TÓM TẮT Với mong muốn tổ chức, hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị, giúp công ty có thể vận dụng được lợi ích mà kế toán quản trị mang lại trong điều hành và ra quyết định của nhà quản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn thạc sĩ với đề tài “Hoàn thiện hệ thống
KTQT tại Công ty TNHH Visual Merchandising” là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của riêng tôi với sự hướng dẫn của thầy Phạm Quang Huy Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 09 năm 2019
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG
PHẦN TÓM TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị 4
1.1.1 Lịch sử hình thành 4
1.1.2 Khái niệm về kế toán quản trị 4
1.1.3 Chức năng của kế toán quản trị 5
1.1.4 Vai trò của kế toán quản trị 6
1.1.5 Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và KTTC 7
1.2 Nội dung kế toán quản trị và nội dung tổ chức kế toán quản trị 8
1.2.1 Nội dung kế toán quản trị 8
1.2.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong DN 16
1.3 Tổng quan các nghiên cứu trước 20
1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 20
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước 22
1.3.3 Nhận xét về các nghiên cứu 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH VISUSAL MERCHANDISING 26
2.1 Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn Visual Merchandising 26
Trang 52.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Visual Merchandising 26
2.1.2 Tình hình hoạt đông của Công ty TNHH Visual Merchandising 28
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty TNHH Visual Merchandising 28
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Visual Merchandising 30
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty 34
2.2.1 Thực trạng nội dung kế toán quản trị tại công ty 36
2.2.2 Thực trạng về tổ chức kế toán quản trị tại công ty 45
2.3 Đánh giá công tác kế toán quản trị tại công ty 47
2.3.1 Ưu điểm 47
2.3.2 Hạn chế 48
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế vừa nêu 49
2.4 Sự cần thiết vận dụng KTQT vào Công ty TNHH Visual Merchandising 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH VISUAL MERCHANDISING 53
3.1 Mục tiêu phát triển của Visual Merchandising và sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị đáp ứng mục tiêu đặt ra 53
3.1.1 Mục tiêu phát triển đến năm 2025 53
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty TNHH Visual Merchandising 53
3.2 Quan điểm hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty trách nhiệm hữu hạn Visual Merchandising 54
3.2.1 Phù hợp với quy mô và và đặc điểm hoạt động kinh doanh 54
3.2.2 Phù hợp với trình độ quản lý của công ty 55
3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán quản trị tại đơn vị 55 3.2.4 Cân đối giữa lợi ích và chi phí 56
3.3 Hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty trách nhiệm hữu hạn Visual Merchandising 56
3.3.1 Hoàn thiện nội dung kế toán quản trị 56
3.3.2 Tổ chức kế toán quản trị 67
3.4 Kế hoạch hành động 73
3.4.1 Điều kiện cần thiết để tổ chức kế toán quản trị 73
3.4.2 Kế hoạch tổ chức KTQT tại đơn vị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
GTGT: Giá trị gia tăng
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
KTQT: Kế toán quản trị
NCTT: Nhân công trực tiếp
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 28
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán công ty 30
Hình 1.1: Bộ máy KTQT trong cơ cấu tổ chức DN 22
Hình 3.1: Trình tự xây dựng dự toán ngân sách 56
Hình 3.2: Quy trình thu thập thông tin lập báo cáo kết quả thực hiện 65
Hình 3.3: Hệ thống tổ chức bộ máy KTQT 67
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các giai đoạn hình thành và phát triển KTQT ở Việt Nam 4
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty 25
Bảng 2.2 Trình độ lao động của Công ty ngày 31/12/2018 26
Bảng 2.3: Thống kê số lượng phiếu khảo sát thu về hợp lệ 34
Bảng 2.4 : Kết quả khảo sát nội dung “dự toán” 35
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát nội dung “Hệ thống KTQT chi phí” 37
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát nội dung “Kế toán trách nhiệm” 40
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát nội dung “Thiết lập thông tin KTQT phục vụ cho việc ra quyết định” 41
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát “Tổ chức công tác KTQT tại công ty” 43
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về sự cần thiết vận dụng KTQT vào Công ty TNHH Visual Merchandising 48
Trang 9TÓM TẮT
Với mong muốn tổ chức, hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị, giúp công ty
có thể vận dụng được lợi ích mà kế toán quản trị mang lại trong điều hành và ra quyết định của nhà quản lý trong quá trình lãnh đạo công ty, tác giả lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Visual Merchandising” để thực hiện nghiên cứu
Qua nghiên cứu, trước hết luận văn trình bày các nội dung chính liên quan đến cơ sở lý luận về kế toán quản trị như quá trình hình thành, khái niệm, nội dung
kế toán quản trị và nội dung tổ chức kế toán quản trị,…
Tiếp đó bằng phương pháp nghiên cứu định tính, luận văn mô tả và phân tích được thực trạng tổ chức công tác kế toán hiện nay tại Visual Merchandising nói chung, cũng như nội dụng, tổ chức kế toán quản trị tại đơn vị này nói riêng Từ đó, xác định những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về kế toán quản trị tại đơn vị
Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Visual Merchandising dựa trên các nguyên nhân về hạn chế của kế toán quản trị đã xác định sao cho phù hợp với mục tiêu phát triển, quan điểm hoàn thiện kế toán quản trị của công ty, từ đó góp phần hoàn thiện
