1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ kế toán nhà nước tại hệ thống kho bạc nhà nước ninh thuận

163 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã trở thành một cuốn tài liệu tham chiếu giúp Cán bộ Công chức thực hiện nghiệp vụ Kế toán Nhà nước thuộc Hệ thống Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận có cái nhìn tổng quan hơn, bám sá

Trang 1

PHAN THỊ KIM CƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA

NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC TẠI HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

PHAN THỊ KIM CƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA

NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC TẠI HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC NINH THUẬN

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ Kế toán

Nhà nước tại Hệ thống Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi, quá trình thực hiện Luận văn và kết quả nghiên cứu là trung thực, chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào cũng như chưa từng được

sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong nghiên cứu này đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả Luận văn

Phan Thị Kim Cương

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

TÓM TẮT - ABSTRACT

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

4.1 Phạm vi nghiên cứu 3

4.2 Đối tượng nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu 4

7 Bố cục Luận văn 5

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 6

CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KTNN TẠI HỆ THỐNG KBNN NINH THUẬN 7

Trang 5

1.1 Giới thiệu chung về Hệ thống KBNN Ninh Thuận 7

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Hệ thống KBNN Ninh Thuận 7

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Hệ thống KBNN Ninh Thuận 8

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức tại KBNN Ninh Thuận 9

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức KBNN cấp Huyện trực thuộc KBNN Ninh Thuận 9

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 10

1.1.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 10

1.1.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNN tại KBNN cấp Huyện 14

1.2.1 Đánh giá thực trạng công tác KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 17

1.2.2 Kết luận vấn đề cần nghiên cứu 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KTNN TẠI KBNN 24

2.1 Cơ sở lý luận 24

2.1.1 Một số quy định hiện hành về công tác tự kiểm tra tại KBNN 24

2.1.2 Các văn bản hướng dẫn về công tác tự kiểm tra tại Hệ thống KBNN 27

2.1.3 Đánh giá các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tự kiểm tra tại Hệ thống KBNN 27

2.2 Các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài 29

2.2.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài 30

2.2.2 Đánh giá các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 34

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 3 35

Trang 6

CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG VẤN ĐỀ TRONG CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KTNN TẠI HỆ THỐNG KBNN NINH THUẬN VÀ DỰ ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG 36 3.1 Kiểm chứng vấn đề trong công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 36

3.1.1 Phương pháp kiểm chứng 36 3.1.2 Kết quả kiểm chứng 37

3.1.2.1 Đánh giá thực trạng công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 44

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 4 45 CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KTNN TẠI HỆ THỐNG KBNN NINH THUẬN 46 4.1 Kiểm chứng nguyên nhân của vấn đề trong công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 46

4.1.1 Phương pháp kiểm chứng 46 4.1.2 Kết quả kiểm chứng 47

Trang 7

4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ

thống KBNN Ninh Thuận 48

4.2.1 Nguyên nhân khách quan 48

4.2.1.1 Hệ thống văn bản 48

4.2.1.2 Chế độ, chính sách cho CBCC 49

4.2.1.3 Khối lượng công việc 49

4.2.2 Nguyên nhân chủ quan 50

4.2.2.1 Công tác tổ chức thực hiện 50

4.2.2.2 Chất lượng đội ngũ CBCC 50

4.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại KBNN tỉnh Ninh Thuận 51

4.3.1 Tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý 51

4.3.2 Đề xuất xây dựng chính sách, chế độ bồi dưỡng cho CBCC 51

4.3.3 Giải quyết bài toán cân bằng khối lượng công việc cho đội KTV 51

4.3.4 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện công tác tự kiểm tra 52

4.3.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC 52

4.4 Đánh giá sự phù hợp của các giải pháp đã được đề xuất trong việc áp dụng tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 54

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 5 55

CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KTNN TẠI HỆ THỐNG KBNN NINH THUẬN 56

5.1 Cơ sở lý luận đề xuất kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 56

Trang 8

5.1.2 Định hướng của KBNN 57

5.2 Kế hoạch hành động nhằm hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 58

5.2.1 Tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý 59

5.2.2 Đề xuất xây dựng chế độ, chính sách bồi dưỡng cho CBCC 60

5.2.3 Giải quyết bài toán cân bằng khối lượng công việc cho đội ngũ KTV 61

5.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 66

PHẦN KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 1.1: Các đối tượng liên quan đến nghiệp vụ KTNN 17

Bảng 3.1: Các nguyên nhân tác động đến công tác tự kiểm tra nghiệp vụ

KTNN tại KBNN 40

Bảng 5.1: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận 58

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Cơ cấu phân cấp tại hệ thống KBNN Ninh Thuận 8

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức tại KBNN Ninh Thuận 9

Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức tại KBNN cấp Huyện 9

Hình 1.4: Bộ máy kế toán tại KBNN Ninh Thuận 11

Hình 1.5: Bộ máy kế toán tại các KBNN cấp Huyện 14

Trang 12

TÓM TẮT

Luận văn là một nghiên cứu ứng dụng liên quan đến Công tác tự kiểm tra nghiệp vụ Kế toán Nhà nước tại Hệ thống Kho bạc Nhà nước, hướng đến mục tiêu giải quyết các vấn đề còn hạn chế đang tồn tại nhằm hoàn thiện Công tác tự kiểm tra nghiệp vụ Kế toán Nhà nước tại Hệ thống Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận

Công tác tự kiểm tra nghiệp vụ Kế toán Nhà nước là một trong những nhiệm

vụ quan trọng của Hệ thống Kho bạc Nhà nước, cần được tổ chức một cách thường xuyên, linh hoạt và cần được đánh giá chi tiết để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời những sai sót nhằm đảm bảo an toàn trong công tác Kế toán và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Trước những yêu cầu về lý luận và thực tiễn, Luận văn đã sử dụng linh hoạt, tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như: thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, thống kê, so sánh, đối chiếu, khảo sát và phỏng vấn tương ứng với từng khía cạnh của vấn đề cần nghiên cứu Luận văn đã đi sâu vào việc phân tích thực trạng, nhận diện nguyên nhân từ đó đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cao

và kiến nghị các kế hoạch hành động phù hợp với thực tế, có thể nhanh chóng đưa vào áp dụng để khắc phục các hạn chế và nâng cao chất lượng Công tác tự kiểm tra nghiệp vụ Kế toán Nhà nước tại Hệ thống Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận một cách kịp thời nhất

Luận văn đang được xem xét triển khai thực hiện tại Hệ thống Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận trong thời gian tới Luận văn đã trở thành một cuốn tài liệu tham chiếu giúp Cán bộ Công chức thực hiện nghiệp vụ Kế toán Nhà nước thuộc Hệ thống Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận có cái nhìn tổng quan hơn, bám sát thực tế hơn về công tác tự kiểm tra nghiệp vụ Kế toán Nhà nước tại đơn vị mình, cũng như trong các nghiên cứu về sau

Từ khóa: Tự kiểm tra, Kế toán Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ninh Thuận

Trang 13

ABSTRACT

The thesis is an applied research related to the self-examination work of the State Accounting profession at the State Treasury System, aiming at solving the existing problems in order to improve the self-examination of the State Accounting profession at Ninh Thuan State Treasury System

The self-examination work of the State Accounting profession is one of the important tasks of the State Treasury System, which needs to be organized regularly, flexibly, and evaluated in detail so as to take measures for timely adjustment to ensure safely in the work of Accounting and State Treasury professional activities

In the face of theoretical and practical requirements, the thesis has used scientific research methods flexibly and synthetically, such as data collection, data analysis, data statistics, and corresponsively finding comparison, doing survey and interview to each aspect of the problem studied The thesis has dived into the situation analysis, identifying the causes; thereby, highly applicable solutions will

be proposed and action plans that are appropriately practical will be proposed, which can be applied quickly to overcome limitations and improve the quality of the self-examination work of the State Accounting profession at the Ninh Thuan State Treasury System promptly

The thesis is being considered and implemented in Ninh Thuan State Treasury System in the near future The thesis, in the hope, will become a reference document to help government cadres and civil servants carry on the State Accounting profession at Ninh Thuan State Treasury System with a more general view and a more realistic follow-up about the self-examination work of the State Accounting profession at their offices, as well as for further studies in the future

Keywords: Self-examination, State Accounting, State Treasury, Ninh Thuan

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn vấn đề

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) đã không ngừng lớn mạnh nhằm hướng đến mục tiêu chung về việc đảm bảo hoàn thành Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 Cùng với đó, Hệ thống

Kế toán Nhà Nước (KTNN) là yếu tố quan trọng và quyết định đến sự phát triển của toàn Hệ thống KBNN, vì vậy trong bất kỳ giai đoạn nào, chiến lược phát triển Hệ thống KTNN luôn cần đặt lên hàng đầu, đưa lên trình độ cao hơn, phát huy hiệu quả tốt hơn nhằm đảm bảo chất lượng phục vụ công tác quản lý của Nhà nước và các cấp Lãnh đạo

Không nằm ngoài quy luật đó, với những nhiệm vụ được giao, Hệ thống KBNN Ninh Thuận cũng đang từng ngày đổi mới, hoàn thiện, khẳng định vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển lớn mạnh của Hệ thống KBNN Và Hệ thống KTNN Ninh Thuận luôn nổ lực hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định và vững chắc để đáp ứng những yêu cầu quản lý, từng bước hoà nhập thông lệ, chuẩn mực quốc tế về kế toán

Tại Đề tài khoa học “Một số giải pháp tăng cường kiểm tra và tự kiểm tra nhằm phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro trong công tác kế toán nhà nước tại các đơn vị KBNN cấp tỉnh” do KBNN Hưng Yên nghiên cứu, Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh

Hương - Giám đốc KBNN Hưng Yên và Thạc sỹ Tô Thanh Minh - Phó Giám đốc KBNN Hưng Yên là đồng chủ nhiệm đề tài, được đăng tại trang điện tử Cổng thông tin điện tử Kho bạc Nhà nước Việt Nam, mục Nghiên cứu khoa học vào ngày 30/8/2018 đã khẳng định công tác tự kiểm tra là một nhiệm vụ vô cùng có ý nghĩa đối với Hệ thống KTNN, giữ vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa các sai sót còn tồn tại trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, giúp Hệ thống KTNN hoàn thành trách nhiệm cung cấp thông tin đáng tin cậy đồng thời đảm bảo

an toàn tiền và tài sản được giao quản lý Vì vậy, để đạt được những mục tiêu đã đề

