1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – nghiên cứu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố hồ chí minh

150 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Những nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động ABC – Nghiên cứu tại các doanh nghiệp xây dựn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

_

TRẦM CHẤN TÍN

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VẬN DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

_

TRẦM CHẤN TÍN

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VẬN DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HUỲNH LỢI

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Những nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – Nghiên cứu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Huỳnh Lợi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2019

Tác giả TRẦM CHẤN TÍN

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

TÓM TẮT - ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa và dự tính đóng góp của đề tài nghiên cứu 4

6 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu hệ thống ABC trên thế giới 6

1.1.1 Các nghiên cứu vể sự cần thiết vận dụng hệ thống ABC trên thế giới 6

1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống ABC trên thế giới 10

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu hệ thống ABC tại Việt Nam 17

1.2.1 Các nghiên cứu về sự cần thiết vận dụng hệ thống ABC tại Việt Nam 17 1.2.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống ABC tại Việt Nam 20

Trang 5

1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 31

2.1 Tổng quan hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động 31

2.1.1 Lịch sử quá trình phát triển của hệ thống kế toán chi phí 31

2.1.2 Hệ thống kế toán chi phí truyền thống 32

2.1.3 Hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) 33

2.1.4 Vai trò và lợi ích của hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động 36 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động 37

2.2.1 Mức độ quan trọng của thông tin chi phí đối với doanh nghiệp 37

2.2.2 Mức độ cạnh tranh trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp 38

2.2.3 Tiềm năng nguồn lực của doanh nghiệp 39

2.2.4 Sự ủng hộ của quản lý cấp cao trong doanh nghiệp 41

2.2.5 Tâm lý chấp nhận của các nhân viên trong doanh nghiệp 42

2.3 Sự vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong doanh nghiệp 44

2.4 Lý thuyết nền có liên quan 45

2.4.1 Lý thuyết dự phòng 45

2.4.2 Lý thuyết tâm lý 46

2.4.3 Lý thuyết nguồn lực 46

2.4.4 Lý thuyết hệ thống thông tin 48

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51

3.1 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 51

3.1.1 Khung nghiên cứu 51

3.1.2 Quy trình nghiên cứu 52

3.2 Giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo 55

3.2.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 55

3.2.2 Mô hình nghiên cứu 59

3.2.3 Xây dựng thang đo 60

3.3 Đối tượng khảo sát, mẫu khảo sát, quy trình thống kê xử lý 62

3.3.1 Đối tượng khảo sát 62

3.3.2 Mẫu khảo sát 64

3.3.3 Quy trình khảo sát, quy trình nhập liệu, xử lý mẫu khảo sát 65

3.4 Giới thiệu các kỹ thuật định lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật trong kiểm định 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 69

4.1 Kết quả thống kê mô tả 69

4.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo 72

4.2.1 Độ tin cậy của thang đo mức độ quan trọng của thông tin chi phí đối với doanh nghiệp 72

4.2.2 Độ tin cậy của thang đo mức độ cạnh tranh trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp 73

Trang 7

4.2.3 Độ tin cậy của thang đo tiềm năng nguồn lực của doanh nghiệp 74

4.2.4 Độ tin cậy của thang đo sự ủng hộ của quản lý cấp cao trong doanh nghiệp75 4.2.5 Độ tin cậy của thang đo tâm lý chấp nhận của các nhân viên trong doanh nghiệp 76

4.2.6 Độ tin cậy của thang đo vận dụng hệ thống ABC vào doanh nghiệp 76

4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định giá trị thang đo 77

4.3.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập 77

4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc 81

4.4 Kết quả kiểm định hồi quy - Mô hình hồi quy bội chính thức 82

4.4.1 Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 82

4.4.2 Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan 83

4.4.3 Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi 83

4.4.4 Kết quả kiểm định mối tương quan giữa các biến 85

4.4.5 Mô hình hồi quy chính thức 86

4.4.6 Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy 88

4.4.7 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 89

4.5 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 94

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

5.1 Kết luận 95

5.2 Kiến nghị 97

5.2.1 Kiến nghị về tiềm năng nguồn lực của doanh nghiệp 97

Trang 8

5.2.2 Kiến nghị về sự ủng hộ của quản lý cấp cao trong doanh nghiệp 99

5.2.3 Kiến nghị về về tâm lý chấp nhận của các nhân viên 100

5.2.4 Kiến nghị về mức độ quan trọng của thông tin chi phí đối với doanh nghiệp 102

5.2.5 Kiến nghị về mức độ cạnh tranh trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp 103

5.3 Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABC Activity-based costing Kế toán trên cơ sở hoạt động

ABCS Activity-based costing systems Hệ thống kế toán trên cơ sở hoạt động

JIT Just in time Hệ thống sản xuất tức thời

KMO Kaiser Meyer Olkin Chỉ số được dùng để xem xét sự

MLR Multiple linear regression Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến PCA Principal Component Analysis Phép phân tích thành phần chính SME Small and Medium Enterprise Doanh nghiệp vừa và nhỏ

TCS Traditional costing systems Hệ thống kế toán chi phí truyền thống

TQM Total Quality Management Quản trị chất lượng toàn diện

SPSS Statistical Package of the Phần mềm máy tính phục vụ công tác

Social Sciences phân tích thống kê

VIF Variance inflation factor Hệ số phóng đại phương sai

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả các giả thuyết về tác động của môi trường bên ngoài, cơ chế

tiết kiệm chi phí, thái độ người dùng, quy mô công ty đến chấp nhận hệ thống

ABC vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia 16

Bảng 3.1: Bộ thang đo các biến của bài nghiên cứu 62

Bảng 4.1: Kết quả số lượng khảo sát 69

Bảng 4.2: Thông tin chức vụ đối tượng trả lời bảng câu hỏi khảo sát 70

Bảng 4.3: Mức độ hiểu biết về hệ thống ABC 71

Bảng 4.4: Thông tin quy mô doanh nghiệp 72

Bảng 4.5: Mức độ áp dụng hệ thống ABC 72

Bảng 4.6: Đánh giá độ tin cậy thang đo mức độ quan trọng của thông tin chi phí đối với doanh nghiệp 73

Bảng 4.7: Đánh giá độ tin cậy thang đo mức độ cạnh tranh trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp 74

Bảng 4.8: Đánh giá độ tin cậy thang đo tiềm năng nguồn lực của doanh nghiệp 74

Bảng 4.9: Đánh giá độ tin cậy thang đo sự ủng hộ của quản lý cấp cao trong doanh nghiệp 75

Bảng 4.10: Đánh giá độ tin cậy thang đo tâm lý chấp nhận của các nhân viên 76 Bảng 4.11: Đánh giá độ tin cậy thang đo vận dụng hệ thống ABC vào doanh nghiệp 77

Bảng 4.12: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s đối với biến độc lập 77

Bảng 4.13: Kết quả phương sai trích đối với biến độc lập 78

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.14: Kết quả ma trận xoay nhân tố đối với biến độc lập 79

Bảng 4.15: Kết quả ma trận xoay nhân tố đối với biến độc lập (Với hệ số tải cận dưới 0,1) 80

