợt điều tra thực địa và khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất ượng nước cũng được tiến hành song song để so sánh, kiểm chứng độ tin cậy của số liệu

Trang 31

Số liệu quan trắc trong giai đoạn 2005 - 2017 được lấy tại 85 điểm quan trắc trên toàn bộ khu vực nghiên cứu Các vị trí quan trắc, đo đạc bổ sung bao gồm: Giữa cầu Bãi Cháy, Cảng B12, Cảng Cái Lân, Khu Hòn Gạc, Cống thoát nước CENCO 5, Bến tàu du lịch Bãi Cháy, Bãi tắm Bãi Cháy, Cống thoát nước Bãi Cháy, Sau chợ Hạ Long 1, Cống thoát nước khu Hòn Bằng, Khu nhà bè cột 5, Cảng than Nam Cầu Trắng, Thiên Cung - Đầu Gỗ, Đảo Titop, Bồ Nâu - Sửng Sốt, Làng chài

Ba Hang, Làng chài Hoa Cương, Làng chài Cửa Vạn, Làng chài Cống Tầu, Làng chài Vông Viêng, Luồng giữa Cửa Lục

Các thông số được lựa chọn để phân tích và xây dựng bản đồ chất ượng nước bao gồm 09 thông số, cụ thể: pH, SS, Độ đục, DO, COD, BOD, Amoniac (NH3), Coliform, PO4-

* Phương pháp xây dựng chỉ số chất ượng nước (WQI)

WQI là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất ượng nước, dùng để mô tả định ượng về chất ượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước

đó, được biểu diễn qua một thang điểm;

Chỉ số chất ượng nước WQI được tính theo các công thức khác nhau, nhưng trong nghiên cứu này tác giả ứng dụng công thức tính WQI tổng hợp dưới dạng tổng của các WQI của các thông số thành phần theo Phạm Thị Minh Hạnh (2009)

]

Các chỉ số WQIa, WQIb, WQIc, WQIpH được tính theo các công thức riêng, được trình ày chi tiết trong Mục 3.1.1

* Phương pháp phân vùng nguồn thải môi trường

Dải ven biển thành phố Hạ Long được xem xét như một hệ thống, trong đó các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các bộ phận có tác động qua lại lẫn nhau

Do đó, các điều kiện này được xem như những yếu tố chủ yếu gây ô nhiễm môi trường khu vực nghiên cứu

Nước biển ven bờ thành phố Hạ Long sẽ được phân ra thành các tiểu vùng tương ứng với các tiểu vùng nguồn thải môi trường dựa trên các hoạt động kinh

tế chủ yếu, tính đồng nhất về các nguồn thải ra môi trường và mức độ ảnh hưởng của chúng

Phần mềm hỗ trợ cho việc lập các sơ đồ phân vùng nguồn thải môi trường là Mapinfo Professional 12.0

Trang 32

1.3.2.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: (1.1) Xác định

mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu; (1.2) Tổng quan các nghiên cứu iên uan đến đề tài; (1.3) Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Bước 2: Nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

khu vực nghiên cứu (thành phố Hạ Long): (2.1) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; (2.2) Phân tích đặc điểm văn hóa, kinh tế - xã hội;

(2.3) Phân vùng nguồn thải ra vùng nước biển ven bờ

Bước 3: Đánh giá hiện trạng, diễn biến môi trường và tình hình quản lý môi trường: (3.1) Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất ượng môi trường nước biển ven

bờ; (3.2) Phân tích công tác quản môi trường và văn hóa cộng đồng trong bảo vệ

môi trường nước biển ven bờ khu vực nghiên cứu

Bước 4: Định hướng không gian bảo vệ môi trường và đề xuất các giải pháp

quản lý thích hợp

Các ước nghiên cứu được xây dựng (Hình 1.1) theo trình tự sau:

