1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan về ứng dụng của truyền nhiệt truyền khối trong ngành kỹ thuật hóa học

13 719 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 61,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực để gia nhiệt cho các loại môi chất lỏng như: Nước sử dụng trong lò hơi, thiết bị ngưng tụ giải nhiệt bằng nước, dùng cho bộ sấy điều hòa không khí,....

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

BÀI TẬP ỨNG DỤNG TRUYỀN NHIỆT VÀ TRUYỀN KHỐI

(MÃ MÔN HỌC 607026 )

Đề tài: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG

TRUYỀN NHIỆT VÀ TRUYỀN KHỐI TRONG NGÀNH KỸ THUẬT HÓA HỌC

(Ngày hoàn thành: 5/11/2019)

Giảng viên hướng dẫn: GVC,TS.TRẦN VĂN NGŨ

Sinh viên thực hiện: Ngô Vũ Lợi

MSSV 61702150 NHÓM : 02 HỌC KỲ II– NĂM HỌC 2018-2019

Trang 2

Trong hoạt động của con người, bao gồm cuộc sống sinh hoạt và lao động sản xuất, chúng ta luôn gặp các hiện tượng liên quan tới trao đổi nhiệt Các hiện tượng nhiệt đó, tuỳ từng trường hợp cụ thể có thể mang lại lợi ích hoặc ngược lại, có hại cho con người Trong công nghiệp nhiều quá trình sản xuất được tiến hành liên quan tới việc cung cấp hay lấy nhiệt Đặc biệt có nhiều ngành công nghiệp đòi hỏi tiêu thụ năng lượng nhiệt lớn, như công nghiệp hoá chất, công nghiêp dược phẩm, chế biến thực phẩm, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng

Trong lĩnh vực kỹ thuật hóa học cũng như nhiều lĩnh vực công nghệ kỹ thuật khác cũng có nhiều quá trình liên quan tới trao đổi nhiệt như: sử dụng nhiệt cho quá trình chưng luyện, cô đặc, kết tinh, sử dụng nhiệt để sấy khô tách nước, làm lạnh

Tất cả quá trình diễn ra trong sản xuất, cuộc sống nêu trên đều liên quan tới sự trao đổi nhiệt, đỏi hỏi chúng ta phải nắm vững kiến thức về truyền nhiệt để thực hiện quá trình hiệu quả nhất Nghĩa là phải đề xuất được các giải pháp tốt nhất trong thiết

kế thiết bị truyền nhiệt hay trong việc vận hành, ứng dụng thực tế sao cho tăng cường hiệu quả truyền nhiệt cao nhất hay giảm lượng nhiệt tổn thất thấp nhất tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng quá trình

II CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN DẪN TRUYỀN NHIỆT NĂNG

1 Sự dẫn nhiệt trong vật rắn

- Khái niệm: Dẫn nhiệt là quá trình truyền nhiệt năng trong vật thể giữa các phần tử có nhiệt độ khác nhau

- Trường nhiệt độ là tập hợp các giá trị nhiệt độ trong một khoảng thời gian nào đó ở mọi thời điểm

- Trường nhiệt độ ổn định là một trường nhiệt độ bên trong vật thể mà nhiệt độ một điểm bất kì trong vật thể luôn luôn không đổi theo thời gian

- Trường nhiệt độ không ổn định là một trường nhiệt độ bên trong vật thể mà ở đó nhiệt độ một điểm bất kì trong vật thể luôn luôn thay đổi theo thời gian

- Dẫn nhiệt ổn định là quá trình dẫn nhiệt diễn ra bên trong một vật thể có trường nhiệt

độ ổn định

- Dẫn nhiệt không ổn định là quá trình dẫn nhiệt diễn ra bên trong một vật thể có trường nhiệt độ không ổn định

Trang 3

- Trường nhiệt độ trung bình là trung bình của tất cả các giá trị nhiệt độ trong không gian

- Bề mặt đẳng nhiệt độ: Mọi điểm nằm trên bề mặt có nhiệt độ như nhau

- Gradient nhiệt độ (luôn dương) cho biết độ tăng nhiệt độ theo phương pháp tuyến

