1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu qủa quản lý môi trường khu công nghiệp nam cấm, huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an

92 73 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết củ đề tài nghiên cứu Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, hàng loạt khu công nghiệp tập trung đã được xây dựng và đi vào hoạt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -

LÊ PHƯƠNG NGỌC QUỲNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP NAM CẤM, HUYỆN NGHI LỘC,

TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-*** -

LÊ PHƯƠNG NGỌC QUỲNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP NAM CẤM, HUYỆN NGHI LỘC,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự gi p đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Anh Dũng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Khoa môi trường, Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình gi p đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm o n các cán bộ, công nhân viên của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, an quản l khu kinh tế Đông Nam, ông ty quản l khai thác khu công nghiẹ p Nam Cấm và các doanh nghiẹ p n m trong Khu công nghiẹ p Nam Cấm đã gi p đỡ, tạo điều kiẹ n thuạ n lợi cho tôi trong quá trình thực hiẹ n luạ n

va n

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và gi p đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luậ vă

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

Tổ ẹ p 3

1.1.1 nh h nh phát tri n á hu ng nghiẹ p 4

1.1.2 h ng mạ t n hạn h trong s phát tri n hu ng nghiẹ p tại iẹ t m n i hung và tại ghệ An nói riêng 8

1.2 Tổng quan về ường khu công nghiệp 9

1.2.1 Ô nhi m môi tru ng tại á C 9

1.2.2.Th c ti n và kinh nghiệm rút ra trong quản lí m i trư ng khu công nghiệp tại Việt Nam 13

1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 22

1.3.1 Đặ đi m t nhiên, kinh t , xã hội 22

1.3.2 K t quả điều tra về cấu trúc của KCN Nam Cấm: 26

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2 Đ ượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 28

2 2 P ươ p p ứu 28

2.2.1 Phương pháp thừa 28

2.2.2.Phương pháp phân tích hệ thống: 28

2.2.3.Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 28

2.2.4 Phương pháp SWO 29

CHƯƠNG III ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Hiện trạng về ường tại Khu công nghiệp Nam Cấm 30

Trang 6

3.1.1.Các nguồn gây ô nhi m chính của KCN Nam Cấm 30

3.1.2 Th c trạng chất lượng m i trư ng KCN Nam Cấm 33

3.2 Thực trạng quả lí ƣờng tại KCN Nam Cấm 47

3.2.1 Về nước thải 47

3.2.2.Về khí thải 58

3.2.3.Về chất thải rắn 59

3 3 Đ ệu quả quả lí ƣờng tại KCN Nam Cấm: 60

3 4 Đề xuấ p ƣơ , ải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí ƣờng tại khu công nghiệp Nam Cấm 64

3.4.1 Giải pháp cải thiện quản lý và ki m soát chất thải 64

3.4.2 Giải pháp áp dụng sản xuất sạ h hơn 69

3.4.3 Giải pháp giáo dục, truyền th ng m i trư ng 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1 Thành phần và nguồn gốc phát sinh khí thải của từng loại 31

Bảng 3 2 Kết quả quan trắc môi trường nước dưới đất năm 2013-2016: 35

Bảng 3 3 Kết quả quan trắc môi trường nước ngầm 12/2017 37

Bảng 3 4 Kết quả quan trắc môi trường nước thải năm 2013 - 2016: 39

Bảng 3 5 Kết quả quan trắc môi trường nước thải năm 12/2017 41

Bảng 3 6 Kết quả quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn từ năm 2013-2016 44

Bảng 3 7 Kết quả quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn tháng 12/2017 45

Bảng 3 8 Danh sách các cơ sở sản xuất trong và hình thức xử lí nước thải: 50

Bảng 3 9 Mô hình SWOT 60

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 ản đồ quy hoạch các K N trên địa bàn tỉnh Nghệ An 6

Hình 1 2 Nồng đọ khí SO2 trong kho ng khí xung quanh mọ t số K N miền ắc từ na m 2006 – 2008 13

Hình 3 1 So sánh các chỉ số nước ngầm qua các năm 2013-2017 38

Hình 3 2 Một số chỉ số trong nước thải KCN Nam Cấm từ năm 2013-2017 42

Hình 3 3 Một số chỉ tiêu đánh giá không khí quanh K N Nam ấm từ 2013-2017 46

Hình 3 4 Sơ đồ qui trình HTXL nước thải tập trung KCN Nam Cấm 54

Hình 3 5 Sơ đồ hệ thống xử lí nước thải công ty Bia 57

Hình 3 6 Tỉ lệ vận hành hệ thống xử lí khí thải tại KCN Nam Cấm 59

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ đề tài nghiên cứu

Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, hàng loạt khu công nghiệp tập trung đã được xây dựng và đi vào hoạt động ở hầu hết tất cả các tỉnh thành trên cả nước.Sự hình thành và phát triển khu kinh tế, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục mang lại hiệu quả thiết thực cho nền kinh tế nước nhà.Bên cạnh đó nhà nước cũng ch trọng đến việc phát triển khu công nghiệp với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phát thải vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý nguồn thải và bảo vệ môi trường

Tuy nhiên, quá trình phát triển các khu công nghiệp đã bộc lộ một số khuyết điểm trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường.Ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp chủ yếu là do các cơ sở sản xuất chưa có các biện pháp thật hiệu quả và hợp l để xử lý ô nhiễm, thậm chí không xử lý mà xả thẳng ra môi trường.Do chính sách của nhà nước chưa đồng bộ, hành lang pháp lý còn lỏng lẻo, một bộ phận nhà đầu tư, nhà quản l chưa thực sự quan tâm đến công tác BVMT nên còn buông lỏng quản lý, ỷ lại vào các cơ quan chức năng

Trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay có 8 khu công nghiệp được phê duyệt quy hoạch chi tiết, và có 3 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động bao gồm KCN Bắc Vinh, KCN Nam Cấm và KCN Hoàng Mai I Trong đó, K N Nam ấm tại xã Nghi

Xá huyện Nghi Lộc được phê duyệt năm 2004 có vị trí thuận lợi n m hai bên Quốc

lộ 1A, có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua, KCN này có diện tích 371,15 ha cách thành phố Vinh 18 km về phía Bắc, cách sân bay Vinh 12 km, cách ga Vinh 17 km

và ga Quán Hành 2 km, cách cảng biển Cửa Lò 8km; có diện tích 371,15 ha gồm 3 khu.Khu công nghiệp Nam Cấm chủ yếu tập trung các ngành nghề như sản xuất linh kiện điện tử, chế biến khoáng sản, chế biến thuỷ hải sản, lắp ráp máy, sản xuất hàng tiêu dùng…Tuy nhiên, tại đây còn tồn tại một số vấn đề môi trường chưa được giải quyết như: nhiều cơ sở chưa đăng kí chủ nguồn chất thải nguy hại; chưa thực hiện thu gom, lưu trữ, vận chuyển chất thải nguy hại theo đ ng qui định; chưa xin cấp phép khai thác nước ngầm; không thực hiện quan trắc môi trường định kỳ; không có

Trang 11

hệ thống xử l nước thải và khí thải đ ng với qui định… hính vì vậy, vấn đề ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của việc quản l môi trường không đ ng qui định

đã và đang gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống và sức khoẻ của người dân tại đây.Do đó,để giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường của khu công nghiệp Nam Cấm và để khu công nghiệp Nam Cấm phát triển bền vững thì việc xây dựng,

đề xuất các biện pháp quản l môi trường là việc cần thiết và có nghĩa thực tiễn.Vì

vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện

pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khu công nghiệp Nam Cấm huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An” để làm luận văn tốt nghiệp

2 Mụ đề tài

Nam Cấm, huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An

 Phát hiện được những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý môi trường từ cả cơ quan nhà nước cũng như ban quản lý dự án KCN Nam Cấm, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

hiệu quả công tác quản l môi trường KCN Nam Cấm, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ

An

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

Tổ ẹ p

Theo Nghị định số 192/ P ngày 25-12-1994 của hính phủ, các K N đu ợc định nghĩa là các khu vực công nghiẹ p tạ p trung, không có dân cu , đu ợc thành lạ p với các ranh giới đu ợc xác định nh m cung ứng các dịch vụ để h trợ sản xuất

ác K N đu ợc xây dựng từ na m 1994 để cung ứng co sở hạ tầng thuạ n lợi, tạo điều kiẹ n dễ dàng cho đầu tu nu ớc ngoài và đạ c biẹ t khuyến khích các doanh nghiẹ p nhỏ và vừa gia nhạ p các khu vực công nghiẹ p Lợi ích của viẹ c sản xuất tạ p trung tại các khu công nghiẹ p so với phát triển công nghiẹ p tản mạn là đảm bảo tiết kiẹ m về kết cấu hạ tầng, quản l hành chính và quản l môi tru ờng mạ t khác cung cấp các dịch vụ thuạ n lợi [8]

Tại Viẹ t Nam cũng đã có nhiều loại hình khu công nghiẹ p đang đu ợc xây dựng, bao gồm: Khu công nghiẹ p; khu chế xuất; khu công nghẹ sinh học; khu công nghiẹ p sinh thái; khu kinh tế mở hay khu kinh tế thu o ng mại khác Tuy nhiên hiẹ n tại vẫn ph biến loại hình khu công nghiẹ p truyền thống, khu công nghiẹ p tạ p trung, khu chế xuất Về bản chất, đây là các KCN thuọ c thế hẹ đầu tiên với tiêu chuẩn và chất lu ợng thấp [8]