Hình 1.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu

(1.1) Xác định mục tiêu,

nhiệm vụ nghiên cứu (1.2) Thu thập, tổng quan tài liệu

(1.3) Xây dựng Cơ sở lý luận và

Phương pháp nghiên cứu

(2.1)Đặc điểm điều kiện

thải môi trường

(3.1) Hiện trạng và diễn biến

chất lượng nước biển ven bờ

Bước 2

(3.2) Công tác quản lý môi

trường và văn hóa cộng đồng

Định hướng không gian BVMT và giải pháp

quản lý Bước 3

Bước 4

Trang 33

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN

VEN BỜ KHU VỰC THÀNH PHỐ HẠ LONG

2.1 Vị trí địa lý và vị thế trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

* Vị trí địa lý

Khu vực nghiên cứu à các phường ven biển hoặc có vịnh, cửa sông chảy qua thuộc thành phố Hạ Long có nhiều hoạt động phát triển kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ như: hương mại, dịch vụ, du lịch, nuôi trồng thủy sản, cảng biển, sửa chữa và đóng mới tàu thuyền tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô niễm môi trường Tọa

độ địa lý: từ 20055’ đến 21005’ vĩ độ Bắc; từ 106050’ đến 107030’ kinh độ Đông, với tổng diện tích đất tự nhiên là 27.195,03ha

Phía Đông - Đông Bắc giáp thành phố Cẩm Phả, phía Tây - Tây Nam giáp thị xã Quảng Yên, phía Bắc - Tây Bắc giáp huyện Hoành Bồ, phía Nam giáp Vịnh

Hạ Long và thành phố Hải Phòng

Với vị trí địa lý thuận lợi, khu vực nghiên cứu là một trong những địa bàn trọng điểm trong chiến ược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh

* Vị thế phát triển kinh tế- xã hội

Khu vực nghiên cứu có các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú, cảnh uan độc đáo, hấp dẫn, có nghĩa đặc biệt quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là tài nguyên du lịch Đây à khu vực đầu mối phát triển nhiều hoạt động kinh tế như: Du lịch, dịch vụ, thương mại, giao thông vận tải biển, khai thác chế biến than, nuôi trồng thủy sản, sửa chữa, đóng mói tàu thuyền ;

- Hệ thống giao thông vận tải thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và cảng biển, đặc biệt là cảng nước sâu Cái Lân đã mang ại những lợi thế quan trọng trong việc giao ưu kinh tế với các khu vực trong và ngoài

Trang 34

tỉnh, quan hệ quốc tế với nhiều nước trên thế giới và các huyện, tỉnh thành phố trong cả nước, tạo điều kiện tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội

- Ngoài ra, đây còn à điểm du lịch hấp dẫn với điểm nhấn là Vịnh Hạ Long nổi tiếng hai lần được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, là tiềm năng ớn trong việc thu hút khách du lịch đặc biệt là khách quốc tế

- Quyết định 865/QĐ-TTg ngày 10/07/2008 về phê duyệt “Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc Bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”; trong phát triển hệ thống dân cư, đô thị và dịch vụ hạ tầng xã hội, thành phố Hạ Long nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng được đánh giá à trung tâm tổng hợp dịch vụ hoạt động kinh tế biển của Bắc Bộ, đồng thời là cửa ngõ chính hướng ra biển của 2 hành lang kinh tế với phía Nam của Trung Quốc, à đô thị hướng biển gắn với công nghiệp - dịch vụ cảng biển, dịch vụ thương mại, tài chính ngân hàng, dịch vụ du lịch, trung tâm y tế, giáo dục và đào tạo

- Với bờ biển dài khoảng 50km, trên đó có mạng ưới đường bộ, cảng biển lớn đang được mở rộng và phát triển, đặc biệt là cảng nước sâu Cái Lân giữ vai trò cửa mở lớn ra biển cho cả nước ở phía Bắc, để chuyển tải hàng hoá xuất nhập khẩu, đẩy mạnh giao ưu kinh tế với các vùng trong cả nước và với nước ngoài Đồng thời còn có khả năng thiết lập mối quan hệ hàng hải và hàng không với các nước trong khu vực Đông Nam Á, Đông Á và thế giới

