1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại một số trại giam khu vực phía bắc việt nam

90 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp xử lý môi trường ở các đơn vị trại giam đa số thô sơ như rác thải sinh hoạt được thu gom, chôn và đốt lộ thiên gây mất mĩ quan, mùi hôi thối, về lâu dài nước rỉ từ các kh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG ANH LÊ

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua luận văn này, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội), đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện trong những năm học vừa qua

Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến TS Hoàng Anh Lê (Trưởng Bộ môn Quản lý Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học

Tự nhiên) đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi thực hiện, hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Các đ ng ch Lãnh đạo T ng Cục VIII, Lãnh đạo Cục C87, Lãnh đạo và cán bộ chiến s Ph ng 7 – C87 – T ng Cục VIII – Bộ Công an nơi tôi công tác đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ l ng biết ơn tới gia đình, bạn bè của tôi đã giúp đỡ, động viên, kh ch lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày… tháng.…năm 2018

Học viên

Mai Bình Hùng

Trang 4

CHỮ VIẾT TẮT

BOD5 Biochemical Oxygen Demand (Lượng oxy h a tan mà các quá

trình sinh học phân hủy chất hữu cơ sử dụng trong 5 ngày)

COD

Chemical oxygen demand (lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao g m cả vô cơ và hữu cơ ) CBCS Cán bộ chiến s

ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược

H46 Cục Quản lý khoa học và công nghệ môi trường

H57 Viện K thuật hóa học, sinh học và tài liệu nghiệp vụ

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về trại giam 3

1.1.1 Khái niệm về trại giam 3

1.1.2 Các đối tượng thuộc trại giam quản lý 4

1.1.3 Hệ thống các trại giam do Bộ Công an quản lý 4

1.1.4 Trại giam (nhà tù) trên thế giới 7

1.1.5 Hoạt động Bảo vệ môi trường trong trại giam 8

1.2 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu khu vực phía Bắc 8

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội nơi đóng quân của trại giam Xuân Hà 8 1.2.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội nơi đóng quân của trại giam số 3 11

1.2.3 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội nơi đóng quân của trại giam số 6 13

1.2.4 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội nơi đóng quân của trại giam Thanh Cẩm 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 20

2.2 Đối tượng nghiên cứu 20

2.3 Phạm vi nghiên cứu 20

2.4 Nội dung nghiên cứu 20

2.5 Phương pháp nghiên cứu 19

2.5.1 Phương pháp thu thập, kế thừa, thống kê, t ng hợp tài liệu 20

2.5.2 Phương pháp lấy mẫu và phân t ch chỉ số môi trường 20

2.5.3 Phương pháp điều tra khảo sát 22

2.5.4 Phương pháp t ng hợp, xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Hệ thống các trại giam khu vực phía Bắc 23

3.2 Hiện trạng các vấn đề môi trường trong các trại giam thuộc Tổng cục VIII – Bộ Công an quản lý 23

3.2.1 Hiện trạng môi trường trại giam Xuân Hà 23

3.2.2 Hiện trạng môi trường trại giam Số 6 28

3.2.3 Hiện trạng môi trường trại giam Số 3 33

3.2.4 Hiện trạng môi trường trại giam Thanh Cẩm 37

Trang 6

3.3 Đánh giá hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại 04 trại giam Xuân Hà,

Thanh Cẩm, TG Số 3, TG Số 6 42

3.4 Các phương pháp xử lý môi trường đang được áp dụng trong các trại giam của vùng nghiên cứu 50

3.4.1 Công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt 51

3.4.2.Xử lý nước thải sinh hoạt 52

3.4.3 Hệ thống nước sạch và nước tinh khiết 52

3.4.4.Công tác vệ sinh ph ng dịch 52

3.4.5 Công tác ứng phó với biến đ i kh hậu 55

3.5 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trong các trại giam 54

3.5.1 Đặc điểm tự nhiên, môi trường ở vùng nghiên cứu 54

3.5.2 Hệ thống văn bản pháp luật 54

3.5.3 Vai tr , vị thế của Ngành Công an trong công tác bảo vệ môi trường 56

3.5.4 Ngu n nhân lực 60

3.5.5 Đầu tư, trang thiết bị 61

3.5.6 Nhận thức của cán bộ, chiến s và phạm nhân 61

3.5.7 Ảnh hưởng khác 65

3.6 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường 65

3.6.1 Công tác tuyên truyền 65

3.6.2 Thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường năm 2014, các văn bản chỉ đạo của Bộ Công an, của T ng cục VIII 65

3.6.3 Quản lý, vận hành hiệu quả các hệ thống xử lý môi trường 66

3.6.4 Đầu tư, quy trình công nghệ 66

3.6.5 Giáo dục, đào tạo chuyên môn, k năng 66

3.6.6 Tăng cường vai tr và gắn trách nhiệm của Giám thị trại giam trong công tác bảo vệ môi trường 66

3.6.7 Hợp tác cộng đ ng trong bảo vệ môi trường chung 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Chỉ tiêu quan trắc, phân t ch chất lượng không kh xung quanh 21

Bảng 2.2: Chỉ tiêu phân t ch chất lượng nước thải sinh hoạt 21

Bảng 2.3: Chỉ tiêu phân t ch chất lượng nước sinh hoạt 22

Bảng 3.1: Kết quả quan trắc chất lượng không kh xung quanh trại giam Xuân Hà 24

Bảng 3.2: Kết quả phân t ch chất lượng nước thải sinh hoạt TG Xuân Hà 25

Bảng 3.3: Kết quả phân t ch chất lượng nước sinh hoạt TG Xuân Hà 27

Bảng 3.4: Kết quả quan trắc chất lượng không kh xung quanh trại giam Số 6 29

Bảng 3.5: Kết quả phân t ch chất lượng nước thải sinh hoạt trại giam Số 6 30

Bảng 3.6: Kết quả phân t ch chất lượng nước sinh hoạt trại giam Số 6 32

Bảng 3.7: Kết quả quan trắc chất lượng không kh xung quanh trại giam Số 3 34

Bảng 3.8: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt trại giam Số 3 35

Bảng 3.9: Kết quả phân t ch chất lượng nước sinh hoạt trại giam Số 3 36

Bảng 3.10: Kết quả quan trắc chất lượng không kh xung quanh TG Thanh Cẩm 37

Bảng 3.11: Kết quả phân t ch chất lượng nước thải sinh hoạt TG Thanh Cẩm 39

Bảng 3.12: Kết quả phân t ch chất lượng nước sinh hoạt TG Thanh Cẩm 41

Bảng 3.13: Chỉ tiêu nước thải sinh hoạt vượt tiêu chuẩn cho phép của 4 trại giam nghiên cứu 49

Bảng 3.14: Tỷ lệ % trình độ của cán bộ chiến s tại 04 trại giam 62

Bảng 3.15: Trình độ của cán bộ chiến s Đội y tế và Bảo vệ môi trường tại 04 trại giam 63

Bảng 3.16: Trình độ phạm nhân của 04 trại giam 64

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Vị tr trại giam Xuân Hà 9

Hình 1.2: Vị tr trại giam Số 3 11

Hình 1.3: Vị tr và nơi làm việc của CBCS trại giam Số 6 14

Hình 1.4: Vị tr trại giam Thanh Cẩm 16

Hình 3.1: Phân trại số 2 đang được xây dựng 24

Hình 3.2: Hệ thống lọc nước tại phân trại số 2 24

Hình 3.3: Nhà máy xử lý nước thải và l đốt rác thải phân trại K2 40

Hình 3.4: Hệ thống xử lý nước thải và l đốt rác thải đang được xây dựng tại phân trại 1 40

Hình 3.5: Quy trình lọc nước sinh hoạt đang được các trại giam áp dụng 43

Hình 3.6: Hệ thống lọc RO tại các trại giam 43

Hình 3.7: L đốt rác thải đang được sử dụng tại 04 trại giam nghiên cứu 43

Hình 3.8: Xử lý nước thải bằng công nghệ xử lý sinh học AAO trong thiết bị hợp khối FRP 44

Hình 3.9: Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ V.L.C 46

Hình 3.10: xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ Aerotank 47

Hình 3.11: Các chỉ tiêu về nước thải sinh hoạt của 04 trại giam nghiên cứu 49

Hình 3.12: T chức bảo vệ môi trường từ Bộ Công an đến các trại giam 57

Hình 3.13: Tập huấn nâng cao năng lực công tác BVMT và ứng phó BĐKH cho lãnh đạo và CBCS trong các trại giam (Cửa L - Nghệ An, tháng 4 2018; học viên là thành phần của Ban t chức) 59

Hình 3.14: Tỉ lệ % trình độ của cán bộ chiến s 04 trại giam nghiên cứu 62

Hình 3.15: Tỷ lệ % trình độ học vấn của phạm nhân tại 04 trại giam 64

Trang 9

MỞ ĐẦU

Ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề lớn đối với toàn nhân loại Ngoài

ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp , ô nhiễm môi trường từ quá trình hoạt động sống của con người cũng đang được quan tâm rất lớn đặc biệt là ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt Những ngu n rác sinh hoạt và nước thải sinh hoạt thải ra hàng ngày nếu không được quản lý và xử lý triệt để sẽ trở thành ngu n ô nhiễm và lây truyền bệnh nguy hiểm cho cộng đ ng thông qua việc ngấm vào ngu n nước ngầm, đất, bay hơi vào không khí

Tại các trại giam, xử lý ô nhiễm môi trường đang được quan tâm đặc biệt Đây là nơi tập trung đông phạm nhân trong một không gian nhỏ hẹp, hàng nghìn phạm nhân trong một trại giam Do vậy, lượng rác thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt thải ra hàng ngày rất lớn đ i hỏi công tác thu gom, xử lý hiệu quả nếu không sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Các phương pháp xử lý môi trường ở các đơn vị trại giam đa số thô sơ như rác thải sinh hoạt được thu gom, chôn và đốt lộ thiên gây mất mĩ quan, mùi hôi thối, về lâu dài nước rỉ từ các khu chôn lấp làm ảnh hưởng tới ngu n nước ngầm và nước mặt trong khu vực; ngu n nước thải từ sinh hoạt của cán bộ chiến s và phạm nhân cùng với nước thải y tế từ các bệnh xá của trại giam hiện được thu gom và xử lý chung dẫn đến hiệu quả xử lý chưa được triệt

để, có những nơi ngu n nước được thải xả thẳng ra môi trường gây ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng tới, đời sống, sức khỏe của cán bộ chiến s , phạm nhân và cộng đ ng vùng lân cận Một số các trại giam đã được xây dựng hệ thống xử

lý nhưng một phần vì thiếu nhiên liệu, hóa chất, một phần thiếu cán bộ được đào tạo chuyên môn về môi trường hoặc chưa được sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo đơn vị nên quá trình vận hành c n gặp nhiều khó khăn, hạn chế Bên cạnh đó, các yếu tố khách quan, chủ quan khác cũng tác động không nhỏ đến môi trường trong các cơ sở giam giữ, tình trạng xử lý ô nhiễm môi trường đang trở nên cấp thiết

Xuất phát từ thực tế và môi trường công tác như vậy, học viên lựa chọn đề

tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác bảo vệ môi trường một số trại giam khu vực phía Bắc Việt Nam” với mục tiêu đánh giá hiện trạng

Trang 10

môi trường tại các trại giam, qua đó hoàn thiện hơn công tác bảo vệ môi trường,

đ ng thời đề xuất giải pháp nâng cao công tác bảo vệ môi trường tại các trại giam

do T ng cục Cảnh sát thi hành ánh hình sự và Hỗ trợ tư pháp – Bộ Công an quản lý

Căn cứ Nghị định số 01 2018 NĐ-CP ngày 06 8 2018 của Ch nh Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Bộ Công an; Ngày

06 8 2018, Bộ trưởng Bộ Công an có quyết định số 4001 QĐ-BCA quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và t chức bộ máy của Cục Cảnh sát quản lý trại giam,

cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Cục C10) Như vậy Bộ Công an không

c n các cấp T ng cục trong đó có T ng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ

tư pháp (T ng cục VIII), giao trực tiếp cho Cục C10 là đơn vị giúp Bộ trưởng quản

lý các trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng Trong quá trình thực hiện đề tài, quá trình triển khai luận văn các tên, phiên hiệu vẫn được lấy tên cũ do

đã được triển khai từ trước

Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại một số trại giam khu vực phía Bắc Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trong các trại giam khu vực phía Bắc Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về trại giam

1.1.1 Khái niệm về trại giam

Trại giam là cơ quan thi hành án phạt tù, có chức năng tiếp nhận, t chức quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo những người chấp hành án tù có thời hạn và tù chung thân (gọi chung là phạm nhân) theo đúng đường lối, ch nh sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Công an [10]

Theo Nghị Định 113 2008 NĐ-CP ngày 28 10 2008 của Ch nh Phủ Ban hành Quy chế trại giam, tại Điều 1: “Trại giam là nơi chấp hành hình phạt của người bị kết án tù có thời hạn và tù chung thân Người đang chấp hành hình phạt tù gọi là phạm nhân”

Sau thắng lợi của cuộc T ng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám năm 1945,

ch nh quyền cách mạng được thành lập, các t chức đầu tiền của lực lượng Công an trong đó có lực lượng Quản lý trại giam ra đời ở cả 3 miền Bắc - Trung - Nam Trải qua quá trình lịch sử “chiến đấu, xây dựng và trưởng thành, lực lượng Cảnh sát Quản lý trại giam đã có nhiều đóng góp đáng kể trên mặt trận bảo vệ an ninh ch nh trị và trật tự an toàn xã hội Với chức năng là quản lý giáo dục người phạm tội, lực lượng Cảnh sát Quản lý trại giam đã vận dụng các quy định của Đảng và Nhà nước một cách sáng tạo, quản lý nghiêm ngặt các loại đối tượng từ số người bị kết án phạt tù cũng như đối tượng tập trung giáo dục cải tạo (sau này là đối tượng xử lý vi phạm hành ch nh đưa vào cơ sở giáo dục) và học sinh hư ở các trường ph thông nay là trường giáo dưỡng, bảo đảm các trại giam an toàn trong mọi tình huống, giảm đến mức tối thấp nhất phạm nhân trốn trại, chống phá bạo loạn Trong công tác giáo dục cải tạo đã vận dụng các chủ trương, ch nh sách hình sự nhân đạo đối với người phạm tội Kết hợp một cách nhuần nhuyễn các biện pháp giáo dục: giáo dục cải tạo bằng ch nh trị với giáo dục bằng lao động làm cho người phạm tội nhận thức rõ tội lỗi của bản thân, từ đó quyết tâm cải tạo tốt để sớm được trở về đoàn tụ cùng gia đình và h a nhập với cuộc sống xã hội

Những hoạt động của lực lượng Cảnh sát trại giam trên mặt trận quản lý và giáo dục người phạm tội đã mang lại kết quả to lớn trong sự nghiệp giáo dục lại

Trang 12

những con người lầm lỗi để trả về cho xã hội hàng triệu con người lương thiện, có ý thức chấp hành pháp luật và quy tắc xã hội” (Lực lượng Cảnh sát trại giam 60 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành – Nhà xuất bản ch nh trị Quốc gia 2005)

1.1.2 Các đối tượng thuộc trại giam quản lý

Đối tượng thuộc trại giam quản lý là các phạm nhân Theo từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Khoa học xã hội - Hà Nội 1988), "phạm nhân là người có tội bị xử án

và đang ở tù”

“Phạm nhân là người đang chấp hành các hình phạt tù trong các trại giam Phạm nhân là người đã có hành vi phạm tội, đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, đã xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Khái niệm phạm nhân chỉ rõ, người phạm tội, bị t a án kết án tù giam và chỉ khi nào đưa vào chấp hành án tại trại giam thì mới gọi là phạm nhân Người đã bị kết tội nhưng chưa đi chấp hành án đều không gọi là phạm nhân Về vị tr pháp lý, phạm nhân là người bị pháp luật tước bỏ hoặc hạn chế một số quyền cơ bản của công dân (theo Hiến pháp) như: quyền tự do đi lại và cư trú, quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội; quyền bầu cử, ứng cử; quyền tự do kinh doanh; quyền lập hội, biểu tình; quyền đảm bảo b mật thư t n, điện t n, bất khả xâm phạm về chỗ ở Nhưng phạm nhân vẫn được hưởng các quyền cơ bản của công dân như quyền được sống, được bình đẳng trước pháp luật; được pháp luật bảo hộ về t nh mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; quyền được khiếu nại, tố cáo, quyền được thông tin, được học tập và lao động, nghiên cứu khoa học, phát minh sáng kiến, cải tiến k thuật ” (Điều 1, Chương I - Quy chế Trại giam)

1.1.3 Hệ thống các trại giam do Bộ Công an quản lý

Hiện nay, Bộ công an giao cho T ng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp quản lý 54 trại giam đóng quân xuyên suốt trên các tỉnh thành trên cả nước, trong đó 25 trại giam ph a bắc (t nh từ Huế trở ra) và 29 trại giam đó quân ở miền trung Tây Nguyên và Miền nam với số lượng giam giữ hơn 120.000 phạm nhân Hầu hết các trại giam đóng quân nơi vùng xa xôi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn Trong các trại giam, mỗi trại giam có nhiều phân trại tùy vào quy mô, thông thường từ 1 đến 8 phân trại, mỗi phân trại thường

Trang 13

có quy mô giam giữ khoảng 1000 phạm nhân, số phạm nhân được giam giữ ở những khu riêng, nam với nam, nữ với nữ Số phạm nhân nhập trại có dấu hiệu ngày càng tăng về số lượng, phức tạp về t nh chất Đa số các phạm nhân có trình độ học vấn thấp, không có việc làm n định, tỷ lệ nghiện ma túy và các chất gây nghiện cao, chiếm gần 1 3 số phạm nhân đang chấp hành án [17] Ngoài ra, tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm ngoài xã hội cao như: HIV AIDS, lao, viêm gan B, C đây là một trong những khó khăn cho công tác quản lý, giam giữ tại các đơn vị