3 Đối lưu nhiệt

- Khái niệm: Đối lưu nhiệt là quá trình truyền nhiệt giữa bề mặt vật rắn và chất lỏng, chất khí lưu động tiếp xúc với nó và nhiệt độ của chúng khác nhau

- Phân loại: gồm cấp nhiệt đối lưu cưỡng bức (chuyển động do bơm, quạt, máy nén )

và cấp nhiệt đối lưu tư nhiên (chuyển động do chênh lệch nhiệt độ)

- Nguyên nhân ảnh hưởng: Nguyên nhân phát sinh chuyển động, chế độ chuyển động (chảy tầng, chảy rối), tính chất bề mặt vật rắn

- Đối lưu nhiệt ở môi trường lưu chất 1 pha gồm đối lưu nhiệt tự nhiên và đối lưu nhiệt cưỡng bức

- Đối lưu nhiệt ở môi trường lưu chất chuyển pha gồm đối lưu nhiệt ở môi trường hơi bão hòa ngưng tụ và đối lưu nhiệt ở môi trường lỏng sôi hóa hơi

3 Bức xạ nhiệt

- Khái quát về bức xạ nhiệt: Sự truyền nhiệt bằng bức xạ là sự truyền năng lượng bức

xạ nhờ những sóng điện từ có bước sóng khác nhau, thường là sóng điện từ có bước sóng ngắn

- Những yếu tố ảnh hưởng đến bức xạ nhiệt là: Độ nóng của vật, độ chênh lệch nhiệt

độ giữa hai vật, độ đen của vật

=> Trong ngành kỹ thuật hóa học cô rất nhiều máy móc và các thiết bị truyền nhiệt có quá trình trình truyền nhiệt rất phức tạp và đa dạng, thường bao gồm cả ba phương thức truyền nhiệt, do đó hiểu được ba phương thức truyền nhiệt đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu bản chất của quá trình truyền nhiệt

4 Truyền nhiệt tổng quát

Trang 4

- Khái quát về truyền nhiệt phức tạp: Truyền nhiệt phức tạp là truyền nhiệt giữa hai lưu chất qua một tường rắn trong đó đồng thời xảy ra các phương thức truyền nhiệt khác nhau: + Truyền nhiệt đồng thời dẫn nhiệt và cấp nhiệt

+ Truyền nhiệt đồng thời cấp nhiệt và bức xạ

+ Truyền nhiệt đồng thời dẫn nhiệt, cấp nhiệt và bức xạ

- Sự truyền nhiệt qua vách phẳng: + Sự truyền nhiệt qua vách phẳng một lớp

+ Sự truyền nhiệt qua vách phẳng nhiều lớp

- Sự truyền nhiệt qua vách trụ: + Sự truyền nhiệt qua vách trụ một lớp

+ Sự truyền nhiệt qua vách trụ nhiều lớp

III ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT

Các thiết bị truyền nhiệt ngày nay đã phát triển đã dạng hóa cao độ trong rất nhiều vực công nghệ vã kỹ thuật

1 Phân loại thiết bị truyền nhiệt theo cấu tạo gồm các TBTN: kiểu vỏ -ống, kiểu

vỏ-áo, kiểu khung bản ( kiểu tấm), kiểu ống xoắn và các kiểu khác

a Thiết bị truyền nhiệt kiểu vỏ - ống: Thiết bị truyền nhiệt kiểu vỏ - ống là thiết bị truyền nhiệt được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nhiệp Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực để gia nhiệt cho các loại môi chất lỏng như: Nước sử dụng trong lò hơi, thiết bị ngưng tụ giải nhiệt bằng nước, dùng cho bộ sấy điều hòa không khí,

b Thiết bị truyền nhiệt kiểu vỏ - áo: Thiết bị này thường dùng để làm thiết bị phản ứng, kết hợp cấp nhiệt hay thải nhiệt phản ứng Trong vỏ áo là khoảng không gian dành cho chất tải nhiệt (lỏng, hơi bão hòa) hoặc chất tải lạnh (tác nhân lạnh) Tùy theo điều kiện và tính chất của lưu chất phía áo có thể tạo thành loại tháo lắp dễ dàng kiểm tra, làm sạch khoang vỏ áo

c Thiết bị truyền nhiệt kiểu khung bản:

+ Ưu điểm: Cấu tạo gọn nhẹ, hệ số truyền nhiệt lớn

+ Nhược điểm: Khó ghép kín, nên không làm việc được ở áp suất cao

Trang 5

- Những thiết bị truyền nhiệt loại này rất chắc chắn, áp suất làm việc từ 15 đến 20 atm, hiệu quả truyền nhiệt rất cao nhờ mật độ bề mặt truyền nhiệt ca Thiết bị này được dùng rộng rãi trong ngành kĩ thuật lạnh sâu ( lạnh thâm độ)

d Thiết bị truyền nhiệt kiểu ống xoắn:

+ Ưu điểm: Thiết bị gọn nhẹ, tốc độ truyền nhiệt lớn, trở lực nhỏ hơn ống chùm

+ Nhược điểm: Cấu tạo phức tạp, khó sửa chửa, không làm việc được ở áp suất cao hơn 6 at

2 Phân loại các thiết bị truyền nhiệt theo chức năng gồm: Thiết bị đun nóng và thiết

bị làm nguội (kiểu bề mặt và kiểu tiếp xúc), thiết bị ngưng tụ (kiểu bề mặt và kiểu tiếp xúc), thiết bị bốc hơi (kiểu bề mặt và kiểu tiếp xúc), thiết bị ngưng tụ- bốc hơi, thiết

bị hồi nhiệt, thiết bị tích nhiệt và thiết bị tích lạnh

a Thiết bị ngưng tụ

Thiết bị ngưng tụ trực tiếp loại khô xuôi chiều:

+ Ưu điểm: Thiết bị gọn nhẹ

+ Nhược điểm: Năng suất nhỏ, nước thoát ra còn được đưa đi sử dụng lại Thiết bị ngưng tụ trực tiếp loại khô ngược chiều (thiết bị ngưng tụ baromet)

+ Ưu điểm: Nước tụ chảy ra được, không cần bơm, năng suất cao, thường được dùng trong hệ thống cô đặc nhiều nồi

+ Nhược điểm: Thiết bị cồng kềnh

Thiết bị ngưng tụ loại ước xuôi chiều thường được dùng trong trường hợp không thể đặt ống baromet

Ứng dụng của thiết bị ngưng tụ: Dùng để ngưng tụ hơi thứ và ổn định áp suất trong hệ thống cô đặc, thường được dùng trong các hệ thống lạnh

b Thiết bị bốc hơi

Được dùng trong các hệ thống cô đặc và hệ thống lạnh

Trang 6

c Ống nhiệt: Dùng để truyền nhiệt năng, có khả năng truyền đi một lượng nhiệt lớn với một độ chênh nhiệt độ nhỏ Được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực

IV QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC

1 Khái quát: Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của một cấu tử (chất tan), trong dung dịch gồm nhiều cấu tử (chất tan), dung môi thường là nước bằng cách tách một phần dung môi ra khỏi dung dịch

- Tách dung môi ra khỏi dung dịch bằng hai cách: Cô đặc bằng phương pháp nhiệt và

cô đặc bằng phương pháp lạnh:

+ Cô đặc bằng phương pháp nhiệt: Cấp nhiệt cho dung dịch để đun sôi và duy trì sự sôi liên tục của dung dịch để cho dung môi là nước sôi hóa hơi tách ra khỏi dung dịch, cô đặc bằng phương pháp nhiệt hay còn được gọi là cô đặc bằng phương pháp bốc hơi dung môi

+ Cô đặc bằng phương pháp lạnh: Dùng nguồn lạnh để làm lạnh dung dịch đến một nhiệt độ thấp nào đó mà nhiệt độ thấp đó dung môi là nước sẽ kết tinh – đóng băng thành nước đá, sau đó tách lượng nước đá tạo thành ra khỏi dung dịch Cô đặc bằng phương pháp lạnh hay còn gọi là cô đặc bằng phương pháp kết tinh dung môi 2.Phân loại cô đặc

- Xét theo áp suất cô đặc gồm có cô đặc ở áp suất thường, cô đặc ở áp suất cao và cô đặc trong điều kiện chân không