* Vị thế bảo vệ môi trường

Từ năm 2008, P Hạ Long vinh dự cùng 10 TP khác trong khu vực ASEAN được nhận danh hiệu “ hành phố bền vững về môi trường” Kinh tế của TP Hạ Long phát triển ổn định và tăng trưởng ở mức ình uân 19,4%/năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ từ 44,2% năm 2010

ên 53,98% năm 2017 ổng thu ngân sách trên địa bàn chiếm tỷ trọng lớn (trên 60%) trong tổng thu ngân sách của toàn tỉnh Song song với phát triển kinh tế, công tác BVM được TP Hạ Long quan tâm, chú trọng Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định, Chương trình, Kế hoạch BVMT, Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh, Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học để các ngành, địa phương triển khai Đến này, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long đang triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường vịnh theo Kế hoạch quản lý di sản vịnh Hạ Long giai đoạn 2017-2021, Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn 2030; UBND thành phố Hạ Long đang triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường của thành phố theo Quy hoạch bảo vệ môi trường TP Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 35

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu

Trang 36

Tuy nhiên, hiện nay TP Hạ Long còn một số tồn tại như: Hạ tầng đô thị của

P chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển hiện tại, đặc biệt là vấn đề thoát nước, xử lý nước thải (XLNT); cảnh uan, môi trường bị tác động bởi các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội:

- Các hoạt động phát triển công, nông nghiệp tại khu vực đã gây ra những vấn đề môi trường như suy giảm chất ượng không khí, nước, đất, rừng, tăng ượng chất thải rắn (CTR), nước thải

- Khai thác, chế biến, vận chuyển than tiềm ẩn các uy cơ gây ô nhiễm môi trường của thành phố

- Do tác động của Biến đổi khí hậu, nước biển dâng hàng năm mưa ớn, ngập lụt đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng ở một số địa bàn gây thiệt hại về kinh tế, tác động xấu đến cảnh uan môi trường cũng như sức khỏe con người

- Dân số đô thị tăng do uá trình phát triển công nghiệp và đô thị hóa làm tăng thêm tính phức tạp trong giáo dục và quản môi trường

- Tốc độ tăng trưởng đô thị nhanh, dẫn đến việc suy giảm môi trường tự nhiên

Để giải quyết các vấn đề trên và giữ vững danh hiệu “ hành phố bền vững về môi trường” thời gian tới, tỉnh Quảng Ninh nói chung, TP Hạ Long nói riêng sẽ tiếp tục xây dựng và thực hiện đồng bộ các giải pháp để BVMT cho vịnh Hạ Long

từ Ordovic đến Đệ Tứ, trong đó chủ yếu à các đá trầm tích và trầm tích phun trào

Trầm tích Devon hạ - trung phân bố ở các đảo Trà Bản, Ngọc Vừng, Vạn Cảnh, chứa các hóa thạch tay cuội, san hô, huệ biển là những sinh vật chỉ thị cho môi trường biển nông ven bờ Ngoài ra, còn có các trầm tích than phân bố ở khu vực từ đảo Cái Bầu cho tới Phả Lại; trầm tích Neogen, Milogen, Pliocen phân bố

ở khu vực Hoành Bồ, Cửa Lục, trong đó đều có chứa các hóa thạch thực vật, động vật thân mềm hai mảnh ghi dấu sự phát triển của địa chất Vịnh Hạ Long qua các thời kỳ

Trang 37

Thành tạo Đệ tứ trong khu vực gồm các trầm tích P eitocen thượng và trầm tích Ho ocen rong đó P eitocen à một phức hệ các tướng trầm tích biển, sông - biển và Aluvi sông; trầm tích Holocen gồm các trầm tích biển phân bố trên các thềm biển, các cồn cát ven bờ và ở nhiều đảo Trầm tích Holocen phủ đáy Vịnh Hạ Long gồm các loại bột lớn, bùn bột nhỏ và bùn sét - bột Nếu theo quy luật cuả một bồn đang tích tụ là càng xuống sâu thì trầm tích càng mịn thì ở Vịnh Hạ Long quy luật này à ngược lại Điều đó nói ên rằng, trầm tích đáy Vịnh đã được tích tụ trong quá khứ Đây à một hiện tượng khá lý thú khi nghiên cứu đáy Vịnh Hạ Long

