Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống và đặc điểm công việc đều có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng
Trang 1NGÔ THỊ LAN ĐÀI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) KHU VỰC
TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 2NGÔ THỊ LAN ĐÀI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP)
KHU VỰC TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN BÍCH LIÊN
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 3hướng dẫn của TS Nguyễn Bích Liên Việc thu thập số liệu do tôi thực hiện, không sao chép hay lấy bất kì một bài nghiên cứu khoa học khác Trong quá trình nghiên cứu, có tham khảo và trích dẫn một số tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước, được tôi chú thích rõ ràng và ghi rõ trong Tài liệu tham khảo
NGÔ THỊ LAN ĐÀI
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 6
1.1 Khái quát các nghiên cứu 6
1.1.1 Khái quát các nghiên cứu về sự hài lòng công việc 6
1.1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6
1.1.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên sử dụng HTTT/ ERP 7
1.2 Nhận xét chung và xác định khe hổng nghiên cứu 10
1.2.1 Nhận xét chung 10
1.2.2 Xác định khe hổng nghiên cứu 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
2.1 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – ERP 15
2.1.1 Khái niệm ERP 15
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống ERP 15
2.1.3 Đặc điểm cơ bản của hệ thống ERP 16
2.1.4 Lợi ích của ERP 17
2.1.5 Hạn chế của ERP 19
2.2 Mối quan hệ và ảnh hưởng của ERP và hệ thống thông tin kế toán 19
Trang 52.4 Các nhân tố tác động đến sự hài lòng về công việc của nhân viên 25
2.4.1 Mô hình kim cương Leavitt (1965) 25
2.4.2 Mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean 26
2.4.3 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974) 29
CHƯƠNG 3: KHÁI NIỆM, GIẢ THUYẾT, MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Khái niệm nghiên cứu 33
3.2 Giả thuyết nghiên cứu 43
3.3 Mô hình nghiên cứu 44
3.4 Qui trình nghiên cứu 45
3.5 Thiết kế nghiên cứu 47
3.5.1 Phương pháp nghiên cứu 47
3.5.2 Lựa chọn thang đo và xây dựng bảng câu hỏi 47
3.5.3 Tổng thể, mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu 52
3.6 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 53
3.6.1 Thống kê mô tả 53
3.6.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 54
3.6.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 54
3.6.4 Phân tích tương quan Pearson 55
3.6.5 Phân tích hồi qui tuyến tính bội 55
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ NHẬN XÉT 58
4.1 Kết quả nghiên cứu 58
4.1.1 Thống kê mô tả 58
4.1.2 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 59
4.1.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 65
4.1.4 Phân tích mô hình hồi qui bội 68
Trang 65.2 Kiến nghị 81 5.3 Hạn chế của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7ERP (Enterprise resource planning): Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp HTTT (Information System): Hệ thống thông tin
IT (Information Technology): Công nghệ thông tin
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 8Bảng 2.2 Chất lượng thông tin theo tổng hợp của Urbach và Muller
Bảng 3.1 Thang đo sự hài lòng công việc
Bảng 3.2 Thang đo chất lượng hệ thống
Bảng 3.3 Thang đo chất lượng thông tin
Bảng 3.4 Thang đo đặc điểm công việc
Bảng 4 1 Đặc điểm chính của mẫu khảo sát
Bảng 4 2 Cronbach’s Alpha của nhân tố Chất lượng hệ thống
Bảng 4 3 Cronbach’s Alpha của nhân tố Chất lượng thông tin
Bảng 4 4 Cronbach’s Alpha của nhân tố Đặc điểm công việc lần 2
Bảng 4 5 Cronbach’s Alpha của nhân tố sự hài lòng trong công việc của người dùng Bảng 4 6 Kết quả định KMO và Bartlett’s biến độc lập
Bảng 4 7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập
Bảng 4 8 Kết quả định KMO và Bartlett’s biến phụ thuộc
Bảng 4 9 Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc
Bảng 4.10 Hệ số tương quan Person
Bảng 4.11 Hệ số xác định phù hợp của mô hình
Bảng 4.12 Kết quả phân tích ANOVA
Bảng 4.13 Kết quả phân tích hồi quy nhóm nhân tố
Trang 9Hình 2.1 Mô hình kim cương Leavitt (1965)
Hình 2.2 Mô hình HTTT thành công DeLone và McLean (1992)
Hình 2.3 Mô hình HTTT thành công DeLone và McLean (2003)
Hình 2.4 Mô hình đặc điểm công việc Hackman và Oldham (1974) Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu
Hình 3.2 Qui trình nghiên cứu
Hình 4.1 Đồ thị Histogram
Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot
Trang 10Trong những năm gần đây hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đang dần trở nên phổ biến và được triển khai ở hầu hết các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực, qui mô khác nhau Do đó nhu cầu nghiên cứu khoa học về các khía cạnh liên quan đến việc ứng dụng ERP ngày càng gia tăng Thông qua việc tổng kết các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, luận văn nhận thấy số lượng bài nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng ERP rất ít Vì vậy, luận văn thực hiện nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP – tại khu vực Tp.HCM Để giải quyết vấn đề, luận văn cần thực hiện trả lời 2 câu hỏi sau: (1) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán? và (2) Mức đô ảnh hưởng của các nhân tố đến
sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán như thế nào? Dựa vào các lý thuyết liên quan, luận văn thực hiện kiểm tra thang đo các khái niệm nghiên cứu gồm chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, đặc điểm công việc và sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toántrong môi trường ERP Phương pháp định lượng được thực hiện nhằm giải quyết lần lượt các câu hỏi nghiên cứu, và việc kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và kết quả nghiên cứu có được dựa trên việc xử lý số liệu thống kê phần mềm SPSS 20 Có 220 phiếu khảo sát được phát đi thông qua việc khảo sát trên Google Docs và phát trực tiếp, thu được 201 phiếu hợp lệ để thực hiện nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống và đặc điểm công việc đều có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng công việc của nhân viên
kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP Dựa trên kết quả nghiên cứu thu được, luận văn xem xét và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng công việc cho nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP
Từ khóa: ERP, Sự hài lòng công việc, chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, đặc
điểm công việc
Trang 11various fields and industry sizes in recent years Therefore, the demand for scientific research on the aspects related to ERP system implementation is increasing Through the result of analysis in the world and in Vietnam, the dissertation realized a slight number of surveys on accountant’s job satisfaction Accordingly, the dissertation made the research on factors affecting accountant’s job satisfaction of ERP system using and implementation in Ho Chi Minh The dissertation solves the problem by answering 2 questions as follows: (1) What do the factors affect the accountant’s job satisfaction? (2) How is the level of influence of factors on accountant’s job satisfaction? Based on the relevant theories, the dissertation examines the scale of research concepts including information quality, system quality, job characteristics and accountant’s job satisfaction in ERP environment Quantitative methods are conducted to solve the research questions one by one and the testing of scales, research models, research hypotheses and research results are based on statistical processing of SPSS 20 software There are 220 survey questionnaires distributed through the survey by direct and on Google Docs There are 201 valid survey questionnaires (91.36%) were collected in order to investigate after reviewing and eliminating invalid answers The analysis results show that information quality, system quality and job characteristics have a significant impact on accountant’s job satisfaction of ERP system using and implementation Based on the analysis results obtained the dissertation reviews and makes recommendations to improve accountant's job satisfaction of ERP system implementation