Bảng 4.16: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s đối với biến phụ thuộc 81

Bảng 4.17: Kết quả phương sai trích đối với biến phụ thuộc 81

Bảng 4.18: Kết quả ma trận xoay nhân tố đối với biến phụ thuộc 82

Bảng 4.19: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 86

Bảng 4.20: Kết quả phân tích hệ số hồi quy 87

Bảng 4.21: Kết quả chỉ số R2 đánh giá mức độ phù hợp mô hình 88

Bảng 4.22: Kết quả phân tích ANOVA 89

Bảng 4.23: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 90

Bảng 4.24: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến phụ thuộc 92

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận hệ thống kế toán ABC 11

Hình 1.2: Khung nghiên cứu lý thuyết nhân tố tác động đến vận dụng thành công hệ thống ABC 12

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu sự tác động huấn luyện nhân viên và cam kết của nhà quản lý đối với triển khai ABC vào doanh nghiệp vừa và nhỏ 14

Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu các nhân tố có ảnh hưởng đến việc chấp nhận vận dụng hệ thống kế toán chi phí theo cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ của đất nước Malaysia 15

Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam 20

Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu các nhân tố gây cản trở vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp Việt Nam 23

Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng ABC tại các doanh nghiệp 26

Hình 2.1: Tóm tắt về phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động. 35

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của tác giả 53

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu của tác giả 59

Hình 4.1: Đồ thị tần số Histogram của phần dư đã chuẩn hóa 84

Hình 4.2: Đồ thị phân tán điểm của phần dư chuẩn hóa 85

Trang 13

tố tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng Từ đó đưa ra gợi ý về các giải pháp nhằm nâng cao sự vận dụng mô hình nghiên cứu vào thực tế Sử dụng hỗn hợp hai phương pháp nghiên cứu là định tính và định lượng Thu thập dữ liệu khảo sát từ mẫu 176 công ty xây dựng trong phạm vi địa bàn TP Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu đã xác định được năm nhân tố có tác động đến việc vận dụng hệ thống ABC là: mức độ quan trọng của thông tin chi phí, mức độ cạnh tranh trong môi trường hoạt động, tiềm năng nguồn lực, sự ủng hộ của quản lý cấp cao và tâm lý chấp nhận của các nhân viên Bên cạnh đó đã đo lường được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Các giải pháp được đề xuất mang lại ý nghĩa và lợi ích cho các doanh nghiệp xây dựng và cuối cùng bài nghiên cứu có đề xuất hướng nghiên cứu cho tương lai.

TỪ KHÓA

Vận dụng ABC; doanh nghiệp xây dựng; TP Hồ Chí Minh

Trang 14

176 construction companies within Ho Chi Minh City area The results of the study have identified five factors that affect the use of the ABC system: the importance of cost information, the level of competition in the operating environment, the potential

of resources, the support of senior managers and psychological acceptance of the staff Besides, the influence of each factor was measured The proposed solutions bring meaning and benefits to construction enterprises and finally, the research paper proposes research directions for the future

KEY WORD

Applying ABC; construction businesses; Ho Chi Minh City

Trang 15

tế Ngành xây dựng là một ngành đặc thù và sản phẩm xây lắp cũng là sản phẩm đặc biệt với đặc điểm thời gian thời gian thi công xây dựng hoàn thành một công trình, hạng mục công trình thường kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm, sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thiện đều chuyển giao ngay không thông qua nhập kho như đối với sản phẩm từ ngành sản xuất Do đó việc xác định giá trị hợp đồng xây lắp thường phải được tính toán rất kỹ lưỡng để đạt được mức lợi nhuận hợp lý như mong muốn, và điều này dẫn đến một bảng dự toán chi phí xây lắp phải được tính toán kỹ lưỡng vì đặc thù là thời gian hoàn thành sản phẩm kéo dài nên rất dễ phát sinh tình trạng trượt giá, chi phí đầu vào tăng đột biến so với dự toán đề ra dẫn đến lợi nhuận không được như mong đợi thậm chí là lỗ, và thường rơi vào tình trạng trên các doanh nghiệp xây dựng thực hiện biện pháp thỏa thuận bù giá nhưng thực tế cho thấy biện pháp này ít khả quan và nếu có thành công thì cũng phải mất một khoảng thời gian dài để được

bù giá, bù lỗ Một bảng dự toán chi phí thật sự kỹ lưỡng, chất lượng chỉ được thành lập nếu như doanh nghiệp có hệ thống kế toán chi phí sao cho có thể kiểm soát, quản

lý tốt các chi phí xây lắp từ đó tạo thành tiền đề kinh nghiệm, kiến thức cho việc lập

dự toán các công trình trong tương lai sát sao hơn Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp ngành xây dựng vẫn phát sinh các chi phí gián tiếp trong quá trình thi công như các chi phí liên quan ca máy thi công, chi phí thầu phụ, chi phí

chung, chi phí thuê ngoài, chi phí lãi vay vốn hóa Tùy theo công việc cụ thể phát sinh thì các chi phí này có thể chỉ đích danh theo công trình, hạng mục công trình

Trang 16

hoặc sẽ phải tiến hành phân bổ cho các các công trình, hạng mục công trình có sử dụng nguồn lực từ các hoạt động dẫn đến các chi phí gián tiếp này

Thực trạng hiện nay cho thấy các doanh nghiêp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh khi thực hiện công tác kế toán chi phí, phần lớn đều phân bổ các chi phí gián tiếp thường dựa theo hệ thống kế toán chi phí truyền thống là phân bổ chi phí trên một vài tiêu thức đơn giản như là chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công Điều này dễ khiến cho chi phí gián tiếp không được phân bổ một cách thật sự chính xác, thông tin chi phí bị bóp méo, dẫn đến hiện tượng khi tập hợp chi phí tính giá thành xây lắp không chính xác khiến cho giá trị lợi nhuận từ các công trình không đáng tin cậy, sự lời lỗ giữa các công trình liên quan có sử dụng chung nguồn lực phát sinh chi phí gián tiếp trở nên mù mờ không rõ ràng

Để giải quyết tình trạng trên, hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) có thể được xem là phương pháp tiên tiến hiện nay để phân bổ chi phí gián tiếp một cách chính xác hơn, nhằm gia tăng thành quả hoạt động và từ đó tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Với phương pháp này những nhân viên có phần hành công việc liên quan đến hệ thống chi phí của doanh nghiệp có thể dựa vào các thông tin thu được để biết những hoạt động nào gây lãng phí cần được loại bỏ để giảm thiểu chi phí, những hoạt động nào thật sự tạo thêm giá trị Từ đó có thể định giá thành sản phẩm xây lắp chính xác hợp lý hơn để tăng sức cạnh tranh với các nhà thầu khác

Mặc dù các bài nghiên cứu về hệ thống ABC đã cho thấy các ưu điểm siêu việt

so với phương pháp chi phí truyền thống về mặt học thuật, tuy nhiên theo tác giả Huỳnh and Gong (2014) thì việc vận dụng hệ thống kế toán chi phí mới này vào các công ty Việt Nam không nhiều Đặc biệt là chưa thấy có các nghiên cứu về các nhân

tố tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động vào các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam, cụ thể là địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nơi trung tâm kinh tế của Việt Nam Tác giả nhận định đây là khe hổng nghiên cứu để luận văn khai thác và tìm hiểu sâu hơn nguyên nhân sự vận dụng hệ thống ABC gặp hạn chế

Trang 17

Từ các lý do trên, tác giả chọn đề tài “Những nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – Nghiên cứu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh”

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

- Xác định các nhân tố nào tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và mức độ tác động của chúng

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Nhận diện những nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống hế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh

- Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự vận dụng

hệ thống kế toán chi phí cơ sở hoạt động (ABC) tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Câu hỏi nghiên cứu

Với những mục tiêu nghiên cứu được đề ra, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

- Những nhân tố nào tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên

cơ sở hoạt động (ABC) của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ?

