nghiên cứu sinh đã chọn nghiên cứu đề tài “Cơ sở khoa học xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay” để tiếp tục làm rõ các cơ sở lý luận và thự
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Nguyễn Thị Thanh Hương
CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC LƯU TRỮ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LƯU TRỮ HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Nguyễn Thị Thanh Hương
CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC LƯU TRỮ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Lưu trữ học
Mã số: 62 32 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LƯU TRỮ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Dương Văn Khảm
2 TS Đàm Bích Hiên
XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ
CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN
Luận án Tiến sĩ
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án “Cơ sở khoa học xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay” là công trình khoa học của riêng tôi Tên đề tài Luận án không trùng với bất cứ nghiên cứu nào đã được công
bố Các tài liệu, số liệu sử dụng để tham khảo và kế thừa trong Luận án được trích dẫn trung thực, khách quan, rõ ràng và tham chiếu đầy đủ về xuất xứ
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2019
NGHIÊN CỨU SINH
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 4Hà Nội, các đồng nghiệp của tôi tại Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành Luận án
Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, các anh ch em trong khóa Nghiên cứu sinh đã động viên và giúp đỡ tôi trong những lúc tôi g p khó kh n
Xin chân thành cảm ơn gia đình và những người thân đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi học tập làm việc và hoàn thành Luận án
Tôi mong muốn sự đóng góp của Luận án này đối với lĩnh vực Lưu trữ, dù rất nhỏ bé nhưng cũng là sự đền đáp và ghi nhận ý nghĩa nhất đối với sự giúp đỡ và ủng hộ của quý Thầy, Cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
NGHIÊN CỨU SINH Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
3 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 9
4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5 Nguồn tư liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu 10
6 Giác độ tiếp cận 10
7 Phương pháp nghiên cứu 12
8 óng góp của Luận án 13
9 ố cục của Luận án 14
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 16
1.1 Nguồn tư liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu Tổng quan 16
1.1.1 Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến chế độ đối với
người lao động và cán bộ, công chức, viên chức 17
1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến chế độ đối với viên chức
lưu trữ 19
1.2 Những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan
đến nội dung Luận án 20
1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận, pháp lý 20
1.2.2 Các công trình nghiên cứu phản ánh thực tiễn chế độ đối với
người làm lưu trữ 31
1.2.3 Phương pháp được sử dụng trong các công trình nghiên cứu 36
1.3 Nhận xét, đánh giá và những vấn đề đ t ra 37
1.3.1 Nhận xét, đánh giá về kết quả các công trình nghiên cứu 37
1.3.2 Những vấn đề đặt ra và cần tiếp tục nghiên cứu 40
Tiểu kết chương 1 42
Trang 6Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI
VIÊN CHỨC LƯU TRỮ Ở VIỆT NAM 43
2.1 Một số khái niệm cơ bản 43
2.1.1 Khái niệm chế độ 43
2.1.2 Khái niệm viên chức lưu trữ 46
2.1.3 Khái niệm chế độ đối với viên chức lưu trữ 47
2.1.4 Quan niệm về xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 49
2.2 Nội dung của chế độ đối với viên chức lưu trữ 51
2.2.1 Chế độ tuyển dụng 51
2.2.2 Chế độ tiền lương 52
2.2.3 Chế độ đào tạo, bồi dưỡng 54
2.2.4 Chế độ đánh giá 54
2.2.5 Chế độ khen thưởng, vinh danh nghề nghiệp đối với viên chức lưu trữ 55
2.3 c điểm công việc, chế độ đối với viên chức lưu trữ và vai tr của nó
trong quá trình xây dựng, phát triển ngành Lưu trữ 57
2.3.1 Đặc điểm công việc của viên chức lưu trữ giai đoạn hiện nay 57
2.3.2 Đặc điểm của chế độ đối với viên chức lưu trữ 64
2.3.3 Vai trò của chế độ đối với viên chức lưu trữ trong việc xây dựng,
phát triển ngành Lưu trữ 66
2.4 Các lý thuyết vận dụng trong xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 67
2.4.1 Lý thuyết Lưu trữ học 67
2.4.2 Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực 71
2.4.3 Lý thuyết quản lý công vụ 76
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng, nguyên t c, phương pháp và quy trình xây dựng,
hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 80
2.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với
viên chức lưu trữ 80
2.5.2 Nguyên tắc xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 85
2.5.3 Phương pháp xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 87
2.5.4 Quy trình xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 90
Tiểu kết chương 2 93
Trang 7Chương 3 THỰC TIỄN XÂY DỰNG, THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI
VIÊN CHỨC LƯU TRỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 94
3.1 Thực trạng chế độ và thực hiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam hiện nay 94
3.1.1 Chế độ tuyển dụng 95
3.1.2 Chế độ tiền lương 98
3.1.3 Chế độ đào tạo, bồi dưỡng 101
3.1.4 Chế độ đánh giá 104
3.1.5 Chế độ khen thưởng và vinh danh những người làm lưu trữ 106
3.2 Thực trạng xây dựng một số chế độ cơ bản và đ c thù đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam hiện nay 107
3.2.1 Chế độ tiền lương 107
3.2.2 Chế độ đào tạo, bồi dưỡng 112
3.2.3 Chế độ khen thưởng, vinh danh những người làm lưu trữ 112
3.3 Một số nhận xét, đánh giá 114
3.3.1 Ưu điểm 114
3.3.2 Một số tồn tại, hạn chế 121
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 131
3.4 inh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới liên quan đến xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 134
3.4.1 Tuyển dụng công chức ở Hoa Kỳ, Thái Lan 134
3.4.2 Xây dựng chế độ tiền lương của Malaysia, Thái Lan 136
3.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm ở Vương quốc Anh,
Cộng hòa Pháp 137
3.4.4 Chế độ khen thưởng của Liên bang Nga và Trung Quốc 138
Tiểu kết chương 3 140
Chương 4 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC LƯU TRỮ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 141
4.1 ự báo về xu thế phát triển ngành Lưu trữ và một số vấn đề đ t ra trong xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ giai đoạn hiện nay 141
4.1.1 Dự báo về xu thế phát triển ngành Lưu trữ trong bối cảnh hội nhập quốc tế 141
Trang 84.1.2 Một số vấn đề đặt ra trong xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với
viên chức lưu trữ giai đoạn hiện nay 143
4.2 Vận dụng kết quả nghiên cứu để thử nghiệm xây dựng chế độ phụ cấp theo nghề đối với viên chức lưu trữ 146
4.2.1 Xác định vấn đề 147
4.2.2 Xác định mục tiêu 147
4.2.3 Xác định chủ thể xây dựng và hình thức văn bản 147
4.2.4 Nguyên tắc, yêu cầu 148
4.2.5 Xác định căn cứ xây dựng 148
4.2.6 Xác định nội dung 149
4.2.7 Phương pháp và trình tự thực hiện 150
4.2.8 Kinh phí thực hiện 151
4.3 Phương hướng xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ
trong giai đoạn hiện nay 152
4.3.1 Bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và nằm trong tổng thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 152
4.3.2 Phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của đất nước 153
4.3.3 Đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 154
4.3.4 Căn cứ vào đặc thù công việc của viên chức lưu trữ 155
4.3.5 Gắn với công cuộc cải cách hành chính nhà nước 155
4.4 Giải pháp chung xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 157
4.4.1 Giải pháp 1: Cần nhận thức đúng đắn việc xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 157
4.4.2 Giải pháp 2: Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và trách nhiệm của đội ngũ công chức làm công tác xây dựng, hoàn thiện chế độ 159
4.4.3 Giải pháp 3: Quy trình xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 160
4.5 Giải pháp cụ thể xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ 162
4.5.1 Giải pháp 1: Xác định vị trí việc làm lưu trữ trong các đơn vị
sự nghiệp 162
4.5.2 Giải pháp 2: Rà soát, hệ thống chế độ đối với viên chức lưu trữ 165
4.5.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện chế độ tuyển dụng 165
Trang 94.5.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện chế độ tiền lương 166
4.5.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng 168
4.5.6 Giải pháp 6: Hoàn thiện chế độ đánh giá 170
4.5.7 Giải pháp 7: Hoàn thiện chế độ khen thưởng 171
4.5.8 Giải pháp 8: Xây dựng mới một số chế độ đối với viên chức lưu trữ 171
Tiểu kết chương 4 174
KẾT LUẬN 175
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN 178
TÀI LIỆU THAM KHẢO 179 PHỤ LỤC
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công tác lưu trữ ra đời là do sự đ i hỏi khách quan đối với nhu cầu lựa chọn, bảo quản, bảo vệ, phát huy giá tr của tài liệu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để phục vụ cho các mục đích chính tr , kinh tế, v n hóa và nhu cầu chính đáng của toàn xã hội ể thực hiện mục tiêu bảo vệ an toàn và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ quốc gia Việt Nam và quản lý tài liệu lưu trữ quốc gia theo nguyên t c tập trung thống nhất, nhiệm vụ “Huấn luyện, đào tạo, quản lý cán bộ lưu trữ”1 đã được Nhà nước quan tâm ngay từ n m 1962 - dấu mốc quan trọng là thành lập Cục Lưu trữ trực thuộc Phủ Thủ tướng Từ đó đến nay, qua nhiều lần thay đổi chức n ng, nhiệm vụ và tên gọi cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ nhưng mục tiêu hướng tới vẫn là bảo quản an toàn, tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ nhằm phục vụ nhu cầu và lợi ích chính đáng của toàn xã hội ể đạt được mục tiêu
