48 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN TẠI CÔNG AN TỈNH NINH THUẬN .... Đề
Trang 1LÊ THANH HÒA
PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRONG LỰC LƢỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN QUA THỰC TIỄN
ÁP DỤNG TẠI CÔNG AN TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ninh Thuận – Năm 2019
Trang 2LÊ THANH HÒA
PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN QUA THỰC TIỄN ÁP
DỤNG TẠI CÔNG AN TỈNH NINH THUẬN
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 8380107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS Trần Vân Long
Ninh Thuận – Năm 2019
Trang 3lực lƣợng Công an nhân dân qua thực tiễn áp dụng tại Công an tỉnh Ninh Thuận” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Tất cả các tư liệu, thông tin được
sử dụng trong luận văn này là hoàn toàn khách quan, trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Ninh Thuận, ngày tháng năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thanh Hòa
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT - ABSTRACT
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
4 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Bố cục của luận văn 6
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN 7
1.1 Khái quát chung về bảo hiểm xã hội bắt buộc 7
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc 7
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc 9
1.2 Quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng Công an nhân dân 11
1.2.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 11
1.2.2 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 12
1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 21
1.2.4 Hồ sơ và quy trình giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 22
Trang 52.1 Giới thiệu chung về Công an tỉnh Ninh Thuận 27
2.2 Tình hình thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng Công an nhân dân tại Công an tỉnh Ninh Thuận 29
2.2.1 Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 30
2.2.2 Về các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 32
2.2.3 Về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 43
2.2.4 Về hồ sơ và quy trình giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 48 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN TẠI CÔNG AN TỈNH NINH THUẬN 54
3.1 Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc 54
3.1.1 Phù hợp, bám sát chính sách và định hướng phát triển bảo hiểm xã hội bắt buộc của Đảng và Nhà nước 54
3.1.2 Đáp ứng được yêu cầu bảo vệ quyền lợi người thụ hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc 56
3.1.3 Đáp ứng yêu cầu trong quá trình hội nhập quốc tế, bảo đảm tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới 57
3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng Công an nhân dân 57
3.3 Một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng Công an nhân dân tại Công an tỉnh Ninh Thuận 66
KẾT LUẬN CHUNG 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Bảng 1.2 Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ hưu trí hằng tháng
Bảng 1.3 Mức hưởng chế độ hưu trí hằng tháng đối với nam kể từ 01/01/2018 Bảng 1.4 Điều kiện và mức hưởng trợ cấp mai táng
Bảng 1.5 Điều kiện và mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Bảng 1.6 Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản
Bảng 1.7 Hồ sơ giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Bảng 1.8 Hồ sơ giải quyết chế độ hưu trí
Bảng 1.9 Hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất
Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Bảng 2.2 Tình hình chi trả các chế độ BHXH bắt buộc năm 2017
Bảng 2.3 Tình hình chi trả các chế độ BHXH bắt buộc năm 2018
Bảng 2.4 Tình hình chi trả các chế độ BHXH bắt buộc 06 tháng đầu năm 2019 Bảng 2.5 Tình hình cấp sổ BHXH tại Công an tỉnh Ninh Thuận
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ quy trình giải quyết các chế độ BHXH bắt buộc trong CAND Hình 2.1 Tổng hợp thu, chi trả BHXH bắt buộc qua các năm
Trang 9nhân dân vẫn còn hạn chế và khó khăn nhất định Việc nghiên cứu đề tài nhằm làm
rõ thực tiễn thực hiện tại Công an tỉnh Ninh Thuận, từ đó có kiến nghị nhằm hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả
Đề tài nghiên cứu chủ đề pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng Công an nhân dân qua thực tiễn áp dụng tại Công an tỉnh Ninh Thuận để chỉ
rõ những hạn chế và khó khăn trong quá trình thực hiện
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phương pháp nghiên cứu lý luận, so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê, lịch sử cụ thể,… để làm
rõ những quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng Công an nhân dân, đối chiếu với thực tiễn áp dụng tại Công an tỉnh Ninh Thuận
Đề tài đã tìm thấy những hạn chế và khó khăn trong thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc và những kiến nghị để thực hiện có hiệu quả tại Công an tỉnh Ninh Thuận
Kết quả nghiên cứu đề tài có ý nghĩa trong việc thực hiện chế độ, chính sách
về bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cán bộ, chiến sỹ trong toàn lực lượng Công an nhân dân nói chung và Công an tỉnh Ninh Thuận nói riêng
Từ khóa: Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trang 10clarify the reality of implementation in the Police Department of Ninh Thuan Province, from which there are recommendations to improve and implement effectively
The study of compulsory social insurance law topics in the People’s Police force through practical application at the Police Department of Ninh Thuan Province to show the limitations and difficulties in the implementation process
The thesis uses scientific research methods such as: Methods of theoretical research, comparison, analysis, synthesis, statistics, specific history, to clarify the current legal provisions on protection Compulsory social insurance in the People’s Public Security Forces, compared with the practice applied in the Police Department of Ninh Thuan Province
The thesis found limitations and difficulties in implementing the law on compulsory social insurance and recommendations for effective implementation at the Police Department of Ninh Thuan Province
The research results have significant implications for the implementation of compulsory social insurance regimes and policies for cadres and soldiers in the entire People’s Public Security Forces in general and the Ninh Thuan Provincial Police in particular