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào ?

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sơ hoạt động (ABC)

Trang 18

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả luận văn sử dụng hỗn hợp hai phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp định tính, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết nền thông qua các nghiên cứu trước đó, công cụ này giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động Phương pháp định lượng, tác giả thu thập dữ liệu khảo sát các công ty xây dựng trong phạm vi địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh, dữ liệu được nhập vào phần mềm SPSS, từ đây phần mềm hỗ trợ kết xuất các kết quả cho việc nghiên cứu mức độ tác động của những nhân tố này đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động

5 Ý nghĩa dự tính đóng góp của đề tài

Luận văn dự tính có những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận, bài nghiên cứu xây dựng được mô hình lý thuyết cho thấy các nhân tố tác động đến sự vận dụng hệ thống ABC của các doanh nghiệp xây dựng và các ảnh hưởng của chúng Thông qua đó các nghiên cứu học thuật có thể sử dụng những thông tin hữu ích này hỗ trợ cho các nghiên cứu có liên quan

Về mặt thực tiễn, các doanh nghiệp có thể vận dụng kết quả nghiên cứu, các gợi

ý để nắm bắt rõ các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng tích cực cần phát huy để có thể quản trị tốt chi phí, kiểm soát chi phí, định giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp, tăng hiệu quả kinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 19

6 Kết cấu đề tài

Phần mở đầu

Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu có liên quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Chương đầu tiên trình bày tổng hợp các bài viết nghiên cứu hệ thống ABC trên thế giới và tại Việt Nam Dựa vào các kết quả nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, tác giả xác định khe hổng nghiên cứu

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu hệ thống ABC trên thế giới 1.1.1 Các nghiên cứu về sự cần thiết vận dụng hệ thống ABC trên thế giới Nghiên cứu của Kaplan R.S Robert và Robin Cooper:

-“Cost & Effect – Using Intergrated Cost Systems to Drive Profitability and Performance” Kaplan R.S Robert, Robin Cooper, 1998

Tác giả Kaplan and Cooper (1998) nhận định rằng hệ thống kế toán chi phí phải thực hiện được ba chức năng cơ bản sau: Hệ thống kế toán chi phí phải định giá được giá trị hàng tồn kho, hệ thống kế toán chi phí phải phục vụ cho mục đích kiểm soát điều hành, hệ thống kế toán chi phí phải tính toán được chi phí cho riêng từng đối tượng chịu chi phí Chức năng thứ nhất là định giá được giá trị hàng tồn kho thì nếu

áp dụng nguyên tắc giá gốc của kế toán tài chính thì số chi phí được phân bổ vào giá trị hàng tồn kho không tuân theo mối quan hệ nguyên nhân kết quả Với việc sử dụng

hệ thống kế toán chi phí truyền thống, việc phân bổ chi phí đến từng loại hàng tồn kho sẽ thiếu chính xác Chức năng thứ hai là kiểm soát điều hành hoạt động, đòi hỏi

hệ thống kế toán chi phí phải cung cấp kịp thời thông tin chi phí chính xác từ đó thành quả hoạt động phải được phải hồi nhanh Điều này thể hiện ở việc phải cung cấp kịp thời thông tin chi phí đến các cấp độ quản lý từ thấp đến cao nhằm kịp thời kiểm soát chi phí, giảm thiểu chi phí không cần thiết Tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty mà phải có tần suất báo cáo phù hợp Chức năng thứ ba là tính toán được chi phí cho riêng từng đối tượng chịu chi phí, hệ thống kế toán chi phí cần phải ước lượng việc sử dụng nguồn lực dài hạn đối với từng sản phẩm Tất cả chi phí cần phải được xem xét trong dài hạn theo sự đa dạng hoá của sản phẩm và mức độ phức tạp đầu ra của doanh nghiệp

Theo như Kaplan và Cooper (1998) thì hệ thống kế toán chi phí giản đơn truyền thống không thể đáp ứng được đủ các chức năng trên, đề xuất vận dụng hệ thống kế

Trang 21

toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) nhằm làm rõ được các chi phí phát sinh

có mối quan hệ với từng hoạt động trong chu trình kinh doanh của doanh nghiệp, làm

rõ được các hoạt động nào sẽ tạo doanh thu và sử dụng chi phí của công ty Khi các mối quan hệ trên được làm nổi bật, các nhà quản lý công ty sẽ hiểu được chính xác hoạt động nào sẽ tạo ra thành quả hoạt động cho đơn vị Những thông tin hữu ích được hệ thống ABC cung cấp sẽ hỗ trợ định hướng các nhà quản lý thực hiện hai quyết định phù hợp như là quyết định điều chỉnh tăng giá đối với các sản phẩm tiêu tốn nhiều nguồn lực của công ty nhằm tăng lợi nhuận, bên cạnh đó điều chỉnh giảm giá đối với các sản phẩm tiêu tốn ít nguồn lực của đơn vị nhằm để tăng tính cạnh tranh; hoặc quyết định là các nhà quản lý phải tìm ra cách thức giảm bớt chi phí cho những hoạt động không mang lại hiệu quả cao, cắt giảm các hoạt động không mang lại hiệu quả

Nghiên cứu của Innes và cộng sự:

- “Activity – based costing in the U.K’s largest companies : A comparison of

1994 and 1999 survey results”, John Innes*, Falconer Mitchell and Donald Sinclair,

2000

Bài nghiên cứu của Innes et al (2000) tiến hành khảo sát về sự chấp nhận triển khai vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động và xây dựng mô hình ứng dụng, các tác giả nghiên cứu tiến hành khảo sát trên mẫu 1.000 công ty, đơn vị Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thấp các công ty thay đổi để chấp nhận mô hình hệ thống kế toán ABC từ năm 1994 đến năm 1999 Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn tỷ lệ doanh nghiệp chấp nhận vận dụng hệ thống này rơi vào công ty có quy

mô lớn và hầu hết hoạt động trong lĩnh vực tài chính Mặt khác, bài nghiên cứu cũng cho thấy có sự gia tăng tỷ lệ các doanh nghiệp không thành công trong việc áp dụng

hệ thống ABC và tỷ lệ các doanh nghiệp từ chối sử dụng, không quan tâm đến việc vận dụng hệ thống này cũng tăng lên Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy

sự mâu thuẫn, vì có 17,5% số người tham khảo sát cho biết là đã triển khai hệ thống

kế toán chi phí ước tính dựa trên cơ sở hoạt động, nhưng chỉ một nửa số này là thực