đó phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người thực hiện công tác lưu trữ, mà công tác
lưu trữ được hiểu là một ngành hoạt động của nhà nước bao gồm tất cả những vấn
đề lý luận, pháp chế và thực tiễn có liên quan đến việc bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ [29, tr.15], hay công tác lưu trữ là “toàn bộ các quy trình quản lý nhà nước và quản lý nghiệp vụ lưu trữ, nhằm thu thập, bổ sung, bảo quản, bảo vệ
an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ” [81, tr.128]
Từ nhận thức đó, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về lưu trữ, một trong những chính sách đầu tiên đã được quy đ nh tại iều 4, Luật Lưu trữ 2011 là
“bảo đảm nguồn nhân lực trong việc bảo vệ, bảo quản an toàn, tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam” [108], Ho c cụ thể hơn, tại iều 7 của Luật này đã quy đ nh “Người làm lưu trữ … phải có đủ các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với công việc; được hưởng chế độ, quyền lợi tương ứng trong cơ quan, tổ chức và được hưởng phụ cấp ngành nghề đặc thù, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.”[108]
1
Xem thêm cuốn Lưu trữ Việt Nam - Những ch ng đường phát triển, Nguyễn V n Thâm, Nghiêm
Kỳ Hồng (2006)
Trang 11Trên cơ sở đó, cơ quan có thẩm quyền đã xây dựng các chế độ để thực hiện chính sách nguồn nhân lực lưu trữ của Nhà nước Cho đến nay, ngành Lưu trữ cũng
đã đạt được những thành tựu rất cơ bản về xây dựng tổ chức, đào tạo đội ngũ những người làm lưu trữ, phát triển khoa học nghiệp vụ Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập, kinh tế, xã hội phát triển như hiện nay, những người thực hiện công tác lưu trữ cũng phải đối m t với nhiều thách thức, như: Sự thay đổi công nghệ đ i hỏi những người làm lưu trữ phải thay đổi tư duy, trình độ; Trình độ dân trí ngày càng cao, đ i hỏi chất lượng phục vụ các d ch vụ lưu trữ cũng phải phát triển tương xứng; inh tế, xã hội phát triển sẽ xuất hiện nhiều ngành nghề mới có sức hấp dẫn hơn cho nên những người làm lưu trữ có xu hướng chuyển đổi công việc…
Trong sự thay đổi đó, chế độ hiện hành đối với người làm lưu trữ đã bộc lộ những hạn chế nhất đ nh, chẳng hạn như: tiền lương chưa hợp lý, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng chưa phù hợp với thực tiễn công việc của người làm lưu trữ, động lực làm việc chưa cao dẫn đến hiệu quả làm việc c n thấp, những hạn chế đó là một phần nguyên nhân của sự d ch chuyển nghề nghiệp, sự không g n bó lâu dài với Ngành, việc giữ chân lao động lưu trữ ngày càng khó hơn
ây thực sự là một thử thách lớn có thể dẫn tới nguy cơ “khan hiếm” nguồn lao động lưu trữ có chất lượng Cho nên, nếu không điều chỉnh k p thời các chế độ hiện hành, nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả, đến mục tiêu phát triển của ngành Lưu trữ
Như vậy, để phát triển ngành Lưu trữ cũng như khoa học Lưu trữ, bên cạnh khoa học nghiệp vụ về lưu trữ, cần đẩy mạnh nghiên cứu khoa học quản lý, đ c biệt
là quản lý nguồn nhân lực lưu trữ thì mới có đủ nguồn lực và các yếu tố để phát triển toàn diện ngành Lưu trữ giai đoạn hiện nay
Với nhận thức đó, ngay từ bậc học thạc sĩ, nghiên cứu sinh đã tiếp cận và nghiên cứu về chế độ đối với những người làm công tác lưu trữ Tuy nhiên, đó mới chỉ là những vấn đề thực tiễn thực hiện các chế độ Nhận thấy việc nghiên cứu cơ sở
để xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với những người làm lưu trữ là vấn đề cấp thiết bởi yêu cầu, tính chất và đ c điểm lao động của những người làm lưu trữ hiện nay
có sự thay đổi so với giai đoạn trước, hơn nữa chế độ lại tác động trực tiếp đến vật chất, tinh thần, ảnh hưởng đến động lực làm việc của người làm lưu trữ, cho nên,
Trang 12nghiên cứu sinh đã chọn nghiên cứu đề tài “Cơ sở khoa học xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay” để tiếp tục làm rõ
các cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với những người làm lưu trữ trong các đơn v sự nghiệp công lập ở Việt Nam giai đoạn hiện nay ồng thời, cung cấp tri thức, cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền có thể tham khảo, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ, đáp ứng được mục tiêu xây dựng nguồn nhân lực lưu trữ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng, hoàn thiện chế
độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam Từ đó, có c n cứ khoa học để xác đ nh những giải pháp xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ nhằm bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với thực tiễn và khả thi trong tổ chức thực hiện
- Trên cơ sở đó, Luận án hướng tới đề xuất xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp lý nhằm xây dựng nguồn nhân lực lưu trữ chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
ể thực hiện tốt các mục tiêu trên, Luận án đ t ra và giải quyết những nhiệm
vụ nghiên cứu chính sau:
- Thứ nhất, hệ thống, bổ sung những vấn đề lý luận về lưu trữ và xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam;
- Thứ hai, nghiên cứu thực tiễn và những c n cứ xây dựng chế độ đang áp dụng đối với viên chức lưu trữ;
- Thứ ba, khảo sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện chế độ đối với viên chức lưu trữ hiện nay;
- Thứ tư, chỉ ra những ưu điểm và bất cập, phân tích nguyên nhân của những bất cập để tìm giải pháp kh c phục, hoàn thiện
- Thứ n m, dự báo những tác động của chế độ đối với công tác quản lý nhân lực lưu trữ cũng như quản lý chất lượng và hiệu quả công tác lưu trữ hiện nay;
Trang 13- Thứ sáu, trên cơ sở kết quả nghiên cứu sẽ phân tích và đưa ra những đề xuất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ đó tạo hành lang pháp lý bảo đảm cho quá trình tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân lực lưu trữ nhà nước, đồng thời tạo động lực cho viên chức lưu trữ tiếp tục nâng cao trình độ, tinh thần trách nhiệm và phục vụ hiệu quả các yêu cầu công việc mà thực tiễn hiện nay đang đ t ra
3 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Việc xây dựng chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam hiện
nay dựa trên những c n cứ, cơ sở nào?
Câu hỏi 2: Những c n cứ để đánh giá mức độ đầy đủ và phù hợp của việc
xây dựng chế độ hiện hành đối với viên chức lưu trữ?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào cho việc xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên
chức lưu trữ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay?
3.2 Giả thuyết nghiên cứu
Với các câu hỏi nghiên cứu trên, giả thuyết nghiên cứu của chúng tôi là: Việc xây dựng chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam được dựa trên những c n cứ lý luận, pháp lý và thực tiễn Tuy nhiên, các c n cứ xây dựng chế độ chưa đầy đủ và thiếu tính hệ thống nên có chế độ chưa phù hợp ho c không c n phù hợp o đó, chế độ hiện nay chưa thực sự tạo được động lực làm việc cho viên chức lưu trữ và chưa đem lại hiệu quả cao nhất cho ngành Lưu trữ
Vì vậy, cần thiết phải xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ Trong quá trình xây dựng, hoàn thiện, cần dựa vào cơ sở lý luận, tình hình thực tiễn
và các quy đ nh của pháp luật hiện hành để bảo đảm chế độ được xây dựng, hoàn thiện và có tính khả thi
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
ối tượng nghiên cứu của Luận án là các chế độ và hoạt động xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam
Trang 144.2 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Chế độ là một khái niệm rất rộng, nhưng trong phạm
vi Luận án, chúng tôi giới hạn nghiên cứu chế độ ở lĩnh vực việc làm (hiểu theo nghĩa là sự điều chỉnh, quy đ nh) trong khu vực nhà nước c biệt, chúng tôi chỉ
tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng, hoàn thiện chế độ cơ bản và đặc thù
đối với viên chức lưu trữ trong đơn v sự nghiệp công lập như: tuyển dụng, tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và khen thưởng
- Giới hạn về không gian nghiên cứu: Các đơn v sự nghiệp công lập của Việt Nam ở trung ương và đ a phương
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Chủ yếu là giai đoạn từ n m 2010 (từ khi
có Luật Viên chức và Luật Lưu trữ) đến nay Tuy nhiên, có một số nội dung cần nghiên cứu từ trước giai đoạn này bởi một số chế độ được xây dựng từ trước n m
2010 đến nay chưa có sự điều chỉnh
5 Nguồn tƣ liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu
ể nghiên cứu nội dung Luận án này, chúng tôi sử dụng nhiều nguồn tài liệu, trong đó có các hồ sơ xây dựng chế độ đang được bảo quản tại các kho lưu trữ l ch
sử và lưu trữ hiện hành ở các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng chế độ đối với viên chức lưu trữ trong cơ quan nhà nước
ên cạnh đó, Luận án nghiên cứu c n được sử dụng các nguồn tài liệu khác như: Các v n kiện ảng, v n bản pháp luật của Nhà nước Việt Nam và một số quốc gia khác (Nga, Trung Quốc) về chế độ đối với người làm lưu trữ; các sách, giáo trình về công tác lưu trữ, quản tr học (đề cập đến các trường phái quản tr trên thế giới), quản tr nguồn nhân lực trong khu vực công, bài nghiên cứu khoa học, kỷ yếu hội thảo; các luận án, luận v n, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, … liên quan đến nội dung Luận án
6 Giác độ tiếp cận