ó thể phân loại khu công nghiẹ p n m trong phạm vi, đối tu ợng điều tiết của Nghị định 36- P ngày 24/4/1997 về ban hành quy chế khu công nghiẹ p, khu chế xuất, khu công nghẹ cao thành ba nhóm chính sau:

Các khu công nghiẹ p mang tính truyền thống, đu ợc thành lạ p mọ t cách ph biến ở Viẹ t Nam an đầu, các K N hình thành từ những na m 1960 và 1970 theo

mô hình công nghiẹ p của Liên Xô cũ, tạ p trung ở mọ t số thành phố khu vực phía ắc: Hà Nọ i, Hải Phòng, Thái Nguyên, Ph Thọ, Viẹ c hình thành và phát triển các KCN này chu a có sự định hình, qui hoạch nhu hiẹ n nay, còn bọ c lọ nhiều thiếu sót

mà cho đến nay vẫn chu a hoàn toàn giải quyết đu ợc Về sau thì các K N đu ợc xây dựng theo mô hình mới Đây là những khu vực đu ợc quy hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh th và có phạm vi ảnh hu ởng không chỉ ở mọ t khu vực địa phu o ng Trong khu công nghiẹ p không có dân cu sinh sống, nhu ng ngoài khu công nghiẹ p phải có

hẹ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm viẹ c ở khu công nghiẹ p.Khu chế xuất

Trang 13

K X : Ngoài những đạ c điểm chung giống nhu các khu công nghiẹ p truyền thống, các KCX còn có mọ t số đạ c điểm riêng, đó là: đu ợc quy hoạch phân tách khỏi phần

nọ i địa b ng tu ờng rào kiên cố, viẹ c ra vào khu phải thông qua sự kiểm soát của hải quan và các co quan chức na ng Quan hẹ thu o ng mại giữa các doanh nghiẹ p trong KCX và nọ i địa đu ợc điều chỉnh b ng hợp đồng ngoại thu o ng, theo các thủ tục xuất, nhạ p khẩu; các doanh nghiẹ p trong khu chế xuất chỉ đu ợc bán tối đa 20 giá trị sản phẩm của mình vào thị tru ờng nọ i địa và đu ợc hu ởng những u u đãi đạ c biẹ t Ngày 25/1/1991 KCX Tân Thuạ n đu ợc thành lạ p, đây đu ợc xem nhu là khu công nghiẹ p

tạ p trung đầu tiên ở Viẹ t Nam.
Các khu công nghẹ cao K N Tại Viẹ t Nam hiẹ n

có khu công nghẹ cao Hòa Lạc, K N Sài Gòn Trong khu công nghẹ cao có thể có doanh nghiẹ p chế xuất ông nghẹ sử dụng trong khu công nghẹ cao mang tính tiên phong đi tru ớc thời đại, phát triển kinh doanh của doanh nghiẹ p trong nhiều tru ờng hợp đu ợc coi là mạo hiểm và có khả na ng đu ợc bù đắp cao Trong khu công nghẹ cao, còn tiến hành các dịch vụ nghiên cứu và chuyển giao công nghẹ , thực hiẹ n chức

na ng đào tạo nguồn nhân lực có trình đọ cao.[9]

1.1.1 nh h nh phát tri n á khu công nghiẹ p

a, nh h nh phát tri n C iẹ t Nam:

Tiền thân phát triển các KCN là khu kỹ nghệ Biên Hòa (nay là KCN Biên Hòa I được thành lập năm 1963 Nơi này có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển công nghiệp, đây cũng là K N lớn nhất và phát triển nhất sau ngày miền Nam giải phóng 1975 Song song đó, tại miền Bắc cũng đã bắt đầu xây dựng nhiều khu liên hợp, cụm công nghiệp lớn nh m phát triển công nghiệp tạo cơ sở phát triển các

K N; điển hình là khu công nghiệp gang thép Thái Nguyên

Nh m mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của việc hình thành xây dựng, phát triển và quản lý KCN, ngày 18/10/1991 Chính phủ Việt Nam đã ban hành quy chế KCN kèm theo Nghị định 322/HĐ T và năm 1994 hính phủ ban hành quy chế KCN kèm theo Nghị định 192/ P Đánh dấu cho bước mở đầu của việc phát triển KCN ở nước ta, ngày 24/4/1997 Chính phủ ban hành Nghị định 36/CP thống nhất các quy chế KCN nh m kiện toàn và đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển các KCN; tạo một hành lang pháp l đặc biệt cho loại hình kinh

tế còn khá mới mẻ lại có điểm xuất phát thấp, ch ng ta chưa có kinh nghiệm lại

Trang 14

thiếu tiềm lực về nguồn vốn đầu tư các cơ sở vật chất hạ tầng trong cũng như ngoài địa bàn K N Hơn nữa lại chịu sự cạnh tranh rất gay gắt về thu h t đầu tư nước ngoài của các nước trong khu vực như: Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia Tuy nhiên với đường lối chính trị đ ng, Đảng ta đã lãnh đạo công cuộc đ i mới và thu được những thành công, đã khẳng định được vị trí của đất nước trên trường quốc tế Với các chính sách kinh tế mở, thông thoáng đã hấp dẫn được các nhà đầu tư và các quốc gia trên thế giới

Theo Vụ Quản lý KCN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến thời điểm hiện nay

có khoảng 298 K N đang hoạt động với sự phân bố khác nhau trong các vùng, miền Điển hình như ở Đồng Nai: 32 KCN, Tp.Hồ Chí Minh: 19 KCN, Long An: 36

K N, ình Dương: 25 K N, Nghệ An: 3K N, Đà Nẵng: 6 KCN, Hà Nội: 9

K N… ác K N đã được thành lập ở Việt Nam phần lớn tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có 23 khu, diện tích 3.345 ha, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có 50 khu, diện tích 11.579 ha, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 17 khu, diện tích 2.466 ha và khu kinh tế Dung Quất (Quảng Ngãi), khu kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam) Ngoài ra, các khu khác có 16 khu, diện tích 2.837ha Hệ thống KCN ở nước ta gồm nhiều loại hình, đa dạng về quy mô, tính chất và trình độ hiện đại

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các KCN, các vấn đề môi trường cũng nảy sinh nhanh chóng Việc lắp đặt các hệ thống xử lí khí thải, nước thải… đã được các khu công nghiệp chú trọng Đặc biệt, công tác quản lí môi trường ngày càng được các cấp liên quan đề cao

Đến nay, trên cả nước đã có 67 an quản l được thành lập, thực hiện chức năng quản l nhà nước trực tiếp đối với các K N, K X và KKT trên các lĩnh vực: đầu tư, quy hoạch - xây dựng, tài nguyên - môi trường, doanh nghiệp - lao động, thương mại - xuất nhập khẩu Bên cạnh việc Nhà nước cải thiện các thủ tục hành chính chung, các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh cũng đã ban hành những chính sách đơn giản hóa, giảm thiểu và công khai các thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Đồng thời, các cơ quan quản l chuyên ngành như hải quan, ngân hàng, công an cũng đã được thành lập tại các KCN

Trang 15

Trên cơ sở cơ chế ủy quyền này đã hình thành và phát huy được cơ chế quản l “một cửa, tại ch ” an quản lý KCN cấp tỉnh đã được trao quyền quyết định trong quản lý KCN, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản l Nhà nước đối với KCN, rút ngắn được thủ tục hành chính, giải tỏa tâm l cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước về chính sách của nhà nước ta đối với việc đầu tư vào các K N, góp phần không nhỏ th c đẩy phát triển các K N, được các doanh nghiệp KCN thừa nhận tính tích cực của công tác quản l Nhà nước Đây là cơ chế quản l đ ng

và phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển hiện nay

b, T nh h nh phát tri n á hu ng nghiệp tại ghệ An:

( guồn: UB D tỉnh ghệ An)

Hình 1 1 Bản đồ quy hoạch các K N trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Qua thống kê, hiện nay trên địa bàn tỉnh Nghệ An đang có 11 K N lớn đã được quy hoạch xây dựng, trong đó có 6 K N đã và đang xây dựng, đi vào hoạt động gồm: K N ắc Vinh 60 ha ; K N Tân Kỳ 600ha ; K N Nghĩa Đàn 200ha ; K N Sông Dinh 300ha ; K N Tri Lễ 200ha ; K N Phủ Quỳ 300ha

Trang 16

được Thủ tướng hính phủ điều chỉnh b sung vào danh mục các K N ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Ngoài ra, trên địa bàn Nghệ An còn có 17 cụm công nghiệp được quy hoạch xây dựng Đặc biệt, Khu kinh

tế KKT Đông Nam với quy mô rộng 20.776,47ha bao gồm toàn bộ K N Nam

ấm, K N Hoàng Ma, K N Đông Hồi, K N - đô thị - dịch vụ VSIP và K N - đô thị Hemaraj Nhìn chung, các KKT, K N hiện nay trên địa bàn Nghệ An sau khi đi vào hoạt động đã và đang góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội cho địa phương [21]