Trang 22

sự có áp dụng, còn lại chỉ áp dụng một phần các hoạt động, hoặc chỉ tiến hành nghiên cứu mà chưa thật sự áp dụng Trong năm 1994, tỷ lệ người được khảo sát có cam kết vận dụng hệ thống kế toán ABC là 9,7% nhưng đến năm 1999 tỷ lệ này chỉ còn 7,9%, bên cạnh đó cũng có trường hợp một số doanh nghiệp áp dụng đồng thời cả hệ thống

kế toán chi phí truyền thống và hệ thống kế toán chi phí ABC

Trong giai đoạn 5 năm, cho thấy có tồn tại xu hướng vận dụng hệ thống ABC, tuy nhiên không có nhiều dấu hiệu khả quan Tác giả Innes et al (2000) cho rằng nguyên nhân là do vấn đề kỹ thuật quá phức tạp trong quá trình vận dụng kèm theo chi phí bỏ ra cao nên làm hạn chế triển khai vận dụng dẫn đến nhiều công ty từ bỏ và không muốn vận dụng hệ thống ABC

Tác giả cũng đề xuất tiếp tục mở rộng nghiên cứu tỷ lệ vận dụng hệ thống ABC của các công ty trong tương lai Bài nghiên cứu vẫn chưa tìm hiểu sâu xa các nhân tố tác động đến tỷ lệ vận dụng hệ thống kế toán ABC và mức ảnh hưởng của chúng

Nghiên cứu của Mushonga :

- “The allocation of overheads in the construction industry in Southern Africa: Traditional costing or Activity Based Costing”, Mushonga, 2015

Tác giả Mushonga (2015) cho rằng về mặt học thuật và mặt thực tế hiện nay thì nhiều công ty đang chuyển từ hệ thống kế toán chi phí truyền thống (Tradition costing) sang ủng hộ hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity Based Costing) vì lợi ích mà hệ thống mới này mang lại là cung cấp chính xác hơn Tuy nhiên các tài liệu cũng cho thấy mức áp dụng thấp hoặc từ bỏ không áp dụng hệ thống ABC của các công ty đã từng chấp nhận nó vì một số điểm yếu của hệ thống ABC Từ những kết quả mâu thuẫn đó đã thúc đẩy tác giả Mushonga hình thành nên

cơ sở của bài nghiên cứu và xác định mục đích nghiên cứu nhằm làm rõ khả năng áp dụng hệ thống ABC cho ngành xây dựng ở Nam Phi, bên cạnh đó kiểm tra xem hệ thống ABC có khả thi hay không trong việc thay thế hệ thống chi phí truyền thống

Trang 23

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả Mushonga thực hiện việc khảo sát và thu thập dữ liệu từ hai bảng câu hỏi: một bảng gửi cho các công ty xây dựng và một bảng khác gửi cho các chuyên gia tư vấn Mẫu những người được chọn gửi bảng câu được lấy từ các công ty nhà thầu xây dựng đã được đăng ký Tác giả gửi các đường dẫn liên kết chứa bảng câu hỏi khảo sát thông qua địa chỉ email đế những người được hỏi Kết quả nghiên cứu đạt được cho thấy những người được hỏi trả lời rằng việc

sử dụng kế toán theo hệ thống chi phí truyền thống hệ thống sẽ khiến cho thông tin chi phí dự án bị bóp méo, trong khi đó sử dụng hệ thống ABC tạo ra kết quả thông tin chi phí dự án chính xác hơn trong ngành xây dựng Tuy nhiên, các phiếu trả lời cũng cho thấy các nhà thầu xây dựng đã không hoàn toàn thông qua việc sử dụng hệ thống ABC mà vẫn sử dụng hệ thống chi phí truyền thống mặc cho việc có sai lệch chi phí dự án Tác giả Mushonga (2015) cho rằng kết quả nghiên cứu này trái ngược với quan điểm rộng rãi là các hệ thống kế toán chi phí truyền thống không có chỗ đứng trong kế toán quản trị hiện đại, kết quả nghiên cứu này cho thấy hệ thống kế toán chi phí truyền thống vẫn còn phổ biến trong ngành xây dựng ở Nam Phi, và người dùng hệ thống truyền thống nói chung vẫn còn hài lòng với hiệu suất mang lại

từ hệ thống này Các kết quả phát hiện này có ý nghĩa đối với hiện tại, cho rằng hệ thống truyền thống đang gặp vấn đề Nghiên cứu cũng đã tiết lộ những lợi ích của hệ thống truyền thống như tính toán chi phí đơn giản, dễ sử dụng và cho phép báo cáo nhanh Hệ thống truyền thống có thể được cải thiện tốt hơn bởi hệ thống máy tính nhằm giúp người sử dụng có thể cung cấp dữ liệu chi phí đáng tin cậy và báo cáo hiệu quả Tuy nhiên, tác giả Mushonga (2015) nhận định rằng bài nghiên cứu được thực hiện nhằm tiếp tục kêu gọi những người ủng hộ hệ thống ABC thực hiện vận dụng hệ thống này vì những lợi ích được cung cấp nhiều hơn, chi phí sản phẩm chính xác hơn

hệ thống truyền thống Hạn chế của bài nghiên cứu là vẫn không nêu được những nhân tố gây tác động đến việc vận dụng hệ thống kế toán mà chỉ khảo sát về việc nó

có được sử dụng hay không

Trang 24

1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống ABC trên thế giới

Nghiên cứu của Fawzi Abdalla Abusalama:

- “Barrier to Adopting Activity-based Costing Systems (ABC): an Empirical Investigation Using Cluster Analysis”, Fawzi Abdalla Abusalama, 2008

Nghiên cứu của Fawzi (2008) được thực hiện tại Ireland, 925 công ty đã được lựa chọn để gửi bảng câu hỏi khảo sát trên tổng số 1000 công ty thuộc Top 1000 Business and Finance Irelands (2004) Nghiên cứu cố gắng tìm ra lý do ủng hộ cho việc chấp nhận hệ thống ABC (ABC adopters) của các công ty được khảo sát dựa trên việc xem xét cụm biến liên hợp gồm các nhân tố : Lĩnh vực kinh doanh (Company sector), quy mô công ty (Firm size), tính quốc gia (Nationality), cách thức cạnh tranh (Type of Competition), sự đa dạng của sản phẩm (Product diversity), cấu trúc chi phí (Cost structure), văn hoá doanh nghiệp (Business unit culture) Bên cạnh đó Fawzi cũng đồng thời xem xét cụm biến gây cản trở việc chấp nhận hệ thống ABC gồm 03 nhân tố: Nhân tố kỹ thuật (Technical Issues), nhân tố hành vi (Behavioural issues), nhân tố hệ thống (Systems issues) Với mô hình nghiên cứu được tác giả nêu (xem hình 1.1)