ể nghiên cứu được vấn đề này có thể có nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, nhưng trong phạm vi Luận án chúng tôi tiếp cận vấn đề từ góc độ Lưu trữ học Lưu trữ học là ngành khoa học nghiên cứu toàn bộ những quy luật, những vấn đề về lý
Trang 15luận, thực tiễn và pháp chế công tác lưu trữ Trong phạm vi nghiên cứu của Luận
án, chúng tôi nghiên cứu lý luận và thực tiễn của việc xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ - một trong những nội dung của pháp chế công tác lưu trữ
Vì vậy, đây là góc độ tiếp cận quan trọng nhất để giải quyết các vấn đề thuộc nhiệm
vụ nghiên cứu của Luận án
Tuy nhiên, đây là vấn đề nghiên cứu có tính chất liên ngành, cho nên bên cạnh góc độ tiếp cận Lưu trữ học, chúng tôi c n tiếp cận từ góc độ liên ngành như
chính sách công, quản lý công, khoa học pháp lý để lý giải được những quan điểm,
quan niệm về chế độ và các yếu tố cấu thành chế độ, đồng thời hiểu được thông tin
về những cơ sở mà Nhà nước xây dựng các chế độ cho người làm lưu trữ trong cơ quan nhà nước ở giai đoạn trước đây Nếu bỏ qua cách tiếp cận của các chuyên ngành trên thì khó có thể đánh giá một cách khoa học về cơ sở xây dựng các chế độ cho người làm lưu trữ Vì vậy, góc độ tiếp cận liên ngành cũng là góc độ tiếp cận quan trọng, không thể thiếu để giải quyết các nội dung đ t ra trong phạm vi nghiên cứu của Luận án
Ngoài ra, chúng tôi c n tiếp cận ở góc độ liên cấp và sự tham gia của các chủ thể có liên quan Tiếp cận liên cấp đ i hỏi phải xem xét vấn đề ở cả hai đối tượng là
cơ quan xây dựng chế độ và cơ quan, tổ chức sử dụng lao động lưu trữ, đồng thời có
sự đan xen, tác động qua lại lẫn nhau giữa các cấp quản lý trong hoàn thiện chế độ Xây dựng, hoàn thiện chế độ cho người làm lưu trữ không chỉ là “điểm đến” mà c n
là “điểm xuất phát” cho sự hình thành cũng như điều chỉnh các chế độ, sự xuất hiện của người làm lưu trữ trong quá trình xây dựng, hoàn thiện chế độ sẽ kh c phục những cách làm áp đ t, chủ quan trong nghiên cứu cũng như trong xây dựng, hoàn thiện chế độ Với cách tiếp cận này, viên chức lưu trữ không chỉ là đối tượng ch u
sự tác động của kết quả nghiên cứu mà c n phải được tham dự vào quá trình nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện chế độ để họ có điều kiện phản ánh nhu cầu, tâm tư, nguyện vọng chính đáng của mình trong các quyền lợi của họ được hưởng, đồng thời họ cũng phải có nghĩa vụ và trách nhiệm đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện cần thiết khi làm việc ở v trí lưu trữ
Trang 167 Phương pháp nghiên cứu
ể giải quyết những nhiệm vụ đ t ra của Luận án, phương pháp nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật l ch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin là phương pháp chủ đạo được thực hiện xuyên suốt quá trình nghiên cứu bởi việc nghiên cứu chế độ cho người lao động nói chung và viên chức lưu trữ nói riêng khá phức tạp, luôn vận động và biến đổi không ngừng, cho nên để hiểu được bản chất của hiện tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng thụ hưởng chế độ cũng như điều kiện kinh
tế - xã hội thì phải đ t trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, thường xuyên vận động, phát triển ồng thời, cần xem xét trong sự hình thành, tồn tại và phát triển trong điều kiện, môi trường, hoàn cảnh l ch sử cụ thể của từng giai đoạn để thấy được
sự phù hợp của chế độ đối với viên chức lưu trữ trong bối cảnh nhất đ nh
Ngoài ra, chúng tôi c n sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như:
- Phương pháp l ch sử được sử dụng trong quá trình nghiên cứu để tìm hiểu nguồn gốc ra đời của chế độ đối với viên chức lưu trữ trong những giai đoạn trước đây, quá trình điều chỉnh, thay đổi của các chế độ đó trong từng thời kỳ l ch sử cụ thể,
từ đó thấy được những ưu điểm, những hạn chế của các chế độ trong thực tiễn, phát hiện được bản chất và quy luật vận động của đối tượng trong nghiên cứu của mình
- Phương pháp hệ thống được sử dụng trong quá trình nghiên cứu để thấy được mối tương quan giữa chế độ của viên chức lưu trữ với chế độ của cán bộ, công chức, viên chức khác trong bộ máy nhà nước, thậm chí với cả doanh nghiệp Cách tiếp cận này đ i hỏi phải đ t đối tượng nghiên cứu trong quan hệ với điều kiện và khả n ng kinh tế của Nhà nước, trong mối tương quan với chế độ của các đối tượng khác trong bộ máy nhà nước có sự tương tác lẫn nhau, đồng thời dựa trên quan điểm, mục tiêu chiến lược của ảng và Nhà nước về phát triển nhân tố con người iều đó sẽ cho phép g n kết chế độ của người làm lưu trữ với chế độ của cán bộ, công chức, viên chức trong điều kiện kinh tế, v n hóa, chính tr , xã hội hiện nay thành một chỉnh thể thống nhất về phát triển nhân tố con người, tránh cái nhìn biệt lập với một nhóm viên chức cụ thể trong một giai đoạn nhất đ nh
- Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học được sử dụng trong quá trình nghiên cứu để thu thập thông tin, số liệu về chế độ, xây dựng chế độ, trong việc tổ
Trang 17chức thực hiện chế độ, khảo sát ý kiến đánh giá của các đối tượng có liên quan về kết quả nghiên cứu Phương pháp này được thực hiện cụ thể thông qua việc đọc, ghi chép thông tin trong hồ sơ lưu trữ đang được bảo quản tại các kho lưu trữ; sử dụng mẫu phiếu khảo sát để điều tra xã hội học đối với viên chức lưu trữ, những nhà khoa học nghiên cứu trong lĩnh vực lưu trữ; phỏng vấn sâu đối với nhà quản lý sử dụng viên chức lưu trữ, các chuyên gia xây dựng chính sách, chế độ, …
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để so sánh chế độ của viên chức lưu trữ với những người làm lưu trữ trong các cơ quan thuộc lực lượng vũ trang hay cơ quan đảng, đoàn thể ho c với một số ngành, nghề khác có tính chất công việc tương đồng để thấy được những ưu, nhược điểm của chế độ đối với viên chức lưu trữ hiện nay
- Các phương pháp suy luận logic, thống kê, tổng hợp, phân tích,… được sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh trong việc tìm hiểu các vấn đề về xây dựng
và thực hiện chế độ đối với viên chức lưu trữ; cơ sở khoa học mà các nhà hoạch
đ nh chính sách xây dựng các chế độ cho những người làm lưu trữ ở những giai đoạn trước; xác đ nh v trí, nhiệm vụ của những người làm lưu trữ từ các nguồn thông tin, số liệu thu thập được từ phương pháp so sánh và từ việc khảo cứu các tư liệu, tài liệu có nội dung liên quan đến nội dung Luận án ên cạnh đó, phương pháp suy luận logíc c n được sử dụng để dự báo phát triển ngành Lưu trữ dưới sự tác động của chế độ đối với người làm lưu trữ; trong việc nhận xét, đánh giá và đưa
ra các cơ sở khoa học xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
- Phương pháp thử nghiệm giả đ nh được sử dụng trong việc vận dụng kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn và pháp lý để kiểm đ nh giả thuyết đ t ra, vận dụng kết quả nghiên cứu để mô phỏng dự kiến trình tự các bước tiến hành xây dựng chế độ cụ thể (chế độ phụ cấp ưu đãi nghề) đối với viên chức lưu trữ trong điều kiện thực tiễn hiện nay
8 Đóng góp của Luận án
ết quả nghiên cứu khẳng đ nh: ên cạnh khoa học nghiệp vụ lưu trữ c n có pháp chế lưu trữ, Luận án bổ sung hệ thống lý luận về pháp chế lưu trữ, cụ thể là
Trang 18nghiên cứu được những cơ sở khoa học xây dựng, hoàn thiện chế độ cho người làm lưu trữ - nhân tố quan trọng để xây dựng và phát triển ngành Lưu trữ Việt Nam Vì vậy, kết quả nghiên cứu của Luận án đem lại giá tr khoa học đối với quá trình xây dựng và phát triển khoa học Lưu trữ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
ên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của Luận án giúp các nhà hoạch đ nh chính sách có thể sử dụng, tham khảo để phục vụ cho việc xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ, nhằm hướng tới việc quản lý, gìn giữ, xây dựng và phát triển nhân lực lưu trữ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của ngành Lưu trữ giai đoạn hiện nay
9 Bố cục của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, nội dung Luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Trong Chương này Nghiên cứu sinh đã tổng hợp nguồn tư liệu, tài liệu là các công trình nghiên cứu của các tác giả ở trong nước và nước ngoài có nội dung liên quan đến Luận án Nghiên cứu sinh đã hệ thống hóa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học thành các nhóm: Nhóm liên quan đến cơ sở lý luận, pháp lý về chế độ đối với người làm lưu trữ; Nhóm phản ánh thực tiễn chế độ đối với người
làm lưu trữ và hệ thống hóa các phương pháp được sử dụng trong các công trình
nghiên cứu Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh nhận xét, đánh giá về kết quả các công trình nghiên cứu đi trước, đồng thời nêu được những khoảng trống và đ t ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam
Trong Chương này Nghiên cứu sinh làm rõ các khái niệm liên quan đến chế
độ đối với viên chức lưu trữ Xác đ nh nội dung, vai tr của chế độ đối với viên chức lưu trữ ồng thời làm rõ đ c điểm công việc của viên chức lưu trữ giai đoạn hiện nay Lý giải sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật cũng như yêu cầu, phương pháp điều chỉnh bằng pháp luật đối với chế độ của viên chức lưu trữ ên cạnh đó, cũng xác đ nh được các yếu tố ảnh hưởng, nguyên t c, phương pháp và quy trình xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam
Trang 19Chương 3 Thực tiễn xây dựng, thực hiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam hiện nay
Nội dung Chương này phản ánh các chế độ hiện hành đối với viên chức lưu trữ và việc thực hiện các chế độ đó trong thực tiễn hiện nay ồng thời khái quát việc xây dựng một số chế độ áp dụng riêng đối với viên chức lưu trữ thông qua các