Trang 16

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, qua công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận còn nhiều sai sót tồn tại trong quá trình thực hiện nghiệp vụ KTNN nhưng chưa được phát hiện Việc bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định một cách kịp thời không được đảm bảo Cùng một sai phạm đã xuất hiện tình trạng lặp đi lặp lại ở nhiều thời kỳ, qua nhiều năm mà vẫn chưa có những biện pháp xử lý, khắc phục các sai sót tồn tại đó Một số Cán bộ Công chức (CBCC) có dấu hiệu vi phạm các quy định về quy trình nghiệp vụ cũng như chế độ, chính sách đã được ban hành Từ đó cho thấy, công tác tự kiểm tra KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận chưa đạt được chất lượng cao, còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa phát huy hết hiệu quả trong việc phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro trong công tác KTNN, chưa hoàn thành tốt vai trò trong việc giúp CBCC rà soát lại nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao tinh thần trách nhiệm đồng thời đảm bảo tác phong trong công việc được giao, dễ dàng dẫn đến các rủi ro pháp lý cho Kế toán viên (KTV) cũng như tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn trong công tác KTNN tại

Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Từ việc nhận thức được tính cấp thiết cũng như tầm quan trọng của vấn đề

trong giai đoạn hiện nay, đề tài: “Hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ Kế

toán Nhà nước tại Hệ thống Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận” được hình thành

với mong muốn góp phần cải thiện hiệu quả, nâng cao chất lượng của công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động nghiệp vụ KBNN trong giai đoạn chuyển mình sắp tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu hướng đến mục tiêu xác định các nguyên nhân và đề xuất giải pháp cũng như kế hoạch hành động mang giá trị ứng dụng cao, có thể nhanh chóng áp dụng vào thực tiễn để khắc phục các hạn chế, sai sót còn tồn tại của công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận một cách kịp thời nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN

Trang 17

hướng đến thực hiện thành công chiến lược phát triển Hệ thống KBNN Ninh Thuận đến năm 2020

2.2 Mục tiêu cụ thể

Làm rõ những vấn đề cơ bản, những quy định chung của công tác tự kiểm tra nghiệp vụ kế toán, từ đó làm căn cứ cho việc đánh giá thực trạng, nhận diện các sai sót trong quá trình thực hiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại hệ thống KBNN Ninh Thuận

Phân tích chi tiết các yếu tố có thể ảnh hưởng đến công tác tự kiểm tra làm cơ

sở chứng minh nguyên nhân của các hạn chế thật sự tồn tại trong công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại hệ thống KBNN Ninh Thuận

Đề xuất giải pháp và kế hoạch thực hiện công tác tự kiểm tra một cách sát thực, có giá trị ứng dụng trong thực tế nhằm phòng ngừa ngăn chặn rủi ro trong công tác KTNN tại KBNN tỉnh Ninh Thuận

3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thực trạng công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận hiện nay như thế nào?

(2) Nguyên nhân nào dẫn đến các hạn chế còn tồn tại trong nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận?

(3) Đề xuất các giải pháp và kế hoạch hành động trong việc nâng cao chất lượng và hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận?

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn thực hiện nghiên cứu tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận bao gồm:

- 01 KBNN Ninh Thuận trực thuộc KBNN

- 06 KBNN Huyện trực thuộc KBNN Ninh Thuận gồm: KBNN Ninh Sơn, KBNN Ninh Hải, KBNN Ninh Phước, KBNN Bác Ái, KBNN Thuận Bắc, KBNN

Trang 18

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là Công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, Luận văn đã sử dụng Tài liệu lý thuyết

để làm rõ cơ sở lý luận về nghiệp vụ KTNN, công tác tự kiểm tra và nâng cao chất lượng công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN

Trên cơ sở đó, Luận văn đồng thời sử dụng Phương pháp phân tích định tính bằng việc phỏng vấn, khảo sát kết hợp với các công cụ thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và quan sát để xác định nguyên nhân hạn chế, đề xuất giải pháp cũng như

kế hoạch hành động nhằm hoàn thành mục tiêu đã đề ra

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu

Luận văn đã làm rõ những vấn đề cơ bản, những quy định chung của công tác

tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN, làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng, nhận diện các sai sót trong quá trình thực hiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận từ đó nêu lên tính cấp bách và sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Luận văn đã xác định được những nguyên nhân của các hạn chế, sai sót còn tồn tại của công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Từ đó, đề xuất các giải pháp tương ứng không những mang yếu tố ứng dụng cao, phù hợp với thực trạng tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận mà còn đảm bảo tính pháp

lý và tuân thủ các quy định của pháp luật Đồng thời, Luận văn đã xây dựng các kế hoạch hành động một cách chi tiết, cụ thể, hợp lý, tương thích với từng giải pháp,

có thể nhanh chóng đưa vào áp dụng thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Bên cạnh đó, Luận văn còn góp phần giúp cho CBCC tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận có thêm góc nhìn về quy trình tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại KBNN,

Trang 19

đồng thời Luận văn cũng là một cuốn tài liệu tham chiếu hữu hiệu về cách thức tổ chức và tiến hành một cuộc tự kiểm tra công tác KTNN

Chương 3: Kiểm chứng vấn đề trong công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN

tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận và dự đoán nguyên nhân tác động

Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác

tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Chương 5: Kế hoạch hành động hoàn thiện công tác tự kiểm tra nghiệp vụ

KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Trang 21

CHƯƠNG 1:

CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KTNN TẠI HỆ

THỐNG KBNN NINH THUẬN

1.1 Giới thiệu chung về Hệ thống KBNN Ninh Thuận

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Hệ thống KBNN Ninh Thuận ra đời cùng chung với Hệ thống KBNN trên toàn quốc theo Quyết định số 07/HĐBT ngày 04/1/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), được thành lập vào ngày 01/04/1990