Từ năm 2009 đến nay, tỉnh Nghệ An đã phối hợp với Ngân hàng thương mại c phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) liên tục t chức các hội nghị gặp mặt các nhà đầu tư, thu hút, chấp thuận trao giấy chứng nhận đầu tư cho hàng nghìn

dự án Từ năm 2009 đến 2017, qua các hội nghị xúc tiến đầu tư, Nghệ An đã thu h t được 1.068 dự án từ các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước với t ng số vốn đầu tư đăng k 347.673 tỷ đồng Riêng từ năm 2014, tỉnh Nghệ An cũng đồng loạt triển khai “Đề án tập trung thu h t đầu tư có hiệu quả vào tỉnh Nghệ An đến năm 2020” đến nay cũng đã gặt hái được nhiều thành quả rất lớn Sáu tháng đầu năm 2018, chỉ

số sản xuất công nghiệp Nghệ An tăng 17,34 so với cùng kỳ năm trước.Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,33 so với cùng kỳ Ximăng đạt 3.237,7 nghìn tấn, tăng 82,41 , tôn ước đạt 565,3 nghìn tấn, tăng 67,50%, so với cùng kì; Bột đá đạt 458,6 nghìn tấn, tăng 50,59 ; thép cán nóng đạt 6,4 nghìn tấn, tăng 45,02 ; sữa chua đạt 24,3 nghìn tấn, tăng 41,60 ; đường đạt 98,1 nghìn tấn, tăng 38,14%; sữa

tươi đạt 129,2 triệu lít, tăng 21,06% [22]

Bên cạnh đó, có một thực tế đang tồn tại hiện nay trên địa bàn Nghệ An

n i lên nhiều KCN vẫn còn rất nhiều diện tích chưa được lấp đầy ó nghĩa là, sau khi nhà đầu tư đã hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghiệp thì việc thu hút DN vào hoạt động lại diễn ra còn chậm Thậm chí, nhiều diện tích tại các K N trên địa bàn hiện nay đang bỏ hoang, gây lãng phí tư liệu sản xuất là những “bờ xuôi ruộng mật”

mà người dân trước đó đã nhường đất để giải phóng mặt b ng

Theo thống kê của Ban quản l KKT Đông Nam Nghệ An gần đây cho thấy,

t ng số diện tích đất đã được nhà đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động hiện nay rất khiêm tốn Ngoại trừ KCN Bắc Vinh, KCN Nam Cấm đã có gần 100 DN đứng

Trang 17

chân hoạt động thì vẫn còn nhiều KCN có khoảng trống rất lớn Cụ thể, KCN Hoàng Mai I với diện tích phê duyệt mặt b ng 289 ha nhưng hiện nay mới chỉ có 26ha đã cho DN thuê; K N Nghĩa Đàn với diện tích 245 ha nhưng mới chỉ có 20,5 đất đã cho thuê; KCN VSIP Nghệ An với t ng diện tích 370 ha nhưng cũng mới có 6ha đã được DN thuê đất… [6]

Điều đáng quan tâm là con số dự án do DN đầu tư xây dựng ở các KCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay vẫn rất chậm hưa kể, nhiều dự án đã được chấp thuận đầu tư nhưng vẫn không triển khai xây dựng theo như cam kết ban đầu hoặc triển khai theo kiểu cầm chừng

1.1.2 h ng mạ t n hạn h trong s phát tri n hu ông nghiẹ p tại Viẹ t m n i hung và tại ghệ An nói riêng

Sự phát triển các K N tại Viẹ t Nam nói chung và tại Nghệ An nói riêng đã đạt đu ợc những thành quả nhất định, nhu ng bên cạnh đó sự phát triển K N đang bọ c

lọ nhiều mạ t trái, kém bền vững hất lu ợng quy hoạch các K N còn thấp, phát triển theo phong trào, thu h t đầu tu chu a đi đôi với bảo vẹ môi tru ờng

- Về viẹ c quy hoạch, sử dụng đất: Tại nhiều địa phu o ng, đạ c biẹ t là vùng đồng b ng sông Hồng và đồng b ng sông ửu Long, đất phục vụ sản xuất nông nghiẹ p đã đu ợc sử dụng cho phát triển K N Theo thống kê so bọ , có đến 20 diẹ n tích đất xây dựng K N là đất nông nghiẹ p khoảng trên 10.000 ha T ng diẹ n tích đất trồng l a đu ợc chuyển đ i để phát triển các K N đến na m 2015 từ 18.000 đến 20.000 ha, chiếm khoảng 0,5 t ng diẹ n tích đất trồng l a trên cả nu ớc Viẹ c thu hồi đất nông nghiẹ p để xây dựng các K N đã làm ảnh hu ởng không nhỏ đến đời sống các họ nông nghiẹ p gây nên nhiều tẹ nạn xã họ i

- Sự phối hợp trong công tác đào tạo nhân lực: Phát triển KCN chu a có sự phối hợp đồng bọ với công tác đào tạo lực lu ợng lao đọ ng, dẫn đến thiếu hụt gay gắt lao đọ ng tại các K N, nhất là lực lu ợng lao đọ ng có tay nghề Nguồn lao đọ ng chủ yếu xuất thân từ nông thôn, tay nghề, tác phong, thức công nhân chu a cao

- Về viẹ c thực hiẹ n các quy định môi tru ờng: Do chạy theo đầu tu , nhiều

K N đã bỏ qua các quy định tối thiểu về môi tru ờng, bỏ qua các quy định phân khu chức na ng đã đu ợc phê duyẹ t, thiếu sự kiểm tra giám sát các hoạt đọ ng của doanh nghiẹ p, đạ c biẹ t là trong lĩnh vực môi tru ờng Nhiều K N đã trở thành điểm nóng

Trang 18

về môi tru ờng, gây bức x c cho cọ ng đồng tại nhiều địa phu o ng

- Viẹ c thực hiẹ n các chính sách: Thực hiẹ n các chính sách, pháp luạ t về lao

đọ ng trong các K N, nhất là các doanh nghiẹ p có vốn đầu tu nu ớc ngoài, còn nhiều bất cạ p, thạ m chí có biểu hiẹ n vi phạm pháp luạ t Nhiều doanh nghiẹ p chu a k kết thoả u ớc lao đọ ng tạ p thể, hay hợp đồng lao đọ ng và chu a thực hiẹ n đóng ảo hiểm

xã họ i cho ngu ời lao ọ ng

Dịch vụ y tế, cha m sóc sức khỏe và điều kiẹ n a n uống của công nhân cũng chu a đu ợc doanh nghiẹ p quan tâm chu đáo Điều kiẹ n sinh hoạt, môi tru ờng sống không đảm bảo, thiếu các hoạt đọ ng sinh hoạt va n hóa, tinh thần là nguyên nhân phát sinh nhiều tẹ nạn xã họ i nhu : trọ m cắp, trấn lọ t, đánh lọ n, mại dâm, nghiẹ n

h t, ác vấn đề trên gây ảnh hu ởng trực tiếp tới tính n định của lực lu ợng lao

đọ ng, na ng suất và hiẹ u quả sản xuất lâu dài của các doanh nghiẹ p KCN

- Hiẹ n tu ợng ô nhiễm môi tru ờng K N: Sự phát triển K N gây lên hiẹ n

tu ợng ô nhiễm môi tru ờng do các nguyên nhân sau:

Quản l môi tru ờng K N đòi hỏi cần có co chế và mô hình quản l phù hợp nh m áp ứng thực tế khi số lu ợng và quy mô K N không ngừng ta ng nhanh trong thời gian qua Tuy nhiên, mô hình quản l hiẹ n nay vẫn còn hạn chế, chu a

đu ợc cải thiẹ n nh m bắt kịp với tốc đọ phát triển K N

Phần lớn K N phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về môi tru ờng cao

Nguồn thải từ K N mạ c dù tạ p trung nhu ng thải lu ợng rất lớn, trong khi

đó công tác quản l cũng nhu xử l chất thải K N còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnh hu ởng tiêu cực của nguồn thải từ K N là rất lớn

1.2 Tổng quan về ƣờng khu công nghiệp

1.2.1 Ô nhi m môi tru ờng tại á

Sự hình thành và phát triển các cụm, khu co ng nghiẹ p tre n ịa bàn tỉnh Nghệ An trong những na m qua đã góp phần tích cực trong viẹ c th c đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, đóng góp đáng kể vào quá trình ta ng tru ởng kinh tế Tuy nhie n

hiẹ n trạng mo i tru ờng tại các cụm, K N đang có những dấu hiẹ u đáng lo ngại

Trang 19

 Ô nhi m môi tru ng o nu ớ thải trong C

ác co sở sản xuất tại các K N tu o ng đối đa dạng ne n thành phần nu ớc thải

ra mo i tru ờng cũng rất đa dạng Sự o nhiễm chất hữu co do kho ng đu ợc xử l đạt tie u chuẩn thu ờng khi pha n huỷ sẽ ga y ra mùi ho i thối tạo thành H2S, CH4, metymercaptan ác co sở sản xuất co khí, điẹ n lạnh nu ớc thải thu ờng có hàm

lu ợng chất đọ c hại cao do chu a có sự đầu tu đ ng mức cho hẹ thống xử l nu ớc thải Theo quy định về mo i tru ờng K N thì các K N tru ớc khi đi vào hoạt đọ ng phải hoàn thành và đu a vào sử dụng co ng trình xử l nu ớc thải chung của K N, tuy nhie n hiẹ n nay tre n địa bàn tỉnh mới chỉ có 2 K N có HTXL nu ớc thải tạ p trung là

