do thực hiện nghiên cứu Ngày nay giảm nghèo được nhìn nhận không chỉ với nghĩa tăng thu nhập mà còn với nghĩa cải thiện cơ hội tiếp cận các dịch v xã hội cho GĐN giáo d c, điều kiện y t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Đinh Tuấn Anh
ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC
HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG
(Nghiên cứu trường hợp tại phường Đông Mai,
thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Đinh Tuấn Anh
ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC
HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG
(Nghiên cứu trường hợp tại phường Đông Mai,
thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)
Chuyên ngành: Công tác xã hội (Định hướng ứng dụng)
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS Hoàng Bá Thịnh
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, do chính tác giả thực hiện và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2019
Tác giả luận văn
Đinh Tuấn Anh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
1 do thực hiện nghiên cứu 5
2 c tiêu nghiên cứu 7
3 Đối tượng nghiên cứu 7
4 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp triển khai 7
6 Bố c c luận văn 8
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG 9
1.1 Các khái niệm công c 9
1.1.1 Khái niệm Công tác xã hội, Công tác xã hội nhóm 9
1.1.2 Khái niệm gia đình, khái niệm nghèo, gia đình nghèo 10
1.1.3 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ công 12
1.1.4 Khái niệm ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công 1.2 Lịch sử vấn đề triển khai ứng d ng 15
1.3.1 Ở Việt Nam 15
1.3.2 Trên thế giới 22
Chương 2 ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC
HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG TẠI PHƯỜNG ĐÔNG MAI - THỊ XÃ QUẢNG YÊN - TỈNH QUẢNG NINH 27
2.1 Giới thiệu về phường Đông ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 27
2.2 Mức độ tiếp cận dịch v công của người nghèo trên địa bàn phường Đông ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 37
2.3 Cách thức thực hiện ứng d ng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ Gia đình nghèo tiếp cận dịch v công 40
Trang 52.3.1 Mục tiêu của ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo
tiếp cận dịch vụ công 40
2.3.2 Đặc điểm ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công 43
2.4 Quy trình ứng d ng mô hình Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch v công 44
2.4.1 Giai đoạn chuẩn bị 44
2.4.1.1 Xác định vấn đề, nhận diện, đánh giá tình hình, tìm hiểu nhu cầu 44
2.4.1.2 Xây dựng nhóm 47
2.4.1.3 Xây dựng mục đích hoạt động của nhóm 47
2.4.1.4 Xác định thời gian, địa điểm, nội dung, yêu cầu hoạt động nhóm 51
2.4.2 Tiến hành sinh hoạt nhóm 53
2.4.3 Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt động 70
Chương 3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHẮN KHI ỨNG DỤNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG TẠI PHƯỜNG ĐÔNG MAI - THỊ XÃ QUẢNG YÊN - TỈNH QUẢNG NINH 63
3.1 Những thuận lợi khi thực hiện ứng d ng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch v công tại phường Đông ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 63
3.2 Những hạn chế khi thực hiện ứng d ng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch v công tại phường Đông ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
1 ết luạ n 77
2 Khuyến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTXH: Công tác xã hội NVXH: Nhân viên xã hội GĐN: Gia đình nghèo
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin vè các thành viên tham gia nhóm 55
Bảng 2.2: Điểm mạnh điểm yếu của nhóm trợ giúp 56
Bảng 2.3: Các hoạt động của nhóm theo từng buổi 58
Bảng 2.4: Những thay đổi của nhóm sau trợ giúp 71
Trang 8MỞ ĐẦU
1 do thực hiện nghiên cứu
Ngày nay giảm nghèo được nhìn nhận không chỉ với nghĩa tăng thu nhập
mà còn với nghĩa cải thiện cơ hội tiếp cận các dịch v xã hội cho GĐN (giáo d c, điều kiện y tế, chăm sóc sức khỏe, hay tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ cho giảm nghèo như các nguồn tín d ng, đất đai, khoa học công nghệ), trong đó tiếp cận các dịch v công là điều kiện quan trọng nhất giúp GĐN cải thiện căn bản về chất để có thể tự vươn lên thoát nghèo hi GĐN có trình độ, có sức khỏe, điều kiện sống được đảm bảo, thì họ có thể thích ứng được trong môi trường lao động mang tính cạnh tranh để tìm cho mình những công việc phù hợp với năng lực bản thân, có thu nhập tốt
Ở nước ta, cùng với những thành tựu đạt được từ quá trình đổi mới toàn diện,
hệ thống dịch v công cũng từng bước được cải thiện Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả của dịch v công ở nước ta trên nhiều lĩnh vực còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, cũng như yêu cầu phát triển của xã hội Vì vậy, cần phải nhìn nhận, đánh giá lại vai trò của Nhà nước đối với dịch v công, làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả cung ứng dịch v xã hội ở nước ta
Việt Nam đã bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình
Đó là kết quả của gần 30 năm đổi mới và sau hơn 20 năm thực hiện các chủ trương, chính sách về xóa đói, giảm nghèo đến nay nước ta đã thu được những thành tựu đáng kể: Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh qua các năm, hoàn thành m c tiêu thiên niên
kỷ Tuy nhiên trên thực tế, số hộ nghèo và GĐN vẫn còn khá cao, không chỉ tập trung ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số mà còn ở các khu đô thị, các thành phố trong khắp cả nước Nghèo đói là một thách thức lớn gắn liền với quá trình đô thị hóa mà bản thân GĐN và hệ thống quản l đang phải đối mặt hiện nay Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2011-
2020, Đảng ta đã đặt ra các m c tiêu quan trọng nhằm cải thiện và nâng cao điều kiện sống của GĐN thông qua các giải pháp về mặt chính sách, trong đó, chính sách
hỗ trợ GĐN tiếp cận các dịch v công là một trong những ưu tiên hằng đầu
Trang 9GĐN thường có học vấn thấp, hạn chế trong nhận thức, họ thường gặp nhiều khó khăn trong đời sống kinh tế, đời sống sinh hoạt, họ dễ bị tổn thương, rất ít có cơ hội việc làm và thu nhập để cải thiện và thăng tiến bản thân Tuy nhiên, hiện nay tỷ
lệ GĐN của nước ta còn cao, không chỉ ở khu vực nông thôn mà còn ở cả khu vực thành thị
Các dịch v công hướng đến GĐN hiện nay còn chưa được quan tâm đúng mức ở cả cấp trung ương và địa phương Với GĐN khu vực thành thị, những thách thức, khó khăn mà họ đang gặp phải gắn liền với những chuyển biến của quá trình đô thị hóa Do đó, để các chính sách xã hội thực sự hiệu quả cần tập trung vào nhóm đối tượng yếu thế là GĐN Muốn hướng tới thoát nghèo và phát triển bền vững trước tiên cần xem xét việc đáp ứng nhu cầu tối thiểu của họ về các dịch v công
Xác định công tác giảm nghèo là một chủ trương lớn, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn, thời gian qua thị xã Quảng Yên trong đó có phường Đông
ai, đã triển khai nhiều giải pháp thiết thực, góp phần giúp các hộ nghèo trên địa bàn ổn định cuộc sống, từng bước vươn lên thoát nghèo bền vững Trong thời gian qua, thị xã đã đẩy mạnh các chương trình khuyến nông, khuyến ngư, tạo điều kiện cho các hộ nghèo, cận nghèo được tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ cây, con giống… Tuy nhiên, việc quan tâm tới những chính sách hỗ trợ GĐN còn nhiều hạn chế, chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu dịch v công của GĐN, chưa có đội ngũ nhân viên CTXH chuyên nghiệp hỗ trợ cho họ
Với những l do khách quan như trên, việc lựa chọn đề tài “Ứng dụng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch vụ công (nghiên cứu trường hợp tại phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)” là cần thiết và
có nghĩa về ứng d ng Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp cho hệ thống lý luận về hỗ trợ GĐN tiếp cận các dịch v công, là cơ sở đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng cuộc sống của họ, tạo điều kiện cho nhóm người này có cuộc sống vật chất và tinh thần tốt hơn, đồng thời phát huy được tài năng, trí tuệ của họ cho công cuộc đổi mới đất nước
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu CTXH nhóm trong hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công
- Ứng d ng CTXH nhóm trong hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công tại phường Đông ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi ứng d ng CTXH nhóm trong hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công tại phường Đông ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
3 Đối tượng nghiên cứu
Ứng d ng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công (nghiên cứu trường hợp tại phường Đông ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)
có người nghèo
5 Phương pháp triển khai