kế toán quản trị tại Visual Merchandising trong thời gian tới
Trang 10ABSTRACT
With the desire to organize and perfect the management accounting system, help the company to take advantage of the benefits of management accounting in management and decision-making of the managers in the process of leading the company , the author chooses the topic “Building a management accounting system
at Visual Merchandising Company” to conduct research
Through research, first of all the thesis presents the main contents related to the theoretical basis of management accounting such as the process of formation, concepts, management accounting content and content of management accounting organization ,
Next, by qualitative research method, the thesis describes and analyzes the current situation of the organization of accounting work at Visual Merchandising in general, as well as the content and accounting management organization at this unit private From there, identify the advantages, limitations and causes of management accounting constraints at the unit
Finally, the study proposes solutions to improve the management accounting system at Visual Merchandising Co., Ltd based on the reasons of limitations of management accounting that have been determined to suit the goals development, perspective of building management accounting of the company, thereby contributing to perfecting management accounting at Visual Merchandising in the future
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIÊT
1 Nguyễn Tấn Bình (2003), Kế toán quản trị, Nxb Đại Học Quốc Gia TP.HCM
2 Phạm Văn Dược (2006), Kế toán quản trị, Nxb Thống kê
3 Phạm Văn Dược, Đoàn Ngọc Quế, Lê Đình Trực, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, Bài giảng môn Kế toán quản trị - Hệ cao học
4 Đào Hữu Linh (2014) với nghiên cứu “Tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh” Luận văn thạc sĩ kinh
tế, trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh
5 Trần Thị Thanh Tiến (2013) với nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị tại Công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến” Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh
6 Phạm Châu Thành (2001), Vận dụng Kế toán quản trị vào các doanh nghiệp thương mại Việt Nam, Luận án Tiến Sĩ Kinh Tế, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
7 Phạm Xuân Thành (2000), Vận dụng Kế toán quản trị vào kế toán các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án Tiến Sĩ Kinh Tế, Trường Đại Học Kinh TếTP.HCM
8 Trần Thị Phương Thảo (2014) với nghiên cứu “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty TNHH Vi Na Men” Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH
1 Atkinson Banker, Kaplan Young (2001), (third edition), Management Accounting, Prentice Hall International, Inc
2 Charles T.Horngren, GeorgeFoster(1991), (sevenedition), Cost Accounting, Prentice Hall International, Inc
3 Gerald Pintel (1987), (forth edition), Retailing, Prentice Hall International, Inc
4 MichaelLevy, BartonA.Weitz(1998), (thirdedition), Retailing Management, McGraw-Hill
5 R.H.Parker (1992), (second edition), Dictionary of Accounting, The Macmillan Press Ltd
Trang 13DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
2 Nguyễn Trung Hậu Phó TGĐ -0907029078
3 Nguyễn Thu Phương Trợ lý PTGD - 0909539885
4 Nguyễn Thị Ánh Vi Kế toán trưởng - 0949535635
5 Trần Thu Phương Trợ lý TGĐ
6 Nguyễn Thu Phương Trợ lý PTGD - 0909539885
7 Nguyễn Mai Trâm Phó TGĐ -0909.986.852
8 Nguyễn Thị Ánh Vi Kế toán trưởng - 0949535635
18 Phan Xuân Tuân Trưởng phòng QLDA - 0905.464.927
19 Nguyễn Thành Quyển QLDA - 038.888.3302
20 Nguyễn Đức Phương QLDA - 0838.383.111
21 Bùi Minh Nhật QLDA - 0938.756.979
22 Nguyễn Quang Vinh QLDA - 0939.341.019
Trang 1428 Trần Lê Gia Tín Sáng tạo - 034.331.2182
29 Trầm Minh Hùng Quản lý Sản xuất - 0902.700.963
30 Hà Tự Cường Quản lý Sản xuất - 0909.690.366
31 Vũ Ngọc Duy Quản lý Sản xuất - 0988.032.566
32 Nguyễn Thị Thu Ngân Quản lý Sản xuất - 0909.27.85.85
33 Nguyễn Trọng Nhân Trưởng phòng AEON - 0908.052.278
34 Vũ Phương Thảo Leader triển khai - 0933.022.528
35 Trịnh Tấn Phát Nhân viên triển khai -076.899.1696
36 Nguyễn Thị Quyết Phó phòng AEON - 0909.978.533
37 Nguyễn Hồ Vũ Linh Nhân viên triển khai - 0903.072.990
38 Nguyễn Thị Lan Hương Nhân viên dịch vụ KH - 0386.424.427
39 Trần Thái Tuấn Nhân viên dịch vụ KH - 0909.094.461
40 Phạm Việt Hưng Nhân viên dự toán SX - 0909.712.020
Trang 15BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
Tôi tên là Lê Thị Ngọc Hằng, là học viên cao học trường đại học kinh tế TP
Hồ Chí Minh đồng thời cũng đang tham gia công tác tại công ty TNHH Visual Merchandising với cương vị là nhân viên kế toán Với mong muốn nâng cao hiệu quả quản lý tại công ty TNHH Visual Merchandising thông qua vận dụng kế toán
quản trị, tôi đã lựa chọn thực hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện hệ thống kế toán
quản trị tại Công ty TNHH Visual Merchandising” Để phục vụ tốt nhất cho công
việc nghiên cứu, cũng như hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình, tôi rất mong nhận được sự hỗ trợ, đóng góp ý kiến của anh/ chị liên thông qua việc hoàn thành bảng khảo sát dưới đây
Tôi xin cam đoan các thông tin anh/ chị cung cấp chỉ được sử dụng để thực
hiện đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty TNHH
Visual Merchandising”, tuyệt đối không sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác
Tôi xin chân thành cảm ơn anh/ chị đã tham gia khảo sát!