K N Nam ấm có co ng suất 2.500 m3/ngày đe m, K N ắc Vinh có co ng suất 250 m3/ngày đe m Trừ những tru ờng hợp đu ợc đầu tu do các co ng ty nu ớc ngoài thuọ c những nu ớc co ng nghiẹ p tie n tiến thực hiẹ n thì các co ng trình xử l cục bọ nu ớc thải tại các nhà máy trong K N vẫn chu a đảm bảo các tie u chuẩn quy định cho phép thải ra mo i tru ờng Hiẹ n tại nhiều doanh nghiẹ p kinh doanh, phát triển hạ tầng K N chu a thực hiẹ n đầu tu trạm xử l nu ớc thải tạ p trung cho K N mọ t cách đồng bọ , kịp thời Nhiều doanh nghiẹ p trong KCN chu a tự giác đầu tu co ng trình xử l nu ớc thải cục bọ hay k hợp đồng hoạ c phối hợp các đo n vị chức na ng về xử l nu ớc thải

để thực hiẹ n trách nhiẹ m xử l chất thải, bảo vẹ mo i tru ờng đã cam kết tho ng qua thủ tục đánh giá tác đọ ng mo i tru ờng ĐTM ban đầu

Hoạt đọ ng sản xuất tại các K N đã phát sinh mọ t lu ợng lớn chất thải rắn và chất thải nguy hại Thành phần, khối lu ợng chất thải rắn phát sinh tại m i K N tùy thuọ c vào loại hình co ng nghiẹ p đầu tu , quy mo đầu tu và co ng suất cuả các co sở

co ng nghiẹ p trong K N Qua khảo sát mọ t số K N cho thấy, trong thành phần chất thải rắn của các K N, tỷ lẹ chất thải nguy hại chiếm du ới 20 nếu đu ợc pha n loại tốt, trong đó tỷ lẹ các chất có thể tái chế cao Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn tại mọ t số K N đu ợc thể hiẹ n trong bảng 1

Trang 20

Bảng 1 1 Thành phần các chất trong chất thải rắn của mọ t số K N [9]

Tại địa bàn tỉnh Nghệ An, chất thải nguy hại TNH tại các K N chu a

đu ợc quản l chạ t chẽ do các quy định lie n quan chu a cụ thể Nhiều co sở chu a tiến hành pha n loại chất thải, kho ng có kho lu u giữ tạm thời theo quy định đồng nghĩa với viẹ c CTNH chu a đu ợc chuyển giao cho đo n vị có chức na ng vạ n chuyển, xử l

Be n cạnh đó, có mọ t thực tế trong viẹ c quản l chất thải là trong mọ t số tru ờng hợp, chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất có tỷ lẹ chất thải nguy hại thấp nu ớc thải lẫn dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, bóng đèn huỳnh quang, pin, ắc quy ) ne n nhiều nhà máy thu ờng để lẫn với chất thải sinh hoạt, nếu có pha n loại thì với khối lu ợng nhỏ kho ng đủ để hợp đồng với đo n vị có chức na ng xử l chất thải nguy hại

 O nhi m mo i tru ng o hí thải trong á C

ác khí thải o nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiẹ p chủ yếu là do hai nguồn: quá trình đốt nhie n liẹ u tạo na ng lu ợng cho sản xuất nguồn điểm và sự rò rỉ chất o nhiễm từ quá trình sản xuất nguồn diẹ n) Tuy nhie n, hiẹ n nay các co sở chủ yếu mới chỉ khống chế đu ợc các khí thải từ nguồn điểm O nhiễm kho ng khí do nguồn diẹ n và tác đọ ng gián tiếp từ khí thải, hầu nhu kho ng đu ợc kiểm soát, lan

Trang 21

truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể ga y ảnh hu ởng đến sức khỏe ngu ời da n sống gần khu vực bị ảnh hu ởng

M i ngành sản xuất phát sinh các chất ga y o nhiễm kho ng khí đạ c tru ng theo từng loại hình co ng nghẹ ụ thể nhu sau:

Bảng 1 2 Pha n loại từng nhóm ngành sản xuất có khả na ng ga y o nhiễm

Tất cả các ngành có lò ho i, lò sấy hay máy

phát điẹ n đốt nhie n liẹ u nh m cung cấp

ho i, điẹ n, nhiẹ t cho quá t nh sản xuất

ụi, O, SO2, NO2, CO2, VO s, muọ i khói

hế biến thức a n gia s c, gia cầm, dinh

Nhóm ngành sản xuất hóa chất nhu :

- Ngành sản xuất so n hoạ c có sử dụng so n

- Ngành co khí o ng đoạn làm sạch bề

mạ t kim loại

- Ngành sản xuất hóa no ng du ợc, hóa chất

bảo vẹ thực vạ t, sản xuất pha n bón

ụi, H2S, NH3, ho i hu u co , bụi, ho i hóa chất đạ c thù, nhu :

- Dung mo i hữu co bay ho i, bụi so n

- Ho i axit

- H2S, NH3, la n hữu co , clo hữu co

ác phu o ng tiẹ n vạ n tải ra vào các co ng ty

Trang 22

( guồn: Báo áo tổng t á phí Bắ 2006-2008- Bộ hoạ h và Đầu tư)

Hình 1 2 Nồng đọ khí SO2 trong kho ng khí xung quanh mọ t số

K N miền ắc từ na m 2006 – 2008

- O nhiễm các khí khác: các khí này phát sinh do đạ c thù của loại hình sản xuất nhu ho i axit, ho i kiềm, NH3, H2S, VO Nhìn chung các khí này vẫn n m trong ngu ỡng cho phép tuy nhie n cũng vẫn phải lu u đến viẹ c kiểm soát các ho i khí

a, h ti n về quản lí m i trư ng hu ng nghiệp iệt m

Theo báo cáo của ộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết tháng 6/2017, cả nước có 325 Khu công nghiệp K N được thành lập với t ng diện tích đất tự nhiên 94,9 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 64 nghìn ha, chiếm khoảng 67 t ng diện tích đất tự nhiên, trong đó, 220 K N đã đi vào hoạt động với t ng diện tích đất tự nhiên 60,9 nghìn ha và 105 K N đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt b ng và xây dựng cơ bản với t ng diện tích đất tự nhiên 34

Trang 23

nghìn ha Tỷ lệ lấp đầy các K N đạt 51,5 , riêng các K N đã đi vào hoạt động, tỷ

lệ lấp đầy đạt 73 [7]

Quá trình phát triển nhanh của các khu đô thị và K N đã gây những xáo trộn về mặt xã hội, làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng.Đặc biệt, thời gian gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành vấn đề nóng h i, khi các vụ vi phạm về môi trường rất nghiêm trọng của các nhà máy trong các KCN lần lượt bị phát giác ở nhiều địa phương.Đây là một thực trạng đáng báo động và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, trong khi công tác quản lí môi trường tại các cấp chính quyền còn nhiều hạn chế [13]

- Thứ nhất, hệ thống văn bản pháp luật về VMT còn chưa chặt chẽ, cụ thể

và thiếu tính đồng bộ

Trong những năm gần đây, vấn đề xây dựng và hoàn thiện pháp luật về BVMT ở nước ta đã được quan tâm (khoảng 300 văn bản).Việc ban hành Luật VMT năm 2014 (sửa đ i Luật VMT 2005 và các văn bản dưới luật để cụ thể Luật này đã góp phần tạo nên môi trường pháp l điều chỉnh các hoạt động kinh tế -

xã hội nh m đạt mục tiêu phát triển bền vững.Tuy vậy, hệ thống văn bản pháp luật

về BVMT hiện nay còn chưa đầy đủ, hoàn thiện, thiếu tính đồng bộ: thiếu những văn bản chi tiết hướng dẫn việc thực hiện BVMT, thiếu chính sách cụ thể khuyến khích ngành công nghiệp môi trường, xã hội hoá công tác VMT…Rất nhiều văn bản pháp luật đã được ban hành, nhưng nội dung từng lĩnh vực vẫn chưa được tập hợp một cách có hệ thống [1]

Một vấn đề khác là tính n định của văn bản pháp luật về BVMT không cao.Có những văn bản mới ban hành chưa lâu đã phải sửa đ i, b sung, như Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT đến ngày 28/2/2008 đã phải sửa đ i, b sung b ng Nghị định số 21/2008/NĐ- P…Hiện nay, Luật VMT 2015 đã có hiệu lực nhưng các cơ quan quản lí nhà nước vẫn chưa ban hành kịp thời các Nghị định

và Thông tư hướng dẫn.Ngoài ra, các điều kiện đảm bảo công tác BVMT, b sung nguồn nhân lực và các trang thiết bị cần thiết, nhất là cho các t chức cấp cơ sở, nâng cao nhận thức của người dân và cán bộ quản lí cũng không có trong quy định.Bên cạnh đó, Pháp lệnh sửa đ i, b sung một số điều của Pháp lệnh xử lí vi

Trang 24

phạm hành chính được ban hành ngày 24/4/2008 tuy có b sung thẩm quyền xử phạt

vi phạm hành chính, nhưng vẫn chưa b sung thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn (tạm giữ người, tang vật, phương tiện hay khám xét,… , Luật xử trí vi phạm hành chính 2010 ban hành chưa được Chính phủ hướng dẫn cụ thể công tác

xử l , cưỡng chế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường [1]

- Thứ hai, các cấp chính quyền chưa quan tâm đ ng mức đối với việc kiểm tra, đánh giá công tác VMT tại các cơ sở sản xuất kinh doanh

Ô nhiễm môi trường hiện là vấn đề “nóng” trên phạm vi cả nước, không phải là vấn đề riêng của địa phương nào Tuy nhiên, sự phối hợp mang tính liên tỉnh, liên vùng nh m đối phó với tình trạng này vẫn còn nhiều bất cập

Việc đề ra những yêu cầu về môi trường theo một “chuẩn” chung là rất khó,

do đó vẫn còn nhiều địa phương đưa ra những tiêu chuẩn thấp về môi trường (một phần còn do tình trạng cạnh tranh thu h t đầu tư Như vậy, nếu dự án gây ô nhiễm bị

từ chối cấp phép ở tỉnh này nhưng lại được cấp phép ở một tỉnh khác thì tình hình ô nhiễm sẽ rất khó giải quyết.Đây có thể là kết quả của việc thiếu một quy chế rõ rang

và nhất quán về việc hạn chế gây ô nhiễm, trong đó phải có sự phối hợp của các địa phương

Việc xác định rõ ràng cơ chế phối hợp giữa lực lượng cảnh sát môi trường

và thanh tra tài nguyên – môi trường cũng đang là vấn đề đặt ra.Lực lượng cảnh sát môi trường được thành lập và hoạt động từ tháng 11/2016, tuy nhiên hiện nay việc

xử lí vi phạm vẫn đang chỉ dừng lại ở mức xử phạt vi phạm hành chính, và sử dụng các biện pháp đình chỉ khắc phục vi phạm, các chế tài xử lí hình sự các vụ việc liên quan đến bảo vệ môi trường vẫn chưa được Chính phủ thông qua.Ngoài ra, mối liên

hệ giữa lực lượng chuyên trách về quản lí môi trường và các thành phần có chức năng giám sát môi trường khác còn chưa chặt chẽ.Việc thiếu những hoạt động phối hợp cụ thể như tuyên truyền, đào tạo, giáo dục về môi trường cũng khiến cho ý thức, trách nhiệm của t chức, cá nhân và cộng đồng trong việc tự giác tham gia BVMT chưa cao [1]

Tình trạng bị động và đùn đẩy trách nhiệm cũng là một thực tế khó có thể chấp nhận.Việc tố giác, khiếu nại hành vi gây ô nhiễm môi trường cuả người dân địa phương tại một số nơi không được coi trọng ác cơ quan thẩm quyền ở địa phương,

Trang 25

cấp cơ sở như công an, ban môi trường, trật tự đô thị xã phường, thị trấn) có hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm, làm ngơ trước những thiệt hại về sức khoẻ, về tài sản của người dân đang phải sinh sống trong môi trường ô nhiễm.Việc phải qua rất nhiều tầng, nấc hành chính trước khi vấn đề về môi trường được nhận thức và giải quyết đang gây ra nhiều thiệt hại không đáng có, làm mất lòng tin của người dân, tạo ra ý thức coi thường pháp luật của các chủ cơ sở sản xuất

Trong thời gian qua, những vụ án về môi trường vẫn đang là vấn đề n i cộm

và thu hút sự chú ý của nhân dân Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

và xử lí vi phạm về BVMT của các cấp chính quyền địa phương cũng bộc lộ không

ít sự yếu kém Việc thanh tra, kiểm tra tại nhiều cơ sở sản xuất nhiều năm trước vẫn chỉ là những hoạt động chiếu lệ, khi mà các doanh nghiệp gây ô nhiễm sử dụng những công nghệ lạc hậu và thiếu các thiết bị xử lí ÔNMT vẫn tiếp tục hoạt động cho đến thời gian gần đây mới bị phát giác Các hành vi vi phạm BVMT thường được xử lí b ng xử phạt hành chính và mức xử phạt hiện nay chưa đủ để răn đe cần thiết, do đó, các doanh nghiệp chưa thực sự ý thức được những hậu quả của hành vi

do họ gây ra, và việc tái vi phạm, thậm chí với mức độ trầm trọng hơn vẫn thường xuyên diễn ra

- Thứ ba, công tác thẩm định và đánh giá tác động môi trường ĐTM chưa được coi trọng

Một trong những nguyên nhân làm suy giảm chất lượng môi trường tại nước

ta bắt nguồn từ những yếu kém của khâu đầu tiên trong quá trình phê duyệt và cấp phép dự án đầu tư, trong đó, hoạt động đánh giá, thẩm định và báo cáo ĐTM còn nhiều hạn chế dẫn đến chất lượng của báo cáo ĐTM còn thấp, chất lượng thẩm định của hội đồng thẩm định dự án chưa cao

Theo Luật VMT và các văn bản pháp luật có liên quan, các chủ đầu tư phải có báo cáo ĐTM.Đây là công cụ được áp dụng cho từng dự án cụ thể nh m đánh gía mức độ và phạm vi tác động môi trường của dự án, đồng thời đưa ra các giải pháp để giảm thiểu, hạn chế tác động tiêu cực vào môi trường.Báo cáo ĐTM được lập và thẩm định trước để đánh giá tính khả thi về mặt môi trường của dự án với mục đích tham mưu cho cấp lãnh đạo đồng ý cho triển khai đầu tư dự án hay không Song, thực tế cho thấy các báo cáo ĐTM vẫn còn được lập một cách máy

Trang 26

móc, rập khuôn, không thể hiện hết các tác động, đặc biệt là các tác động tiềm tàng của dự án, gây khó khăn và tiêu tốn nhiều thời gian cho công tác thẩm định.Hoạt động thẩm định và ĐTM đang gặp phải nhiều vướng mắc, chất lượng thẩm định và phê duyệt chưa cao.Điều này bắt nguồn từ các nguyên nhân chủ quan và khách quan như sau:

+ Do các dự án thuộc nhiều loại hình khác nhau, từ công nghiệp nặng đến các ngành công nghiệp nhẹ, trong khi các Sở Tài nguyên và Môi trường chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc ĐTM của các dự án này

+ Việc thiếu chuyên gia am hiểu từng lĩnh vực tham gia vào hội đồng thẩm định để phản biện những vấn đề liên quan đến môi trường của từng hoạt động riêng biệt cũng là một nhân tố khiến cho kết quả và chất lượng thẩm định, ĐTM không cao

+ Trình độ của đội ngũ chuyên gia tham gia vào hội đồng thẩm định có vai trò quyết định đối với chất lượng của khâu thẩm định và đánh giá, do các chuyên gia

có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực hoạt động của mình và am hiểu về lĩnh vực môi trường.Tuy nhiên, thành phần của hội đồng thẩm định được qui định như hiện nay chưa đảm bảo tính khách quan, trung thực trong đánh giá.Luật đã qui định, 50% số thành viên của hội đồng thẩm định là các nhà môi trường, nhưng chưa nêu rõ các yêu cầu về trình độ, b ng cấp ũng do qui định chưa rõ ràng nên đã xảy ra trường hợp thành viên tham gia hội đồng thẩm định có kiến thức về ĐTM nhưng không hiểu biết nhiều về tính chất dự án cần thẩm định, hoặc am hiểu về dự án nhưng lại không có kiến thức về ĐTM, hoặc cả hai.Việc thiếu đại diện của chính những người dân sống xung quanh khu vực dự án được thực hiện cũng khiến cho việc đánh giá thiếu khách quan, trong khi họ chính là đối tượng chịu tác động trực tiếp khi dự án

đi vào thực hiện và có vấn đề về ô nhiễm môi trường [1]

-Thứ tư, việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại các KCN hiện đang được các t chức doanh nghiệp và cơ quan quản lí nhà nước rất quan tâm Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, thực hiện việc thu phí nhiều địa phương, doanh nghiệp vẫn còn lúng túng và bản than nhà quản lí cũng gặp không ít khó khan trong việc xác định khối lượng chất thải Hiện nay, một số địa phương tự đi đo, có nơi thì lấy số liệu của áo cáo đánh giá tác động môi trường, nơi thì lấy kết quả của thanh tra, quan trắc định kì Nhưng số liệu giữa các đơn vị rất khác nhau, thời gian đầu các

Trang 27

địa phương còn l ng t ng trong việc thu phí nên đã tạm dừng việc lấy mẫu phân tích

mà giao cho các doanh nghiệp tự kê khai và gửi tờ khai đến Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định

b, inh nghiệm rút r về quản lí m i trư ng hu ng nghiệp

Tại Việt Nam đã có rất nhiều mô hình quản lí môi trường Khu công nghiệp điển hình như: Khu công nghiệp VSHIP (tại Bình Dương ; Khu công nghiệp Nomura (tại Hải Phòng); Khu công nghiệp Long Hậu Hoà Bình (tại Long An …Để việc quản lí môi trường tại KCN theo bài bản đòi hỏi đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và công tác bảo vệ môi trường được triển khai bài bản ngay từ khi triển khai xây dựng dự án, một số kinh nghiệm về quản lí môi trường tại các KCN, cụ thể:

giảm thiểu ảnh hưởng của các loại hình sản xuất gây ô nhiễm với các loại hình sản xuất khác; thuận lợi cho công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.Các dự án trong khu công nghiệp có khoảng cách an toàn môi trường theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kĩ thuật để giảm thiểu khả năng ảnh hưởng đến các cơ sở khác trong khu công nghiệp và các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu công nghiệp

thống thu gom nước thải, nhà máy xử lí nước thải tập trung, hệ thống thoát nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn (nếu có), hệ thống quan trắc nước thải tự động và các công trình hạ tầng kĩ thuật bảo vệ môi trường khác…phải được thiết kế đồng bộ

và tuân theo qui định, qui chuẩn kĩ thuật môi trường có liên quan

- Riêng về hệ thống thoát nước phải được tách riêng hệ thống thu gom, thoát nước thải với hệ thống thoát nước mưa; đồng thời hệ thống thu gom, thoát nước thải phải có vị trí, hố ga phù hợp để đấu nối với điểm xả nước thải của các cơ

sở và bảo đảm khả năng thoát nước thải của KCN; vị trí đấu nối nước thải n m trên tuyến thu gom của hệ thống thoát nước K N và đặt bên ngoài phần đất của các cơ sở.Điểm xả thải của hệ thống xử lí nước thải tập trung KCN tại nguồn tiếp nhận phải

Trang 28

bố trí bên ngoài hàng rào KCN, có biển báo, có sàn công tắc diện tích tối thiểu là 1m2 và có lối đi để thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải

- Đối với nhà máy xử lí nước thải tập trung của KCN có thể chia thành nhiều đơn nguyên mô-đun phù hợp với tiến độ lấp đầy và hoạt động của KCN nhưng phải bảo đảm xử lí toàn bộ lượng nước thải phát sinh đạt qui chuẩn kĩ thuật môi trường; có đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu vào; có công tơ điện độc lập; khuyến khích việc áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng.Mặt khác phải có hệ thống quan trắc tự động, liên tục đối với các thông số: lưu lượng nước thải đầu ra, pH, nhiệt độ, COD, TSS và một số thông số đặc trưng khác trong nước thải của K N trước khi thải ra nguồn tiếp nhận theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.Hệ thống quan trắc tự động phải bảo đảm yêu cầu kĩ thuật kết nối để truyền dữ liệu tự động, lien tục về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương

- Việc xây dựng hệ thống thoát nước, xử lí nước thải tập trung, hệ thống thoát nước mưa của KCN phải hoàn thành trước khi K N đi vào hoạt động [17]

 Những công cụ quản lí môi trường Khu công nghiệp cần triển khai:

- Để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp hoạt động trong KCN việc áp đặt các cơ chế chính sách theo qui định của Nhà nước ban hành

và các yêu cầu quản lí môi trường của Chủ đầu tư hạ tầng KCN là hết sức cần thiết, chủ đầu tư có thể ràng buộc công tác bảo vệ môi trường đối với các chủ dự án thứ cấp ngay từ khi bắt đầu thực hiện hợp đồng thuê đất buộc hoặc khi ký kết hợp đồng

xử lí chất thải nước thải, chất thải rắn phát sinh… [11]

vực bảo vệ môi trường tại Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử lí vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, với mức tiền phạt cho hành vi theo Nghị định có thể lên tới 2 tỷ đồng, đối với m i hành vi sẽ tạo áp lực cho các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

lĩnh vực bảo vệ môi trường như hi cục bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi

Trang 29

trường, Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường tỉnh (PC 49), Ban quản lí các

K N/KKT, các đơn vị có chức năng và năng lực lấy mẫu phân tích mẫu…tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về môi trường tại các cơ sở hoạt động trong K N đặc biệt là những cơ sở hoạt động trong K N được phép xả thải ra ngoài hệ thống thu gom và xử lí nước thải tập trung của KCN) [11]

- Qui định về quản lí nước thải Khu công nghiệp:

được xử lí theo điều kiện ghi trong văn bản thoả thuận với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom của K N để tiếp tục xử

lí tại nhà máy xử lí nước thải tập trung bảo đảm đạt qui chuẩn kĩ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; trường hợp nước thải từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lí phải có hợp đồng xử lí nước thải với đơn vị có chức năng phù hợp theo qui định hiện hành

 Mạng lưới thu gom và hệ thống thoát nước mưa, nước thải phải được thường xuyên duy trì, bảo dưỡng định kì để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bình thường

trung; qui định thủ tục đấu nối cũng như các trường hợp không phải làm thủ tục đấu nối cũng được qui định tại Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT nêu trên

- Qui định việc quản lí khí thải, tiếng ồn và chất thải rắn trong Khu công nghiệp:

tư, lắp đặt hệ thống xử lí khí thải, giảm thiểu tiếng ồn bảo đảm qui chuẩn kĩ thuật môi trường; trường hợp phát sinh khí thải thuộc Danh mục qui định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP phải thực hiện đăng kí chủ nguồn khí thải, quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương

 Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phải được phân loại và cơ

sở đó tự xử lí hoặc kí hợp đồng thu gom, xử lí với đơn vị có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật

Trang 30

 Bùn cặn cuả nhà máy xử lí nước thải tập trung, hệ thống thoát nước của

K N và các cơ sở trong KCN phải được thu gom, vận chuyển và xử lí hoặc tái sử dụng theo qui định của pháp luật về quản lí bùn thải

- Qui định trách nhiệm bảo vệ môi trường trong Khu công nghiệp:

để t chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường K N theo qui định; hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng K N, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN thuộc thẩm quyền quản lí thực hiện các qui định bảo vệ môi trường; phát hiện và kịp thời báo cáo với cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lí các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các KKT,

K N.Đồng thời phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giưã các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KCN hoặc với các t chức, các nhân ngoài phạm vi KCN; phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lí vi phạm về bảo

vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng

K N và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCN.Thực hiện các nội dung quản lí và bảo vệ môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc uỷ quyền…

 Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng K N cũng phải bố trí bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường ít nhất ba người; vận hành thường xuyên, liên tục công trình hạ tầng kĩ thuật bảo vệ môi trường KCN, bảo đảm diện tích cây xanh trong KCN; thực hiện chương trình quan trắc môi trường, t ng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường và công tác bảo vệ môi trường từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN gửi Ban quản lí các KKT, KCN, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hàng năm

có trách nhiệm thống nhất và kí văn bản thoả thuận điều kiện đấu nối nước thải với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN; t chức quan trắc nước thải và kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo qui định.Thực hiện chương trình quan trắc môi trường, báo cáo theo qui định của pháp luật và thống báo kết quả quan trắc cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN

Trang 31

1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.3.1 Đặ đi m t nhiên, inh t , xã hội

a) Đặc điểm tự nhiên

* Điều kiện về địa lý:

Khu công nghiệp Nam Cấm n m ở phía Bắc huyện Nghi Lộc, cách Cầu Cấm về phía Nam khoảng 200m, cách thành phố Vinh 18km về phía Bắc, cách sân bay Vinh 11km, cách Cảng Cửa Lò 5 km Đây là điều kiện thuận lợi để các đơn vị hoạt động trong KCN dễ dàng vận chuyển, thông thương nguyên liệu, hàng hóa đi khắp nơi trong cả nước b ng nhiều loại phương tiện khác nhau

Giới hạn khu vực KCN Nam Cấm như sau:

- Phía Đông: giáp đất làng xóm của xã Nghi Xá

- Phía Tây: giáp đất làng xóm của xã Nghi Thuận

- Phía Tây ắc: giáp khu ruộng n m sát n i ấm xã Nghi Thuận

- Phía Đông Nam: giáp khu đất canh tác nông nghiệp của xã Nghi Long và khu dân cư xã Nghi Xá

- Phía Tây Nam: giáp đất canh tác của xã Nghi Thuận

- Phía Đông ắc: giáp đất canh tác của xã Nghi Quang

* Điều kiện về khí tượng

Kết quả quan trắc nhiều năm của Đài khí tượng thuỷ văn ắc Trung Bộ tại trạm Vinh cho thấy: [10]

- Nhiệt độ trung bình ở khu vực là 24,5 0C, nhiệt độ cao nhất - 40,90 năm 1977) và thấp nhất - 5,20C năm 1999 Trong năm, khí hậu được chia thành hai mùa

rõ rệt:

+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu khô nóng nhất là từ tháng 6 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình tháng từ 26,2 0 tháng 4 đến 31,2 0

C (tháng 6) T ng lượng mưa trung bình trong nhiều năm 1.452mm, cao nhất 1.993

mm năm 2004 và thấp nhất 844mm năm 1998 Mùa này thường nóng bức, nhiệt độ

có thể lên tới 3839 0C, thỉnh thoảng có mưa rào đột ngột

+ Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng từ 18,3 0C (tháng 1 đến 250C (tháng 11) với nhiều ngày có nhiệt độ thấp Số ngày mưa năm khoảng 157 ngày Lượng mưa ngày lớn nhất 197mm Tháng 5 mưa tiểu mạn,

Trang 32

trung bình khoảng 150mm Tháng 8 ÷ 10 mưa bão nhiều và có lượng mưa chiếm 45 – 60 lượng mưa cả năm.T ng lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 760 mm Các tháng mùa hè tháng 5 ÷ 8 lượng bốc hơi cao chiếm 48– 55 lượng bốc hơi của cả năm

Về chế độ gió: khu vực có 2 chế độ gió rõ rệt là: 1 Gió mùa mùa Đông, có hướng thịnh hành là Đông ắc, thời kỳ cuối Đông từ tháng 3 trở đi hướng gió dịch chuyển dần từ Đông ắc đến Đông, và 2 Gió mùa mùa Hè, có hướng thịnh hành là Tây Nam, thường bắt đầu từ giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng 6, 7 Ngoài ra còn

có gió Đông và Đông Nam hoạt động vào ban đêm

Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm 84 , thấp nhất khoảng 76,4% (vào tháng 6)

* Đặc điểm thủy văn

KCN Nam Cấm n m trong huyện Nghi Lộc chịu ảnh hưởng chung của chế

độ thủy văn sông ấm (bắt nguồn từ huyện Đô Lương chảy qua cầu xe lửa Đò ấm, rồi đ ra biển ở Cửa Lò) Nhìn chung chế độ thủy văn các sông và kênh mương trong khu vực khá n định do chảy qua khu vực đồng b ng thấp trũng và là hạ lưu của các sông trước khi đ ra biển Sông Cấm chảy qua vùng đồng b ng của huyện Nghi Lộc

là hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho nhân dân địa phương trong khu vực

Chế độ thủy văn của sông Cấm thay đ i theo mùa, lưu lượng nước đạt cực đại vào mùa mưa do lượng nước mưa được tăng cường và do quá trình thẩm thấu nước dưới đất cũng diễn ra với cường độ lớn cũng như lượng nước chảy đến từ các vùng khác cũng nhiều hơn Nhưng về mùa khô lưu lượng nước trong sông Cấm thường nhỏ

do các nguồn cung cấp trên bị hạn chế Lưu lượng nước sông Cấm vào mùa kiệt là 1,08m3/s, dòng chảy khá n định, không xảy ra hiện tượng đứt dòng

Sông Cấm có chiều dài 39 km bắt nguồn từ vùng núi Nghi Kiều và đ ra biển Đông tại Cửa Lò Hiện nay, tại khu vực thượng nguồn, chất lượng nước còn tương đối sạch, chưa có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng Sông Cấm là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt của khu vực dân cư xung quanh, nước thải công nghiệp của KCN Nam Cấm, nước thải làng nghề, vùng nuôi trồng thủy sản Chất lượng nước sông tại khu vực hạ lưu đang có dấu hiệu ô nhiễm, chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ do nước thải của các làng nghề chế biến thủy hải sản, vùng nuôi trồng thủy sản, khu

Trang 33

neo đậu tàu thuyền, bến cảng, bến cá Nghi Tân, Nghi Hải

Về khả năng sử dụng nước: Khu vực thượng nguồn sông Cấm tới gần khu vực hợp lưu giữa sông Kẻ Gai và sông Cấm, chất lượng nước còn tương đối tốt Nước ở đây có thể sử dụng cho sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp vào cả 2 mùa mưa

và mùa khô khi có các biện pháp xử lý phù hợp Khu vực từ đoạn hợp lưu với sông

Kẻ Gai về tới vùng cửa sông chất lượng nước trở nên xấu hơn do dòng sông phải tiếp nhận nhiều nguồn thải từ sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản và sản xuất nông nghiệp Nước sông từ đoạn hợp lưu sông Kẻ Gai tới cống thải của KCN Nam Cấm vào 2 mùa có thể sử dụng cho tưới tiêu nông nghiệp và giao thông thủy vào cả 2 mùa Nước sông từ cầu Cấm tới vùng cửa sông chỉ phù hợp với mục đích giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản nước lợ khi có xử lý phù hợp

b) Đặc điểm kinh tế của khu vực nghiên cứu

Huyện Nghi Lộc có tốc độ tăng trưởng khá, GTGT năm 2010 đạt 284 tỷ đồng tăng 1,7 lần so với năm 2005 và đến năm 2016 đạt 985 tỷ đồng tăng 3,4 lần so với năm 2010 (tính theo giá so sánh) ơ cấu kinh tế đã có sự dịch chuyển theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong t ng GTGT đã tăng mạnh từ 19,7 năm 2005 lên 33,5 năm 2016, tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 21,1 năm

2005 lên 30,9 năm 2016 và tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư giảm từ 58,2 năm

2005 xuống 35,6 năm 2016 Có thể xem xét quy mô tăng trưởng theo thông báo về

“…tình hình kinh tế, xã hội, Quốc phòng an ninh năm 2017” của UBND huyện Nghi Lộc như sau:

- Ngành nông - lâm - thủy sản: có giá trị xuất GTSX tăng trưởng n định qua các năm Thực hiện công cuộc đ i mới, kinh tế - xã hội có bước tăng trưởng khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

- Ngành công nghiệp - xây dựng: ông nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng tăng nhanh trong giai đoạn 2006 - 2010, khai thác đá xây dựng chủ yếu ở các xã Nghi Lâm, Nghi Vạn, Nghi Yên, đến năm 2016 sản lượng khai thác đạt hơn 43.000m3; gạch nung được sản xuất ở Nghi Hưng, Nghi Hoa, Nghi Vạn và một số xã như Nghi Trung, Nghi Diên, Nghi Lâm, đạt 42,7 triệu viên, do các Công ty c phần và doanh nghiệp đóng trên địa bàn thực hiện

Trang 34

ác khu công nghiệp đã được phát triển: hiện tại có 03 K N đóng trong địa bàn huyện 01 KCN do tỉnh quản lý là KCN Nam Cấm và 02 KCN do huyện quản lý

là K N Trường Thạch và K N Đồng Trộ Nghi Phong Các ngành nghề khuyến khích đầu tư trong 02 K N huyện là sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm cơ khí, dệt, may, chế biến lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng mộc, sản xuất các mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu

- Ngành dịch vụ: giá trị sản xuất của ngành Dịch vụ hàng năm đã có những tăng trưởng đáng kể như năm 2005 đạt 131 tỷ đồng, năm 2010 đạt 186 tỷ đồng năm

2011 đạt 239 tỷ đồng và năm 2016 đạt 399 tỷ đồng

c) Đặc điểm xã hội của khu vực nghiên cứu:

- Về giáo dục đào tạo

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện phát triển cả về quy mô và chất lượng Toàn huyện đã khép kín được hệ thống trường lớp, hiện có 96 trường học (30 trường mầm non, 32 trường tiểu học, 28 trường TH S, 05 trường THPT công lập và

01 trường THPT dân lập); 1 trung tâm GDTX, 1 trung tâm bồi dưỡng chính trị, 1 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề và 30 trung tâm học tập cộng đồng ở 30 xã thị trấn ơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên đáp ứng nhu cầu dạy học

- Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

ông tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, công tác dân số, gia đình và trẻ em đã được nâng lên Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở được củng cố Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, công tác phòng chống dịch bệnh được chú trọng triển khai thực hiện Đề án nâng cao y đức bước đầu thực hiện

có hiệu quả ác cơ sở y tế được xây dựng mới và nâng cấp, đến nay 30/30 số xã, thị trấn đã có trạm y tế kiên cố và bán kiên cố, 28/30 xã, thị trấn có bác sỹ; có 22/30 xã, thị đạt chuẩn quốc gia về y tế chiếm 73%; số giường bệnh không kể giường trạm y

tế xã/vạn dân đạt 5,7 giường (tỉnh 13,3 giường)

- Văn hóa - thể thao

Phát triển ngành văn hoá - thông tin theo hướng gắn với các vấn đề xã hội, các nhiệm vụ phát triển kinh tế trọng tâm Chất lượng và đời sống văn hoá của nhân dân được nâng lên Đẩy mạnh triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” Hệ thống thiết chế văn hoá - thông tin - thể thao từng

Trang 35

bước được các ngành, các cấp chăm lo xây dựng, tạo điều kiện cho nhân dân có điều kiện tham gia ngày càng nhiều hơn

- Quốc phòng - an ninh

Quốc phòng - an ninh được tăng cường, đảm bảo n định chính trị, trật tự

an toàn xã hội Thực hiện xây dựng khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và phong trào quần chúng bảo vệ an ninh T quốc, xây dựng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu Tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề án “3 yên, 3 giảm" [19]

1.3.2 t quả điều tr về ấu trú ủ m ấm:

Khu công nghiệp Nam Cấm được thành lập theo quyết định số 3759/QĐ –UB-CN ngày 03/10/2003 của UBND tỉnh Nghệ An với quy mô diện tích là 327,83

ha và được quy hoạch thành 3 tiểu khu riêng biệt:

- Khu A: T ng diện tích là 93,68 ha vốn là cánh đồng canh tác lúa, trồng cói

và một số lò gạch thủ công của dân cư xã Nghi Thuận Hiện tại quy hoạch các ngành nghề…lắp ráp chế tạo ôtô, máy công cụ, luyện kim, cán thép, chế biến nông lâm sản

và thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng và hàng xuất khẩu khác: Công ty TNHH Châu Tiến, ông ty TNHH Hương Liệu

- Khu B: T ng diện tích là 82,1 ha, từ quốc lộ 1A kéo dài về phía Đông đến tuyến đường sắt Bắc - Nam Hiện tại quy hoạch các ngành nghề chế biến thực phẩm

đồ uống như sản xuất bia: ông ty P ia Hà Nội – Nghệ An

- Khu C: T ng diện tích là 154,75 ha, bắt đầu từ phía Đông tuyến đường sắt Bắc - Nam kéo dài đến khu đất dân cư của xã Nghi Quang và n m dọc 2 bên đường tỉnh lộ Nam Cấm Hiện tại quy hoạch các loại hình công nghiệp nặng và mức độc hại cao như công nghiệp hoá chất, phân bón, chế biến khoáng sản, công nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng: ông ty TNHH nguyên liệu giấy Nghệ An, ông ty TNHH Liên Hiệp - Nghệ An, ông ty P Minh Thái Sơn, ông ty P khoáng sản Á hâu, ông ty TNHH thương mại VI , ông ty P ông Dụng Hóa, Công ty CP ván nhân tạo Việt Trung, ông ty P khoáng sản Miền Trung, ông ty P chế biến tùng hương Việt Nam, ông ty P g Xứ Nghệ, ông ty P chế biến và kinh doanh lâm sản PHIPHI O, ông ty P bột đá vôi trắng siêu mịn Nghệ An, ông ty TNHH nhựa thiếu niên Tiền Phong Miền Trung, ông ty TNHH điện tử SE Việt Nam,

Trang 36

ông ty P ván nhân tạo Tân Việt Trung [20]

KCN Nam Cấm bắt đầu xây dựng cơ sở hạ tầng từ 03/8/2005 và bước vào hoạt động chính thức với các nhà máy/xí nghiệp đầu tiên là Nhà máy bột đá vôi trắng siêu mịn của Công ty TNHH Liên Hiệp; Nhà máy chế biến g xuất khẩu của ông ty P đồ g Nghệ An; Nhà máy bột đá trắng siêu mịn của Công ty khoáng sản Nghệ An…

Các ngành nghề được đầu tư chủ yếu là cán thép, luyện kim, chế tạo cơ khí, sản xuất hoá chất, phân bón, chế biến g , bột đá siêu mịn, chế biến hải sản, thức ăn gia súc và sản xuất hàng tiêu dùng khác

Nước thải từ các nhà máy sản xuất được thải ra môi trường ngoài nhờ hệ thống mương thu gom nước thải của KCN là cạnh hàng rào của m i nhà máy Hệ thống thu gom là hệ thống n i và hở Tại khu A, nước thải còn đ trực tiếp ra mương dọc đường Quốc Lộ 1A Tại khu và khu , nước thải được dẫn theo mương thu gom hở trong KCN rồi đ vào Bara Cầu Kiệt cách K N 500m hưởng về

tại Bara Cầu kiệt không có mùi hôi khó chịu và đánh giá cảm quan có thể chấp nhận được

Trang 37

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 Đ ượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiện trạng môi trường tại KCN Nam Cấm, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiện trạng môi trường tại Khu công nghiệp Nam Cấm trên cơ sở đó đề xuất một số phương pháp để nâng cao hiệu quả quản lí môi trường tại KCN Nam Cấm

- Phạm vi nghiên cứu: Khu công nghiệp Nam Cấm, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ

2.2.2.Phương pháp phân tí h hệ thống:

Đánh giá, phân tích các thông tin thu được từ quá trình khảo sát theo hệ thống các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp trong K N Nam ấm

2.2.3.Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

- Trên cơ sở các thông tin cần thiết thu thập, quan sát, điều tra thì tiến hành phân tích, chọn lọc rồi t ng hợp một cách logic, có hệ thống phù hợp với mục tiêu

và nội dung đã đề ra

- Toàn bộ số liệu đã dược t ng hợp và phân tích đu ợc xử l trên phần mềm Excel và so sánh với các quy chuẩn Viẹ t Nam hiẹ n hành:

+ QCVN 05:2013/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuạ t quốc gia về chất lu ợng không khí xung quanh

+ QCVN 06:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuạ t quốc gia về mọ t số chất

đọ c hại trong không khí xung quanh

Trang 38

+ QCVN 08:2015/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuạ t quốc gia về chất lu ợng

Pha n tích SWOT là viẹ c pha n tích các thế mạnh, điểm yếu, những co họ i, thách thức đối với KCN Nam Cấm, Thành phố Vinh Là mọ t co ng cụ trong lạ p kế hoạch các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí môi trường của KCN Nam Cấm, so sánh đánh giá và lựa chọn các phu o ng án phù hợp nhất cho việc quản lí môi trường tại KCN Nam Cấm

Nọ i dung pha n tích SWOT trong QLMT cụ thể bao gồm 6 bu ớc:

1 Sản phẩm: các phương pháp quản lí môi trường KCN Nam Cấm hiệu quả qủa góp phần làm cho môi trường trong và xung quanh KCN giảm thiểu ô nhiễm

2 Quá trình: phân tích hiện trạng môi trường của KCN Nam Cấm, qua đó đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí môi trường KCN Nam Cấm

3 Khách hàng: Khu công nghiệp Nam Cấm, Thành phố Vinh

4 Pha n phối: ngu ời da n và các doanh nghiệp trong KCN Nam Cấm hu ởng lợi

Trang 39

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Hiện trạng về ường tại Khu công nghiệp Nam Cấm

3.1.1 á nguồn gây ô nhi m hính ủ m ấm

Các nguồn gây ô nhiễm chính trong quá trình hoạt động KCN Nam Cấm chủ yếu bao gồm:

- Nước thải sản xuất NTSX , nước vệ sinh công nghiệp, nước thải sinh hoạt NTSH , nước mưa chảy tràn

- Khí thải từ quá trình sản xuất (nồi hơi, máy phát điện, hoạt động giao thông và các thiết bị công nghệ) có sử dụng nguyên liệu hoá thạch (dầu DO, FO…

- Chất thải rắn: CTR sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp (CTRCN)

- Phế liệu công nghiệp và chất thải nguy hại (CTNH)

a, Về nước thải

 Nước thải sinh hoạt:

- Về khối lượng phát sinh: nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm việc trong KCN, thành phần và tính chất của nước thải phát sinh từ nguồn tương đối n định, gồm các chất cặn bã, các chất rắn

lơ lửng, các chất dinh dưỡng, chất hữu cơ, vi sinh ụ thể các nguồn phát sinh gồm:

+ Phát sinh từ nhà vệ sinh, các bồn tắm giặt

+ Phát sinh từ nhà bếp, căn tin của khu văn phòng

Số lượng công nhân làm việc trong KCN khoảng 2500 người, trong đó số lượng công nhân lưu tr không đáng kể, nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh tại khu vực vệ sinh, khối lượng nước thải sinh hoạt tính toán sơ bộ theo công thức:

Định mức sử dụng nước cho sinh hoạt của công nhân viên và chế biến thức

ăn tại nhà máy: 120 lít/người/ngày, số lượng công nhân = 2500 người

V= 2500 x 120 =300.000 lít/ngày= 300m3 /ngày nước sinh hoạt)

- Về đặc tính, đặc điểm của nước thải sinh hoạt: nguồn nước thải này chứa các chất hữu cơ OD, OD , các chất rắn lơ lửng (SS), chất dinh dưỡng (N,P), dầu

mỡ và vi sinh.Nếu trực tiếp thải ra môi trường không qua công đoạn xử lí đạt tiêu chuẩn qui định, về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trong khu vực.Khu công nghiệp đã xây dựng hệ thống thu gom nước thải đến từng cơ sở hoạt động trong khu công nghiệp, nước thải sinh hoạt được xử lí

sơ bộ qua các bể phốt sau đó đấu nối về hệ thống xử lí nước thải tập trung KCN

Các nguồn phát sinh cụ thể:

Trang 40

Nước thải phát sinh từ các dây chuyền công nghệ

Nước thải phát sinh từ các hệ thống, thiết bị giải nhiệt: phát sinh ít, thường được thu gom và thoát cùng hệ thống thoát nước mưa

Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh thiết bị, nhà xưởng: phát sinh trong quá trình vệ sinh sàn, kho lưu giữ

b, Khí thải

Nguồn gây tác động đến môi trường không khí có liên quan đến chất thải trong quá trình hoạt động lâu dài của KCN Nam Cấm, được xác định là phát sinh từ quá trình hoạt động của dây chuyền công nghệ sản xuất, các lò hơi và các hoạt động lưu trữ, cụ thể như sau:

- Khí thải phát sinh từ các dây chuyền sản xuất tại các cơ sở, cụ thể: hoạt động sấy, hấp sản phẩm

- Khí thải phát sinh từ các máy móc thiết bị đốt nhiên liệu, cụ thể: tại các lò hơi, máy phát điện dự phòng khi hoạt động, bếp ăn công nghiệp

liệu và hoá chất

- Khí thải phát sinh từ hoạt động quản lí, xử lí chất thải nước thải, CTRSH và CTNH)

Bảng 3 1 Thành phần và nguồn gốc phát sinh khí thải của từng loại

hình công nghiệp trong KCN Nam Cấm

Khí thải sinh ra từ quá trình đốt nhiên

liệu, các loại nhiên liệu được sử dụng

rộng rãi cho các hoạt động sản xuất của

các đơn vị tại KCN hầu hết là than đá,

dầu DO, FO…

Bụi, COx, SOx, NOx, CxHy…

Khí thải phát sinh từ các công nghệ sản

xuất, các loại hoá chất sử dụng dùng để

diệt khuẩn và hoá chất sử dụng tại hệ

thống xử lí nước thải

Bụi, hợp chất chứa lưu huỳnh:

H2SO4, SO2, H2S, hợp chất chưa lo: HCl, Cl2 từ các kho lưu trữ hoá chất, hơi dung môi aceton, xylen, tolune,

NH3 (từ các hệ thống cấp đông… Khí thải phát sinh từ hoạt động lưu giữ chất

thải thông thường, hoạt động lưu giữ các

loại chất thải khác và quá trình vận chuyển

Khí thải (NH4), bụi

Nguồn: [14]

Ngày đăng: 16/02/2020, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w