Keywords: Compulsory social insurance
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong cuộc sống con người luôn phải đối mặt với những rủi ro không lường trước được như: ốm đau, tai nạn lao động, thất nghiệp, già yếu… nên cần phải có những biện pháp để đảm bảo an toàn khi gặp phải các rủi ro, một trong các biện pháp đó chính là tham gia BHXH Bảo hiểm xã hội là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời khá sớm, xuất hiện lần đầu tiên tại nước Đức vào khoảng giữa thế
kỷ XIX khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ với một số chế
độ bảo hiểm xã hội bắt buộc Sau đó, BHXH được lan rộng ra các nước châu Âu và các nước khác1
Ở nước ta, qua quá trình hình thành và phát triển, chính sách BHXH luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, xây dựng và điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn của đất nước, đáp ứng được đông đảo nguyện vọng của NLĐ, đảm bảo an sinh xã hội và hội nhập quốc tế Chính vì vậy, hệ thống pháp luật về BHXH luôn được sửa đổi, bổ sung và ban hành mới nhằm tạo khung pháp lý vững chắc trong thực hiện chính sách BHXH Trong hệ thống pháp luật an sinh xã hội nói chung và BHXH nói riêng thì pháp luật về BHXH bắt buộc là một bộ phận đặc biệt quan trọng Mới nhất, Luật BHXH số 58/2014/QH13 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 20/11/2014 là một bước phát triển quan trọng của pháp luật về BHXH nước ta với những quy định mới tiến bộ hơn, góp phần quan trọng vào việc chăm lo đời sống NLĐ, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Để triển khai thực hiện Luật BHXH năm 2014 đối với các ngành nghề đặc thù trong lực lượng Quân đội nhân dân, CAND; Chính phủ và các Bộ cũng đã ban hành Nghị định, Thông tư, văn hướng dẫn như: Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật BHXH
về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, CAND và người làm công tác cơ yếu hưởng
1
Mạc Văn Tiến Vai trò của bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội
<http://bhxhbqp.vn/?act=nctd_detail&idnctd=149&date=1385139600> [Ngày truy cập: 14 tháng 8 năm 2019]
Trang 12lương như đối với quân nhân; Thông tư liên tịch số BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật BHXH và Nghị định số 33/2016/NĐ-CP; Công văn số 14843/X11-X33 ngày 12/12/2016 của Tổng cục Chính trị CAND (cũ) về việc sao gửi văn bản và hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản theo quy định của Luật BHXH năm 2014 và Công văn
105/2016/TTLT-BQP-BCA-số 1003/BCA-X11 ngày 08/5/2018 của Bộ Công an về việc thực hiện chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN bắt buộc trong CAND,… Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND tại Công an các tỉnh, thành phố nói chung cũng như tại Công an tỉnh Ninh Thuận nói riêng vẫn còn có hạn chế, vướng mắc và khó khăn nhất định, như: Hệ thống các văn bản hướng dẫn của Bộ Công an chưa hoàn thiện, cụ thể trong quá trình thực hiện chỉ có 05 chế độ BHXH bắt buộc: Ốm đau, thai sản; TNLĐ, BNN; hưu trí và tử tuất nhưng trong CAND lại thực hiện hướng dẫn áp dụng theo 03 văn bản khác nhau: Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30/6/2016; Công văn số 14843/X11-X33 ngày 12/12/2016 và Công văn số 1003/BCA-X11 ngày 08/5/2018 gây rườm rà
về thủ tục, dễ nhầm lẫn trong quá trình thực thi, không đáp ứng được yêu cầu cải cách thủ tục hành chính Mỗi văn bản áp dụng cho các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khác nhau, chưa bao hàm đầy đủ các đối tượng; quy định NSDLD còn sơ
hở, thiếu đối tượng Công an các đơn vị, địa phương thuộc Công an các tỉnh, thành phố theo quy định phân cấp quản lý và sử dụng hiện hành trong Bộ Công an Ngoài
ra, Thông tư số 29/2015/TT-BCA ngày 01/7/2015 của Bộ Công an quy định về hồ
sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH trong CAND đã hết hiệu lực nhưng hiện nay vẫn được tiếp tục áp dụng Bên cạnh đó, việc giải quyết các chế độ BHXH bắt buộc cho CBCS tại Công an tỉnh Ninh Thuận vẫn chưa kịp thời, còn sơ hở; theo
số liệu thống kê từ năm 2017 đến nay của Công an tỉnh cho thấy: 12 trường hợp phải trả lại hồ sơ để bổ sung thủ tục giải quyết chế độ BHXH bắt buộc theo quy định, 63 trường hợp chưa được cấp sổ BHXH; đội ngũ cán bộ làm công tác chính sách và bảo hiểm chưa có nhiều kinh nghiệm và còn thiếu, hiện nay chỉ có 03 cán
Trang 13bộ; việc thực hiện chế độ, chính sách về BHXH bắt buộc còn có lúc có nơi chưa kịp thời, có 05 trường hợp kiến nghị, thắc mắc2 Do đó, để tìm hiểu, nghiên cứu rõ hơn những khía cạnh của pháp luật về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND, đặc biệt
là quá trình thực hiện những quy định của pháp luật về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND trên thực tế tại Công an tỉnh Ninh Thuận, từ đó có kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và thực hiện có hiệu quả pháp luật về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND tại Công an tỉnh Ninh Thuận Xuất phát từ những lý do trên, tác
giả mạnh dạn lựa chọn đề tài “Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực
lượng Công an nhân dân qua thực tiễn áp dụng tại Công an tỉnh Ninh Thuận”
làm luận văn thạc sĩ Luật kinh tế của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học, bài tạp chí viết về vấn đề BHXH bắt buộc Ở phạm vi và mức độ khác nhau, các công trình nghiên cứu, bài viết đã đề cập đến các quy định về BHXH bắt buộc nói chung và các chế độ của BHXH bắt buộc nói riêng, điển hình như:
- Vụ bảo hiểm xã hội, 2010 Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện chế độ bảo
hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn đến năm 2020 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
Bài viết đã tập trung trình bày những cơ sở lý luận về BHXH bắt buộc, trên cơ sở
đó đánh giá thực tiễn thực hiện và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ BHXH bắt buộc giai đoạn đến 2020
- PGS TS Nguyễn Hữu Chí và ThS Bùi Thị Kim Ngân, 2015 Một số bình luận pháp lý liên quan đến Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 Tạp chí Luật
học, số 6/2015 Bài viết đưa ra một số ý kiến bình luận, phân tích, đánh giá dưới
nhiều góc độ khác nhau nhằm tìm ra bản chất pháp lí và mối tương quan liên quan đến Điều 60 Luật BHXH năm 2014
2
Công an tỉnh Ninh Thuận Tổng hợp từ Báo cáo tổng kết công tác tổ chức cán bộ năm 2017, 2018
và Báo cáo kết quả công tác tổ chức cán bộ 6 tháng đầu năm 2019 và chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2019