Nét nổi bật nhất là các trầm tích hạt thô như cát kết, cuội kết chiếm tỷ trọng lớn trong các hệ tầng và các thành tạo phun trào ở đây chủ yếu có thành phần axit Đặc điểm đó tạo nên tính sắc sảo của địa hình các dãy núi và khả năng tạo vỏ phong hoá sét bị hạn chế

Trong khu vực nghiên cứu phát hiện các hệ tầng: Hệ tầng Tấn Mài (O3- Stm),

Hệ tầng Bắc Sơn (C - P bs), Hệ tầng Bãi Cháy (P3bc), Hệ tầng Hà Cối (J1-2 hc), Hệ

tầng Hòn Gai (T3n - r hg)

Điều kiện địa chất này tạo ra nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là khoáng sản than và vật liệu xây dựng (đá vôi, sét àm nguyên iệu sản xuất xi măng; các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, pyrophylit, cát thủy tinh, đá granit, ), tạo nguồn nước khoáng, nước nóng thiên nhiên Mặt khác đây cũng à nơi có nhiều hệ sinh thái đặc thù như các ãi ùn ầy, hệ sinh thái rừng ngập mặn, rất nhạy cảm với các chất gây ô nhiễm biển

b Địa hình

Địa hình khu vực nghiên cứu đa dạng và phức tạp bao gồm cả địa hình đồi núi, thung ũng, địa hình đất ngập nước và vùng ven biển được chia thành 3 vùng như sau:

- Vùng đồi núi: bao gồm các dải núi có độ cao trung bình khoảng 100m,

chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu Dải đồi núi này thấp dần về phía biển, độ đốc trung bình từ 10 - 200, xen giữa à các thung ũng nhỏ hẹp Trung tâm của khu vực à địa hình sườn óc mòn trên đá trầm tích rắn chắc, phía ven tiếp giáp với khu đô thị là các đồi óc mòn trên các đá trầm tích khác nhau

- Vùng ven biển: gồm phần lớn các địa phận ở phía nam quốc lộ 18A, đây à

dải đất hẹp, địa hình có sự đan xen của các đồng bằng hẹp ven biển, các bãi triều và các vũng, vịnh kín ven bờ biển Đông Các bậc thềm và bãi bồi có độ cao trung bình

từ 0,5 - 5m

Trang 38

- Vùng hải đảo: bao gồm đảo Tuần Châu và khu Di sản vịnh Hạ Long

rong đó, đảo Tuần Châu nằm ở phía Tây Nam của thành phố Hạ Long, có diện tích 405,2 ha Đây à hòn đảo đất lẫn phiến thạch duy nhất trong 1.969 hòn đảo lớn nhỏ nằm trong điểm kết nối của vùng Di sản thiên nhiên thế giới Hạ Long Địa hình đồi núi và bãi triều với dải cát trắng mịn trải dài 6km và khí hậu mát mẻ uanh năm Vịnh Hạ Long là một điển hình về Karst trưởng thành trong điều kiện nhiệt đới ẩm Đây à khu vực có nhiều tiềm năng về du lịch với các bãi biển đẹp, cảnh quan biển đảo độc đáo

2.2.2 Khí hậu - thủy, hải văn

a Khí hậu:

Thành phố Hạ Long là vùng ven biển với hệ thống đảo và đồi núi nên khí hậu của Hạ Long bị chi phối mạnh mẽ của biển, một năm có 2 mùa rõ rệt, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa đông xuân thường có sương mù dày đặc, sương muối thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 3 năm sau, tập trung nhiều ở vùng đồi núi Tổng hợp đánh giá số liệu qua nhiều năm của rung tâm khí tượng thủy văn Quảng Ninh cho thấy:

