Những tích cực, thuận lợi của biến đổi cơ cấu xã hội - trình độ, tay nghề nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa .... Những giải pháp đối với biến đổi cơ
Trang 1-
Vũ Duy Định
BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Vũ Duy Định
BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Chuyên ngành: Chủ nghĩa xã hội khoa học
Mã số: 62 22 03 08
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Đức Bách PGS.TS Nguyễn Văn Hiệp
XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ
CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá
Luận án Tiến sĩ
PGS.TS Nguyễn Đức Bách
PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn
Trang 3Tôi xin cam đoan luận án này do tôi viết và chƣa đƣợc công bố Các luận cứ,
số liệu trong luận án là trung thực, khách quan Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Nghiên cứu sinh
Vũ Duy Định
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 6 Chương 1 TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 13
1.1 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN
ÁN 13 1.1.1 Nhóm công trình tổng quan nghiên cứu cơ cấu xã hội và biến đổi cơ cấu xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 13 1.1.2 Nhóm công trình tổng quan nghiên cứu cơ cấu xã hội nông dân và biến đổi
cơ cấu xã hội nông dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 18 1.2 GIÁ TRỊ KHOA HỌC NHỮNG CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA LUẬN ÁN CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 29 1.2.1 Giá trị khoa học những công trình tổng quan 29 1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu 30
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TÁC ĐỘNG ĐẾN BIẾN ĐỔI
CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 32
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU XÃ HỘI VÀ BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI 32 2.1.1 Khái niệm cơ cấu xã hội và biến đổi cơ cấu xã hội 32 2.1.2 Các loại hình cơ bản của cơ cấu xã hội 40 2.2 KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ VÀ VAI TRÕ CỦA NÔNG DÂN CÙNG MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN
TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 44 2.2.1 Khái niệm, vị trí và vai trò của nông dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 44 2.2.2 Một số đặc điểm, tính chất của biến đổi cơ cấu xã hội nông dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 57
Trang 52.3 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 64 2.3.1 Nhân tố là điều kiện tự nhiên,vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hộitác động đến biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 64 2.3.2 Nhân tố là những quan điểm củaĐảng bộ tỉnh Bình Dương về công nghiệp hóa,hiện đại hóa tác động đến biến đổi cơ cấu xã hội nông dân 69 2.3.3 Nhân tố con người tác động đến biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 72
Chương 3.THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 76
3.1 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 76 3.1.1 Những tích cực, thuận lợi của biến đổi cơ cấu xã hội - nghề nghiệp nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 76 3.1.2 Một số hạn chế, khó khăn của biến đổi cơ cấu xã hội - nghề nghiệp nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 92 3.2 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI - DÂN SỐ NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 95 3.2.1 Những tích cực, thuận lợi của biến đổi cơ cấu xã hội - dân số nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 95 3.2.2 Một số hạn chế, khó khăn củabiến đổi cơ cấu xã hội -dân số nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 109
Trang 63.3 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI - TRÌNH ĐỘ, TAY NGHỀ NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 112 3.3.1 Những tích cực, thuận lợi của biến đổi cơ cấu xã hội - trình độ, tay nghề nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 112 3.3.2 Một số hạn chế, khó khăn củabiến đổi cơ cấu xã hội -trình độ, tay nghề nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 124 3.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONGSỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 127 3.4.1 Chiến lược phát triển theo chiều sâu của vùng Đông Nam Bộ đặt ra nhiều
áp lực đến biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 127 3.4.2 Các loại hình cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương chưa có được sự gắn kết cao nhất trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 129 3.4.3 Sự chuyển dịch nhanh của nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóatỉnh Bình Dương đặt ra nhiều áp lực đến biến đổi cơ cấu xã hội nông dân 130
Chương 4 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 134
4.1 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 134 4.1.1 Đặt biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương gắn kết cùng chiến lược phát triển vùng Đông Nam Bộ 134 4.1.2 Luôn đặt biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương có tính chất trọng tâm trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 137 4.1.3 Chú trọng nâng cao chính sách an sinh - xã hội đối với biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH 138
Trang 74.2 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔICƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 139 4.2.1 Những giải pháp đối với biến đổi cơ cấu xã hội - nghề nghiệp nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 139 4.2.2 Những giải pháp đối với biến đổi cơ cấu xã hội - dân số nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 145 4.2.3 Những giải pháp đối với biến đổi cơ cấu xã hội - trình độ, tay nghề nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 150
KẾT LUẬN 154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO 157 PHỤ LỤC 168
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCXH Cơ cấu xã hội
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐNB Đông Nam Bộ
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề của tài luận án
Công cuộc đổi mới vàsự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH)nước ta đãtạo ra động lực mạnh mẽphát triểnkinh tế -xã hội,vị thế quốc gia đượcnâng caotầm khu vực và trên thế giới, quá trình đó còn làm chocơ cấu xã hội (CCXH)biếnđổinhanh chóng với nhữngtích cực, thuận lợi và khó khăn, hạn chế đan xen.Thời gian quaĐảng và Nhà nước đã có nhiều quan điểm chỉ đạo thể hiệnquyết tâmnhằmgiải quyết những vấn đề liên quan đến biến đổi CCXH, nhưngvẫn còntồn tại nhiều khó khăn,thách thức, tổng kết 30 năm Đổi mới, Đảng nhận định: “Trong phân tích, dự báo sự biến đổi cơ cấu xã hội, phân tầng xã hội, tư duy còn xơ cứng, đơn điệu, theo kiểu "hai giai tầng - một giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức”; chậm nhận thức về sự hình thành và vai trò của các nhóm xã hội, của một số giai tầng xã hội mới như tầng lớp trung lưu, tầng lớp tinh hoa; xu hướng trung lưu hóa xã hội chưa được nhận thức đầy đủ”,[48, tr.108], và có thời điểmĐảng:“chưa phân tích và dự báo đầy đủ những biến đổi trong cơ cấu giai cấp -
xã hội và những mâu thuẫn mới nảy sinh trong nhân dân, trong một thời gian dài chưa có chủ trương khắc phục những mâu thuẫn ấy một cách đúng đắn, kịp thời”, [41, tr.11] Cũngchính tínhcấp thiếtnêu trên nên một trong những lý luận được Đảngnhấn mạnh đó là: “Cần nghiên cứu sự biến đổi xã hội, cơ cấu xã hội, phân tầng
xã hội”, [48, tr.219-220],trước bối cảnh có sựchuyển biến rất nhanhcủa nước ta hiện nay Như vậy,nhận diện, giải quyết biến đổi CCXH luôncó ý nghĩa thời sự cấp bách
về mặt lý luậnvàtầm chiến lược lâu dài, và nhữngtổng kết thực tiễncủa cácđịa phương, vùng, miềnsẽcó đóng góp quan trọng đểnâng caothuận lợi, tích cực đồng thờikhắc phục khó khăn, hạn chếcủa biến đổi CCXH nước ta hiện nay
Tỉnh Bình Dươngthuộc Đông Nam Bộ, đồng thờinằm trong quy hoạchkhu vựckinh tế trọng điểm phía Nam,với vị trí “kép”địa - kinh tế, điều kiện tự nhiên ưu đãi, chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, đột phá… đến nay đãkhẳng địnhđượclà mắt xích, cầu nốithiết yếu của Đông Nam Bộ nói riêng và cả nước nói chung trong sản xuất công nghiệp - dịch vụ.Nhưng do xuất phát điểm từ một tỉnh nông nghiệp
Trang 10với nông dân chiếm đa số,phát triển kinh tế bằng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp,quy hoạch đô thị,ưu đãi nguồn lao động nhập cư diễn ra nhanh chóng… đã làm choCCXHnông dânbiến đổi mạnh mẽ với tính đại diện tiêu biểu và nét đặc thù sâu sắc Đại diện tiêu biểu vì biến đổi luôn mang lại chỉ báo cao nhất, đa chiều nhất; đặc thù vìdiễn ra trong vùng, địa phương
có sự năng độngvà chuyển dịch kinh tế -xã hội rất nhanh
Tuy biến đổi CCXH nông dân Bình Dươngdiễn ra toàn diện nhưng 3 loại hình
cơ cấucần giải quyết kịp thời đó là: CCXH - nghề nghiệp; CCXH - dân số và CCXH
- trình độ, tay nghề bởi đây là ba cơ cấu không chỉ biến đổinhanh nhấtmà còncóảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vàtính bền vững sự nghiệp CNH, HĐH tỉnh Bình Dương.Thực tế, giữa nghề nghiệp -dân số - trình độ, tay nghề nông dân luôn có sựgắn kết chặt chẽ,biến đổi này là tiền đềnhưng cũng là động lực, mục tiêucho biến đổi kia và ngược lại.Do đó nếu một trong ba cơ cấu không được giải phóng, khai thông tiềm năng, thế mạnhsẽ là trở ngại, khó khăn cho các cơ cấukhác phát triển, và khi CCXH nông dân chưa được giải quyếttích cực, thuận lợi sẽ là rào cản không nhỏ ảnh hưởng đếntính ổn định, bền vững của toàn bộ sự nghiệp CNH, HĐH tỉnh Bình Dương hiện nay