- Theo cách thức vận hành gồm có cô đặc liên tục và cô đặc gián đoạn

4 Ứng dụng của cô đặc

- Cô đặc là phương pháp quan trọng trong công nghiệp sản xuất hóa chất, nó làm tăng nồng độ chất tan, tách chất rắn hòa tan ở dạng tinh thể, thu dung môi ở dạng nguyên chất Dung dịch được chuyển đi không mất nhiều công sức mà vẫn đảm bảo được yêu cầu

- Quá trình cô đặc sẽ tách bớt nước ra khỏi thực phẩm, do đó, sản phẩm trở nên nhẹ hơn và nồng độ chất dinh dưỡng trong sản phẩm sẽ gia tăng

- Trong bảo quản: Quá trình cô đặc nhiệt làm giảm lượng nước và tăng hàm lượng chất khô trong sản phẩm Do đó, hoạt độ của nước trong sản phẩm cô đặc sẽ giảm đi

Trang 7

Đây là một yếu tố quan trọng gay ức chế hệ vi sinh vật trong sản phẩm, góp phần kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm

- Dùng trong sản xuất thực phẩm: Dung dịch đường, mì chính, các dung dịch nước trái cây

- Dùng trong sản xuất hóa chất: NaOH, NaCl, CaCl2, các muối vô cơ

- Hiện nay, phần lớn các nhà máy hóa chất, thực phẩm, đều sử dụng thiết bị cô đặc như một thiết bị hữu hiệu để đạt nồng độ sản phẩm mong muốn Mặc dù chỉ là hoạt động gián tiếp nhưng rất cần thiết và gắn liền với sự tồn tại của nhà máy

5 Đặc điểm cấu tạo của một số chi tiết chủ yếu

- Bồn cao vị: Ổn định lưu lượng dung dịch nhập vào nồi cô đặc

- Thiết bị đun nóng dung dịch: Là một thiết bị truyền nhiệt thường là loại vỏ ống dùng

để cấp nhiệt đun nóng dung dịch trước khi nhập vào nồi cô đặc, dung dịch thường được đun nóng đến nhiệt độ cận sôi, cấp nhiệt cho thiết bị đun nóng có thể dùng hơi đốt là hơi nước bão hòa hoặc sử dụng một chất tải nhiệt nào khác để tận dụng lượng nhiệt dư thừa nào đó nhằm tiết kiệm năng lượng

- Buồng bốc của nồi cô đặc là một thiết bị truyền nhiệt thường là loại vỏ ống, dùng để cấp nhiệt đun sôi dung dịch và duy trì sự sôi liên tục của dung dịch để cho dung môi là nước sôi hóa hơi và tách khỏi dung dịch

- Cấp dẫn là cấp nhiệt cho buồng đốt của nồi cô đặc hoặc sử dụng hơi đốt là hơi nước bão hòa lấy từ nồi hơi công nghiệp hoặc sử dụng hơi nước bão hòa mà nó là hơi thứ ở nồi cô đặc nào đó trong hệ thống cô đặc nhiều nồi

- Buồng bốc là không gian trong nồi cô đặc ở phía trên của mặt thoáng của dung dịch

và là không gian cho hơi thứ khi tách ra khỏi dung dịch thì bốc vào đó,

- Bộ phận tách giọt dùng để tách những giọt lỏng, không cho nó thoát ra khỏi nồi cô đặc theo dòng hơi nước để tránh sự thất thoát của chất tan

- Bẫy hơi là thiết bị có cấu tạo đặc biệt dùng để ngăn chặn hơi đốt không cho nó thoát

ra ngoài cùng với nước ngưng

- Thiết bị ngưng tụ baromet: Là một thiết bị truyền nhiệt kiểu tiếp xúc, dùng để ngưng

tụ hơi thứ thoát ra từ buồng bốc của nồi cô đặc nhằm ổn định áp suất trong nồi cô đặc

Trang 8

- Bình tách giọt là một thiết bị phân riêng dùng để tách những giọt lỏng còn lẫn trong khí không ngưng để cho bơm chân không không hút phải lỏng