Trong t chức thi hành án phạt tù ở trại giam, lực lượng cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp có nhiệm vụ: quản lý, giam giữ, giáo dục phạm nhân thành người lương thiện, có ch cho xã hội, tiến hành đấu tranh khai thác, phát hiện, thu thập các thông tin về tội phạm để mở rộng công tác điều tra, đấu tranh ph ng chống tội phạm, cụ thể như sau:

- Quản lý, giam giữ nghiêm ngặt, chặt chẽ không để phạm nhân có hành động chống phá, trốn trại, phạm tội mới, vi phạm Nội quy trại giam

Phạm nhân là người đang chấp hành bản án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân ở các cơ sở giam giữ của Nhà nước Trong thời gian chấp hành hình phạt tù phạm nhân bị giam giữ nghiêm ngặt, chặt chẽ trong các bu ng giam, khu giam Họ

bị tước quyền tự do và một số quyền công dân khác, buộc phải sống cách ly với xã hội, mọi hoạt động phải tuân thủ nội quy trại giam và sự hướng dẫn của cán bộ, chiến s trại giam Những hành vi vi phạm nội quy trại giam của phạm nhân phải bị

xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật

Để quản lý, giam giữ phạm nhân được nghiêm ngặt, chặt chẽ, không để phạm nhân trốn trại hay thực hiện những hành động chống phá, đưa vật cấm vào trại giam, liên lạc, móc nối với các đối tượng xấu ngoài xã hội, các phần tử chống đối ở nước ngoài hay phạm tội mới, điều trước tiên hệ thống bu ng giam, khu giam, các điều kiện vật chất khác để giam giữ phạm nhân phải được xây dựng kiên cố, vững chắc đảm bảo t nh khoa học và được lắp đặt các thiết bị kiểm soát an ninh theo quy định và mẫu thiết kế

- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời mọi hành vi vi phạm nội quy trại giam của phạm nhân Một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý,

Trang 14

giam giữ phạm nhân là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trại giam, không để cho phạm nhân thực hiện các hành vi vi phạm Nội quy trại giam, xây dựng môi trường trại giam thành môi trường giáo dục mang t nh nhân văn, nhân đạo cao cả, tạo điều kiện để phạm nhân cải tạo tiến bộ nhanh chóng được tái h a nhập cộng đ ng Tuy nhiên, một số phạm nhân khi vào trại giam chấp hành án vẫn không hối cải, luôn tìm mọi sơ hở của cán bộ trại giam để thực hiện các hành vi chống đối cải tạo gây mất n định môi trường trại giam Vì vậy, trong công tác quản lý, giam giữ phạm nhân lực lượng cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp phải chủ động phát hiện sớm các âm mưu và hành động chống phá của phạm nhân, đ ng thời có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh những phạm nhân có hành vi vi phạm nội quy trại giam theo đúng quy định của pháp luật Việc xử lý những phạm nhân có có hành vi vi phạm nội quy trại giam phải đảm bảo t nh công khai, công bằng, nghiêm minh và đúng pháp luật

- Phát hiện những thông tin về tội phạm, người phạm tội để mở rộng công tác điều tra, tiếp tục đấu tranh chống các loại tội phạm và phục vụ cho công tác giáo dục Phát hiện thông tin về tội phạm để mở rộng công tác điều tra, đấu tranh ph ng chống tội phạm là nhiệm vụ hết sức quan trọng, thể hiện tư tưởng và quan điểm tiến công tội phạm một cách triệt để của lực lượng công an nhân dân Mỗi lực lượng công an nhân dân trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình phải quán triệt thật tốt tư tưởng và quan điểm nêu trên

Quản lý, giam giữ phạm nhân ở trại giam là hoạt động cần thiết, quan trọng nhưng không có nghĩa là tước bỏ tất cả các quyền công dân của họ Với bản chất nhân đạo xã hội chủ nghĩa của Nhà nước ta đ i hỏi cán bộ, chiến s Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp không được lấy việc quản lý, giam giữ để ngược đãi, hành hạ, nhục hình, tra tấn đối với phạm nhân Mục đ ch cuối cùng của công tác thi hành án phạt tù là giáo dục những người lầm đường, lạc lối, có hành vi vi phạm pháp luật thành người có ch cho xã hội, ngăn ngừa họ phạm tội mới Vì vậy, công tác quản lý, giam giữ phạm nhân phải dựa trên nội quy trại giam, làm cho phạm nhân nhận thức được việc tuân thủ Nội quy trại giam là quyền, nghĩa vụ của bản thân họ, là giúp họ tiến bộ, cải tạo tốt để được hưởng ch nh sách khoan h ng của Nhà nước” [10]

Trang 15

1.1.4 Trại giam (nhà tù) trên thế giới

“Prison” là nơi mà con người bị giam giữ về thân thể và thông thường bị

tước đoạt một loạt các quyền tự do cá nhân [9] “Prison”được dịch theo nghĩa tiếng Việt là nhà tù, nơi giam giữ các tù nhân Nhà tù và trại giam là những từ được sử dụng trong lĩnh vực pháp luật và khá thông dụng trên Thế giới Ngoài ra, còn nhiều

từ khác được dùng trong đời sống xã hội để chỉ nhà tù như: nhà đá, nhà lao, ngục,

xà lim, chu ng cọp… Ở nước ta hiện nay, trong các văn bản pháp luật hiện hành không dùng từ “nhà tù” mà sử dụng những từ khác nhau như “trại giam” là nơi giam giữ những người chấp hành án phạt tù: “nhà tạm giữ”, “trại tạm giam” là nơi giam giữ người bị nghi phạm tội (người bị bắt khẩn cấp, bắt quả tang nhưng chưa bị khởi tố) hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc chờ thi hành án hình sự

“Ở một số quốc gia, nhà tù đơn thuần chỉ được dùng làm nơi giam giữ, quản

lý, cách ly tù nhân khỏi đời sống xã hội, nhưng ở một số quốc gia khác nhà tù c n

có nhiệm vụ giáo dục, cải tạo tù nhân, giúp họ tu dưỡng sửa chữa những lỗi lầm để trở thành những công dân có ch cho xã hội Hầu hết các quốc gia đều coi nhà tù là một công cụ của hệ thống tư pháp, được Nhà nước đầu tư xây dựng, t chức quản lý bằng bộ máy công chức và được bảo vệ bằng các lực lượng vũ trang Tuy nhiên, ở một số nước như Hoa Kỳ, Anh để đỡ gánh nặng cho Nhà nước, Ch nh phủ cho phép công dân thành lập và xây dựng các nhà tù tư nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp Tại đây, t chức giam giữ các phạm nhân về các tội t nghiêm trọng thuộc các nhóm tội phạm hình sự thường Gia đình phạm nhân phải đóng góp một khoản tiền theo quy định của Nhà nước và dĩ nhiên tù nhân được hưởng những điều kiện VIP, có nhiều tự do hơn các nhà tù của Nhà nước Việc giam giữ các tù nhân trong nhà tù do tư nhân xây dựng và quản lý vẫn phải tuân thủ theo các quy định chung của pháp luật quốc gia” [9]

Cùng với khu bu ng giam, trong khuôn viên của nhà tù c n có thư viện,

ph ng y tế, ph ng tập thể dục, thể hình giúp tù nhân rèn luyện sức khỏe Ngoài ra, ở các quốc gia có đa số dân cư theo tôn giáo, trong khuân viên của nhà tù c n có nơi sinh hoạt tôn giáo cho tù nhân như nhà thờ…[9]

Trang 16

1.1.5 Hoạt động Bảo vệ môi trường trong trại giam

Theo nghĩa rộng, hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, ứng phó với sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục h i môi trường, khai tác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên niên nhằm giữ môi trường trong lành

Hoạt động bảo vệ môi trường trong trại giam với phạm vi nhỏ hơn, bao g m

các công tác: Báo cáo đánh giá tác động môi trường; tuyên truyền nhận thức cho cán bộ chiến s , phạm nhân nhận thức về bảo vệ môi trường; thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt; xây dựng, quản lý, vận hành các hệ thống xử lý môi trường; công tác

th ch ứng với biến đ i kh hậu, vệ sinh ph ng dịch và vệ sinh môi trường sau mua bão, xử lý chất thải từ hoạt động sản xuất Do các trại giam được xây dựng từ lâu đời, nên hầu hết chưa lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ một số phân trại của các trại giam đang được xây mới như phân trại 1 của trại giam Thanh Cẩm, phân trại 4 của trại giam Số 6…Ngày 09 08 2017, Bộ Công an có Quyết định số

2724 QĐ-BCA-H41 quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường trong CAND Hiện nay, các trại giam đang được hướng dẫn để thực hiện đánh giá tác động môi trường theo Quyết định này

1.2 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu khu vực phía Bắc

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội nơi đóng quân của trại giam Xuân Hà