Đi vào hoạt động lúc bấy giờ là KBNN Thuận Hải có 2 thị xã và 10 huyện, trong đó Bắc Thuận Hải gồm thị xã Phan Rang - Tháp Chàm và các huyện Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước

Sau khi có Nghị quyết của kỳ họp lần thứ 10 Quốc hội khóa VIII phân chia lại địa giới hành chính, tỉnh Ninh Thuận được tái lập Bộ Tài chính có Quyết định số 11/TC-QĐ-TCCB ngày 11/01/1992 về việc thành lập Hệ thống KBNN Ninh Thuận, chia tách từ KBNN Thuận Hải và chính thức hoạt động từ ngày 01/04/1992

Trong suốt 27 năm xây dựng và phát triển, dưới sự lãnh đạo của Bộ tài chính, KBNN và Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận đồng thời phối hợp chặt chẽ của các cơ quan hữu quan, với sự phấn đấu và không ngừng

nỗ lực vươn lên, Hệ thống KBNN Ninh thuận đã có những bước phát triển nhanh, toàn diện và bền vững, khẳng định vai trò là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong bộ máy hành chính Nhà nước tại địa phương

Để ghi nhận những đóng góp của Hệ thống KBNN Ninh Thuận trong những năm vừa qua, Đảng và Nhà nước ta đã quyết định trao tặng nhiều phần thưởng cao quý cho tập thể, cá nhân và đặc biệt được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba năm 2005, Huân chương lao động hạng Nhì năm 2010, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc nhiều năm liền

Trang 22

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Hệ thống KBNN Ninh Thuận được tổ chức theo cơ cấu phân cấp, gồm có:

- 01 KBNN Ninh Thuận trực thuộc KBNN

- 06 KBNN Huyện trực thuộc KBNN Ninh Thuận bao gồm: KBNN Ninh Sơn, KBNN Ninh Hải, KBNN Ninh Phước, KBNN Bác Ái, KBNN Thuận Bắc, KBNN Thuận Nam

(Nguồn: KBNN Ninh Thuận)

Hình 1.1: Cơ cấu phân cấp tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị KBNN cấp huyện trực thuộc được áp dụng theo Quyết định số 4236/QĐ-KBNN ngày 08/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN Ninh Thuận được áp dụng theo Quyết định số 4237/QĐ-KBNN ngày 08/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và văn phòng thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

KBNN Ninh Phước

KBNN Bác Ái

KBNN Thuận Bắc

KBNN Thuận Nam

Trang 23

Phòng Kiểm soát chi

Phòng

Tổ chức cán

bộ

Phòng Thanh tra –Kiểm tra

Phòng Tin học

Văn Phòng

Phòng Tài

vụ

Giám đốc Phó Giám đốc

Phòng Kế toán Nhà nước Phòng Kiểm soát chi

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức tại KBNN Ninh Thuận

Cơ cấu tổ chức tại KBNN Ninh Thuận hiện nay bao gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc và 08 phòng chuyên môn gồm: Phòng Giao dịch, Phòng Kế toán Nhà Nước, Phòng Kiểm soát chi, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Thanh tra –Kiểm tra, Phòng Tin học, Văn Phòng và Phòng Tài vụ

(Nguồn: KBNN Ninh Thuận)

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức tại KBNN Ninh Thuận

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức KBNN cấp Huyện trực thuộc KBNN Ninh Thuận

KBNN cấp Huyện tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên, gồm có: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và 02 phòng chuyên môn: Phòng Kiểm soát chi và Phòng Kế toán Nhà nước

(Nguồn: KBNN Ninh Thuận)

Trang 24

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

1.1.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Hiện nay, Hệ thống KBNN Ninh Thuận đang thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính (BTC), về việc Hướng dẫn chế độ Kế toán Ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước Cụ thể các nội dung chính như sau:

“Phương pháp ghi chép kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN là phương pháp “ghi sổ kép” Phương pháp “ghi sổ đơn” được áp dụng trong từng trường hợp theo quy định cụ thể.”

“Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là

“đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”) Kế toán ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hạch toán Trong trường hợp cụ thể, nếu có quy định tỷ giá khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì kế toán thực hiện theo quy định đó.”

“Đơn vị hiện vật dùng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của Nhà nước (tấn,

tạ, yến, kilogam, mét vuông, mét khối và các đơn vị đo lường khác theo quy định của pháp luật về đo lường) Đối với các hiện vật có giá trị nhưng không tính được thành tiền thì giá trị ghi sổ được tính theo giá quy ước là 01 VND cho 01 đơn vị hiện vật làm đơn vị tính.”

“Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt.”

“Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.”