5.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp phân tích tài liệu được sử d ng trong luận văn nhằm phân tích, khai thác những tài liệu có sẵn dưới dạng tài liệu viết và tài liệu thống kê về vấn đề liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đó là tiếp cận dịch v công của GĐN
5.2 Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp về đối tượng nghiên cứu bằng cách quan sát, ghi chép lại những thông tin để ph c v cho m c đích nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử d ng kết hợp cả hai cách thức quan sát tham
dự và quan sát không tham dự để thu thập thông tin Người nghiên cứu trực tiếp
Trang 11xuống địa bàn, có thể tham gia sinh hoạt cùng GĐN hoặc chỉ quan sát để tìm hiểu những thông tin về: Môi trường sống, đặc điểm văn hóa - xã hội của họ, nhận thức, thái độ của họ Quan sát không chỉ giúp tác giả thu thập những thông tin cần thiết
ph c v cho quá trình nghiên cứu mà còn hiểu sâu sắc hơn về thực trạng và những nhu cầu của GĐN trong tiếp cận dịch v công tại địa bàn nghiên cứu
5.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu là công c hữu hiệu để có được những thông tin định tính giúp người nghiên cứu tìm hiểu được sâu hơn về khách thể nghiên cứu và nắm bắt được bản chất của vấn đề
Thực hiện phỏng vấn sâu với:
- GĐN: 20 người
- Cán bộ làm việc trong lĩnh vực dịch v công: 5 người
- Cán bộ làm việc tại UBND phường: 5 người
Phần kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Ph l c
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ Ý UẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG
1.1 Các khái niệm công cụ
1.1.1 Khái niệm Công tác xã hội, Công tác xã hội nhóm
hái niệm 1: Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): Công tác xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi ph c tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các m c tiêu của họ (Zastrow, 1996: 5)
CTXH tồn tại để cung cấp các dịch v xã hội mang tính hiệu quả và nhân đạo cho cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải thiện cuộc sống (Zastrow, 1999: )
hái niệm 2: Theo Cố Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu hội thảo 2004): Định nghĩa cổ điển: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng tự giúp Nó không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của mình hái niệm 3: Theo iên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc tế ontreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận d ng các l thuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội CTXH can thiệp ở những điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ hái niệm 4: Theo Đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: CTXH góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chế phát sinh các vấn
đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã hội, hướng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến
CTXH nhóm là phương pháp CTXH nhằm giúp tăng cường, củng cố chức
năng xã hội của cá nhân thông qua các hoạt động nhóm và khả năng ứng phó với các vấn đề của cá nhân, có nghĩa là:
Trang 13+ Ứng d ng những kiến thức, kỹ năng liên quan đến tâm lý nhóm (hoặc năng động nhóm)
+ Nhóm nhỏ thân chủ có cùng vấn đề giống nhau hoặc có liên quan đến vấn đề
+ Các m c tiêu xã hội được thiết lập bởi NVXH trong kế hoạch hỗ trợ thân chủ (cá nhân, nhóm, cộng đồng) thay đổi hành vi, thái độ, niềm tin nhằm giúp thân chủ tăng cường năng lực đối phó, chức năng xã hội thông qua các kinh nghiệm của nhóm có m c đích nhằm để giải quyết vấn đề của mình và thỏa mãn nhu cầu
(Nguyễn Ngọc Lâm, Công tác xã hội nhóm những khái niệm cơ bản, http://www.nttcenter.com)
1.1.2 Khái niệm gia đình, khái niệm nghèo, gia đình nghèo
* Khái niệm gia đình:
Dưới góc độ xã hội học, gia đình được coi là tế bào của xã hội hông giống bất cứ nhóm xã hội nào khác, gia đình có sự đan xen các yếu tố sinh học, kinh tế, tâm l , văn hóa… Những mối liên hệ cơ bản của gia đình bao gồm vợ chồng, cha
mẹ và con, ông bà và cháu, những mối liên hệ khác: Cô, dì, chú, bác với cháu, cha
mẹ chồng và con dâu, cha mẹ vợ và con rể… ối quan hệ gia đình được thể hiện ở các khía cạnh như: Có đời sống tình d c, sinh con và nuôi dạy con cái, lao động tạo
ra của cải vật chất để duy trì đời sống gia đình và đóng góp cho xã hội ối liên hệ này có thể dựa trên những căn cứ pháp l hoặc có thể dựa trên những căn cứ thực tế một cách tự nhiên, tự phát
Dưới góc độ pháp l , gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh nghĩa v và quyền giữa họ với nhau theo quy định của luật này (Điều 8, uật Hôn nhân và gia đình năm 2000)
* Khái niệm nghèo, gia đình nghèo:
Trước đây người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp Coi thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con người Quan niệm này có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số GĐN dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc sống Thu nhập thấp không phản ánh hết được các
Trang 14khía cạnh của đói nghèo, nó không cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những GĐN Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp cận khác nhau Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái an đã đưa ra khái niệm về định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối
+ Nghèo tuyệt đối: à tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng
và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong t c tập quán của địa phương
+ Nghèo tương đối: à tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng
+ Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của Quốc gia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế
+ Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế
xã hội
(Theo Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương
do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái Lan)
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo đói, song kiến chung nhất cho rằng:
- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
- Đói: à tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45.000VND)
Trang 15Qua các định nghĩa trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói:
“Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo d c, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng”
Từ đó có thể nhận định rằng, GĐN là chỉ một người, một nhóm người hay
toàn bộ những người không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo d c, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng
1.1.3 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ công
Khái niệm dịch vụ
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch v và ngược lại dịch v bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp v trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch v nhưng để có hình dung về dịch v trong chuyên đề này, chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch v cơ bản
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch v là công việc ph c v trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công
Định nghĩa về dịch v trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất 1 Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch v là
sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: Dịch v du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ…và mang lại lợi nhuận
Philip otler định nghĩa dịch v : Dịch v là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch v có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch v được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng tựu chung thì:
Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội (Theo Zeithaml và Britner (2000)
1
Từ điển Wikipedia
Trang 16Dịch vụ công
Theo nghĩa rộng, dịch v công là những hàng hoá, dịch v mà Chính phủ can thiệp vào việc cung cấp nhằm m c tiêu hiệu quả và công bằng Theo đó, dịch v công là tất cả những hoạt động nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Chính phủ, bao gồm từ các hoạt động ban hành chính sách, pháp luật, toà án… Cho đến những hoạt động y tế, giáo d c, giao thông công cộng
Theo nghĩa hẹp, dịch v công được hiểu là những hàng hoá, dịch v ph c v trực tiếp nhu cầu của các tổ chức và công dân mà Chính phủ can thiệp vào việc cung cấp nhằm m c tiêu hiệu quả và công bằng
(Theo https://luanvanaz.com/khai-niem-dich-vu-cong.html)
Đặc trưng cơ bản của dịch v công:
- Thứ nhất, đó là những hoạt động ph c v cho lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa v cơ bản của các tổ chức và công dân
- Thứ hai, do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội (trực tiếp cung ứng hoặc uỷ nhiệm việc cung ứng) Ngay cả khi Nhà nước chuyển giao dịch v này cho
tư nhân cung ứng thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết đặc biệt nhằm đảm bảo sự công bằng trong phân phối các dịch v này, khắc ph c các điểm khuyền khuyết của thị trường