Phần I: Thông tin chung về đối tượng khảo sát
1 Họ và tên:
2 Phòng/ ban công tác:
3 Chức vụ:
4 Thời gian làm việc tại Công ty TNHH Visual Merchandising:
Phần II: Thông tin về nội dung đề tài
A Về nội dung kế toán quản trị tại Công ty TNHH Visual Merchandising
Anh/ chị vui lòng cho biết sự đồng ý của mình liên quan đến các nhận định dưới đây về các nội dung kế toán quản trị tại công ty bằng cách đánh dấu X vào ô tương ứng với ý kiến của mình
ý
Không đồng ý
I Dự toán
1 Các đơn hàng của công ty tuân thủ các định mức kinh tế
kỹ thuật mà công ty đặt ra một cách chặt chẽ
2 Công ty có xây dựng dự toán nhiều loại dự toán khác
nhau trong quá trình hoạt động
Trang 163 Căn cứ xây dựng dự toán chính xác, phù hợp
4 Công tác xây dựng, quản lý và sử dụng định mức dự toán
hiện nay tại Công ty TNHH Visual Merchandising đáp
ứng được yêu cầu quản trị
5 Công ty so sánh giữa chi phí thực tế với các định mức chi
phí
6 Công ty tiến hành nghiên cứu, xác định nguyên nhân gây
chênh lệch giữa dự toán và thực tế
II Hệ thống kế toán quản trị chi phí
1 Chi phí tại công ty được phân loại nhằm phục vụ kế toán
quản trị
2 Công ty theo dõi chi phí SXC biến đổi và chi phí SXC cố
định
3 Phân loại chi phí thành chi phí khả biến (biến phí), chi
phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn hợp để phân tích
mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận
4 Công ty có kiểm soát chi phí và phân tích thông tin chi
phí để đưa ra quyết định quản trị
III Kế toán trách nhiệm
1 Công ty có phân cấp quản lý
2 Công ty có các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm từng bộ
phận
3 Công ty có lập các báo cáo kế toán trách nhiệm
IV Thiết lập thông tin KTQT phục vụ cho việc ra quyết định
1 Công ty TNHH Visual Merchandising thực hiện phân
tích mối quan hệ C - V - P để ra quyết định kinh doanh
2 Công ty có phân bổ chi phí theo quy mô hoạt động
3 Nhu cầu thông tin của nhà quản lý được đáp ứng tốt
B Về tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH Visual Merchandising
Trang 17Anh/ chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của mình liên quan đến các nhận định dưới đây về tổ chức kế toán quản trị tại công ty bằng cách đánh dấu ✓ vào lựa chọn của mình
1 Tổ chức chứng từ kế toán
Công ty có tổ chức chứng từ kế toán KTQT độc lập
Công ty không tổ chức chứng từ kế toán KTQT độc lập Chứng từ kế toán KTQT kết hợp với KTTC
2 Tổ chức tài khoản và sổ kế toán
Công ty có tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách KTQT độc lập
Công ty không tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách KTQT độc lập Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách KTQT được kết hợp với KTTC
3 Tổ chức cung cấp thông tin
Báo cáo KTQT đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin của nhà quản trị
Báo cáo KTQT không đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin của nhà quản trị
4 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty có tổ chức bộ phận KTQT
Công ty tổ chức bộ phận KTQT kết hợp với KTTC
Công ty không tổ chức bộ phận KTQT
5 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin
Công ty có tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho tổ chức KTQT độc lập
Công ty không tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho KTQT độc lập Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin cho KTQT được kết hợp với KTTC
C Sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị vào Công ty TNHH Visual Merchandising
Anh/ chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của mình liên quan đến sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị vào Công ty TNHH Visual Merchandising bằng cách khoanh tròn vào con số tương ứng với mức độ đồng ý của anh/ chị về nhận định được đưa ra theo quy ước như sau:
(1): Hoàn toàn không đồng ý
Trang 191 Biến phí sản xuất chung
- Giờ công của nhân công trực tiếp
- Đơn giá phân bổ
- Biến phí sản xuất chung
2 Định phí sản xuất chung
- Giờ công của nhân công trực tiếp
- Đơn giá phân bổ
- Định phí sản xuất chung
3 Tổng chi phí sản xuất chung
Trong đó: Chi bằng tiền
Trang 21DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
- Đơn giá phân bổ
- Biến phí quản lý doanh nghiệp
2 Định phí quản lý doanh nghiệp
- Số lượng sản phẩm bán ra
- Đơn giá phân bổ
- Định phí quản lý doanh nghiệp
3.Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó: Chi bằng tiền