hồ sơ lưu trữ Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh đưa ra những nhận xét, đánh giá những ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó ồng thời, cũng tìm hiểu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới có liên quan đến việc xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức
Chương 4: Giải pháp xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
Trong Chương này, nghiên cứu sinh dự báo xu thế phát triển ngành Lưu trữ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế và những vấn đề đ t ra trong xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở các Chương trước, nghiên cứu sinh cũng xác đ nh phương hướng, giải pháp xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ giai đoạn hiện nay ồng thời, vận dụng kết quả nghiên cứu để thử nghiệm xây dựng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức lưu trữ
Cuối Luận án là anh mục các bài báo, tạp chí; anh mục tài liệu tham khảo
và các Phụ lục
Trang 20Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Nguồn tư liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu Tổng quan
ể có tư liệu nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng, hoàn thiện chế độ đối với viên chức lưu trữ, trong thời gian qua chúng tôi đã khảo cứu nhiều công trình khoa học ở trong nước và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Các công trình khoa học đó đã được các tác giả tiếp cận dưới nhiều góc độ và đối tượng khác nhau, nhiệm vụ của chúng tôi là phải tổng hợp các công trình khoa học
đi trước, từ đó tìm ra những khoảng trống để tiếp tục nghiên cứu trong công trình khoa học của chúng tôi
Ở trong nước, chúng tôi khảo cứu các công trình nghiên cứu thông qua các danh mục thống kê các công trình nghiên cứu tại Thư viện Quốc gia, Tư liệu Khoa Lưu trữ học và Quản tr v n ph ng, Trường ại học Khoa học Xã hội và Nhân v n -
ại học Quốc gia Hà Nội, Thư viện các Trường ại học Kinh tế Quốc dân, Trường
ại học Lao động - Xã hội, Học viện Hành chính Quốc gia, Thư viện Viện Khoa học Lao động - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Trung tâm Thông tin Tư liệu, Tạp chí V n thư Lưu trữ Việt Nam, V n ph ng - Cục V n thư và Lưu trữ Nhà nước, Thư viện Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước, Tạp chí Tổ chức Nhà nước,
Ph ng Lưu trữ - V n ph ng Bộ Nội vụ Ngoài tư liệu được bảo quản tại các cơ quan, tổ chức nêu trên, chúng tôi tiếp cận và sử dụng các bài viết, các nghiên cứu có liên quan được đ ng tải trên mạng internet, các trang website cung cấp tư liệu như:
archives.gov.vn, tailieu123, tapchicongsan.org.vn
Ở nước ngoài, do điều kiện chúng tôi không đi đến được thư viện các nước,
vì vậy chúng tôi tiếp cận các công trình nghiên cứu qua hệ thống mạng Internet, những tài liệu đã được d ch thuật tại Trung tâm Tư liệu, Trung tâm Khoa học Công nghệ thuộc Cục V n thư và Lưu trữ Nhà nước và một số tài liệu do cá nhân và đồng nghiệp sưu tầm và thu thập được trong những chuyến công tác ở nước ngoài
Cho đến thời điểm hiện nay, theo kết quả khảo cứu của chúng tôi có khoảng hơn 120 công trình nghiên cứu liên quan đến Luận án (có thống kê chi tiết được s p
Trang 21xếp theo từng loại công trình nghiên cứu, tài liệu trong mỗi nhóm được s p xếp theo thứ tự thời gian nghiên cứu) Chúng tôi xin được khái quát tình hình nghiên cứu của các tác giả có nội dung liên quan theo các nhóm nội dung:
1.1.1 Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến chế độ đối với người lao động
hội thảo, đề tài
Ở ngoài nước: (Hiện chúng tôi mới chỉ tìm thấy 07 công trình nghiên cứu có
đề cập đến chế độ đối với người lao động nói chung và đối với những người làm việc trong khu vực công nói riêng)
Các công trình nghiên cứu có đề cập đến chế độ đối với người lao động trong
đó có cả cán bộ, công chức, viên chức nhà nước gồm 82 công trình nghiên cứu, gồm sách chuyên khảo, giáo trình, luận án, luận v n, đề tài các cấp và các bài viết trên các tạp chí khoa học của các tác giả là các nhà khoa học, nhà quản lý, học viên, nghiên cứu sinh và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước Trong đó, các công trình nghiên cứu trong nước chiếm đa số (75 82 công trình), vì nhiều lý do khác nhau mà cho đến thời điểm hiện nay chúng tôi chỉ tìm thấy 07 công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến nội dung Luận án
Trong các công trình khoa học mà chúng tôi khảo cứu, hầu hết được nghiên cứu trong lĩnh vực lao động và việc làm trong khoảng thời gian từ n m 2000 trở
lại đây như: Chế độ trợ cấp thôi việc theo Luật Lao động (2000) của tác giả àm ích Hiên, NX Chính tr quốc gia; Đổi mới chính sách đãi ngộ nhân sự của các doanh nghiệp thời kỳ hậu gia nhập WTO (2011) của các tác giả Hoàng V n Hải,
Trang 22Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Phương Mai, Tạp chí hoa học inh tế và inh
doanh số 27 (135-141) HQGHN; Reward system-Does yours Measure Up (Hệ thống tiền thưởng - Thước đo của sự đánh giá)(2014) của tác giả Steve err,
ISBN-13-978-1-4221-3894-6, Harvart Business Press Boston, Massachusetts - Hệ thống lương thưởng
Nội dung nghiên cứu tập trung vào các vấn đề liên quan đến chế độ cho
người lao động, cán bộ, công chức, viên chức nói chung như: Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới, n m
2005 của tác giả Nguyễn Trọng iều; Các mô hình tuyển dụng công chức trên thế giới và định hướng cho Việt Nam, ào Th Thanh Thủy (2017), NX Chính tr quốc gia Sự Thật; Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức ở các
cơ quan hành chính nhà nước, Nguyễn Th Phương Lan, Luận án tiến sĩ (2015); Cơ
sở khoa học của việc đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với công chức Ngành Nội vụ, Vũ Thanh Xuân, ề tài khoa học cấp ộ - ộ Nội vụ (2012); Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới, Thang V n
Phúc, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền, NX Chính tr quốc gia (2004),
Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay, Trần Th Hải Yến, Luận án tiến sĩ 2017,
Nghiên cứu về nghề đ c thù, n ng nhọc, độc hại có các công trình khoa học
như: Xác định phân loại nghề đặc thù trong nền kinh tế quốc dân, oàn Tuyết
Nhung và các thành viên, ề tài khoa học cấp ộ của Viện hoa học Lao động và
các vấn đề xã hội (2003); Hoàn thiện phương pháp xác định nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, Trung tâm nghiên cứu môi trường và điều kiện lao động, ề tài
hoa học cấp cơ sở của Viện hoa học Lao động và Xã hội (2008)
Ngoài các công trình khoa học có liên quan đến chế độ đối với người lao động, cán bộ, công chức, viên chức nói chung c n có các công trình nghiên cứu những vấn đề chi tiết hơn về chế độ cho từng nhóm đối tượng công chức, viên chức
cụ thể như: Chế độ đãi ngộ và chịu trách nhiệm vật chất đối với CNVC của Viện
KH và CN GTVT, Trần Th Uyên, Luận v n thạc sĩ (2007), Nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cơ sở, Nguyễn Thế V nh,
Trang 23ề tài cấp ộ (2008), Phân tích thực trạng và đề xuất sửa đổi, bổ sung một số chế
độ phụ cấp đối với viên chức trong các cơ sở y tế công lập, Nguyễn Thế Hùng, ề tài cấp ộ (2010), Tạo động lực làm việc cho công chức Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Bình, Hoàng Th Chanh, Luận v n thạc sĩ Học viện Hành chính (2015)
1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến chế độ đối với viên chức lưu trữ
Ở trong nước
Các bài viết đề cập đến chế độ lương, phụ cấp, ngạch, bậc lương, chức danh
công chức, viên chức lưu trữ, cụ thể như: Đôi điều suy nghĩ về ngạch, bậc lương công chức lưu trữ hiện nay, Vĩnh Xuân, Tạp chí V n thư Lưu trữ Việt Nam số 6/2004; Các chế độ phụ cấp cho người trực tiếp làm việc trong kho lưu trữ, Vũ Hải Thanh, Tạp chí V n thư Lưu trữ số 12 2010; Xây dựng tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức và nghề nghiệp viên chức ngành Văn thư, Lưu trữ - Nhiệm vụ cần thiết trong bối cảnh triển khai Luật Lưu trữ, Trần Việt Hoa, Tạp chí V n thư
Lưu trữ Việt Nam, số 1 2014; bản thân tác giả Luận án có 6 công trình nghiên cứu
liên quan, chẳng hạn như: Những quy định hiện hành và việc tổ chức thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với những người làm công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan nhà nước, Tạp chí V n thư Lưu trữ Việt Nam, số 4 2013; Giải pháp nhằm hoàn thiện và thực hiện tốt một số chế độ phụ cấp đối với những người làm công
Trang 24tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan nhà nước, Tạp chí V n thư Lưu trữ Việt Nam,
số 10 2013; Ngoài ra, có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến yêu cầu, đ c điểm, thách thức đối với những người làm công tác lưu trữ trong bối cảnh hội
nhập hiện nay như nghiên cứu của PGS.TS.Vũ Th Phụng (2016), Yêu cầu đổi mới hoạt động quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
và phát triển, Tạp chí V n thư, Lưu trữ Việt Nam số tháng 6 2016 hay tác giả iệp V n Sơn (2016), Cần bổ sung chế định sát hạch công chức, Tạp chí Tổ chức
Nhà nước, số 6 2016…
Ở ngoài nước: Hiện chúng tôi mới chỉ tìm thấy 03 công trình nghiên cứu có
đề cập đến chế độ đối với người làm lưu trữ xuất bản n m 2004, 2007, 2015, cụ thể:
Why pay archivists and historians more (Tại sao phải trả lương cao cho các lưu trữ viên và sử gia), (The Professional Institute of the Public Service of Canada Ottawa, Canada April 2004), Ian E Wilson; об изменениях в оплате труда работников федеральных архивов Опубликовано в журнале "Отечественные архивы" № 4 (2007 г.)(Về sự thay đổi trong tiền lương của người lao động trong cơ quan lưu trữ liên bang), Công bố trong tạp chí "Lưu trữ quốc gia" số 4 (2007) của tác giả