Trang 14- TS Nguyễn Hiền Phương, 2015 Những điểm mới về chế độ bảo hiểm xã
hội theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 Tạp chí Luật học, số 10/2015 Bài viết
sáng tỏ những điểm mới của Luật BHXH năm 2014 về các chế độ bảo hiểm so với Luật BHXH năm 2006, đồng thời kiến nghị đảm bảo khả thi các quy định của Luật BHXH năm 2014
- Lường Thanh Huyền, 2016 Pháp luật về BHXH bắt buộc và thực tiễn thực
hiện tại tỉnh Sơn La Luận văn Thạc sĩ Luật học Trường Đại học Luật Hà Nội Bài
viết tác giả đã trình bày khái quát về lý luận BHXH bắt buộc, đánh giá thực trạng thi hành các chế độ BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Sơn La Từ đó, đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy định của pháp luật
về BHXH bắt buộc
- Ths Nguyễn Thị Nga, 2019 Một số thay đổi về đóng Bảo hiểm y tế, Bảo
hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2019”, Thông tin Báo cáo viên, Số 6/2019 Bài viết
tác giả tập trung hướng dẫn làm rõ mức đóng BHXH bắt buộc, Bảo hiểm y tế từ ngày 01/7/2019 cho nhóm đối tượng được tăng lương cơ sở và khẳng định đầu tư cho tiền lương là đầu tư cho con người, đầu tư cho phát triển
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản về pháp luật BHXH nói chung trong đó có BHXH bắt buộc cũng như thực tiễn thực hiện Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu riêng về việc thực hiện pháp luật BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND tại Công an tỉnh Ninh Thuận Vì vậy, đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND qua thực tiễn áp dụng tại Công an tỉnh Ninh Thuận và cũng có sự kế thừa lý luận từ những tư liệu, bài viết của các tác giả, các nhà khoa học đi trước
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các quy định pháp luật hiện
hành về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND và thực tiễn áp dụng tại Công an tỉnh Ninh Thuận
Trang 15- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tập trung vào các quy định
pháp luật hiện hành về BHXH bắt buộc, bao gồm Luật BHXH năm 2014 và các văn bản, hướng dẫn thi hành trong lực lượng CAND
+ Không gian: Tại Công an tỉnh Ninh Thuận
+ Thời gian: Từ năm 2017 đến hết tháng 6 năm 2019
4 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu: Luận văn đi vào nghiên cứu và trả lời một số câu hỏi
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận về BHXH bắt buộc và
những quy định hiện hành về pháp luật BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND, thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND tại Công an tỉnh Ninh Thuận, từ đó kiến nghị để hoàn thiện pháp luật và thực hiện có hiệu quả pháp luật về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND tại Công
an tỉnh Ninh Thuận
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp luận của triết học Mác–Lênin, quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; các phương pháp nghiên cứu khoa học
cụ thể như: Phương pháp nghiên cứu lý luận, so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê, lịch sử cụ thể,… nhằm minh chứng cho những lập luận, những nhận xét đánh giá, kết luận khoa học của luận văn Các phương pháp được sử dụng xuyên suốt trong luận văn để làm rõ những quy định pháp luật hiện hành về BHXH bắt buộc trong
Trang 16lực lượng CAND, đồng thời đối chiếu với thực tiễn áp dụng tại Công an tỉnh Ninh Thuận
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về bảo hiểm xã hội bắt buộc và quy định
pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng Công an nhân dân
Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong
lực lượng Công an nhân dân tại Công an tỉnh Ninh Thuận
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và thực hiện có hiệu
quả pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng Công an nhân dân tại Công an tỉnh Ninh Thuận
Trang 17CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN
1.1 Khái quát chung về bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trong cuộc sống sinh tồn và phát triển của mỗi con người, con người phải lao động để tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thỏa mãn những nhu cầu cá nhân của bản thân như: Ăn, mặc, ở, sinh hoạt… nhưng trong thực tế, không phải khi nào con người cũng gặp thuận lợi mà nhiều khi gặp những khó khăn, bất lợi làm cho họ
bị giảm, mất thu nhập hoặc một số điều kiện khác như bị ốm đau, tai nạn, nghỉ việc, tuổi già, tử vong… đều làm ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của bản thân, người thân và gia đình của họ Để khắc phục khó khăn, rủi ro, từ lâu con người đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa khắc phục hậu quả khác nhau Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất là cùng tính toán và đóng góp tiền vào một quỹ chung Quỹ này còn có thể được bổ sung từ ngân sách Nhà nước, được Nhà nước bảo hộ nhằm đảm bảo khi NLĐ gặp những biến cố NSDLĐ cũng nhờ đó mà đảm bảo được hoạt động của mình không bị xáo trộn, rơi vào khó khăn Những hoạt động, quan hệ ràng buộc chặt chẽ liên quan đến quỹ này được thế giới quan niệm là BHXH đối với NLĐ BHXH là công cụ quan trọng và có hiệu quả nhất để khắc phục hậu quả tổn thất khi xảy ra rủi ro
Lịch sử hình thành và phát triển pháp luật BHXH trên thế giới cho thấy, BHXH nói chung và BHXH bắt buộc nói riêng là vấn đề của mỗi quốc gia, nó đã xuất hiện từ rất lâu và đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đã thực hiện chính sách BHXH, đặc biệt là BHXH bắt buộc và coi đó là một trong những chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ thống an sinh xã hội Hiện nay, BHXH là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý Do đó,
Trang 18còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về BHXH, tuỳ thuộc vào góc độ nghiên cứu
của các nhà khoa học Có quan điểm “BHXH là quá trình tổ chức và sử dụng một
quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích dần do sự đóng góp của NSDLĐ, NLĐ dưới sự điều tiết của Nhà nước nhằm đảm bảo phần thu nhập thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của NLĐ và gia đình họ khi gặp những biến cố làm giảm hay bị mất thu nhập theo lao động”3
Theo Đại từ điển Tiếng Việt thì BHXH là “sự bảo đảm những quyền lợi vật
chất cho công nhân viên chức khi không làm việc vì ốm đau, sinh đẻ, già yếu, bị tai