- Thứ ba, là các hoạt động có tính chất ph c v trực tiếp, đáp ứng nhu cầu, quyền lợi hay nghĩa v c thể và trực tiếp của các tổ chức và công dân
- Thứ tư, m c tiêu nhằm bảo đảm tính công bằng và tính hiệu quả trong cung ứng dịch v
Trang 17Dịch v công do các tổ chức phi Chính phủ và khu vực tư nhân cung cấp, gồm những dịch v mà Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, nhưng không tực tiếp thực hiện mà ủy nhiệm cho tổ chức phi Chính phủ và tư nhân thực hiện, dưới sự đôn đốc, giám sát của Nhà nước Thí d như các công trình công cộng do Chính phủ gọi thầu có thể do các công ty tư nhân đấu thầu xây dựng
- Dịch v công do tổ chức Nhà nước, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức tư nhân phối hợp thực hiện Loại hình cung ứng dịch v này ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều nước Như ở Trung Quốc, việc thiết lập hệ thống bảo vệ trật tự phối hợp thực hiện
Dựa vào tính chất và tác d ng của dịch v được cung ứng, có thể chia dịch
v công thành các loại sau:
- Dịch v hành chính công: Đây là loại dịch v gắn liền với chức năng quản
lý Nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân Do vậy, cho đến nay, đối tượng cung ứng duy nhất các dịch v công này là cơ quan công quyền hay các cơ quan do Nhà nước thành lập được ủy quyền thực hiện cung ứng dịch v hay dịch v công Đây là một phần trong chức năng quản lý Nhà nước Để thực hiện chức năng này, Nhà nước phải tiến hành những hoạt động ph c v trực tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng k , công chứng, thị thực, hộ tịch,…(Ở một số nước, dịch v hành chính công được coi là một loại hoạt động riêng, không nằm trong phạm vi dịch v công Ở nước ta, một số nhà nghiên cứu cũng có quan điểm như vậy) Người dân được hưởng những dịch v này không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường, mà thông qua việc đóng lệ phí hoặc phí cho cơ quan hành chính Nhà nước Phần lệ phí này mang tính chất hỗ trợ cho ngân sách Nhà nước
- Dịch v sự nghiệp công: Bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu cho người dân như giáo d c, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, thể
d c thể thao, bảo hiểm, an sinh xã hội,… Xu hướng chung hiện nay trên thế giới là Nhà nước chỉ thực hiện những dịch v công nào mà xã hội không thể làm được hoặc không muốn làm nên Nhà nước đã chuyển giao một phần việc cung ứng loại dịch v công này cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội
Trang 18- Dịch v công ích: Là các hoạt động cung cấp các hàng hóa, dịch v cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng đồng như: Vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch, vận tải công cộng đô thị, phòng chống thiên tai… chủ yếu do các doanh nghiệp nhà nước thực hiện Có một số hoạt động ở địa bàn cơ sở do khu vực tư nhân đứng ra đảm nhiệm như vệ sinh môi trường, thu gom vận chuyển rác thải ở một số đô thị nhỏ, cung ứng nước sạch ở một số vùng nông thôn…
(Theo https://luanvanaz.com/khai-niem-dich-vu-cong.html)
Trong khuôn khổ luận văn, đi tìm hiểu, ứng d ng dịch v công tại thị xã Quảng Yên, hệ thống một cửa hiện đại của Ủy ban nhân dân phường Đông ai Theo đó dịch v công tại hệ thống một cửa hiện đại bao gồm các dịch v về giải quyết thủ t c hành chính như: dịch v khai sinh, dịch v khai tử, dịch v bảo hiểm y
tế, dịch v giải quyết chế độ với người cao tuổi, người khuyết tật, dịch v giải quyết
về đất đai… Trong khuôn khổ luận văn, người nghiên cứu hướng đến đối tượng gia đình nghèo là đối tượng yếu thế, khó khăn khi tham gia giải quyết các vấn đề của bản thân và gia đình khi tiếp xúc với chính quyền địa phương Do đó, luận văn hướng đến giúp họ giải quyết các dịch v công liên quan đến thủ t c hành chính giải quyết tại chính quyền địa phương như các dịch v nêu trên
1.1.4 Khái niệm ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công
Từ những khái niệm CTXH nhóm, gia đình nghèo và dịch v công nêu trên
có thể đưa ra khái niệm CTXH nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch
v công đó là: Ứng d ng phương pháp CTXH nhóm (là phương pháp CTXH nhằm giúp tăng cường, củng cố chức năng xã hội của cá nhân thông qua các hoạt động nhóm và khả năng ứng phó với các vấn đề của cá nhân) để hỗ trợ một người, một nhóm người hay toàn bộ những người không có những điều kiện về cuộc sống như
ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo d c, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng để tiếp cận các dịch v công c thể là dịch v công nhà nước như:
dịch v giải quyết các thủ t c hành chính về khai sinh, bảo hiểm, đất đai…
1.2 Tổng quan nghiên cứu
1.2.1 Ở Việt Nam
Trang 19Năm 2011-2012, Nguyễn Bá Ngọc và nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài
“Đánh giá thực trạng khả năng và cơ hội tiếp cận dịch vụ xã hội của nhóm người nghèo, đối tượng dễ bị tổn thương, đặc biệt là tại các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số” Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năng
tiếp cận dịch v xã hội cơ bản (DVXHCB) của GĐN tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) và miền núi; đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận DVXHCB và
đề xuất, khuyến nghị các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận DVXHCB của GĐN tại vùng đồng bào DTTS và miền núi Cách tiếp cận nghiên cứu: (i) xuất phát từ Cung DVXHCB (bao gồm các chương trình, chính sách DVXHCB cho nhóm GĐN tại các vùng DTTS và miền núi; tổ chức thực hiện cung cấp dịch v ); (ii) xuất phát
từ Cầu DVXHCB (bao gồm đặc điểm của đối tượng; nhu cầu của GĐN tại vùng DTTS và miền núi Theo đề tài, DVXHCB được định nghĩa là hệ thống cung cấp dịch v nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người và được xã hội thừa nhận Các quan điểm và cách tiếp cận khác nhau đều xác định DVXHCB bao gồm: Giáo d c cơ bản, y tế cơ bản, dân số và kế hoạch hóa gia đình; nước sạch và vệ sinh môi trường; trợ giúp xã hội đột xuất Vùng DTTS và miền núi bao gồm 51 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (19 tỉnh miền núi vùng cao (có đồng bào DTTS),
22 tỉnh miền núi (có đồng bào DTTS) và 10 tỉnh đồng bằng (có đồng bào các DTTS sinh sống) Vùng DTTS và miền núi có những đặc thù rất khác biệt, có ảnh hưởng lớn tới tình trạng nghèo đói của người dân như điều kiện sản xuất khó khăn, thiếu việc làm và việc làm năng suất thấp, cơ sở hạ tầng nông thôn thấp kém và không đáp ứng nhu cầu, thiếu vốn, giáo d c và trình độ lao động thấp, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, phong t c tập quán còn lạc hậu…
“Nghèo - Báo cáo Phát triển Việt Nam 2004” Đánh giá chi tiết các giải
pháp vĩ mô giảm nghèo ở Việt Nam Báo cáo đã chỉ ra giảm nghèo ở Việt Nam đứng trước nhiều khó khăn, xuất phát từ chính sách và tăng trưởng kinh tế Báo cáo khuyến nghị trong giảm nghèo cần chú trọng nhiều hơn đến giảm nghèo có sự tham gia của người dân, trong các chính sách công, đồng thời cũng cho người đọc cái nhìn tổng quan về nghèo đói của Việt Nam so sánh với các nước khác, tính xác thực của số liệu giảm nghèo ở Việt Nam
Trang 20uận văn thạc sĩ “Nghèo và vấn đề giảm nghèo ở tỉnh Hòa Bình”, Phạm Thị
Thu Hằng, 2010 đã phân tích c thể bức tranh toàn cảnh nghèo khổ tại tỉnh Hòa Bình
Bốn nhóm chính sách ASXH cơ bản bao gồm: Bảo đảm thu nhập tối thiểu và giảm nghèo; chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH); trợ giúp xã hội; tiếp cận dịch v
xã hội cơ bản Các chuyên gia cho rằng hệ thống chính sách về thị trường lao động trong khuôn khổ ASXH khá hoàn chỉnh gồm chính sách phát triển thị trường lao động; tín d ng ưu đãi hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm; đào tạo nghề, đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Những chính sách này nhằm hỗ trợ ph nữ nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làm, tuy nhiên “định kiến giới”
và những thách thức về bình đẳng giới vẫn còn tồn tại, dẫn đến việc ph nữ bị “hạn chế” trong việc tham gia và hưởng th những chính sách về ASXH Ðiển hình là trong thị trường lao động, tỷ lệ ph nữ làm việc tại khu vực phi chính thức cao, trong khi thu nhập, tỷ lệ được đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật luôn thấp hơn nam giới Ðây cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ ph nữ tham gia BHXH ít hơn nam giới ao động nữ luôn chiếm gần 50% lực lượng lao động xã hội, nhưng theo báo cáo “Ðánh giá thực trạng tiếp cận ASXH cho ph nữ
và trẻ em gái giai đoạn 2002-2012” của UN Women (Tổ chức Ph nữ HQ) phối hợp Bộ ao động-Thương binh và Xã hội cho thấy, đến năm 2012 chỉ có 140 nghìn
ph nữ tham gia BHXH, chiếm 0,3% lực lượng lao động xã hội Qua đó cho thấy số
nữ tham gia BHXH tự nguyện cũng rất ít ỏi so với nguyện vọng thực tế