- Bơm chân không có hai chức năng là dùng để hút chân không tạo chân không lúc ban đầu cho hệ thống cô đặc và hút khí không ngưng nếu có để thải ra ngoài

6 Ứng dụng của hệ thống cô đặc một nồi

- Hệ một nồi có thể hoạt động theo phương pháp liên tục hoặc gián đoạn

- Hệ liên tục dùng cho vùng có nồng độ dung dịch thấp hoặc tương đối thấp Hệ gián đoạn dùng khi cần nâng cao nồng độ sản phẩm (sản phẩm keo, sệt, paste )

7 Ứng dụng của hệ thống cô đặc nhiều nồi

- Trong thực tế khi sản xuất khi cần cô đặc một dung dịch từ nồng độ khá loãng lên nồng độ khá đặc người ta hay dùng các hệ cô đặc nhiều nồi công nghiệp thông dụng

hệ xuôi chiều và hệ ngược chiều

- Hệ xuôi chiều thích hợp để cô đặc các dung dịch mà chất tan dễ biến tính vì nhiệt độ cao vì trong hệ xuôi chiều các nồi đầu có p và t cao hơn các nồi sau nên sản phẩm được hình thành ở nồi có nhiệt độ thấp nhất

- Hệ ngược chiều thích hợp để cô đặc các dung dịch vô cơ không biến tính vì nhiệt độ trong khoảng nhiệt độ làm việc

-Dùng bơm để vận chuyển từ nồi sau đến nồi trước

V MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH

1 Khái quát

- Các phương pháp sinh lạnh gồm làm lạnh bằng tuyết hoặc nước đá đóng băng tự nhiên và làm lạnh bằng phương pháp nhân tạo hay làm lạnh nhân tạo

- Các phương pháp làm lạnh nhân tạo: Làm lạnh bằng giản nở đoạn nhiệt các khí hoặc hơi, làm lạnh bằng tiết lưu các tác nhân lạnh lỏng, làm lạnh bằng dòng khí lưu động qua ống, làm lạnh bằng hấp thụ hoặc hấp thụ, làm lạnh bằng hiệu ứng nhiệt điện, làm lạnh bằng từ trường

- Những chu trình nhiệt động của máy lạnh chủ yếu dựa trên cơ sở của các đơn chất hoặc hỗn hợp gọi là tác nhân lạnh

Trang 9

- Yêu cầu của các tác nhân lạnh: Không dễ cháy nổ, không độc hại; bền hóa học trong điều kiện làm việc; mùi màu sắc đặc trưng không dẫn điện; có khả năng hòa tan trong nước; có khả năng hòa tan trong dầu bôi trơn; rẻ tiền dễ kiếm, dễ vận chuyển, bảo quản; hệ số dẫn nhiệt và hệ số tỏa nhiệt đối lưu càng lớn càng tốt;ẩn nhiệt hóa hơi lớn

- Những chu trình nhiệt động của máy lạnh, chủ yếu dựa trên cơ sở biến đổi pha của các đơn chất hoặc hỗn hợp gọi là tác nhân lạnh

- Chất tải lạnh dùng để tải lạnh từ nơi phát sinh đến nơi tiêu thụ, chất tải lạnh có thể ở trạng thái hơi (khí), ở thể lỏng hoặc ở thể khí Trong quá trình làm việc chất tải lanh chỉ biến đổi entalpi, không biến đổi pha

- Môi trường lạnh là chất tiếp xúc hay bao quanh vật phẩm được làm lạnh

- Năng suất lạnh là lượng nhiệt mà hệ thống lạnh có thể nhận vào từ môi trường cần làm lạnh trong một đơn vị thời gian

2 Máy lạnh nén hơi một cấp

- Thành phần cấu tạo: Máy lạnh nén hơi một cấp gồm có 4 bộ phận chính: Máy nén hơi, thiết bị ngưng tụ, bộ phận tiết lưu (ống tiết lưu hoặc van tiết lưu), thiết bị bốc hơi

- Ngoài 4 bộ phận chính nêu trên, bên trong hệ thống lạnh còn có môi chất lạnh

- Máy nén hơi: Thường gặp là pitong dùng để hút hơi môi chất lạnh và nén hơi môi chất lạnh