Tác giả áp dụng phân tích cụm (Cluster Analysis) chia các công ty được chọn khảo sát thành 04 nhóm mức độ chấp nhận vận dụng hệ thống ABC gồm: Chấp nhận (Adopters), Loại bỏ (Rejecters), đang xem xét (Under consider), không cân nhắc đến (Not consider)

Theo kết quả nghiên cứu đạt được, Fawzi (2008) cho rằng các nhân tố nêu ra đều có tác động đến việc công ty xem xét vận dụng hệ thống kế toán ABC và đặc biệt nhân tố kỹ thuật có mức ảnh hưởng lớn đến việc vận dụng hệ thống ABC vào trong các doanh nghiệp và gợi ý cần mở rộng nghiên cứu sâu hơn về nhân tố này

Trang 25

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận hệ thống kế toán ABC

Nguồn: Fawzi, 2008, trang 160

Nghiên cứu của Zhang Yi Fei và Che Ruhana Isa:

- “Factors Influencing Activity-Based Costing Success: A Research Framework”, Zhang Yi Fei và Che Ruhana Isa, 2010

Tác giả Zhang và Che (2010) ghi nhận với thực trạng hiện tại là nền sản xuất ngày càng tiên tiến và môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hệ thống kế toán ABC ra đời và lợi ích mang lại của nó ngày càng thu hút được sự chú ý của các nhà nghiên cứu Tuy nhiên theo Zhang và Che (2010) cho rằng trong giai đoạn từ năm

Trang 26

1995 đến 2008, các bài nghiên cứu trong quá khứ chỉ tập trung vào nhân tố “hành vi nhân viên” và “kỹ thuật” tác động đến vận dụng thành công hệ thống ABC và tác giả nhận thấy rằng rất ít các bài nghiên cứu được thực hiện về việc xem xét vai trò của nhân tố “văn hoá tổ chức” và “kết cấu tổ chức” Các tác giả xác định đây là khe hổng nghiên cứu và Zhang và Che mong muốn nghiên cứu để xây dựng khung nghiên cứu cho vấn đề vận dụng thành công hệ thống kế toán ABC

Hình 1.2 : Khung nghiên cứu lý thuyết nhân tố tác động đến vận dụng

thành công hệ thống ABC

Nguồn: Zhang Yi Fei và Che Ruhana Isa, 2010, trang 149

Với phương pháp nghiên cứu định tính, rà soát tổng hợp các nghiên cứu trong quá khứ Tác giả Zhang và Che (2010) đưa ra khung nghiên cứu khi nghiên cứu các nhân tố tác động đến vận dụng thành công hệ thống ABC, phải bao gồm các nhân tố chính là: Nhân tố hành vi và tổ chức, nhân tố kỹ thuật, nhân tố cấu trúc tổ chức, nhân

tố văn hoá tổ chức Trong đó nhân tố hành vi và tổ chức được các tác giả nhấn mạnh bảy biến quan trọng sau đây gồm có:

(i) Sự hỗ trợ của các lãnh đạo, các quản lý hàng đầu công ty

(ii) Việc kết nối với chiến lược kinh doanh

(iii) Đánh giá khen thưởng và trừng phạt

Trang 27

(iv) Quyền sở hữu phi kế toán

(v) Nguồn lực đủ đáp ứng

(vi) Việc đào tạo, thiết kế, thực hiện hệ thống quản lý chi phí

(vii) Sự rõ ràng trong mục tiêu muốn đạt được của hệ thống quản lý chi phí

Về mặt hạn chế, bài nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc nêu ra khung nghiên cứu (xem hình 1.2), không thực hiện quá trình nghiên cứu định lượng nhằm tìm kiếm sự tác động cụ thể của từng nhân tố đến việc vận dụng thành công hệ thống kế toán ABC

sẽ theo chiều hướng nào Và do đó các tác giả cũng không đưa ra hệ thống thang đo

cụ thể cho từng nhân tố đã nêu

Nghiên cứu của Job Dubihlela và Rosebud Rundora:

- “Employee Training, Managerial Commitment And The Implementation Of Activity Based Costing; Impact On Performance of SMEs”, Job Dubihlela và Rosebud Rundora, 2014

Bài viết của tác giả Job và Rosebud (2014) nghiên cứu về sự tác động của nhân

tố “ sự huấn luyện nhân viên” và nhân tố “sự cam kết gắn kết của nhà quản lý” đối với việc vận dụng triển khai hệ thống ABC vào trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đất nước Nam Phi, bên cạnh đó còn xem xét việc ứng dụng hệ thống ABC có ảnh hưởng như thế nào đến thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (xem hình 1.3)

Mẫu khảo sát là 149 người tham gia tại Nam Phi với độ tuổi từ 26 đến 45, các bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp đến các người tham gia bao gồm các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, các nhân viên quản lý cấp cao, quản lý cấp trung và cả các

cổ đông Phương pháp nghiên cứu được tiến hành theo nghiên cứu định lượng, các giá trị Cronbach Alpha đều lớn hơn 0,7 và các hệ số tải đều cao hơn 0,5

Theo Job và Rosebud (2014), kết quả nghiên cứu đã cho thấy nhân tố sự huấn luyện nhân viên và nhân tố cam kết gắn kết của các nhà quản lý cấp cao đã có tác động tích cực đến việc chấp nhận vận dụng hệ thống ABC Ngoài ra, việc phân tích

Trang 28

đường dẫn cũng chỉ ra rằng việc doanh nghiệp nâng cao vận dụng hệ thống ABC sẽ cho tác động cùng chiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu sự tác động huấn luyện nhân viên và cam kết của nhà quản lý đối với triển khai ABC vào doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nguồn: Job và Rosebud, 2014, trang 29

Về mặt hạn chế, các tác giả cho rằng mô hình nghiên cứu hiện tại chỉ coi nhân

tố sự đào tạo nhân viên và nhân tố sự cam kết gắn kết của nhà quản lý là các biến dự báo, những nhân tố này có thể sẽ không đủ để kết luận, đòi hỏi các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai phải mở rộng điều tra thêm các nhân tố khác và nên kết hợp thêm các nhân tố trung gian như là kinh nghiệm làm việc của nhân viên, độ tuổi và giới tính

Nghiên cứu của Sudhashini Nair và Xin Tan:

- “Factors Influencing the Implementation of Activity – Based Costing: A Study

on Malaysian SMEs”, Sudhashini Nair & Xin Tan, 2018

Nghiên cứu của Nair và Xin (2018) được thực hiện nhằm xem xét các nhân tố

có ảnh hưởng đến việc chấp nhận vận dụng hệ thống kế toán chi phí theo cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ của đất nước Malaysia

Theo như bài nghiên cứu, các tác giả nêu ra bốn nhân tố sẽ có tác động đến sự chấp nhận hệ thống kế toán ABC gồm có: môi trường bên ngoài (external