Руководитель Росархива В.П Козлов V.P ozlov Ngoài ra, chúng tôi cũng tìm đọc được 09 bài viết trong Hội thảo khoa học quốc tế n m 2011 do Cục V n thư và Lưu trữ Nhà nước tổ chức tại Việt Nam có nội dung liên quan đến vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng cho những người làm lưu trữ ở các quốc gia như: Lào, Campuchia, Québec, Canada, ỉ, Tây Phi, Thụy sĩ, Ca-ri-bê…
ết quả nghiên cứu của các công trình khoa học mà chúng tôi khảo cứu được xin được khái quát ở phần sau
1.2 Những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan đến nội dung Luận án
1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận, pháp lý về chế độ đối với viên chức lưu trữ
1.2.1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến khái niệm chế độ
Chế độ là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong cuộc sống hàng
ngày Tuy nhiên, trong nghiên cứu khoa học, thuật ngữ này lại được hiểu theo nhiều
Trang 25cách khác nhau Trong các công trình nghiên cứu mà chúng tôi đã khảo cứu có các tác giả như: Nguyễn Thế V nh, Vũ Hải Thanh, Trần Th Hải Yến và chính bản thân tác giả Luận án trong các công trình nghiên cứu của mình có đề cập đến khái niệm chế độ
Trong nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Thế V nh đề cập đến hệ thống các khái niệm về chính sách của các học giả trong và ngoài nước, từ đó đưa ra quan
điểm “ Chính sách là sự quy định chế độ, thể chế hóa các quan hệ lợi ích, các lợi ích nhóm, bộ phận trong xã hội” [146, tr.21] Từ khẳng đ nh chính sách là sự quy định chế độ nên trong nội dung tác giả đã đồng nhất thuật ngữ chính sách, chế độ và đưa ra khái niệm “chính sách, chế độ là tổng thể các quan điểm, các nguyên tắc và các quy định thể hiện trong các văn bản của Đảng, Nhà nước và các tổ chức trong
hệ thống chính trị nhằm điều chỉnh hoạt động, những quyền lợi và nghĩa vụ của đội ngũ cán bộ, phù hợp với hoàn cảnh khách quan và những mục tiêu của Đảng, Nhà nước trong mỗi thời kỳ lịch sử” [146, tr.21] Với cách giải thích như trên thì tác giả
đã đồng nhất hai khái niệm chính sách với chế độ, và là chính sách, chế độ cho cán
bộ, công chức trong cơ quan nhà nước Từ cách hiểu như trên mà trong toàn bộ
công trình nghiên cứu của mình tác giả dùng thống nhất cụm từ chính sách, chế độ
ên cạnh đó, tác giả Vũ Hải Thanh trong nghiên cứu Hoàn thiện hệ thống văn bản QLNN về chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ trong giai đoạn hiện nay, Luận v n thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia n m 2016 và tác giả Nguyễn Th Thanh Hương trong nghiên cứu Những quy định hiện hành và việc thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức văn thư, lưu trữ trong các cơ quan nhà nước ở Việt Nam”, Luận v n thạc sĩ, ại học
hoa học xã hội và Nhân v n Hà Nội n m 2013 cũng có cùng quan điểm với tác giả
Nguyễn Thế V nh, cho rằng: Chính sách và chế độ (đối với cán bộ, công chức, viên
chức) là hai khái niệm g n liền nhau, sự phân biệt giữa chúng chỉ mang tính chất tương đối để thể hiện sự khuyến khích, sự quan tâm của Nhà nước đối với cán bộ, công chức, tạo động lực cho họ hoàn thành nhiệm vụ Từ quan điểm này, các tác giả
đã sử dụng đồng nhất khái niệm chế độ và chính sách trong công trình nghiên cứu
của mình
Trang 26Tác giả Trần Th Hải Yến trong nghiên cứu Pháp luật về chế độ công vụ theo
vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ Luật học, n m 2017, ại học Quốc gia Hà Nội có nh c lại
khái niệm chế độ trong Từ điển Tiếng Việt và Từ điển Luật học, theo đó chế độ
được hiểu “là các quy định cần phải tuân theo nhằm đạt được mục đích nhất định” [150, tr.37] Tuy nhiên, tác giả Trần Th Hải Yến cho rằng không nên đồng nhất giữa chế độ với các quy đ nh và đã đưa ra quan niệm “chế độ là hệ thống các quy định cần phải tuân thủ nhằm thiết lập một trật tự các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định” [150, tr.37]
ên cạnh các công trình nghiên cứu của các tác giả như đã đề cập ở trên c n
có các nghiên cứu khác đề cập đến khái niệm chế độ đãi ngộ, như tác giả Trần Th
Uyên cho rằng: “Chế độ đãi ngộ là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của tổ chức” [140, tr.6]
Tác giả Tô Tử Hạ cho rằng chế độ đãi ngộ “Là các chính sách để đảm bảo quyền lợi công chức về: lương, thưởng, học tập, điều kiện làm việc, nghỉ ngơi, ốm đau, hưu trí…” [53] Nhiều tác giả khác như: Nguyễn Thành Nam, Trần Th Ngọc
Quyên, Hà ình Chương… cũng đồng nhất Chế độ đãi ngộ với Chính sách đãi ngộ
và được hiểu đó là việc thực hiện cho người lao động được hưởng các quyền lợi
theo chế độ tương xứng với sự đóng góp của họ
1.2.1.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến lý thuyết Quản lý nguồn nhân lực và lý thuyết Quản lý công vụ
Trong lao động để đạt được hiệu suất chất lượng cao chúng ta phải tiến hành
tổ chức lao động một cách khoa học nhất, đ c biệt hướng đến yếu tố con người để đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu cơ bản cũng như nhu cầu bậc cao hơn, tạo ra các động lực làm việc Các lý thuyết Quản lý nguồn nhân lực b t nguồn từ các lý thuyết Quản tr Trong cuốn Quản tr học của PGS.TS.Nguyễn Hữu Tri đã khẳng đ nh:
“trong nền kinh tế thị trường người ta phải tìm cách hạn chế chi phí và gia tăng kết quả Vì vậy, các hoạt động quản trị là hết sức cần thiết vì nó sẽ giúp gia tăng hiệu quả” [134, tr.25] Chính vì thế, mà tác giả đã nghiên cứu các vấn đề về khoa học
Trang 27quản tr , trong đó có đề cập đến các tư tưởng quản tr như: tư tưởng quản tr cổ điển (đức tr của hổng Tử, Pháp tr của Hàn Phi Tử, các nhà triết học cổ Hy Lạp - La Mã…), tư tưởng quản tr của xã hội công nghiệp (lý thuyết quản tr theo khoa học,
lý thuyết quản tr hành chính, lý thuyết quan hệ con người, thuyết hành vi…), tư tưởng quản tr của xã hội thông tin (thuyết v n hóa quản tr , thuyết quản tr tổng
hợp và thích nghi) Tác giả đã nhấn mạnh: “từ phương diện kinh tế đến phương diện xã hội loài người tồn tại và phát triển đều đòi hỏi hoạt động của quản trị, cho
dù ban đầu hình thành từ phong tục, tập quán, kinh nghiệm cho đến nay đã phát triển cao, đa dạng, phức tạp và hiện đại đều không thể thiếu được hoạt động quản trị” [134, tr.28] Trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực, tác giả Hà V n Hội trong hai công trình nghiên cứu Quản trị học và Quản trị nguồn nhân lực; PGS.TS.Trần
Th Thu, PGS.TS Vũ Hoàng Ngân trong cuốn Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, ThS.Nguyễn Vân iềm trong cuốn giáo trình Quản trị nhân lực cũng đưa ra các triết lý quản tr nhân lực như: con
người được coi như là một loại công cụ lao động; con người muốn được cử xử như những con người; con người có các tiềm n ng cần được khai thác và làm cho phát triển tương ứng với các trường phái quản tr : cổ điển, hiện đại Nghiên cứu của các tác giả tập trung vào vấn đề con người, mối quan hệ giữa người với người trong một
tổ chức, những vấn đề đối xử giữa những con người trong tổ chức ó là các hình thức và phương pháp bảo đảm sự tác động qua lại giữa những người làm việc trong
tổ chức, các đ n bẩy, các kích thích, bảo đảm về m t luật pháp cho con người trong hoạt động lao động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất với sự thỏa mãn của các bên trong quan hệ lao động
ên cạnh các công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề con người trong
tổ chức c n có các công trình nghiên cứu đến các mô hình công vụ như: Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới của TS Thang V n Phúc, TS Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền; Các mô hình tuyển dụng công chức trên thế giới và định hướng ứng dụng cho Việt Nam của TS ào Th Thanh Thủy; Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay của tác giả Trần
Trang 28Th Hải Yến; Chế độ công vụ ở một số quốc gia của tác giả Trần Thiết; Lựa chọn
ưu điểm phù hợp của mô hình chức nghiệp và việc làm cho nền công vụ Việt Nam
của tác giả Nguyễn Th Hồng Hải ….Các tác giả đã d ch, giới thiệu, phân tích các
mô hình công vụ của nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Nhật
ản, Liên bang Nga, Cộng h a Pháp, Vương quốc Anh, Mỹ…Qua các nghiên cứu cho thấy hiện nay trên thế giới có các mô hình công vụ chủ yếu là: mô hình chức nghiệp, mô hình việc làm, mô hình hỗn hợp Mỗi mô hình đều có những ưu điểm, hạn chế nhất đ nh cho nên việc áp dụng mô hình nào phụ thuộc vào tình hình thực tiễn của mỗi quốc gia c biệt tác giả Nguyễn Th Hồng Hải, ào Th Thanh Thủy, Trần Thiết trong các công trình nghiên cứu của mình đã tập trung phân tích những
ưu điểm nổi trội của mô hình việc làm trong mối tương quan so sánh với mô hình chức nghiệp và những vấn đề đ t ra khi áp dụng mô hình việc làm, trên cơ sở đó đề xuất một số kiến ngh nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách công vụ ở Việt Nam hiện nay
1.2.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung và vai trò của chế độ đối với người lao động
* Về vai trò, tầm quan trọng của chế độ
Tác giả Phùng Th Phương Thảo trong nghiên cứu Hoàn thiện chế độ tiền lương đối với công chức trong cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay, PGS.TS.Nguyễn Trọng iều trong nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang, bảng lương và phụ cấp mới đều khẳng đ nh chế độ tiền