“Kỳ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN gồm: Kỳ kế toán tháng và

Trang 25

Phó Trưởng Phòng 2 Trưởng phòng

Thủ quỹ kiêm Kiểm ngân chi tiền

Phó Trưởng Phòng 1

Thủ kho kiêm Kiểm ngân thu tiền

1.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNN thuộc KBNN Ninh Thuận

Phòng KTNN thuộc KBNN Ninh Thuận gồm có: 01 Trưởng phòng, Phó

Trưởng Phòng, 06 Kế toán viên (KTV), 01 Thủ kho kiêm Thủ quỹ và 01 Kiểm

ngân

(Nguồn: KBNN Ninh Thuận)

Hình 1.4: Bộ máy kế toán tại KBNN Ninh Thuận

Phòng KTNN thuộc KBNN Ninh Thuận thực hiện chức năng, nhiệm vụ và

quyền hạn được quy định tại Quyết định số 4237/QĐ-KBNN ngày 08/9/2017 của

Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các

phòng và Văn phòng thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương

Quyết định này đã quy định: “Phòng Kế toán nhà nước thực hiện chức năng

tham mưu, giúp Giám đốc KBNN cấp tỉnh tổ chức thực hiện công tác kế toán nhà

nước; công tác thanh toán, tổng kế toán nhà nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, phát

hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ, công tác thống kê tổng hợp; quản lý tiền

mặt, ấn chỉ đặc biệt, tài sản quý và quản lý an toàn kho quỹ tại KBNN cấp tỉnh”

Trang 26

Bên cạnh đó, cũng tại Quyết định này, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước đã quy định các nhiệm vụ cụ thể của Phòng KTNN thuộc KBNN trực thuộc Trung ương như sau:

“1 Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt.”

2 “Hướng dẫn, kiểm tra Phòng Giao dịch (nếu có) và Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN cấp huyện) về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác kế toán nhà nước, công tác thanh toán, tổng kế toán nhà nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ, quản lý tiền mặt, ấn chỉ đặc biệt, tài sản quý và quản lý an toàn kho quỹ tại KBNN cấp tỉnh.”

3 “Tham gia ý kiến với các đơn vị liên quan về lĩnh vực công tác được giao.”

4 “Thực hiện tập trung và điều tiết các khoản thu NSNN tại cơ quan KBNN cấp tỉnh cho các cấp ngân sách theo quy định.”

5 “Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:

a) Thực hiện hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các quỹ tài chính do KBNN cấp tỉnh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương

và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật; c) Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại KBNN cấp tỉnh.”

6 “Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật: a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước;

Trang 27

c) Lập báo cáo tài chính nhà nước của chính quyền địa phương trên địa bàn, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”

7 “Quản lý ngân quỹ nhà nước tại KBNN cấp tỉnh theo chế độ quy định: a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN cấp tỉnh;

b) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của KBNN cấp tỉnh tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của KBNN theo chế độ quy định;

c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định.”

8 “Thực hiện công tác kho quỹ theo chế độ quy định:

a) Bảo quản an toàn tiền mặt, ấn chỉ đặc biệt và tài sản quý, các tài sản tạm thu, tạm giữ, tạm gửi và tịch thu theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại KBNN cấp tỉnh; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ tại KBNN cấp tỉnh; b) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện chi trả các tài sản tạm thu, tạm giữ, tạm gửi do KBNN cấp tỉnh quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền; c) Trực tiếp giao dịch thu, chi tiền mặt, quản lý kho, quỹ tại cơ quan KBNN cấp tỉnh;

d) Tổ chức thực hiện việc vận chuyển tiền mặt, ấn chỉ đặc biệt và tài sản quý theo lệnh của cấp có thẩm quyền;

đ) Phối hợp với các đơn vị liên quan kịp thời làm rõ nguyên nhân các vụ thừa, thiếu, mất tiền, ấn chỉ đặc biệt, tài sản quý trong kho, quỹ tại KBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện; đề xuất, kiến nghị các biện pháp xử lý;

e) Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc KBNN cấp tỉnh việc trang cấp các thiết

bị vật tư kỹ thuật chuyên dùng cho kho tiền và việc kiểm nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, ấn chỉ đặc biệt và tài sản quý đối với KBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện.”

Trang 28

9 “Tổ chức thực hiện việc phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ tại KBNN cấp tỉnh theo quy định."

10 “Quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN cấp tỉnh theo quy định.”

11 “Thực hiện công tác điện báo, lập báo cáo thống kê về tình hình thu, chi NSNN, các hoạt động nghiệp vụ của KBNN cấp tỉnh và hoạt động nghiệp vụ kho, quỹ theo chế độ quy định; thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu định kỳ số dư tài khoản của các đơn vị giao dịch mở tại KBNN cấp tỉnh, tài khoản tiền gửi của KBNN cấp tỉnh mở tại ngân hàng.”

12 “Thực hiện công tác thống kê tổng hợp; phân tích các chỉ tiêu về tình hình thu, chi NSNN, các hoạt động nghiệp vụ của KBNN cấp tỉnh phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền.”

13 “Thực hiện việc bảo quản và lưu giữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng theo quy định.”

14 “Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN cấp tỉnh giao.”

1.1.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNN tại KBNN cấp Huyện

Phòng KTNN thuộc KBNN cấp Huyện gồm có: 01 Kế toán Trưởng, 01 Kế toán Tổng hợp kiêm ủy quyền Kế toán Trưởng, 01 Thủ kho kiêm Thủ quỹ kiêm Kiểm ngân, 02 KTV

(Nguồn: KBNN Ninh Thuận)

Hình 1.5: Bộ máy kế toán tại KBNN cấp Huyện

Trang 29

Phòng Kế toán tại KBNN cấp Huyện là đơn vị tham mưu, giúp Giám đốc KBNN cấp Huyện thực hiện các nhiệm vụ được quy tại Quyết định số 4236/QĐ-KBNN ngày 08/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị

xã, thành phố trực thuộc Tỉnh, cụ thể như sau:

1 “Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”

2 “Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu,

ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:

a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước;

tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định;

b) Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước

và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.”

3 “Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.”

4 “Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:

a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.”

5 “Thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện Tổng

Trang 30

hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh với các đơn vị liên quan tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.”

6 “Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo chế độ quy định:

a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện;

b) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của Kho bạc Nhà nước cấp huyện tại ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo chế độ quy định;

c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định.”

7 “Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định.”

8 “Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.”

9 “Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.”

10 “Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.”

11 “Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin

để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng.”

12 “Quản lý các điểm giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.”

13 “Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh giao.”

Trang 31

1.2 Thực trạng công tác KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Bằng việc vận dụng phương pháp định tính để phân tích và nhận định vấn đề cần nghiên cứu, Luận văn thực hiện phỏng vấn các đối tượng liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận với mục đích đánh giá thực trạng chung về công tác KTNN và tính cấp thiết của các hạn chế còn tồn tại trong từng nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận, từ đó lựa chọn, xác định vấn đề cần nghiên cứu

1.2.1 Đánh giá thực trạng công tác KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Dựa trên cơ cấu tổ chức bộ máy tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận và cơ cấu tổ chức bộ máy KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận, Luận văn tiến hành tổng hợp các nhóm đối tượng có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nghiệp vụ KTNN tại

Hệ thống KBNN Ninh Thuận, cụ thể như sau:

không giữ chức vụ Lãnh đạo

06 Kế toán viên 02 Kế toán viên

01 Thủ kho kiêm Thủ quỹ 01 Thủ kho kiêm Thủ quỹ

kiêm Kiểm ngân

01 Kiểm ngân 01 Kế toán Tổng hợp kiêm

ủy quyền Kế toán Trưởng

(06 đối tượng x 06 huyện)

(Nguồn: Tổng hợp từ Tác giả)

Bảng 1.1: Các đối tượng liên quan đến nghiệp vụ KTNN

Trang 32

Như vậy, tổng số các đối tượng trực tiếp thực hiện nghiệp vụ KTNN tại các Phòng KTNN thuộc Hệ thống KBNN Ninh Thuận là 48 CBCC, được chia làm 03 nhóm đối tượng như sau:

- 07 CBCC giữ chức vụ Lãnh đạo quản lý trực tiếp Phòng KTNN

- 09 CBCC giữ chức vụ Lãnh đạo Phòng KTNN

- 32 CBCC không giữ chức vụ Lãnh đạo

Căn cứ Bảng mô tả Cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các chức danh công việc tại Phòng KTNN của KBNN Ninh Thuận và các Phòng KTNN của

KBNN các Huyện trực thuộc KBNN Ninh Thuận (Phụ lục 1 và 2 đính kèm), Luận

văn xác định 02 nhóm đối tượng cần phỏng vấn là 07 CBCC giữ chức vụ Lãnh đạo quản lý trực tiếp Phòng KTNN và 09 CBCC giữ chức vụ Lãnh đạo Phòng KTNN

Vì đây là những đối tượng không những có mức độ am hiểu chuyên sâu về các nghiệp vụ mình quản lý mà còn có cách nhìn tổng quát, toàn diện về từng nghiệp vụ cũng như sự liên kết giữa chúng Đồng thời, trên phương diện cấp Lãnh đạo, những đối tượng này sẽ có những đánh giá khách quan, nhận định chính xác hơn về thực trạng công tác KTNN tại đơn vì mình, đáp ứng được mục tiêu trong việc đánh giá thực trạng chung của nghiệp vụ KTNN mà Luận văn đang hướng tới

Bên cạnh đó, Luận văn tiến hành thu thập và chọn lọc các văn bản pháp luật quy định có liên quan đến Hệ thống KBNN, nghiệp vụ KTNN nói chung và Hệ thống KBNN Ninh Thuận nói riêng từ nguồn văn bản tại Cổng Thông tin Điện tử KBNN Việt Nam và hệ thống các văn bản đang được lưu hành tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận, như sau:

- Quyết định số 4236/QĐ-KBNN ngày 08/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và Văn phòng thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Quyết định số 4237/QĐ-KBNN ngày 08/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và Văn phòng thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 33

- Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của BTC, về việc Hướng dẫn chế độ Kế toán Ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN

- Công văn số 4696/KBNN-KTNN Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, Kho bạc Nhà nước ban hành ngày 29 tháng

9 năm 2017

- Bảng mô tả Cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các chức danh công việc tại Phòng KTNN của KBNN Ninh Thuận và các Phòng KTNN của KBNN các Huyện trực thuộc KBNN Ninh Thuận

Từ việc nghiên cứu, tổng hợp những kiến thức cần thiết về Hệ thống KBNN,

Hệ thống KBNN Ninh Thuận và nghiệp vụ KTNN, Luận văn thực hiện thiết kế Câu

hỏi phỏng vấn (Phụ lục 3 đính kèm) và tiến hành phỏng vấn

Đánh giá thực trạng công tác KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Dựa trên những kết quả chi tiết thu được trong các cuộc phỏng vấn 16 CBCC thuộc 02 nhóm đối tượng có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nghiệp vụ KTNN

tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận, Luận văn đã tiến hành tổng hợp và phân tích kết

quả phỏng vấn, từ đó đánh giá thực trạng công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại

Hệ thống KBNN Ninh Thuận như sau:

Đối với Hệ thống KBNN, nghiệp vụ KTNN là xương sống, là công cụ then chốt đảm bảo KBNN hoàn thành tốt chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý hiệu quả các nguồn lực tài chính quốc gia, đồng thời hỗ trợ Chính phủ đưa ra các quyết định tài chính quan trọng