Trang 29

environment), các cơ chế tiết kiệm chi phí (cost saving mechanisms) , thái độ người dùng (user attitude), và kích cỡ quy mô công ty (company size) Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố trên Với con số tổng cộng 200 bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến các nhân viên thuộc các công ty vừa và nhỏ ở Selangor Malaysia, với yêu cầu là những nhân viên này phải có hiểu biết về hệ thống kế toán ABC và phải làm việc ở vị trí điều hành tài chính, kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất, nhằm làm sáng tỏ kết quả nghiên cứu Tác giả Nair và Xin đã sử dụng bộ thang đo để đo lường cho các nhân tố từ các nghiên cứu trước đó với Likert 5 điểm từ “rất không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý”, dữ liệu thu thập được sẽ tổng hợp vào phần mềm SPSS và tiến hành phân tích Các tác giả nêu

mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết nghiên cứu (xem hình 1.4 )

Kết quả nghiên cứu thu được sau khi phân tích, giá trị R square là 0,816, điều

đó có nghĩa là biến độc lập giải thích được 81,6% biến động của biến phụ thuộc, thể hiện mối quan hệ mạnh giữa các biến trong bài nghiên cứu Kết quả cho các giả thuyết nghiên cứu được tác giả trình bày rõ ràng (xem bảng 1.1)

Hình 1.4 : Mô hình nghiên cứu các nhân tố có ảnh hưởng đến việc chấp nhận vận dụng hệ thống kế toán chi phí theo cơ sở hoạt động trong các doanh

nghiệp vừa và nhỏ của đất nước Malaysia

Nguồn: Nair và Xin, 2018, trang 136

Trang 30

Với kết quả nghiên cứu thu được, các tác giả Nair và Xin nhận định bốn nhân

tố gồm có: môi trường bên ngoài (external environment), các cơ chế tiết kiệm chi phí (cost saving mechanisms) , thái độ người dùng (user attitude), và company size (kích

cỡ quy mô công ty) sẽ có tác động tích cực đến sự chấp nhận hệ thống kế toán ABC đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia

Bảng 1.1: Kết quả các giả thuyết về tác động của môi trường bên ngoài,

cơ chế tiết kiệm chi phí, thái độ người dùng, quy mô công ty đến chấp nhận hệ

thống ABC vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia

H1 Có một mối quan hệ chiều hướng tích cực giữa

yếu tố môi trường bên ngoài và việc chấp nhận

hệ thống kế toán ABC tại các công ty vừa và

nhỏ ở Malaysia

Chấp nhận

H2 Có một mối quan hệ chiều hướng tích cực giữa

yếu tố cơ chế tiết kiệm chi phí và việc chấp

nhận hệ thống kế toán ABC tại các công ty vừa

và nhỏ ở Malaysia

Chấp nhận

H3 Có một mối quan hệ chiều hướng tích cực giữa

yếu tố thái độ người dùng và việc chấp nhận hệ

thống kế toán ABC tại các công ty vừa và nhỏ

ở Malaysia

Chấp nhận

H4 Có một mối quan hệ chiều hướng tích cực giữa

yếu tố kích cỡ quy mô công ty và việc chấp

nhận hệ thống kế toán ABC tại các công ty vừa

và nhỏ ở Malaysia

Chấp nhận

Nguồn: Nair và Xin, 2018, trang 138

Trang 31

Với kết quả nghiên cứu thu được, các tác giả Nair và Xin nhận định bốn nhân

tố gồm có: môi trường bên ngoài (external environment), các cơ chế tiết kiệm chi phí (cost saving mechanisms) , thái độ người dùng (user attitude), và company size (kích

cỡ quy mô công ty) sẽ có tác động tích cực đến sự chấp nhận hệ thống kế toán ABC đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia

Tác giả Nair và Xin (2010) cũng nêu rõ những hạn chế của bài nghiên cứu như chỉ thực hiện trên các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một bang thuộc đất nước Malaysia,

và bốn nhân tố nêu trên chưa phải là tất cả khi xem xét sự chấp nhận vận dụng hệ thống kế toán ABC Tác giả mong muốn các nghiên cứu trong tương lai sẽ mở rộng khảo sát ở các vùng địa lý khác, mở rộng nghiên cứu theo chiều dọc, và gợi ý xem xét thêm các nhân tố khác như là khả năng của lãnh đạo (leadership), sự tiến bộ công nghệ (technology advancement)

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu hệ thống ABC tại Việt Nam 1.2.1 Các nghiên cứu về sự cần thiết vận dụng hệ thống ABC tại Việt Nam

Nghiên cứu của Bùi Thị Minh Hải:

- “Rào cản và khó khăn trong áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC)”, Bùi Thị Minh Hải, 2012

Với phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả Bùi Thị Minh Hải (2012) thực hiện quá trình nghiên cứu thông qua việc xem xét, tổng kết các kết quả từ các bài nghiên cứu trước trên thế giới, hệ thống cơ sở lý thuyết và tiến hành phân tích những

ưu và nhược điểm của hệ thống kế toán chi phí theo cơ sở hoạt động so với hệ thống

kế toán chi phí truyền thống Bên cạnh đó, nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng vận dụng hệ thống kế toán chi phí theo cơ sở hoạt động ABC tại các nước trên thế giới nhằm định hình những nhân tố mang tính rào cản, gây khó khăn trong việc vận dụng

Từ đó, tác giả Bùi Thị Minh Hải đề xuất một số kinh nghiệm phục vụ cho việc ra quyết định áp dụng kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 32

Theo Bùi Thị Minh Hải (2012), kế toán chi phí truyền thống chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có quá trình sản xuất đơn giản, sử dụng nguồn lực nhân công là chủ yếu do đó chi phí chung, chi phí gián tiếp được phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức thường là số lượng sản phẩm sản xuất, số giờ máy chạy, số giờ công lao động nhằm phục vụ mục đích định giá hàng tồn kho, tính giá thành sản phẩm Tuy nhiên khi quá trình sản xuất của doanh nghiệp thay đổi theo hướng đa dạng sản phẩm dịch vụ, quy mô sản lượng tăng lên, những quy trình sản xuất ngày càng phức tạp và đòi hỏi nhiều phát sinh nhiều hoạt động gián tiếp hỗ trợ cho việc sản xuất, thì khi đấy hệ thống kế toán chi phí truyền thống không còn đáp ứng được, phân bổ chi phí không chính xác, làm giá thành sản phẩm bị sai lệch Hệ thống kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động ra đời cùng với các lợi ích vượt trội của nó được coi như là cách tiếp cận mới ABC sử dụng các tiêu thức phân bổ các nguồn lực sử dụng

ở các cấp độ hoạt động khác nhau do đó việc phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác hơn, ngoài ra ABC cung cấp thông tin giúp các nhà quản lý phân tích khả năng sinh lợi của sản phẩm và khách hàng tốt hơn, bên cạnh đó ABC còn tạo

ra cơ chế quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn

Tác giả tổng kết kết quả nghiên cứu của từ các bài nghiên cứu về việc áp dụng ABC tại các nước trên thế giới từ giai đoạn năm 1995 đến 2007 cho thấy nhận thức

về ABC đã tăng đáng kể nhưng tỷ lệ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống này rất thấp

và có xu hướng giảm đi theo thời gian Số lượng các doanh nghiệp quyết định không

áp dụng hoặc không quan tâm tăng lên

Để giải thích cho kết quả trên, Bùi Thị Minh Hải (2012) tổng hợp các nhân tố được cho là rào cản gây khó khăn trong việc áp dụng ABC tại các doanh nghiệp qua việc xem xét kết quả từ các bài nghiên cứu trước Tác giả xác định và phân loại thành

ba nhóm nhân tố: Các vấn đề kỹ thuật, các vấn đề về hành vi và các vấn đề về hệ thống dựa trên kết quả nghiên cứu của Fawzi (2008)