- Nhiệt độ: trung ình hàng năm đạt 23,7 oC, cao nhất vào mùa hè là 38 oC, thấp nhất vào mùa đông à 5oC

- Độ ẩm không khí: trung ình năm 84% và có sự phân hóa theo mùa: Mùa

mưa độ ẩm trên 90%, còn mùa khô độ ẩm thấp hơn và cực tiểu là tháng 7 (68%)

- Lượng mưa: ượng mưa trung ình năm à 1832 mm, phân ố không đều

trong năm và chia thành 2 mùa

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm từ 80 - 85% tổng ượng mưa cả năm, cao nhất à tháng 7 và tháng 8 đạt 350 mm Lượng mưa tập trung vào mùa mưa à nguyên nhân gây ra các tai iến như trượt lở đất, sạt lở bờ biển, bờ sông, ngập úng cục bộ ở một số phường trong thành phố Hạ Long; đặc biệt đợt mưa ũ lịch sử từ cuối tháng 8 - đầu tháng 9 năm 2014 đã gây ngập úng trên diện rộng cho thành phố Hạ Long;

Mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, ượng mưa chỉ đạt từ 15 - 20% tổng ượng mưa cả năm, tháng có ượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1

từ 4 - 40 mm

- Gió: Hạ Long chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính:

Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam từ biển vào, mang theo nhiều hơi ẩm gây mưa nhiều

Trang 39

Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông ắc khô, lạnh Gió mùa đông bắc tràn về thường kèm với gió mạnh gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sức khỏe của người dân Vào mùa đông không khí ạnh ở tầm thấp thường gây ra hiện tượng nghịch nhiệt hạn chế quá trình lan truyền các chất ô nhiễm không khí

- Bão: Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn ão

lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn ão thường cấp 9 với tốc độ gió trung bình là 2,8 m/s, hướng gió mạnh nhất là tây nam 45 m/s Tuy nhiên những trận mưa ão ớn thường gây ra thiệt hại ảnh hưởng đến đời sống sản xuất của người dân, đặc biệt là các khu vực ven biển

Mỗi năm trung ình khu vực chịu ảnh hưởng của 5 đến 6 cơn ão và áp thấp nhiệt đới, thường xảy ra vào tháng 8, 9 Sự kết hợp của gió mùa đông ắc trong các tháng này với hoạt động của bão lại gây ra gió mạnh cấp 8, cấp 9, có khi cấp 10, cấp

11 rất nguy hiểm đối với tàu thuyền và ngư dân ven iển

b Thủy văn, hải văn

- Thủy văn: Hạ Long có địa hình dốc, nên hệ thống dòng chảy mặt nhỏ,

ngắn dốc, ưu ượng nước không nhiều, phân bố không đều trong năm, mực nước dâng ên nhanh và thoát cũng nhanh Các sông chính chảy ua địa phận thành phố gồm có sông Diễn Vọng, sông Vũ Oai, sông Man, sông rới đổ vào vịnh Cửa Lục

và sông Míp đổ vào hồ Yên Lập; bên cạnh đó còn có các dòng suối nhỏ và ngắn ở

Hà Tu, Hà Phong Do hệ thống sông suối trong vùng thường có độ dốc khá lớn, nên mỗi khi có mưa ũ, ượng đất đá ị bào mòn từ vùng đất nông nghiệp, rừng và các khu khai thác than trên thượng nguồn theo các dòng chảy sông thoát xuống biển, àm gia tăng các chất ô nhiễm vào vùng nước biển ven bờ

- Hải văn: vùng biển của thành phố Hạ Long chịu ảnh hưởng trực tiếp của

chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ, iên độ dao động thuỷ triều trung bình là 3,6 m Nhiệt độ lớp bề mặt trung bình 180C đến 30,80C Độ mặn nước biển trung bình 21,6‰ (tháng7) đến 32,4‰ (tháng 2 và 3)