lương là một phần quan trọng của chính sách xã hội, cho nên nó ảnh hướng tới đời sống của người lao động nói chung và công chức nói riêng Chế độ lương là động lực chủ yếu, đ n bẩy mạnh mẽ để nâng cao chất lượng cuộc sống, khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật Ngoài ra chế độ này c n có mối quan hệ ch t chẽ với các chế độ khác như: tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng, bảo hiểm…Nếu chế độ này được xây dựng hợp lý sẽ phát huy tính tích cực của chế độ nhưng nếu xây dựng không phù hợp sẽ gây ra những hiện tượng tiêu cực, trì trệ trong cơ quan, tổ chức
Tác giả Lê ình Lý trong Luận án tiến sĩ Chính sách tạo động lực cho cán
bộ, công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An), tác giả Stephen E
Trang 29Condrey Editor trong cuốn sách Human Resource Management in Government (Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công), cho rằng hệ thống công cụ tạo động
lực chính là các biện pháp, chính sách về tiền lương; chế độ đánh giá kết quả thực thi công vụ; hệ thống, quy trình đề bạt, bổ nhiệm; chính sách tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng…đã có vai tr đ c biệt quan trọng trong việc kích thích niềm say mê, sáng tạo, g n bó với công việc và đem lại hiệu quả trong lao động của người cán bộ, công chức, viên chức Với quan điểm của các tác giả, theo cách hiểu của chúng tôi
hệ thống các biện pháp, chính sách đó bao gồm cả thù lao lao động hay chế độ đãi ngộ (theo quan niệm của một số tác giả như đã trình bày ở trên) đã tạo nên động lực làm việc cho người lao động
Tác giả Hoàng Th Chanh trong nghiên cứu Tạo động lực làm việc cho công chức Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Bình cho rằng: Muốn có hiệu quả cao nhất trong
công việc thì người sử dụng lao động phải biết tạo ra động lực làm việc cho người lao động, tìm các biện pháp khuyến khích (vật chất và tinh thần) người lao động
h ng hái hơn trong quá trình cống hiến trí tuệ và sức lao động cho một tổ chức, đồng thời người sử dụng lao động phải tạo mọi điều kiện để người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ Tác giả khẳng đ nh: Tạo động lực là phải thông qua các chính sách: Chính sách tiền lương, phúc lợi; Chính sách đào tạo, bồi dưỡng; Chính sách đánh giá, khen thưởng, kỷ luật; Môi trường, điều kiện làm việc; V n hóa tổ chức, phong cách người lãnh đạo…
Tác giả Nguyễn Th Phương Lan, (2015), trong công trình nghiên cứu Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước cho rằng động lực làm việc của người lao động quyết đ nh sự thành công hay
thất bại của tổ chức và tác giả khẳng đ nh: Tạo động lực là quá trình sử dụng tổng hợp cách thức, biện pháp nhằm khuyến khích, động viên, khơi dậy niềm khát khao, tinh thần tự giác, tự nguyện của người lao động để họ nỗ lực, phấn đấu cho mục tiêu hoàn thành công việc được giao với kết quả tốt nhất, qua đó góp phần nâng cao
n ng suất, hiệu quả, thành công của tổ chức
Tác giả Phạm Thanh ũng trong nghiên cứu Công tác đào tạo phải gắn liền với chính sách ưu đãi đối với những người làm lưu trữ đã khẳng đ nh “muốn đi lên
Trang 30chủ nghĩa xã hội phải quan tâm đến đào tạo và ch m sóc con người, con người là nhân tố quyết đ nh sự phát triển của xã hội” tuy nhiên, nếu chỉ đào tạo những người làm lưu trữ có trình độ mà không kết hợp với các chế độ lương, sử dụng sau đào tạo, phát triển nghề nghiệp, bảo hiểm…thì không thể giữ chân họ ở lại làm việc
Tác giả Trần Th Hà trong nghiên cứu Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới thi đua, khen thưởng trong giai đoạn hiện nay cho rằng khen thưởng sẽ khơi dậy óc tìm
t i, sáng tạo, phát huy trí tuệ, n ng lực, tính tích cực, nhân lên cái chân, thiện, mỹ; đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, đẩy lùi cái ác và xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa
* Về nội dung chế độ
Trong số các công trình mà chúng tôi khảo cứu được, có các tác giả Nguyễn
Tiệp trong cuốn Tổ chức lao động; Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân iềm trong cuốn Quản trị nhân lực; Trần Th Thu, Vũ Hoàng Ngân trong cuốn Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công đã cho rằng muốn quản tr nguồn nhân lực có hiệu quả
thì phải tập trung vào nhiều nội dung, trong đó để bảo đảm thu hút được những người tài giỏi về cho tổ chức, củng cố l ng trung thành của họ và giảm tối đa số người tài giỏi trong tổ chức d ch chuyển sang tổ chức khác thì cần đ c biệt quan tâm
tới vấn đề thù lao lao động Các tác giả cho rằng thù lao lao động là các khoản mà
người lao động nhận được thông qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với
người lao động, gồm có: Thù lao tài chính và thù lao phi tài chính Các tác giả đã
đưa ra cơ cấu của thù lao lao động gồm: Tiền lương, các khuyến khích ngoài lương
và các phúc lợi gián tiếp lễ, tết, giải trí, nghỉ mát và các yếu tố thuộc nội dung công
việc như: tính ổn đ nh của công việc; đào tạo, bồi dưỡng; yêu cầu về trách nhiệm khi thực hiện công việc; mức độ hấp dẫn của công việc và môi trường làm việc như: điều kiện làm việc, v n hóa nơi làm việc, phong cách người lãnh đạo…Các tác giả cho rằng đây là cơ sở để các nhà quản lý bám sát khi xây dựng các chế độ đãi ngộ cho người lao động
Tác giả Nguyễn Thế V nh trong Nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cơ sở, đề tài khoa học cấp ộ - ộ Nội vụ, n m
2008 đã đưa ra nội dung của chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã
Trang 31gồm: Tiêu chuẩn tuyển dụng; quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng; bố trí, sử dụng, đề bạt; đãi ngộ lương, phụ cấp, HXH; điều kiện làm việc… ồng thời, tác giả đánh giá thực trạng các quy đ nh pháp lý (19 Ngh đ nh) về chế độ, chính sách và đánh giá việc thực hiện các chế độ, chính sách g n với số lượng, chức danh, tiêu chuẩn cán
bộ, công chức cấp xã theo n m giai đoạn (1945-1974; 1975-1992; 1993-1997; 1998-2002 và 2003-2008)
Tác giả V n Tất Thu trong công trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước Chính sách đãi ngộ, khen thưởng, trọng dụng và tôn vinh các cán bộ khoa học xã hội, tác giả nghiên cứu các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn chính sách đãi ngộ
của Việt Nam đối với cán bộ nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, cán bộ
giảng dạy kết hợp nghiên cứu khoa học xã hội Tác giả quan niệm “chính sách đãi ngộ bao gồm các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng, lương, đãi ngộ, khen thưởng, tôn vinh” Tác giả hệ thống hóa các chính sách đãi ngộ, trọng
dụng nhân tài, khảo cứu việc thực hiện chính sách đó ở Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới Từ đó đề xuất những quan điểm, phương hướng và các giải pháp xây dựng chính sách trọng dụng, khen thưởng và tôn vinh cán bộ khoa học xã hội giai đoạn hiện nay
Nhiều học giả trong nước coi đào tạo, bồi dưỡng là một nội dung của chế độ đối với cán bộ, công chức, cho nên đã tập trung nghiên cứu chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo hướng v trí việc làm, v trí chức danh nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý
công mới và hội nhập kinh tế quốc tế như: Nguyễn Thanh Xuân, Đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí chức danh; TS.Ngô Thành Can, Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công; Vũ Thanh Xuân và nhóm nghiên cứu, Cơ sở khoa học của việc đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với công chức Ngành Nội vụ; àm ích Hiên và nhóm nghiên cứu, Cơ sở khoa học xây dựng chương trình bồi dưỡng công chức theo tiêu chuẩn chuyên ngành Nội vụ…
1.2.1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến việc xây dựng chế độ đối với công chức, viên chức
Tác giả Trần Th Ngọc Quyên, Hoàn thiện chính sách đãi ngộ đối với cán
bộ, công chức Nhà nước ở Việt Nam hiện nay, tác giả đã khái quát những nét cơ bản
Trang 32nhất về quá trình chuyển đổi chính sách nói chung và chính sách đãi ngộ đối với cán
bộ, công chức nói riêng ở Việt Nam từ thế kỷ X cho đến những n m đầu của thế kỷ
XXI và khẳng đ nh “chính sách đãi ngộ là một yếu tố không phải cố định mà nó sẽ thay đổi nhằm thích nghi với những biến đổi của môi trường kinh tế - xã hội” Tác giả oàn Cường, Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước giai đoạn 2013-2020 đã đề cập đến cơ sở cải cách chính sách tiền
lương (bao gồm cả các loại phụ cấp), các nguyên t c cải cách chính sách tiền lương
và các điểm cần tập trung giải quyết vấn đề tiền lương cho các đối tượng làm việc trong khu vực công từ 2013-2020 Tác giả khẳng đ nh: Cải cách chính sách tiền lương phải g n ch t với cải cách hành chính, ph ng chống tham nhũng, phải được tiến hành đồng bộ với các nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, qua đó vừa nâng cao tiền lương, thu nhập cho cán bộ, công chức vừa nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước
Tác giả Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân iềm, Trần Th Thu, Vũ Hoàng
Ngân trong các công trình nghiên cứu của mình [103, 123] có đề cập và phân tích 4
yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng thù lao lao động gồm: Môi trường bên ngoài,
tổ chức, công việc và cá nhân người lao động ên cạnh đó các tác giả Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân iềm c n làm rõ thêm 5 nguyên t c xây dựng chương trình phúc lợi cho người lao động, gồm: xây dựng phúc lợi phải có lợi cho cả người lao động và người quản lý; có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh; nằm trong khả n ng thanh toán của tổ chức; rõ ràng, công bằng và cuối cùng phải được người lao động ủng hộ
Tác giả Nguyễn Trọng iều trong nghiên cứu Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới, PGS.TS.Nguyễn Tiệp trong nghiên cứu Phương pháp trả lương, trả thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp và các cơ quan đã đưa ra các c n cứ để xây dựng hệ thống