Trang 33

Nội dung cuối cùng trình bày về bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, tác giả cho rằng để vận dụng hệ thống kế toán ABC thành công cần phải hội tụ nhiều điều kiện khác nhau Bùi Thị Minh Hải đưa ra các đặc điểm, các tín hiệu của một doanh nghiệp cho thấy việc áp dụng ABC là cần thiết:

(i) Doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau

(ii) Có sự đa dạng hoá trong quy trình sản xuất sản phẩm

(iii) Các chi phí gián tiếp chiếm một tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp và tỷ trọng này không ngừng tăng lên

(iv) Có sự đa dạng hoá trong các kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

(v) Có sự khác biệt về mức độ cung cấp dịch vụ cho các khách hàng khác nhau

(vi) Hệ thống kế toán chi phí hiện tại bộc lộ nhiều yếu điểm

(vii) Áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt

Bên cạnh đó, tác giả Bùi Thị Minh Hải cho rằng điều kiện tiên quyết là nhà quản

lý doanh nghiệp phải xác định rõ các mục tiêu thiết thực và từ đó ý thức được lợi ích

mà hệ thống kế toán ABC mang lại nhằm chuẩn bị tâm lý sẵn sàng vượt qua các rào cản và khó khăn trong thiết kế vận hành hệ thống này

Nhìn chung, bài nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Minh Hải (2012) chỉ mang tính tổng hợp lại những nhân tố rào cản gây khó khăn cho việc vận dụng hệ thống ABC

từ các bài nghiên cứu trước đó và không đưa ra mô hình nghiên cứu và mức độ ảnh hưởng cụ thể của các nhân tố này Tác giả cũng có đề xuất một số nhân tố có thể tác động đến việc vận dụng hệ thống ABC có thể được tham khảo để nghiên cứu sâu vấn

đề

Trang 34

1.2.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống ABC tại Việt Nam

Nghiên cứu của Trần Tú Uyên

- “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam”, Trần Tú Uyên, 2016

Nhận định tại Việt Nam phương pháp ABC vẫn còn mới và chưa được áp dụng rộng rãi, tác giả Trần Tú Uyên (2016) thực hiện việc nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng hệ thống ABC trong các doanh nghiệp ngành dược phẩm tại Việt Nam Từ đó đưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tăng tỷ lệ áp dụng phương pháp kế toán ABC

Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) trong các doanh

nghiệp dược phẩm Việt Nam

Nguồn: Trần Tú Uyên, 2016, trang 96

Trang 35

Tác giả nêu ra mô hình bảy nhân tố có ảnh hưởng đến việc áp dụng ABC gồm có: Quy mô doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, cấu trúc chi phí, sự đa dạng của sản phẩm, năng lực cạnh tranh, mức độ quan trọng của thông tin, mức độ tự động hoá (xem hình 1.5)

Bằng phương pháp khảo sát, 187 bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến các công

ty dược phẩm tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 8 năm 2015 Tác giả thu về 56 bảng câu hỏi được hồi đáp phù hợp Bảng câu hỏi được thiết kế chia làm hai phần Phần một gồm câu 1- 13 nhằm tìm hiểu những thông tin

cụ thể về công ty như quy mô công ty, loại hình doanh nghiệp, cấu trúc chi phí, văn hoá doanh nghiệp Phần hai gồm câu 14-26 liên quan đến kiến thức về ABC và trạng thái áp dụng ABC, sự phối hợp trong việc áp dụng ABC, lý do áp dụng, mức độ thành công, tầm quan trọng và những khó khăn khi áp dụng ABC, lý do không áp dụng, từ chối áp dụng và không xem xét đến việc áp dụng

Tác giả Trần Tú Uyên (2016) xây dựng mô hình hồi quy :

Ln[Prob(Y=1)/(1-Prob(Y=1)] = b0 + b1QUYMO + b2DAUTU + b3CHIPHI +b4DADANG + b5CANHTRANH + b6THONGTIN + b7TUDONGHOA + e

Các biến trong mô hình được mã số, trong đó:

- Y: Biến phụ thuộc, mã hoá giá trị 1 (áp dụng ABC), 0 ( không áp dụng ABC)

- QUYMO: Biến quy mô đo bằng số lượng lao động, mã hoá 1 (dưới 10 lao động), 2 ( từ 10 – 200 lao động), 3 ( 200 – 300 lao động), 4 (300 – 500 lao động), 5 (500 – 1000 lao động), 6 ( trên 1000 lao động)

- DAUTU: Biến đầu tư nước ngoài, mã hoá 1 (có vốn đầu tư nước ngoài), 0 ( không có vốn đầu tư nước ngoài)

- CHIPHI: Biến cấu trúc chi phí thể hiện tỷ lệ phần trăm chi phí chung trên tổng chi phí, mã hoá 1 (5 -20%), 2 (20 – 35%), 3 ( 35 – 50 %)

- DADANG: Biến đa dạng sản phẩm, mã hoá 1 ( 1 sản phẩm), 2 ( 2 – 10 sản phẩm), 3 (11 - 50 sản phẩm), 4 ( 51 – 100 sản phẩm), 5 (101 – 1000 sản phẩm)

- CANHTRANH: Biến năng lực cạnh tranh, mã hoá 1 (Cực kì quan trọng), 2 (rất quan trọng), 3 (Quan trọng), 4 ( Ít quan trọng), 5 ( Không quan trọng)

Trang 36

- THONGTIN: Biến mức độ quan trọng của thông tin chi phí đối với doanh nghiệp, mã hoá 1 (tương đối quan trọng), 2 (rất quan trọng), 3 (cực kì quan trọng)

- TUDONGHOA: Biến mức độ tự động hoá, mã hoá 1 (tự động hoá thấp), 2 (tự động hoá cao), 3 ( tự động hoá hoàn toàn)

Kết quả cho thấy sự vận dụng phương pháp ABC không phụ thuộc vào nhân tố đầu tư nước ngoài (việc có hay không có vốn đầu tư nước ngoài) nhưng lại có mối liên hệ đến các nhân tố còn lại là quy mô doanh nghiệp, cấu trúc chi phí, năng lực cạnh tranh, mức độ đa dạng của sản phẩm, mức độ quan trọng của thông tin chi phí, mức độ tự động hoá Tác giả Trần Tú Uyên nhận định phương pháp ABC là công cụ

kế toán hữu ích với các ưu thế vượt bậc so với phương pháp kế toán truyền thống và cho rằng các doanh nghiệp dược Việt Nam đã biết đến và có áp dụng phương pháp này và nêu giải pháp cần chú trọng phát triển kế toán quản trị, xây dựng nhóm chuyên trách về ABC trong doanh nghiệp, áp dụng mô hình ABC giản đơn nhằm tiết kiệm chi phí và hạn chế rào cản chuyên môn/kỹ thuật

Về hạn chế nghiên cứu, bài nghiên cứu chỉ khảo sát nhóm đối tượng là các công

ty ngành dược tại Việt Nam, hình thức gửi thư điện tử nên tỉ lệ trả lời không cao Ngoài ra tác giả Trần Tú Uyên đề xuất nghiên cứu thêm các nhân tố khác như sự đáng tin cậy của hệ thống chi phí, sự gia tăng của chi phí gián tiếp, số lượng trung tâm chi phí

Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hưng

- “Những nhân tố cản trở đến vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động vào các doanh nghiệp Việt Nam”, Nguyễn Việt Hưng, 2017 Tác giả Nguyễn Việt Hưng (2017) nhận định áp dụng phương pháp ABC sẽ giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả và tính cạnh tranh nhưng thực trạng hiện tại cho thấy có không nhiều doanh nghiệp vận dụng phương pháp này Do đó việc nghiên cứu các nhân tố cản trở vận dụng phương pháp này vào các doanh nghiệp thể hiện tính cấp thiết và phù hợp với thực trạng tại Việt Nam

Trang 37

Bài nghiên cứu của Nguyễn Việt Hưng (2017) nêu ra chín nhân tố sẽ gây tác động cản trở việc vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động gồm có: hạn chế về nhận thức (X1), thiếu nguồn lực (X2), tâm lý hạn chế thay đổi (X3), chưa xây dựng chiến lược kinh doanh đòi hỏi sử dụng mô hình ABC (X4), thiếu sự ủng hộ của lãnh đạo (X5), hạn chế về kỹ thuật vận dụng (X6), không quan tâm đến huấn luyện đào tạo (X7), cấu trúc tổ chức chưa thay đổi phù hợp khi triển khai mô hình ABC (X8), không xây dựng mục tiêu cho từng giai đoạn triển khai gắn với khen thưởng hợp lý (X9) và đề xuất mô hình hồi quy:

Y = a0 + a1X1 + a2X2 + a3X3 + a4X4 + a5X5 + a6X6 + a7X7 + a8X8 + a9X9 + e

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết (xem hình 1.6)

Hình 1.6 : Mô hình nghiên cứu các nhân tố gây cản trở vận dụng phương

pháp ABC vào doanh nghiệp Việt Nam

Nguồn: Nguyễn Việt Hưng, 2017 , trang 109

Trang 38

Để đạt được mục đích của bài nghiên cứu, tác giả Nguyễn Việt Hưng sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp cả hai phương pháp định tính và phương pháp định lượng Theo tác giả, tiến trình nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn Giai đoạn đầu thu thập và giải thích dữ liệu định tính thông qua việc nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu các bài nghiên cứu trước và tham khảo thêm ý kiến chuyên gia nhằm tìm ra các nhân tố hạn chế việc vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp và xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp Giai đoạn hai, tác giả tiến hành khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu định lượng, phân tích hồi quy nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này trong việc cản trở vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp Việt Nam Với quy trình nghiên cứu rất chi tiết, cụ thể gồm các bước:

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, thiết lập mô hình, thiết kế bảng câu hỏi điều tra sơ

mềm Excel và phân tích, kiểm định bằng chương trình SPSS

Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Việt Hưng (2017) cho thấy tất cả các nhân tố nêu ra đều có tác động hạn chế vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp Việt Nam, mô hình đạt mức độ phù hợp là 89,4% Trong đó tác giả nhận định hạn chế về mặt kỹ thuật có mức độ lớn nhất với hệ số hồi quy 0,639 và hạn chế về mặt tâm lý nhân viên hạn chế thay đổi cũng có tác động đáng kể với hệ số hồi quy 0,577, ngoài ra hạn chế về mặt chưa xây dựng chiến lược kinh doanh đòi hỏi sử dụng phương pháp ABC cũng nên được lưu tâm Tác giả cũng kết luận nghiên cứu có kết quả phù hợp với thực trạng Việt Nam

Trang 39

Về mặt hạn chế của bài nghiên cứu, tác giả Nguyễn Việt Hưng (2017) nhận định mẫu khảo sát phục vụ cho nghiên cứu còn nhỏ, cần nghiên cứu mở rộng mẫu, ngoài

ra nên nghiên cứu sang các đối tượng khác như công ty nhà nước hoặc các công ty

sử dụng phần lớn vốn đầu tư nước ngoài hoặc nhằm tìm kiếm các đặc thù của ngành thì nghiên cứu nên đi sâu vào cụ thể một lĩnh vực hoạt động khác như ngành may mặc, ngành giao nhận, ngành xây dựng

Nghiên cứu của Phan Đàm Trung Tín

- “Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) Nghiên cứu các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, Phan Đàm Trung Tín, 2018

Theo Phan Đàm Trung Tín (2018) phương pháp hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) rất được quan tâm tại các nước trên thế giới do những lợi ích vượt trội của nó so với hệ thống kế toán chi phí truyền thống Tác giả nhận định tại Việt Nam, việc áp dụng ABC cũng được nhiều doanh nghiệp, tổ chức trong nhiều lĩnh vực quan tâm và tiến hành nhưng chưa được rộng rãi do còn nhiều rào cản Chủ

đề ABC cũng được nghiên cứu tại Việt Nam nhưng chủ yếu là những nghiên cứu theo hướng ứng dụng vào công ty cụ thể, chưa đi sâu vào phân tích các yếu tố tác động đến việc vận dụng ABC vào doanh nghiệp

Tác giả Phan Đàm Trung Tín (2018) đưa ra mô hình nghiên cứu gồm sáu nhân

tố có tác động ảnh hưởng đến áp dụng hệ thống ABC tại các doanh nghiệp gồm có: cạnh tranh, mức độ quan trọng của thông tin chi phí, huấn luyện và đào tạo, chất lượng của hệ thống công nghệ thông tin, quy mô doanh nghệp và sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao (xem hình 1.7)

Trang 40

Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng ABC

tại các doanh nghiệp

Nguồn: Pham Đàm trung Tín, 2018, trang 41

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả Phan Đàm Trung Tín (2018) sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để giới thiệu các nhân tố ảnh hưởng và sử dụng phương pháp định lượng nhằm thu thập

dữ liệu từ việc khảo sát tại các công ty trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu tầm ảnh hưởng của những nhân tố Quy trình nghiên cứu của tác giả bao gồm ba bước:

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, phân tích các bài nghiên cứu liên quan, xác định khe hổng, xây dựng mô hình nghiên cứu và thiết kế bảng câu hỏi

Bước 2: Nghiên cứu sơ bộ, điều chỉnh thang đo, thiết lập bảng câu hỏi chính thức

Bước 3: Nghiên cứu chính thức, phân tích định lượng thông qua thống kê mô tả

và phân tích hồi quy đa biến từ đó đánh giá tác động của các nhân tố dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng

Ngày đăng: 16/02/2020, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w