Biển ở Hạ Long thường có biểu hiện xâm thực đáy tại các cửa sông và biển gây xói lở biến dạng bờ biển

Do đặc điểm địa hình đáy biển không sâu, đà gió không mạnh, lại có nhiều hòn đảo như ức rào thưa cản nên sóng biển vịnh Hạ Long không có cơ hội phát triển, thường nhỏ ở cấp 0,25 - 0,5m

Sự trao đổi nước trong vịnh: Thể tích nước vào vịnh là tổng cộng các ượng nước chảy từ sông qua các vùng dẫn nước, nước thải từ các nguồn gây ô nhiễm đổ

Trang 40

trực tiếp vào vịnh, nước mưa và nước từ ngoài khơi đổ vào vịnh thông qua cửa vịnh Lượng nước ra vịnh thông ua các con đường: ay hơi (trung ình 23mm/ngày) và

đổ ra đại dương Nếu giả thiết sự thay đổi nước trong vịnh chủ yếu do nước đổ từ các sông và nước mưa gây ra thì nước nằm trong vịnh là khoảng 6 tháng đối với vịnh Cửa Lục, 6 năm với vịnh Bái Tử Long Từ các đặc điểm trên cho thấy sự pha loãng các chất trong đó có các chất gây ô nhiễm môi trường nước biển vịnh Hạ Long thấp (Trần Đức Thạnh, 2010)

2.2.3 Thổ nhưỡng

Căn cứ vào đặc điểm địa hình, sự hình thành và cấu tạo của đất, thành phố

Hạ Long có các nhóm đất chính như sau:

- Đất cát ven biển (C): hình thành ở ven biển, ven các sông chính do sự bồi

đắp chủ yếu từ sản phẩm thô với sự hoạt động của các hệ thống sông và biển, phân

bố ở các phường: Bãi Cháy, Tuần Châu, Hùng Thắng, Bạch Đằng, Hà Khẩu, Cao Xanh, Hồng Hải và Việt Hưng Nhóm đất này gồm:

 Bãi cát ngập triều (Cs-t): có dạng thô sơ chưa phân hoá thường ở địa hình thấp ngoài đê iển và thường xuyên ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều

Đất cát biển điển hình (C-h): thường ở địa hình cao, hình thành chủ yếu

do hoạt động của sông và biển Thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha sét vật lý dưới 20%, khả năng giữ nước, giữ phân ón kém Đây à oại đất có độ phì thấp, song phù hợp với các loại cây trồng rau màu thực phẩm

- Đất mặn (M): phân bố ở các phường ven biển; hình thành từ những sản

phẩm phù sa sông biển lắng đọng trong môi trường nước biển Nhóm đất mặn gồm:

Đất mặn sú, vẹt, đước (Mm ): phân bố trong khu vực thảm rừng ngập mặn

(sú, vẹt, bần ) Phẫu diện ở dạng chưa thuần thục, tầng mặt thường ở dạng bùn lỏng bão hoà NaCl, lẫn hữu cơ g ây mạnh

Đất mặn ít và trung bình (M): hình thành từ những sản phẩm phù sa bị

nhiễm mặn Đất có màu nâu tím nhạt ở tầng đất mặt, xuống các tầng dưới có màu nâu xanh hoặc xám xanh, có độ phì nhiêu trung bình

- Đất phù sa (P): phân bố ở các phường Cao Xanh, Hồng Hà, Hà Khánh,

Hà Tu, Hà Phong, Hồng Hải, Cao Thắng, Giếng Đáy, Hồng Hải và Đại Yên và hình thành do sự bồi đắp của phù sa sông và phù sa biển Nhóm đất phù sa gồm:

Đất phù sa được bồi chua (Pbc): hình thành do sự bồi đắp phù sa của các

con sông suối, ít có sự phân hóa, đất thường có màu nâu hoặc màu nâu nhạt, đất có