Trang 23DỰ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
- Đơn giá phân bổ
- Biến phí quản lý doanh nghiệp
2 Định phí quản lý doanh nghiệp
- Số lượng sản phẩm bán ra
- Đơn giá phân bổ
- Định phí quản lý doanh nghiệp
3.Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó: Chi bằng tiền
Trang 24DỰ TOÁN THU TIỀN
Trang 25DỰ TOÁN CHI TIỀN
Trang 26DỰ TOÁN CÂN ĐỐI THU - CHI TIỀN MẶT
1 Số dư tiền mặt đầu kỳ
2 Thu trong kỳ từ HĐ kinh doanh
3 Chi trong kỳ cho HĐ kinh doanh
- Trả lãi tiền vay
9 Số dư tiền cuối kỳ
Trang 27DỰ TOÁN LỢI NHUẬN
6 Chi phí lãi vay
7 Lợi nhuận trước thuế
8 Chi phí thuế TNDN
9 Lợi nhuận sau thuế
Trang 28DỰ TOÁN CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm CHỈ TIÊU SÓ TIỀN CHỈ TIÊU SÓ TIỀN TÀN SẢN NGẮN HẠN Số tiền NỢ PHẢI TRẢ Số tiền
TÀI SẢN DÀI HẠN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Tổng cộng tài sản Tổng cộng nguồn vốn
Trang 29PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Những năm gần đây, các DN của nước ta đã có những bước phát triển mạnh
mẽ, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng cũng gặp không ít những khó khăn, thách thức trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế cũng như áp lực cạnh tranh gay gắt, ngày càng gia tăng như hiện nay Trong điều kiện đó, các DN muốn tồn tại, phát triển bền vững thì nâng cao hiệu quả công tác quản lý kinh tế tài chính, điều hành DN là yêu cầu cần thiết Trong đó, kế toán nói chung và KTQT nói riêng là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính hữu hiệu nhất, việc tổ chức KTQT một cách khoa học, hợp lý sẽ giúp DN có được nguồn thông tin chất lượng cho NQT dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát hoạt động của DN
Năm 2012 Công ty TNHH Visual Merchandising được thành lập với lĩnh vực kinh doanh chính là thiết kế, sản xuất, thi công lắp đặt, thương mại và dịch vụ, từ một công ty nhỏ, đến nay Công ty đang mở rộng ra thêm nhiều lĩnh vực khác như sản xuất và cho thuê đạo cụ, sản xuất hàng loạt hàng nội thất,… tuy nhiên việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh khiến áp lực cạnh tranh của công ty ngày càng gay gắt Việc quản lý của Visual Merchandising cũng gặp nhiều khó khăn hơn, nhà quản lý không thể kiểm soát hoạt động tất cả các hoạt động của Visual Merchandising, không có các nguồn thông tin chất lượng, hiệu quả trong việc điều hành công ty,… Trên thực tế, tổ chức công tác kế toán tại Visual Merchandising hiện nay chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính, mà vẫn chưa nhận thức được đầy đủ ý nghĩa, cũng như vai trò của KTQT trong tổ chức Mặc dù công ty có thực hiện một số nội dung trong tổ chức công tác quản trị như xây dựng một số loại dự toán trong quá trình hoạt động (dự toán chi phí sản xuất, dự toán bảng tổng hợp giá trị hợp đồng phục vụ công tác đấu thầu), công ty cũng tiến hành so sánh giữa chi phí thực tế với các định mức chi phí để kiểm soát chi phí,…, tuy nhiên điều này chỉ được thực hiện đơn lẻ, mang tính bộc phát, bên cạnh đó không bố trí nhân viên thực hiện KTQT,
Trang 30cũng như phân quyền chức năng nhiệm vụ cho nhân viên trong thực hiện KTQT tại đơn vị
Từ những phân tích vừa nêu trên, với mong muốn tổ chức, hoàn thiện hơn nữa
tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như xây dựng hệ thống KTQT nói riêng trong Visual Merchandising, giúp công ty có thể vận dụng được lợi ích mà KTQT mang lại trong điều hành và ra quyết định của nhà quản lý trong quá trình lãnh đạo
công ty, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống KTQT tại Công ty
TNHH Visual Merchandising” để thực hiện nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu 2: Thông qua kết quả nghiên cứu, phân tích, tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học nhằm hoàn thiện hệ thống KTQT tại Visual Merchandising trong thời gian tới
Dựa trên những mục tiêu nghiên cứu đã xác định trên đây, luận văn giải quyết các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Câu hỏi 1: Thực trạng hệ thống KTQT tại Công ty TNHH Visual Merchandising hiện nay như thế nào? có những ưu điểm, hạn chế nào trong hệ thống KTQT tại công ty và nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
- Câu hỏi 2: Có thể đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học nào nhằm hoàn thiện hệ thống KTQT tại Visual Merchandising?
Trang 313 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu các vấn đề về
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra Cụ thể, phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện bao gồm tra cứu các tài liệu liên quan đến cơ sở lý thuyết của đề tài, cũng như các nghiên cứu trước trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, phương pháp so sánh – đối chiếu, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích – tổng hợp
để giải quyết các vấn đề về cơ sở lý luận của luận văn
Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert nhằm thu thập dữ liệu nghiên cứu sơ cấp từ các đối tượng khảo sát Sau khi thu thập, dữ liệu sơ cấp này sẽ được tổng hợp, so sánh, đối chiếu nhằm đánh giá thực trạng KTQT tại công ty hiện nay, từ đó làm căn cứ đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KTQT tại công ty TNHH Visual Merchandising
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về KTQT DN
Chương 2: Thực trạng về KTQT tại Công ty TNHH Visual Merchandising Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống KTQT tại Công ty TNHH Visual Merchandising
Trang 32CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH
NGHIỆP 1.1 Tổng quan về kế toán quản trị
1.1.1 Lịch sử hình thành
Sự hình thành và phát triển của KTQT ở Việt Nam trải qua 4 giai đoạn:
Bảng 1.1: Các giai đoạn hình thành và phát triển KTQT ở Việt Nam Giai
đoạn
Nội dung Tác giả nghiên cứu tiêu biểu
1 Giai đoạn sơ khai của KTQT với nội dung
trọng tâm là nghiên cứu về nội dung của
KTQT
Nguyễn Việt (1995), Phạm Văn Dược (1997)
2 Giai đoạn vận dụng nội dung của KTQT
và KTQTCP vào các ngành nghề cụ thể
Lê Đức Toàn (2002), Phạm Thị Kim Vân (2002)
3 Giai đoạn nghiên cứu xây dựng mô hình
KTQTCP cho các ngành nghề cụ thể
Phạm Thị Thủy (2007); Trần Thế Nữ (2011)
4 Giai đoạn nghiên cứu tổ chức HTTT
KTQTCP cho các ngành nghề cụ thể
Hoàng Văn Ninh (2010), Hồ
Mỹ Hạnh (2013)
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
1.1.2 Khái niệm về kế toán quản trị
Trong quá trình nghiên cứu, tham khảo cũng như thống kê, đã có rất nhiều định nghĩa được đưa ra như sau:
- Theo Ronald W.Hilton: “ KTQT là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà NQT dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức” (Managerial Accouting)
- Theo Ray H.Garrison: “ KTQT có liên hệ với việc cung cấp tài liệu cho các nhà quản lý là những người bên trong tổ chức kinh té và có trách nhiệm trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức”
Trang 33- Theo Jack L.Smith, Robert M Keith và William L.Stephens: “ KTQT là một hệ thống kế toán cung cấp cho các NQT những thông tin định lượng mà họ cần
để hoạch định và kiểm soát”
- Về mặt pháp lý, thuật ngữ “KTQT” cũng chỉ được công nhận chính thức trong Luật Kế toán năm 2003 Sau đó, KTQT được cụ thể hóa trong Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hướng dẫn áp dụng KTQT trong DN Đây là văn bản pháp luật về KTQT tính đến thời điểm hiện nay, làm nền tảng cho quá trình thực hiện tại các DN Theo đó: “KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
Như vậy nhìn chung, các khải niệm về KTQT là gần như nhau Theo tác giả của luận văn này, KTQT có thể được hiểu một cách tổng quát như sau: KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp thông tin tài chính đồng thời là cơ sở để xây dựng hệ thống quản trị đối với HĐKD sản xuất của DN, từ đó giúp cho việc ra đánh giá khả năng hoạt động của DN và việc ra quyết định được chính xác hơn
1.1.3 Chức năng của kế toán quản trị
KTQT là một bộ phận của hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin cho NQT trong thực hiện các chức năng quản trị DN Các chức năng của KTQT DN sẽ gắn liền với chức năng quản trị trong DN KTQT có 4 chức năng chính:
- Lập kế hoạch: Để xây dựng kế hoạch NQT thường phải dự đoán kết quả các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy ra trong tương lai dựa trên các cơ sở khoa học có sẵn NQT thường phải liên kết tất cả chỉ tiêu kinh tế đang có với nhau để thấy rõ sự tác động của nguyên nhân và kết quả sẽ xảy ra Do đó, KTQT phải cung cấp được các chỉ tiêu chính xác, thống nhất, vừa mang tính quá khứ, vừa mang tính tương lai Từ
đó, các nhà quản lý mới lập được kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, tuỳ vào mức độ thông tin mà KTQT có thể cung cấp
- Tổ chức và điều hành các hoạt động: truyền đạt các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng cho các bộ phận trong DN và tổ chức hoạt động tại các bộ phận theo kế hoạch Các NQT phải sử dụng thông tin KTQT để triển khai kế hoạch đúng theo
Trang 34từng bộ phận Đồng thời, yêu cầu NQT phải liên kết các bộ phận với nhau, sử dụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác tối đa các yếu tố trong quá trình sản xuất để đạt được các mục tiêu đã dự định Các NQT phải sử dụng tổng hợp thông tin của nhiều bộ phận, thông tin bên trong, bên ngoài, thông tin định tính, định lượng để phán đoán và thực hiện các kế hoạch, dự toán đã xây dựng
- Kiểm tra và đánh giá các kết quả thực hiện Căn cứ vào những chỉ tiêu của kết quả thực hiện, đối chiếu với kế hoạch đã xây dựng để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kết quả Qua đó, phân tích, thu nhận các thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh tiếp theo Hay có thể hiểu là sự so sánh điểm khác nhau giữa thực hiện và kế hoạch đã xây dựng, từ đó xác định nguyên nhân ảnh hưởng để điều chỉnh quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu
- Ra quyết định : đây là chức năng cơ bản nhất của thông tin KTQT Việc ra quyết định thường dựa trên cơ sở tổng hợp rất nhiều nguồn thông tin khác nhau, trong đó thông tin KTQT thường đóng vai trò quyết định và độ tin cậy cao
1.1.4 Vai trò của kế toán quản trị
KTQT đóng vai trò quan trọng ở DN, KTQT giúp các nhà quản lý thực hiện các mục tiêu của tổ chức Căn cứ trên các chức năng của quản trị DN, KTQT là cơ
sở cung cấp thông tin quản trị, phân tích, là tiền đề để các nhà quản lý lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát và ra quyết định
Để thực hiện vai trò của mình, KTQT tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp cho NQT DN thực hiện chức năng lập kế hoạch; phản ánh thông tin thực hiện để trợ giúp cho các NQT DN thực hiện chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch và xử lý thông tin thực hiện để từ đó các NQT DN thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Như vậy, KTQT đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý cả trước, trong và sau quá trình kinh doanh Và các thông tin này phải kịp thời, chính xác, đồng nhất và cấp thiết
KTQT tiến hành cụ thể hóa các kế hoạch hoạt động của DN thành các dự án sản xuất kinh doanh KTQT cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của nhà quản lý nhằm giúp họ
Trang 35ra các quyết định quan trọng về đặc điểm của sản phẩm, cơ cấu sản phẩm sản xuất
và phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn cho các hoạt động của DN
Bên cạnh cung cấp thông tin về dự toán chi phí cho việc lập kế hoạch và ra quyết định của các nhà quản lý, KTQT cũng cung cấp các thông tin để nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các báo cáo đánh giá, đặc biệt giúp ích cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả và hiệu năng của quá trình hoạt động
Ngoài ra, các báo cáo hoạt động định kỳ so sánh kết quả thực tế với mực tiêu
dự kiến về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của DN sẽ được sử dụng để làm cơ sở cho việc đánh giá hoạt động quản lý, và từ đó cung cấp động lực cho các nhà quản
lý cố gắng thực hiện tốt công việc của mình
Thông qua các báo cáo của KTQT, các nhà quản lý sẽ xây dựng được các chỉ tiêu cạnh tranh với thị trường Từ việc xem các phân tích lợi nhuận, chi phí, sự tăng trưởng để từ đó đánh giá mức độ hiệu quả của từng bô phận, phát hiện được những
ưu điểm có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh
1.1.5 Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
KTQT và KTTC là hai bộ phận của phương pháp kế toán trong DN KTQT
về cơ bản cũng dựa trên những nội dung cơ bản của kế toán như phân loại tài sản thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, phân loại nguồn vốn thành nguồn vốn vay
và nguồn vốn chủ sở hữu, tính giá thành sản phẩm, … nhưng đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận để phục vụ cho hoạt động điều hành kinh doanh của NQT
KTQT và KTTC đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đều nhằm vào việc phản ánh kết quả hoạt động của DN, đều quan tâm đến doanh thu, chi phí, sự hoạt động của tài sản, nguồn vốn Cả hai đều có mối quan hệ chăt chẽ về thông tin số liệu và các số liệu này đều xuất phát từ chứng từ gốc Bên cạnh đó, KTQT và KTTC đều quan tâm đến trách nhiệm của nhà quản lý Kế toán tài chính chú trọng đến trách nhiệm điều hành chung đối với toàn bộ DN; KTQT chú trọng
Trang 36đến trách nhiệm điều hành ở từng bộ phận của DN cho đến cấp thấp nhất chỉ có trách nhiệm với chi phí
Tuy nhiên, do lĩnh vực nghiên cứu và mục đích phục vụ khác nhau nên KTQT và kế toán tài chính cũng có những điểm khác nhau cơ bản, nếu KTTC tập trung vào cung cấp thông tin cho nhà quản lý và các đối tượng bên ngoài DN, thì KTQT chủ yếu phục vụ nhu cầu thông tin của nhà quản lý DN Nguyên tắc cung cấp thông tin của KTTC tôn trọng các nguyên tắc kế toán, đồng thời phải có sự thống nhất theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, các số liệu buộc phải chính xác trung thực Trong có nguyên tắc cung cấp thông tin của KTQT lại không mang tính bắt buộc, các nhà quản lý được toàn quyền quyết định và điều chỉnh
KTQT và KTTC là hai bộ phận không thể tách rời của hệ thống kế toán Trong mối liên hệ tương quan lẫn nhau, KTQT và KTTC hỗ trợ, cung cấp và bổ sung thông tin lẫn nhau Thông tin của KTTC là một trong những nguồn cung cấp thông tin cho KTQT Từ các số liệu từ KTTC thì KTQT có cơ sở lập các báo cáo quản trị phục vụ cho các nhà quản lý
1.2 Nội dung kế toán quản trị và nội dung tổ chức kế toán quản trị
1.2.1 Nội dung kế toán quản trị
KTQT bao gồm những nội dung như dự toán, hệ thống KTQT chi phí, kế toán trách nhiệm và thiết lập thông tin KTQT cho việc ra quyết định Theo Phạm Văn Dược (2006), KTQT bao gồm các nội dung dưới đây:
1.2.1.1 Dự toán
Dự toán là một kế hoạch cho các hoạt động trong tương lai của DN, thường thể hiện dưới dạng những dữ liệu tài chính Dự toán là một bản kế hoạch thể hiện dưới hình thức tiền tệ được chuẩn bị trước cho thời gian sắp tới thường là một năm
Dự toán được sử dụng như là một công cụ quản lý không thể thiếu của các DN trong môi trường kinh doanh hiện nay Bởi vì trong môi trường kinh doanh hiện nay, DN phải đối mặt với những áp lực từ sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ,
sự toàn cầu hóa, sự đa dạng của môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội Chính những điều này làm cho DN gặp nhiều rủi ro hơn trong kinh doanh Do vậy,
Trang 37đòi hỏi các NQT DN phải đi tìm những giải pháp quản trị để ứng phó tốt hơn với những thay đổi đó Và dự toán, với các chức năng của nó, đã và đang là một công
cụ quản lý cần thiết cho các DN
Dự toán là một kế hoạch mà trong đó thể hiện những mục tiêu tổ chức cần phải đạt được đồng thời chỉ rõ cách thức huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu mà tổ chức đặt ra Dự toán được xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu
về số lượng và giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai Dự toán là
cơ sở, là trung tâm của kế hoạch và tiền đề cho việc dự toán là dự báo
Dự toán là công cụ của nhà quản lý, chính vì thế đòi hỏi nhà quản lý phải am hiểu các loại dự toán để thích ứng với từng nhu cầu riêng lẻ và từng hoàn cảnh cụ thể của từng tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Theo những khía cạnh khác nhau cho những mục đích khác nhau, dự toán được chia thành những loại khác nhau
Dự toán là công cụ của nhà quản lý, chính vì thế đòi hỏi nhà quản lý phải am hiểu các loại dự toán để thích ứng với từng nhu cầu riêng lẻ và từng hoàn cảnh cụ thể của từng tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Theo những khía cạnh khác nhau cho những mục đích khác nhau, dự toán được chia thành những loại khác nhau
- Phân loại theo thời gian: Theo thời gian, dự toán chia thành dự toán ngắn hạn và dự toán dài hạn
• Dự toán ngắn hạn: thường được lập cho kỳ kế hoạch là một năm và
được chia ra từng kỳ ngắn hơn là hàng quí và hàng tháng Dự toán ngắn hạn thường liên quan đến các HĐKD thường xuyên của tổ chức như mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền, sản xuất Dự toán ngắn hạn được lập hàng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc và được xem như là định hướng chỉ đạo cho mọi hoạt động của tổ chức trong năm kế hoạch
• Dự toán dài hạn: còn được gọi là dự toán vốn, đây là dự toán được
lập liên quan đến tài sản dài hạn, thời gian sử dụng tài sản vào các HĐKD thường hơn một năm Dự toán dài hạn thường bao gồm việc dự toán cho các tài sản lớn
Trang 38phục vụ cho hoạt động sản xuất và hệ thống phân phối như nhà xưởng, máy móc thiết bị để đáp ứng yêu cầu chiến lược kinh doanh Đặc điểm cơ bản của dự toán vốn là lợi nhuận dự kiến lớn, mức độ rủi ro cao, thời gian thu hồi vốn dài
- Phân loại theo chức năng: Theo chức năng dự toán được chia thành dự toán hoạt động và dự toán tài chính
• Dự toán hoạt động là dự toán liên quan đế hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN Các HĐKD như là mua hàng, sản xuất, bán hàng và quản lý Dự toán hoạt động liên quan dự toán tiêu thụ nhằm phán đoán tình hình tiêu thụ của công ty trong kỳ dự toán, dự toán sản xuất được áp dụng cho các DN sản xuất nhằm
dự toán sản lượng sản xuất đủ cho tiêu thụ từ đó tính dự toán chi phí sản xuất, dự toán mua hàng được dùng cho các DNTM nhằm dự toán khối lượng hàng cần thiết phải mua để đủ cho tiêu thụ và tồn kho, sau đó lập dự toán chi phí bán hàng và quản
lý, dự toán kết quả kinh doanh
• Dự toán tài chính là dự toán cho các hoạt động tài chính và đầu tư của