Theo Từ điển Luật học, BHXH là chế định pháp luật lao động, gồm các quy phạm pháp luật quy định về chế độ trợ cấp ốm đau; chế độ trợ cấp thai sản; chế độ trợ cấp TNLĐ; BNN; chế độ hưu trí; chế độ tử tuất nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, chăm sóc, phục hồi sức khỏe, góp phần ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình họ trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị TNLĐ, BNN, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác5
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm về BHXH như sau:
“BHXH là sự bảo vệ của cộng đồng xã hội đối với các thành viên của mình thông
qua sự huy động các nguồn đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội để trợ cấp trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, thương tật, già yếu, thất nghiệp Đồng thời chăm sóc y
tế và trợ cấp cho các gia đình đông con để ổn định đời sống của thành viên và đảm bảo an toàn của xã hội”6
Bảo hiểm xã hội theo Khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2014 là: “sự bảo
đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu
3
Trường Đại học Lao động – Xã hội, 2010 Giáo trình Bảo hiểm xã hội Hà Nội: Nhà xuất bản Lao
động – Xã hội, Hà Nội Trang 52
BHXH tỉnh Ninh Thuận Khái quát về sự ra đời và phát triển của bảo hiểm xã hội
<http://bhxhninhthuan.gov.vn/content.aspx?c=5&sc=1> [Ngày truy cập: 14 tháng 8 năm 2019]
Trang 19nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”
Như vậy, qua việc tìm hiểu các quan điểm trên, có thể hiểu BHXH là một hình thức bảo đảm khoản thu nhập thay thế cho NLĐ trong trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao động, nhằm bảo đảm thỏa mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ BHXH bao gồm 2 hình thức là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện BHXH bắt buộc theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật BHXH năm 2014
là “loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà NLĐ và NSDLĐ phải tham gia”
Như vậy, có thể thấy BHXH bắt buộc là loại hình BHXH có tính chất bắt buộc áp dụng đối với một số đối tượng là NLĐ và NSDLĐ Những đối tượng này
dù muốn hay không muốn cũng bắt buộc phải tham gia hay nói cách khác việc tham gia BHXH là nghĩa vụ bắt buộc của NLĐ và NSDLĐ, họ không có quyền từ chối hay thỏa thuận
Từ những phân tích trên, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về BHXH bắt
buộc là “sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với NLĐ khi họ
gặp rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động do ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở nghĩa vụ bắt buộc tham gia của NLĐ và NSDLĐ” Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là cả NLĐ và NSDLĐ và cùng có
nghĩa vụ phải đóng góp vào quỹ BHXH Nói cách khác, các đối tượng không có quyền lựa chọn tham gia hay không tham gia mà họ phải tham gia hình thức BHXH bắt buộc này khi thuộc các trường hợp pháp luật đã quy định
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc có vai trò rất quan trọng đối với con người và xã hội, nó vừa là nhân tố ổn định, vừa là nhân tố góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội thông qua bảo vệ lực lượng lao động – lực lượng chính cho nền sản xuất, xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước Vai trò của BHXH bắt buộc được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau nhưng trực tiếp và rõ nhất là đối với NLĐ, NSDLĐ, đối với Nhà nước và sự ổn định xã hội
Trang 20- Đối với người lao động
Mục đích chính của BHXH bắt buộc là bảo đảm thu nhập cho NLĐ và gia đình họ khi họ gặp những khó khăn trong cuộc sống làm giảm hoặc mất thu nhập BHXH bắt buộc sẽ góp phần hỗ trợ cho cá nhân NLĐ khi gặp phải những rủi ro như: Ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN, hết tuổi lao động hoặc chết,… bằng cách tạo
ra cho họ thêm một phần thu nhập, những điều kiện lao động thuận lợi Đó không chỉ là nguồn hỗ trợ vật chất mà còn là nguồn động viên tinh thần to lớn giúp họ ổn định lại cuộc sống, nhanh chóng có điều kiện phục hồi sức khỏe để có thể tiếp tục tham gia quá trình lao động, cống hiến cho sự phát triển chung của xã hội
- Đối với người sử dụng lao động
Bảo hiểm xã hội bắt buộc giúp cho các tổ chức sử dụng lao động nói chung hay các doanh nghiệp nói riêng ổn định hoạt động, ổn định sản xuất kinh doanh thông qua việc phân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý Khi NLĐ gặp phải những rủi ro như: Ốm đau, tai nạn… đời sống của họ bị ảnh hưởng, dẫn đến chất lượng hiệu quả không cao Từ việc tham gia BHXH bắt buộc, NSDLĐ sẽ giảm bớt được gánh nặng tài chính khi phải trực tiếp bù đắp cho NLĐ gặp biến cố, rủi ro trong lao động; góp phần làm cho lực lượng lao động trong mỗi đơn vị ổn định, sản xuất kinh doanh được liên tục, hiệu quả, các bên trong quan hệ lao động cũng gắn
bó với nhau hơn
Bảo hiểm xã hội bắt buộc tạo điều kiện cho NSDLĐ có trách nhiệm với NLĐ, không chỉ khi trực tiếp sử dụng lao động mà trong suốt cuộc đời NLĐ, khiến cho BHXH bắt buộc có tính nhân văn sâu sắc hơn Bảo hiểm xã hội bắt buộc đã gián tiếp làm tăng kết quả lao động, sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị lên một cách đáng kể
- Đối với Nhà nước và xã hội
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là một trong những chính sách xã hội quan trọng không thể thiếu của mỗi quốc gia nhằm ổn định đời sống kinh tế - xã hội, là tiền đề thúc đẩy kinh tế tăng trưởng bền vững và góp phần làm vững chắc thể chế chính trị
Trang 21Thông qua các quy định về BHXH bắt buộc đối với NLĐ và NSDLĐ, Nhà nước thực hiện việc phân phối thu nhập, điều tiết quyền và lợi ích của các bên, đảm bảo
sự công bằng trong việc giải quyết hậu quả của rủi ro, bất lợi xảy ra
Trên cơ sở thực hiện nguyên tắc “lấy của số đông bù cho số ít”, việc tham
gia BHXH bắt buộc, một người sẽ được chia sẻ cho nhiều người trong cộng đồng, thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ BHXH do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác của quỹ BHXH Qua đó, góp phần nâng cao tính cộng đồng xã hội, củng cố tình đoàn kết và gắn bó giữa các thành viên trong xã hội Ngoài ra, BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo Bên cạnh đó, hoạt động BHXH cũng góp phần vào việc huy động vốn đầu tư, làm cho thị trường tài chính phong phú và kinh
tế - xã hội phát triển
1.2 Quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lƣợng Công an nhân dân
1.2.1 Đối tƣợng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND là người có trách nhiệm đóng phí bảo hiểm cho cơ quan thực hiện BHXH (BHXH CAND) theo quy định của Nhà nước, Bộ Công an Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND bao gồm NLĐ và NSDLĐ7
Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CAND; học viên CAND
đang theo học được hưởng sinh hoạt phí
7
Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, CAND và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
Trang 22Công nhân công an; công dân được tạm tuyển trước khi chính thức được tuyển chọn vào CAND; LĐHĐ không xác định thời hạn; LĐHĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên; LĐHĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; người làm việc theo hợp đồng lao động được ký kết giữa Công an đơn vị, địa phương với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi
theo quy định của pháp luật về lao động
Người sử dụng lao
động
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an
Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an
Nguồn: Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ Như vậy, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND được quy định rất cụ thể, rõ ràng nhằm khẳng định vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách BHXH bắt buộc đối với lực lượng CAND, đảm bảo quyền
tham gia và thụ hưởng BHXH
1.2.2 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.2.1 Chế độ ốm đau
- Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau: Cán bộ, chiến sỹ là sĩ quan,
hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật CAND được hưởng chế độ ốm đau thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là TNLĐ hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do TNLĐ, BNN phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công an và Bộ Y tế
+ Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
+ CBCS nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong hai trường hợp nêu trên
Trang 23Ngoài ra, theo quy định không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp: Tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu, hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy; nghỉ việc điều trị lần đầu do bị TNLĐ, BNN; bị ốm đau, tai nạn trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật
về BHXH8
- Thời gian hưởng chế độ ốm đau: Căn cứ vào thời gian điều trị của CBCS
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền Đối với trường hợp nghỉ chăm con
ốm đầu thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là
15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi Không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định
- Mức hưởng chế độ ốm đau: Trong thời gian CBCS nghỉ việc hưởng chế
độ ốm đau thì hưởng 100% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc Đây là chế độ đãi ngộ đặc biệt của Nhà nước dành cho người hoạt động trong lĩnh vực đặc thù Bên cạnh việc động viên về tinh thần, thì những ưu ái trong chế độ BHXH cũng là động lực để khuyến khích lực lượng yên tâm công tác Mức hưởng khi CBCS nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì mức hưởng được tính bằng
75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
Về chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe: CBCS đã hưởng chế độ ốm đau
từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc
mà sức khỏe CBCS chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ
05 ngày đến 10 ngày trong một năm Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở Số ngày nghỉ
8
Theo Khoản 2 Điều 3, Điều 6 Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật BHXH và Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, CAND và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
Trang 24dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do Thủ trưởng đơn vị cấp Cục thuộc Bộ; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cấp Trung đoàn thuộc Bộ Tư lệnh; Học viện, Trường Công an nhân dân, Bệnh viện, Doanh nghiệp, Đơn vị sự nghiệp thuộc
Bộ Công an quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan y tế, cơ quan tổ chức
1.2.2.2 Chế độ thai sản
- Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản: Đối tượng áp dụng thai sản
là tất cả NLĐ tham gia BHXH bắt buộc trong CAND (trừ hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa
vụ; học viên đang theo học được hưởng sinh hoạt phí) Điều kiện hưởng chế độ thai
sản được quy định cụ thể, tùy từng trường hợp mà yêu cầu NLĐ phải đóng BHXH
từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc từ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con9;
- Thời gian hưởng chế độ thai sản: Thời gian hưởng chế độ thai sản được
pháp luật quy định cụ thể cho các trường hợp: Nghỉ khi khám thai; nghỉ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; nghỉ khi sinh con; nghỉ khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, nghỉ khi thực hiện các biện pháp tránh thai10
- Mức hưởng chế độ thai sản: Bao gồm mức hưởng một tháng, mức hưởng
một ngày và mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
+ Mức hưởng một tháng được áp dụng đối với các đối tượng được hưởng chế
độ thai sản, được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của
06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
+ Mức hưởng một ngày áp dụng đối với trường hợp khi khám thai và lao động nam có vợ sinh con được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày
+ Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp hưởng chế độ khi sẩy
Trang 25thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; thực hiện các biện pháp tránh thai thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho
30 ngày
Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản thì mức hưởng chế
độ một ngày bằng 30% mức lương cơ sở
1.2.2.3 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Đối tượng và điều kiện hưởng: Đối tượng áp dụng là tất cả NLĐ tham gia
BHXH bắt buộc trong CAND theo quy định của pháp luật Điều kiện CBCS được hưởng chế độ TNLĐ là CBCS bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau thì được hưởng chế độ TNLĐ:
+ Bị tai nạn trong thực hiện nhiệm vụ, trong huấn luyện, trong học tập, công tác, lao động sản xuất, luyện tập thể dục, thể thao theo chế độ quy định
+ Bị tai nạn tại nơi làm việc, trong giờ làm việc gắn liền với thực hiện công việc, nhiệm vụ hoặc trong thời gian ngừng việc giữa giờ do thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà chế độ và nội quy của đơn vị cho phép, bao gồm: Nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm
vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh
+ Bị tai nạn tại nơi làm việc hoặc ngoài nơi làm việc, trong giờ làm việc hoặc ngoài giờ làm việc, khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của lãnh đạo đơn vị (công việc phải gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ được phân công); bị tai nạn trên đường đi công tác và trở về sau chuyến đi công tác
+ Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc, trong
khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý
Điều kiện CBCS được hưởng chế độ BNN thực hiện theo quy định tại Điều
46 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, trong đó BNN là các bệnh nằm trong danh mục BNN được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về BNN được hưởng BHXH
Trang 26Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ tháng CBCS điều trị ổn định xong, ra viện hoặc tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú
Sau khi điều trị ổn định thương tật do TNLĐ hoặc bệnh tật do BNN, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì CBCS được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị TNLĐ, BNN Mức hưởng một ngày bằng 30% mức lương cơ sở Số ngày nghỉ và thẩm quyền giải quyết trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe CBCS sau TNLĐ, BNN do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý CBCS quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan y tế và cơ quan tổ chức cán bộ
1.2.2.4 Chế độ hưu trí
- Chế độ hưu trí hằng tháng
+ Đối tượng và điều kiện hưởng: Pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể đối tượng, điều kiện hưởng chế độ hưu trí hằng tháng; trong bài viết tác giả xin trình bày một số đối tượng chủ yếu, mang tính chất đặc thù trong lực lượng CAND khi thực hiện chế độ hưu trí13 (xem bảng 1.2)
Trang 27Bảng 1.2 Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ hưu trí hằng tháng
20 năm trở lên
Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ
15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên
Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền giao, không phụ thuộc vào tuổi đời
Nam có đủ 25 năm trở lên, nữ có đủ 20 năm trở lên công tác trong CAND, trong đó có ít nhất 05 năm được tính thâm niên nghề CAND mà CAND không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành được hoặc tự nguyện xin nghỉ
Nguồn: Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ + Thời điểm hưởng: Thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm được ghi trong quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ BHXH của Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền
có hiệu lực thi hành, khi CBCS đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của
pháp luật
+ Mức hưởng: Mức lương hưu hằng tháng của CBCS được tính bằng tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Từ ngày 01/01/2016 đến hết 31/12/2017, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
Trang 28Từ ngày 01/01/2018 trở đi, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH như sau: CBCS nữ nghỉ hưu là 15 năm CBCS nam nghỉ hưu thì tỷ lệ tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH theo bảng 1.3, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% mức tối đa là 75%
Bảng 1.3 Mức hưởng chế độ hưu trí hằng tháng đối với nam kể từ 01/01/2018
Nguồn: Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ
- Bảo hiểm xã hội một lần
+ Đối tượng và điều kiện áp dụng: Đối tượng áp dụng tương tự như đối tượng hưởng chế độ hưu trí hằng tháng CBCS khi xuất ngũ, thôi việc mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần trong các trường hợp sau: (1) Không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định và không tiếp tục tham gia BHXH
tự nguyện; (2) Đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định nhưng ra nước ngoài để định cư hoặc đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng hư ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế14
Trang 29+ Mức hưởng BHXH một lần: Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số
năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm đóng BHXH trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và cứ mỗi năm đóng từ năm
2014 trở đi tính bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm thì mức hưởng BHXH được tính bằng 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng BHXH đã được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
- Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội: CBCS nếu không đủ điều kiện
nghỉ hưu theo quy định hoặc nghỉ việc mà không hưởng BHXH một lần thì được BHXH CAND hoặc BHXH cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận, bảo lưu thời gian và mức đóng BHXH theo quy định
1.2.2.5 Chế độ tử tuất
- Trợ cấp mai táng: Pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể, chi tiết về điều
kiện và mức hưởng đối người lo mai táng trong lực lượng CAND15 (xem bảng 1.4)
Bảng 1.4 Điều kiện và mức hưởng trợ cấp mai táng
hưởng Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà CBCS chết
Nguồn: Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ
15
Theo Khoản 2 và 3 Điều 13 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, CAND và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân
Trang 30- Trợ cấp tuất hằng tháng: Theo Điều 67 Luật BHXH năm 2014 và các văn
bản hướng dẫn thi hành đã quy định cụ thể đối với CBCS thuộc một trong các trường hợp tại bảng 1.5 khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng
Bảng 1.5 Điều kiện và mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Điều
kiện
Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên
Chết do TNLĐ, BNN hoặc chết trong thời gian điều trị do TNLĐ, BNN Đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc
Nguồn: Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ
- Trợ cấp tuất một lần: Theo quy định của pháp luật hiện hành và các văn
bản hướng dẫn thực hiện chế độ BHXH bắt buộc trong CAND16 thì các trường hợp sau đây khi CBCS chết thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tuất một lần: (1) CBCS chết không thuộc quy định hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc thuộc nhưng không
có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định; (2) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Mức trợ cấp tuất một lần: Đối với thân nhân của CBCS đang tham gia BHXH hoặc CBCS đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân
16
Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, CAND
và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
Trang 31tiền lương tháng đóng BHXH từ năm 2014 trở đi Mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong
02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng
1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quỹ BHXH bắt buộc là một quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước, được hình thành tự việc đóng góp của các bên tham gia và các nguồn thu khác, được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH bắt buộc Theo quy định tại Điều 82 Luật BHXH năm 2014 thì quỹ BHXH bắt buộc được hình thành từ nguồn đóng góp khác nhau Một trong những nguồn cơ bản là đóng góp của các bên tham gia BHXH (gọi là phí BHXH) cụ thể gồm đóng góp của NLĐ và NSDLĐ Theo quy định mức đóng và phương thức đóng BHXH bắt buộc trong CAND vào quỹ BHXH bắt buộc như sau17
cơ sở (0.5% vào quỹ TNLĐ, BNN; 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất)
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được xác định như sau: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của CBCS là tiền lương theo cấp bậc quân hàm, ngạch, bậc, và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do
Trang 32Chính phủ quy định ở từng giai đoạn Hằng tháng, BHXH CAND có trách nhiệm chuyển toàn bộ số thu nêu trên vào quỹ BHXH do BHXH Việt Nam thống nhất quản lý
Theo Điều 83 Luật BHXH năm 2014, quỹ BHXH được chia thành các quỹ thành phần bao gồm: Quỹ ốm đau và thai sản; Quỹ TNLĐ, BNN; Quỹ hưu trí và tử tuất Việc quản lý, sử dụng quỹ BHXH trong CAND được thực hiện theo Điều 18 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ, cụ thể: Phần quỹ BHXH do BHXH Việt Nam quản lý, chuyển cho BHXH CAND sử dụng để chi trả các chế độ BHXH bắt buộc bao gồm: Chế độ ốm đau, chế độ thai sản; Chế độ TNLĐ, BNN; Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu và trợ cấp BHXH một lần; Mai táng phí
và trợ cấp tuất một lần; Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do NSDLĐ giới thiệu đi giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH; Đóng bảo hiểm y tế cho NLĐ đang tham gia BHXH nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với NLĐ bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y
Trang 33Bảng 1.6 Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản
Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (mẫu C70a-HD)
Nguồn: Thông tư số 29/2015/TT-BCA ngày 01/7/2015 của Bộ Công an
Bảng 1.7 Hồ sơ giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ
Nguồn: Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN tại bảng 1.7 được Bộ Công an thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành19; nhằm đảm bảo sự hướng dẫn thống nhất và thực hiện đồng bộ trong công tác giải quyết chế độ, chính sách BHXH bắt buộc đối với NLĐ nói chung và CBCS nói riêng
19
Điều 57, 58 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015; Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm TNLĐ, BNN bắt buộc và Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/9/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN
Trang 34Bảng 1.8 Hồ sơ giải quyết chế độ hưu trí
Đơn đề nghị đóng BHXH một lần để hưởng hưu trí
Đề nghị giải quyết hưởng hưởng chế độ BHXH một lần (mẫu HSB)
14-Nguồn: Thông tư số 29/2015/TT-BCA ngày 01/7/2015 của Bộ Công an
Bảng 1.9 Hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất
Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân (mẫu 09A-HSB)
Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa
Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu 03-ĐTTN)
Đơn đề nghị đóng BHXH một lần để hưởng hưu trí
Nguồn: Thông tư số 29/2015/TT-BCA ngày 01/7/2015 của Bộ Công an
Trang 35Như vậy, hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND được quy định rất cụ thể, chi tiết, đơn giản, thuận tiện, đúng quy định của pháp luật về BHXH, hướng dẫn của BHXH Việt Nam; đảm bảo cho CBCS, NLĐ
dễ dàng biết và thực hiện theo đúng quy định pháp luật
1.2.4.2 Quy trình giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quy trình giải quyết các chế độ BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND được quy định cụ thể, chi tiết trong các văn bản tương tự như quy định về hồ sơ giải quyết Trong quy trình đã quy định rất rõ thời gian mà cơ quan BHXH CAND phải
có trách nhiệm giải quyết kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định nhằm đảm bảo tính trợ cấp kịp thời theo quy định, nếu các trường hợp không đủ điều kiện giải quyết yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do Đồng thời, pháp luật hiện hành cũng gắn trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trước pháp luật về việc cung cấp, kê khai, xác nhận, lập hồ sơ giải quyết chế độ BHXH bắt
buộc trong lực lượng CAND (xem hình 1.1)
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình giải quyết các chế độ BHXH bắt buộc trong CAND
Nguồn: Thông tư số 29/2015/TT-BCA ngày 01/7/2015 của Bộ Công an
Cán bộ, chiến sỹ; học viên, người lao động và thân nhân
Công an cấp huyện, cấp phòng nơi quản lý
Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
Chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Trong thời gian 10 ngày
Chi trả chế độ TNLĐ, BNN
Trang 36Kết luận Chương 1
BHXH bắt buộc được coi là bộ phận lớn nhất trong hệ thống an sinh xã hội,
là trụ cột cơ bản của an sinh xã hội Phát triển BHXH bắt buộc sẽ là tiền đề và điều kiện để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Như vậy, chương 1 tác giả đã nêu một cách tổng quát các vấn đề
cơ bản về BHXH bắt buộc như: khái niệm, vai trò của BHXH bắt buộc Đồng thời, trình bày chi tiết, cụ thể những quy định của pháp luật hiện hành về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND
Từ khi Luật BHXH năm 2014 và các văn bản pháp luật hướng dẫn về BHXH bắt buộc trong lực lượng CAND ra đời đã đánh dấu một bước quan trọng trong việc phát triển cơ sở pháp lý về BHXH bắt buộc; chế độ, chính sách nói chung và chế
độ, chính sách về BHXH bắt buộc nói riêng trong lực lượng CAND ngày càng được hoàn thiện phù hợp với xu hướng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
và yêu cầu hội nhập quốc tế; qua đó nâng cao hiệu quả thực thi và bảo vệ tốt quyền, lợi ích của CBCS, NLĐ khi tham gia BHXH bắt buộc
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
BẮT BUỘC TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN
TẠI CÔNG AN TỈNH NINH THUẬN
2.1 Giới thiệu chung về Công an tỉnh Ninh Thuận
Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, có địa giới chung với các tỉnh Khánh Hòa ở phía Bắc, Bình Thuận ở phía Nam, Lâm Đồng ở phía Tây, phía Đông là Biển Đông Với diện tích tự nhiên là 3.358 km2