độ phì nhiêu khá, có thể trồng các loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Ngày đăng: 16/02/2020, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục Thống Kê tỉnh Quảng Ninh (2016), Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh các năm 2014, 2015. Cục Thống Kê tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh các năm 2014, 2015
Tác giả: Cục Thống Kê tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2016
5. Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu (2007), Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
6. Nguyễn Chu Hồi (2005), Cơ sở tài nguyên và môi trường biển. Nhà xuất bản Đại Học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở tài nguyên và môi trường biển
Tác giả: Nguyễn Chu Hồi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Chu Hồi (2013), Quy hoạch không gian và quản lý tổng hợp vùng bờ biển ở Việt Nam, NXB IUCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch không gian và quản lý tổng hợp vùng bờ biển ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Chu Hồi
Nhà XB: NXB IUCN
Năm: 2013
11. Dương hanh Nghị và nnk (2011), Đánh giá khả năng tích tụ sinh học chất ô nhiễm hữu cơ bền PCBs và PAHs vùng vịnh Hạ Long, Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc, lần thứ 5, Trang 77 - 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng tích tụ sinh học chất ô nhiễm hữu cơ bền PCBs và PAHs vùng vịnh Hạ Long
Tác giả: Dương hanh Nghị và nnk
Năm: 2011
24. Vũ rung ạng (2009), Sinh thái học các hệ cửa sông Việt Nam: Khai thác, duy trì và quản lý tài nguyên cho phát triển bền vững. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học các hệ cửa sông Việt Nam: Khai thác, duy trì và quản lý tài nguyên cho phát triển bền vững
Tác giả: Vũ rung ạng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
28. Trần Đức Thạnh và nnk (2012), Sức tải môi trường vịnh Hạ Long - Bái Tử Long. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên Và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức tải môi trường vịnh Hạ Long - Bái Tử Long
Tác giả: Trần Đức Thạnh và nnk
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên Và Công nghệ
Năm: 2012
29. Nguyễn Hồng Thao (2004), Bảo vệ môi trường biển vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường biển vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Hồng Thao
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
30. Nguyễn Hồng Thao (2008), Công ước biển 1982 và chiến lược biển của Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước biển 1982 và chiến lược biển của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hồng Thao
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
43. Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (1996 - 2016), Tuyển tập tài nguyên và môi trường biển, Tập 3, 9, 11, 13, 14, 15, 17. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tài nguyên và môi trường biển, Tập 3, 9, 11, 13, 14, 15, 17
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Tiếng Anh
1. Bộ ài nguyên và Môi trường (2003), Quản lý tổng hợp đới bờ - Kinh nghiệm và thực tế ở Việt Nam, Hà Nội. Báo cáo tổng hợp Khác
4. Hà Văn Hoà (2015), Quản nhà nước về bảo vệ môi trường biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Luận án Tiến sỹ Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Khác
8. Cao Liêm (1990), Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng, rường Đại học Nông nghiệp I Khác
9. Đặng Văn Lợi (2009), Nghiên cứu, xây dựng phương pháp uận phân vùng chức năng môi trường phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch theo định hướng phát triển bền vững, Bộ ài nguyên và Môi trường Khác
10. Liên Hiệp Quốc (1982), Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển, Hoa Kỳ Khác
12. Nguyễn Thị Thế Nguyên (2014), Nghiên cứu phân vùng chất ượng nước Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng, Luận án tiến sỹ. hư viện Quốc Gia Việt Nam, Hà Nội Khác
13. Đặng Hoài Nhơn và nnk (2009), Kim oại nặng trong trầm tích tầng mặt ven bờ Cát Bà - Hạ Long, Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Phụ trương 1 (2009), trang 125 - 135 Khác
14. Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (2014), Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Sở Tài nguyên và Môi trường, Quảng Ninh Khác
15. Sở ài nguyên và Môi trường Tỉnh Quảng Ninh (2014), Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Sở Tài nguyên và Môi trường, Quảng Ninh Khác
16. Sở ài nguyên và Môi trường Tỉnh Quảng Ninh (2016), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm