Với mong muốn vận dụng kiến thức quản lý khoa học và công nghệ được trang bị ở nhà trường, đồng thời qua đó nhìn nhận, đánh giá các chính sách về công nghệ được một số doanh nghiệp đưa v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-o0o -
BÙI QUỐC TUẤN
H NH S H NG NGH NH NÂNG NĂNG ẠNH TR NH Ủ NH NGHI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-o0o -
BÙI QUỐC TUẤN
H NH S H NG NGH NH NÂNG AO NĂNG ẠNH TR NH Ủ NH NGHI
LUẬN VĂN THẠ S QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Minh Tâm
Hà Nội – 2019
Trang 3Ụ Ụ
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 10
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
4 Phạm vi nghiên cứu 11
5 Mẫu khảo sát 11
6 Câu hỏi nghiên cứu 11
7 Giả thuyết nghiên cứu 11
8 Phương pháp nghiên cứu 12
9 Kết cấu của Luận văn 13
CHƯƠNG 1 CƠ S U N V CH NH S CH C NG NGHỆ V N NG C C NH TR NH C O NH NGHIỆP TRONG NH V C ƯU CH NH VIỄN TH NG 14
ở ậ ề h h h g ghệ 14
1.1.1 h i niệm ch nh s ch 14
1.1.2 h i niệm ch nh s ch c ng nghệ 17
1.1.3 h i niệm triển khai c ng nghệ và ph t triển c ng nghệ 18
ở ậ ề g h h ủ h ghiệ 20
1.2.1 h i niệm n ng c c nh tranh c a doanh nghiệp 20
1.2.2 C c u t t c ng n n ng c c nh tranh c a doanh nghiệp 22
3 Tiê h x đị h g h h ủ h ghiệ 30
1.3.1 Tiêu ch n ng c c nh tranh về nguồn nhân c 30
1.3.2 Tiêu ch n ng c c nh tranh về c ng nghệ 31
1.3.3 Tiêu ch n ng c c nh tranh về quản ý và iều hành 34
1.3.4 Tiêu ch n ng c c nh tranh về tài ch nh 35
Trang 41.3.5 Tiêu ch n ng c c nh tranh về tài sản v hình 35
1.3.6 Tiêu chí n ng c marketing 38
1.3.7 Các tiêu chí khác 39
Tiể kế hư g 39
CHƯƠNG 2.TH C TR NG CH NH S CH C NG NGHỆ V N NG C C NH TR NH C T NG C NG T C PH N ƯU CH NH VI TT 41 T g ề T g g hầ ư h h Vi 41
2.1.1 h i qu t về Tổng C ng t Cổ phần ưu ch nh Viette 41
2.1.2 C c u tổ chức c a Tổng C ng t Cổ phần ưu ch nh Viette 42
43
2.2.1 Xâ d ng b chỉ s PIs o ường hài òng c a kh ch hàng 43
2.2.2 ng dụng c ng nghệ th ng tin vào kinh doanh 45
2.2.3 Quản ý n hàng trên Smartphone 47
2.2.4 C ng nghệ th ng tin ược ứng t o t ph trong bưu ch nh Viette 48
3 T độ g ủ h h h g ghệ đế g h h ủ T g g hầ ư h h Vi 50
2.3.1 N ng c c nh tranh về công nghệ 50
2.3.2 N ng c c nh tranh về quản lý và iều hành 52
2.3.3 N ng c c nh tranh về tài chính và thị phần 53
2.3.4 N ng c c nh tranh về tài sản vô hình 56
2.3.5 N ng c Marketing 57
4 Đ h gi độ g ủ h h h g ghệ đế g h h ủ T g g hầ ư h h Vi 58
2.4.1 Tác ng dư ng tính 58
2.4.2 Tác ng âm tính 67
Tiể kế hư g 67
CHƯƠNG 3 CH NH S CH C NG NGHỆ TH O NHU C U ÉO ĐỂ NÂNG C O N NG C C NH TR NH T I T NG C NG T C PH N ƯU CH NH VI TT 69
Trang 53 ở để x g h h h g ghệ h h ầ k 69
3.1.1 Ch nh s ch c ng nghệ theo nhu cầu k o 69
3.1.2 Ch nh s ch c ng nghệ theo nhu cầu c a thị trường 72
3.1.3 Kinh nghiệm c a nước ngoài về chính sách công nghệ 73
3 h g h h h g ghệ h g g h h i T g g hầ ư h h Vi 74
3.2.1 Mục tiêu c a chính sách 74
3.2.2 Ngu ên t c ph t triển chính sách công nghệ theo chiều r ng 75
3.2.3 Ngu ên t c ph t triển ch nh s ch c ng nghệ theo chiều sâu 77
3.2.4 Xâm nhập, mở r ng thị trường 77
3.2.5 Phân o n, a chọn thị trường mục tiêu 78
3.2.6 Đa d ng hoá sản phẩm 79
3.2.7 Phát triển về phía trước 80
3.2.8 Phát triển th ng nh t 81
3.2.9 Xâ d ng k ho ch tổng thể 83
3 3 giải h g g h h i T g g
hầ ư h h Viettel 85
3.3.1 Giải pháp chung 85
3.3.2 Giải pháp về n ng c c a doanh nghiệp trên các phư ng diện tài chính, công nghệ, nhân c, quản lý 87
3.3.3 Nâng cao n ng c c nh tranh c a sản phẩm 87
3.3.4 Mở r ng thị trường tiêu thụ sản phẩm 88
Tiể kế hư g 3 88
ẾT UẬN 89
NH Ụ TÀI I U TH HẢ 90
Trang 6ỜI Ả ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Khoa Khoa học quản lý, Bộ môn Quản lý Khoa học, Công nghệ và Đổi mới, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng các Giảng viên đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS Trịnh Minh Tâm đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng, các chuyên gia và các khách hàng của Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà N i, ngày 19 tháng 10 n m 2018
Họ iê h hiệ
ùi Q ố T ấ
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8MỞ ĐẦU
1 họ đề ài
Cách mạng công nghiệp 4.0 đã đang diễn ra tại nhiều nước phát triển
Nó mang đến cho nhân loại cơ hội để thay đổi bộ mặt của các nền kinh tế, cuộc cách mạng và các ứng dụng công nghệ cũng chính là động lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nhiều tập đoàn và công ty trong đó có Viettel
Bên cạnh đó sự bùng nổ công nghệ thông tin, viễn thông đã tạo ra ngày càng nhiều các dịch vụ thay thế khiến dịch vụ Bưu chính, chuyển phát có xu hướng bão hòa và xuy giảm Các nước phát triển đang đối mặt với thực tế này
và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó, tuy nhiên, vẫn có khá đông các nhà khai thác xin giấy phép cung cấp dịch vụ trên thị trường Với tốc độ tăng trưởng bình quân của lĩnh vực này 20%, mỗi năm tăng lên cả ngàn tỷ đồng Thị trường Bưu chính, chuyển phát vẫn được coi là “mảnh đất” mầu mỡ đầy tiềm năng cần được khai thác
Bên cạnh đó t ngày 11 1 2012, thị trường Bưu chính chuyển phát Việt Nam mở cửa hoàn toàn, cho phép các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tham gia kinh doanh dịch vụ theo cam kết WTO Do đó mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực bưu chính chuyển phát càng gay gắt và quyết liệt hơn vì các doanh nghiệp trong nước s phải đối mặt với các đối thủ nặng ký và có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyển phát có hệ thống trên toàn thế giới
Với mong muốn vận dụng kiến thức quản lý khoa học và công nghệ được trang bị ở nhà trường, đồng thời qua đó nhìn nhận, đánh giá các chính sách về công nghệ được một số doanh nghiệp đưa vào áp để tăng khả năng
cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Tôi xin chọn đề tài “Ch nh
s ch c ng nghệ nh m nâng cao n ng c c nh tranh c a doanh nghiệp trong
nh v c bưu ch nh viễn th ng Nghiên cứu trường hợp Tổng C ng t Cổ phần
ưu ch nh Viette )”
Trang 9T g ì h hì h ghiê ứ
Về chủ đề liên quan đến chính sách công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính viễn thông đã có nh ng công trình khoa học sau đây đã được công bố
Fichter (1971) đã định nghĩa chính sách là một phần của văn hóa, một đoạn đã được khuôn mẫu hóa trong nếp sống của một dân tộc”, “ chính sách được xem như nh ng khuôn mẫu tác phong công khai và tiềm ẩn tự biến thành nh ng vai trò xã hội do nh ng con người đảm nhiệm và nhiều loại tương quan khác n a gi a nh ng con người với nhau, đứng đầu nh ng tương quan đó là nh ng diễn tiến xã hội,
Kraft và Furlong (2004) đã tiếp cận chính sách công như một quá trình
và định nghĩa t góc độ này: ch nh s ch c ng à m t qu trình hành ng hoặc kh ng hành ng c a ch nh qu ền ể p i m t v n ề c ng c ng Nó ược k t hợp với c c c ch thức và mục tiêu ch nh s ch ã ược ch p thuận
m t c ch ch nh thức, cũng như c c qu ịnh và th ng ệ c a c c c quan chức n ng th c hiện những chư ng trình
Chính sách công nghệ (Technology Policy) đã được nhiều nhà khoa học
nghiên cứu Trong số đó có tác phẩm trực tiếp đề cập đến thuật ng chính sách công nghệ và cũng có tác phẩm không trực tiếp đề cập đến thuật ng này, nhưng lại được coi là khai sáng ra thuật ng này
Theo đánh giá của Hoyningen-Huene, Paul (1993) có thể coi Thomas Samuel Kuhn như người sáng lập đối với các nghiên cứu có liên quan đến chính sách công nghệ, sau đó Vannevar Bush lại có nh ng nghiên cứu quan trọng đóng góp cho chính sách công nghệ Chính sách công nghệ có thể được tiếp cận với nhiều cách khác nhau Theo Lewis M Branscomb (1995), chính sách công nghệ là một thuật ng liên quan đến “các phương tiện công cộng để ươm tạo nh ng tiềm năng và tối ưu hóa các việc ứng dụng nh ng tiềm năng này để phục vụ các mục tiêu vì lợi ích quốc gia Branscomb định nghĩa công nghệ trong bối cảnh này là sự kết hợp của năng lực, cơ sở, kỹ năng, kiến thức
Trang 10và tổ chức cần thiết để thành công tạo ra sản phẩm bao gồm hàng hóa và dịch
vụ Các học giả khác phân biệt gi a chính sách công nghệ và chính sách khoa học, cho sự khác nhau thể hiện, chính sách công nghệ liên quan đến sự hỗ trợ, tăng cường và phát triển công nghệ, trong khi đo chính sách khoa học tập trung vào sự phát triển của khoa học và đào tạo nhân lực khoa học Quan niệm khác thì cho rằng chính sách công nghệ là một dạng chính sách công
nghiệp tích cực (active industrial policy)
Trần Ngọc Ca (2000), trong Nghiên cứu c sở khoa học cho việc xâ
d ng m t s ch nh s ch và biện ph p thúc ẩ ho t ng ổi mới và nghiên cứu - triển khai trong c c c sở sản xu t ở Việt Nam do Viện Chiến lược và
Chính sách Khoa học và Công nghệ chủ trì năm 2000 đã nghiên cứu môi trường chính sách cho đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất về mặt tài chính và nhân lực khoa học và công nghệ, đề tài đưa ra khuyến nghị tiếp tục hoàn thiện các chính sách tài chính, làm cho môi trường chính sách tài chính trở nên thân doanh nghiệp hơn, tạo đối thoại thiết thực và thường xuyên gi a các cơ quan hoạch định chính sách và doanh nghiệp Cải cách mạnh m các
hệ thống văn bản và môi trường chính sách liên quan đến nhân lực lao động
và đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tăng Thế Cường (2003), Nghiên cứu m t s giải ph p ch nh s ch nâng cao n ng c c nh tranh c a c c doanh nghiệp nhỏ và vừa p ứng êu cầu
h i nhập - trường hợp c c doanh nghiệp nhỏ và vừa tiểu th c ng nghiệp g m
sứ, đề tài này đã được tiến hành nghiên cứu các yếu tố tác động tới đổi mới
công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và v a ngành gốm sứ trong hội nhập, đề xuất một số giải pháp về chính sách để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và v a ngành gốm sứ
Vũ Xuân Thành (2004), iện ph p hỗ trợ ổi mới c ng nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam thu c d n “Nâng cao n ng c quản ý khoa học và c ng nghệ c a Việt Nam” đã nghiên cứu thực tiễn về đổi mới công
nghệ sản xuất đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và v a ở Việt Nam; thực
Trang 11trạng chính sách và tổ chức thúc đẩy đổi mới công nghệ Đề tài đã đề xuất một số chính sách và tổ chức hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và v a ở Việt Nam Mục tiêu của đề tài là trả lời câu hỏi: Nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và v a đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập Đề tài đã
đề xuất giải pháp như: Hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và v a, để tạo được môi trường pháp lý thông thoáng, lành mạnh, phù hợp và thuận lợi để các doanh nghiệp có đủ điều kiện phát triển năng lực hoạt động kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng, công bằng gi a các ngành, nghề Rà soát, bổ sung để hoàn thiện hệ thống pháp luật về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo cách tiếp cận phát triển doanh nghiệp gắn với yêu cầu thực tiễn và tuân thủ các cam kết của nước ta trong thời kỳ hội nhập quốc tế Xây dựng cơ chế đảm bảo cho doanh nghiệp và nhân dân tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách về phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp Liên kết gi a các ngành, các chủ thể kinh tế và các không gian kinh tế; khơi thông các loại thị trường lao động, thị trường bất động sạn, thị trường công nghệ
Vũ Cao Đàm (2011) đã công bố Giáo trình Khoa học chính sách, trong
đó xem chính sách là một thiết chế xã hội (social institution), đã phân tích
khái niệm chính sách, mục tiêu và phương tiện của chính sách, tác động dương tính âm tính của chính sách, kiến tạo xã hội của chính sách, đánh giá hiệu quả của chính sách Có thể nhận định đây là công trình khoa học nêu được đầy đủ các khái niệm công cụ để thực hành phân tích chính sách
Nguyễn Thị Như Mai (2012) cho rằng chính sách là nh ng sách lược
và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra Hoặc Chính sách là các chủ trương và các biện pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội
Trang 12Vũ Ngọc Dương (2013), Ch nh s ch ph t triển c ng nghệ theo hướng thị trường k o nh m nâng cao n ng c c nh tranh cho c c doanh nghiệp nhỏ
và vừa Nghiên cứu trường hợp c c doanh nghiệp sản xu t c ng nghiệp nhỏ
và vừa tỉnh Hải ư ng), Luận văn Thạc sĩ Quản lý KH&CN, Luận văn đã:
Hệ thống hóa các khái niệm có liên quan, bao gồm chính sách, chính sách KH&CN, triển khai công nghệ, phát triển công nghệ, chính sách “KH&CN đẩy”, chính sách “thị trường kéo”, doanh nghiệp nhỏ và v a, năng lực công nghệ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và v a; Khảo sát thực tế
để chứng minh sự không thành công của chính sách “KH&CN đẩy” trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và v a của Hải Dương; Khảo sát thực
tế để chứng minh chỉ có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và v a của Hải Dương, khi thực hiện chính sách phát triển công nghệ theo hướng “thị trường kéo”
Tóm lại, đã có nhiều công trình khoa học công bố liên quan đến chính sách, chính sách công nghệ, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tuy nhiên cho đến thời điểm hiện tại, chưa có công trình khoa học nào đề cập trực tiếp đến chính sách công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính viễn thông
Luận văn Ch nh s ch c ng nghệ nh m nâng cao n ng c c nh tranh
c a doanh nghiệp trong nh v c bưu ch nh viễn th ng Nghiên cứu trường hợp Tổng C ng t Cổ phần ưu ch nh Viette ) s nghiên cứu giải quyết nh ng
điểm mà các công trình khoa học đã công bố chưa nghiên cứu
3 ụ iê à hiệ ụ ghiê ứ
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất khung chính sách công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính viễn thông
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, Luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
Trang 13- Phân tích cơ sở lý luận về chính sách công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính viễn thông;
- Khảo sát thực trạng chính sách công nghệ và năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel;
- Đề xuất khung chính sách công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
4 h i ghiê ứ
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel trong khoảng thời gian 2010-2017;
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm
vi Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
5 ẫ khả
Luận văn lấy mẫu khảo sát: Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
6 hỏi ghiê ứ
6.1 Câu hỏi nghiên cứu chủ đạo
Khung chính sách công nghệ bao gồm nh ng nội dung gì để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính viễn thông?
6.2 Câu hỏi nghiên cứu bổ trợ
Thực trạng chính sách công nghệ và năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel đang diễn ra như thế nào
7 Giả h ế ghiê ứ
7.1 Giả thuyết nghiên cứu chủ đạo
Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, cần xây dựng khung chính sách công nghệ theo hướng “thị trường kéo” với các tiêu chí: hiện đại, kịp thời, an toàn, chính xác, đáp ứng nhu cầu của thị trường
7.2 Giả thuyết nghiên cứu bổ trợ
Trang 14Thực trạng chính sách công nghệ và năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel chưa tuân theo hướng “thị trường kéo”,
mà chủ yếu vẫn dựa vào cơ sở hạ tầng công nghệ sẵn có của Tập đoàn Viettel
8 hư g h ghiê ứ
- Phư ng ph p nghiên cứu tài iệu
Luận văn kế th a các nghiên cứu đã công bố có liên quan đến chính sách, chính sách công nghệ, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông
- Phư ng ph p iều tra th c tiễn
Luận văn điều tra thực tiễn về chính sách công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel, các số liệu kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel trong giai đoạn 2012 – 2017;
- Phư ng ph p xử ý s iệu ịnh ượng
Sau khi thu thập số liệu kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel, Luận văn sử dụng phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp các
số liệu sau khi đã phân tích, so sánh với các tiêu chí đã đặt ra đối với chính sách công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm rút ra các kết luận khoa học để đề xuất khung chính sách như mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra
Cách phỏng vấn: tác giả trực tiếp hỏi và nghe Chuyên gia công nghệ bưu chính viễn thông thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettet, đối với Nhà quản lý lãnh đạo Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel tác giả gửi câu hỏi trước, hẹn gặp trực tiếp để trao đổi xung quanh chủ đề Luận văn
Trang 16Cũng có một định nghĩa khác, “chính sách là chuỗi nh ng hoạt động
mà chính quyền chọn làm hay không làm với tính toán và chủ đích rõ ràng, có tác động đến người dân”
Như vậy, phân tích khái niệm “chính sách” thì thấy:
- Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra;
- Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế;
- Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất định; nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng
T các cách tiếp cận trên đây, khi nói đến một chính sách, là nói đến
nh ng yếu tố sau đây:
Chính sách là tập hợp nh ng biện ph p mà chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra, được thể chế hoá thành nh ng quy định có gi trị ph p ý,
Trang 17nhằm thực hiện chiến lược phát triển của hệ thống theo mục đích mà chủ thể quyền lực mong đợi
Chính sách bao giờ cũng tạo ra một sự phân biệt i xử của chủ thể
quyền lực hoặc chủ thể quản lý đối với các nhóm xã hội khác nhau Trong sự phân biệt đối xử đó, chủ thể quyền lực có sự ưu đãi đối với một (hoặc một số) nhóm xã hội nào đó
Các biện pháp ưu đãi phải có tác dụng k ch th ch ng c ho t ng
của nhóm được ưu đãi, là nhóm có vai trò then chốt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển hệ thống, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển của hệ thống theo chiến lược mà nhóm chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra
Chính sách luôn t o ra m t b t bình ẳng xã h i, rất có thể, đồng thời
khắc phục một bất bình đẳng xã hội đang tồn tại, rất có thể khoét sâu thêm
nh ng bất bình đẳng vốn có, nhưng cuối cùng phải nhằm mục đích tối thượng, là thoả mãn nh ng nhu cầu cơ bản của mục tiêu phát triển toàn hệ thống (hệ thống xã hội)
Toàn bộ nh ng biện pháp đó phải đạt đến một kết quả là tạo ra một đòn
ứng phó với một tình huống của cuộc chơi, có khi là rất bất lợi cho chủ thể
quyền lực hoặc chủ thể quản lý
Như vậy, tổng hợp t trên tất cả các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra
định nghĩa: Ch nh s ch à m t tập hợp biện ph p ược thể ch ho , mà m t
ch thể qu ền c, hoặc ch thể quản ý ưa ra, trong ó t o s ưu ãi m t hoặc m t s nhóm xã h i, k ch th ch vào ng c ho t ng c a họ, ịnh hướng ho t ng c a họ nh m th c hiện m t mục tiêu ưu tiên nào ó trong chi n ược ph t triển c a m t hệ th ng xã h i” [Vũ Cao Đàm; 2011] Như
vậy, nói về một quyết định chính sách, người quản lý có thể hiểu theo nh ng khía cạnh như sau:
Chính sách là một tập hợp biện ph p Đó có thể là một biện pháp kích
thích kinh tế, biện pháp động viên tinh thần, một biện pháp mệnh lệnh hành chính hoặc một biện pháp ưu đãi đối với các cá nhân hoặc các nhóm xã hội
Trang 18Chính sách là một tập hợp biện pháp ược thể ch ho dưới dạng các
đạo luật, pháp lệnh, sắc lệnh; các văn bản dưới luật, như nghị định, chỉ thị của chính phủ; thông tư hướng dẫn của các bộ, hoặc các văn bản quy định nội bộ
của các tổ chức (doanh nghiệp, trường học, ) Chính sách phải t c ng vào
ng c hoạt động của các cá nhân và nhóm xã hội Đây phải là nhóm đóng
vai trò động lực trong việc thực hiện một mục tiêu nào đó
Chính sách phải hướng động cơ của các cá nhân và nhóm xã hội nói
trên vào m t mục tiêu nào đó của hệ thống xã hội Chẳng hạn, mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp, mục tiêu đào tạo của nhà trường, mục tiêu phát triển của một địa phương, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc của một quốc gia Trong quá trình chuẩn bị một quyết định chính sách, người quản lý cần xác định rõ các đặc điểm sau:
Cho ra đời một chính sách chính là tung ra một giải ph p ứng phó trong m t cu c ch i Giải pháp đó phải lựa chọn sao cho chủ thể quản lý luôn
thắng trong cuộc chơi, nhưng với chú ý rằng luôn thắng trong điều kiện mà đối tác cảm thấy được chia sẻ lợi ích thoả đáng (cân bằng Nash), không dồn đối tác vào đường cùng để đón lấy nh ng mối hoạ tiềm ẩn trong các vòng chơi tiếp sau
Cuối cùng, một chính sách đưa ra chính nhằm kh c phục m t u t b t ồng b nào ó trong hệ thống, nhưng đến lượt mình, chính sách lại làm xu t hiện những u t b t ồng b mới Như vậy, quá trình làm chính sách thực chất là tạo ra nh ng bước phát triển hệ thống, từ những b t ồng b nà tới những b t ồng b khác Trong quá trình phát triển hệ thống, không bao giờ ảo
tưởng sự đồng bộ ổn định tuyệt đối ổn định, có nghĩa là không còn phát triển
Kết quả cuối cùng cái mà chính sách phải đạt được là tạo ra nh ng bi n
ổi xã h i phù hợp mục tiêu mà chủ thể chính sách vạch ra Khái niệm “Mục
tiêu biến đổi xã hội” ở đây được sử dụng với một nghĩa hoàn toàn trung lập,
có thể là một biến đổi “tốt đẹp” theo một nghĩa nào đó, nhưng lại là “tồi tệ” theo một nghĩa nào đó
Trang 19Tất nhiên, khi nói sử dụng tiếp cận tổng hợp để xem xét một chính sách, không nhất thiết phải xem xét đủ mọi hướng tiếp cận như trên, mà chỉ
có thể một vài cách tiếp cận trong đó T nh ng phân tích trên đây, Luận văn
sử dụng định nghĩa Ch nh s ch à m t tập hợp biện ph p ược thể ch ho ,
mà m t ch thể qu ền c, hoặc ch thể quản ý ưa ra, trong ó t o s ưu
ãi m t hoặc m t s nhóm xã h i, k ch th ch vào ng c ho t ng c a họ, ịnh hướng ho t ng c a họ nh m th c hiện m t mục tiêu ưu tiên nào ó trong chi n ược ph t triển c a m t hệ th ng xã h i
1.1.2 Khái niệm ch nh sách c ng nghệ
Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học Kỹ thuật của Liên Hợp Quốc
(UNESCO): "Ch nh s ch H&CN à tập hợp c c biện ph p ập ph p và hành
ph p ược th c hiện ể nâng cao, tổ chức và sử dụng tiềm c H&CN với mục tiêu t ược mục ch qu c gia" [UNESCO; 2010] Như vậy, theo định
nghĩa này thì chính sách KH&CN trước hết là tập hợp các biện pháp thuộc lĩnh vực lập pháp và lĩnh vực hành pháp, có nghĩa là chính sách KH&CN không nh ng chỉ thể hiện ở khâu hoạch định, ban hành các biện pháp về KH&CN, mà còn phải thể hiện ở khâu hành pháp: thực thi các biện pháp về KH&CN
Theo thông lệ chung chính sách KH&CN là nh ng phương châm, điều
lệ, qui định Đó là nh ng nguyên tắc và qui tắc do một Nhà nước, một ngành, một cơ sở trong một thời kỳ nhất định và với một mục tiêu chiến lược nhất định, đặt ra nhằm phát triển KH&CN
Luận văn xin đưa ra định nghĩa về chính sách KH&CN như sau:
Ch nh s ch H&CN à tập hợp c c biện ph p ược thể ch hóa th ng qua vật mang ch nh s ch à c c v n bản qu ph m ph p uật, do c quan
qu ền c nhà nước hoặc c quan hành ch nh nhà nước ban hành nh m th c hiện mục tiêu về H&CN trong chi n ược ph t triển kinh t - xã h i
Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước trong định nghĩa trên bao gồm: Quốc hội và HĐND các cấp Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước trong
Trang 20định nghĩa trên bao gồm: Chính phủ và UBND các cấp Như vậy, chính sách KH&CN được thể hiện theo nh ng khía cạnh:
Chính sách KH&CN là một tập hợp biện ph p về KH&CN Chính sách KH&CN là một tập hợp biện pháp ược thể ch ho dưới dạng các đạo luật,
pháp lệnh; các văn bản dưới luật, như nghị định, chỉ thị của chính phủ; thông
tư hướng dẫn của các bộ, hoặc các văn bản quy định về hoạt động KH&CN
Chính sách KH&CN phải t c ng vào ng c hoạt động của các cá
nhân và nhóm xã hội trong lĩnh vực KH&CN
Chính sách KH&CN phải hướng động cơ của các cá nhân và nhóm xã
hội nói trên vào mục tiêu phát triển KH&CN, trên cơ sở đó phát triển kinh tế -
xã hội nói chung
1.1.3 Khái niệm triển khai c ng nghệ và phát triển c ng nghệ
Thuật ngữ triển khai c ng nghệ
Để hiểu về thuật ng “triển khai công nghệ”, trước hết phải xem xét cách tiếp cận để phân loại nghiên cứu khoa học, như phân loại theo chức năng nghiên cứu, phân loại theo phương thức thu thập thông tin, phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu Theo Vũ Cao Đàm (2007) Trong đó phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu, bao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm, gọi chung là nghiên cứu và triển khai, tiếng
Anh viết là Research and Development (viết tắt là R&D) T Development
trong cụm t v a nêu không dịch là phát triển, bởi vì thuật ng này có tên đầy
đủ là Technical Exprimental Development, sau này cũng được gọi là Technological Exprimental Development Năm 1959, GS Tạ Quang Bửu đặt
thuật ng tiếng Việt là “triển khai kỹ thuật”, gọi tắt là “triển khai” Nghĩa của triển khai là “thực nghiệm một lý thuyết khoa học cho nó thành công nghệ”, sản phẩm của nó gồm 3 loại: tạo mẫu (prototype), tạo quy trình, làm thí điểm loại nhỏ (còn gọi là làm “Série 0”)
Trong cuốn Tu ển chọn v n bản uật H&CN c a m t s nước trên
th giới do Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN dịch Research and
Trang 21Development trong Luật tiến bộ KH&CN của Trung Quốc2 là “nghiên cứu và triển khai”
Như vậy, qua các nghiên cứu trong nước và nước ngoài được công bố, qua văn bản pháp luật về KH&CN của một số quốc gia cho thấy:
Việc sử dụng cụm t “nghiên cứu và triển khai” là hợp lý, triển khai công nghệ được hiểu theo nghĩa v a phân tích ở trên; Không thể đồng nhất thuật ng “triển khai công nghệ” với thuật ng “phát triển công nghệ”, vì lý
do hai thuật ng rất khác nhau
Thuật ngữ ph t triển c ng nghệ
Thuật ng “phát triển công nghệ” (Technology Development) mang nghĩa hoàn toàn khác với “Triển khai công nghệ” (Technological Exprimental Development), đây là hoạt động sau nghiên cứu, là quá trình chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất, bao gồm:
- Phát triển công nghệ theo chiều rộng (Extensive Development of Technology), còn gọi là “nhân rộng công nghệ” (Diffusion of Technology)
- Phát triển công nghệ theo chiều sâu (Intensive Development of Technology), còn gọi là “nâng cấp công nghệ” (Upgrading of Technology)
Về chính sách tài chính đối với “triển khai” và “phát triển” cũng khác nhau, trong khi “triển khai” được cấp vốn theo nguồn “nghiên cứu và triển khai” (R&D), bán sản phẩm “triển khai” được miễn thuế, thì bán sản phẩm
“phát triển” lại phải chịu thuế
Tóm i, qua tham khảo quan điểm của các nhà nghiên cứu, Luận văn
Trang 22nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, có thể hiểu công nghệ
là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật, kỹ năng, phương pháp dùng để chuyển hóa các nguồn lực thành một loại sản phẩm nào đó Công nghệ gồm 4 thành phần cơ bản
- Công cụ, máy móc, thiết bị, vật liệu Nó gọi là phẩn cứng của công nghệ
- Thông tin, phương pháp, quy trình bí quyết
- Tổ chức điều hành, phối hợp, quản lý
- Con người
Bất kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo 4 thành phần trên Mỗi thành phần đảm nhiệm nh ng chức năng nhất định Trong đó con người được coi là nhân tố chìa khoá của nhân tố hoạt động sản xuất nhưng lại phải hoạt động theo hướng dẫn do thành phần thông tin cung cấp Thành phần thông tin
là cơ sở hướng dẫn người lao động vận hành các máy móc thiết bị và đưa ra các quyết định Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kêt các thành phần trên, động viên người lao động nâng cao hiệu quả sản xuất
Khi khoa học và công nghệ ngày càng phát triển, ngày càng không thể thiếu đối với người đối với mỗi doanh nghiệp, nhưng khoa học lại có mối quan hệ chặt ch với nhau Mối liên hệ này được phát triển qua các giai đoạn khác nhau của lịch sử Vào thế kỷ 17 – 18, khoa học kỹ thuật tiến hoá theo
nh ng con đường riêng, có nh ng mặt kỹ thuật đi trước khoa học Ví dụ, năm
1784 máy hơi nước của James Watt ra đời trước khi có nguyên lý “nhiệt động học “ của Các nô Hoặc kỹ thuật nên men rượu đã được sử dụng t lâu trước khi có khoa học vi trùng của Paster Vào thế kỷ 19 khoa học kỹ thuật bắt đầu
có sự tiếp cận, mỗi khó khăn của kỹ thuật gợi ý cho sự nghiên cứu khoa học
và ngược lại nh ng sáng chế tạo điều kiện cho nghiên cứu ứng dụng
1.2 ở ậ ề g h h ủ h ghiệ
1.2.1 Khái niệm n ng c cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh gắn liền với hành vi của chủ thể như hành vi của doanh nghiệp kinh doanh, của cá nhân kinh doanh và của một nền kinh tế Trong quá
Trang 23trình cạnh tranh với nhau, để giành lợi thế về phía mình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường Các biện pháp này thể hiện một sức mạnh nào đó của chủ thể, được gọi
là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh hoặc khả năng cạnh tranh của chủ thể
đó Khi muốn chỉ một sức mạnh, một khả năng duy trì được vị trí của một hàng hóa nào đó trên thị trường thì người ta dùng thuật ng “sức cạnh tranh của hàng hóa” hoặc “năng lực cạnh tranh của hàng hóa” Đó cũng là chỉ mức độ hấp dẫn của hàng hóa đó với khách hàng
Hiện nay, các thuật ng “năng lực cạnh tranh”, “sức cạnh tranh” và
“khả năng cạnh tranh” được sử dụng nhiều ở Việt Nam, trong khi thông dụng trong tiếng Anh đều được sử dụng là “competitiveness”, cho nên chúng cùng chung một nghĩa và có thể dùng thay thế cho nhau Một định nghĩa chính xác cho khái niệm này đến nay là vấn đề gây nhiều tranh luận Dưới đây là một số định nghĩa về năng lực cạnh tranh:
Đối với các lãnh đạo doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh có nghĩa là sức cạnh tranh trên thị trường thế giới nhờ áp dụng chiến lược toàn cầu mà
có được Trong T điển thuật ng chính sách thương mại: “Sức cạnh
tranh là năng lực của một doanh nghiệp, hoặc một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế”
Nguyên nhân dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh do quan niệm khác nhau: Theo Porter M (2006) thì năng lực cạnh tranh chỉ có nghĩa khi xem xét ở cấp độ quốc gia là năng suất Năng lực cạnh tranh ít nhiều chỉ phù hợp ở cấp độ doanh nghiệp vì ranh giới cận dưới
ở đây rất rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi chi phí thì hiện tại hoặc sau này s phải t bỏ kinh doanh hoặc phá sản Do vậy, khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt năng lực cạnh tranh theo 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Một doanh nghiệp muốn có một vị trí v ng chắc và thị trường ngày càng được mở rộng thì cần có một tiềm lực đủ mạnh để có thể cạnh tranh trên
Trang 24thị trường Đó chính là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp năng lực nắm gi và nâng cao thị phần của chủ thể trong sản xuất kinh doanh hàng hoá, là trình độ sản xuất ra sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là năng lực tồn tại và phát triển mà không cần sự hỗ trợ của Nhà nước Bên cạnh đó, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực cung cấp sản phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường, thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ trong việc sản xuất và cung ứng, v a tối đa hoá lợi ích của mình v a thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng cho thấy năng lực cạnh tranh được nâng cao
Do vậy, nói một cách cụ thể hơn thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền v ng
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, người ta dựa vào nhiều tiêu chí: thị phần, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, thu nhập bình quân, phương pháp quản lý, bảo vệ môi trường, uy tín của doanh nghiệp đối với xã hội, tài sản của doanh nghiệp nhất là tài sản vô hình, tỷ lệ công nhân lành nghề, tỷ lệ đội ngũ quản lý giỏi, nghiên cứu và sáng tạo
Nh ng yếu tố đó tạo cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tức là tạo cho doanh nghiệp có khả năng triển khai các hoạt động với hiệu suất cao hơn các đối thủ cạnh tranh, tạo ra giá trị cho khách hàng dựa trên sự khác biệt hoá trong các yếu tố của chất lượng hoặc chi phí thấp, hoặc cả hai
1.2.2 Các yếu t tác đ ng đến n ng c cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều nhân
tố khác nhau Tuy nhiên, có thể chia các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làm hai nhóm: các yếu tố bên trong doanh nghiệp và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Trang 25a Các yếu t bên ngoài
Có rất nhiều nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) dựa trên mô hình Kim cương của M.Porter để đưa ra các yếu tố bên ngoài tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dưới tiêu đề môi trường kinh doanh của doanh nghiệp” với
56 chỉ tiêu cụ thể (các chỉ tiêu này được lượng hóa để xếp hạng cho các quốc gia) thuộc 4 nhóm yếu tố như sau:
- Một là, các điều kiện yếu tố đầu vào, gồm 5 phân nhóm: kết cấu hạ tầng vật chất – kỹ thuật; hạ tầng hành chính, nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ, thị trường tài chính
- Hai là, các điều kiện về cầu: sở thích của người mua, tình hình pháp luật về tiêu dùng, về công nghệ thông tin
- Ba là, các ngành cung ứng và ngành liên quan: chất lượng và số lượng các nhà cung cấp địa phương, khả năng tại chỗ về nghiên cứu chuyên biệt và dịch vụ đào tạo, mức độ hợp tác gi a các khu vực kinh tế, khả năng cung cấp tại chỗ các chi tiết và phụ kiện máy móc
- Bốn là, bối cảnh đối với chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp, gồm hai phân nhóm là động lực và cạnh tranh (các rào cản vô hình, sự cạnh tranh của các nhà sản xuất địa phương, hiệu quả của việc chống độc quyền)
Theo logic truyền thống, các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp được chia thành các nhóm sau đây: thị trường, thể chế – chính sách, kết cấu hạ tầng, các ngành hỗ trợ
i ườ g ĩ
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất định Phân tích môi trường vĩ mô s giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với nh ng gì Nhằm giúp doanh nghiệp có nh ng quyết định phù hợp Hay nói cách khác, mục đích của việc nghiên cứu môi trường vĩ mô là nhằm phát triển một danh mục có giới hạn nh ng cơ hội mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cũng như
Trang 26các mối đe dọa của môi trường mà doanh nghiệp cần phải né tránh Các yếu
tố môi trường vĩ mô gồm có:
ế ố i ườ g ki h ế
Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và ràng buộc, nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm:
tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm phát
Sự ảnh hưởng chủ yếu thông qua các sản phẩm, quá trình công nghệ và vật liệu mới Sự thay đổi về công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành Sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ có tác động mạnh m đến tính chất và giá cả của sản phẩm, dịch
vụ, nhà cung cấp, quy trình sản xuất và vị thế cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp
Trình độ khoa học và công nghệ quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất, tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó là: chất lượng và giá bán Khoa học – công nghệ còn tác động đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp, khi trình độ công nghệ thấp thì giá và chất lượng có ý nghĩa ngang bằng nhau trong cạnh tranh
Khoa học và công nghệ phát triển làm ảnh hưởng đến bản chất của cạnh tranh, chuyển t cạnh tranh giá bán sang chất lượng, cạnh tranh phần giá trị gia tăng của sản phẩm, cạnh tranh gi a các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao Đây là tiền đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm để ổn định và nâng cao sức cạnh tranh của mình
ế ố i ườ g h xã hội – h khẩ
Các giá trị văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua sắm của khách hàng Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân khẩu bao gồm các yếu tố như: dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa
lý, phân phối thu nhập tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của
Trang 27doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích chúng để tận dụng các cơ hội và giảm các nguy cơ
ế ố i ườ g h h ị – ậ h
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa t môi trường Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, s tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Doanh nghiệp cần phải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như: chính sách thuế, luật cạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luật bảo vệ môi trường
ế ố i ườ g đị – nhiên
Các yếu tố địa lý tự nhiên có ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp Các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của con người đã làm thay đổi và khan hiếm nguồn tài nguyên Do vậy, hoạt động của doanh nghiệp cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, không làm ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, lãng phí tài nguyên
i ườ g gà h
Các yếu tố môi trường ngành tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích các yếu tố môi trường này giúp doanh nghiệp xác định được vị thế cạnh tranh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động T đó, đưa ra nh ng chiến lược hợp lý nâng cao sức cạnh tranh cho chính bản thân doanh nghiệp
Tình hình cạnh tranh ở một ngành nghề tuỳ thuộc vào năm lực lượng cạnh tranh cơ bản Sức mạnh của năm lực lượng này có thể thay đổi theo thời gian khi các điều kiện ngành thay đổi, mỗi tác động của chúng đến doanh nghiệp s khác nhau và quyết định mức độ gay gắt trong cạnh tranh Do vậy, phân tích sự tác động của chúng, s xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong bức tranh toàn ngành mà doanh nghiệp tham gia hoạt động
Trang 28Nguy xâm hậ ừ các đối hủ iề g
Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện h u đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp
Theo Michael Porter (2006), có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó
là lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối và nh ng bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô
Áp ừ phía khách hàng
Áp lực t phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực t khách hàng xuất phát t các điều kiện sau: Khi số lượng người mua là nhỏ Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán Các sản phẩm không
có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của người mua Khách hàng có đầy đủ thông tin
Áp ủ nhà cung ứ g
Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng Do đó, nhà cung ứng có thể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng
bù đắp chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất
Nh ng điều kiện làm tăng áp lực t nhà cung ứng có xu hướng ngược với các điều kiện làm tăng quyền lực của người mua Áp lực t nhà cung ứng
s tăng lên nếu : Chỉ có một số ít các nhà cung ứng Khi sản phẩm thay thế không có sẵn Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng
Trang 29đối với hoạt động của khách hàng Khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi các đối thủ của người mua Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung ứng Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp như các yếu tố về chính trị, pháp luật, chính sách của nhà nước, tập quán tiêu dùng Trong đó, vai trò của nhà nước là đặc biệt quan trọng với việc đưa ra một khuôn khổ pháp luật phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được cạnh tranh bình đẳng với nhau Cạnh tranh là tiền đề quyết định sự vận hành của nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải thích ứng liên tục về mặt sản phẩm, công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Tuy nhiên, cạnh tranh cũng làm giảm bớt khả năng thu lợi nhuận cao của các doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp thường tìm cách giảm bớt cạnh tranh, làm cho hiệu năng của cả hệ thống kinh tế thị trường bị kém đi Chính vì vậy, nhà nước trong nền kinh tế thị trường có một nhiệm vụ rất quan trọng là tạo lập môi trường cạnh tranh, duy trì cạnh tranh bằng việc ban hành các chế độ, chính sách, đứng ra với tư cách là trọng tài, là người định luật chơi, định hướng phát triển cho cuộc tranh đua gi a các doanh nghiệp Việc tạo lập môi trường cạnh tranh cho các chủ thể tham gia thị trường bao gồm các nhân tố và quan hệ cơ bản sau:
- Một là, tạo lập khuôn khổ pháp luật về cạnh tranh Đây là tiền đề đầu tiên của việc tạo lập môi trường cạnh tranh, trong đó đạo luật về cạnh tranh, đạo luật chống độc quyền có một vị trí đặc biệt Cơ chế thị trường cạnh tranh chỉ được phát huy một cách h u hiệu trên cơ sở một hệ thống đồng bộ các "luật chơi" đầy đủ, nhờ đó duy trì được môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp hoạt động, đồng thời mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều phải bị tr ng phạt Vì vậy, xây dựng và thực thi có hiệu quả một hệ thống pháp luật thích ứng với hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường và gắn liền
Trang 30với nó là hệ thống toà kinh tế là nội dung quan trọng của việc tạo lập thể chế kinh tế thị trường ở nước ta và là cơ sở nền tảng cho việc tạo lập môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Hai là, hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước và hệ thống chính sách chế
độ nhà nước về cạnh tranh và hỗ trợ cạnh tranh, thúc đẩy cạnh tranh bao gồm các tổ chức như Cục bảo vệ cạnh tranh, Toà án kinh tế, các chính sách tài chính, tiền tệ, các chính sách khuyến khích bảo trợ, các chính sách
xã hội, có ý nghĩa và tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Ba là, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước là một nhân tố quan trọng tạo nên môi trường kinh doanh, môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp,
cơ chế này được xây dựng dựa trên cơ sở các chiến lược, định hướng phát triển kinh tế của nhà nước trong mỗi giai đoạn Trong nền kinh tế thị trường, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước phải tạo các cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp bằng việc thúc đẩy các doanh nghiệp tự tạo cho mình năng lực cạnh tranh và hoạt động dưới áp lực của thị trường cạnh tranh Cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước cần tạo ra sự độc lập về quản lý một cách thực sự cho lãnh đạo các doanh nghiệp, đồng thời kiểm soát được kết quả hoạt động của các doanh nghiệp
b Các yếu t bên trong
Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp là một quá trình xem xét, đánh giá tình hình cụ thể của doanh nghiệp đó T đó, rút ra các thông tin
về nh ng điểm mạnh, điểm yếu của nh ng vấn đề được xem xét, xác định được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Đó là tập hợp các yếu tố tạo nên các hoạt động doanh nghiệp và có ràng buộc lẫn nhau tạo thành một hệ thống nhất, hoạt động vì mục tiêu chung của doanh nghiệp Mỗi yếu tố đều có ảnh hưởng đến các yếu tố khác và đến toàn bộ hệ thống
T ì h độ hứ ả ủ h ghiệ
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại
đã được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương pháp
Trang 31quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chất lượng như ISO 9000, ISO 1400 Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi
T ì h độ độ g g h ghiệ
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình
độ tư tưởng văn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao s tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phảm, mẫu mã, chất lượng và t đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm s ngày càng tăng, doanh nghiệp s tạo được vị trí
v ng chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới
sự phát triển bền v ng
N g ài h h ủ h ghiệ
Bên cạnh nguồn nhân lực, vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong nh ng điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có
kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như hạn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hạn chế hiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý Trong thực tế không
có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong
Trang 32hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn
hả g iê kế à hợ ới h ghiệ kh à hội hậ
ki h ế ố ế
Một doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượng h u quan trong môi trường kinh doanh Trong kinh doanh thường xuất hiện nhu cầu liên kết và hợp tác gi a nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanh mới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh một cách có kết quả và đạt hiệu quả cao, đạt được các mục tiêu đặt ra Khả năng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp trong việc chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thương trường Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh hợp tác với các đối tác khác thì s bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó được đối thủ cạnh tranh nắm được thì nó s trở thành nguy cơ với doanh nghiệp
3 Tiê h x đị h g h h ủ h ghiệ
1.3.1 Tiêu ch n ng c cạnh tranh về nguồn nhân c
Khi xây dựng hay định vị một doanh nghiệp, thông thường các yếu tố vốn và công nghệ được xem là mấu chốt của chiến lược phát triển, trong khi
đó yếu tố nhân sự thường không được chú trọng lắm, nhất là trong giai đoạn khởi đầu Sự thiếu quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức đối với yếu tố nhân sự có thể dẫn đến tình trạng “hụt hơi” hay bị loại khỏi “vòng chiến", một khi mức độ cạnh tranh tăng đột biến về chiều rộng (số lượng của đối thủ cạnh tranh và nguồn cạnh tranh đến t nhiều phía) và chiều sâu (tính đa dạng, giá
cả và chất lượng của sản phẩm trên thị trường)
Xét cho cùng, nhân lực là tác nhân chính tạo ra vốn và đề xuất nh ng ý tưởng mới; đồng thời cũng đảm nhận vai trò chọn lựa và ứng dụng các công
Trang 33nghệ tiên tiến và thực thi các chi tiêu nhằm nâng cao thành tích của doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, vốn và công nghệ có thể huy động và thực hiện; nhưng để xây dựng được một đội ngũ nhân sự nhiệt tình, tận tâm, có khả năng thích hợp và làm việc có hiệu quả thì phức tạp và tốn kém hơn nhiều Vì thế, để có thể tồn tại trong trường kỳ, một công ty (bất luận lớn hay nhỏ) cần phải tập trung tăng cường và phát huy khả năng đáp ứng của nguồn nhân lực qua tất cả các giai đoạn của chu kỳ sinh trưởng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp chỉ có thể tạo được ưu thế cạnh tranh khi có giải pháp sử dụng các nguồn nhân lực khác nhau một cách hợp lý cho mỗi yêu cầu về quản
lý nhân sự Trên nguyên tắc, có thể phân loại hai nguồn nhân lực chính yếu: nhóm nhân sự nòng cốt (core employees) và nhóm nhân sự bổ sung gồm có
1.3.2 Tiêu chí n ng c cạnh tranh về c ng nghệ
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm của doanh nghiệp Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp
ối hệ gi g ghệ à g h h
Công nghệ là công cụ cạnh tranh then chốt Công nghệ quyết định sự khác biệt sản phẩm trên các phương diện chất lượng, thương hiệu và giá cả Đổi mới công nghệ là một yêu cầu mang tính chiến lược Với nh ng doanh nghiệp gi bản quyền sáng chế hoặc có bí quyết công nghệ thì phương thức
gi gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy có thể nhận đinh Công nghệ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có mỗi quan hệ mật thiết với nhau Công nghệ là điều kiện quan trọng
1 Trần Kim Dung (2006), Gi o trình Quản trị nguồn nhân c, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
Trang 34để Doanh nghiệp có thể chiến thắng trong một thương trường đầy khốc liệt trong kỷ nguyên của cuộc cách mạng 4.0 này
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò vô cùng quan trọng,
nó được coi là động lực của sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp mà cả nền kinh tế nói chung
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có nh ng vai trò sau:
- Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải nh ng doanh nghiệp Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trò cực kỳ to lớn
- Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cạnh tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu t việc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường t
đó ra các quyết định sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nâng cao các hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo hành
Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng Muốn vậy, các doanh nghiệp phải áp dụng nh ng thành tựu khoa học
kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân t đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn
Có cạnh tranh, hàng hoá s có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày càng đẹp, phong phú đa dạng hơn để đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng trong xã hội
Đổi mới công nghệ là việc chủ động thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ đang được sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất - kinh doanh
Trang 35Đổi mới công nghệ tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường sản phẩm, đồng thời góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm tạo ra các sản phẩm mới, quy trình mới, công nghệ mới
Nhờ đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm được nâng lên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp s tạo được vị thế bền v ng trên thị trường Đổi mới công nghệ giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh đang ngày càng mang tính sống còn hơn với các doanh nghiệp Việc ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao trở thành “kim chỉ nam” cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Đổi mới công nghệ là quá trình phát minh phát triển và dựa vào thị trường nh ng sản phẩm mới, quá trình đổi mới công nghệ mới Hoạt động đổi mới công nghệ bao gồm hai nội dung cơ bản
Đổi mới sản phẩm
Đổi mới sản phẩm là việc tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới, hoặc cải tiến các sản phẩm truyền thống của công ty mình Việc tạo ra một sản phẩm mới rất khó khăn.Trước hết phải đảm bảo được nh ng điều kiện tiền đề Đó
là, có đầy đủ thông tin về yêu cầu của thị trường cũng như thông tin về kết quả đã đạt được của các công ty khác, phải có nguồn chi phí lớn để tạo ra cơ
sở vật chất phục vụ cho hoạt động này; có đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật có khả năng triển khai hoạt động
Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp là khả năng hay trình độ doanh nghiệp đó trong việc phối , kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất và lực lượng lao động công cụ lao động và đối tượng lao động để tạo ra nh ng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường t nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có thể có quy mô lớn chưa chắc đã có năng lực sản xuất, nó chỉ có năng lực sản xuất khi hiệu quả sản xuất của nó cao Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu đầu vào ở đây chúng ta chỉ xem xét tới yếu tố máy móc thiết bị với tư cách là yếu tố trực tiếp trong quá trình sản xuất
Trang 361.3.3 Tiêu chí n ng c cạnh tranh về quản ý và điều hành
Trình độ tổ chức quản lý là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên tính cạnh tranh cao của sản phẩm Muốn tổ chức và quản lý tốt thì trước hết doanh nghiệp phải có ban lãnh đạo giỏi v a có tâm, có tầm và có tài Ban lãnh đạo của một tổ chức có vai trò rất quan trọng, là bộ phận điều hành, nắm toàn bộ nguồn lực của tổ chức, vạch ra đường lối chiến lược, chính sách,
kế hoạch hoạt động, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mọi hoạt động của các phòng, ban để đưa hoạt động của tổ chức do mình quản lý đạt hiệu quả cao nhất Ban lãnh đạo có vai trò rất quan trọng như vậy, nên phải chọn lựa người lãnh đạo, người đứng đầu ban lãnh đạo đảm bảo đủ các tiêu chuẩn
để có thể điều hành quản lý doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao Nhìn chung người lãnh đạo giỏi là người có kỹ năng chuyên môn, kỹ năng về quan
hệ với con người, hiểu con người và biết thu phục lòng người, có kỹ năng nhận thức chiến lược, tức là nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường kinh doanh để dự báo và xây dựng chiến lược thích ứng
Để tổ chức quản lý tốt thì vấn đề thứ hai mà doanh nghiệp cần phải có
là một phương pháp quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tốt Đó
là phương pháp quản lý hiện đại mà các phương pháp đó đã được nhiều doanh nghiệp trên thế giới áp dụng thành công như phương pháp quản lý theo tình huống, quản lý theo chất lượng
Ngoài ra để tổ chức quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có hệ thống tổ chức gọn nhẹ Hệ thống tổ chức gọn nhẹ là hệ thống tổ chức ít cấp, linh hoạt, dễ thay đổi khi môi trường kinh doanh thay đổi, quyền lực được phân chia để mệnh lệnh truyền đạt được nhanh chóng, góp phần tạo ra năng suất cao
Mặt khác, doanh nghiệp cần có văn hóa doanh nghiệp tốt, v ng mạnh
và có bản sắc, cố kết được các thành viên trong tổ chức nhìn về một hướng, tạo ra một tập thể mạnh Nghĩa là có cam kết chất lượng minh bạch gi a doanh nghiệp và xã hội, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phải theo pháp
Trang 37luật, có lương tâm và đạo đức trong kinh doanh, làm kinh tế giỏi và tích cực tham gia các hoạt động xã hội, môi trường bên trong và bên ngoài phải xanh,
1.3.4 Tiêu chí n ng c cạnh tranh về tài ch nh
Vốn tài chính là nguồn lực mà doanh nghiệp cần có trước tiên vì không
có vốn không thể thành lập được doanh nghiệp và không thể tiến hành hoạt động được Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào luôn đảm bảo huy động được vốn trong nh ng trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đó phải sử dụng đồng vốn có hiệu quả và hạch toán chi phí một cách rõ ràng Như vậy doanh nghiệp cần đa dạng nguồn cung vốn bởi nếu thiếu vốn thì hạn chế rất lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp như đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, hạn chế đào tạo nâng cao trình độ cán
bộ, công nhân, nghiên cứu thị trường
Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào Trong tiêu chí này có các nhóm chỉ tiêu chủ yếu:
- Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn;
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán;
1.3.5 Tiêu chí n ng c cạnh tranh về tài sản v hình
Khi tiếp cận ở góc độ kinh tế, tài sản vô hình (Intangible Asset) là thuật
ng được dùng để chỉ tài nguyên phi vật thể (Non-Physical Resources) và có
giá trị cho người sở h u nó, vì nắm được lợi thế trên thị trường, ví dụ uy tín
2 Trần Sửu (2005), N ng c c nh tranh c a doanh nghiệp trong iều kiện toàn cầu hóa, Nhà xuất bản Lao
động, Hà Nội
3
Nguyễn Đức Kiệm, Bạch Đức Hiểu (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện tài chính, Nhà
xuất bản Tài chính, Hà Nội
Trang 38(Goodwill) của doanh nghiệp, quyền tác giả, nhãn hiệu, bằng độc quyền sáng
Trong nền kinh tế phát triển ở trình độ thấp, vai trò của tài sản h u hình như tài nguyên thiên nhiên, đất đai, máy móc, t ng được đánh giá cao, tài sản h u hình có đặc điểm là không thể tái tạo hoặc có thể được tái tạo nhưng phải mất thời gian rất dài Lịch sử loài người đã chứng kiến nhiều quốc gia sở
h u nguồn tài nguyên thiên nhiên to lớn nhưng vẫn bị xếp vào hạng các quốc gia nghèo, ngược lại có nh ng quốc gia ít đất đai, nghèo tài nguyên thiên nhiên nhưng lại thuộc nhóm giàu có Đạt được như vậy, bởi các quốc gia này đang sở h u nguồn tài sản vô hình to lớn, đó là các thành tựu của khoa học và
công nghệ, uy tín trong hoạt động của các doanh nghiệp
Tài sản trí tuệ được hình thành thông qua quá trình hoạt động trí tuệ của con người Tài sản trí tuệ là một bộ phận của tài sản vô hình, khác với khả năng không thể khó có thể tái tạo của tài sản h u hình, tài sản trí tuệ lại có khả năng tái tạo
Khoản 1 điều 4 Luật Sở h u trí tuệ quy định: “Qu ền sở hữu tr tuệ à
qu ền c a tổ chức, c nhân i với tài sản tr tuệ, bao gồm qu ền t c giả và
qu ền iên quan n qu ền t c giả, qu ền sở hữu c ng nghiệp và qu ền i với gi ng câ trồng”
Như vậy, đã có thể khẳng định vai trò không thể thiếu của tài sản vô hình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội hiện đại Tài sản vô hình được chia thành:
- Tài sản vô hình không xác định (ví dụ uy tín của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh) Pháp luật về Sở h u trí tuệ không bảo hộ tài sản vô hình không xác định
- Tài sản vô hình xác định (ví dụ các kết quả nghiên cứu trong hoạt động khoa học và công nghệ, như phát minh khoa học, sáng chế, bí quyết kỹ
4
J Downes, J E Goodman (2003), Dictionary of Finance & Investment Terms, Barron's Financial Guides,
2003
Trang 39thuật, phần mềm máy tính, tác phẩm văn học và nghệ thuật, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu ) Pháp luật về Sở h u trí tuệ coi tài sản vô hình xác định
là đối tượng được bảo hộ
Trong số các tài sản vô hình của doanh nghiệp thì sáng chế, nhãn hiệu được đánh giá có tác động trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh
Các đặc điểm sau đây của sáng chế:
- Sáng chế là giải pháp kỹ thuật, bởi vậy nó không tồn tại trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Tuy nhiên, các nhà khoa học xã hội phải bàn đến sáng chế khi phân tích ý nghĩa kinh tế - xã hội, pháp lý của nó
- Sáng chế phải có tính mới Đây là đặc điểm quan trọng nhất của sáng chế, làm cho sáng chế khác biệt với phát minh
- Sáng chế có thể tồn tại ở dạng sản phẩm hoặc quy trình
- Sáng chế bị tiêu vong theo sự tiến bộ của công nghệ Bởi vậy, nó chỉ
có giá trị kỹ thuật trong một khoảng thời gian nhất định, đó một trong số các
lý do sự độc quyền đối với sáng chế chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định
- Sáng chế có khả năng áp dụng trực tiếp vào sản xuất và đời sống, nó
có giá trị thương mại và mang lại lợi ích kinh tế cho chính chủ sở h u của
Trong hoạt động thương mại, một loại hàng hóa hoặc một loại dịch vụ
có thể được cung cấp bởi nhiều chủ thể khác nhau với chất lượng tương đương nhau hoặc cũng có thể khác nhau, người tiêu dùng thường có thói quen chọn một loại hàng hóa hoặc một loại dịch vụ nhất định do một chủ thể cung cấp vì lý do chất lượng, vì lý do sở thích Để phân biệt hàng hóa hoặc dịch
vụ cùng loại do các doanh nghiệp khác nhau cung cấp trên thị trường thì cần
có nh ng dấu hiệu đặc trưng nhất định, dấu hiệu đặc trưng này là nhãn hiệu
5 Trần Văn Hải (2016), Đ i cư ng về sở hữu tr tuệ, Trường Đại học KHGXH&NV, Đại học Quốc gia Hà
Nội
6
Phạm Phi Anh, Trần Văn Hải (2011), S ng ch và giải ph p hữu ch, Trường Đại học KHXH&NV, Đại học
Quốc gia Hà Nội
Trang 40Nhãn hiệu - với chức năng là công cụ chuyển tải tới người tiêu dùng uy tín của doanh nghiệp thể hiện qua chất lượng hàng hóa dịch vụ - được pháp luật bảo hộ và coi đó là tài sản trí tuệ của doanh nghiệp
1.3.6 Tiêu ch n ng c marketing
Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng Để kinh doanh thành công, doanh nghiệp phải thực hiện nghiên cứu thị trường để lựa chọn thị trường mục tiêu Nếu thực hiện việc nghiên cứu thị trường một cách
có bài bản giúp doanh nghiệp giảm thiểu được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh, giảm được các chi phí không cần thiết, đưa ra được các quyết định về bán cái gì, tập trung vào ai, khuyến mại và định giá sản phẩm như thế nào, sử dụng nh ng nhà cung cấp nào, s gặp khó khăn gì về pháp luật thủ tục hành chính và làm thế nào để xác định nh ng cơ hội mới hoặc nh ng lỗ hổng trên thị trường Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về nh ng thông tin không chính xác, không phản ánh đúng tình hình thực tế thị trường,
và do không dựa trên cơ sở thông tin v ng chắc nên quyết định được đưa ra
s không sát với thực tế, dẫn đến hoạt động của doanh nghiệp s không hiệu quả, lãng phí nhân, vật lực
Trong bối cảnh hội nhập hiện nay hoạt động Marketing trở nên vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp Marketing tốt là thoả mãn các nhu cầu
và mong muốn của khách hàng, đảm bảo được cung cấp sản phẩm dịch vụ ổn định với chất lượng theo yêu cầu, giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn Marketing giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được khách hàng, xác định được đối thủ cạnh tranh của mình là ai, khuyếch trương được hình ảnh uy tín của doanh nghiệp mình trên thị trường Hoạt động Marketing của doanh nghiệp càng có chất lượng và ở phạm vi rộng bao nhiêu doanh nghiệp càng có thể tạo ra các lợi