và dân số là 590.469 người, xếp thứ 59/63 tỉnh, thành trong cả nước20 Tuy nhiên, Ninh Thuận lại nằm trong vùng khô hạn nhất nước, có nền khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng
là khô nóng, gió nhiều Ngược lại, Ninh Thuận có rất nhiều lợi thế về tiềm năng kinh tế, nhất là tiềm năng về du lịch, với chiều dài bờ biển 105 km có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng từ lâu như: Bãi tắm Ninh Chử, Cà Ná, một số bãi biển đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư và khách du lịch như: Vĩnh Hy, Bình Tiên, Mũi Dinh, Nam Cương, Cà Ná… Hiện nay, có rất nhiều dự án thu hút nhà đầu tư về nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời) sẽ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phát triển điện, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, góp phần bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, với những nét đẹp về du lịch văn hóa – lịch sử ở Ninh Thuận cũng đang thu hút sự quan tâm của khách du lịch với những công trình kiến trúc tháp Chăm gắn với lễ hội của người Chăm như: Tháp Hòa Lai xây dựng từ thế kỷ thứ IX, tháp Pô Klông Garai xây dựng từ thế kỷ thứ XIII và tháp Pô Rômê xây dựng thế kỷ thứ XVI, được Nhà nước xếp hạng di tích quốc gia
Ngày 01/4/1992, Tỉnh Ninh Thuận được tái lập, lực lượng Công an tỉnh Ninh Thuận ra đời, thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng CAND, có trách nhiệm tham mưu cho Bộ Công an, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Ninh Thuận về nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội; chủ trì và thực hiện thống nhất quản lý
20
Kết quả sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019
Trang 38nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh; trực tiếp đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội Tổ chức xây dựng lực lượng Công an trong sạch vững mạnh, tiến lên chính quy
và từng bước hiện đại Trải qua thực tiễn công tác, chiến đấu, đội ngũ CBCS Công
an tỉnh Ninh Thuận ngày càng vững vàng về nhận thức chính trị; kiến thức nghiệp
vụ, pháp luật, năng lực chỉ đạo, điều hành được nâng lên rõ rệt; phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống giản dị, lành mạnh Đội ngũ cán bộ lãnh đạo chỉ huy đã được trẻ hóa một bước, đủ về số lượng, không ngừng nâng cao về chất lượng, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị được giao Cụ thể:
Công an tỉnh Ninh Thuận đã chủ động nắm chắc tình hình, đấu tranh kịp thời
và có hiệu quả với hoạt động của các loại đối tượng làm thất bại âm mưu móc nối trong ngoài của các thế lực thù địch nhằm xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta; kích động vấn đề “dân chủ, nhân quyền” hoạt động gây rối, phá hoại, nhất là chính sách đại đoàn kết toàn dân và sự nghiệp cách mạng của Nhân
dân ta; góp phần đảm bảo An ninh chính trị
Trật tự an toàn xã hội có nhiều chuyển biến tích cực trên nhiều mặt; đã tập trung đẩy mạnh các biện pháp nghiệp vụ cơ bản gắn với phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc; coi trọng các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ gắn với phòng ngừa xã hội trong đấu tranh phòng chống tội phạm Đã tích cực tham mưu và làm nồng cốt trong việc triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch của Đảng, Chính phủ và ngành về an ninh, trật tự có hiệu quả Chủ động phối hợp và tập trung lực lượng liên tục mở nhiều điểm tấn công trấn áp tội phạm trên các tuyến, địa bàn trọng điểm, tập trung đấu tranh triệt phá các băng ổ, nhóm, đặc biệt là tội phạm có tổ chức, lưu manh chuyên nghiệp, côn đồ hung hãn, tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm về kinh tế, ma túy vì vậy đã kiềm chế được sự gia tăng của các loại tội phạm
Trang 39Tính đến hết tháng 6/2019, Công an tỉnh Ninh Thuận có hệ thống tổ chức bộ máy gồm có: Ban Giám đốc, các Phòng nghiệp vụ An ninh, các Phòng nghiệp vụ Cảnh sát, các Phòng thuộc khối Xây dựng lực lượng, hậu cần trực thuộc và có 07 đơn vị Công an các huyện, thành phố Công an tỉnh Ninh Thuận có hơn 2000 CBCS, trong đó có 52 lao động hợp đồng và 175 chiến sỹ nghĩa vụ, không có công nhân công an và các đơn vị, sự nghiệp công lập21
Với những thành tích và cống hiến đã đạt được, Công an Ninh Thuận đã được Đảng, Nhà nước tặng những phần thưởng cáo quý như : 01 Huân chương Hồ Chí Minh, 02 đơn vị được tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, 01
cờ luân lưu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, 01 cờ luân lưu của Hội đồng Bộ trưởng, 02 lẵng hoa của Bác Tôn, hơn 1000 Huân, Huy chương các loại và hàng ngàn bằng khen của Đảng và Nhà nước Những phần thưởng cao quý này đã góp phần động viên toàn thể CBCS Công an tỉnh Ninh Thuận tiếp tục phấn đấu lập nhiều chiến công mới, góp phần xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa22
Trang 40khăn; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách nói chung và các chế độ
BHXH bắt buộc nói riêng cho CBCS trong Công an tỉnh
2.2.1 Về đối tƣợng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trong CAND bao gồm NLĐ và NSDLĐ23:
1 NLĐ thuộc diện hưởng lương tham gia BHXH bắt buộc quy định tại Điểm
đ Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2014, bao gồm:
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật CAND;
2 NLĐ thuộc diện hưởng phụ cấp quân hàm hoặc sinh hoạt phí tham gia BHXH bắt buộc quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2014, bao gồm:
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CAND; học viên CAND đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
5 NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 3 Điều 2 Luật BHXH năm 2014, bao gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an;
c) Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an
Thực tế, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tại Công an tỉnh Ninh Thuận còn có LĐHĐ không xác định thời hạn, lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định; Công an tỉnh không có Công nhân Công an, học viên CAND theo học hưởng sinh hoạt phí và doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và thực tiễn từ năm 2017 đến nay, không có đối tượng là công dân được tạm tuyển trước khi chính thức được tuyển chọn vào CAND theo quy định, do đó, ở bài nghiên cứu này tác giả không đề cập sâu đến những đối tượng này
23
Điều 2 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 của Chính phủ về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, CAND và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.