Nhìn chung, các Phòng KTNN thuộc Hệ thống KBNN Ninh Thuận đã thực hiện tốt các hoạt động nghiệp vụ được giao, bám sát định hướng của KBNN, từng bước nâng cao chất lượng mỗi nghiệp vụ, luôn thể hiện đầy đủ vai trò và trách nhiệm đối với KBNN một cách hiệu quả Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác nghiệp vụ kế toán vẫn còn tồn tại nhiều sai sót, hạn chế trên các khía cạnh khác nhau với nhiều nguyên nhân

Trang 34

Trong đó đó, tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN mặc dù là công tác có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đảm bảo cho việc thực hiện các cơ chế, chính sách, chế độ KTNN đạt hiệu quả cao, kịp thời chấn chỉnh và có biện pháp ngăn chặn các sai sót, tiêu cực trong quá trình hoạt động nghiệp vụ, nhằm đảm bảo an toàn về tiền và tài sản của Nhà nước nhưng lại là nghiệp vụ ít được quan tâm thực hiện nhất, dẫn đến những sai sót của các nghiệp vụ KTNN vẫn lặp đi lặp lại, xuất hiện nhiều sai sót mới, không có các cảnh báo rủi ro cho các sai sót qua từng thời kỳ, dẫn đến tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý cho KTV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, gia tăng nguy cơ mất an toàn về tiền và tài sản của Nhà nước

Bên cạnh đó, công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN không được đề cao, chú trọng, thường mang tính hình thức, chiếu lệ xuất phát từ nhiều hai nhóm nguyên nhân chính, cụ thể như sau:

Nguyên nhân khách quan:

- Hệ thống các văn bản liên quan đến công tác tự kiểm tra: Được ban hành

rất nhiều tuy nhiên chưa thống nhất, đồng bộ và kịp thời vì vậy còn có những quy định khác nhau đối với cùng một hoạt động nghiệp vụ phát sinh, nhất gây khó khăn trong việc áp dụng, tiềm ẩn rủi ro cho CBCC khi thực hiện nhiệm vụ

- Chế độ, chính sách cho CBCC: Với tư cách là một đơn vị hành chính công

nên KBNN có nhiều hạn chế trong việc linh hoạt giải quyết các chế độ chính sách bồi dưỡng, chưa thật sự kích thích động lực cống hiến, phấn đấu của CBCC, ảnh hưởng phần nào đến hiệu quả của công tác tự kiểm tra

Nguyên nhân chủ quan:

- Công tác tổ chức, thực hiện: Chưa tổ chức thực hiện tốt quy trình tự kiểm

tra, xử lý sau tự kiểm tra để phát hiện những sai sót còn tồn tại và xử lý, khắc phục một cách kịp thời, chưa thật sự coi trọng kết quả công tác tự kiểm tra, chưa gắn kết quả tự kiểm tra với việc xem xét, đánh giá xếp loại lao động và kết quả phân loại công chức, thi đua, khen thưởng hằng năm

Trang 35

- Ý thức trách nhiệm của CBBC: Chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm, thói

quen, tâm lý chủ quan đã làm đúng từng bước của quy trình nghiệp vụ nên sẽ không

có sai sót, không cần phải tiến hành tự kiểm tra Đồng thời, một số CBCC vì sợ sai,

sợ trách nhiệm sẽ bỏ qua, che đậy, không báo cáo đầy đủ các sai sót khi thực hiện

công tác tự kiểm tra, dẫn đến chất lượng công tác tự kiểm tra không được đảm bảo

1.2.2 Kết luận vấn đề cần nghiên cứu

Tổ chức tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại KBNN là một trong những mặt quan

trọng trong tổ chức công tác KTNN nhằm đảm bảo cho nghiệp vụ KTNN được thực

hiện đúng quy định, có hiệu quả và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực

trạng hoạt động nghiệp vụ Với việc thường xuyên đổi mới, hoàn thiện toàn diện

của tổ chức công tác KTNN thì tổ chức tự kiểm tra trong công tác kế toán ngày

càng trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các đơn vị KBNN

Tuy nhiên, từ kết quả phỏng vấn đã cho thấy công tác tự kiểm tra nghiệp vụ

KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận vẫn có một số vấn đề còn tồn tại, tiềm ẩn

nhiều sai sót chưa được khắc phục triệt để có thể dẫn đến nguy cơ mất an toàn tiền

của Nhà nước, tăng rủi ro pháp lý cho CBCC trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Từ thực tế đó, Đề tài: “Hoàn thiện công tác Tự kiểm tra nghiệp vụ Kế toán

Nhà nước tại Hệ thống Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận” được hình thành như

một tài liệu tham khảo có tính thực tiễn cao với mong muốn giúp người dùng hiểu

rõ hơn về thực trạng, cũng như các giải pháp nhằm hoàn thiện và ngăn chặn các rủi

ro trong công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã mô tả đầy đủ tổng quan về Hệ thống KBNN Ninh Thuận với lịch

sử hình thành và quá trình phát triển cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy Hệ thống KBNN Ninh Thuận và bộ máy Hệ thống KTNN thuộc đơn vị được đề cập một cách

có chọn lọc và hữu ích cho người đọc Đồng thời, bằng việc tiến hành phỏng vấn các đối tượng có liên quan đến nghiệp vụ KTNN, Chương 1 đã làm rõ được thực trạng công tác KTNN tại Hệ thống KBNN Ninh Thuận cũng như các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế còn tồn tại giúp Luận văn xác định được vấn đề cần nghiên cứu và định hướng cho quá trình thực hiện nghiên cứu

Trang 38

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TỰ

KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KTNN TẠI KBNN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số quy định hiện hành về công tác tự kiểm tra tại KBNN

➢ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính có nêu:

“Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng

tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.”

“Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được

mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.”

➢ Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

về việc Hướng dẫn chế độ Kế toán Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước đã nêu:

“Kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN là việc thu thập, xử lý, kiểm

tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống về: Tình hình phân bổ dự toán kinh phí NSNN; Tình hình thu, chi NSNN; Tình hình vay và trả nợ vay của NSNN; Các loại tài sản của nhà nước do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN.”

Trang 39

➢ Quyết định số 1402/QĐ-KBNN ngày 24/12/2015 của Tổng Giám Đốc KBNN về việc ban hành Quy chế hoạt động kiểm tra nội bộ trong hệ thống Kho bạc

Nhà nước (Phụ lục 4 đính kèm) đã quy định một số nội dung chính như sau:

“Tự kiểm tra: Là việc cán bộ, công chức của các đơn vị nghiệp vụ tự kiểm tra

thường xuyên việc chấp hành các chế độ, chính sách, quy trình nghiệp vụ, quy chế, quy định nội bộ của đơn vị nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng các quy định của pháp luật và quy trình của KBNN.”

“Hàng năm, các Phòng nghiệp vụ thuộc KBNN tỉnh, các đơn vị nghiệp vụ thuộc KBNN huyện phải xây dựng kế hoạch tự kiểm tra của đơn vị mình gửi cho Phòng Thanh tra - Kiểm tra KBNN tỉnh để tổng hợp chung vào kế hoạch kiểm tra của KBNN tỉnh trình Giám đốc KBNN tỉnh phê duyệt.”

“Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra hàng năm được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị

Sở Giao dịch thuộc KBNN, Trưởng các Phòng nghiệp vụ và Giám đốc KBNN huyện trực thuộc KBNN tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác tự kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ tại đơn vị Tại KBNN tỉnh, định kỳ hàng quý, năm các đơn vị nghiệp vụ báo cáo kết quả tự kiểm tra gửi về Phòng Thanh tra - Kiểm tra để tổng hợp chung trong báo cáo công tác kiểm tra của KBNN tỉnh”

“Các cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách và quy trình nghiệp vụ trong và sau quá trình thực thi công vụ Khi phát hiện các sai phạm, vướng mắc phải báo cáo ngay người phụ trách trực tiếp xin ý kiến và báo cáo thủ trưởng đơn vị để

có biện pháp xử lý kịp thời.”

Trên cơ sở đó, định kỳ KBNN Tỉnh sẽ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác tự kiểm tra gửi về KBNN bao gồm: Báo cáo quý (I, II, III, IV), Báo cáo 6 tháng, 9 tháng, Báo cáo tổng kết năm theo hướng dẫn của KBNN Việc hoàn thành

và gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác tự kiểm tra về KBNN phải đúng thời hạn quy định của KBNN Hình thức báo cáo phải bằng văn bản và gửi qua đường văn thư, đồng thời chuyển file báo cáo vào hộp thư điện tử của Vụ Thanh tra - Kiểm tra

Trang 40

Công tác tự kiểm tra nghiệp vụ KTNN phải thực hiện trên tất cả các hoạt động nghiệp vụ KBNN:

“- Nghiệp vụ kế toán ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước, tổng kế toán nhà nước và công tác thanh toán của hệ thống KBNN;”

“- Nghiệp vụ kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác được giao qua KBNN theo quy định của pháp luật;”

“- Nghiệp vụ quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước;”

“- Nghiệp vụ huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành Trái phiếu Chính phủ;”

“- Nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ.”

➢ Quyết định số 5716/QĐ-KBNN ngày 30/12/2016 của Tổng Giám Đốc KBNN về việc ban hành Quy trình kiểm tra nội bộ trong hệ thống Kho bạc Nhà

nước (Phụ lục 5 đính kèm) đã có quy định:

“Việc tự kiểm tra được thực hiện tại chính đơn vị, bộ phận nghiệp vụ thực hiện tự kiểm tra theo chức trách, vị trí việc làm của từng công chức, viên chức trong đơn vị, bộ phận nghiệp vụ.”, bao gồm 2 cách thức tự kiểm tra là: “Công chức, viên chức nghiệp vụ tự kiểm tra các hồ sơ, tài liệu do mình thực hiện” và “Kiểm tra chéo giữa công chức, viên chức nghiệp vụ trong từng bộ phận nghiệp vụ” Với trình tự thực hiện theo 07 bước như sau:

1 “Thông báo giao nhiệm vụ tự kiểm tra.”

2 “Phân công công chức, viên chức tự kiểm tra hoặc phân công việc tự kiểm tra chéo giữa công chức, viên chức nghiệp vụ trong từng bộ phận nghiệp vụ.”

3 “Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác tự kiểm tra.”

4 “Thực hiện tự kiểm tra.”

5 “Tổng hợp báo cáo kết quả tự kiểm tra.”

6 “Kết quả thực hiện và các biện pháp khắc phục những tồn tại, sai sót, sai phạm đã phát hiện qua công tác tự kiểm tra.”

7 “Bàn giao, lưu trữ hồ sơ tự kiểm tra.”

Ngày đăng: 16/02/2020, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w