thang bảng lương là phải dựa vào độ phức tạp của lao động và tiêu hao lao động (đ c thù lao động) Xây dựng phụ cấp phải bảo đảm các yêu cầu: bù đ p những thiếu hụt mà tiền lương chưa tính đủ; hình thành theo nhiều hình thức khác nhau;
g n với tiêu chí, điều kiện, đối tượng cụ thể và phải tính đến nguồn chi trả Sử dụng
Trang 33phương pháp đ nh lượng trong tính toán các hệ số, thang lương, chức danh nghề và
độ phức tạp của lao động c biệt, PGS.TS.Nguyễn Tiệp đã nghiên cứu toàn bộ các vấn đề lý luận và phương pháp công tác đ nh mức lao động, phương pháp
nghiên cứu lao động, tiền lương trong cuốn Định mức lao động (2 tập) và Phương pháp nghiên cứu lao động - tiền lương
Nghiên cứu về phương pháp xây dựng chính sách, PTS.Nguyễn Công Giáp
trong Nghiên cứu phương pháp xây dựng chính sách giáo dục n m 1998 đã bàn đến
các yêu cầu (bảo đảm tính chính tr , pháp luật, quần chúng, khoa học, thẩm quyền pháp lý), phương pháp xây dựng chính sách giáo dục (nghiên cứu đ c điểm tình hình kinh tế, xã hội; nghiên cứu thực tiễn; kinh nghiệm nước ngoài; tính khả thi) Tác giả cho rằng tùy vào từng thời kỳ cụ thể, nhận thức chủ quan của người xây dựng mà việc sử dụng các phương pháp có thể linh hoạt
Tác giả ương v n hảm trong bài viết Yêu cầu xây dựng ngạch công chức của ngành Lưu trữ đ ng trên Tạp chí Lưu trữ Việt Nam, số 4 1992 cho rằng việc
xây dựng ngạch công chức lưu trữ phải kế thừa những kết quả đã đạt được trong xây dựng chức danh công chức nói chung nhưng đồng thời cũng phải c n cứ vào
đ c điểm lao động của những người làm lưu trữ, bên cạnh đó cũng phải kết hợp với việc xây dựng các chế độ khác như chế độ lương, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng để bảo đảm phát huy được vai tr của chế độ đối với người làm lưu trữ
Trong một nhóm nghiên cứu khác về cơ sở khoa học xây dựng các chương trình bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, tác giả àm ích Hiên, Nguyễn
Th Thu Hà với công trình nghiên cứu của mình đã cho rằng muốn xây dựng một chương trình bồi dưỡng cần phải xác đ nh được mục tiêu, nguyên t c, c n cứ, phương pháp và quy trình xây dựng Các nội dung chi tiết đã được tác giả trình bày chi tiết trong công trình nghiên cứu của mình, cụ thể àm ích Hiên trong nghiên
cứu Cơ sở khoa học xây dựng chương trình bồi dưỡng công chức theo tiêu chuẩn chuyên ngành Nội vụ và Nguyễn Th Thu Hà trong nghiên cứu Cơ sở lý luận xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức theo 4 nhóm đối tượng
Trang 341.2.1.5 Các công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề pháp lý có liên quan đến nội dung Luận án
Qua khảo cứu các công trình khoa học, nhiều học giả có các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở pháp lý của Luận án, chẳng hạn như:
PGS.TS.GVCC Nguyễn Minh oan trong nghiên cứu của mình về Nhà nước và pháp luật, đã bàn đến các vấn đề lý luận về hệ thống pháp luật Việt Nam, các thành
tố của hệ thống pháp luật cũng như những nhu cầu, tính tất yếu cần phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với các vấn đề của xã hội ồng thời tác giả cũng đã đề cập đến các yêu cầu, cách thức điều chỉnh pháp luật đối với các vấn đề cụ thể
Tác giả ương V n hảm trong công trình nghiên cứu Cơ sở khoa học xây dựng Luật Lưu trữ đã khái quát hệ thống pháp luật lưu trữ từ thời phong kiến, tình
hình luật pháp lưu trữ nước ngoài, đ c biệt nhấn mạnh kết cấu nội dung, phạm vi điều chỉnh của luật lưu trữ ở các nước đang phát triển và phát triển để kế thừa và vận dụng trong xây dựng luật lưu trữ của Việt Nam ồng thời tác giả nghiên cứu các cơ sở lý luận, thực tiễn để xây dựng Luật Lưu trữ Việt Nam ết quả nghiên cứu của tác giả là đã xây dựng đề cương Luật lưu trữ, đề cương có tính chất gợi mở nội dung và phạm vi điều chỉnh phù hợp với nhu cầu quản lý công tác lưu trữ giai
đoạn đầu thế kỷ XXI ên cạnh đó, tác giả Phạm Thanh Hà trong bài viết Đôi điều suy ngẫm về luật pháp lưu trữ Việt Nam từ 1945 đến nay, Tạp chí V n thư Lưu trữ
Việt Nam, số 1 n m 2006 cũng có những nghiên cứu tương đồng với quan điểm của tác giả ương V n hảm về sự cần thiết phải xây dựng Luật Lưu trữ để quản lý tài liệu lưu trữ trong giai đoạn hội nhập
Tác giả Vũ V n Côi trong công trình Nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng các định mức lao động trong kho lưu trữ n m 2000 đã nghiên cứu làm rõ các
c n cứ để xây dựng đ nh mức trong lưu trữ, đó là: c n cứ vào các loại công việc, quy trình nghiệp vụ, độ phức tạp của công việc, tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch công chức lưu trữ, điều kiện lao động, nơi làm việc của công chức trong kho lưu trữ ồng thời, nghiên cứu ứng dụng các phương pháp tính đ nh mức lao động trong kho lưu trữ, từ đó xây dựng đơn giá cho các lao động lưu trữ C n cứ vào đó, tác giả
đã dự thảo được danh mục các loại mức lao động, trong đó có đ nh mức chỉnh lý tài
Trang 35liệu hành chính Có thể nói, đây là nghiên cứu khoa học tạo tiền đề để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng Thông tư về đ nh mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy mà hiện nay đang có hiệu lực
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng iều về Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới [44] đã
nghiên cứu, tìm hiểu các cơ sở lý luận cho việc thiết kế hệ thống thang, bảng lương, phụ cấp, kinh nghiệm xây dựng thang, bảng lương của Malayxia, Thái Lan và phân tích thực trạng hệ thống thang, bảng lương và phụ cấp n m 1993 ở Việt Nam Có thể nói đây là một công trình khoa học mà Nhà nước đã kế thừa để phục vụ cho việc ban hành Ngh đ nh về tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức n m 2004
Nhóm tác giả Trần Thuận - Nguyễn V n áu, Quá trình xây dựng và ban hành pháp luật lưu trữ của chính quyền Việt Nam cộng hòa đã khái lược về quá
trình xây dựng và ban hành v n bản pháp luật liên quan đến lưu trữ từ 1917-1975, chia làm 3 giai đoạn: 1917-1945; 1945-1967 và 1967-1975 Trong các giai đoạn đó chính quyền Việt Nam cộng h a có ban hành v n bản liên quan đến các tiêu chuẩn
ngạch công chức Giám thủ, Quản thủ văn khố và Thủ thư văn khố, trong đó có đề
cập đến phụ cấp đ c biệt cho các ngạch công chức trên - đây là cơ sở để cho những người làm công tác ở các bảo tàng, thư viện và lưu trữ xác đ nh được v trí, nghề nghiệp, yên tâm làm việc và có ý chí phấn đấu trong công việc của mình ây là một trong những cơ sở để xây dựng các chế độ tuyển dụng và sử dụng các công chức lưu trữ trong giai đoạn trước của chính quyền Việt Nam cộng h a
1.2.2 Các công trình nghiên cứu phản ánh thực tiễn chế độ đối với người làm lưu trữ
Qua khảo cứu các công trình khoa học, nhiều tác giả đã có các nghiên cứu
đề cập đến tình hình thực tiễn chế độ đối với công chức, viên chức lưu trữ, chẳng hạn như:
Tác giả Nguyễn Th Thanh Hương trong nghiên cứu Những quy định hiện hành và việc thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức văn thư, lưu trữ trong các cơ quan nhà nước ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp [71] đã
khảo sát thực tế những quy đ nh hiện hành, việc thực hiện các chính sách, chế độ
Trang 36đối với người làm công tác v n thư, lưu trữ trong cơ quan nhà nước và đưa ra các chính sách, chế độ gồm: chính sách tiền lương; chế độ phụ cấp; chế độ tuyển dụng, sử dụng; chế độ đào tạo, bồi dưỡng; chế độ bảo hiểm…Tuy nhiên, tác giả nghiên cứu chủ yếu là các chế độ phụ cấp ngoài lương và đề xuất các chính sách, chế độ liên quan đến vấn đề thu nhập chứ chưa đề cập đến các chế độ khác (chế độ phi vật chất)
Trong các bài viết Những quy định hiện hành và việc tổ chức thực hiện một
số chế độ phụ cấp đối với những người làm công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan nhà nước; Giải pháp nhằm hoàn thiện và thực hiện tốt một số chế độ phụ cấp đối với những người làm công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan nhà nước, Tạp chí
V n thư Lưu trữ Việt Nam, số 4, 10 n m 2013, tác giả Nguyễn Th Thanh Hương đã
đề cập đến những quy đ nh và việc tổ chức thực hiện các chế độ phụ cấp đ c thù cho những người làm công tác v n thư, lưu trữ hiện nay Từ các bài viết của mình, tác giả khẳng đ nh đến nay (n m 2013) chưa có v n bản quy phạm pháp luật nào quy đ nh về chế độ, chính sách riêng cho người làm lưu trữ mà chủ yếu hướng dẫn bằng v n bản hành chính Hơn nữa, các chế độ cũng đã b lạc hậu so với sự phát triển của xã hội ồng thời, việc tổ chức áp dụng trong thực tiễn chưa được nhất quán làm cho một số người làm lưu trữ c n b thiệt th i Vấn đề đ t ra ở đây là cần
có sự thay đổi bằng những quy đ nh pháp luật của Nhà nước về vấn đề chế độ cho người làm lưu trữ trong thời gian tới ề xuất nâng mức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người làm lưu trữ, bổ sung thêm phụ cấp thâm niên nghề Tác giả phân tích, đánh giá để thấy được cơ sở và sự cần thiết phải hoàn thiện các chế độ phụ cấp hiện
hành đối với những người làm lưu trữ trong cơ quan nhà nước giai đoạn hiện nay
ên cạnh đó c n có các bài viết nghiên cứu về thực tiễn các chế độ đối với
người làm lưu trữ trong cơ quan nhà nước khác như: Tác giả Vĩnh Xuân, Đôi điều suy nghĩ về ngạch, bậc lương công chức lưu trữ hiện nay, (2004) đề cập đến ngạch,
bậc của công chức lưu trữ, có nhận xét, so sánh với các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên để cho thấy sự đóng góp của lao động làm công tác lưu trữ không kém các chức danh khác, nhưng chế độ c n có những điểm chưa hợp lý ồng thời, tác giả cũng đã nêu lên được bốn nguyên nhân của tồn tại trên là: Hệ thống pháp luật về