 Vị tr địa lý

Trại giam Xuân Hà đóng quân trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Đây là huyện nằm ở trung độ phần ph a đông tỉnh Hà Tĩnh Ph a tây bắc giáp huyện Can Lộc, ph a bắc giáp huyện Lộc Hà, ph a nam giáp huyện Cẩm Xuyên và thành phố Hà Tĩnh, ph a tây giáp huyện Hương Khê, ph a đông giáp biển Đông Thành phố Hà Tĩnh nằm xen giữa huyện Thạch Hà, chia huyện thành 2 nửa bên ph a tây và bên ph a đông của thành phố Trung tâm huyện là thị trấn Thạch Hà nằm trên quốc

lộ 1A ngay cửa ngõ vào thành phố Hà Tĩnh, cách thủ đô Hà Nội 340 km, cách thành phố Vinh 40 km, cách thành phố Hà Tĩnh 7 km [14]

 Điều kiện tự nhiên

Trang 17

Ph a tây liền với vùng núi Hương

Khê là dải núi đ i thấp, rìa ngoài của rặng

Trường Sơn Bắc, kéo dài 24km từ động

Sơn Mao (Thạch Ngọc) đến ngọn Báu Đài

(Thạch Lưu), Nhật Lệ (Thạch Điền) Các

núi đều ở độ cao trung bình 200 – 250m,

trừ ngọn Nhật Lệ(416m) Ph a đông huyện

có nhiều núi nhỏ, thấp và dãy Nam Giới

với ngọn Quỳnh Sơn (373m) vốn là những

h n đảo trong vũng biển xưa [15] Hình 1.1: Vị trí trại giam Xuân Hà

Đ ng bằng Thạch Hà có diện t ch khoảng 29000ha, trong đó có khoảng 13000ha đất thịt và 10000ha đất cát pha Ven biển có khoảng 6000ha, chiếm 12,5% diện t ch, trong đó có khoảng 1000ha là núi đá, c n lại là cát biển (TLĐD) Do cấu tạo bằng phù sa núi và cát biển, đ ng điền tương đối bằng phẳng nhưng t màu mỡ

Thủy văn: Thạch Hà có mạng lưới sông ng i khá dày, 10km 1km2 T ng lưu vực hứng nước rộng gần 800km2 Các sông suối, trong đó có ba sông ch nh (sông

Dà – Hà Hoàng, sông Cày, sông Rào Cấy) mỗi năm đ ra cửa Sót 36 – 40 triệu m3nước và 7 vạn tấn bùn, cát Bờ biển dài khoảng 20km với t ng diện t ch vùng đặc quyền kinh tế là 3310km2

(TLĐD) [14]

- Kh hậu: Thạch Hà là một huyện có kh hậu đặc trưng của khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của loại kh hậu giao thoa, chuyển tiếp giữa hai miền Bắc – Nam, có g mùa Tây Nam vào mùa khô và gió mùa Đông Bắc

về mùa mưa Do vậy, kh hậu có một số đặc điểm sau:

+ Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 23,5-250C, sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông khá lớn (trung bình mà hè là 29-380C; mùa đông từ 13-

1600C) nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6,7,8; thấp nhất vào tháng 12, tháng 1

và 2 của năm sau

+ Lượng mưa tập trung nhiều vào các tháng 9, 10, 11; chiếm tỷ lệ từ 60% lượng mưa cả nawmg Lượng mưa phân bố khá đ ng đều giữa các vùng trong

Trang 18

40-các mùa, tuy nhiên lại không đ ng đều giữa 40-các mùa dễ gây hạn hán về mùa khô và gây ngập úng về mùa mưa Số ngày mưa trong ngăm khoảng 150-160 ngày, lượng mưa trung bình đạt 900mm

+ Độ ẩm có sự thay đ i theo các mùa trong năm; độ ẩm cao vào mùa hè, thấp vào mùa đông Độ ẩm không kh hàng năm ở Thạch Hà trung bình 83,8%

Độ ẩm cao nhất xuất hiện vào những tháng mùa đông, khoảng 92%, độ ẩm thấp nhất vào tháng 6,7 khoảng 75%, ứng với thời kỳ gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nhất

 Kinh tế - xã hội

Huyện Thạch Hà là huyện bao quanh thành phố Hà Tĩnh, có 31 đơn vị hành chính (30 xã, 01 thị trấn) Dân số năm 2017 huyện Thạch Hà là 133,944 nghìn người với mật độ 337 người km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,9% (giảm 0,1% so

với kế hoạch) (Niên giám thống kê huyện Thạch Hà năm 2017)

Dân số khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ cao (từ 93 - 94%), dân số khu vực thành thị (thị trấn) chỉ chiếm từ 6 - 7% dân số của huyện Năm 2017 dân số thị trấn là

10.378 người, chiếm 7,2%

Dân số trong độ tu i lao động năm 2017 là 81,130 nghìn người, chiếm 61,00% dân số toàn huyện Cơ cấu lao động đã có hướng chuyển dịch t ch cực, lao động đang làm việc khoảng 70,6 nghìn người, chiếm 90% lao động trong độ tu i Lao động trên lĩnh vực nông lâm - ngư nghiệp chiếm 60%, công nghiệp - xây dựng 15%,

thương mại - dịch vụ 25% (Niên giám thống kê huyện Thạch Hà năm 2017)

Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người đạt 24,0 triệu đ ng người năm Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế giai đoạn 2017, kinh tế của huyện đạt tốc độ tăng trưởng mạnh Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch hợp lý theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tương đối ngành nông nghiệp nhưng với tốc độ chậm Cơ cấu kinh tế huyện năm 2017 như sau: Tỷ trọng nông - lâm nghiệp - thuỷ sản: 27,66%; công nghiệp - xây dựng: 33,35%; thương mại - dịch vụ: 38,91% (Niên giám thống kê huyện Thạch Hà năm 2017)

Trang 19

1.2.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội nơi đóng quân của trại giam số 3

 Vị tr địa lý

Trại giam Số 3 đóng quân trên huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An Huyện Tân Kỳ

ph a Bắc giáp với huyện Nghĩa Đàn và huyện Quỳnh hợp, ph a nam và ph a Đông Nam giáp với huyện Đô Lượng và huyện Anh Sơn, ph a Đông và Đông Bắc giáp với huyện Yên Thành và một phần huyện Quỳnh lưu, ph a Tây và Tây Nam giáp với huyện Anh Sơn Tân Kỳ có diện t ch tự nhiên là 72.890,23 ha Nếu xét về diện

t ch tự nhiên, huyện Tân Kỳ có diện t ch tự nhiên đứng thứ 9 trong t ng số 20 huyện, thành, thị của cả tỉnh Nghệ An Là một trong những huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, địa hình Tân Kỳ bị chia cắt bởi các dãy núi, khối núi và hệ thống sông suối lớn nhỏ đưa nước trên địa bàn các xã, thị của huyện, hợp lưu vào sông Lam

T nh chung toàn huyện, diện t ch đ i núi chiếm tới 80% t ng diện t ch tự nhiên của huyện Quan sát trên bản đ địa lý tự nhiên huyện Tân Kỳ và qua khảo sát thực địa

ta thấy, núi đ i cao thấp lớn nhỏ bao quanh tất cả các xã, thị, trên địa bàn huyện, tạo thành những v ng cung lớn, vẽ nên một dạng địa hình l ng chảo, mang t nh đặc thù của địa bàn miền núi [13]

Hình 1.2: Vị trí trại giam Số 3

 Điều kiện tự nhiên

+ Về thuỷ văn: Tân Kỳ có sông con chảy qua 12 xã với chiều dài 60km và 6 con khe lớn như Khe Thiềm, Khe Thầm, Khe Lá, Khe Loà, Khe Sanh, Khe Cừa với

t ng chiều dài 300km ngu n nước không bao giờ cạn Tân Kỳ có t ng số 119 h đập vừa và nhỏ, t ng diện t ch 47,2 triệu mét khối nước, 450 ha mặt nước [13]

Trang 20

+ Kh hậu: Là một trong những huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, Tân Kỳ

có chế độ kh hậu chung là nhiệt đới gió mùa, nắng lắm mưa nhiều theo mùa giống như nhiều huyện thành khác Song, do điều kiện địa hình tương đối phức tạp lại bị chia cắt bởi các dãy núi, khối núi lớn, nên ngay trong địa bàn huyện vẫn hình thành nhiều tiểu vùng kh hậu Thông thường, từ tháng 11 đến tháng 3, thời tiết khô hanh, gây nên tình trạng khô hạn kéo dài Từ tháng 4 đến tháng 8, do chịu ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam (c n gọi là gió Lào), nắng hạn tiếp tục diễn ra, trời nóng như đ lửa, nhiệt độ bình quân có thể lên tới 37,5 - 390c, đặc biệt có những tuần ở tháng 5, tháng 6 nhiệt độ lên tới 40,5 - 41,50c T ng số giờ nắng bình quân ở Tân Kỳ hàng năm từ 1500 - 1700 giờ Do có khá nhiều núi đá vôi, lượng nhiệt mặt trời hấp thụ vào đá, nên đến 9 -10 giờ đêm nhiệt độ vẫn nóng hầm hập, cây cỏ chết khô, đ ng ruộng nứt nẻ, h đập cạn nước, gây nhiều khó khăn cho đời sống nhân dân và phát triển sản xuất Nhiệt độ bình quân ở Tân Kỳ hàng năm vào khoảng 230c, trong khi

đó nhiệt độ cao nhất lên tới 420c (chênh lệch tới 190c) Về mùa Đông nhiệt độ xuống thấp, có ngày xuống dưới 130c, thậm ch xuống đến 4 - 50c, thấp nhất là 10c Lượng mưa bình quân hàng năm ở Tân Kỳ khoảng 2000 - 2200mm, chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 âm lịch năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15 - 20% t ng lượng mưa cả năm Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, với lượng mưa chiếm tới 80 - 85% t ng lượng mưa cả năm Trong đó, riêng lượng mưa bình quân tháng 8 và tháng 9 đạt từ 250 - 550mm/tháng Khi mưa bão ập đến, nước ào ạt từ các khe suối đ về, l ng sông con nước dâng cao, trải rộng gấp 4 - 5 lần ngày thường, nước tung bọt trắng xóa, chảy xiết, cuốn theo đất đá, cây cỏ hoa màu và cả nhà cửa, tài sản, hoa màu của nhân dân dọc đôi bờ sông Những năm gần đây, do diện t ch rừng nguyên sinh cạn kiệt, diện t ch rừng tr ng tăng nhanh, song chưa đủ khả năng để điều h a lượng nước, làm giảm lượng nước tập trung đ về sau mưa, nên tình trạng ngập úng diễn ra trên địa bàn nhiều xã, gây không t khó khăn cho giao thông đi lại cũng như phát triển sản xuất Mưa lớn, tập trung theo mùa và thậm ch là vài ngày liên tục c n gây nên tình trạng xói m n, sạt lỡ, hư hỏng cầu cống, các công trình phục vụ dân sinh, đặt nhân dân Tân Kỳ luôn trong tình trạng chưa kịp khắc phục hậu quả khô hanh, nắng hạn kéo dài đã phải tập trung ph ng chống, khắc phục hậu quả lũ lụt

Trang 21

Độ ẩm không kh trung bình hàng năm duy trì ở mức độ cao, khoảng 80 90%, tháng 9 là tháng có độ ẩm cao nhất trong năm, thông thường lên tới 90 - 93% Riêng tháng 7 độ ẩm thấp nhất, chỉ đạt khoảng 74% Lượng nước bốc hơi hàng năm ước đạt 780mm, chiếm hơn 1 3 t ng lượng mưa hàng năm

Ngoài gió Phơn Tây Nam, hàng năm Tân Kỳ nói riêng Nghệ An và các tỉnh

ở Bắc Trung Bộ c n chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Thường bắt đầu từ

tháng 10 gió mùa Đông Bắc xuất hiện và kéo dài cho đến hết tháng 3: “Rét nàng

Bân” mới kết thúc Những ngày có gió mùa Đông Bắc, trời rét, nhiệt độ xuống thấp,

bầu trời âm u, độ ẩm thấp, gây tác hại không nhỏ đối với cây tr ng, vật nuôi và cả với sức khỏe của con người

 Kinh tế - xã hội

Với lợi thế về hạ tầng giao thông vận tải với tuyến đường H Ch Minh chạy qua, Tân Kỳ có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội Thực tế, những năm qua, huyện đã vận dụng lợi thế đó để khai thác tiềm năng kinh tế Đó là phát triển kinh tế công nghiệp, nông, lâm nghiệp và chăn nuôi, vì thế đời sống người dân nâng lên rõ rệt Thế nhưng, xét về kh a cạnh du lịch, lễ hội thì Tân Kỳ là một địa phương có nhiều tiềm năng nhưng chưa phát huy hết [13]

Trong 6 tháng đầu năm 2018, t ng giá trị sản xuất ước đạt hơn 22.697 tỷ

đ ng, tăng 6,9% so với cùng kỳ, trong đó trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiêp ước đạt 701 tỷ đ ng, công nghiệp xây dựng gần 1.224 tỷ đ ng, dịch vụ ước đạt 752 tỷ

đ ng, t ng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 29 tỷ đ ng Chất lượng giáo dục và khám chữa bệnh cho nhân dân được tăng lên [15]

1.2.3 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội nơi đóng quân của trại giam số 6

Đóng quân trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nhệ An Huyện Thanh Chương ở ph a tây nam tỉnh Nghệ An ph a bắc giáp huyện Đô Lương và huyện Anh Sơn; ph a nam giáp tỉnh Hà Tĩnh; ph a đông giáp huyện Nam Đàn; phía tây và tây nam giáp huyện Anh Sơn và tỉnh Bôlykhămxay (nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào) với đường biên giới quốc gia dài 53 km

Địa hình Thanh Chương rất đa dạng T nh đa dạng này là kết quả của một quá trình kiến tạo lâu dài và phức tạp Núi đ i, trung du là dạng địa hình chiến phần lớn đất đai của huyện Núi non hùng vĩ nhất là dãy Giăng Màn, có đỉnh cao 1.026m,

Trang 22

tạo thành ranh giới tự nhiên với tỉnh Boolykhamxay (Lào), tiếp đến là các đỉnh Nắc Lưa cao 383m, đỉnh Vũ Trụ cao 987m, đỉnh Bè Noi cao 509, Đỉnh Đại Can cao 528m, đỉnh Tác Muối cao 328m Núi đ i tầng tầng lớp lớp, tạo thành những cash rừng trùng điệp

Hình 1.3: Vị trí và nơi làm việc của CBCS trại giam Số 6

Về th nhưỡng: Thanh Chướng có bảy nhóm đất (xếp theo thứ tự từ nhiều đến t): Nhiều nhất là loại đất pheralit đỏ vàng đ i núi thấp r i đến đất pheralit đỏ vàng vùng đ i, đất phù sa, đất pheralit xói m n trơ sỏi đát, đất pheralit mùn vàng trên núi, đất lúa vùng đ i núi và đất nâu vàng phát triển trên phù sa c và lũ t ch

Rừng Thanh Chương vốn có nhiều lâm sản quý như: lim xanh, táu, de, d i,

vàng tâm cùng các loại khác như song mây, tre nứa, lu ng mét Hệ thực vật rừng phong phú về chủng loại, trong đó, rừng lá rộng nhiệt đới là ph biến nhất Động vật rừng, từ xưa có nhiều voi, h , nai, khỉ, lợn rừng Nay, động vật c n lại không nhiều;

c n hệ thực vật rừng, tuy bị chặt phá nhiều nhưng trữ lượng gỗ vẫn c n khá lớn

Về khoáng sản: Thanh Chương có trữ lượng đá vôi khá lớn ở Hạnh Lâm,

Thanh Ngọc, Thanh M ; đá granit ở Thanh Thuỷ; đá cuội, sỏi ở bãi sông Lam, sông Giăng; đất sét ở Thanh Lương, Thanh Khai, Thanh Dương, Thanh Ngọc Trong

l ng đất có thể có các loại khoáng sản khác nhưng ngành địa chất chưa khảo sát, thăm d k lưỡng

Về sông ngòi: Sông Lam (tức sông Cả) bắt ngu n từ Thượng Lào, chạy theo

hướng tây bắc - đông nam, qua các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh

Trang 23

Sơn, Đô Lương, chảy dọc huyện Thanh Chương, chia huyện ra hai vùng: hữu ngạn

và tả ngạn Sông Lam là một đường giao thông thuỷ quan trọng Nó b i đắp phù sa màu mỡ ven sông, nhưng về mùa mưa, nó trở nên hung dữ, thường gây úng lụt ở vùng thấp Sông Lam c n có các phụ lưu trong địa bàn Thanh Chương như sông Giăng, sông Trai, sông Rộ, sông Nậy, sông Triều và sông Đa Cương (Rào Gang) Với hệ thống sông ng i chằng chịt khắp huyện, ngoài tuyến đ dọc, từ lâu đời, nhân dân c n mở hàng chục bến đ ngang, tạo điều kiện giao thông vận tải, giao lưu giữa các vùng trong huyện

Về giao thông vận tải: Ngoài đường thuỷ với hệ thống sông ng i kể trên,

Thanh Chương có đường H Ch Minh dài 53 km chạy dọc theo hướng tây bắc - đông nam từ Thanh Đức tới Thanh Xuân qua 11 xã; đường quốc lộ 46 từ Thanh Khai đến Ngọc Sơn r i chạy ngang qua Võ Liệt, cắt đường H Ch Minh, tới cửa khẩu Thanh Thuỷ; đường 15 chạy từ Ngọc Sơn lên Thanh Hưng, theo hướng gần như song song với đường H Ch Minh Ngoài ra, Thanh Chương c n có nhiều đường m n qua Lào và các đường liên xã, liên thôn, thuận lợi cho sản xuất và giao lưu giữa các vùng nội huyện

Khí hậu: Thanh Chương nằm trong vùng tiểu kh hậu Bắc Trung Bộ (nhiệt

đới gió mùa), một năm có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa hè có gió tây nam (gió Lào) rất nóng nực Mùa thu thường mưa nhiều, kéo theo bão lụt Mùa đông và mùa xuân có gió mùa đông bắc rét buốt Kh hậu khắc nghiệt ở Thanh Chương có ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt của con người và cây tr ng, vật nuôi Mặc dù thời tiết kh hậu khắc nghiệt, gây khó khăn trong sản xuất và đời sống nhưng với t nh cần cù, nhẫn nại, nhân dân Thanh Chương đã tạo ra được những sản vật đặc trưng của từng vùng [12]

 Kinh tế - xã hội

Huyện Thanh Chương nằm ở vị tr địa lý thuận lợi, các ngu n tài nguyên rừng, khoáng sản, du lịch là tiềm năng và động lực để phát triển kinh tế của huyện Huyện có dân số trẻ, ngu n lao động d i dào, trình độ ngày càng được nâng cao, năng động trong phát triển kinh tế Nền kinh tế của huyện tăng trưởng n định trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng thúc đẩy mạnh công nghiệp, dịch vụ

Trang 24

Năm 2017, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Thanh Chương tiếp tục ghi được những dấu ấn mới T ng giá trị sản xuất trong năm đạt hơn 6.865 tỷ đ ng trong đó nông, lâm, ngư nghiệp gần 2.355 tỷ đ ng, công nghiệp xây dựng hơn 2.677

tỷ đ ng, dịch vụ gần 1.834 tỷ đ ng, thu nhập bình quân đầu người đạt gần 31 triệu

đ ng năm [16]

Trong sản xuất nông nghiệp cùng với duy trì về diện t ch và tăng năng xuất cây lúa, ngô, sắn Trong năm 2017, toàn huyện tr ng mới hơn 65ha cam, gần 30ha bưởi Diễn, nâng t ng diện t ch tr ng cam và bưởi ở trong huyện lên 400ha và 45ha Phát huy lợi thế đất rừng đã có khoảng 2.000ha rừng được tr ng mới gắn với t ch cực triển khai nhiều giải pháp bảo vệ rừng, ph ng chống cháy rừng Năm 2017, đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 84,7% [16]

1.2.4 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội nơi đóng quân của trại giam Thanh Cẩm

 Điều kiện tự nhiên, vị tr địa lý

Trại giam Thanh Cẩm đóng quân trên địa bàn huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa, đây là miền đất chuyển tiếp từ miền núi xuống đ ng bằng, nên từ cấu trúc tự nhiên của địa hình đất đai, sông ng i đến t chức xã hội, phong tục tập quán, thói quen canh tác, đời số văn hóa tinh thần, Cẩm Thủy vừa có bản sác của miền núi dân tộc, lại vừa có bản sát của vùng đ ng bằng và đô thị Là huyện trung du miền núi nhưng đất nông nghiệp chiếm tới 60% diện t ch đất tự nhiên, tạo cho Cẩm Thủy tiềm năng to lớn về sản xuất lương thực và các loại nông sản khác Do điều kiện tự nhiên là đ i núi, nên dân cư phân bố không đ ng đều Dân cư chủ yếu là dân tộc

thiểu số, trong đó 80% là dân tộc mường, 15% là dân tộc kinh, 5% là dân tộc khác

Hình 1.4: Vị trí trại giam Thanh Cẩm

Trang 25

Núi rừng Cẩm Thủy mang t nh chất bán sơn địa, không cao, phần lớn là đ i núi thấp xen kẽ với núi đá vôi, diện t ch chưa tới 40% đất tự nhiên Rừng Cẩm Thủy cũng có đủ loại lâm sản và thú quý hiếm không kém các loại rừng nhiệt đới khác như: lim, lát, nghiến, gụ, sến,…thú có hưu, sao, nai, h , lợn rừng, gà rừng…

Ngoài sông Mã, con sông lớn nhất tỉnh Thanh hóa chảy từ tây bắc xuống đông nam huyện Cẩm Thủy c n có nhiều khe suối, mương, tạo ngu n nước sinh hoạt cho đời sống và sản xuất

Cẩm thủy nằm trong vùng kh hậu nhiệt đới gió mùa, vừa thuận lợi, vừa khắc nghiệt, có gió lào nắng nóng, mưa lũ và cũng có lạnh rát khô hanh Giao thông ở Cẩm Thủy có đường tỉnh lộ 519 và hai trục đường Quốc lộ ch nh là đường quốc lộ 217 nối Quốc lộ 1A đi lào và đường H Ch Minh Cách trung tâm thành phố 90km về ph a tây, giao thông đi lại khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn

Kinh tế - xã hội

Cẩm Thủy có nền nông nghiệp truyền thống, loại hình đất đai đa dạng có núi

đ i, ruộng nên nền nông nghiệp phát triển phong phú, cây lúa nức là nền lương thực

ch nh Đặc biệt cây ngô cũng là lương thực phát triển mainhj ở vùng bãi dọc theo hai triền sông Mã được b i đắp phù sa màu mỡ cho năng xuất cao Do vậy Cẩm Thủy là một trong những vùng chuyên canh ngô lớn ở miền Bắc [11]

Tình hình kinh tế xã hội của huyện 9 tháng đầu năm 2018 cơ bản n định, Một số chỉ tiêu đạt và vượt so với kế hoạch đề ra Chương trình tái cơ cấu nghành nông nghiệp theo hướng tăng cường liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm đạt kết quả tích cực T ng diện tích gieo tr ng trên 18.888 ha đạt 102.7% kế hoạch Năng xuất lúa ước đạt 45 tạ/ha, ngô 42,5 tạ/ha, t ng sản lượng lương thực trên 54.000 tấn Giá trị sản xuất nghành nông lâm nghiệp thuỷ sản 1.297.7 tỷ đ ng Thực hiện chuyển đ i 227.9 ha đất tr ng lúa sang tr ng các loại cây khác, xây dựng các vùng chuyên canh, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện t ch canh tác Chăn nuôi phát triển n định, t ng đàn trâu b 17.240 con, đàn lợn 33.340 con, đàn gia cầm trên 525.800 con Diện tích nuôi tr ng thuỷ sản đạt 347.9 ha, t ng sản lượng ước trên 305 tấn Công tác bảo vệ, phòng chống cháy rừng được quan tâm Tr ng mới trên 700 ha đạt 115,6% kế hoạch, nâng độ che phủ rừng trên 43% Công tác

Trang 26

phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn được đảm bảo Kịp thời ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra Giá trị sản xuất nghành công nghiệp ước đạt trên

700 triệu đ ng, dịch vụ 2 tỷ 154 triệu đ ng, giá trị xây dựng trên 1 tỷ 191 triệu

đ ng, tăng 26% so với cùng kỳ Văn hoá xã hội có bước phát triển, giáo dục đào tạo được quan tâm 9 tháng đầu năm xây dựng được 03 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng

t ng số trường đạt chuẩn quốc gia toàn huyện trên 70% Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia

về y tế giai đoạn 2011-2020 đạt 85% , bằng 100% kế hoạch Chất lượng khám chữa bệnh được nâng cao, có gần 94 nghìn lượt người khám bệnh và trên 32 nghìn lượt bệnh nhân điều trị Chương trình xây dựng nông thôn mới tiếp tục thu được nhiều kết quả phấn khởi T chức công bố 3 xã và 28 thôn đạt chuẩn nông thôn mới năm

2017 T ng ngu n vốn huy động xây dựng nông thôn mới đạt 746.608 triệu đ ng, làm mới hơn 8,2 km đường giao thông nông thôn, 2.8 km đường nội đ ng, 3.15 km kênh mương, 2 cầu tràn, sửa chữa nâng cấp 14 trường học, xây mới 3 nhà hiệu bộ,

41 phòng học, đưa vào sử dụng 01 trụ sở, 01 trạm y tế xã, tiến hành khởi công 02 trạm y tế, 02 trụ sở xã, 04 nhà văn hoá thôn và 689 nhà dân cư được xây mới An ninh chính trị n định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững [17]

Trang 27

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại

04 trại giam nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường tại một số trại giam khu vực ph a Bắc như: Đặc điểm môi trường, điều kiện tự nhiên ở vùng nghiên cứu; hệ thống văn bản pháp luật; vai tr , vị thế của Ngành Công an trong công tác bảo vệ môi trường; ngu n nhân lực trong công tác bảo vệ môi trường; sự đầu tư, trang thiết bị; nhận thức của cán bộ, chiến

s và phạm nhân, những ảnh hưởng khác đến công tác bảo vệ môi trường nếu có 2.3 Phạm vi nghiên cứu

Để hoàn thành được luận văn, các trại giam thuộc trường hợp điển hình trên khu vực nghiên cứu đã được lựa chọn bao g m:

Trại giam Xuân Hà (huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh);

Trại giam Thanh Cẩm (huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa):

Trại giam Số 6 (huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An):

Trại giam Số 3 (huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An)

2.4 Nội dung nghiên cứu

 T ng quan hiện trạng môi trường tại 04 cơ sở giam giữ khu vực phía Bắc do

T ng cục VIII – Bộ Công an quản lý

 Đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại các trại giam Trại giam Số 3, Số 6, Xuân Hà, Thanh Cẩm thuộc T ng cục VIII –

Bộ Công an

 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực trong công tác bảo vệ môi trường tại trại giam Trại giam Số 3, Số 6, Xuân Hà, Thanh Cẩm thuộc T ng cục VIII – Bộ Công an

Trang 28

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp thu thập, kế thừa, thống kê, tổng hợp tài liệu

Đây là các công tác được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, đóng vai tr quan trọng để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài Thông tin, tài liệu được thống kê,

t ng hợp từ các tài liệu liên quan đến công tác bảo vệ môi trường báo cáo năm

2017, báo cáo công tác y tế và bảo vệ môi trường 6 tháng năm 2018 của các trại giam Xuân Hà, Thanh Cẩm, trại giam Số 6, trại giam Số 3 Báo cáo công tác y tế và bảo vệ môi trường năm 2017 của Ph ng Quản lý Công tác y tế và bảo vệ môi trường của – Cục Hậu cần, k thuật – T ng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp – Bộ Công an Phiếu kết quả phân t ch chất lượng môi trường các trại giam Thanh Cẩm, Xuân Hà, trại giam Số 3, trại giam Số 6 của Viện K thuật hóa học, sinh học và tài liệu nghiệp vụ (H57), phiếu điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường và các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường (Cục H46 – T ng cục IV) Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, luật thi hành án hình sự, các quyết định của lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp…

Ngoài ra, tài liệu được t ng hợp từ thư viện của Khoa Môi trường, thư viện Trường Đại học khoa học tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội, tìm kiếm trên internet,

c ng thông tin điện tử của các địa phương có trại giam trong vùng nghiên cứu đóng quân, c ng thông tin lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp

2.5.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích chỉ số môi trường

Lấy mẫu phân t ch chất lượng nước dùng cho ăn uống của cán bộ chiến s và phạm nhân, nước thải, không kh tại các trại giam nghiên cứu Học viên là thành viên trực tiếp tham gia đoàn kiểm tra, khảo sát đánh giá chất lượng môi trường tại

04 trại giam nghiên cứu

+ Mẫu phân t ch chất lượng nước sạch được lấy tại hệ thống lọc RO sau xử lý + Mẫu phân t ch chất lượng không kh được lấy tại khuôn viên trong trại giam, nơi gần khu làm việc của cán bộ chiến s và nơi giam phạm nhân

+ Mẫu phân t ch chất lượng nước thải được lấy tại hệ thống xử lý nước thải sau xử lý đối với những phân trại đã có hệ thống xử lý và tại hố thu gom đối với phân trại chưa có hệ thống xử lý

Trang 29

- Các mẫu phân t ch chất lượng môi trường không kh , nước sạch, nước thải được lấy tại trại giam Xuân Hà ngày 02 6 2018, trại giam Số 6 ngày 03 6 2018, trại giam Số 3 ngày 04 6 2018, trại giam Thanh Cẩm ngày 05 6 2018 Tất cả các mẫu được lấy vào thời gian 9h30 – 11h

- Các chỉ tiêu của mẫu phân t ch chất lượng môi trường được phân t ch tại Phòng thí nghiệm hóa - lý nghiệp vụ và phân t ch môi trường – Viện k thuật hóa học, sinh học và tài liệu nghiệp vụ - T ng cục Hậu cần, k thuật – Bộ Công an

Các phương pháp phân t ch chỉ tiêu môi trường được áp dụng:

Bảng 2.1: Chỉ tiêu quan trắc, phân tích chất lượng không khí xung quanh

TT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp quan

HACH

7 Hàm lượng Nitrat (NO3-) mg/l Phương pháp so màu 8039 Hach

9 T ng các chất hoạt động bề

Trang 30

MPN

Bảng 2.3: Chỉ tiêu phân tích chất lượng nước sinh hoạt

12 Hàm lượng Asen

14 E.coli hoặc

Coliforms chịu nhiệt VK/100ml Phương pháp đếm khuẩn lạc MPN

2.5.3 Phương pháp điều tra khảo sát

Kết hợp điều tra phỏng vấn cán bộ chiến s tại các đơn vị nghiên cứu Mỗi trại giam nghiên cứu được phát ngẫu nhiên 30 phiếu thông tin điều tra, khảo sát về môi trường cho CBCS thuộc các t đội nghiệp vụ Từ đó t ng hợp rút ra đánh giá chung

2.5.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

T ng hợp kết quả phân t ch, phiếu phỏng vấn, kiểm tra Số liệu điều tra sau khi thu thập được t ng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hệ thống các trại giam khu vực phía Bắc

Lực lượng cảnh sát thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp hiện quản lý 54 trại giam trên toàn quốc, trong đó có 25 trại giam đóng quân ở khu vực ph a Bắc (t nh từ Huế trở ra) Đa số các trại giam đóng quân khu vực miền núi, giao thông đi lại khó khăn Mỗi trại giam thường từ 1-6 phân trại, tùy quy mô giam giữ, mỗi phân trại có quy mô giam giữ khoảng 1000 phạm nhân

3.2 Hiện trạng các vấn đề môi trường trong các trại giam thuộc Tổng cục VIII – Bộ Công an quản lý

Bảo vệ môi trường trong các trại giam đang là vấn đề được quan tâm nhiều Hiện nay, mặc dù đã được đầu tư xây dựng nhiều hệ thống xử lý môi trường song quá trình vận hành các hệ thống xử lý này gặp không t khó khăn do thiếu kinh ph , hóa chất, nhiên liệu, cán bộ có trình độ chuyên môn về khoa học môi trường c n thiếu nhiều Cơ sở vật chất tại các trại giam xuống cấp do xây dựng lâu năm, hệ thống thu gom chất thải không đ ng bộ dẫn đến hiệu quả xử lý môi trường trong các trại giam chưa được thực sự triệt để

3.2.1 Hiện trạng môi trường trại giam Xuân Hà

Trại giam Xuân Hà g m 02 phân trại với quy mô mỗi phân trại 1.000 phạm nhân, phân trại số 1 đóng quân trên địa bàn xã Thạch Lưu, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, phân trại số 2 đóng quân trên địa bàn xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh

Hà Tĩnh Hiện tại phân trại số 2 đang thi công xây dựng, mới đưa vào sử dụng 02 nhà giam, các hạng mục còn lại hiện đang thi công xây dựng trong đó có cả hệ thống xử lý nước thải, l đốt rác thải ; do vậy rác thải sinh hoạt đang được thu gom

và chôn đốt lộ thiên; nước thải sinh hoạt được xả thẳng ra hố thu gom Trại giam Xuân Hà chưa có cán bộ được đào tạo chuyên môn về khoa học môi trường

Trang 32

Hình 3.1: Phân trại số 2

đang được xây dựng

Hình 3.2: Hệ thống lọc nước tại phân trại số 2

- Chất lượng không khí xung quanh: Mẫu phân t ch được lấy tại thời điểm

9-10 giờ sáng, tại thời điểm lấy mẫu trời nắng nóng, có gió nhẹ, khu vực lấy mẫu gần nơi làm việc của CBCS và nơi giam phạm nhân

Bảng 3.1: Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh trại giam Xuân Hà

Trang 33

- TCSS: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định

3733 2002 QĐ-BYT ngày 10/10/2002 và 09 quy chuẩn ban hành ngày 30 6 2016

- KPH: Không phát hiện

- KK1: Mẫu không kh quan trắc tại phân trại số 1

- KK2: Mẫu không kh quan trắc tại phân trại số 2

Nhận xét: Quang cảnh nơi làm việc của CBCS và nơi giam giữ phạm nhân

thoáng đãng, sạch sẽ, tr ng nhiều cây xanh, chất lượng môi trường trong lành, đảm bảo (Bảng 1)

Tại các đầu h i của dãy nhà giam có đặt các thùng nhựa Compossite để thu gom rác, sau đó phân loại Rác hữu cơ được chôn lấp thủ công, các loại rác vô cơ, rác thải khó phân hủy được phơi, đốt bằng l đốt đối với phân trại số 1 và đốt thủ công đối phới phân trại số 2 L đốt chất thải rắn tại phân trại số 1 được đầu tư xây dựng năm 2011 với công suất 10kg h, sử dụng công nghệ 02 l đốt sơ cấp và thứ cấp, có trang bị hệ thống cyclon xử lý kh thải bằng phương pháp dập nước nên lượng kh thải, khói từ quá trình đốt t, không ảnh hưởng đến hoạt động chung của trại giam, hệ thống đang hoạt động tốt, chủ yếu sử dụng để đốt rác thải y tế, tuy nhiên quá trình đốt tốn nhiều nhiên liệu là dầu Diesl

- Nước thải sinh hoạt: Mẫu phân t ch được lấy tại vị trí sau xử lý đối với phân trại số 1, tại hố thu gom đối với phân trại số 2

Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt TG Xuân Hà

QCVN 14:2008 (Cột B)

Trang 34

- NTSH1: Mẫu nước thải sinh hoạt lấy tại hố thu gom nước thải khu giam giữ phân trại số 1 (sau xử lý)

- NTSH2: Mẫu nước thải sinh hoạt lấy tại hệ thống xử lý nước thải phân trại số 2

Nhận xét: Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng năm 2011 với công suất

120 m3 ngày.đêm, sử dụng công nghệ sinh học cao tải, hệ thống đang hoạt động, tuy nhiên có dấu hiệu xuống cấp, một số thiết bị bị hư hỏng, các tấm giá thể vi sinh trong bể hiếu kh bị bung ra, n i trên mặt nước, xử lý không hiệu quả Một số chỉ tiêu vượt giới hạn cho phép nhiều lần như BOD5 (1,42 lần đối với NTSH1 4,46 lần

so với NTSH2), hàm lượng sunfua (1,69 lần đối với NTSH1, 1,6 lần so với NTSH2), amoni, Phosphat (PO43+), đáng chú ý t ng Coliform trong NTSH2 cao gấp

100 lần tiêu chuẩn cho phép (Bảng 2) Tuy vậy cũng theo Bảng 2, hàm lượng t ng chất rắn h a tan, chất rắn lơ lửng và hàm lượng các chất vi sinh trong NTSH1 đã qua hệ thống xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của phân trại số 1 cũng giảm rõ rệt

so với NTSH2 chưa qua hệ thống xử lý của phân trại số 2

- Chất lượng nước sạch: Mẫu phân tích sử dụng cho ăn uống của CBCCS và

PN được lấy sau hệ thống lọc RO

Trang 35

Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt TG Xuân Hà

QCVN 02:2009 (Cột II)

Không có mùi vị lạ

(Nguồn: Kết quả quan trắc và phân tích - Viện H57 – Tổng cục IV)

Ghi chú:

- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn k thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt; cột II: áp dụng đối với các hình thức khai thác nước đơn giản như giếng khoan, giếng đào

- (-): Không quy định

- NSH1: Mẫu nước thải sinh hoạt lấy tại hệ thống nước sạch phân trại số 1

- NSH2: Mẫu nước sinh hoạt lấy tại hệ thống nước sạch phân trại số 2

Trang 36

Nhận xét: Tại 02 phân trại của trại giam Xuân Hà, nước phục vụ cho sinh hoạt

của CBCS và phạm nhân được khai thác từ ngu n nước ngầm, sau đó được xử lý qua các khâu khử sắt, lắng, lọc, khử trùng r i được dẫn vào các khu phục vụ cho sinh hoạt của CBCS và phạm nhân chủ yếu là tắm, giặt, đối với nước ăn uống được tiếp tục xử lý bậc hai qua hệ thống lọc RO Các mẫu nước sạch tại hai phân trại 1 và phân trại 2 được lấy tại hệ thống nước sạch (sau xử lý), kết quả lấy mẫu phân tích chất lượng nước dùng cho sinh hoạt tại trại giam Xuân Hà ngày 04/6/2018 của Viện

k thuật hóa học, sinh học và tài liệu nghiệp vụ - T ng cục Hậu cần, k thuật – Bộ Công an (Bảng 3) tất cả các chỉ tiêu về chất lượng nước sạch đều đạt

Quá trình theo dõi, quản lý, vận hành các hệ thống xử lý môi trường được trại giam Xuân Hà giao cho cán bộ phụ trách điện nước của đơn vị theo hình thức kiêm nghiệm, cán bộ quản lý chưa nắm rõ quy trình công nghệ, quy trình vận hành các hệ thống xử lý, chưa cập nhật s nhật ký vận hành các hệ thống xử lý môi trường

3.2.2 Hiện trạng môi trường trại giam Số 6

Trại giam Số 6 có 04 phân trại, với quy mô giam giữ 4.000 phạm nhân (phân trại 4 đang xây dựng), Trại có t chức sản xuất như tr n trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp Hằng năm, trại giam số 6 xây dựng kế hoạch và t chức tuyên truyền đến cán bộ chiến s của đơn vị thực hiện các quy định của Nhà nước, quy định của

Bộ Công an về BVMT, thường xuyên chỉ đạo dọn dẹp vệ sinh, phòng chống dịch bệnh tại đơn vị

- Chất lượng không khí: Mẫu phân tích tại trại giam số 6 được lấy vào bu i chiều, trời nắng nóng, có gió, vị trí lấy mẫu gần khu làm việc của CBCS và nơi giam phạm nhân nhất

Trang 37

Bảng 3.4: Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh trại giam Số 6

- TCSS: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định

3733 2002 QĐ-BYT ngày 10 10 2002 và 09 quy chuẩn ban hành ngày 30/6/2016

- KPH: Không phát hiện

- KK1: Mẫu không kh quan trắc tại phân trại số 1

- KK2: Mẫu không khí quan trắc tại phân trại số 2

- KK3: Mẫu không kh quan trắc tại phân trại số 3

Nhận xét: Trại giam đã thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, khuôn

viên các phân trại, khu vực làm việc của CBCS, khu giam giữ phạm nhân được thu gom gọn gàng, sạch sẽ, tr ng nhiều cây xanh tạo cảnh quan, bóng mát, môi trường xung quanh thoáng mát

Đối với rác thải sinh hoạt, trại giam đã bố trí các thùng thu gom rác thải đặt tại đầu h i các khu nhà giam chung của các phân trại, sau khi thu gom, rác thải

Trang 38

được phân loại, rác hữu cơ được chôn lấp thủ công hoặc ủ phân, các loại rác vô cơ, rác thải khó phân hủy được phơi, đốt thủ công Hiện tại trang thiết bị thu gom rác thải của đơn vị còn thiếu, nhiều thiết bị thu gom đã cũ, hỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu về thu gom, phân loại, lưu trữ rác thải

Rác thải y tế phát sinh tại khu bệnh xá của phân trại số 1 và số 2 chủ yếu là bao bì thuốc, vỏ thuốc, chai dịch truyền đã qua sử dụng, bông băng d nh máu được thu gom, phân loại bằng thùng chứa rác riêng, có dán nhãn Rác thải y tế sau đó được thu gom, tập kết tại khu vực l đốt của phân trại số 1 và số 2 L đốt chất thải rắn tại phân trại số 1 được xây dựng năm 2008 với công suất 20kg/giờ, phân trại số

2 được xây dựng năm 2011 với công suất 10kh/giờ Cả 02 l đốt đang hoạt động tốt,

sử dụng công nghệ l đốt 02 cấp g m đốt sơ cấp và đốt thứ cấp, có trang bị hệ thống cyclon xử lý khí thải bằng phương pháp dập nước Phân trại số 3 không có bệnh xá nên không phát sinh rác thải y tế

- Nước thải sinh hoạt: Mẫu phân t ch được lấy sau hệ thống thống xử lý, thời điểm lấy mẫu vào bu i chiều

Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt trại giam Số 6

QCVN 14:2008 (Cột B)

Trang 39

- QCVN 14: 2008 BTNMT: Quy chuẩn k thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt –

Cột B quy định giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở t nh toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải vào ngu n nước không dùng cho mục đ ch nước sinh hoạt

- NTSH1: Mẫu nước thải sinh hoạt lấy tại phân trại số 1

- NTSH2: Mẫu nước thải sinh hoạt lấy tại phân trại số 2

- NTSH3: Mẫu nước thải sinh hoạt lấy tại phân trại số 3

Nhận xét: Trại giam Số 6 đã được đầu tư xây dựng 03 hệ thống xử lý nước thải

sinh hoạt tại các phân trại 1, 2, 3 Phân trại số 1 hệ thống xử lý nước thải được xây dựng năm 2008 với công suất 150m3 ngày.đêm sử dụng công nghệ sinh học hiếu khí (bể Aerotank kết hợp làm thoáng kéo dài), hệ thống xử lý nước thải tại phân trại

2 xây dựng năm 2011, công suất 120m3 ngày.đêm sử dụng công nghệ sinh học hiếu khí, phân trại 3 xây dựng năm 2011, công suất 150m3 ngày.đêm, sử dụng công nghệ màng sinh học, phân trại số 4 đang trong quá trình xây dựng Hiện tại 02 hệ thống

xử lý nước thải sinh hoạt tại phân trại số 1 và số 2 các thiết bị đều đang hoạt động, tuy nhiên đang có dấu hiệu xuống cấp, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại phân trại số 3 đã hư hỏng, hệ thống đang được cải tạo, sử chữa dẫn tới quá trình xử lý chưa thực sự hiệu quả, các chỉ tiêu BOD5, Chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni(t nh theo N), Phosphat (PO43+), t ng Coliform cao hơn so với chỉ tiêu cho phép (Bảng 3.5) và cao hơn so với phân trại số 1 và số 2

- Chất lượng nước sinh hoạt: Mẫu phân t ch được lấy tại hệ thống lọc RO sau

xử lý

Trang 40

Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt trại giam Số 6

QCVN 02:2009 (Cột II)

Ngày đăng: 16/02/2020, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w