- Thiết bị ngưng tụ là một thiết bị dùng để ngưng tụ hơi môi chất lạnh thành lỏng

- Bộ phận tiết lưu có cấu tạo đặc biệt mà khi môi chất lạnh chuyển động qua nó, áp suất của môi chất lạnh sẽ bị giảm một cách đột ngột từ áp suất cao (áp suất ngưng tụ

Pk) về áp suất thấp (áp suất bốc hơi P0) do có sự tổn thất áp suất lớn diễn ra

- Thiết bị bốc hơi là một thiết bị truyền nhiệt dùng để thu nhiệt của môi trường bên ngoài (thu nhiệt của đối tượng cần làm lạnh) để cho lỏng môi chất lạnh bên trong thiết

bị bốc hơi sôi và hóa hơi ở nhiệt độ bốc hơi t0 ứng với áp suất bốc hơi P0 - nhiệt độ bốc hơi t0 thấp hơn so với đối tượng cần làm lạnh, vì vậy thiết bị bốc hơi chính là bộ phận quan trọng của hệ thống lạnh, nó được sử dụng để làm lạnh đối tượng cần làm lạnh

- Máy nén hút hơi môi chất lạnh ở trạng thái 1 (hơi môi chất lạnh sau khi ra khỏi thiết

bị bốc hơi) có áp suất thấp (P ) và nhiệt độ thấp, nén lên đến trạng thái 2, đạt áp suất

Trang 10

cao, áp suất ngưng tụ (Pk), nhiệt độ cao rồi đưa hơi môi chất lạnh vào thiết bị ngưng

tụ, ở đó hơi môi chất lạnh sẽ tỏa nhiệt ra môi trường bên ngoài (môi trường giải nhiệt cho thiết bị ngưng tụ) để nó ngưng tụ thành lỏng Lỏng sau ngưng tụ sẽ đạt trạng thái

3 được đưa qua bộ phận tiết lưu, qua đó áp suất hơi môi chất lạnh bị giảm đột ngột từ

áp suất ngưng tụ Pk xuống tới áp suất bốc hơi (P0) do có sự tổn thất áp suất lớn diễn ra, môi chất lạnh sau tiết lưu đạt trạng thái 4 được đưa vào thiết bị bốc hơi Hơi môi chất lạnh sau khi ra khỏi thiết bị bốc hơi đạt trạng thái 1

- Quá trình biến đổi trạng thái của môi chất lạnh từ trạng thái 1, đến trạng thái 2,3,4 rồi trở về trạng thái 1, tạo thành một chu trình nhiệt động khép kín, gọi là chu trình lạnh

- Thiết bị hồi nhiệt là một thiết bị được đặt ở vị trí sau thiết bị ngưng tụ, trước thiết bị tiết lưu, dùng để làm lạnh lỏng môi chất lạnh sau khi ngưng tụ, trước khi về van tiết lưu, đồng thời cũng để quá nhiệt cho hơi môi chất lạnh sau khi ra khỏi thiết bị hốc hơi, trước khi được hút vào máy nén

3 Các thiết bị phụ trong hệ thống lạnh

- Bình chứa cao áp, thiết bị tách khí không ngưng, bình tách dầu, bình chứa dầu bơi trơn, bình tách lỏng, bình chứa lỏng thấp áp, thiết bị làm nguội nước, bình trung gian

4 Khái quát về máy lanh hai cấp nén

- Máy lạnh hai cấp nén là máy lạnh mà ở chu trình lạnh của nó có hai cấp nén

- Trong thực tế do nhu cầu cấp đông sản phẩm mà nhiệt độ bốc hơi của môi chất lạnh xuống quá thấp (thấp hơn -35oC) thì áp suất bốc hơi cũng rất thấp, P=Pk-P0 rất cao,

dẫn đến máy nén hoạt động không an toàn Khi áp suất bốc hơi xuống thấp 0

k

P

P rất

cao, dẫn đến hiệu suất làm lạnh thấp

- Điều kiện sử dụng máy lạnh hai cấp nén : P=Pk-P0>16,7atm và 0

k

P

P >11 đến 12.

5 Ứng dụng của hệ thống lạnh

Ngày đăng: 16/02/2020, 12:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w