Keywords: ERP, job satisfaction, information quality, system quality, job
characteristics
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Các tổ chức kinh doanh ngày nay đang phải đối mặt với một môi trường cạnh tranh và phức tạp hơn bao giờ hết Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình hoạt động kinh doanh là một nhu cầu tất yếu giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài Cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) ra đời vào những năm 1990, và ngày nay
nó đang được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp trên thế giới cũng như tại Việt Nam Davenport (2000) đề xuất rằng việc triển khai hệ thống ERP mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức như giảm thời gian chu kỳ công việc, nâng cao hiệu quả của thông tin, tạo ra thông tin tài chính nhanh chóng, hỗ trợ thực hiện các chiến lược phát triển của tổ chức Do đó, nhiều công ty đang xem việc triển khai và sử dụng hệ thống ERP như là một phương tiện để giảm chi phí hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng năng suất và cải thiện dịch vụ khách hàng Ngoài ra, việc ứng dụng ERP còn tác động rộng lớn đến những người sử dụng hệ thống thông qua việc thay đổi cách thức thực hiện công việc, bản chất nhiệm vụ, qui trình công việc (Davenport et al 1996; Liang et al 2007; Mullarkey et al 1997) Các ứng dụng công nghệ không thể thành công trừ khi người dùng có thái độ tích cực với hệ thống
và coi chúng có lợi cho bản thân họ Với việc xem người dùng là trung tâm, Saatcioglu (2009) xác định sự hài lòng của người dùng là thước đo để đánh giá sự thành công của việc triển khai ERP Hệ thống ERP có thể tích hợp thông tin từ tất
cả các phòng ban và chức năng của doanh nghiệp vào một hệ thống duy nhất Nó phục vụ cho nhu cầu về nhân sự, tài chính, cung ứng và các bộ phận khác theo qui trình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp Với đặc điểm như vậy, người sử dụng trong môi trường ERP có thể là nhà quản trị, bộ phận nhân sự, bộ phận kế toán, bộ phận sale, … Trong doanh nghiệp, bộ phận kế toán là một trong những bộ phận không thể thiếu Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp rất cần thiết cho nhà quản
Trang 13trị đưa ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Do đó mức độ chính xác của thông tin do kế toán cung cấp sẽ ảnh hưởng đến mức độ hiệu quả các quyết định của nhà quản trị, từ đó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do tầm quan trọng của bộ phận kế toán trong doanh nghiệp, người sử dụng hệ thống được luận văn lựa chọn nghiên cứu là bộ phận kế toán – cụ thể là nhân viên kế toán Trích theo Phạm Trà Lam (2018), việc ứng dụng hệ thống ERP ảnh hưởng đến nhiều nhóm đối tượng, riêng các nhân viên kế toán là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ hơn
Theo nghiên cứu của Jiang và cộng sự (2012), thảo luận về sự hài lòng trong nghiên cứu HTTT Sự hài lòng đối với HTTT được chia thành hai loại: sự hài lòng của nhân viên sử dụng với HTTT và sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng HTTT
Hiện nay các nghiên cứu xem xét về sự hài lòng của nhân viên sử dụng đối với HTHT cũng như nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên sử dụng với hệ thống ERP tương đối nhiều Tuy nhiên các nghiên cứu nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng hệ thống ERP rất ít Đặc biệt các nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ERP càng ít hơn Do đó, luận văn lựa chọn thực hiện nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP tại khu vực TP.HCM” là điều thiết yếu
2 Mục tiêu nghiên cứu/ Câu hỏi nghiên cứu
Việc triển khai và ứng dụng hệ thống ERP làm thay đổi quy trình kinh doanh, cách thức thực hiện công việc, bản chất của nhiệm vụ, từ đó ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán Bên cạnh đó, TP.HCM với vai trò là đầu tàu thúc đẩy nền kinh tế của cả nước, hàng năm TP.HCM đóng góp khoảng 30% tổng thu ngân sách cả nước Ngoài ra, lực lượng lao động năng động, có trình độ và tay nghề cao góp phần vào sự phát triển kinh tế của TP.HCM Với những lý do đó, luận văn thực hiện nghiên cứu nhằm xác định “ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Trang 14trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP tại khu vực TP.HCM”
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP – khu vực TP.HCM
- Đo lường được mức độ tác động của các nhân tố này, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ERP
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP?
- Trong các nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán, mức độ tác động của từng nhân tố như thế nào?
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu:
- Luận văn tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp đang ứng dụng hệ thống ERP tại khu vực Tp.HCM Với việc xem xét nhân viên kế toán là một trong
những đối tượng quan trọng của người sử dụng hệ thống ERP Luận văn thực
hiện khảo sát dựa trên quan điểm cá nhân của các đối tượng là các kế toán viên,
kế toán trưởng vì họ là những người trực tiếp sử dụng hệ thống và sử dụng các thông tin đầu ra của hệ thống ERP
- Các dữ liệu khảo sát sử dụng trong nghiên cứu được thu thập trong vòng 2 tháng từ ngày 04/07/2019 đến ngày 04/09/2019
Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung nghiên cứu các nhân
tố tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP
và mức độ tác động của các nhân tố này đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP
Trang 154 Phương pháp nghiên cứu
Mục đích thu thập dữ liệu nhằm kiểm định lại mô hình nghiên cứu trong điều kiện ứng dụng ERP tại khu vực TP.HCM được suy diễn từ các lý thuyết, mô hình nghiên cứu đi trước, luận văn lựa chọn phương pháp nghiên cứu định lượng để thực hiện đề tài Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc gửi các câu hỏi khảo sát qua mail hoặc gửi trực tiếp Sau đó kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và kết quả nghiên cứu có được dựa trên việc xử lý số
liệu thống kê phần mềm SPSS 20
5 Các đóng góp của luận văn
Với các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra và các kết quả nghiên cứu đã đạt được, luận văn kỳ vọng sẽ mang lại các ý nghĩa như sau:
Về mặt lý thuyết: Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm
trong việc áp dụng các lý thuyết nền gồm mô hình kim cương Leavitt (1965), mô hình đặc điểm công việc (Hackman and Oldham, 1974), mô hình HTTT thành công DeLone và McLean (1992) trong bối cảnh ứng dụng hệ thống ERP Tìm hiểu, hệ thống hóa các lý thuyết, các công trình nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP
Về mặt thực tế: kết quả nghiên cứu giúp nhà quản lý nhận diện được các nhân tố
tác động đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng Do đó, giúp nhà quản lý có thể đề xuất các cách thức nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP và có thể hoạch định các kế hoạch để nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng hệ thống Bên cạnh đó, với kết quả từ việc nghiên cứu thực nghiệm, các nhà tư vấn và triển khai hệ thống
có thể xem xét và nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của người sử dụng hệ thống – cụ thể theo luận văn là nhân viên kế toán, từ đó có thể hỗ trợ và tư vấn khách hàng tốt hơn trong quá trình cung cấp và triển khai hệ thống ERP
Trang 166 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tóm tắt luận văn, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu có bố cục gồm 5 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu: Trình bày các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, đồng thời nêu lên những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề luận văn cần tập trung nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu: Trình bày lý thuyết và các mô hình liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Chương 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: Từ
cơ sở lý thuyết ở chương 2, tiến hành xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu cho luận văn Tiếp theo, trình bày các nội dung liên quan đến qui trình thực hiện nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu và phương pháp được sử dụng để phân tích và xử
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát các nghiên cứu
1.1.1 Khái quát các nghiên cứu về sự hài lòng công việc
Sự hài lòng công việc là mức độ mà nhân viên yêu thích công việc của họ, là thái
độ dựa trên nhận thức của nhân viên về công việc hoặc môi trường làm việc Nếu nhân viên trong tổ chức có sự hài lòng côngviệc cao, sẽ ảnh hưởng tích cực đến kết quả công việc của nhân viên cũng như lợi nhuận của tổ chức Vì vậy, sự hài lòng của nhân viên đối với công việc đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và nghiên cứu từ rất sớm
1.1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên Theo Smith
và cộng sự (1969), sự hài lòng trong công việc là mức độ hài lòng với các khía cạnh khác nhau trong công việc như là đặc điểm của công việc, cơ hội được đào tạo để nâng cao kiến thức và kĩ năng, cơ hội được thăng tiến trong công việc, mối quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp và mức độ tiền lương nhận được
Luddy (2005) đã khái niệm sự hài lòng công việc là phản ứng về mặt tình cảm
và cảm xúc của nhân viên đối với các khía cạnh khác nhau của công việc Sử dụng chỉ số mô tả công việc JDI, tác giả đã khảo sát 203 nhân viên ở viện y tế công cộng vùng Western Cape, Nam Phi Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng công việc chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: vị trí của công việc, nội dung công việc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, sự đãi ngộ, thăng tiến trong công việc
1.1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào tập trung xem xét khái niệm về
sự hài lòng trong công việc Các nghiên cứu tại Việt Nam đa phần sử dụng thang đo chỉ số mô tả công việc (JDS) của Smith và cộng sự (1969) để đo lường mức độ hài lòng đối với công việc trong điều kiện tại Việt Nam
Trang 18Theo nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005), tác giả đã thực hiện kiểm định thang đo chỉ số mô tả công việc (JDS) của Smith và cộng sự (1969) để đo lường mức độ hài lòng đối với công việc trong điều kiện của Việt Nam Tác giả cho rằng
sự hài lòng công việc của nhân viên phụ thuộc vào các yếu tố như bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, mối quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp, tiền lương, phúc lợi và điều kiện làm việc
Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao, Võ Thị Mai Phương (2011) cũng sử dụng thang đo chỉ số mô tả công việc (JDI) đã được điều chỉnh ở thị trường Việt Nam để
đo lường sự hài lòng công việc của nhân viên sản xuất tại tập đoàn Tân Hiệp Phát Cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng và biến thiên cùng chiều với sự hài lòng về tiền lương, mối quan hệ với cấp trên, đặc điểm công việc; điều kiện làm việc và phúc lợi
1.1.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên sử dụng HTTT/ ERP
1.1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Mối quan hệ giữa chất lượng thông tin và sự hài lòng công việc
Joshi và Rai (2000), dựa trên mô hình của Leavitt (1965) tác giả đã phát triển và kiểm tra một mô hình về mối quan hệ giữa các đặc điểm của hệ thống thông tin và kết quả liên quan đến công việc của nhân viên sử dụng HTTT Bởi vì thông tin có thể được coi là sản phẩm cuối căn bản của hệ thống thông tin, nên “chất lượng sản phẩm thông tin”, một biến số đặc trưng cho đầu ra của hệ thống thông tin được tác giả lựa chọn để xem xét đặc điểm của hệ thống thông tin Đối với kết quả liên quan đến công việc, “sự hài lòng trong công việc” được chọn để xem xét nghiên cứu, vì
sự hài lòng trong công việc là một trong những mục tiêu chính của tổ chức, có thể
bị ảnh hưởng bởi hệ thống thông tin Do đó, nghiên cứu đã điều tra những ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm thông tin đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên Kết quả từ việc nghiên cứu trên 368 người dùng chỉ ra rằng chất lượng sản phẩm thông tin có mối quan hệ tương quan tích cực với sự hài lòng trong công việc của nhân viên
Trang 19 Mối quan hệ giữa đặc điểm công việc và sự hài lòng công việc
Ling Hsiu Chen (2007), nghiên cứu đã xem xét mối quan hệ giữa đặc điểm công việc và nhu cầu về thành tích với sự hài lòng trong công việc của các nhân viên IS Trong đó nhu cầu về thành tích gồm sự kiên trì, cạnh tranh và kiểm soát khó khăn Đặc điểm công việc bao gồm: sự đa dạng của kỹ năng (sự chuyên nghiệp), sự tự chủ trong công việc, sự phản hồi trong công việc, mức độ rõ ràng của nhiệm vụ và ý nghĩa của nhiệm vụ Kết quả nghiên cứu cho thấy đặc điểm công việc ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên IS và tồn tại mối quan hệ tích cực giữa đặc điểm công việc và sự hài lòng trong công việc Trong khi đó, nhu cầu về thành tích không có tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên Trong số năm khía cạnh đặc điểm công việc của nhân viên IS, sự phản hồi trong công việc, sự đa dạng của kỹ năng và sự tự chủ có thể dễ dàng làm tăng sự hài lòng trong công việc của nhân viên
Nghiên cứu của Morris và Venkatesh (2010), được thực hiện trong vòng 12
tháng với 2.794 nhân viên trong một công ty viễn thông, tác giả đã nghiên cứu tác động của việc ứng dụng hệ thống ERP đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng hệ thống Tác giả đã xem xét 5 chiều đo lường của đặc điểm công việc theo Hackman và Oldham (1980) tác động đến sự hài lòng công việc của người dùng trong môi trường ứng dụng ERP Kết quả nghiên cứu cho thấy hai trong số các đặc điểm công việc, đó là ý nghĩa nhiệm vụ và mức độ rõ ràng của nhiệm vụ có mối quan hệ tích cực ổn định với sự hài lòng trong công việc cả trước và sau khi triển khai hệ thống ERP Tuy nhiên, mối quan hệ của 3 trong số 5 đặc điểm công việc (gồm sự đa dạng về kỹ năng, sự tự chủ và phản hồi) và sự hài lòng trong công việc không ổn định và thay vào đó, được điều tiết bởi việc triển khai hệ thống ERP Vì vậy, thông qua kết quả nghiên cứu tác giả cho thấy được đặc điểm công việc có ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc và việc triển khai hệ thống ERP cũng có tác động rất lớn đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng hệ thống
Theo S.Lakshmi và M.R.Vanithmani (2012), việc ứng dụng ERP có khả năng thay đổi mạnh mẽ công việc, từ đó thay đổi phản ứng của nhân viên sử dụng hệ
Trang 20thống về tình hình công việc của họ Do đó, khả năng nhận thức về công việc và việc triển khai hệ thống ERP có thể tương tác để ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên sử dụng hệ thống ERP Bằng cách sử dụng mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham, tác giả đã xem xét mối quan hệ giữa đặc điểm công việc và sự hài lòng trong công việc của người sử dụng trong môi trường ứng dụng ERP Kết quả nghiên cứu cho thấy đặc điểm công việc có mối tương quan với
sự hài lòng trong công việc của người sử dụng hệ thống ERP Trong năm biến của đặc điểm công việc, bốn biến sự đa dạng kỹ năng, mức độ rõ ràng của nhiệm vụ, ý nghĩa nhiệm vụ và sự phản hồi có ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc Riêng biến
sự tự chủ thì không có ảnh hưởng với sự hài lòng công việc trong môi trường ứng dụng ERP
Mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống và sự hài lòng công việc
Nghiên cứu của Chang (2012), tác giả đã thực hiện khảo sát với nhân viên sử dụng hệ thống thông tin tại ba bệnh viện tại miền nam Đài Loan Bài nghiên cứu đã xem xét ảnh hưởng của chất lượng hệ thống đến sự hài lòng trong công việc, ảnh hưởng của chất lượng hệ thống đến chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng của chất lượng
hệ thống đến hiệu suất hệ thống; xem xét ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến hiệu suất hệ thống; và xem xét sự hài lòng công việc ảnh hưởng như thế nào đến hiệu suất hệ thống Khi người dùng cảm nhận được những lợi ích do chất lượng hệ thống mang lại, họ sẽ cảm nhận được sự hỗ trợ và khuyến khích trong công việc Từ
đó thúc đẩy họ dành nhiều nỗ lực hơn cho công việc, sự tận tâm của nhân viên đối với công việc của họ được cải thiện, do đó, sự hài lòng trong công việc cũng sẽ được tăng cao.Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng hệ thống có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng trong công việc Chất lượng hệ thống được tác giả xem xét theo ba khía cạnh: bảo mật, dễ sử dụng và hiệu quả Với đối tượng khảo sát là nhân viên sử dụng HTTT tại các bệnh viện, kết quả nghiên cứu của Chang cho thấy tính hiệu quả và dễ sử dụng của chất lượng hệ thống có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng công việc của nhân viên sử dụng HTTT, riêng tính bảo mật không có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng công việc của nhân viên sử dụng HTTT
Trang 211.1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Phạm Hoài An (2017), kết quả nghiên cứu cho thấy: lợi ích về mặt hệ thống của kế toán, lợi ích về mặt hoạt động của kế toán và lợi ích về mặt tổ chức của kế toán có mối tương quan thuận đến sự hài lòng của người dùng Ngoài việc củng cố mối quan hệ giữa lợi ích kế toán và sự hài lòng của người dùng từ việc ứng dụng ERP, bài nghiên cứu cũng giúp thấy được giá trị mà ERP đem lại cho lĩnh vực kế toán Từ đó, tổ chức sẽ có những chính sách cải thiện ERP, tận dụng tối đa những lợi ích mà ERP mang lại, làm cho công tác kế toán tại tổ chức trở nên hiệu quả hơn
Phạm Trà Lam (2018), nghiên cứu về các nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP Tác giả đã cho thấy sự cảm nhận về tính hữu ích của hệ thống ERP, sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ và
sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán có tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP Nghiên cứu của Phạm Trà Lam đã bổ sung các bằng chứng thực nghiệm cho thấy sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP có tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên Đồng thời, nghiên cứu cũng chứng minh rằng sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ có tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP
1.2 Nhận xét chung và xác định khe hổng nghiên cứu
1.2.1 Nhận xét chung
Với việc xem xét thông tin là sản phẩm cuối cùng của một HTHT, một biến số
đặc trưng cho đầu ra của HTHT, kết quả nghiên cứu của Joshi và Rai (2000), cho
thấy chất lượng sản phẩm thông tin có mối tương quan tích cực với sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng HTTT
Đặc điểm công việc là các thuộc tính hoặc yếu tố liên quan đến công việc Trên thế giới đã có nhiều học giả tin rằng đặc điểm công việc là một trong những yếu tố quyết định đến sự hài lòng trong công việc, và hầu hết các tài liệu đều ủng hộ mối
Trang 22quan hệ tích cực giữa đặc điểm công việc và sự hài lòng trong công việc Qua kết quả nghiên cứu của Ling Hsiu Chen (2007), Morris và Venkatesh (2010), S.Lakshmi và M.R.Vanithmani (2012) có thể thấy rằng, đặc điểm công việc có tác động tích cực đối với sự hài lòng trong công việc, và sự hài lòng trong công việc sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người lao động cũng như cho doanh nghiệp
Thông tin là sản phẩm đầu ra của hệ thống thông tin, nên chất lượng của nó tùy thuộc vào chất lượng hệ thống xử lý thông tin Nghiên cứu của Chang (2012) đã kết luận chất lượng hệ thống có ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng hệ thống thông tin Trong đó tính hiệu quả và dễ sử dụng có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng công việc, riêng tính bảo mật không có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng công việc của nhân viên sử dụng HTTT
Tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc của nhân viên
sử dụng trong môi trường ứng dụng ERP không có nhiều Kết quả nghiên cứu của Phạm Hoài An (2017) cho thấy lợi ích kế toán có tác động đến sự hài lòng của nhân viên sử dụng ERP Ở đây tác giả đang xem xét sự hài lòng của kế toán viên với khía cạnh sự hài lòng đối với những lợi ích mà hệ thống ERP mang lại
Nghiên cứu của Phạm Trà Lam (2018), với mục tiêu xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán, tác giả đã tìm thấy sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán Và sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán có tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên Như vậy sự hài lòng của nhân viên kế toán được xem như là biến trung gian để xem xét cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán
1.2.2 Xác định khe hổng nghiên cứu
Theo Jiang và cộng sự (2012), thảo luận về sự hài lòng trong nghiên cứu HTTT
Sự hài lòng đối với hệ thống thông tin được chia thành hai loại: sự hài lòng của nhân viên sử dụng đối với hệ thống thông tin và sự hài lòng trong công việc của nhân việc sử dụng đối với hệ thống thông tin Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu
Trang 23về sự hài lòng của nhân viên sử dụng đối với hệ thống thông tin như nghiên cứu của Ives và cộng sự (1983), Lee và Pow (1996), Wang và cộng sự (2001)…Tuy nhiên hiện nay, số lượng các nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng đối với hệ thống thông tin tương đối ít Theo Ferratt và cộng sự (2005), nếu một nhân viên của HTTT hài lòng với công việc hiện tại, nhân viên sẽ có ý định nghỉ việc thấp hơn Do đó, nếu doanh nghiệp thực hiện ứng dụng ERP, doanh nghiệp cần quan tâm đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng ERP Trong phần đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai của Joshi và Rai (2000), tác giả khuyến nghị nên kiểm tra ảnh hưởng của công nghệ thông tin mới và thực tiễn triển khai đối với nhân viên sử dụng HTTT Nhận thấy được tầm quan trọng của chất lượng thông tin và ảnh hưởng của việc ứng dụng ERP đối với công việc của kế toán viên, luận văn này thực hiện xem xét chất lượng sản phẩm thông tin ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP là cần thiết
Từ kết quả nghiên cứu của Ling Hsiu Chen (2007), Morris và Venkatesh (2010), S.Lakshmi và M.R.Vanithmani (2012), và trên cơ cở việc triển khai công nghệ mới
là một trong những sự kiện làm thay đổi tổ chức trong các công ty (Herold và cộng
sự 2007), tương tự hệ thống ERP có thể có tác động sâu sắc đến đặc điểm công việc của một nhân viên (Devadoss và Pan 2007) Luận văn sẽ tiến hành kiểm chứng ảnh hưởng của đặc điểm công việc đến sự hài lòng của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống thông tin – cụ thể trong môi trường ứng dụng ERP tại khu vực TP.HCM
Kế thừa kết quả nghiên của của Chang (2012), luận văn sẽ tiến hành xem xét ảnh hưởng của chất lượng hệ thống thông tin (gồm tính bảo mật, dễ sử dụng và hiệu quả) đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP Với đối tượng khảo sát chủ yếu là nhân viên thuộc lĩnh vực tài chính –kế toán, luận văn sẽ đánh giá lại mức độ tác động của tính bảo mật , một trong những
Trang 24nhân tố quan trọng để đo lường chất lượng hệ thống, có ảnh hưởng như thế nào đến
sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP
Thông qua việc tổng quan các nghiên cứu trên thế giới, tác giả nhận thấy rằng số lượng các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng ERP là rất ít Đặc biệt, nghiên cứu đi sâu tìm hiểu sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP càng ít hơn Riêng tại Việt Nam, tác giả chỉ tìm thấy bài nghiên cứu của Phạm Trà Lam (2018) có nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP
Vì những lý do trên, tác giả nhận thấy nghiên cứu sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP là rất cần thiết Do đó, luận văn lựa chọn nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại khu vực TP.HCM”
Kế thừa các kết quả nghiên cứu được trình bày trong phần khái quát các nghiên cứu và phần nhận xét chung, đề tài thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ERP thông qua các nhân tố sau: Đặc điểm công việc, Chất lượng thông tin và Chất lượng hệ thống
Trang 25KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Chương này luận văn trình bày khái quát các nghiên cứu có liên quan đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP cũng như các nhân tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc Thông qua việc khái quát các nghiên cứu liên quan, luận văn tìm ra khe hổng nghiên cứu để thực hiện đề tài Chương tiếp theo sẽ trình bày cơ sở lý thuyết có liên quan đến sự hài lòng về công việc của nhân viên kế toán, lý thuyết về ERP, các nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – ERP
2.1.1 Khái niệm ERP
ERP là viết tắt của cụm từ “Enterprise Resource Planning” tạm dịch là “Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp”, là một hệ thống ứng dụng đa phân hệ (Multi Module Software Application) giúp doanh nghiệp quản lý các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp Hiện nay, có nhiều khái niệm ERP được đưa ra như:
- Laudon.C và Laudon.P (1995), cho rằng ERP là “một giải pháp quản lý và tổ chức dựa trên nền tảng kỹ thuật thông tin đối với những thách thức do môi trường tạo ra”
- Chung và Snyder (2000) và Dreddn và Bergdolt (2007), ERP là HTTT tích hợp các qui trình kinh doanh của tổ chức thông qua việc chia sẻ thông tin và sử dụng cơ sở dữ liệu chung
- Marnewick và Labuschagne (2005), hệ thống ERP là một phần mềm đóng gói, cho phép doanh nghiệp tích hợp các qui trình liên quan đến hoạt động kinh doanh, dữ liệu được chia sẻ chung cho toàn doanh nghiệp
Như vậy, mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về ERP nhưng có thể khái quát ERP là một HTHT dựa trên việc tích hợp tất cả các chức năng và qui trình kinh doanh của tổ chức cũng như hoạt động của chuỗi cung ứng vào một cơ sở dữ liệu chung
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống ERP
Quá trình hình thành và phát triển của ERP trải qua các giai đoạn sau:
Những năm 1960 là bình minh của các hệ thống máy tính doanh nghiệp đầu tiên Những hệ thống ban đầu này là các hệ thống máy tính cơ bản giúp quản lý các hệ thống kiểm kê hàng tồn kho Hệ thống phần mềm đặt hàng (Reoder Point System) ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu xác định nhu cầu mua hàng, quản lý đặt hàng, quản lý việc sử dụng hàng trong kho và báo cáo hàng tồn kho
Trang 27 Những năm 1970, doanh nghiệp quan tâm nhiều đến việc quản lý nguyên vật liệu dùng trong sản xuất Hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MPR) ra đời giúp số lượng hàng tồn kho dự trữ giảm, gia tăng dịch vụ khách hàng, tăng tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động (Shehab và cộng sự, 2004)
Những năm 1980, phần mềm MRP phát triển một bậc thành MRP II MRP II với các tính năng chủ yếu như sản xuất, bán hàng, tài chính được tích hợp với các chức năng khác như nhân sự, kỹ thuật và mua hàng vào hệ thống lập kế hoạch từ
đó hiệu quảdoanh nghiệp sản xuất được gia tăng
Đến những năm 90, các hệ thống MRP đã nhường chỗ cho một họ phần mềm mới là ERP ERP được mở rộng không chỉ phục vụ cho quản lý sản xuất, mà còn bao trùm hết các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp như bán hàng, nhân lực, kế toán Thời điểm này được xem là thời kỳ vàng của ERP, đã có rất nhiều hãng phần mềm đã trở thành huyền thoại như SAP, JD Edward, Oracle vẫn còn được sử dụng rộng rãi ngày nay
Từ sau năm 2000, với sự phát triển của thương mại điện tử, ERP II ra đời Phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp đổi thông tin và hoạt động xử lý qua mạng, cho phép các đối tượng bên ngoài có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu chung của doanh nghiệp
Như vậy sự hình thành của hệ thống ERP song hành với sự phát triển của công nghệ thông tin, ban đầu là phần mềm trên các máy tính lớn, rồi đến máy tính PC, và hiện tại là thời kỳ internet cho các xử lý kinh doanh điện tử
2.1.3 Đặc điểm cơ bản của hệ thống ERP
Trích theoNguyễn Bích Liên (2012), hệ thống ERP có những đặc điểm sau:
Tính phân hệ và tích hợp: ERP xử lý các hoạt động kinh doanh bằng cách tích hợp nhiều phân hệ, các thông tin được lưu tại một cơ sở dữ liệu chung
Cơ sở dữ liệu quản lý tập trung và chia sẻ thông tin: Dữ liệu của các phân hệ được tích hợp và quản lý tập trung theo kiểu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Các phân hệ
Trang 28đều có thể truy cập và sử dụng chung nguồn dữ liệu này Điều này giúp dữ liệu không bị trùng lắp, mâu thuẫn nhau
Hoạch định toàn bộ nguồn lực của doanh nghiệp: là điểm cơ bản trong hệ thống ERP 3 loại chính của nguồn lực của doanh nghiệp là tài chính, nhân lực và vật lực Liên quan tới một nguồn lực sẽ có nhiều bộ phận tham gia từ khi yêu cầu, hình thành cho tới khi sử dụng và thông tin về chúng được luân chuyển qua các bộ phận trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh
ERP ghi nhận và xử lý thông tin theo qui trình hoạt động kinh doanh: theo nguyên tắc: chỉ khi bước kinh doanh trước được ghi nhận dữ liệu vào hệ thống, thì bước tiếp theo mới có thực hiện được Mọi thao tác nhập liệu, xử lý thông tin trên
hệ thống đều tuân theo qui trình cụ thể
2.1.4 Lợi ích của ERP
Để thực hiện ứng dụng ERP vào hoạt động kinh doanh, các tổ chức phải chi một
số tiền lớn để vận hành hệ thống, do đó tổ chức luôn kỳ vọng đạt được những lợi ích mà hệ thống ERP mang lại trong tương lai Hoạch định các nguồn lực một cách hiệu quả để nhắm đến mục tiêu giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh là một vấn đề mà mọi doanh nghiệp luôn phải đối mặt, nhất là trong thời kỳ hội nhập hiện nay Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) được xem như một giải pháp quản
lý dựa trên nền tảng ứng dụng CNTT, mang lại hiệu quả rất lớn cho các doanh nghiệp và nhu cầu triển khai hệ thống ERP tại các doanh nghiệp ngày càng gia tăng Theo Mishra Alok (2008), việc ứng dụng hệ thống ERP đem lại cho doanh nghiệp các lợi ích sau:
Lợi ích về mặt hoạt động: ERP giúp doanh nghiệp giảm chu trình thời gian
thực hiện mỗi hoạt động, giảm thời gian xử lý công việc Ngoài ra, ERP còn giúp doanh nghiệp giảm chi phí lưu kho, giảm chi phí quản ký kho hàng Do ERP là hoạt động kết hợp nhiều giai đoạn, có mối liên hệ và kiểm tra lẫn nhau nên phát sinh sai sót sẽ bị nhanh chóng được phát hiện và cần nhanh chóng chỉnh sửa Nhờ vậy, tính chính xác của dữ liệu được tăng cao
Trang 29 Lợi ích về mặt quản lý: ERP áp dụng cơ sở dữ liệu dùng chung cho toàn bộ
doanh nghiệp nên khả năng phân tích và cung cấp dữ liệu kịp thời và chính xác, giúp cho việc đưa ra các quyết định cũng nhanh chóng và dễ dàng hơn Đồng thời tạo thuận lợi cho việc đánh giá hoạt động ở các bộ phận cũng như toàn doanh nghiệp
Lợi ích về mặt chiến lược ERP hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh doanh,
liên kết các hoạt động phù hợp với chiến lược phát triển chung toàn doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng cường việc cạnh tranh lành mạnh
Lợi ích về mặt tổ chức: trong doanh nghiệp ứng dụng ERP, kết quả hoạt động
mỗi cá nhân sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các cá nhân khác từ đó sẽ ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện hoạt động của cả doanh nghiệp Việc ứng dụng ERP tạo điều kiện học tập, nâng cao kĩ năng làm việc cho nhân viên, tăng cường
sự giao tiếp, trao đổi, hợp tác giữa các nhân viên trong doanh nghiệp Từ đó văn hóa doanh nghiệp sẽ được cải thiện
Lợi ích cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: ERP giúp doanh nghiệp giảm bớt
hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin như thiết bị lưu trữ từ đó giảm bớt chi phí Ngoài ra, hệ thống giúp giảm tắc nghẽn xử lý thông tin, tiếp nhận và truyền thông tin
Lợi ích về cung cấp thông tin: Theo Brazel and Li (2005), ERP cung cấp các
- ERP cho phép người quản lý truy cập thông tin kịp thời, tăng tính sẵn sàng của thông tin
Trang 302.1.5 Hạn chế của ERP
Mặc dù ERP mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp ứng dụng nhưng bên cạnh đó, ERP vẫn có một số hạn chế sau:
Chi phí triển khai ERP cao: đây có lẽ là vấn đề đầu tiên mà các doanh nghiệp
quan tâm cũng là cản trở dễ thấy nhất Ngoài chi phí tư vấn, triển khai phần mềm, doanh nghiệp còn phải trả khoản tiền liên quan đến việc nâng cấp phần cứng để tương thích với hệ thống
Thực hiện dự án mất nhiều thời gian: Vì ERP là một hệ thống lớn bao gồm
nhiều module chức năng nên việc triển khai ERP cần nhiều thời gian, để có thể ứng dụng đủ các chức năng, các doanh nghiệp cần mất 1-3 năm Do đó, để đảm bảo thực hiện dự án đúng thời hạn, doanh nghiệp cần lên kế hoạch chi tiết cho việc ứng dụng ngay từ lúc đầu
Sự không phù hợp giữa hệ thống và nhu cầu thực tế: sự không phù hợp giữa
các tính năng mà phần mềm ERP hỗ trợ và yêu cầu của tổ chức sử dụng ERP, liên quan đến cách thức nhập liệu, sự khác biệt về báo cáo, biểu mẫu
Tái cấu trúc doanh nghiệp và tùy chỉnh hệ thống: vì ERP là một phần mềm
được thiết kế chung, do đó không phải qui trình xử lý và kinh doanh nào của ERP viết sẵn cũng phù hợp với mọi nhu cầu của doanh nghiệp Do đó, việc việc sửa chữa theo yêu cầu tùy chỉnh sẽ mất rất nhiều thời gian, chi phí hoặc mất luôn mục tiêu ban đầu của ERP
2.2 Mối quan hệ và ảnh hưởng của ERP và hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống kế toán là một phân hệ cốt lõi trong hệ thống quản lý tổng thể ERP Với đặc tính dữ liệu được tích hợp và sử dụng chung trên toàn hệ thống ERP, hệ thống kế toán lấy những dữ liệu từ các bộ phận khác trong doanh nghiệp nhằmphục
vụ cho công việc, giúp nâng cao hiệu quả công việc và hỗ trợ nhà quản trị luôn có được thông tin chính xác và kịp thời hỗ trợ cho việc ra các quyết định kinh doanh Nguyễn Bích Liên (2012), đã xem xét ảnh hưởng của ERP tới HTTT kế toán theo thành phần cơ bản của hệ thống và chức năng của hệ thống như sau:
Trang 31 Thay đổi về mặt qui trình thu thập dữ liệu:
- Trong môi trường ERP, các dữ liệu thu thập được bao gồm dữ liệu tài chính
và dữ liệu phi tài chính
- Dữ liệu được cập nhật vào hệ thống ngay trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh giúp dữ liệu luôn đáp ứng được tính kịp thời và chính xác
- Nguồn gốc dữ liệu được truy lại dễ dàng: mọi hoạt động nhập liệu tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa dữ liệu đều được hệ thống lưu lại, từ đó dễ dàng truy ngược lại người thực hiện, giúp kiểm soát tính chính xác của dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu đa dạng hơn: import dữ liệu từ hệ thống khác, máy quét mã vạch, trao đổi dữ liệu điện tử,…
Hoạt động xử lý dữ liệu:
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các phương pháp hay chỉ tiêu phân tích mới: vì các phân hệ trong ERP xử lý tự động tích hợp với nhau và sử dụng chung một cơ sở dữ liệu hay còn gọi thông tin dùng chung Do đó, doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu mà trước đó khó thực hiện được với thời gian ngắn và mức độ cập nhật thông tin liên tục Ví dụ tại một màn hình báo cáo doanh số bán hàng, ERP hỗ trợ phân tích doanh số bán hàng theo tổng công ty, theo từng chi nhánh cụ thể, theo vùng hoạt động, hoặc chi tiết hơn là theo từng nhân viên kinh doanh với thông tin được cập nhật theo tình hình kinh doanh thực tế
Chức năng tạo thông tin
- ERP giúp rút ngắn thời gian tạo thông tin và người sử dụng có thể tạo thông tin trực tiếp từ cơ sở dữ liệu: hệ thống ERP lập trình tự động các nghiệp vụ được thực hiện định kỳ như trích khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí trả trước, các bút toán kết chuyển, khóa sổ cuối kỳ, giúp thao tác thực hiện và thời gian lập báo cáo được thu hẹp lại
- Kỳ thời gian lập báo cáo có tính chất liên tục: mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp đều được cập nhật liên tục trên hệ thống ERP và qui trình lập báo cáo đã được thiết lập sẵn nên các báo cáo đều ở trạng thái sẵn sàng sử dụng Ví dụ, đối với kế toán thủ công, thông tin trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ
Trang 32có thể xem được vào cuối mỗi tháng Còn đối với hệ thống ERP, người dùng có thể xem báo cáo theo tuần hoặc theo khoảng thời gian tùy chọn từ ngày đến ngày tùy vào nhu cầu riêng của người sử dụng báo cáo
Chức năng kiểm soát của hệ thống
- Dữ liệu thu thập được đối chiếu và kiểm tra tự động giúp đảm bảo tínhđầy
đủ, chính xác và kịp thời về hoạt động kinh doanh
- ERP giúp hạn chế sai sót, nhầm lẫn trong việc nhập liệu và tính toán thông qua các tính năng được thiết lập sẵn như chạy số phiếu, số chứng từ tự động theo ngày lập, cảnh báo nếu số lượng xuất kho nhiều hơn giá trị hàng tồn kho,…
Ảnh hưởng của ERP đến vai trò của nhân viên kế toán
Desormeaux (1998) đồng ý rằng việc triển khai ERP làm tăng vai trò và vị trí của
bộ phận kế toán và kế toán viên vì kế toán được coi là nhà cung cấp thông tin và phân tích cho các bộ phận khác Theo Chen (2011), hệ thống ERP cũng mang lại tác động lớn đến vai trò của kế toán viên Nó đã thay thế hoặc hợp nhất nhiều công việc của kế toán Điều này có thể thay đổi bản chất công việc của họ
Booth và cộng sự (2000) cho rằng ERP giúp giảm bớt việc ghi chép số liệu, lập báo cáo, tập trung vào việc phân tích thông tin để hỗ trợ cho việc ra quyết định Một số tính năng mà hệ thống ERP hỗ trợ cho công việc của kế toán như:
- Hạch toán tự động: các bút toán được sinh ra một cách tự động và được kiểm soát nhiều tầng thông qua quá trình trao đổi và thống nhất khi thiết lập hệ thống ban đầu, vì thế sẽ hạn chế tối đa sai sót về định khoản Ví dụ khi thực hiện nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng Đối với loại tiền VND, hệ thống tự động định khoản tài khoản 1121; đối với loại tiền USD, hệ thống tự động định khoản tài khoản 1122,…
- Hợp nhất báo cáo từ các đơn vị thành viên: với dữ liệu tập trung của ERP cho phép kế toán thực hiện hợp nhất số liệu của doanh nghiệp có nhiều chi nhánh
1 cách nhanh chóng và chính xác Bên cạnh đó, nhờ cấu trúc quản lý ERP linh hoạt, việc thêm mới một đơn vị phụ thuộc trong hệ thống được thực dễ dàng
Trang 33- Phản ánh kịp thời và trung thực hoạt động kinh doanh: việc hạch toán kế toán thực hiện đồng thời với thao tác nghiệp vụ nên số liệu kế toántrên hệ thống phản ánh kịp thời và trung thực các hoạt động sản xuất kinh Các báo cáo trên hệ thống luôn được hỗ trợ sẵn sàng, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thông tin kế toán
Tóm lại: việc ứng dụng hệ thống ERP có ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế
toán và vai trò nhân viên kế toán, các tổ chức nên bắt đầu tập trung xem xét sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán, vì họ là những người trực tiếp tương tác với hệ thống ERP và ERP có ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức thực hiện công việc, bản chất công việc của họ
2.3 Sự hài lòng về công việc của nhân viên
2.3.1 Khái niệm sự hài lòng về công việc:
Có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng công việc của nhân viên, nhưng các khái niệm về sự hài lòng của nhân viên đối với công việc chưa được thống nhất:
Theo Cribbin (1972), tác giả đã định nghĩa sự hài lòng công việc của nhân viên xuất hiện khi sự mong đợi của nhân viên liên quan đến công việc có mối quan hệ hài hòa với các đặc điểm công việc của nhân viên
Theo Kreitner & Kinicki (2007), sự hài lòng công việc chủ yếu phản ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc của mình, đó chính là tình cảm hay cảm xúc của người nhân viên đó đối với công việc
Theo Chang (2012), sự hài lòng công việc chính là trạng thái tâm lý của người dùng hệ thống liên quan đến cảm xúc hoặc thái độ tích cực hoặc tiêu cực của họ sau khi trải nghiệm sử dụng hệ thống thông tin
2.3.2 Đo lường sự hài lòng về công việc của nhân viên
Trong nghiên cứu của Joshi và Rai (2000), sự hài lòng trong công việc được đo
lường thông qua thang đo Bảng khảo sát chẩn đoán công việc (Job Diagnostic Survey - JDS) của Hackman và Oldham (1975) Để tìm hiểu tác động của chất
Trang 34lượng thông tin đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên, tác giả đã đo lường mức độ hài lòng chung và những khía cạnh của sự hài lòng trong công việc, tác giả
đã đo lường cụ thể như sau: Tôi thường suy nghĩ sẽ từ bỏ công việc hiện tại; Nhìn chung tôi cảm thấy hài lòng với công việc trong nhiệm vụ hiện tại; Hầu hết đồng nghiệp cùng làm trong bộ phận của tôi hài lòng với công việc hiện tại; Mọi người
trong bộ phận của tôi thường suy nghĩ đến việc nghỉ việc
Nghiên cứu của Ling Hsiu Chen (2007), sự hài lòng trong công việc mô tả cảm
xúc, thái độ hoặc sở thích cá nhân liên quan đến công việc Dựa trên sự khác biệt cá nhân, sự hài lòng trong công việc của các nhân viên sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau Nghiên cứu đã đề cập đến các câu hỏi liên quan đến sự hài lòng công việc trong báo cáo điều tra về kỳ vọng công việc và báo cáo kinh nghiệm làm việc được công bố bởi Tổng cục Kế toán và thống kê Tác giả đã trình bày 13 câu hỏi để
đo lường sự hài lòng trong công việc, cụ thể: Mức độ hài lòng về việc áp dụng chuyên môn cá nhân trong công việc; Mức độ hài lòng về môi trường làm việc (bao gồm an toàn và vệ sinh); Mức độ hài lòng về ban lãnh đạo của công ty; Mức độ hài lòng về các mối quan hệ với đồng nghiệp; Mức độ hài lòng về cơ hội thăng tiến trong công việc; Mức độ hài lòng về cơ hội được học tập, đào tạo kĩ năng mới; Mức
độ hài lòng về vấn đề tiền lương, tiền thưởng; Mức độ hài lòng để đảm bảo công việc; Mức độ hài lòng về hiệu quả công việc; Mức độ hài lòng về phúc lợi và kỳ nghỉ; Mức độ hài lòng về nội dung công việc
Cũng trích dẫn theo nghiên cứu của Phạm Trà Lam (2018), theo nghiên cứu của
Rong và Grover (2009), tác giả đã khái niệm sự hài lòng trong công việc và đo
lường sự hài lòng theo thang đo được sử dụng trong nghiên cứu của Morrison và cộng sự (2005) Sự hài lòng trong công việc được đo lường thông qua sự hài lòng bên trong công việc (Intrinsic Job Satisfaction) và sự hài lòng bên ngoài công việc (Extrinsic Job Satisfaction)
- Sự hài lòng bên trong công việc: đề cập đến cảm nhận bên trong của một người về bản thân của công việc, các cơ hội mà công việc cung cấp Sự hài lòng
Trang 35bên trong công việc được đo lường như sau: Được tự do để lựa chọn phương pháp riêng để thực hiện công việc; Bạn cảm nhận bạn đạt được kết quả tốt trong công việc; Mức độ trách nhiệm công việc bạn được giao phó; Cơ hội sử dụng khả năng của bạn trong công việc thường ngày; Cơ hội được thăng tiến trong công việc; Chú ý đến những đề nghị do bạn đề xuất; Số lượng sự khác biệt trong công việc
- Sự hài lòng bên ngoài công việc: là sự hài lòng với các khía cạnh trong công việc có liên quan đến các nhà quản lý hay các điều kiện của công ty Sự hài lòng bên ngoài công việc được đo lường thông qua các biến quan sát sau: Các điều kiện vật chất trong công việc; Mối quan hệ với các đồng nghiệp; Mối quan hệ với người quản lý; Cách thức quản lý trong công ty; Số giờ làm việc; Tính an toàn trong nghề nghiệp
Nghiên cứu của Morris và Venkatesh (2010) đã sử dụng thang đo của Jassen
(2001) để đo lường sự hài lòng trong công việc của nhân viên sử dụng hệ thống ERP Sự hài lòng trong công việc được đo lường thông qua các câu hỏi khảo sát sau: Nhìn chung, tôi hài lòng với công việc của tôi; Tôi thích hợp với một công việc khác, lý tưởng hơn là công việc hiện tại (câu hỏi ngược); Tôi hài lòng với các khía cạnh quan trọng trong công việc của tôi
Theo Chang (2012), sự hài lòng về công việc của nhân viên sử dụng HTTT là
cảm xúc hoặc thái độ của nhân viên sau khi trải nghiệm về những tính năng mà HTTT đem lại nhằm phục vụ cho công việc Trong bài nghiên cứu tác giả đã đo lường sự hài lòng công việc thông qua các câu hỏi sau: Hệ thống thông tin cải thiện hiệu suất làm việc của tôi; Hệ thống thông tin giúp tăng cường sự hài hòa giữa tôi
và giám sát viên (hoặc cấp dưới); Hệ thống thông tin giúp tăng cường tinh thần đồng đội giữa tôi và các đồng nghiệp; Hệ thống thông tin cung cấp những thành tựu tốt hơn trong kế hoạch làm việc
Trích dẫn theo nghiên cứu của Phạm Trà Lam (2018), tác giả đã tổng hợp
nghiên cứu của Sykes và cộng sự (2014) Sự hài lòng trong công việc được đo
Trang 36lường với 7 biến quan sát: sự hài lòng với quản lý; sự hài lòng với công việc hiện tại; hài lòng với tổ chức này so với tổ chức khác, sự tương xứng giữa nỗ lực, kĩ năng và mức lương nhận được; sự tiến bộ của bản thân trong tổ chức tính cho đến hiện tại; hài lòng với các cơ hội trong công việc mà bản thân có được trong tương lai
2.4 Các nhân tố tác động đến sự hài lòng về công việc của nhân viên
2.4.1 Mô hình kim cương Leavitt (1965)
Theo Leavitt, mỗi tổ chức được tạo thành từ bốn thành phần chính đó là con người, công việc, cơ cấu và công nghệ Mô hình cung cấp một khuôn mẫu hữu ích để giúp xác định bản chất tương tác của các biến xác định trong tổ chức Mô hình Leavitt đã được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu HTTT để làm cơ sở nghiên cứu tác động của công nghệ, ví dụ, về cấu trúc (Lucas & Baroudi, 1994) và hiệu suất cá nhân trên cơ sở phù hợp giữa công nghệ và nhiệm vụ (Goodhue & Thompson, 1995) Mô hình Leavitt gợi ý rằng công nghệ thông tin có thể tác động trực tiếp đến kết quả liên quan đến công việc của nhân viên cũng như thông qua tác động của nó đối với các biến tổ chức liên quan đến nhiệm vụ và cấu trúc
Đối với mục tiêu nghiên cứu của luận văn, mô hình làm rõ mối liên hệ giữa công nghệ (chất lượng thông tin và chất lượng hệ thống ERP) và yếu tố con người (sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán)
Hình 2.1 Mô hình kim cương Leavitt (Nguồn Joshi và Rai, 2000)
Công nghệ
Công việc
Cấu trúc
Con người
Trang 37Bốn yếu tố của mô hình được định nghĩa như sau:
- Con người: là nguồn nhân lực của tổ chức, là người thực hiện các công việc của tổ chức Đối với hệ thống thông tin, con người là thành phần không thể thiếu trong việc sử dụng hệ thống thông tin và được đánh giá qua kết quả làm việc, cảm nhận hài lòng về công việc của họ
- Công việc: là các nhiệm vụ, công việc mỗi cá nhân phải thực hiện để hoàn thành mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức
- Công nghệ: là yếu tố hỗ trợ giúp nhân việc thực hiện công việc như máy tính, phần mềm ứng dụng, …
- Cấu trúc: là hệ thống liên lạc, phối hợp giữa các cấp quản lý, nhân viên và phòng ban trong tổ chức
Vận dụng mô hình vào nội dung nghiên cứu
Leavitt cho rằng bốn yếu tố chính này của tổ chức có tác động qua lại lẫn nhau, một sự thay đổi trong bất kỳ thành phần nào trong bốn thành phần này đều sẽ ảnh hưởng đến các thành phần khác và sự tương tác qua lại của các thành phần sẽ làm nền tảng cho sự thành công của tổ chức Ví dụ, khi thực hiện xem xét những nhân
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên (yếu tố con người) tổ chức cần xem xét các yếu tố liên quan như: đặc điểm hệ thống thông tin mà doanh nghiệp ứng dụng (yếu tố công nghệ), các đặc điểm liên quan đến công việc của mỗi
cá nhân (yếu tố công việc) và cơ cấu tổ chức, văn hóa doanh nghiệp (yếu tố cấu trúc) Như vậy, luận văn với mục tiêu xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán, có thể lập luận rằng hệ thống thông tin – cụ thể là biến chất lượng thông tin và chất lượng hệ thống (yếu tố công nghệ ) và sự hài lòng công việc của nhân viên kế toán (yếu tố con người) có mối tương quan với nhau
2.4.2 Mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean
2.4.2.1 Mô hình HTTT thành công DeLone và McLean - 1992
Mô hình HTTT thành công (IS Success Model) lần đầu tiên được đề xuất bởi DeLone và McLean vào năm 1992 Trong đó, các tác giả đã đề xuất 6 khía cạnh
Trang 38riêng biệt liên quan đến sự thành công của một HTTT Đó là: chất lượng hệ thống,
chất lượng thông tin, sử dụng, sự hài lòng của người dùng, tác động cá nhân và tác
động tổ chức
Hình 2.2 Mô hình HTTT thành công (Nguồn DeLone và McLean, 1992)
- Chất lượng hệ thống: liên quan đến đặc điểm kỹ thuật của hệ thống, tính năng công nghệ và hiệu suất hoạt động của HTTT
- Chất lượng thông tin: là mức độ hữu ích của thông tin mà hệ thống đáp ứng được cho người sử dụng
- Sử dụng hệ thống: phản ánh mức độ sử dụng của người dùng với đầu ra của
hệ thống
- Sự hài lòng của người dùng: phản ứng của người sử dụng về hệ thống
- Tác động cá nhân: ảnh hưởng của hệ thống đối với người sử dụng
- Tác động tổ chức: ảnh hưởng của hệ thống lên các hoạt động của tổ chức Theo DeLone và McLean, giữa các biến trong mô hình HTTT thành công có những mối liên hệ lẫn nhau Chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin có tác động đến sử dụng hệ thống và sự hài lòng của người dùng Bản thân sử dụng hệ thống và sự hài lòng của người dùng cũng có mối quan hệ qua lại với nhau.Đồng thời, sử dụng hệ thống và sự hài lòng của người dùng đều ảnh hưởng đến tác động
cá nhân, và tác động cá nhân có ảnh hưởng đến tác động tổ chức
2.4.2.2 Mô hình HTTT thành công DeLone và McLean – 2003
Kế thừa từ mô hình hệ thống thông tin thành công năm 1992, DeLone và McLean 2003 đã công bố mô hình hệ thống thông tin cập nhật gồm 6 nhân tố: chất
Tác động
cá nhân
Tác động tổ chức
Trang 39lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, sử dụng/ ý định sử dụng,
sự hài lòng của người sử dụng và lợi ích ròng
- Chất lượng dịch vụ: liên quan đến chất lượng của các dịch vụ mà các bộ phận IT hỗ trợ hoặc sự hỗ trợ từ các nhà cung cấp dịch vụ
- Sử dụng/ ý định sử dụng hệ thống: cách mà người sử dụng tận dụng các khả năng của hệ thống
- Lợi ích ròng: là thuật ngữ mới bao gồm các khía cạnh góp phần vào sự thành công của các nhóm liên quan khác nhau như: cá nhân, nhóm, tổ chức,
Hình 2.3 Mô hình HTTT thành công (Nguồn DeLone và McLean, 2003)
Mô hình cập nhật này có mối quan hệ như sau: ba nhân tố chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến sử dụng/ ý định sử dụng và sự hài lòng của người dùng Bên cạnh đó sử dụng/ ý định sử dụng
và sự hài lòng của người dùng có mối tác động qua lại với nhau Khi sự hài lòng người dùng tăng lên, ý định sử dụng cũng sẽ tăng lên và do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống Kết quả từ sử dụng và sự hài lòng của người dùng là lợi ích đạt được Lợi ích ròng sẽ có tác động ngược trở lại đối với sự hài lòng của người dùng và
sử dụng/ ý định sử dụng nhiều hơn đối với hệ thống thông tin
Vận dụng mô hình DeLone và McLean (1992 và 2003) vào nội dung nghiên cứu
Trong nghiên cứu về lĩnh vực hệ thống thông tin, rất nhiều nhà nghiên cứu đã
Sử dụng
Sự hài lòng của người dùng
Lợi ích ròng
Trang 40thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan với mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean (1992 và 2003) Vì đo lường là nền tảng
để quản lý một hệ thống thông tin, nên khi tổ chức đầu tư nhiều nguồn lực vào việc ứng dụng hệ thống thông tin, tổ chức cần có mô hình đánh giá nhằm đánh giá và đo lường chất lượng và hiệu suất của hệ thống thông tin do tổ chức xây dựng Chang (2012), đã đứng từ góc độ của người sử dụng hệ thống thông tin, điều tra sự tương tác giữa bốn nhân tố: chất lượng hệ thống, chất lượng dịch vụ,
sự hài lòng công việc và hiệu suất hệ thống Tác giả đã ứng dụng mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean để xem xét và đo lường các yếu tố của chất lượng hệ thống Tác giả lập luận rằng, khi nhân viên sử dụng hệ thống có cảm nhận tích cực về các yếu tố của chất lượng hệ thống, thái độ tích cực đối với hệ thống sẽ được phát triển (Holbrook, 2003) Một thái độ như vậy
sẽ tăng cường sự hài lòng trong công việc của nhân viên, hiệu suất làm việc của nhân viên và cam kết của nhân viên với tổ chức Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy chất lượng hệ thống có ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên
Kế thừa giả thuyết và kết quả nghiên cứu của Chang (2012), luận văn cũng đứng từ góc độ của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP, cảm nhận sự hài lòng trong công việc do chất lượng hệ thống ERP đem lại Luận văn sử dụng mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean - xem xét theo khía cạnh chất lượng hệ thống, để nghiên cứu và đo lường ảnh hưởng của chất lượng hệ thống đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERP
2.4.3 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974)
Hackman and Oldham cho rằng mọi công việc có thể phân chia thành 5 đặc điểm, bao gồm sự đa dạng của các kỹ năng (skill variety), mức độ rõ ràng của nhiệm vụ (task identity), ý nghĩa của nhiệm vụ (task significance), tính tự chủ trong công việc (autonomy), và phản hồi trong công việc (feedback) Những đặc