Cùng với sự nghiệpCNH, HĐH, đến naybiến đổi CCXH - nghề nghiệp nông dân Bình Dươngđã đạtđượckết quả cao Trình độ, tay nghề nông dân từng bước cải thiện nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất, tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thônđúng hướng, xuất hiệnnhiều mô hình sản xuất mới Tuy vậy, do chuyển dịch cơ cấukinh tế nhanh nênnghề nghiệp một số bộ phận nông dân chưa theo kịp cùng áp lựcvùng Đông Nam Bộđang đặt ra nhiều thách thức cần giải quyết kịp thờinhư: tính bền vững củanghề nghiệp cùng thu nhập; trình độ, tay nghềnông dân trước đòi hỏi của mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại…
Đối với biến đổi CCXH - dân số nông dân Bình Dươngvới sự giảm nhanh vềquy mô, tỷ đã tạo thuận lợiđể chuyển dịch kinh tế sang công nghiệp - dịch vụ; cân đối lao động, đồng thời thúc đẩy đô thị hóa, góp phầnnâng caochất lượng sốngngười dân (đặc biệt khu vực nông thôn) Những kết quả của biến đổi CCXH - dân số nông dâncòn là thực tiễn sinh động để tỉnh điều chỉnh nhiềuchính sách quan trọng như:
Trang 11giáo dục, đào tạo; y tế; an sinh xã hội… Tuy vậy đến nay biến đổi CCXH - dân số nông dân do nhiều nguyên nhânchủ quan, khách quan chi phối như: chuyển dịch kinh tế; di dân nhập cư; đô thị hóa nông thôn… đã tạo ra nhiều áp lực cùng nhiều vấn đề cần giải quyết kịp thời: môi trường sinh thái; an ninh, trật tự, giá trị văn hóa truyền thống, tính bền vững…
Biến đổi CCXH - trình độ, tay nghề nông dân Bình Dươngvới sự tăng lên của trình độ, tri thứclà yếu tố then chốt để khai thác tiềm năng, lợi thếtừ sự nghiệp CNH, HĐH, tạo sựchuyển dịch nghề nghiệp hiệu quả;nâng cao chất lượng sống nông dân;hình thành lối sống văn minh, hiện đại … tuy nhiên, trước yêu cầuthực tiễnphát triển theo chiều sâuvùng Đông Nam Bộvà chiến lược của tỉnh nên đang đặt
ra nhiều bài toáncần giải quyết kịp thờinhư: sựtương thích trình độ, tay nghềtrước đòi hỏi củasự nghiệp CNH, HĐH; bài toán giữa tăng trưởng kinh tế và tri thức, tay nghề nông dân nhằm phát triển theo chiều sâu với lựa chọn mũi nhọn trong sản xuất kinh tế nông nghiệp…
Không thể phủ nhận, đến naybiến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương đã cónhữngcông trình tiếp cận nghiên cứu, tuy nhiên dùtrực tiếp haygián tiếp mới chỉ dừng lại ở góc độ nhận diện một số khía cạnhtrongtính đa chiều, nhiều lát cắt củaCCXH Trước yêu cầu cần có cơ sở lý luận mang tính hệ thống và thực trạngphản ánh đúng, trúng và toàn diện (đặc biệt 3 cơ cấu nêu trên) thì vẫncòn nhiều nội dungbỏ ngỏcần được làm rõ Đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài luận án
tiến sỹ Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học: “Biến đổi cơ cấu xã
hội nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu củaluận án
2.1 Mục đích của luận án
Luận án nhận diện, phân tích và làm rõ biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương qua ba loại hình cơ cấu: CCXH - nghề nghiệp nông dân; CCXH - dân số nông dân và CCXH - trình độ, tay nghề nông dân Từ đó đề xuất một số quan điểm định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếunhằm nâng cao tính tích cực, thuận lợi và khắc phục hạn chế, khó khăn của biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương trong
sự nghiệp CNH, HĐH
Trang 122.2 Nhiệm vụ của luận án
Một là: Trình bày tổng quannhững công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận án nhằmkế thừa tính hợp lý,tương đồng về mặt lý luận và thực tiễn
Hai là:Làm rõnhững vấn đề lý luậnliên quan đến CCXH và biến đổi CCXH
nông dân trong sự nghiệp CNH, HĐH, đó cũnglà khung lý thuyết để luận án nghiên cứu biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương
Ba là: Nhận diện, phân tích và chỉ ra những thuận lợi, tích cực và khó khăn, hạn
chế của biến đổiCCXHnông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐHqua 3cơ cấu nổi bật: CCXH - nghề nghiệp nông dân; CCXH - dân số nông dân; CCXH -
trình độ, tay nghề nông dân
Bốn là:Đề xuất một sốquan điểm định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm
nâng caotính tích cực, thuận lợi, đồng thời khắc phục hạn chế, khó khăn của biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH, được tập trung vào 3 cơ cấu tiêu biểu, có tính đặc thù: CCXH - nghề nghiệp nông dân; CCXH - dân số nông dân; CCXH - trình
độ, tay nghề nông dân
3.2 Phạm vi nghiên cứu luận án
Phạm vi nội dung nghiên cứu của luận án:
Nội dung luận ántập trung làm rõ 3 loại hìnhCCXH nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH đó là:CCXH - nghề nghiệp nông dân; CCXH - dân số nông dân; CCXH - trình độ, tay nghề nông dân Nhận diện, phân tích và nêu ra những thuận lợi, tích cực, hạn chế, khó khăn, đồng thời nêu ra một số nguyên nhân tạo ra những khó khăn của biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương, từ đó đề ra những quan điểm định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu để giải quyết
Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án:
Luận án nghiên cứu biến đổi CCXH nông dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương, ngoài ra có tham khảo, so sánh, đối chiếu với các địa phương trong vùng Đông Nam Bộvà trên cả nước
Trang 13Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án:
Luận án nghiên cứu từ khi Bình Dương được tách tỉnh (1997) đến nay, đây là giai đoạn sự nghiệp CNH, HĐHcó sựtác động đếnCCXH nông dân biến đổi mạnh
mẽ với tính thuận lợi, tích cực và hạn chế,khó khăn nổi bật, tiêu biểu nhất
4 Cơ sở lý luận vàthực tiễn cùng phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Cơ sở lý luận của luận án
Cơ sở lý luận của luận ándựa trên quan điểm của học thuyếtcủa nghĩa Mác - Lênin,tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảngchính sách Nhà nước để nhận diện biến đổi CCXH nông dân trong sự nghiệp CNH, HĐH Ngoài ra còn tham chiếu những quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn,đồng thờikế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu và bài viết liên quan của các tác giả đã được công bố
4.2 Cơ sở thực tiễn của luận án
- Luận án căn cứ từ thực tiễn biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương trong
sự nghiệp CNH, HĐH, đặc biệt tập làm rõ những biến đổi của CCXH - nghề nghiệp nông dân; CCXH - dân số nông dân và CCXH - trình độ, tay nghề nông dân
- Luận án tham khảonhững bài học, kinh nghiệm của các địa phương, vùng, miền trên cả nước trong giải quyết những vấn đề liên trực tiếp, gián tiếp đến biến đổi CCXH nông dân trong sự nghiệp CNH, HĐH
4.3 Phương pháp nghiên cứu của luận án
* Phương pháp luận: luận ánkế thừa và sử dụng phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng chính sách Nhà nước để nhận diện biến đổi CCXH nông dân trong
sự nghiệp CNH, HĐH
* Phương pháp cụ thể: Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học
như: phân tích, tổng hợp, lôgíc, lịch sử, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa và khái quát hóa Ngoài ra, còn sử dụng những kết quả nghiên cứu liên ngành như: sử học, thống kê… để làm rõ biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH
Trang 14Tác giảcũng tiến hành khảo sát tại các khu công nghiệp lớn trên địa bà: Dĩ An; Thuận An; T.P Thủ Dầu Một; những trang trại, khu nông nghiệp công nghệ cao; làng nghề truyền thống; huyện; xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Dương Ngòa ratác giả căn cứ vào nguồn tài liệu là sách, đề tài khoa học, bài viết trên báo, tạp chí và các luận án có liên quan Những báo cáo, tài liệu của các cơ quan, ban ngành tỉnh Bình Dương: Nghị quyết Đảng Bộ tỉnh; Niên giám thống kê; Báo cáo sở nông nghiệp; Hội nông dân; Liên minh hợp tác xã; Sở lao động - thương binh xã hội, Sở kế hoạch đầu tư; Số liệu từ các cuộc điều tra, khảo sát về nông nghiệp, nông dân và nông thôn của tỉnh Bình Dương
5 Đóng góp mới của luận án
Thứ nhất: Luận án kế thừanhững vấn đề lý luậnliên quan đến biến CCXHnông
dân trong sự nghiệp CNH, HĐH: biến đổi CCXH - nghề nghiệp nông dân; biến đổi CCXH - dân số nông dân; biến đổi CCXH - trình độ, tay nghề nông dân, từ đó vận dụng vào nhận diện biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dươngtrong sự nghiệpCNH, HĐH
Thứ hai:Kết quả luận án với những luận cứ được hệ thống hóa,số liệuxử lý có độ
tin cậy sẽ là cơ sở đểđề xuất một số quan điểm định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính tích cực, thuận lợi và khắc phục hạn chế, khó khăn của biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH
Thứ ba: Biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH
có tính đại diện tiêu biểu và nét đặc thù nổi bật, kết quả luận án góp phần mang lại minh chứng cho tính đa chiều của biến đổi CCXH nông dân nước ta, đặc biệt là những địa phương đang có tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa mạnh mẽ
như Bình Dương hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa về mặt lý luận của luận án:
Từ phương pháp luận của Học thuyết Mác - Lênin; chuyên ngành CNXH khoa học, luận án trình bày những vấn đề lý luận liên quan đến biến đổi CCXHnông dântrong sự nghiệpCNH, HĐH, đồng thời có tham khảo, tiếp thu một số quan điểm của chuyên ngành khoa học khác nhằm nghiên cứu, đánh giá sự tác động của sự
Trang 15nghiệp CNH, HĐHđến biến đổi CCXH nông dân.Từ đó, đề xuấtmột số quan điểm
cơ bảnvà giải pháp chủ yếugóp phần nâng cao chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH
Ý nghĩa về mặt thực tiễn của luận án:
- Kết quả luận án là cơ sở khoa họcphục vụtham khảo, giải quyết những vấn đề liên quan đến biến đổi CCXH nông dântỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐHhiện nay
- Góp phần cung cấp nguồn tư liệu đã được hiệu chỉnh để các cơ quan,tổ chứctham khảo trong hoạch định nhữngchính sách liên quan đến biến đổi CCXHnông dân tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH Luận án cũngđóng góp với một sốđề xuất về quan điểm định hướng cơ bản và giải phápchủ yếunhằmnâng cao vị trí, vai trò của nông dân, cũng như khai thác tiềm năng, thế mạnh của nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH
- Ngoài ra, luận án cũng có thể dùng phục vụ việc học tập, nghiên cứu một số chuyên đề liên quan đến biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dươngtrong sự nghiệp CNH, HĐH
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận án gồm 4 chương 11 tiết
Trang 16Chương1.TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1.Nhóm công trình tổng quan nghiên cứu cơ cấu xã hội và biến đổi cơ cấu
xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công cuộc đổi mới cùng sự CNH, HĐH đã tạo ra biến đổi CCXH mạnh mẽ với những biểu hiện đa chiều, và để nhận diện tác giảTạ Ngọc Tấncó công trìnhnghiên
cứu: “Xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội Việt Nam” [129] Các loại hình cơ cấu cơ
bản: CCXH - giai cấp; CCXH - nghề nghiệp; CCXH - dân số; CCXH - dân tộc và CCXH - tôn giáo được tác giả lựa chọn, phân tích nhằm mang lại tính đại diện cao nhất Trong nghiên cứu,giai đoạn 1986 - 2010 đượctác giả làm rõ bởi đây là thời điểm công cuộc đổi mới và sự nghiệp CNH, HĐH nước ta đãđạt được nhữngkết quả nhất định, đồng thời cũng tạo ra biến đổi CCXH mạnh mẽ.Nghiên cứu CCXHluôn
có tầm quan trọng đặc biệt,và tác giả đã khẳng định khi xã hội: “chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác, không chỉ các yếu tố khác nhau của cơ cấu xã hội đều có
sự biến đổi, mà sự biến đổi này còn đặt ra không ít vấn đề có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình phát triển của xã hội Việt Nam”, [129, tr.7], chính vì vậycần nhận diện kịp thờiyếu tố tác động, nhân tốnảy sinh của biến đổi CCXH,từ đó là cơ sởthực tiễn để đưa ra những giải pháp hiệu quả Nghiên cứu cho rằng biến đổi CCXH - giai cấp nông dân hiện nay có tính chất, đặc điểm mới như:nghề nghiệp và dân sốnông dân có xu hướng thu hẹpnhưng không đồng đều giữa cácvùng miền; sự nghiệp CNH, HĐH làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo;đời sống nhân dần được nâng cao vàngày càng hưởng thụ đầy đủ những giá trị vật chất - tinh thầnnhưng một số nơichưa có tính bền vững; người nông dânvẫn là lực lượng đông đảo trongdòng di dântìm kiếm việc làm;trình độ, tay nghềcó chuyển biến nhưng chưa tương xứng với yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH Theo tác giả giải quyết biến đổi CCXH nông dân phải vừa đảm bảo tính thống nhấttừ định hướng chung của Đảng và Nhà nước về sự nghiệp CNH, HĐH, nhưng hết sức chú ý đến tính cụ thể, đặc thù nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh mỗi địa phương Nhưng xuyên suốtcần chú trọng và nâng
Trang 17caothu nhập nông dân là mục tiêu xuyên suốt; đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn như: điện, đường, trường, trạm… nhằm tạo ra sự gắn kết tốt với khu vực thành thị;không ngừng nâng cao kinh tế hàng hóa,khả năng cạnh tranh nông sản trong bối cảnh hiện nay
Kinh tế chuyển dịch là nguyên nhân và động lực đểCCXHbiến đổi mạnh mẽ, quá trình này còn tạo rasự phân tầng xã hội (PTXH) khá gay gắt,đây cũng là công
trình nghiên cứu của hai tác giả Lê Hữu Nghĩa vàLê Ngọc Hùng: “Cơ cấu xã hội,
phân tầng xã hội trong điều kiện đổi mới ở Việt Nam” [106] Theo các tác giả,biến
đổi CCXHnước ta với những biểu hiệnđa chiều, kết quả của biến đổilàchỉ báophát triển, nhưngcũngnảy sinh nhiềubức thiết đòi hỏi cần giải quyếtkịp thời như: chênh lệch về thu nhập, mức sống, giáo dục, y tế… gia tăng khoảng cách giàu nghèo; chênh lệchthụ hưởng giá trị vật chất, tinh thần giữa các giai tầng, ít nhiềuảnh hưởng đến tính công bằng xã hội Công cuộc đổi mới nước ta mở ra nhiều cơ hội và đánh thức tiềm năng cho các cá nhân, nhóm xã hội cũng như vùng, miền, địa phương trên
cả nước, nhưng những khó khăn và thách thức do chủ quan, khách quan chi phối mà yếu tố thuận lợi chưa được khai thác triệt để, thậm chí trở thành áp lực Các tác giả nhận định: “Sự cách biệt về mức sống giữa các nhóm hộ giàu nhất và nghèo nhất; giữa thành thị và nông thôn; giữa đồng bằng và miền núi; giữa các dân tộc đa số và thiểu số chưa được thu hẹp mà còn có xu hướng ngày càng rộng hơn Mức chênh lệch về thu nhập, tài sản và mức chi tiêu giữa các nhóm dân cư, giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn có xu hướng tăng”, [106, tr.129] Quan trọng, nếu biến đổi CCXH và PTXHcó sựchênh lệch quá lớnsẽgây ra trở ngạivàbất ổn xã hội do bất bình đẳng quá lớn, vì vậy, một mặt cần thúc đẩy biến đổi CCXH và PTXHtheo hướng thuận lợi, tích cực để các giai tầng phát huy vai trò, đóng góptrong điều kiện mới, mặt khác khắc phục hạn chế, khó khăn mà trước hết phải có đượcmôi trường sản xuất thuận lợi, lưu thông hàng hóa tốt; đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng giao thông; nâng cao trình độ, tay nghề nguồn nhân lực;nâng cao thu nhập và tính công bằng thụ hưởng vật chất - tinh thần; thực hiện chính sách an sinh,phúc lợi xã hội sâu rộng… đểgóp phần giảm thiểu nhữnghạn chế trong biến đổi CCXH và PTXHnước
ta hiện nay
Trang 18Nhận diện những yếu tốnảy sinh của biến đổiCCXH, hai tác giả Đỗ Nguyên
Phương và Nguyễn Xuân Kiêncó công trình nghiên cứu: “Cơ cấu xã hội Việt Nam
và những vấn đề xã hội bức xúc trong quá trình đổi mới”, [111].Quá trình đổi mới
đã tạo ra những chuyển biến kinh tế quan trọng, tác động mạnh mẽ đến CCXH với tích cực, thuận lợi như: thu nhập người dânđược nâng cao; nền kinh tế năng động với các thành phần kinh tế được phát huy thế mạnh; đời sống văn hóa - tinh thần các vùng miền có nhiều thay đổi theo chiều hướng tốt,… thì song song đó cũng còn khó khăn,hạn chế nhất định, biểu hiện thành những vấn đề bức xúc như: áp lực nảy sinh
di dân nông thôn- thành thị;phân hóa giàu nghèo; lao động nông nghiệpvừa dư thừa vừa già hóa; phân tầng giai cấp tạo ra nhóm yếu thế trong xã hội; môi trường sinh thái suy giảm… Riêng đối với nông dân, các tác giả nhận định đây: “là giai cấp đang có sự phân hóa mạnh nhất trong hơn 20 năm qua”, [111, tr.30], nên những thách thứcđặt ra ngày càng gay gắt như: tính bị độngtrước tiến trình đổi mới; chất lượng sản phẩm nông nghiệp thấp; môi trường sinh thái khu vựcnông thôn ô nhiễm, xuống cấp; tính bền vững nghề nghiệpnông dân chưa cao Qua nghiên cứu, tác giả cũng đề xuất một số giải phápđể khắc phục những bức xúc, hạn chế đang đặt ra, trong đó then chốt cần tạo điều kiện để các giai tầngphát huy năng lực, vai trò như: môi trường kinh doanh; nâng cao trình độ, tay nghề; hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạo sự gắn kết vùng miền, thúc đẩy tiềm năng của các địa phương Song song đó cần chú ý nâng caothu nhập, đặc biệtchính sách an sinh, phúc lợi xã hộitrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta
Trong CCXH thì CCXH- giai cấp luôn có vị trí hạt nhân và mang tính chi phốiđến những cơ cấu khác nên nhận diện biến đổi cơ cấu nàycó ý nghĩa hết sức quan trọng, do đó Chủ nhiệm đề tài Nguyễn Thanh Tuấn cùng tập thể các nhà nghiên cứu - Viện chủ nghĩa xã hội khoa học - Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh với công trình: “Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ Đổi Mới - Thực trạng
và định hướng chính sách”,[132] Từ phương phápluận học thuyết Mác - Lênin,
nghiên cứu cho rằng giai cấpluôn có liên hệ chặt chẽvới sở hữu tư liệu sản xuất và
sự phân công lao động nêncông cuộc đổi mới và sự nghiệp CNH, HĐH đã tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát huy vai trò, và đây được xem là một trong những nhân tố để CCXH - giai cấp nước ta có những chuyển biến mạnh mẽ Công
Trang 19trìnhmột mặt nhấn mạnhcần nâng cao vai trò giai cấp công nhân vì đây là lực lượng đại diện lợi ích nhân dân lao động trong mục tiêu xây dựng xã hội công bằng, giàu mạnh, mặt khácđối với giai cấp nông dân nhà nước cần có chính sách nhằm: “Bồi dưỡng sức dân ở nông thôn, tạo cho họ tăng thu nhập; phát huy vai trò giai cấp nông dân trong sự nghiệp đổi mới; tập trung những nguồn lực cần thiết cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thực hiện tốt chính sách ruộng đất, phát triển nông nghiệp toàn diện, tiêu thụ nông sản…” [132, tr.117].Chỉ như vậy mới nâng cao mối liên minh giai cấp, phát huy vai trò của các giai tầng trong bối cảnh hiện nay
Nhằm làm rõ khái niệm CCXH, tác giả Nguyễn Đình Tấn có nghiên cứu: “Phân
tích cơ cấu xã hội từ giác độ xã hội học”, [127] Theo tác giảđến nay khái niệm
CCXHvẫn được bổ sung bằng những luận điểm, góc nhìn mới, vàcho rằng: “Cơ cấu
xã hội là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội nhất định Biểu hiện như là sự thống nhất tương đối bền vững của những nhân tố, những mối liên hệ, những thành phần cơ bản nhất của hệ thống xã hội đó Những thành phần cơ bản nhất của cơ cấu xã hội là vị thế, vai trò, nhóm và các thiết chế” [127, tr.70], bởivới cách tiếp cận nêu trênsẽ khai thác sâu hơn các mối quan hệ xã hội, lý giải được nguyên nhân và nguồn gốc chi phối biến đổi CCXH Ngoài ra, tác giả còn có
nghiên cứu: “Tiếp tục tìm hiểu về cơ cấu xã hội”, [125]khi cho rằng khái niệm cơ
cấu đã bao hàm tính chỉnh thể, sắp xếp hợp lý, cân đối với cấu trúc chặt chẽ, chính
vì vậy thuật ngữ cơ cấu được dùng trong nhiều lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã
hội Tuy nhiên, CCXH lại có điểm riêng biệt, trước hết là cơ cấu do con người xác lập thông qua hoạt động của các giai cấp, tầng lớp và nhóm người trong xã hội với những quy tắc và yêu cầu nhất định, [125, tr.16-17] Tác giả đánh giá cao vai trò, phương pháp luận học thuyết Mác - Lênin trên cơ sởhữu tư liệu sản xuất và phân công lao động xã hội là nguyên nhân dẫn đến biến đổi CCXH - giai cấp, tạo ra PTXH Nghiên cứu chỉ ra xã hội vận động với tính “mở” càng cao thì tính “cơ động” các giai cấp, tầng lớp diễn ra càng mạnh mẽ, và xuất hiện những nhóm “ưu trội” và nhóm “yếu thế”, chính vì vậy cần thường xuyên nhận diện biến
Trang 20đổiCCXHnhằm nắm bắtxu hướng biến đổi để làm căn cứ trong hoạch định phát triển kinh tế - xã hội, [125, tr.18]
Tác giả Đặng Cảnh Khanh cũng có công trình: “Phân tích xã hội học quá trình
phân giải và tái tạo cơ cấu xã hội ở Việt Nam hiện nay”, [69] Nghiên cứu chỉ ra
tính đa tầng, đa diện của kết cấu CCXH: “Bên cạnh những lát cắt cơ cấu xã hội dựa trên những hoạt động cơ bản của con người trong xã hội, chúng ta cũng có thể phân tích cơ cấu xã hội theo cơ cấu các hoạt động kinh tế, chẳng hạn như cơ cấu về nguồn lực lao động, cơ cấu của các mối quan hệ trong sản xuất như cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu về thu nhập và phân phối sản phẩm Dựa trên lát cắt vị trí
và vai trò của con người trong xã hội, chúng ta cũng có thể phân tích cơ cấu xã hội theo các chiều cạnh về giai cấp và tầng lớp xã hội, phân tích về sự phân công lao động xã hội, địa vị xã hội của các nhóm lao động xã hội dựa trên sự chiếm hữu về
tư liệu sản xuất, phân tích cơ cấu xã hội trên cơ sở của sự phân tầng trong thu nhập ”, [69, tr.378] Tác giả nhấn mạnh vai trò của học thuyết Mác- Lênin đối với nghiên cứu biến đổi CCXH khi cho rằng: “Trong phép biện chứng duy vật, những nghiên cứu về chiều lịch đại của cơ cấu xã hội được đặt nền móng bởi “nguyên lý
về sự phát triển” và các quy luật cơ bản của phép biện chứng Theo đó, CCXH không phải là một hệ thống đông cứng mà là một quá trình phát triển từ thấp tới cao, từ chưa hoàn thiện tới hoàn thiện, từ biến đổi dần về lượng dẫn đến biến đổi sâu sắc về chất, là quá trình tạo lập, giải thể và tái tạo liên tục của các cơ cấu” [69, tr.379],và để nhận diện biến đổi CCXH một mặt cần bóc tách với những lát cắt để tìm ra vấn đề ẩn chứa bên trong mỗi loại hình cơ cấu, nhưng mặt khác cần lưu ý tới tính tổng thể chặt chẽ
Tác giả Lê Ngọc Hùng với nghiên cứu: “Các cấp độ và xu hướng biến đổi xã
hội ở Việt Nam hiện nay: nhìn từ góc độ xã hội học”, [65], cho rằngbiến
đổiCCXHdiễn ra với xu hướng, biểu hiện thế nàotùy thuộcvào kết cấu, tính chất của CCXH Có biến đổi ởcấpvĩ mô, thời gian dài dễ kiểm chứng đến biến đổiở cấp vi
mô, khó xác định, từ biến đổi tiệm tiến đến biến đổi nhanh, tạm thời Do nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH nêncó những biến đổi nhanh như: Hệ giá trị
cá nhân; mức sống, phân tầng; phân công lao động… đây là những vấn đề mà theo
Trang 21tác giả cần nắm bắt kịp thời để có được chính sách can thiệp hiệu quả, vừa khai thác lợi thế, đồng thời khắc phục những hạn chế, khó khăn nảy sinh
Tác giả Hoàng Chí Bảo có nghiên cứu: “Biến đổi xã hội ở Việt Nam qua hơn 20
năm đổi mới”,[4] Theo tác giả hơn 20 năm đổi mới, biến đổi xã hội nước ta diễn
ratính tích cực, hạn chế đan xen, trong đócó nhiều nguyên nhân chi phối: “Đó không chỉ là những biến đổi do tác nhân kinh tế gây ra mà còn chịu tác động rất mạnh mẽ từ chính trị và những biến đổi của thể chế chính trị lẫn môi trường xã hội” [4, tr.308] Bên cạnh mặt tích cực không thể phủ nhận, thì còn nhiều vấn đề “nóng” nảy sinh, chính vì vậy cần có phương thức trong quản lý, giải pháp tổng thể: “cần phải chú trọng quản lý phát triển xã hội bằng một hệ giải pháp đồng bộ từ giáo dục nhận thức, hoàn thiện thể chế và chính sách, đảm bảo môi trường lành mạnh, tạo ra một không gian văn hoá - đạo đức - pháp lý cho sự lành mạnh của biến đổi xã hội”, [4, tr.320] Tuy vậy, tác giả cũng lưu ý với chiến lược xây dựng đất nước hiện nay vẫn còn nhiềubiến đổi nhanh và mạnh mẽ hơn và tất nhiên còn tiềm ẩn nhiều thách thức cần kịp thời nhận diện, dự báo để đưa ra những chính sách giải quyết kịp thời
1.1.2.Nhóm công trình tổng quan nghiên cứu cơ cấu xã hội nông dân và biến đổi cơ cấu xã hội nông dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nước ta với xuất phát điểm nông nghiệp và người nông dân chiếm đa số nên sự nghiệp CNH, HĐH đã làm cho CCXH nông dân biến đổi mạnh mẽ với tính chất và biểu hiện đa chiều và đó cũng là chủ đề, nội dung được các tổ chức, cơ quan và nhà nghiên cứu quan tâm, tiêu biểu như:
Tác giả Nguyễn Đức Bách cùng các cộng sự Học viện Chính trị Quốc gia Hồ
Chí Minh có công trình nghiên cứu: “Những căn cứ lý luận và thực tiễn cấp thiết để
thực hiện tốt liên minh công nông trí thức ở nước ta hiện nay, (qua tư liệu đồng bằng sông Hồng)”,[2] Nghiên cứu chỉ ra tầmquan trọng của liên minh giai cấp
cũng như vai trò của nông dân nước ta trong giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước.Thực tiễn cho thấy khi bối cảnh kinh tế - xã hội thay đổi thì liên minh giai cấp cũng cần có sách lược phù hợpđể phát huy vai trò các giai tầng, nghiên cứu cho rằng: người nông dân là “đồng minh tự nhiên” tin tưởng, gần gũi nhất của giai cấp công nhân, tuy vậy vì “tự nhiên” nên nếu: “không phát hiện và giải quyết kịp thời,
Trang 22đúng đắn các mâu thuẫn, các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa công nhân với nông dân, công nghiệp và nông nghiệp, thành thị với nông thôn, miền xuôi và miền núi… thì liên minh này có thể rạn nứt và đổ vỡ một cách tự nhiên” [2, tr.17] Trước hết phải đảm bảo lợi ích chính đáng, công bằng giữa các thành phần kinh tế, mặt khác phát huy vai trò, vị trí của giai cấp nông dâncùng các giai tầng để tạo ra động lực đóng góp vào xây dựngđất nước Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp và kiến nghị để nâng cao vị thế giai cấp nông dân như:bồi dưỡng, nâng cao trình độ dân trí; quy hoạch, xây dựng nông thôn mới; đầu tư khoa học - kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp; nâng cao thu nhậpdần thu hẹp khoảng cách giữa các giai tầng trong xã hội Trong sự nghiệp CNH, HĐH, biến đổi CCXH - nghề nghiệp nông dân là cơ cấu
có biến đổi mạnh mẽ nhất và để làm rõtác giả Đỗ Thị Thạch cùng các cộng sự Học
viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh có công trình: “Sự biến đổi cơ cấu xã hội -
nghề nghiệp của giai cấp nông dân ở đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay” [141] Nghiên cứu cho rằng biến đổi CCXH - nghề nghiệp đang là vấn đề cấp
thiết đặt ra đối với giai cấp nông dân nước ta nói chung và vùng Đồng bằng sông Hồng nói riêng.Thực tế, tốc độ CNH, HĐHcó tác động mạnh mẽ đến biến đổinghề nghiệp nông dân, vàthời gian qua quá trình chuyển dịch nghề nghiệp nông dân đã có nhữngthuận lợi, tích cực nhưng cũng còn nhiều khó khăn, thách thức khi thu nhập của nông dân có sự chênh lệch rất lớn giữa các vùng miền, khoảng cách giàu nghèo trong khu vực nông thôn gia tăng và ảnh hưởng đếnkhả năng thụ hưởng những giá trị vật chất -tinh thần… lâu dài còn ảnh hưởng đến cả thái độ chính trị trong xây dựng đất nước, [141, tr.2] Tầm quan trọng của biến đổi CCXH - nghề nghiệp không chỉ giản đơn là sự thay đổi việc làm bởi đằng sau đó còn là sự chuyển dịch của trình độ, kỹ năng và thái độ trong công việc, thói quen “duy tình” của người nông dân trong môi trường làng xã… Nghiên cứu cũng chỉ ramột số khó khăn, hạn chế do tính đặc thù của vùng như: dân số đông; tỷ lệ di dân rất cao; đất sản xuất nông nghiệp giảm; tính liên kết ngành chưa cao… nên chuyển dịch nghề nghiệp giai cấp nông dân chưa mang lại hiệu quả tốt nhất Chính vì vậy cầnnâng cao trình độ, tay nghề nông dân; đầu tư khoa học - kỹ thuật; đa dạng hóa ngành nghề nông thôn
… là những giải pháp cơ bản nhằm nâng caotính tích cực của biến đổi CCXHnông dân vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay Có thể khẳng định,nghiên cứulà tham
Trang 23khảo quan trọng để tác giảđểtiếp thu nghiên cứ vềbiến đổi CCXH - nghề nghiệp nông dân Bình Dươnghiện nay
Biến đổi CCXH - giai cấp nông cũng đượctác giả - chủ nhiệm đề tài Dương Thị Minh cùng các cộng sự của Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học, Học viện Chính trị -
Hành chính Quốc gia nghiên cứu với công trình: “Sự biến đổi cơ cấu giai cấp nông
dân Việt Nam hiện nay - Thực trạng và giải pháp”, [103] Trong nghiên cứu tác giả
một mặt nêu ra những chính sách quan trọng, then chốtcủa Đảng và Nhà nước về giai cấp nông dân trong sự nghiệp CNH, HĐH thể hiện qua chủ trương về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.Nghiên cứu đã nhận định: “Một bộ phận nông dân với tính tích cực, năng động, sáng tạo đã tiếp thu được những thành tựu của khoa học-kỹ thuật, tiếp cận được thị trường ngày càng trở nên giàu có, dần hình thành tầng lớp nông dân trung lưu, xuất hiện ông chủ mới, những điển hình tiên tiến đi đầu trong lao động sản xuất, tạo ra những biến đổi căn bản trong nông nghiệp và nông thôn”,[103, tr.2-3] Điều này cho thấy, nếu nông dân được đầu tư và hỗ trợ tốtvề chính sách giáo dục; đào tạo nghề; khoa học - kỹ thuật sẽ góp phần nâng cao tính thuận lợi trong biến đổi CCXH - giai cấp nông dân nước ta hiện nay Tuy vậy, nhìn tổng thể, cũng còn nhiều thách thức đặtra như: đất canh tác nông nghiệp và đất
ở nông thôn bị thu hẹp; áp lực chuyển đổinghề nghiệp nông dân; khoảng cách thụ hưởng vật chất - tinh thần ngày càng lớn giữa thành thị và nông thôn Nghiên cứucho rằng trong định hướng và giải pháp cần nâng cao hiệu quảkinh tế; tập trung các nguồn lực kinh tế và xã hội tham gia vào đầu tư, phát triển nông nghiệp,nông thôn; chuyển dịch nghề nghiệp lao động nông dân; ứng dụng khoa học-kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp…, [103, tr.90] Với số liệu phong phú, nghiên cứu là tham khảo hữu íchvềbiến đổi CCXH nông dân nước ta trong bối cảnh hiện nay Trong sự nghiệp CNH, HĐH, với sự hình thànhcác khu công nghiệpđã tạo ra lực hútlớn đếnlao động nhập cư và đẩy nhanh quá trình đô thị hóavà tất yếu ảnh hưởng đến khu vực nông thôntheo nhiều chiều cạnh khác nhau.Từ vấn đề đó tác giả - chủ nhiệm đề tài Lê Tiêu La,Viện Xã hội học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh vớinghiên cứu: “Một số biến đổi xã hội ở nông thôn vùng ven đô Hà Nội
trong thời kỳ đổi mới”,[75] Biến đổiCCXHvùng nông thôn ngoại thành Hà Nội
Trang 24được tác giả và nhóm nghiên cứu làm rõ qua những lát cắt như: nghề nghiệp; phân hóa giàu - nghèo; biến đổi văn hóa tinh thần; lối sống… Sự mở rộng đô thị và phát triển các khu công nghiệp, thu hút di dân lao động nhập cư là những nhân tố làm cho vùng ven đô Hà Nội biến đổi mạnh mẽ.Nghiên cứu chỉ ra sự khác nhau về khoảng cách cũng như đặc thù của từng khu vựcnênbiến đổi nông thôn ngoại thành
Hà Nộidiễn ra không đồng đều được biểu hiện như:đô thị hóa; tiện nghi gia đình, hành vi ứng xử, văn hóa tinh thần Tác giả cho rằngnông thôn vùngven đô Hà Nội biến đổinhanh và phức tạp,tiềm ẩn nhiều vấn đề nóng như: đất đai; quy hoạch; di dân; văn hóa - xã hội; môi trường sinh thái… vì vậy trong thời gian tới cần giải quyết kịp thờinhữngkhó khăn, hạn chếđể khai tháclợi thế đang có của khu vực ven
đô Hà Nội Giải pháp trước mắt và chiến lược lâu dài cần quy hoạch công nghiệp -
đô thị hợp lý; đa dạng hóa ngành nghề; khai thác tốt dịch vụ nông thôn; chuyển đổi sản xuất hiệu quả…
Biến đổiCCXHnông dân trong sự nghiệp CNH, HĐH qualĩnh vực văn hóa, tinh
thần được tác giả Vũ Duy Thôngtiếp cận với nghiên cứu: “Đời sống tinh thần của
nông dân hiện nay - Thực trạng và xu hướng biến đổi” [144] Theo tác giả,tính năng
động của nền kinh tế thị trường đã góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất và thu nhậptăng cao, ảnh hưởng trực tiếpđếnđiều kiệnthụ hưởnggiá trị văn hóa -tinh thần của nông dân Thực tế, kinh tế là điều kiện tiên quyếtđể thụ hưởng và nâng cao chất lượng cuộc sống, vàgiữa thụ hưởng giá trị văn hóa, tinh thần và kinh tế luôn có mối quan hệ tỷ lệ thuận Đến nay không thể phủ nhận những kết quả đạt được đã mang lại cho người nông dân nhưng thụ hưởng khá cao, tuy nhiên cũng còn một sốnội dung, vấn đề cần khắc phụcnhư: giá trị văn hóa, đạo đức, lối sống, truyền thống dân tộcmộtsố nơi mai mộtdo ảnh hưởng của mặt trái kinh tế thị trường; mức độ hưởng thụ đời sống văn hóa tinh thần nông dân vùng sâu, vùng xa còn chênh lệch so với thành thị; nhiều hủ tục lạc hậu; mê tín, dị đoan còn tồn tại trong đời sống nông dân
đã ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục dân tộc… những hạn chế, khó khăn đó không chỉ làm giảm đi giá trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc mà còn là trở lực làm cho nông dân chưa thể phát huy cao nhất vai tròtrong xây dựngđất nước
Đó là thực tếmà giải pháp trước hết cầnnâng caophát triển kinh tế, thu hẹp khoảng
Trang 25cách giàu nghèo, tạo ra cơ hội và điều kiện tiếp cận hưởng thụ những giá trị văn hóatinh thần khu vực nông thôn Xây dựng thiết chế văn hóa mới, bồi dưỡng, giáo dục con người cũng như môi trường văn hóa nông thôn theo hướnglành mạnh, văn minh, hiện đại
Di dân nông thôn - thành thị ngày càng trở thànhxu hướng chủ đạocótính chất phức tạp, đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết kịp thời.Nhằmgóp phần làm rõ, tác giả -
Chủ nhiệm đề tài Tống Văn Đường- Đại học kinh tế Quốc dânvớicông trình:“Di
dân từ nông thôn ra thành thị với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở Việt Nam”[55].Với sự hình thành cáckhu công nghiệpđã tạora lực hútdi dân tìm kiếm
việc làmcó quy mô, tốc độ ngày cànglớn,mặt tích cực như:góp phần giải quyếtlao động dư thừa khu vực nông thôn; cân đối nguồn nhân lực, khai thác tiềm vùng đất mới Tuy vậycũng nảy sinh nhiều áp lực:gia tăng dân số cơ học, đô thị hóa với nhiều áp lực trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh trật tự Công trình đãlàm rõ bức tranh di dân trong sự nghiệp CNH, HĐH khilựa chọn Hà Nội và T.p Hồ Chí Minh làmmẫu khảo sátvới tính đại diện cao,công trình cũng cho thấypvấn đề di dân còn đặt ranhiều áp lực và diễn biến phức tạp, do vậy,một mặt cần khai thác hiệu quả nguồn nhân lực di dân,mặt khác kịp thời giải quyết những khó khăn, áp lực đặt ra đối với khu vực thành thị nhằm nâng cao tính tích cựcdi dân hiện nay
Tiếp cậnbiến đổiđời sốngtinh thần nông dân, tác giả Ngô Thị Phượng có nghiên
cứu:“Những biến đổi cơ bản trong lối sống của nông dân Việt Nam hiện nay”,
[112] Theo tác giả sự nghiệpCNH, HĐHtạo ra nhiều biến đổi trong đời sốngnông dân nước ta với tích cực và hạn chế đan xen.Nghiên cứu phân tích biến đổi lối sống nông dân trên 5 nội dung cơ bản: Biến đổi sản xuất; biến đổi nhu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần; biến đổi quan hệ ứng xử; biến đổi tư duy; biến đổi tín ngưỡng phong tục Theo tác giả đánh giá chung nhất: yếu tố bền vững chưa cao và còn nhiều hệ lụy phức tạp phát sinh chưa giải quyết triệt để, vì vậy cần kết hợp giải pháp kinh tế và giải pháp xã hội, trong đó chính sách đầu tư của nhà nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong tạo ra biến đổi lối sống nông dân nướcta theo chiều hướng tích cực hiện nay
Trong sự nghiệp CNH, HĐH, tỉnh Bình Dương là địa phương tiêu biểutrong chuyển dịch kinh tế, quy hoạch nông thôn; đô thị hóa… vì thếbiến đổi CCXHnông
Trang 26dâncũng diễn ra mạnh mẽ với tính chất, đặc thù nổi bật Có thể nêu ra một số công trìnhnhư:
Biến đổi CCXH- dân số nông dân vùng Đông Nam Bộ được tác giả Lê Hanh
Thông tiếp cận với nghiên cứu: “Di dân tự do trên địa bàn các tỉnh miền Đông
Nam Bộ - Thực trạng và giải pháp”, [143] Làvùng kinh tế năng động, tập trung
nhiều các khu công nghiệp lớnở các địa phương: Đồng Nai; Bình Dương; T.P Hồ Chí Minh… nênlao động nhập cưrất lớn, đây là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến biến đổi CCXH nông dân vùng Đông Nam Bộ qua các lĩnh vực như: biến đổi nghề nghiệp; biến đổi dân số nông dân; quá trình đô thị hóa; biến đổi văn hóa - lối sống Qua nghiên cứu, tác giả nhận định mặt tích cực, thuận lợi của di dân như:đáp ứng lao động cho các khu công nghiệp; thúc đẩy quá trình đô thị hóa; điều tiết giá cả; chính sách y tế, giáo dục… Tuy vậy, cũng còn một số khó khăn như: chất lượng nguồn lao động di dân; cơ sở hạ tầng; áp lực giáo dục, y tế… Công trình
đã mang lại những chỉ báo quan trọng liên quan đến vấn đề di dân, đặc biệt về bức tranh dân số nông dân vùng Đông Nam Bộ những năm đầu CNH, HĐH, vàmột số giải pháp về biến đổi CCXH - dân số nông dân để tác giả luận án đối chiếu, tham khảo vào thực tiễn hiện nay
Biến đổi CCXH - dân cư, nghề nghiệp nông dân vùng Đông Nam Bộlà một trong những cơ cấu biến đổi mạnh nhất, thực tiễn cho thấy kinh tế tăng trưởng luôn
là động lực và đặt ra yêu cầu có tính khách quan đến biến đổi CCXH - dân cư, nghề
nghiệp Đó cũng là nghiên cứu của tác giả Lê Tăng: “Sự biến đổi cơ cấu xã hội
(Dân cư, nghề nghiệp) ở một số đô thị và khu công nghiệp tập trung của các tỉnh miền Đông Nam Bộ” [130] Không thể phủ nhận mặt tích cực của biến đổi CCXH -
dân cư và nghề nghiệp khi thúc đẩy đa dạng hóangành nghề, chuyển đổi lao động thuận lợi, thu nhập người dân tăng cao; khu vực nông thôn, năng động, phát triển… nhưng cũng còn nhiều khó khăn, hạn chế như: hiệu quả chuyển đổi nghề nghiệpcủa một số bộ phận nông dân chưa cao; biến đổi dân số nhanh mang lại thách thức và tiềm ẩn nhiều nhân tố thiếu tính bền vững Nghiên cứu là nguồn tham khảo hữu ích
để luận án tham khảo, đối chiếu, đặc biệt trong biến đổi CCXH - nghề nghiệp; dân
số nông dân tỉnh Bình Dương hiện nay
Trang 27Trong sự nghiệp CNH, HĐH, tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội cần được gắn kết, hỗ trợ, đặc biệt đối với khu vực nông thôn và người nông dân hiện nay Nhằm góp phần nhận diện và đưa ra một số giải pháp cho vấn đề này, chủ nhiệm đề tài Phạm Hùng, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - Khu vực II, với công
trình:“Tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội trên địa bàn nông thôn miền Đông
Nam Bộ trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, [66]
Nghiên cứu nhận định khu vực nông thôn vùng Đông Nam Bộ có những chuyển biến mạnh mẽ, người nông dân nhạy bén, năng động, đời sống được nâng cao, tuy vậy, do nhiều nguyên nhân chi phối nên một bộ phậnnông dân chưa theo kịp với tiến trình đổi mới mà theo tác giả cần kết hợp đồng bộ giải pháp kinh tế, chính trị,
xã hội, văn hóa và luôn lấy con người làm trung tâm, chú ý tính công bằng nhưng không cào bằng, đồng thời tôn trọng nhu cầu và lợi ích chính đáng người lao động Biến đổi khu vực nông thôn và nông dân vùng Đông Nam Bộ cũng được tác giả
- chủ nhiệm đề tài Hồ Trọng Viện, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh nghiên
cứu với công trình: “Sự thay đổi cơ cấu đời sống của nông dân Đông Nam Bộ trong
quá trình đổi mới nước ta”, [160] Biến đổi đời sống nông dân được nghiên cứu qua
những lát cắt như: đời sống vật chất; tỷ lệ và khoảng cách giàu nghèo; giá trị văn hóa… đã cho thấy tính tích cực, thuận lợi của quá trình đổi mới tạo ra, nhưng còn nhiều thách thức, đặc biệt là khoảng cách giàu nghèo và khả năng thụ hưởng thành quả đổi mới của nông dân vùng nông thôn Công trình cũng đưa ra một số giải pháp cho biến đổi lối sống nông dân vùng Đông Nam Bộ, trong đó đặc biệt chú trọng nâng cao hiệu quả kinh tế, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn; quy hoạch đô thị… Công trìnhlà tham khảo quan trọng cho tác giả tiến hành nghiên cứu biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương hiện nay
Tổng kết và đánh giá thành tựu sự nghiệp CNH, HĐHtỉnh Bình Dương, tác giả
Nguyễn Văn Hiệp có nghiên cứu: “Sự chuyển biến kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương
1945 - 2007”, [58], nghiên cứu đã làm rõ các lĩnh vực: chính trị - kinh tế; văn hóa -
xã hội từ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa mang lại Trong đó, nông dân Bình Dương đã có những thay đổi với tích cực và hạn chế đan xen Thành quả của
Trang 28sự nghiệp CNH, HĐH tỉnh Bình Dương hiện naytrước hết là sự đóng góp, hy sinh rất lớntừ phía người nông dânkhi tạo ra nền tảng ổn định trong chuyển dịch kinh tế, lao động, quy hoạch đô thị… Nghiên cứu đã cung cấp số liệu phong phú, có tính tin cậyvề các mặt kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương, gợi mở những nội dung liên quan đến biến đổi CCXH nông dân, chỉ ra tích cực, thuận lợi và hạn chế, khó khăn, đồng thời nêu lên một số quan điểm, định hướng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác biến đổi
Tính bền vững trong phát triển kinh tế - xã hội có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệtvới các tỉnh có tốc độkinh tế tăng trưởng nhanh Nhằm làm rõ một số nội dung
về lý luận và thực tiễn, tác giả Nguyễn Văn Hiệp với công trình: “Phát triển bền
vững kinh tế, xã hội tỉnh Bình Dương”, [59].Từ kinh nghiệm trực tiếp quản lý địa
phương trong thời gian Bình Dương đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, tác giả đã đem đến luận cứ chứng minh cùng phương hướng và giải pháp cho phát triển bền vững của tỉnh Do tỉnh Bình Dương có tốc độ phát triển kinh tế cao nên tính bền vững cần đặc biệt coi trọng, trong đótất yếu phải xembiến đổi CCXH nông dân là nội dung trọng tâm của quá trình phát triển, chỉ như vậy mới tạo nền tảng vững chắc cho sự CNH, HĐHBình Dương Trước hết đó là bền vững về chất lượng dân số; nghề nghiệp;môi trường sinh thái; bền vững những giá trị văn hóa tiên tiến… Công trình đưa ra nhiều định hướng, giải pháp như: phát triển nông nghiệp công nghệ cao; quy hoạch nông thôn, gắn kết với thành thị; đầu tư giáo dục nông thôn, nâng cao tay nghề, trình độ nông dân để chuyển đổi nghề nghiệp và sản xuất hiệu quả; thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển
Tiếp cận quá trình đô thị hóachỉ ra điểm chung và tính tính đặc thù của vùng Đông Nam Bộ để từ đó có chiến lược quản lývà giải pháp hiệu quả Hai tác giả
Nguyễn Văn HiệpvàTôn Nữ Quỳnh Trân có công trình: “20 năm đô thị hóa Nam Bộ
Lý luận và thực tiễn”, [60] Đến nay đô thị hóa của Bình Dương đã đạt tỷ lệ trên 80%
là minh chứng cho hiệu quả của sự nghiệpCNH, HĐH Qua nghiên cứu, các tác giả cho rằng đô thị hóa có những vai trò, chức năng vàchứa đựng nhiều nhân tố quan trọng để tạo dựng, hình thành không gian văn minh, hiện đại trên nền tảng hoạt động kinh tế hiệu quả;làm thay đổi khu vực nông thôn với cách thức tổ chức lại không gian
Trang 29sản xuất;không gian sống, quy hoạch, kiến trúc… vàtất nhiên quá trình này sẽ phát sinh nhiều vấn đề nóng cùng tiềm ẩn nhiều hệ quả khó lường Tổng kết quá trình đô thị hóa của Nam Bộvà tỉnh Bình Dương với những nội dungliên quan đến biến đổi CCXH nông dân như: chuyển đổi nghề nghiệp; chuyển biến dân số nông dân; trình
độ, tay nghề nông dân…có giá trị thực tiễn cao để luận án tham khảo
Ngoài ra, còn có thể nhận diện biến đổi cơ cấu xã hội nông dân trong sự nghiệp CNH, HĐH qua nhóm công trìnhnghiên cứu về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.Do biến đổi CCXH nông dânluôn có sựgắn kết chặt chẽ vớinông nghiệp
và nông thôn Thực tế, Đảng và Nhà nước đã khẳng định để CNH, HĐHthành công thì trước hết phải CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và chú ý:“giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân” Do vậy, các nghiên cứutrực tiếphaygián tiếp về lĩnh vực nàyđềucó những đóng góp quan trọng để nhận diệnbiến đổi CCXH nông dân hiện nay Tiêu biểu đó là các công trình như:
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn xem nông dân có vị trí vô cùng quan trọngtrong cách mạng dân tộc và nâng cao vai trò nông dân cùng với nông nghiệp - nông thônluôn tạo ra nền tảng ổn định chophát triểnkinh tế - xã hội Xuất phát từ ý nghĩa
và giá trị đó, tác giả Nguyễn Khánh Bật với công trình: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về
vấn đề nông dân” [3].Nghiên cứu khẳng địnhnhững chỉ dẫn của Hồ Chí Minh vẫn
còn nguyên giá trị và mang tầm chiến lược đặc biệttrong bối cảnh nước tahiện nay như: giải quyếtmối quan hệ công nghiệp và nông nghiệp nhằm có được sự liên kết kinh tế ổn định và bền vững;phát huy vị trí vai tròcủa nông dân trong cách mạng giải phóng dân tộc và trong xây dựng kinh tế; xây dựng nông thôn mới hiện nay; tổ chức nông hội; kinh tế HTX đối với nông dân trong bối cảnh hội nhập kinh tế… Công trình đã khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh trên 3 lĩnh vực cơ bản: nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đem đến nhiều luận điểm và góc độ tiếp cận để soi chiếu vào tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông dân và nông thôn hiện nay
Từ những quan điểm chỉ đạo của Đảng về xây dựng, phát triển giai cấp nông
dân trong phát triển kinh tế - xã hội, tác giả Ngô Huy Tiếp với công trình: “Đảng
Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây dựng giai cấp nông dân trong giai đoạn hiện nay”, [133].Tác giả cho rằng dưới sựlãnh đạo của Đảng, trong công cuộc đấu tranh
Trang 30giải phóng dân tộc, thống nhất và xây dựng đất nước, giai cấp nông dân đã có những chuyển biến cũng như phát huy vai trò to lớn vào tiến trình chung, tuy nhiên trong sự nghiệpCNH, HĐHcần tập trung vào những nội dung như: năng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các chi bộ ở nông thôn; đổi mới nội dung lãnh đạo để nâng cao nhanh đời sống vật chất và tinh thần; nâng cao chất lượng đào tạo nghề; hoạt động của tổ chức hội nông dân; lãnh đạo nhà nước xây dựng giai cấp nông dân; phát huy vai trò người nông dân trong xây dựng hệ thống chính trị nông thôn Chỉ có vậy mới khơi thông sức mạnh của nông dân trong bối cảnh cũng như giảm tránh những khó khăn, hạn chế đang đặt ra
Nghiên cứu vai trò chính sách xã hộiđối với vấn đề di dân nước ta hiện nay,tác
giả Mai Ngọc Cường có công trình: “Chính sách xã hội đối với di dân nông thôn -
thành thị ở Việt Nam hiện nay”, [26] Tác giả nhận định dòng di dân theo hướng
nông thôn - thành thịvẫn là xu hướng chủ đạo vànông dân là đối tượng chiếm phần lớn Mặt tích cực của di dânsẽ cân đối nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầulao động tạicác khu công nghiệp, thay đổi thị trường lao động, tạo thêm việc làm vùng nông thôn , nhưng cũng tạo ra khoảng trống cho nơi đi và sức ép cho nơi đến Nếu trước đây di dân theo kế hoạch của nhà nước thì hiện nay di dân tự do đang là dòng chảy chủ đạo với nhiều vấn đề, tính chất mới đặt ra Thực tế, đối tượng di dân là nông dân có rất nhiều hạn chế và tiềm ẩn rủi ro cao trong hành trình tìm kiếm việc làm,
do vậy chính sách an sinh xã hội là vô cùng cần thiết trong bối cảnh hiện nay Đánh giá thực trạng di dân,tác giả đưa rakiến nghị, đóng góp, bổ sung vào chính sách xã hội đối với vấn đề di dân nước ta, đặc biệt đối với người nông dân hiện nay như hỗ trợ đào tạo nghề; chi phí sinh hoạt; tìm kiếm việc làm…
Đất đai có tầm quan trọng đặc biệt và tác động mạnh mẽ đến biến đổi CCXH nông dân, chính sách đất đai phù hợp sẽ tạo ra động lựcto lớn từ phía nông dân trong xây dựng kinh tế - xã hội, với ý nghĩa đó, tác giả Trần Thị Minh Châu có công
trình: “Về chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay”, [28] Nghiên cứu chỉ ra,
đối với nông dân, đất đai là tư liệu sản xuất mang tính hệ trọng, chính vì vậy, sự thay đổi đất đaiđều tác động không nhỏđến nông dân Theo tác giả, lịch sử đã minh chứng: “Cũng vẫn đồng đất, con người ấy, trong thời kỳ trước năm 1986, khi hộ gia
Trang 31đình chưa được coi là đối tượng trực tiếp giao đất mà đối tượng được giao là các hợp tác xã nông nghiệp thì nông nghiệp trì trệ, cả nước lâm vào nạn đói, Nhà nước phải nhập khẩu lương thực Nhưng vào những năm 90 của thế kỷ XX, chỉ mới triển khai chính sách giao đất cho hộ, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được bước tiến nhảy vọt, năng suất, sản lượng đều tăng mạnh, giúp Việt Nam vượt lên trở thành nước xuất khẩu lương thực lớn trên thế giới” [29, tr.206-207] Nghiên cứu cho rằng chính sách đất đai nước ta trong thời gian qua đã tạo ra những chuyển biến tích cực như: tạo ra động lựclớn cho người nông dânsản xuất; xây dựng nông thôn mới; giải phóng sức sản xuất, nâng cao hiệu quảkinh tế hộ; tích tụ đất đai; phát triển các hình thức hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới… Tuy vậy, vẫn còn nhiều khó khăn, đặc biệt trước bối cảnh hiện nay như: ruộng đất phân tán, manh mún, cản trở tiến hành sản xuất lớn; chưa sử dụng đất hiệu quả vào xóa đói giảm nghèo; chưa giải quyết rành mạch giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu… Chính vì thế, theo tác giả cần phải có cuộc “cách mạng” nữa về đất đai để tạo ra sức bật mới cho nông dân trong bối cảnh hiện nay nhằm nâng cao vai trò của nông dân, của nông nghiệp, nông thôn
Nhận diệnbiến đổi xã hội nông dân,tác giả Vũ Văn Phúcvới công trình: “Xây
dựng nông thôn mới Những vấn đề lý luận và thực tiễn”,[113] Có thể nói, chương
trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là đầu tư với quy mô và mục tiêu rộng lớn nhất từ trước tới nay nếu xét riêng đối với khu vực nông thôn đã tạo ra sự thay đổi, bước chuyển biến căn bản, tạo đà cho sự nghiệpCNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Trong nghiên cứu, công trìnhmột mặt nêu bật quan điểm chỉ đạo của Đảng và chính sách Nhà nước trong xây dựng nông thôn mới,mặt khác tổng kết thành tựu củamột số địa phương trong quá trình thực hiện Tuy vậy, xây dựng nông thôn mới đang đặt ranhững vấn đề cần được nghiên cứu kỹ hơn để chocác tiêu chí phù hợp với từng vùng, miền và địa phương, về mô hình thiết kế, kiến trúc cảnh quan, môi trường; kết cấu cơ sở hạ tầng kỹ thuật, … chỉ có vậy mới góp phần phát huy tối đa sức mạnh của nông dân trong bối cảnh hiện nay, mà trước hết vào đầu tư, xây dựng nông thôn mới
Ngoài racũng có thể tiếp cận những công trình nghiêncứu về thực trạng nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước tanhư: Tác giả Nguyễn Thị Tố Quyên với công
Trang 32trình:“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới
giai đoạn 2011- 2020”[115]; Tác giả Đặng Kim Sơn với công trình: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam Hôm nay và mai sau” [117]; Tác giả Hoàng Ngọc
Hòa với công trình: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta” [68]; Tác giả Lê Cao Đoàn với công trình:
“Triết lý phát triển quan hệ công nghiệp - nông nghiệp, thành thị - nông thôn trong
quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam”[54]
Nhìn chungcác tác giả đều nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của nông dân trong sự nghiệp CNH, HĐH,nhưng cũngcòn nhiều nội dung cần giải quyết kịp thời, người nông là đối tượng dễ “tổn thương, yếu thế” Vì vậy,nâng cao trình độ, tay nghề; thu nhập; tính cạnh tranh hàng hóa và xây dựng nông thôn mới hiệu quả là công việc cần đẩy mạnh trong thời gian tới
1.2 GIÁ TRỊ KHOA HỌC NHỮNG CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA LUẬN ÁN CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Giá trị khoa học những công trình tổng quan
Thứ nhất:Những công trìnhtổng quan đã luận giải cáckhái niệm, định nghĩa; nêu
rađặc điểm, xu hướng, nhân tố nảy sinh, thuận lợi và khó khăn, thách thứccủabiến đổi CCXH nông dân trong sự nghiệp CNH, HĐH, đây là những chỉ dẫnquan trọngđể tác giảtiếp thu,kế thừa hoàn thiện luận án
Thứ hai:Những công trình tổng quan đãlàm rõ thực trạng biến đổi CCXH nông
dânqua các loại hình CCXH như: nghề nghiệp; dân số; trình độ, tay nghề; văn hóa, lối sống…, tuy có sự khác nhau về không gian, thời giannhưng đềucho thấy lát cắt cùngchiều kích khác nhauvà điều kiện tác động đến biến đổi CCXH nông dân.Đó là nhữngý tưởng, nội dungđểluận án tham khảo,kế thừa vào nghiên cứu biến đổi CCXH nông dântỉnh Bình Dương như: CCXH - nghề nghiệp nông dân; CCXH - dân số nông dân; CCXH - trình độ, tay nghề nông dân
Thứ ba:Các công trình tổng quanđãđưa ra nhữngquan điểm và giải phápnhằm
nâng cao tính tích cực, thuận lợi và hạn chế, khó khăn của biến đổi CCXH nông dân nước ta hiện nay,dù các nghiên cứu từ góc độ vĩ mô hay vi mô, tổng thể hay cụ thể gắn với từng vùng, miền, địa phương nhưng đều là cơ sởlý luận và thực tiễncó giá
Trang 33trịcao đểluận ántham khảo, đối chiếu và kế thừa vào nghiên cứubiến đổi CCXH nông dân Bình Dương trong sự nghiệp CNH, HĐH
1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu
Cáccông trình tổng quancónhiều nội dung liên quantrực tiếp hoặc gián tiếp của
đề tàiluận ánvới nhiềulát cắttương đồng như: biến đổi CCXH- nghề nghiệp; biến đổi CCXH - dân số; biến đổi CCXH- trình độ, học vấn… cùng những giải pháp,bài học, kinh nghiệm trong giải quyết biến đổi CCXHnông dânđã giúp cho tác giảsoi chiếu,
tiếp thuhoàn thiện đề tài: “Biến đổi cơ cấu xã hội nông dân tỉnh Bình Dương trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.Tuy nhiên, do tính chất đặc thù củatỉnh
Bình Dương cùng bối cảnh sự nghiệp CNH, HĐH nên biến đổi CCXH nông dân còn nhiều vấn đề cần tiếp tục làm rõ, cụ thể là:
Một là:Tỉnh Bình Dương thuộc vùng Đông Nam Bộ, đồng thờinằm trong vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam nên biến đổi CCXHnông dânkhông chỉmang tínhđại diện của vùngmà còn có tínhđặc thù, tiêu biểu Chính vì vậy nhận diệnbiến đổi nàysẽ có tínhcấp thiếtvà tầm quan trọng đối với tỉnh Bình Dương nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung,vừa đónggóp vào khai thác tiềm năng, lợi thế của tỉnh, vừanâng caohiệu quả, tính bền vững của vùng
Hai là:Biến đổi CCXH nông dântỉnh Bình Dương với những loại hình nổi bật:
CCXH - nghề nghiệp nông dân; CCXH - dân số nông dân; CCXH - trình độ, tay nghề nông dân, đây là những cơ cấucó tính quyết định, chi phối tới hiệu quả sự nghiệp CNH, HĐH, do vậyđòi hỏi cần nhận diện, giải quyếtkịp thời nhằm phát huy tính tích cực, thuận lợi, đồng thời khắc phục hạn chế, khó khăn đang đặt ra.Kết quả không chỉ đóng góp vào thành quả chung sự nghiệp CNH, HĐH, mà cònkhẳng định vai tròto lớn của nông dân trongchiến lược CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.Hơn thế, tuy ba loại hình CCXH nông dân Bình Dương có tính độc lập tương đối nhưng lại gắn kết chặt chẽ, thuận lợi, tích cực của cơ cấu này sẽ là động lực, tiền
đề để thúc đẩy cơ cấu còn lại phát triển,do đó cần có sự nhận diện và giải pháp khả thi nhằm đóng góp và nâng cao hiệu quảkinh tế - xã hội tỉnhBình Dương hiện nay
Ba là:Luận án nghiên cứu biến đổi CCXH nông dân tỉnh Bình Dương suy đến
cùng nhằmnâng cao vị thế, vai trò và thúc đẩy nguồn lực nông dân (cùng với nông nghiệp và nông thôn) trong trong sự nghiệp CNH, HĐHđã được Đảng và Nhà nước khẳng định bằngnhững quan điểm định hướng và chính sách đầu tư, vì vậy, kết quả
Trang 34luận án cũng góp phần khẳng định tính khoa học, đúng đắn của đường lối xây dựng kinh tế đất nước ta hiện nay
Tiểu kếtchương 1
Những công trình tổng quanlà chỉ dẫn về mặt lý luận và thực tiễncó giá trị cao
để luận án nghiên cứu về biến đổi CCXH và biến đổi CCXHnông dân Mỗi công trìnhtuy có cách tiếp cận với nhữnglát cắt khác nhau nhưng đều cho thấy tầm quan trọng trong giải quyếtbiến đổi CCXH nông dân nước ta hiện nay.Chính tính phong phú, đa dạng của các công trình là thuận lợi rất lớngiúp tác giả tham khảo, tiếp thuđể hoàn thành luận án.Đối với những công trình tổng quan trực tiếp hay gián tiếp
đề cập đến biến đổi của CCXH nông dân tỉnh Bình Dương cũng góp phần mang lại những gợi mở là các số liệu, luận cứ và một số giải pháp, đề xuất để luận án tiếp thu, soi chiếu
Trang 35Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TÁC ĐỘNG ĐẾN BIẾN ĐỔI
CƠ CẤU XÃ HỘI NÔNG DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG SỰ NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU XÃ HỘI VÀ BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI
2.1.1 Khái niệm cơ cấu xã hội và biến đổi cơ cấu xã hội
Khái niệm cơ cấu xã hội
Đến nay CCXHđã được nhiều nhà khoa học, tổ chức nghiên cứu và tất cả đều thống nhất cho rằng C Mác là ngườiđã đưa raquan điểmvà phương phápluận nền tảngđể nhận diệnCCXH.Với nhận định: “Xã hội - bất cứ dưới hình thái nào - là gì?
Nó là sản phẩm của sự tác động lẫn nhau giữa người với người”, [81, tr.788] Vàđặc biệt, C Mác lưu ý: “Phải xuất phát từ chính ngay sự sản xuất vật chất ra đời sống trực tiếp để xem xét quá trình hiện thực của sản xuất và hình thức giao tiếp gắn liền với phương thức sản xuất ấy”, [83, tr.54].C Máclấy hoạt động sản xuất vật chất (hoạt động khách quan, cơ bản) để giải thích sự tồn tại và phát triển xã hội, đồng thờicho rằng xã hội là cơ cấu hoàn chỉnh do con người tạo lập với quá trình phân chia sở hữu tư liệu sản xuất, vì: “Tất cả mọi người đều lệ thuộc lẫn nhau Sự lệ thuộc đó của bản thân con người vừa đặc trưng cho quan hệ xã hội của sản xuất vật chất, vừa đặc trưng cho tất cả các lĩnh vực khác của đời sống”, [82, tr.112], như vậy, những đặc trưng, biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trong các lĩnh vực: chính trị; kinh tế; văn hóa; giáo dục; tôn giáo… trong đó quan hệ sản xuất (QHSX) có tính quyết định nhất,là cơ sở để nhận diện các loại hình CCXH
Tuy đưa ra phương pháp luận quan trọng để nhận diện CCXH nhưng học thuyết Mác - Lênin đi sâu hơnvàonghiên cứuCCXH - giai cấp bởi nó cóảnh hưởng, chi phối tới những loại hình CCXH khác, đặc biệt còn nhận ra giai cấp mang vai tròthay đổi lịch sử do đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, chính giai cấp này là lực lượng lãnh đạo cách mạng để cải biến toàn diện, sâu sắc xã hội, và ở tầm
vĩ môcó thể xem đây cũng chính là biến đổi CCXH bao quát nhất Cũng chính vìlẽ
đó, V.I Lênin cho rằng (đại ý): Kết cấu xã hội của xã hội và chính quyền có nhiều biến đổi nếu không tìm hiểu các biến đổi này thì không thể tiến được một bước
Trang 36trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động xã hội nào Đặc biệt học thuyết Mác - Lêninnhấn mạnh CCXH - giai cấp trong hình thái KT - XH cộng sản chủ nghĩa với giai đoạn đầu là xã hội xã hội chủ nghĩa do giai cấp công nhân lãnh đạo, cùng với cácgiai tầng
có mối liên hệ hợp tác, gắn bó tiến tới xây dựng xã hội mới ấm no, tự do, hạnh phúc, đảm bảo con người phát triểntoàn diện, tôn trọng, bình đẳng, đoàn kết.Nhưng
C Mác và Ph Ăngghen cũng lưu ýhọc thuyết của các ông chỉcó tính chất kim chỉ nam, phương pháp luận chứ không phải cẩm nang giải quyết mọi vấn đề, (tất nhiên trong đó có CCXH),và rằng không thể lấy công thức chung này để nhận diệnnhững hiện tượngcụ thể Nhưng có thể nhận thấy tính ưu trội và đóng góp của học thuyết Mác - Lênin trong nghiên cứu CCXH ở các điểm sau:
Một là:Xác định xã hội là một tổ chức được gắn kết bởi mối quan hệ phức tạp,
đa chiều giữa người với người (các giai cấp; tổ chức; đoàn thể…)trong điều kiện sản xuất vật chất nhất định Đặc biệtphép biện chứng duy vật biện chứng và lịch sửđã chỉ ra tầm quan trọng mang tính quyết định củaquan hệ sản xuất vật chất trong xem xét, nhận diện và giải quyếtcác hiện tượng nảy sinh trong xã hội
Hai là:Học thuyết cũng chỉ ra quan hệ xã hội là sợi dây liên kếtgiữa người với
người trong xã hội, nhưng lại không đồng nhất với CCXH.CCXH là nội dungthì QHXH là hình thức cho sự tồn tại của các loại hình CCXH đó và trong QHXH thì QHSX vật chất là nội dung mang tính chất quyết định nhất
Ba là: Học thuyết cũng đánh giá cao vai trò của khoa học-kỹ thuật đối với phát
triển xã hội, tuy con người là chủ thể, quyết định đến hiệu quả vận hành xã hội nhưng chính những tiến bộ khoa học - kỹ thuật sẽ là nhân tố làm cho xã hội biến đổi với quy mô, tốc độ khác nhau, sẽ là điều kiện cần thiết để biến đổi trong xã hội đạt được kết quả to lớn
Do xã hội được hình thành từsự gắn kếtgiữa người với người, nhưng không đơn
lẻ mà tạothànhnhững cộng đồng với cách thức sinh hoạt, đặc điểm nhất định: cộng đồng sản xuất; cộng đồng chính trị;cộng đồng tôn giáo; cộng đồng nghề nghiệp;
cộng đồng giáo dục… chính những cộng đồng này là hạt nhântạo nên CCXH
vàcộng đồng có thể ổn định, tương đối bền vữngđể đáp ứng nhu cầu cụ thể Có cộng đồng hình thành khách quan: giai cấp; dân tộc…cũng có cộng đồng chỉ hình
Trang 37thànhtừ những cá nhân được giác ngộ, và tính tự giác của các thành viên với điều kiện khách quan quy định: hiệp hội; đoàn thể; liên hiệp… Chính vì vậy, giáo trình Chủ nghĩa Cộng sản khoa học cho rằng CCXH được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng, CCXH bao gồm những cộng đồng người được hình thành một
cách tự nhiên trong lịch sửnhư dân tộc, quốc gia, giai cấp, nhưng cũng có cộng đồng được tạo lập một cách có ý thức (đảng phái; đoàn thể; tổ chức xã hội khác) Những cộng đồng người chỉ sự tập hợp các thành viên theo nguyên tắc và tồn tại trong một lĩnh vực sinh hoạt nhất định: Chính trị; kinh tế; xã hội; văn hóa… tổng hợp những cộng đồng người bền vững trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội với sự tác động giữa các cộng đồng làm thành CCXH theo nghĩa rộng này
Theo nghĩa hẹp, CCXH chỉ bao gồm những cộng đồng người được hình thành
một cách tự nhiên trong lịch sử và tác động qua lại lẫn nhau giữa các cộng đồng đó Theo nghĩa hẹp này, cộng đồng có chung lợi ích, đặc điểm, thực hiện chung một hoạt động xã hộivà cộng đồng này trước hết là các giai cấp xã hội, các nhóm xã hội, tầng lớp, trong đó CCXH - giai cấp có tính then chốt Cũng chính vì vậy, theo nghĩa hẹp, nhận diện CCXH - giai cấp sẽ mang lại lượng thông tin rất lớn về các loại hình CCXHkhác trong xã hội, [12, tr.174]
Ngoài ra cũng cónhiềuquan điểmvới góc nhìn và chuyên ngành khác nhautrong tiếp cận CCXH, tiêu biểu như:
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “CCXH là tổng hòa những mối quan
hệ tương đối ổn định giữa các yếu tố cấu thành hệ thống xã hội Trong những giai đoạn phát triển nhất định của xã hội, các quan hệ trong sản xuất là cơ sở cho sự hình thành, vận động và phát triển những thành phần của CCXH Tuy biến đổi cùng phương thức sản xuất, CCXH vẫn có tính bền vững, ổn định và độc lập tương đối”, [57, tr.612] Định nghĩa cho rằngQHXH là sợi dây gắn kết, ổn định trong kết cấu CCXH và trong CCXH có những cơ cấu mang tính động và biến đổi nhanhvà cũng
có cơ cấu biến đổi chậm, tương đối bền vững
Giáo sư Vũ Khiêu chỉ ra sự gắn kết và chi phối giữa CCXH và QHXH: “Cơ cấu
xã hội và quan hệ xã hội gắn bó mật thiết với nhau, nhưng không thể quy cơ cấu xã hội vào quan hệ xã hội Quan hệ xã hội là hình thức vận động của cơ cấu xã hội Cơ
Trang 38cấu xã hội là nội dung có tính chất bản thể luận của các quan hệ xã hội, là cơ sở cho tồn tại và phát triển của các quan hệ xã hội” [70, tr.10] Như vậy, QHXHbiểu hiện giữa người với người qua những nguyên tắc, dấu hiệu và yêu cầu nhất định, tạo ra mức độ bền chặtvớichiều kích khác nhau: căn cứ vào cấp độ sẽ có QHXH sơ cấp và thứ cấp; căn cứ vào lĩnh vực hoạt động xã hội có: QHXH kinh tế, chính trị, văn hóa; căn cứ vào tính chất có QHXH vật chất và QHXH tinh thần và từ những QHXH đó
sẽ kết tạo ra CCXH tương ứng
Hai tác giả Đỗ Nguyên Phương và Nguyễn Xuân Kiên cho rằng: “CCXH theo nghĩa rộng là tổng hòa tất cả các cộng đồng người được hình thành một cách tự nhiên trong lịch sử, tộc người, các dân tộc, các giai cấp, các tầng lớp xã hội… cũng như những cộng đồng người, nó được tạo lập một cách có ý thức do nhu cầu lịch sử nhất định (các chính đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội khác nhau) Sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên quan hệ xã hội.”, [111, tr.7]
Tác giả Tô Duy Hợp cho rằng: “CCXH là hệ thống các mối quan hệ gắn bó lẫn nhau nhau giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người hợp thành một chỉnh thể xã hội”, [63, tr.18], tính chỉnh thể này được đặt trên kết cấu kinh tế phù hợp và tùy thuộc vào thời điểm lịch sử cụ thể mà các mối QHXH có những đặc điểm và xu hướng động khác nhau Theo tác giả, CCXH bao gồm tính chỉnh thể và phức thể - tính chỉnh thể của CCXH được xem xét từ góc độ hình thái kinh tế - xã hội, còn tính phức thể là những lĩnh vực cơ bản: kinh tế; chính trị; văn hóa, xã hội
có tính gắn kết phức tạp, đa dạng
Tác giả Tạ Ngọc Tấn lưu ý khi tiếp cận CCXH vàthống nhất ở hai điểm cơ bản: (1), Về mặt tổ chức - hệ thống, CCXH là hệ thống những quan hệ tổ chức xã hội hợp thành một chỉnh thể thống nhất để giữ xã hội thành một khối, không cho phép
nó phân chia ra thành những yếu tố tách rời, riêng biệt (2), Về mặt phân tầng, CCXH - đó là tổng thể các địa vị, các nhóm, các tầng lớp hay giai cấp được tổ chức theo một trật tự có phân cấp, tức là không bình đẳng trong việc sử dụng những nguồn dự trữ mà hệ thống xã hội có được, [129, tr.17] Như vậy, tác giả tiếp cận CCXH theo thuyết cấu trúc - hệ thống, vừa theo chiều dọc, vừa theo chiều ngang được vận hành tương đối ổn định
Trang 39Tác giả Nguyễn Đình Tấn cho rằng CCXH là: “kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội nhất định - biểu hiện như là sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ, các thành phần cơ bản nhất cấu thành hệ thống xã hội Những thành phần này tạo ra bộ khung cho tất cả các xã hội loài
người”, [127, tr.22] Theo tác giả khi xem xét CCXH cần chú ý những đặc điểm cơ
bản sau: (1), CCXH là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội nhất định (2), CCXH là sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ, các thành phần cơ bản của một hệ thống xã hội nhất định (3), CCXH là
“bộ khung”, “bộ dàn” để xem xét xã hội CCXH theo chỉnh thể thống nhấtcác thành phần sẽ được liên hệ xác lập vững chắc, không tùy tiện, ngẫu nhiên, rời rạc và chỉ
có thể hiểu đúng bản chất khi xem xét trong hệ thống hoàn chỉnh đó
Hai tác giả Lê Hữu Nghĩa, Lê Ngọc Hùng nhận định: “Cơ cấu xã hội là hệ thống chỉnh thể các mối quan hệ xã hội có tác động qua lại lẫn nhau, biểu hiện ra như hệ thống các mối quan hệ tương đối bền vững giữa các giai cấp, các tầng lớp, các cộng đồng xã hội, các tổ chức, các nhóm xã hội có khả năng xác định các hành vi, hoạt động, vị thế, vai trò của bộ phận cấu thành nên hệ thống xã hội đó”, [106, tr.10] Nghiên cứu cho rằng nhận diệnCCXH sẽmang lại vị trí, vai trò của các giai cấp, cộng đồng và nhóm xã hội trong xã hộiđể từ đó đề ra chiến lược khai thác hiệu quả, đồng thời phân định, xem xét rõ hơn các mạng lưới, thiết chế phức tạp trong CCXHbiểu hiện bằng các mối quan hệ tương tác giữa các cá nhân, nhóm người… Theo tác giả Nguyễn Thanh Tuấn, có hai cách tiếp cận về CCXH: 1) Là một cấu trúc hoàn chỉnh của các thành tố xã hội với chức năng, vận động và biểu hiện nhất định 2) Là mô hình của các quan hệ xã hội cũng như giữa các thành tố trong
xã hội Tác giả cũng cho rằng, tính phức tạp của cơ cấu xã hội đòi hỏi cần bóc tách, đặt trong mối quan hệ xã hội để làm rõ từng phân hệ cơ cấu xã hội vốn rất đa dạng, đặc thù, [132, tr.7]
Từ quan điểm,phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, đồng thời kế thừa quan điểm của các nghiên cứu, tác giả xin đưa ra khái niệm công cụ về CCXH như sau:
Trang 40“Cơ cấu xã hội làchỉ cộng đồng ngườihình thành khách quan trong lịch
sử,cógắn kết, quanhệ chặt chẽ với nhau trên các mặt của đời sống kinh tế xã hội với những dấu hiệu,đặc trưng nhất định Trong đó quá trình sản xuất vật chất và sự phân công lao động luôn có tính then chốt và chi phối toàn bộ hoạt độngđó”
Như vậy, từ khái niệm công cụ nêu trên, tác giả xác định CCXH nông dân Bình Dương chỉ cộng đồng nông dân Bình Dương (bộ phận hợp thành tạo nên giai cấp nông dân Việt Nam)được hình thành, cố kết từquá trình khai mở vùng đất Nam Bộ nói chung và Đông Nam Bộ nói riêng Trong đấu tranh, giải phóng dân tộcvà thống nhất đất nước và sự nghiệp CNH, HĐH,bên cạnh đặc điểm chung của nông dân Việt Nam thì nông dân Bình Dương cũng có những nét đặc thù tiêu biểu do bối cảnh thực tiễn cùng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quy định Đây là chỉ dẫn về mặt
lý luận để tác giả nghiên cứu cộng đồng nông dân Bình Dương qua3CCXHbiến đổi mạnh mẽ nhất hiện nay: Biến đổi CCXH - nghề nghiệp nông dân; biến đổi CCXH - dân số nông dân; biến đổiCCXH - trình độ, tay nghề nông dân
Khái niệm biến đổi cơ cấu xã hội
Theo C.Mác, hình thái KT-XH bao gồm mối quan hệ giữa LLSX và QHSX hợp thành PTSX, và do LLSXcó tính chất động, tích cực, biến đổi trước nên đến một thời gian nhất địnhsẽ không còn thích hợp với QHSXvà khi đó một thời đại mở ra thông qua cuộc cách mạng xuất hiện Trong lý luận của C.Mác, động lực và yếu tốtạo ra biến đổi xã hội trước hết là LLSX trong mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX; là PTSX trong hình thái KT - XH; là đấu tranh giai cấp như là biểu hiện tập trung cao nhất của mâu thuẫn kinh tế Với luận điểm cơ bản này, C Mác đã mang lại cơ chế của sự biến đổi xã hội nói chung
Như vậy, thuật ngữ “biến đổi cơ cấu xã hội”là quá trình chuyển biến,thay
đổibao hàm sự phát triển.Biến đổiCCXHluôn có xu hướng cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu
cũ nhằm đưa cơ cấu cũ lên trình độ cao hơn, tốt hơn, phù hợp với mục tiêu KT - XH từng thời kỳ Cơ cấu mới đến một lúc nào đó cũng trở nên lỗi thời, lạc hậu và cần được thay thế bằng cơ cấu mới cao hơn về chất,quá trình nàyđược lặp đi lặp lại không ngừng theo thời gian và do đó tính “động” của CCXH là tuyệt đối,tất nhiên