Trang 37lưu trữ chưa hoàn thiện; xã hội hóa công tác lưu trữ chưa tốt; Nhà nước chưa đánh giá hết được vai tr , mức độ phức tạp của người làm lưu trữ và các công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề chế độ, tiêu chuẩn, đ nh mức cho người làm lưu trữ chưa nhiều, ho c đã có nhưng hiện không c n phù hợp
- Tác giả Vũ Hải Thanh trong nghiên cứu về Các chế độ phụ cấp cho người trực tiếp làm việc trong kho lưu trữ, Tạp chí V n thư Lưu trữ số 12 2010 đã trình
bày về những chế độ (độc hại, trách nhiệm, bồi dưỡng bằng hiện vật) đối với người làm lưu trữ mà hiện nay đang được hưởng theo quy đ nh của pháp luật ây là một trong những chế độ đ c thù mà những người làm việc trong các kho lưu trữ (những người trực tiếp làm việc với tài liệu lưu trữ) được hưởng, bài viết chưa đề cập đến các đối tượng làm công tác lưu trữ ở các khu vực khác như quản lý nhà nước về lưu trữ, người làm việc ở các lưu trữ hiện hành ho c những người làm công tác v n thư
- đây là giai đoạn “tiền” lưu trữ, nếu làm tốt các công việc ở giai đoạn này thì những người làm công tác lưu trữ sẽ thuận lợi trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ của
công tác lưu trữ Trong một nghiên cứu về Hoàn thiện hệ thống văn bản QLNN về chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ trong giai đoạn hiện nay, Luận v n thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia n m 2016, tác
giả Vũ Hải Thanh cũng đã hệ thống các quy đ nh hiện hành về chế độ lương, phụ cấp, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá đối với những người làm công tác v n thư, lưu trữ Tác giả đã nghiên cứu, phân tích những vấn đề c n bất cập trong các quy đ nh hiện hành về chế độ, chính sách, từ đó có những đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống v n bản quản lý nhà nước về chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức v n thư, lưu trữ giai đoạn hiện nay
- Nhóm tác giả Hạnh ung - ức Mạnh, (2008), Lưu trữ là công việc âm thầm nhưng có công lao to lớn đối với dân tộc đã khẳng đ nh vai trò quan trọng của
những người làm công tác lưu trữ đối với dân tộc, các tác giả đưa ra những luận cứ, luận chứng chứng minh cho luận điểm của mình để từ đó một lần nữa khẳng đ nh
“tuy công việc có âm thầm nhưng giá tr công việc của những người làm công tác lưu trữ không hề nhỏ đối với sự phát triển của dân tộc”[36]
Trang 38ên cạnh các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến luận án c n
có các công trình nghiên cứu ở ngoài nước như: Tác giả V.P ozlov (Giám đốc Cơ
quan lưu trữ Quốc gia Liên bang Nga) có bài viết об изменениях в оплате труда работников федеральных архивов (về sự thay đổi trong tiền lương của người lao động trong cơ quan lưu trữ liên bang), Tạp chí Lưu trữ quốc gia số 4 2007, đã phản
ánh về sự thay đổi trong chính sách tiền lương của nhân viên, người giữ chức vụ trong cơ quan lưu trữ liên bang Theo đó Chế độ tiền lương mới cho người lao động của cơ quan lưu trữ nhà nước liên bang bao gồm: tiền lương chức vụ, được thiết lập trên cơ sở các nhóm nghề nghiệp chính của người lao động trong cơ quan lưu trữ tùy thuộc vào trình độ học vấn, kỹ n ng và chức vụ; phụ cấp hàng tháng và các khoản thanh toán bồi thường theo quy đ nh của pháp luật hiện hành; lương thưởng được trả theo kết quả của lao động ài viết đề cập đến những chế độ hiện hành, sự
t ng lương của Chính phủ đối với người làm lưu trữ sẽ làm thay đổi tích cực đối với thu nhập của người lao động trong cơ quan lưu trữ Qua bài viết của tác giả, cho thấy ở Nga có chế độ "Về khuyến khích vật chất cho người lao động trong các cơ quan lưu trữ liên bang", "Về điều kiện cho việc thanh toán các khoản phụ cấp hàng tháng đối với sự phức tạp, cường độ và những thành tích cao trong công việc của các nhân viên của các cơ quan lưu trữ nhà nước liên bang" [156] Phụ cấp trả thêm hàng tháng được đảm bảo phù hợp với thành tích và trình độ chuyên môn, nó có thể
là phụ cấp cho độ phức tạp, cường độ và thành quả lao động cao, thâm niên công tác, thành thạo công việc, đảm bảo bí mật quốc gia, cũng như tiền thưởng hàng tháng ể khuyến khích cho hiệu quả công việc, cho hiệu suất cao, trong các ngày lễ nhà nước, lễ ngành, ngày quan trọng và kỷ niệm mang tính chất cá nhân, tính đến những đóng góp cá nhân của người lao động; các cơ quan lưu trữ hỗ trợ tài chính và phải cố đ nh ở mức 60-70% số tiền lương để trả cho nhân viên
- Ngoài ra có một số v n bản pháp lý về phụ cấp, tiền thưởng cho những người làm việc trong các cơ quan lưu trữ liên bang Nga (hỗ trợ vật chất 01 lần trong
n m, giới hạn mức độ bằng 02 tháng lương; phụ cấp cho những người làm việc trong điều kiện khó kh n với mức không được ít hơn 50% và không nhiều hơn 100% lương chức vụ; t ng thưởng cho những người làm lưu trữ dựa trên kết quả lao động và mức thưởng không giới hạn tối đa)
Trang 39- Tác giả Ian E Wilson có bài viết Why pay archivists and historians more (Tại sao phải trả lương cao cho các lưu trữ viên và sử gia), Học viện chuyên ngành
ch vụ công của Canada, Otawa Canada, 2014 có đề cập và lý giải sự khác biệt của người làm lưu trữ trong giai đoạn hiện nay so với giai đoạn trước, từ đó cần thiết phải có các đãi ngộ tương xứng, các nguồn thu nhập, sự tuyển dụng và các khoản phụ cấp ổn đ nh để tránh việc d ch chuyển nguồn lực lưu trữ sang các ngành nghề khác ài viết đã có sự so sánh giữa lao động trong ngành lưu trữ với ngành
l ch sử, đề xuất quan tâm đến các nguồn thu nhập, tuyển dụng và sử dụng lao động
- Về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cho những người làm lưu trữ, tại Hội thảo hoa học quốc tế có 09 bài viết của các tác giả quốc tế [33] Trong đó tác giả idier
Grange (Giám đốc Lưu trữ thành phố Giơ-ne-vơ, Thụy Sĩ) có bài viết Ở Thụy sĩ có
gì mới? Một môi trường đào tạo đang phát triển mạnh mẽ (Cục V n thư và Lưu trữ
đã phản ánh vai tr của đào tạo, bồi dưỡng (đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên) cho những người làm lưu trữ trong các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp ở Thụy Sĩ M c dù quốc gia này đến thời điểm tác giả viết bài nghiên cứu trên chưa đào tạo trình độ tiến sĩ lưu trữ nhưng nhu cầu ở các cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp đối với những người làm lưu trữ có chuyên môn, tay nghề vững vàng là rất cần thiết ồng thời cũng khẳng đ nh vai tr của những người làm lưu trữ đối với sự phát triển của đất nước Thụy Sĩ, nhất là trong bối cảnh cách mạng công nghệ phát triển như hiện nay
Các tác giả Ibrahima Lo và Anne-Marie ruleaux (Trường đào tạo cán bộ
thư viện, lưu trữ và tư liệu, Xê-nê-gan) với nghiên cứu Vì một cộng đồng lưu trữ nói tiếng Pháp đoàn kết: Đào tạo từ xa và các công cụ học nhóm trên mạng (Cục V n
thư và Lưu trữ Nhà nước d ch), m c dù bài nghiên cứu đề cập đến đào tạo chủ yếu cho sinh viên song tác giả đã nhấn mạnh vai tr , sức mạnh của công nghệ thông tin đối với xã hội làm cho nghề nghiệp và yêu cầu nghề nghiệp đối với những người làm lưu trữ phải sớm thích nghi và ứng dụng công nghệ thông tin trong các nghiệp
vụ lưu trữ c biệt, tác giả đã gợi mở ra hướng đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm và
2
Tài liệu Hội thảo khoa học quốc tế “ ào tạo cán bộ lưu trữ” do Cục V n thư và Lưu trữ Nhà nước
tổ chức ngày 22 11 2011 Tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I, 18 Vũ Phạm Hàm, Cầu Giấy - Hà Nội
Trang 40học từ xa thông qua hệ thống máy móc và công nghệ Cách học này vừa tiết kiệm thời gian, vừa rèn luyện kỹ n ng ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn giữa các cán bộ lưu trữ với nhau
ên cạnh đó, hai tác giả Marcel Caya (Trường ại học ê-bếch, Montréal)
và Normand Charbonneau (Giám đốc Trung tâm Lưu trữ Montréal) Ca-na-da trong
bài viết Đào tạo cán bộ lưu trữ ở Québec và Ca-na-da cũng đề cập đến kiến thức
lưu trữ trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các hiệp hội lưu trữ viên Québec (AAQ) và lưu trữ viên Ca-na-da (ACA) Ngoài ra, các tác giả c n đề cập đến bộ máy lưu trữ ở hai quốc gia này, cụ thể như ở Ca-na-da, Québec thiết lập cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ của Chính phủ liên bang là Thư viện và Lưu trữ Ca-na-
da Thư viện và Lưu trữ Québec, nhưng ở phía Tây Ca-na-da việc quản lý tài liệu lưu trữ lại được hợp nhất với ảo tàng
1.2.3 Phương pháp được sử dụng trong các công trình nghiên cứu
Qua nghiên cứu các công trình khoa học có liên quan đến nội dung Luận án cho thấy các tác giả đã sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêu nghiên cứu của mình Một số phương pháp được dùng phổ biến như phương pháp nhận thức khoa học mácxít, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích, khảo sát…được dùng khá phổ biến trong các công trình nghiên cứu Ngoài ra,
do yêu cầu của từng công trình nghiên cứu mà các tác giả c n sử dụng các phương
pháp khác như tác giả ương V n hảm trong nghiên cứu Cơ sở khoa học xây dựng Luật Lưu trữ đã sử dụng thêm các phương pháp khác như: phương pháp toàn
diện, tổng hợp, phương pháp l ch sử,…để giải quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ
nghiên cứu; tác giả Nguyễn Trọng iều trong nghiên cứu Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp mới ngoài các
phương pháp như chúng tôi đề cập ở trên, tác giả c n sử dụng các phương pháp khác như phương pháp chuyên gia, phương pháp đ nh lượng, đối chứng ; tác giả
àm ích Hiên Cơ sở khoa học xây dựng chương trình bồi dưỡng công chức theo tiêu chuẩn chuyên ngành Nội vụ ngoài các phương pháp chủ yếu c n sử dụng
phương pháp thực nghiệm để xây dựng chương trình bồi dưỡng của một chuyên
ngành trong lĩnh vực Nội vụ