ột số quy định, chính sách còn bất cập khiến ph nữ gặp nhiều khó khăn, thiệt thòi trong việc tiếp cận các dịch v ASXH Thí d trong thiết kế chính sách đối với BHXH tự nguyện chỉ quy định hai chế độ: Hưu trí và tử tuất, còn ba chế độ ngắn hạn rất quan trọng đối với lao động nữ là thai sản, ốm đau, tai nạn lao động thì lại không được hưởng Ðây chính là rào cản của chính sách đối với ph nữ Thêm vào đó, ph nữ di cư gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và dịch v chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình Vẫn còn khoảng cách lớn về giáo d c, tiếp cận các dịch v xã hội cơ bản giữa
ph nữ, trẻ em gái ở thành thị - nông thôn; đồng bằng - miền núi; giữa vùng kinh
Trang 21tế phát triển và kém phát triển Hàng loạt chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được triển khai nhưng đối tượng nữ lao động tại các khu chế xuất, công nghiệp luôn chiếm 70 đến 85% lao động lại đang gặp khó khăn khi phải ở trong những căn nhà trọ tạm bợ, thiếu an toàn, thiếu các dịch v cơ bản cho cuộc sống
“Người nghèo ở Hà Nội”, Nguyễn Huỳnh Mai, Tạp chí Văn Hóa Nghệ An
số ra ngày 10.01.2013 Nghiên cứu chỉ ra quyền được tiếp cận các dịch v cần thiết
cho cuộc sống, quyền được đào tạo để có chuyên môn nghề nghiệp nhu cầu mưu sinh, quyền được học hỏi để tự lập, Vấn đề bất bình đẳng cũng rất quan trọng Bảo rằng Việt Nam đã bước vào nhóm các Quốc gia có thu nhập “trung bình”, đã thoát khỏi nhóm các nước nghèo chỉ là một cách tính theo các con số bổ đồng Chưa có thống kê nào cho biết một cách xác đáng số phần trăm GĐN tại nước ta Nếu có thì các thống kê đưa ra các tỉ số GĐN chỉ khoảng 4% hay 5%, tức là hoàn toàn xa sự thật Dĩ nhiên là nghiên cứu này giúp ta có nhiều dữ kiện để hiểu hơn hiện tượng nghèo khó Phần thứ 3 của nghiên cứu cũng đưa ra những kịch bản có thể trong tương lai Các nhà quản lý có thể dựa trên đó mà tìm những chính sách hữu hiệu Một trong những nguyên nhân của sự tăng trưởng số GĐN khó ở Hà Nội là độ nhanh của phát triển đô thị: Nhiều người từ thôn quê ra Hà Nội với ước vọng sống tốt hơn Phải tìm giải pháp cho GĐN đô thị là một cần kíp Thế nhưng muốn giải quyết tình trạng GĐN ở Hà Nội phải đồng thời nghiên cứu về GĐN ở thôn quê và tìm cách quản lý thích ứng để, trong ngắn hạn, họ không tiếp t c đổ dồn về các thành phố và trong dài hạn, nâng cao mức sống của toàn dân
“Một số phân tích thực chứng về chính sách giảm nghèo tại Việt Nam”,
NCS NGUYỄN VIỆT HOÀNG, 2016 Cùng với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ Việt Nam đã và đang tập trung đầu tư giải quyết vấn đề đói nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Với m c tiêu nhằm giảm nhanh tỷ lệ đói nghèo ở nước ta, hàng loạt các chương trình, chính sách xóa đói giảm nghèo được thực hiện và đã thu được những kết quả khả quan trong việc giảm tỷ lệ các hộ đói nghèo Về mặt
l thuyết, mỗi chính sách xóa đói giảm nghèo đều nhằm c thể những m c tiêu riêng, hỗ trợ một khu vực riêng, một đối tượng hay nhóm nhỏ đối tượng nào đó,
Trang 22tuy nhiên, đều có những điểm chung là giải quyết nguyên nhân dẫn đến gia tăng đói nghèo, cải thiện môi trường, trợ giúp dân thoát nghèo, từ đó giảm tỷ lệ nghèo đói Góc nhìn vĩ mô: Chính sách xóa đói giảm nghèo với sự giảm nghèo của khu vực Với góc nhìn vĩ mô, chính sách xóa đói giảm nghèo thông thường đều xuất phát từ 2 mặt chính để thực hiện Đó là giải quyết hoàn cảnh đói nghèo và giải quyết nguyên nhân đói nghèo
Thứ nhất, mũi nhọn của các chính sách là giải quyết nguyên nhân đói nghèo
Tại Việt Nam, nói đến việc xóa đói giảm nghèo thì đơn vị chủ lực là Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (Ngân hàng CSXH) Với Ngân hàng CSXH thì trọng tâm số một của việc giải quyết nghèo đói nằm ở việc giúp GĐN tiếp cận được nguồn vốn mà bấy lâu nay họ thiếu hoặc không có GĐN, thông thường không có, tài sản đủ để thế chấp cho các ngân hàng thương mại vay vốn
Ngân hàng CSXH, có thể giải quyết 1 phần nào đó nhu cầu về vốn cho GĐN, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, dần thoát nghèo Tuy nhiên, bên cạnh đó luôn cần những chính sách khác bổ trợ đi kèm mới có thể đạt được hiệu quả cao hơn như: Chính sách bao tiêu sản phẩm, hỗ trợ giá trợ cước, giao đất giao rừng, dạy nghề cho GĐN…
Thứ hai, các chính sách giải quyết hoàn cảnh đói nghèo (như: Chính sách hỗ
trợ giải quyết nhà vệ sinh ở nông thôn, điện đường trường trạm…) Những chính sách này cũng xuất phát từ việc cải thiện hoàn cảnh môi trường sinh hoạt cho GĐN, một mặt giúp cho họ luôn nằm trong sự phát triển của xã hội, không bị lạc hậu; mặt khác, cải thiện được nhận thức thoát nghèo của họ, giải thoát tâm l chấp nhận hoàn cảnh
Các khu vực khác nhau thì hiệu quả các chính sách xóa đói giảm nghèo có thể sẽ khác nhau, bởi điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, mức sống, sự phát triển của thị trường khác nhau sẽ dẫn đến điều kiện kinh tế khác nhau Đại đa số các chính sách xóa đói giảm nghèo đều nhằm giải quyết trọng tâm một vấn đề về nguyên nhân nghèo đói, hoặc giải quyết một phương diện nào đó của hoàn cảnh đói nghèo Tuy nhiên, có thể tại một địa phương nào đó thì chính sách đó có những kết quả rõ rệt nhưng ở địa phương khác có thể sẽ không mang lại kết quả mong muốn
Trang 23Cùng một khu vực thì hiệu quả 1 chính sách cũng có thể có sự khác biệt đối với các cá nhân hay tập thể người khác nhau Bản thân nhóm GĐN khác nhau cũng tồn tại sự khác biệt về tưởng hay những vấn đề đặc trưng, bởi sự tiếp nhận cái mới, cái tích cực từ một chính sách khác nhau, thái độ phản kháng trước một vấn đề khó khăn khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau về hiệu quả của các chính sách trong một khu vực nhất định
Nghiên cứu cũng đã phân tích thực chứng chính sách giảm nghèo và sự giảm nghèo: Qua các nội dung nêu trên có thể thấy, bước vào thế kỷ XXI với hàng loạt các chính sách, hạng m c, chương trình của Chính phủ thì công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam đã có những kết quả nhất định Tuy nhiên, kết quả thu được này
có thực sự là chỉ xuất phát từ các chính sách giảm nghèo, hay từ các nhân tố khác, cần có những số liệu khoa học chứng minh
Nghiên cứu lấy số liệu phân tích chủ yếu từ năm 2009 đến 2014 với nguồn
“Điều tra tiêu chuẩn mức sống của các hộ gia đình Việt Nam” (Tổng c c thống kê)
và một số tài liệu liên quan Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng:
Thứ nhất, biến chính sách cho vay của thống kê lượng rất nhỏ (trị giá prob là
0 00) thể hiện rằng, tín d ng cho GĐN là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu Hơn nữa, chính sách tín d ng hệ số là -0,526 cũng cho thấy, với các nhân tố khác không đổi, chính sách tín d ng thêm một đơn vị thì sẽ làm giảm thiểu 0,526 đơn vị
Dựa vào chỉ tiêu biến lượng và số liệu thuyết minh có thể giải thích như sau:
Có thể tiếp xúc ưu đãi tín d ng cho GĐN ảnh hưởng tới tỷ lệ nghèo rất lớn, không xét tới các nhân tố ảnh hưởng khác Với 1% đơn vị được tham gia tín d ng ưu đãi cho GĐN sẽ làm giảm được 0,526 % GĐN
Thứ hai, với biến chính sách giáo d c của kiểm định t cực nhỏ (prob là 0 00)
thì chính sách giáo d c cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới mức độ nghèo Với hệ số - 0,25 với điều kiện các yếu tố khác không đổi thì chính sách giáo d c tăng một đơn vị sẽ làm mức độ nghèo giảm 0,25 đơn vị
Thứ ba, tương tự như 2 biến trên, với kiểm định t cực nhỏ (Prob nhận
0 00) chứng tỏ chính sách hỗ trợ việc làm có ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ giảm nghèo
Trang 24Với chính sách hỗ trợ việc làm hệ số là -0,911 tương quan với các nhân tố khác không ảnh hưởng thì chính sách hỗ trợ việc làm tăng 1 đơn vị sẽ làm giảm 0,911 đơn vị nghèo
Ba hệ số của biến giải thích đều là số âm Tuy nhiên biến 3 có số ảnh hưởng lớn hơn, điều này có thể giải thích được, bởi vì hỗ trợ việc làm trực tiếp giúp người thất nghiệp cơ hội nâng cao thu nhập, trong ngắn hạn đã nâng cao thu nhập, khác với 2 chính sách ở trên, cũng có thể giúp GĐN nâng cao thu nhập hoặc làm giảm chi phí nhưng hiệu quả nhận được chỉ trong ngắn hạn
Ngày 09/01/2007, tại Hà Nội, iên hiệp các Hội H & CN Việt Nam (VUSTA) đã tổ chức Hội thảo “Đánh giá sự tiếp cận thực tế của người nghèo với chính sách tư vấn và điều trị bệnh” từ dự án “Xây dựng mạng lưới các tổ chức phi Chính phủ Việt Nam để đánh giá chính sách giảm nghèo (APPS)
Báo cáo về kết quả nghiên cứu của APPS đã khẳng định: “Chính sách 139 đã nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nghèo trong việc tư vấn và điều trị bệnh Bằng chứng nằm trong thực tế là tỷ lệ người nghèo trong việc tư vấn và điều trị bệnh cũng tăng lên, cũng như kết quả điều trị khá cao Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn, thiếu sót trong việc thực hiện “chính sách 139”:
1 Việc lập danh sách và cấp thẻ bảo hiểm y tế chậm, và trong một số trường hợp, có sai sót, đặc biệt là đối với các địa phương có người dân tộc thiểu số;
2 Ngân sách Bảo hiểm y tế tại địa phương rất hạn chế;
3 Việc xác định các tiêu chí cho các hộ nghèo được thực hiện theo thu nhập bình quân đầu người, mà không hạch toán các tình huống c thể (như tái định cư, tai nạn) vẫn chưa hoàn thành / một chiều;
4 Thiếu cơ chế quản l c thể, giám sát việc thực hiện chính sách 139 ở cấp địa phương;
5 Nhiều dân tộc vẫn chưa quen với chính sách 139, vì vậy các phương tiện thông tin đại chúng phải chủ động hơn;
6 Có tình trạng quá tải trong các cơ sở y tế địa phương
Hội thảo diễn ra sôi nổi, với nhiều tưởng đáng kể, nghĩa đóng góp
Trang 25ột số kiến nhấn mạnh về sự kết hợp giữa y học cổ truyền, kinh nghiệm phổ biến trong bệnh tật và y học hiện đại, củng cố, thúc đẩy vai trò tích cực của các đơn vị cơ sở trong tư vấn và điều trị bệnh cho người nghèo
Đại diện Bộ ao động, Thương binh và Xã hội ( O ISA) thừa nhận rằng hiện tại, mức chi phí bảo hiểm y tế cho người nghèo quá thấp Ngân sách dành cho Bảo hiểm y tế của tỉnh phần lớn là thiếu h t
TS Phạm Bích San, Phó Tổng thư k VUSTA đã tổng hợp kết quả của hội thảo và nhấn mạnh: ết quả khảo sát và nghiên cứu của APPS dù vẫn còn khiêm tốn, nhưng trong những bước đầu đã góp phần khẳng định nghĩa của việc điều trị
và điều trị bệnh cho người nghèo; đây cũng là một giai đoạn thực hành thực tế để đào tạo cán bộ APPS trong các tổ chức phi chính phủ trong các hoạt động giám sát, khẳng định các chương trình, chính sách của Đảng và Nhà nước
họ Theo đó, nghiên cứu hướng dẫn người nghèo sử d ng các dịch v về quản lý tiền của họ Dịch v về quản lý tiền sẽ hướng dẫn người nghèo chi tiêu và quản lý tốt tài chính hạn hẹp mà họ đang có Từ đó giúp họ bớt chi những khoản không cần thiết, tiết kiệm tối đa tài chính và sẽ bớt nghèo hơn
“Theoretical research and field studies on rural institutions in poor countries, on the political economy of development policies, and on international trade” (nghiên cứu l thuyết và nghiên cứu thực địa về các thể chế nông thôn ở các
nước nghèo về kinh tế chính trị của các chính sách phát triển và thương mại quốc tế), Pranab Bardhan, 2003 Ông có lẽ nổi tiếng nhất cho thấy rằng hiệu quả kinh tế
và công bằng xã hội không phải là m c tiêu phản đối; thực sự, chúng thường bổ
sung Bardhan là tổng biên tập Tạp chí Kinh tế Phát triển từ năm 1985 đến năm
Trang 262003 và hiện là đồng chủ tịch của một mạng lưới nghiên cứu quốc tế của acArthur Foundation đã được nghiên cứu về sự bất bình đẳng và hiệu quả kinh tế
Trong nghiên cứu này, ông cho rằng toàn cầu hóa và quan ngại của người tiếp xúc về đói nghèo và bất bình đẳng đã trở thành một trọng tâm của cuộc thảo luận theo một cách mà ít chủ đề khác, ngoại trừ Chủ nghĩa khủng bố Quốc tế hoặc hâm nóng toàn cầu Báo chí tài chính và các quan chức Quốc tế có ảnh hưởng tự tin khẳng định rằng các thị trường tự do toàn cầu mở rộng tầm nhìn cho GĐN, trong khi những người biểu tình phản đối giữ niềm tin ngược lại với cường độ bình đẳng Tuy nhiên, sức mạnh của niềm tin của người dân thường ở tỷ lệ nghịch với số lượng bằng chứng thực tế mạnh mẽ mà họ có
Nghiên cứu nói rằng, trong một phần tư thế kỷ sau Thế chiến II, hầu hết các nước đang phát triển ở Châu Phi, Châu Á và Châu ỹ atinh đã cách ly nền kinh tế của họ với phần còn lại của thế giới ể từ đó, mặc dù, hầu hết đã mở cửa thị trường của họ Ví d , từ năm 1980 đến năm 2000, thương mại hàng hóa và dịch v đã tăng
từ 23 đến 46 phần trăm tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở Trung Quốc và từ 19 đến
30 phần trăm ở Ấn Độ Những thay đổi này đã gây ra nhiều khó khăn cho GĐN ở các nước đang phát triển nhưng cũng tạo ra những cơ hội mà một số Quốc gia sử
d ng và những Quốc gia khác thì không, phần lớn ph thuộc vào các thể chế chính trị và kinh tế Cuộc tranh luận giữa các nhà kinh tế là một sự phô trương của tính lịch sự so với cuộc tranh luận trên đường phố Tuyên bố trung tâm của những người chống khủng hoảng là toàn cầu hoá đang làm giàu và giàu nghèo hơn; proglobalizers khẳng định rằng nó thực sự giúp GĐN Nhưng nếu nhìn vào bằng chứng thực tế, vấn đề là phức tạp hơn Trên cơ sở dữ liệu khảo sát hộ gia đình được thu thập bởi các cơ quan khác nhau, Ngân hàng Thế giới ước tính tỷ lệ dân số
ở các nước đang phát triển nằm dưới mức nghèo 1 ngày một lần (giá năm 1993) - một mức độ tương đối thô t c nhưng có thể so sánh được Xu hướng này đặc biệt rõ rệt ở Đông, Nam và Đông Nam Á Nghèo đói đã giảm mạnh ở Trung Quốc, Ấn Độ
và Indonesia - các nước từ lâu đã được đặc trưng bởi đói nghèo nông thôn lớn và chiếm khoảng một nửa tổng dân số của các nước đang phát triển Giữa năm 1981 và
Trang 272001, tỷ lệ người dân nông thôn sống dưới 1 ngày giảm từ 79 xuống còn 27% ở Trung Quốc, 63 đến 42% ở Ấn Độ và 55 đến 11% ở Indonesia
Ở các nền kinh tế Châu Á nghèo, như Bangladesh, Việt Nam và Campuchia, một số lượng lớn ph nữ hiện nay đã làm việc trong các nhà máy may mặc xuất khẩu Tiền lương của họ thấp theo tiêu chuẩn thế giới nhưng cao hơn nhiều so với mức thu nhập của họ trong các ngành nghề thay thế Những người ủng hộ lo lắng về
v bóc lột khai thác phải đánh giá cao sự cải thiện tương đối trong các điều kiện và tình trạng của ph nữ này ột báo cáo của Oxfam năm 2002 trích lời Rahana Chaudhuri, một người mẹ 23 tuổi làm việc trong ngành may mặc ở Bangladesh: Công việc này rất khó - và chúng tôi không được đối xử công bằng Các nhà quản l không tôn trọng chúng tôi ph nữ Nhưng cuộc sống là khó khăn hơn cho những người làm việc bên ngoài Trở lại làng của tôi, tôi sẽ có ít tiền hơn Bên ngoài các nhà máy, mọi người bán những thứ trên đường phố hoặc mang gạch trên các trang web xây dựng kiếm được ít hơn chúng tôi Có vài tùy chọn khác Tất nhiên, tôi muốn điều kiện tốt hơn Nhưng đối với tôi công việc này có nghĩa là con tôi sẽ có
đủ ăn và cuộc sống của họ có thể cải thiện
Năm 2001, Naila abeer thuộc Đại học Sussex ở Anh và Simeen ahmud thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Bangladesh đã khảo sát 1 322 công nhân nữ ở Dhaka Họ phát hiện ra rằng thu nhập trung bình hàng tháng của người lao động trong các nhà máy may mặc xuất khẩu cao hơn 86% so với những người làm công
ăn lương khác sống trong cùng một khu ổ chuột Nghiên cứu chỉ ra rằng nguồn gốc của nghèo đói liên quan tới nền kinh tế Hầu hết các nước nghèo cung cấp rất ít bảo
vệ xã hội hiệu quả để giúp những người bị mất việc làm và chưa tìm được việc làm mới Hơn nữa, một số lượng lớn GĐN làm việc trên các trang trại nhỏ của họ hoặc cho các hộ gia đình Những hạn chế chính mà họ thường phải đối mặt là trong nước, chẳng hạn như thiếu tiếp cận tín d ng, cơ sở hạ tầng nghèo nàn, các quan chức chính phủ venal và quyền sử d ng đất không an toàn Các tiểu bang yếu, các chế độ không thể giải quyết, phân phối tài sản bị lệch, và các chính trị gia và các quan chức
bị cấm hoặc tham nhũng thường kết hợp để ngăn chặn các cơ hội cho GĐN ở cửa thị trường mà không làm giảm những khó khăn trong nước buộc mọi người phải
Trang 28cạnh tranh với một tay bị trói sau lưng họ ết quả có thể làm giảm nghèo Ngược lại, việc mở cửa nền kinh tế để thương mại và dòng vốn dài hạn không làm cho GĐN trở nên tồi tệ hơn nếu các chính sách và tổ chức trong nước phù hợp - đặc biệt
để giúp chuyển sản xuất thành hàng hóa có thể bán được hơn và giúp người lao động đi làm mới
Nghiên cứu cũng đưa ra rằng, nhiều nhà kinh tế tranh luận rằng để thương mại làm cho một đất nước tốt hơn, chính phủ nước này có thể phải phân phối lại tài sản và thu nhập ở mức độ nào đó, để những người chiến thắng từ chính sách mở cửa nền kinh tế chia sẻ lợi ích của họ với những kẻ thua cuộc Tất nhiên, c m từ ở một mức độ nào đó vẫn rời khỏi phòng vì nhiều bất đồng Tuy nhiên, một số chương trình khuấy động khá ít tranh cãi, chẳng hạn như các chương trình trợ giúp để giúp người lao động đối phó với tổn thất công việc và được đào tạo lại và tái bố trí
Năm 2017, “Low-Income Women’s Encounters with Social Services: Negotiation Over Power, Knowledge, and Respectability “ ( Ph nữ có thu nhập
thấp với các dịch v xã hội: Đàm phán về quyền lực, kiến thức và sự tôn trọng), Einat avee, Đại học Stanford, Stanford, CA 9430, Hoa Kỳ Tài liệu CTXH đã chú đến mối quan hệ giữa những người sống trong cảnh nghèo đói và công nhân dịch
v xã hội Nhiều nghiên cứu đã báo cáo sự mâu thuẫn giữa nhận thức của NVXH và khách hàng về sự phù hợp của hỗ trợ Sự chú tương đối ít được trả tiền, tuy nhiên, đối với tiếng nói của khách hàng, và hiếm khi họ được coi là chuyên gia trong cuộc sống của chính họ Nghiên cứu định tính này xem xét nhận thức của ph nữ sống trong cảnh nghèo đói về các cuộc gặp gỡ của họ với các dịch v xã hội, tập trung vào trải nghiệm của họ Dựa trên các cuộc phỏng vấn sâu của năm mươi bà mẹ Do Thái Israel, phân tích cho thấy bốn cơ chế trung tâm loại trừ xã hội trong cuộc gặp
gỡ giữa các nhân viên dịch v xã hội và khách hàng của họ; sỉ nh c, xấu hổ và kỳ thị; cáo buộc và chỉ trích; và tàng hình Ở mức độ thấp hơn đáng kể, phân tích cũng chỉ ra các cơ chế bao gồm xã hội: khả năng hiển thị, nhân phẩm và sự tôn trọng Bài viết thảo luận về những tác động của những phát hiện này về cách thức cuộc gặp gỡ giữa ph nữ sống trong nghèo đói và các dịch v xã hội có thể tạo điều kiện cho sự hòa nhập và tôn trọng xã hội cũng như xóa đói giảm nghèo
Trang 29Tiểu kết
Nhìn chung, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa
CTXH, CTXH cá nhân, CTXH nhóm và hỗ trợ tiếp cận dịch v xã hội của người nghèo, GĐN, đặc biệt ở những nước phát triển, nơi mà nghề CTXH đã được chuyên nghiệp hóa trong nhiều lĩnh vực xã hội Hầu hết các nghiên cứu đều nêu lên tầm quan trọng của CTXH đối với việc hỗ trợ tiếp cận dịch v của GĐN, một số nghiên cứu đã đưa ra vai trò thực hành của nhân viên CTXH (các lĩnh vực thực hành, quản
lý việc thực hiện vai trò,…) và vận d ng phương pháp CTXH trong những lĩnh vực
c thể (ví d như phương pháp phát triển cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe) Một điều đáng lưu là nhiều nghiên cứu tiếp cận theo hướng con người là trung tâm, tức
là họ xuất phát từ chính nhu cầu của đối tượng cần trợ giúp, hướng đến xây dựng mối quan hệ làm việc hiệu quả và làm thế nào để khuyến khích, nâng cao sự tự chủ của họ trong quá trình trợ giúp Tuy nhiên, những nghiên cứu chuyên sâu về dịch v công cho người nghèo hầu như chưa có, chỉ được nghiên cứu dưới dạng những tiểu
luận hoặc bài viết nhỏ
Như vậy, đề tài “Ứng dụng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch vụ công (nghiên cứu trường hợp tại phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)” tiếp cận vấn đề từ nhu cầu tiếp cận dịch v công
của nhóm GĐN nhằm đưa ra giải pháp hỗ trợ hiệu quả Điểm mới của luận văn là tìm hiểu và đánh giá nhu cầu cần được hỗ trợ của GĐN dưới góc nhìn của CTXH và can thiệp bằng phương pháp CTXH nhóm nên tác giả không chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu đánh giá nhu cầu mà còn chỉ ra sự cần thiết của nhân viên CTXH trong việc hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công từ đó giúp họ ổn định cuộc sống, nâng cao chất lượng sống và góp phần giúp họ vươn lên thoát nghèo
Trang 30CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM
TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG TẠI PHƯỜNG ĐÔNG MAI - THỊ XÃ QUẢNG YÊN - TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Giới thiệu về phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Phường Đông ai nằm ở phía Bắc của thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, phía Đông giáp với phường inh Thành; phía Nam giáp với xã Sông Khoai; phía Tây giáp với phường Nam hê và xã Điền Công của thành phố Uông Bí; phía Bắc giáp với huyện Hoành Bồ Giao thông thuận lợi có 3 tr c đường chính bao quanh địa bàn như: Quốc lộ 18A, đường tỉnh lộ 331 (đường Yên Hưng), đường tỉnh lộ 338 (đường Bạch Đằng) thuận lợi trong việc lưu thông, buôn bán, tiêu th sản phẩm và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Dân số có 8 583 nhân khẩu với 2 450 hộ, diện tích tự nhiên hơn 1 657,7 ha; đơn vị hành chính được chia thành 11 khu phố, dân cư ở tương đối tập trung; ngoài ra trên địa bàn có nhiều đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn
- Giá trị tổng sản phẩm ước đạt 505 tỷ đồng bằng 101,4% kế hoạch và so với
cùng kỳ tăng 14,2%, trong đó: Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp - TTCN - Xây
dựng ước đạt 360,5 tỷ đồng bằng 102,4% kế hoạch; tăng 16% so với cùng kỳ và
chiếm tỷ trọng 71,3% trong cơ cấu kinh tế Giá trị sản xuất ngành Dịch v - Thương
mại ước đạt 93 tỷ đồng bằng 102% kế hoạch; tăng 16% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 18,5% trong cơ cấu kinh tế Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp ước đạt 51,5
tỷ đồng bằng 93,6% kế hoạch; 99% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 10,2% trong
cơ cấu kinh tế
- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ước đạt 9 203 triệu bằng 167% kế
hoạch thị xã giao; 150% kế hoạch phường xây dựng và bằng 77,8% so với cùng kỳ
- Sản lượng hải sản ước đạt 219 tấn bằng 102% kế hoạch; so với cùng kỳ
tăng 3,8% (trong đó: Nuôi trồng 165 tấn; khai thác 54 tấn)
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 20 hộ; hộ nghèo hiện còn 85 hộ bằng 3,5%/tổng số hộ
toàn phường; giảm 0,8% so với cùng kỳ
Trang 31- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 4,27% giảm 0,03% so với kế hoạch và tăng
0,07% so với cùng kỳ
- Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 93% tăng 0,5% so với cùng kỳ
- Nâng cao chất lượng và giữ vững phổ cập giáo d c các bậc học; Trường
THCS, Tiểu học, ầm non đạt chuẩn Quốc gia
- Đảm bảo quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn
xã hội
C thể các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn phường được thực hiện như sau:
Ngành Công nghiệp - TTCN - Xây dựng
Khu Công nghiệp Đông ai tiếp t c giải phóng mặt bằng mở rộng và thu hút đầu tư ột số Doanh nghiệp, dự án tiếp t c đầu tư vào địa bàn như: Công ty Vegball - Đài oan; Nhà máy gạch Bê tông - khu Hải Hòa Nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ổn định và tạo thêm việc làm cho người lao động như: Công
ty Yazaki; Công ty Tôn át; Công ty TNHH Hồng Điệp; Công ty cổ phần khí công nghiệp Quảng Ninh; Công ty TNHH thiết bị Hầm mỏ; Nhà máy Bia Đông ai; Nhà máy Bê tông Đông ai… Ngành tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tiếp t c phát triển ổn định như: sản xuất gạch không nung, chế biến lâm sản, xây dựng…Tuy nhiên do khó khăn về tài chính và tiêu th sản phẩm nên một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn và có doanh thu giảm so với cùng kỳ Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp - TTCN - Đầu tư xây dựng 9 tháng năm 2018 ước
đạt 328 tỷ đồng, bằng 79,2% kế hoạch; so với cùng kỳ tăng 11,7% và chiếm tỷ
trọng 73,2% trong cơ cấu kinh tế
Ngành Dịch vụ - Thương mại
Các dịch v nhà hàng ăn uống, dịch v vận tải, hoạt động ngân hàng tín d ng cho vay tiếp t c có sự đầu tư phát triển mới và giải quyết việc làm cho nhân dân Qua thống kê, điều tra đến tháng 9 năm 2018 trên địa bàn phường có 360 hộ kinh doanh cố định; 60 hộ kinh doanh không cố định và trên 600 lao động hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Dịch v - Thương mại Giá trị ngành Dịch v - Thương
mại 9 tháng đầu năm 2018 ước đạt 82 tỷ đồng bằng 78% kế hoạch; so với cùng kỳ
tăng 11,3% và chiếm tỷ trọng 18,3% trong cơ cấu kinh tế
Trang 32Sản xuất ngành Nông nghiệp
V Đông xuân 2017-2018 tình hình thời tiết tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; giá cả thị trường cơ bản ổn định; trên địa bàn không sảy ra dịch bệnh
ở cây trồng vật nuôi Công tác sản xuất, phòng trừ dịch bệnh được quan tâm chỉ đạo thường xuyên
Về trồng trọt: Tiếp t c đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, làm tốt
công tác phòng trừ dịch hại và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật Trong 02 vu Đông Xuân 2017 - 2018 và v mùa 2018 đã tiếp nhận và cấp phát 21 950 gói thuốc
Bả sinh học theo cơ chế hỗ trợ của thị xã cho nhân dân diệt chuột đồng loạt bảo vệ sản xuất Diện tích gieo trồng thực hiện đến nay ước đạt 968 ha bằng 100,1 % kế
hoạch (tăng do tăng diện tích gieo trồng cây vụ Đông) Năng suất thu hoạch bình
quân v Đông xuân đạt 55,9 tạ/ha bằng 107,5% kế hoạch và 103% so với cùng kỳ;
Sản lượng lương thực đạt 1 250 tấn (trong đó sản lượng thóc 1.201 tấn) bằng 103%
kế hoạch và 91% so với cùng kỳ
Về chăn nuôi: Công tác phòng chống dịch bệnh được quan tâm triển khai theo
kế hoạch Đã tổ chức tiêm phòng các loại văcxin phòng chống dịch bệnh (đợt 1+2 năm 2018) cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn đảm bảo kế hoạch đề ra Thực hiện phun thuốc khử trùng tiêu độc (đợt 1/2018) cho 421 hộ chăn nuôi, số hóa chất sử
d ng 120 lít Đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn phát triển tốt theo số liệu điều tra thống kê tại thời điểm 01/4/2018, kết quả: Đàn lợn 4 245 con giảm 694 con so với cùng kỳ; đàn trâu 60 con giảm 20 con so với cùng kỳ; đàn bò 218 con giảm 28 con
so với cùng kỳ; đàn gia cầm, thủy cầm 40 309 con giảm 6 006 con so với cùng kỳ; đàn chó nuôi 830 con
Về Thuỷ sản: Chỉ đạo nhân dân vệ sinh ao, đầm lựa chọn nuôi thả giống đảm
bảo đúng lịch thời v Tiếp t c tuyên truyền, ngăn chặn các trường hợp vi phạm đánh bắt thủy sản bằng các ngư c tận diệt theo Chỉ thị 18 của Ban thường v tỉnh
ủy và đào ao nuôi tôm thẻ chân trắng trong vùng nước ngọt Đã thành lập tổ công tác tổ chức 03 buổi kiểm tra xử l , k cam kết đối với 11 hộ trên địa bàn đánh bắt thủy sản bằng ngư c bị cấm àm tốt công tác phòng chống thiên tai, l t bão
Trang 33Về Lâm nghiệp: Xây dựng và triển khai thực hiện tốt phương án bảo vệ và
phòng chống cháy rừng mùa khô hanh 2017 - 2018 UBND phường đã phát hiện và phối hợp, huy động lực lượng cứu chữa kịp thời nên đã hạn chế được thiệt hại do cháy rừng gây ra Tiếp t c vận động nhân dân tham gia đề án chuyển đổi trồng cây
ăn quả theo cơ chế hỗ trợ của thị xã, 6 tháng đầu năm 2018 đã có 16 hộ đăng k , diện tích trên 10ha Phối hợp với phòng kinh tế thị xã tổ chức 01 lớp tập huấn kỹ thuật trồng cây ăn quả có trên 40 hộ tham gia Giao chỉ tiêu khai thác nhựa thông năm 2018 cho 22 hộ dân, sản lượng 12 790 kg; sản lượng khai thác 9 tháng ước đạt 4,6 tấn đạt 38% kế hoạch Giá trị ngành lâm nghiệp 9 tháng ước đạt 2 tỷ, bằng 61 %
so với cùng kỳ
Quản l đất đai - Tài nguyên và môi trường
-Tiếp t c thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho nhân dân tại các nhà văn hóa ũy kế 9 tháng năm 2018 đã tiếp nhận và cấp đổi được 949/1 308 bìa mới, số còn lại 353 bìa chưa cấp đổi do nhân dân chưa đến đổi
và còn vướng mắc (trong đó: số bìa thế chấp ngân hàng 61; bìa sai kích thước, thiếu thửa, diện tích sai CMND 30; số bìa mà các hộ dân được mời nhưng không lên nhận là 222; bìa chủ sử dụng không ở trên địa bàn 29; bìa đang phát 6, đã làm thủ tục trước 2017 là 04 bìa)
- Chỉ đạo rà soát, xác định nhu cầu sử d ng đất để thực hiện các dự án và kế hoạch sử d ng đất năm 2019 Tiếp t c rà soát, lập hồ sơ đối với các trường hợp HTH, chuyển m c đích trên địa bàn để cấp đất ở (lần đầu) và thu tiền sử d ng đất theo kế hoạch Tiếp t c rà soát lập hồ sơ HTH, C Đ để thu tiền cấp QSD đất theo kế hoạch Chín tháng đầu năm 2018 đã lập 55 hồ sơ HTH,C Đ cấp QSD đất cho nhân dân; thu
số tiền cấp quyền sử d ng đất đạt 2 300 triệu đồng bằng 92% kế hoạch
- Phối hợp với Chủ đầu tư tổ chức các hội nghị công khai dự thảo phương án, giải quyết các vướng mắc và chi trả tiền cho các hộ có phương án bồi thường
GP B khu công nghiệp Đông ai giai đoạn năm 2018 (diện tích 80,2ha) Đến nay
đã có 142/146 hộ có phương án nhận tiền; còn 4 hộ chưa nhận tiền do vướng mắc đang giải quyết, tháo gỡ Tiếp t c phối hợp đề nghị tỉnh xem xét cấp hạn mức đất ở
để bồi thường cho các hộ dân ở khu vực Bến Cân; xử l các hộ nhận tiền chưa bàn
Trang 34giao mặt bằng và ngăn cản thi công Đôn đốc chủ đầu tư san gạt, hỗ trợ kinh phí
để nhân dân cải tạo diện tích dịch chuyển tuyến ống xăng dầu Đôn đốc TT phát triển quỹ đất kiểm đếm, lập phương án hỗ trợ hoàn trả các công trình hạ tầng cho phường giai đoạn 2017 (diện tích 10,4ha) ở khu vực Bến Cân
Thực hiện chủ đề công tác năm 2018 về “Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tự nhiên”, UBND phường đã xây dựng kế hoạch và thường xuyên tổ chức
phát động ra quân tổng vệ sinh môi trường trên địa bàn nhất là vào dịp lễ, tết, tháng
hành động vì môi trường Phối hợp với các đoàn thể thực hiện tốt “Ngày chủ nhật xanh” và tiếp t c trồng hoa ở ven đường khu phố, cổng trường học Công tác thu
gom, xử l rác thải sinh hoạt được duy trì đảm bảo, tỷ lệ thu gom đạt 95% ở các khu
có dịch v
Công tác cung cấp nước sạch cho nhân dân tiếp t c được quan tâm triển khai đến nay đã thực hiện lắp đặt được 765/2000 hộ chiếm 38% tổng số hộ trên địa bàn ở các khu phố: Tân ai, Biểu Nghi, Biểu Nghi 2, Trại Thành, Hợp Thành
Quản l Đô thị và cấp phép xây dựng
Tiếp t c tổ chức tuyên truyền các quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự xây dựng để nhân dân nắm được và nâng cao trách nhiệm về công tác quản l trật tự xây dựng Đã sao in và chỉ đạo các khu phố cấp phát 2.800 tờ rơi tuyên truyền đến toàn thể các hộ nhân dân trên địa bàn quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng Tăng cường công tác kiểm tra, xử l , hướng dẫn các hộ dân xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải thực hiện cấp phép theo quy định Chín tháng đầu năm đã lập hồ sơ và hướng dẫn 23 hộ dân xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ Phối hợp với Đội quản l trật tự xây dựng thị xã kiểm tra phát hiện 02 trường hợp xây dựng công trình chưa được cấp phép, sai phép Đã xử l lập biên bản yêu cầu 01 hộ dừng thi công hoàn thiện giấy phép; 01 hộ dừng thi công điều chỉnh giấy phép Xây dựng kế hoạch ra quân xử l trật tự đô thị nhân kỷ niệm kỷ niệm 73 năm Cách mạng tháng 8 (19/8/1945 - 19/8/2018) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945 - 2/9/2018) Tăng cường công tác kiểm tra xử l các trường hợp bán hàng họp chợ cóc lấn chiếm hành lang lề đường
Trang 35Đầu tƣ xây dựng cơ bản
Đã chủ động triển khai kế hoạch đầu tư công năm 2018 ngay từ đầu năm và
tổ chức thi công hoàn thiện một số công trình đưa vào sử d ng như: đường sản xuất Đượng Nhân - khu inh Hòa; đường sản xuất + kênh mương Chân Chòi - khu Biểu Nghi 2; Hoàn thiện hệ thống điện chiếu sáng đường ai Hòa, đường Biểu Nghi; xây dựng nhà ăn trường Tiểu học Đông ai Đôn đốc hoàn thiện hồ sơ dự toán thiết
kế để chuẩn bị khởi công xây dựng các công trình mới theo kế hoạch như: Nhà bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của phường; sửa chữa tr sở UBND phường; xây dựng hệ thống điện thắp sáng đường ai Hòa giai đoạn 2; đề nghị khởi công xây dựng tiếp các công trình kênh mương Hải Hòa, ai Hòa; rãnh thoát nước đường Tân ai, Biểu Nghi; đường sản xuất Hàm Răng (nối tiếp) Rà soát, lập dự toán đăng k nhu cầu hỗ trợ xây dựng các công trình chỉnh trang đô thị theo cơ chế
hỗ trợ của thị xã năm 2018 (thị xã 30%, NS phường 30%, nhân dân đóng góp 40%) tổng số 11 công trình; tổng mức đầu tư dự kiến 5,1 tỷ đồng; công trình Nâng cấp vỉa
hè, cây xanh, đường nhựa tuyến phố Nghi Tân theo cơ chế hỗ trợ chỉnh trang đô thị của thị xã năm 2018 Rà soát hệ thống các công trình vỉa hè, cây xanh, điện thắp sáng đăng k triển khai thực hiện ế hoạch số 81/ H-UBND ngày 22/5/2018 của
UBND thị xã Quảng Yên về “Huy động các nguồn lực để trồng cây xanh đô thị, xây dựng vỉa hè, điện chiếu sáng trên các tuyến đường thôn, khu để thị xã Quảng Yên đạt tiêu chí đô thị loại III” ập văn bản điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2018
và Xây dựng kế hoạch dự kiến các công trình đầu tư công năm 2019 đã kiểm tra khảo sát và đang triển khai lập dự toán các công trình chuẩn bị đầu tư công năm
2019 gồm: Nâng cấp tuyến đường 03 khu Trại Thành; Xây dựng hệ thống rãnh thoát nước và sửa chữa đường ai Hòa; Nâng cấp đường, mương Cửa àng đi Sẹo Trâu - khu Trại Cọ; đường Bê tông kênh N2-7 - đi Ba Đượng
Công tác thủy lợi và phòng chống thiên tai
Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị khu phố tổ chức ra quân làm thủy lợi đầu xuân năm 2018, thực hiện chủ đề công tác năm 2018 và ph c v công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến nay đã huy động 1 780 lượt người
tham gia (trong đó có 50 chiến sĩ tiểu đoàn 14 - sư đoàn 395 tham gia hỗ trợ nạo vét tuyên kênh N4-6B khu Mai Hòa, 50 chiến sĩ tham gia nạo vét lạch khe tàu); đã
Trang 36nạo vét các tuyến kênh mương ph c v sản xuất dài 19.470 m dài; khối lượng 735,5
m3, 4,5 tấn rác thải Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2018; tổ chức kiểm tra, rà soát các công trình thủy lợi, vật tư, d ng c dự trữ và
tổ chức chặt cây trên đê để chủ động làm tốt công tác phòng chống thiên tai năm
2018 Rà soát các điểm nguy hiểm dễ dẫn tới đuối nước trên địa bàn phường báo cáo UBND thị xã có kế hoạch lắp đặt các biển cảnh báo
Thu - Chi ngân sách
Xây dựng kế hoạch và tổ chức phân khai kịp thời các chỉ tiêu thu, chi ngân sách năm 2018 đến các đơn vị, ban ngành thực hiện Thực hiện tốt chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử d ng kinh phí quản l hành chính đối với các cơ quan nhà
nước Tăng cường các biện pháp thu ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu chi của địa phương đặc biệt là khoản thu từ CQSD đất để có nguồn vốn đầu tư XDCB Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 9 tháng ước đạt 10.151triệu đồng bằng 104,6% dự toán thị xã giao; 103,1% dự toán phường xây dựng và bằng 169% so với cùng kỳ (trong đó thu cấp quyền sử d ng đất ước đạt 2.300 triệu đồng bằng 92% kế hoạch thị xã giao) Thu ngân sách phường 9 tháng ước đạt 8.540 triệu đồng bằng 133,4%
dự toán thị xã giao; 133,4% dự toán phường xây dựng và bằng 79 % so với cùng kỳ trong đó: (thu bổ sung cân đối 600 triệu đồng, thu bổ sung có m c tiêu 774 triệu đồng, thu bổ sung NS cấp trên 1 374 triệu đồng) Chi ngân sách phường 9 tháng ước đạt 6 500 triệu đồng bằng 142,8% dự toán thị xã giao; 61,2% dự toán phường xây
dựng và bằng 142% so với cùng kỳ, trong đó: chi XDCB 4.678 triệu đồng
Công tác Văn hoá, Thông tin tuyên truyền, Văn nghệ, TDTT
Triển khai thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh Tổ chức đăng k danh hiệu “gia đình văn hoá” năm 2018 có 93%
có 2.294/2.450 hộ chiếm 93,6% số hộ trên địa bàn đăng k phấn đấu đạt danh hiệu
gia đình văn hóa, 11 khu đăng k giữ vững danh hiệu khu văn hóa, trong đó: (02 khu đạt lần đầu, 01 khu đạt năm thứ 2 và 08 khu giữ vững) Tăng cường thời lượng
thông tin tuyên truyền về chính sách pháp luật; nhiệm v của địa phương; uật NVQS; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Kế hoạch thực hiện chủ đề công tác
Trang 37năm 2018; Chỉ thị số 18 về phát triển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em; tuyên truyền dự Luật về đặc khu kinh tế, Luật An ninh mạng…Tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước năm 2018
Thực hiện chính sách xã hội, lao động và giải quyết việc làm
- Việc chi trả các chính sách xã hội được quan tâm, chỉ đạo tốt không để xảy
ra khiếu kiện, thắc mắc Nhân dịp tết nguyên đán đã tiếp nhận và trao quà của Chủ tịch nước, Tỉnh, Thị xã, Phường và các doanh nghiệp cho 489 đối tượng chính sách với 821 lượt đối tượng nhận quà, số tiền 234 350 000, đồng, trong đó: Người có công 343, hộ nghèo 85, hộ đặc biệt khó khăn 12, hộ sản xuất kinh doanh giỏi 11 Tổ chức lễ mừng thọ cho 92 các c tròn 70, 75, 80, 85, 90 và 95 tuổi đã trao 92 suất quà, số tiền 22 100 000 đồng Tổ chức các hoạt động viếng mộ bà mẹ Việt Nam anh hùng, Nhà bia ghi tên iệt sĩ, thăm hỏi các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ gia đình sản xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn trong dịp tết
- Việc xét duyệt đề nghị hưởng chế độ chính sách cho các đối tượng cũng được quan tâm thực hiện thường xuyên, 9 tháng đầu năm 2018 đã tổ chức hội nghị thông qua 581 hộ có mức sống trung bình; xét duyệt 29 hồ sơ bảo trợ xã hội đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định 136; 02 hồ sơ hỗ trợ dinh dưỡng nâng cao thể trạng hàng tháng cho trẻ em theo NQ số 222/NQ-HĐND tỉnh; tổ chức xác định mức độ khuyết tật cho 20 trường hợp; hướng dẫn 02 hồ sơ đề nghị hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo, người khuyết tật; hướng dẫn 45 đối tượng làm hồ
sơ đề nghị cấp thẻ BHYT theo Quyết định số 49 Đôn đốc 04 hộ gia đình xây dựng nhà ở cho người có công thực hiện hoàn thành xong trước 30/6/2018, đến nay 03 hộ đang triển khai đảm bảo tiến độ, 01 hộ đã xin rút Tổ chức lễ phát động tháng hành động vì trẻ em và khai mạc các hoạt động hè Chỉ đạo các khu phố phối hợp với các đoàn thể làm tốt công tác quản l và tổ chức sinh hoạt hè cho thanh, thiếu niên nhất
là các hoạt động tuyên truyền, giáo d c phòng tránh đuối nước, vi phạm pháp luật,
an toàn giao thông
- Xây dựng Kế hoạch và Phương án giảm nghèo năm 2018 với m c tiêu giảm 25 hộ nghèo; số hộ nghèo toàn phường dự kiến đến cuối năm 2018 còn 60 hộ, chiếm tỷ lệ 2,4%/tổng số hộ toàn phường
Trang 38- Công tác đào tạo và giải quyết việc làm được quan tâm đã phối hợp với phòng ĐTB&XH thị xã, Tạo điều kiện về hồ sơ thủ t c cho 125 lao động xin đi làm ở các cơ quan trong và ngoài phường; hoàn thiện hồ sơ cho 10 học viên tham gia các lớp học lái xe giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Công tác Y tế - Dân số kế hoạch hóa gia đình
- Tổ chức tiêm chủng mở rộng đủ các mũi văcxin theo quy định Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm mùa hè àm tốt công tác chăm sóc, khám, tư vấn sức khỏe sinh sản cho ph nữ có thai, công tác truyền thông, giáo d c sức khoẻ Thường xuyên kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở các nhà hàng, cơ sở dịch v ăn uống nhất là trong dịp tết Nguyên đán và tháng hành động VSATTP, trong dịp tết Trung thu và đầu năm học 2018 - 2019 Chín tháng qua trên địa bàn phường không có tình trạng ngộ độc thực phẩm sảy ra Đã tổ chức
02 đợt kiểm tra và lập biên bản k cam kết đối với 24 cơ sở kinh doanh dịch v ăn uống Tiếp t c vận động nhân dân tham gia BHYT, tỷ lệ nhân dân tham gia BHYT trên địa bàn đến nay đạt 92%/tổng số hộ toàn phường
- Công tác truyền thông dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản được quan tâm triển khai thực hiện thường xuyên theo chỉ đạo Số trẻ em được sinh ra trong 9 tháng đầu năm là90 cháu, có 05 trường hợp sinh con thứ 3 trở lên tăng 0,7% so kế hoạch và tăng 11,6% so với cùng kỳ
Công tác giáo dục
* Công tác giáo dục: Nâng cao chất lượng và giữ vững phổ cập giáo d c các
bậc học Chỉ đạo các Trường hoàn thành và tổ chức tổng kết năm học 2017 - 2018,
khai giảng năm học mới 2018-2019, kết quả:
+ Trường Mầm Non: Tổng số cháu có đến cuối năm học là 581 cháu tăng 20 cháu so với năm học trước; các cháu ra lớp 5 tuổi là 183/183 cháu được đánh giá theo Bộ chuẩn Phát triển trẻ em năm tuổi đạt 100% Chất lượng chăm sóc, giáo d c:
Cháu chăm đạt 100%; Cháu ngoan đạt 99,5%
+ Trường Tiểu học: Tổng số học sinh có đến cuối năm học là 607/608 em, tỷ
lệ duy trì sỹ số đạt 99,8% Chất lượng giáo d c: học sinh được khen 172 em giảm 6
em so với năm học trước; học sinh giỏi cấp thị xã 27 giải, cấp tỉnh 1 giải; học sinh
lớp 5 ra trường là 91/91 cháu đạt 100%
Trang 39+ Trường trung học cơ sở: Số học sinh có đến cuối năm học là 360 em, tỷ lệ duy trì sỹ số đạt 101,4% Chất lượng giáo d c: giỏi đạt 8 3% tăng 1,3% so với cùng kỳ; khá 40,3% giảm 3,2% so với cùng kỳ; trung bình 49,4% tăng 3,9% so với cùng kỳ; yếu 1,9% giảm 0,2% so với cùng kỳ Tốt nghiệp THCS đạt 94/94 học sinh bằng
100%
* hai giảng năm học 2018 - 2019: Tổng số học sinh của các trường hiện có: Trường ầm Non 321 cháu, gồm 19 lớp; Trường Tiểu học 683 học sinh, gồm
23 lớp; Trường Trung học cơ sở 361 học sinh, gồm 11 lớp
Công tác xây dựng chính quyền; cải cách hành chính, tiếp dân và giải
quyết đơn thƣ
Chín tháng qua công tác quản lý Nhà nước có nhiều tiến bộ đáp ứng tốt yêu
cầu nhiệm v đề ra Tiếp t c thực hiện đề án 25 của tỉnh ủy về “Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, tinh giản bộ máy biên chế” Tiếp t c tăng cường công tác chấn chỉnh và quản lý cán bộ, công chức
trong thực thi nhiệm v gắn với thực hiện chủ đề công tác năm và nâng cao hiệu quả quản trị, hành chính công năm 2017
Công tác cải cách hành chính, tiếp dân, xây dựng nâng cấp bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả hiện đại của phường được quan tâm triển khai thực hiện Triển khai thực hiện xử l văn bản, hồ sơ công việc trên phần mềm quản l văn bản điện tử đã góp phần giảm đáng kể chi phí hành chính Duy trì tốt chế độ làm việc, tổ chức tiếp công dân theo quy định 40 lượt người Đã soạn thảo ban hành 570 văn bản các loại, tiếp nhận và giải quyết đúng hẹn 5.934 việc Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật được quan tâm đã phối hợp với Phòng Tư pháp thị xã tổ chức tuyên truyền 01 hội nghị về Luật đất đai và môi trường biển; tổ chức tuyên truyền lồng ghép 03 hội nghị về các văn bản Pháp luật có 550 lượt người tham gia; ngoài ra còn tuyên truyền thường xuyên trên hệ thống Đài truyền thanh và thông qua tủ sách pháp luật của phường và khu phố Chỉ đạo thành công Đại hội hội Nạn nhân chất độc Dacamdoxi phường khóa III và Đại hội Hội làm vườn nghề cá phường nhiệm kỳ 2018-2023
Trang 40Việc giải quyết các đơn thư, kiến nghị của công dân được quan tâm giải quyết dứt điểm không để đơn thư tồn đọng làm phức tạp tình hình Chín tháng tháng đầu năm đã tiếp nhận và giải quyết 10 đơn thư kiến nghị của công dân giảm 16 đơn
là một quá trình giảm thiểu khoảng cách tổ chức thực hiện giữa chủ thể cung ứng dịch v với những mong muốn của khách hàng Theo đó, để nâng cao chất lượng dịch v , những nhà quản lý phải nhận thức được “định hướng khách hàng”, xác định rõ những phương thức cần tổ chức thực thi George A.Boyne đưa ra 5 cách tiếp cận được nhìn nhận để cải thiện chất lượng dịch v công Đó là: (1) Nguồn lực; (2) Những quy định hành chính; (3) Cấu trúc thị trường; (4) Tổ chức; và (5) Cách thức quản lý Dịch v công cũng được nhìn nhận có mối quan hệ mật thiết với 3 chức năng cơ bản là: sự cung cấp (provision); sự sản xuất (production); và sự chuyển giao (delivery) Hơn hết, nâng cao chất lượng dịch v công cần phải tạo điều kiện
để xã hội dân sự cũng như các nhà quản lý, hoạch định chính sách chú trọng tới sự bình đẳng trong cung cấp dịch v công tới người dân Quá trình này cần thiết phải được đánh giá, đo lường trong mối tương quan với nâng cao chất lượng cung cấp dịch v công trên nền tảng những tiêu chí đánh giá nhất định Các nhà khoa học hành chính cho rằng lãnh đạo tổ chức cũng như các nhà hoạch định chính sách nên
đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động của khu vực công, nhằm tiếp cận hơn nữa tới
sự hiệu quả, chất lượng hoạt động và nâng cao tỷ lệ sự hài lòng của người dân đối với nền hành chính công Đây chính là một trong những công c quan trọng nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch v công nói chung, dịch v hành chính công nói riêng Hơn nữa, cần có một sự kiểm soát về chất lượng dịch v mà các cơ quan