DN Là các dự toán liên quan đến vốn đầu tư, bảng cân đối kế toán, tiền tệ,… Dự toán tiền tệ là kế hoạch chi tiết cho việc thu và chi tiền Dự toán vốn đầu tư trình bày dự toán các tài sản dài hạn và vốn cần thiết cho HĐKD ở những năm tiếp theo
Dự toán bảng cân đối kế toán tổng thể về tình hình tài sản và nguồn vốn của DN
- Phân loại theo phương pháp lập: Theo phương pháp lập dự toán được chia thành dự toán linh hoạt và dự toán cố định
• Dự toán linh hoạt là dự toán cung cấp cho công ty khả năng ước tính
chi phí, doanh thu tại nhiều mức độ hoạt động khác nhau Dự toán linh hoạt được lập theo mối quan hệ với quá trình hoạt động, giúp xác định ngân sách dự kiến tương ứng ở từng mức độ và phạm vi hoạt động khác nhau Thông thường dự toán linh hoạt được lập ở 3 mức độ hoạt động cơ bản là: Mức độ hoạt động trung bình; mức độ hoạt động khả quan nhất; mức độ bất lợi nhất
• Dự toán cốđịnh là dự toán tại các số liệu tương ứng với một mức độ
hoạt động ấn định trước Dự toán cố định phù hợp với DN có hoạt động kinh tế ổn
Trang 39định Dự toán cố định chỉ dựa vào một mức độ hoạt động mà không xét tới mức độ này có thể bị biến động trong kỳ dự toán
- Phân loại theo mức độ phân tích: Theo mức độ phân tích dự toán được
chia thành: dự toán tăng dần (Incremental Budgeting), dự toán từ đầu (Zero-Based
budgeting) và dự toán cuốn chiếu (Rolling Budget)
• Theo dự toán tăng dần, cơ sở xây dựng dự toán của kỳ hiện tại dựa
vào dự toán hay kết quả thực tế của kỳ trước Giả định của dự toán này cho rằng dự toán hay kết quả thực tế của kỳ trước là đúng đắn, hoạt động của các phòng ban là hiệu quả và hợp lý Do đó, khi lập dự toán cho kỳ hiện tại, việc lập dự toán thường
sử dụng dự toán hay kết quả thực tế kỳ trước sau khi đã điều chỉnh cho những thay đổi về số lượng và mức giá cả như được dự báo sẽ xảy ra trong kỳ tiếp theo
• Dự toán từ đầu là khi lập dự toán gạt bỏ hết những số liệu dự toán đã
tồn tại trong quá khứ và xem các nghiệp vụ kinh doanh như mới bắt đầu Với dự toán từ đầu, mỗi bộ phận của DN không lập dự toán dựa trên dự toán hay kết quả thực tế năm trước mà sẽ bắt đầu lại từ số không Các quá trình, các dự toán chi phí
sẽ được đánh giá lại như là lần đầu tiên thực hiện Các báo cáo dự toán mới sẽ không lệ thuộc vào số liệu của báo cáo dự toán cũ
• Dự toán cuốn chiếu thường được lập cho một năm tài chính và chia
thành những kế hoạch quý hay tháng Dự toán cuốn chiếu là dự toán được cập nhật hóa liên tục bằng cách thêm vào một giai đoạn mới và loại bỏ giai đoạn cũ Quá trình này được lập lại sau mỗi kỳ kế hoạch, do đó, kỳ dự toán luôn được duy trì và
cập nhập
1.2.1.2 Hệ thống kế toán quản trị chi phí
Quyết định của NQT rất đa dạng và hầu như quyết định nào cũng liên quan đến chi phí do đó chi phí phải được đo lường và nhận diện theo nhiều cách khác nhau để phù hợp cho từng loại quyết định của NQT Nội dung của hệ thống kế toán chi phí trong DN:
a Phân loại chi phí
Trang 40Để thực hiện chức năng hoạch định kiểm soát và ra quyết định, các NQT cần rất nhiều thông tin về DN Đứng trên giác độ kế toán, thông tin mà họ cần thường liên quan đến chi phí Khác với kế toán tài chính, trong KTQT, chi phí được sử dụng theo nhiều cách khác nhau Lý do là vì chi phí được phân loại theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo nhu cầu khác nhau của quản trị
- Phân loại chi phí theo yếu tố: Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí chia chi phí thành 6 yếu tố: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác
- Phân loại chi phí theo khoản mục: Để phục vụ cho việc đánh giá tài sản và
đo lường lợi nhuận làm cơ sở cho việc lập các báo cáo tài chính tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành Kế toán căn cứ vào mục đích sử dụng hay công dụng để phân chi phí thành 6 khoản mục: Chi phí NVL trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý DN; Chi phí khác
- Phân loại chi phí theo phạm vi đo lường: Căn cứ vào phạm vi đo lường, chi phí được phân thành tổng chi phí và chi phí bình quân
- Phân loại chi phí theo thời gian ghi nhận: Dựa vào nguồn dữ liệu và thời gian ghi nhận, chi phí được phân thành chi phí lịch sử và chi phí dự toán
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với qui mô hoạt động: Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với qui mô hoạt động, chi phí được phân thành 3 loại: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
- Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí, chi phí được phân thành 2 loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính: Căn cứ vào mối quan hệ với các báo cáo tài chính, kế toán phân chi phí thành 2 loại: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Các nhận diện khác về chi phí: