TÓM TẤT NỘI DUNG LUẬN VĂN Luận văn “Nghiên cứu kỹ thuật sấy nấm bào ngư bằng phưong pháp bơm nhiệt trên mô hình dạng buồng khay quay” bao gồm những nội dung sau: > Tổng quan về tình hìn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẤCH KHOA
TÔ THÀNH TÂM
“ NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SẤY NẤM BÀỌ NGƯ BẰNG
BƠM NHIỆT TRÊN MÔ HÌNH DẠNG BUỒNG-KHAY
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS.TS, LÊ CHÍ HIỆP
3 ủy viên - Phản biện 1:
4 ủy viên - Phản biện 2:
Trang 3Tp HCM, Ngày 01 tháng 12 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tền học viền: TÔ THÀNH TÂM
Ngày, tháng, năm sinh: 21/12/1984
Chuyền nghành: KỸ THUẬT NHIỆT
I TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SẤY NẤM BÀO NGƯ BẰNG BƠM NHỆT TRÊN MÔ
HÌNH DẠNG BUỒNG - KHAY QUAY
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Thu thập tài liệu liên quan đến sấy nấm bào ngư nói riêng và sấy nông sản nói chung
sử dụng phương pháp bơm nhiệt trong nước và thế giới
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng cũng như hiệu quả của thiết bị sấy bơm nhiệt dạng buồng khay quay
- Đề xuất bản vẽ thiết kế và tiến hành chế tạo thiết bị sấy sử dụng phương pháp bơm nhiệt dạng buồng khay quay
- Vận hành chạy thử, đo đạc các thông số để kiểm chứng với thiết kế Điều chỉnh nếu cần thiết
- Dựa trên mô hình đã chế tạo, thực hiện thí nghiệm sấy nấm bào ngư ở các chế độ tác nhân sấy gồm: t=55 °C, t=50°C, t=45°c đồng thời thực nghiệm sấy nấm bào ngư trên
mô hình buồng khay tĩnh với t=55°c Từ đó rút ra nhận xét
- Rút ra kết luận và kiến nghị
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 18/07/2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30/11/2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHI I NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
MSHV : 13060409 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
Mã số: 60520115
Trang 4V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
Trang 5LỜI CẢM ƠN Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
> Cán bộ hướng dẫn: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP đã ủng hộ ý tưởng đề tài mà học viên đề xuất Trong quá trình thực hiện luận văn, Thầy dành nhiều thời gian quý báu để đóng góp ý kiến, giúp học viên có thêm nhiều ý tưởng để thực hiện đề tài
> Các Quý Thầy (Cô) trong bộ môn Công nghệ nhiệt lạnh - Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM, đã tận tâm truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của học viên
> Khoa Dược, bệnh viện Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh, công ty CP Máy sấy Thiên Nam đã hỗ trợ cho học viên trong quá trình thí nghiệm, thực hiện đề tài
> Gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, vật chất, chia sẻ, động viên kịp thời học viên trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
> Anh (em), bạn bè đã dành thời gian quí báu của mình chia sẻ kiến thức cũng như giúp
đỡ học viên ửong việc xây dựng mô hình thiết bị
Học viên
TÔ THÀNH TÂM
Trang 6TÓM TẤT NỘI DUNG LUẬN VĂN Luận văn “Nghiên cứu kỹ thuật sấy nấm bào ngư bằng phưong pháp bơm nhiệt trên
mô hình dạng buồng khay quay” bao gồm những nội dung sau:
> Tổng quan về tình hình sử dụng, xuất khẩu và tiêu thụ nấm bào ngư nói riêng và nấm nói chung tại Việt Nam
> Sự phù hợp của máy sấy bơm nhiệt dạng buồng khay quay để sấy nấm bào ngư
> Trình bày một số ứng dụng sử dụng bơm nhiệt hiện nay
> Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và thời gian sấy
> Triển khai bản vẽ thiết kế và tiến hành chế tạo mô hình thiết bị sấy bơm nhiệt dạng buồng khay quay
> Vận hạnh chạy thử mô hình, đo đạc các thông số kỹ thuật và so sánh với thiết kế
> ứng dụng mô hình để sấy nấm bào ngư
> Phân tích kinh tế
> Rút ra kết luận và kiến nghị
ABSTRACT The thesis “Technical research to dry abalone mushrooms by the refrigeration dryer method with drying chamber have revolving tray”
- Overview of using, exporting abalone mushrooms of Viet Nam
- Suitability of the refrigeration dryers method with drying chamber have
revolving ttay, which is used to dry abalone mushrooms
- Application of heat pump
- Deployment the fabrication drawings, manufacture machine model
- Testing and commissioning machine model, which is manufactured
- Checking technical data, comparing them with calculation results, edit machine model if having different between design and manufacture
- Application modelling to dry abalone mushrooms
- Economic analysis
- Results and petition
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan rằng những nội dung kiến thúc và các số liệu thục nghiệm được trình bày trong luận văn này là do học viên tìm hiểu, nghiên cứu và đo đạc được trên
mồ hình thiết bị của học viên
Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên có sử dụng một số nguồn tài liệu của các tác giả ở Việt Nam cũng như trên thế giới, nhưng có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Học viên
TÔ THÀNH TÂM
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU, HÌNH ẢNH VÀ BẢNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG TRONG LUẬN VĂN
1 CHỮ VIẾT TẮT
TNS: Tác nhân sấy
KKA: Không khí ẩm
KKS: Không khí sấy
NLMT: Năng lượng mặt trời
CPKH: Chi phí khấu hao
CPLN: Chi phí lợi nhuận
CPĐN: Chi phí điện năng
CPSC: Chi phí sửa chữa
ĐG: Đơn giá
VLS : Vật liệu sây
QTS : Quá trình sấy
CT: Công thức
2 CÁC KÝ HIỆU, Ý NGHĨA VÀ ĐƠN VỊ ĐO
Qott Nhiệt lượng dàn lạnh thải ra thực tế kJ/s,kJ
Trang 9Í2 Nhiệt độ tác nhân sấy vào buồng sấy °C Í3 Nhiệt độ tác nhân sấy ra buồng sấy °C
KV Hệ số điền đầy của nấm
a
Lu Không khí khô tuần hoàn ửong quá trình sấy kgkkk/m
ẻ
Qit NHiệt lượng dàn nóng thu được theo lý thuyết kJ
Qtt Nhiệt lượng dàn nóng cần cung cấp để sấy 1 mẻ kJ Qktt Năng suất nhiệt dàn nóng cần cung cấp để sấy trong 1 giây
Trang 10Pkk Khối lượng riêng không khí kg/m3
Vkk
m 3 /mẻ)
tb Nhiệt độ không khí sau dàn bay hơi °C
no Hiệu suất dàn lạnh
nk Hiệu suất dàn nóng
Go Lưu lượng môi chất đi vào máy nén kg/s
Ằị Hệ số chỉ thị thể tích
Àu Hệ số tổn thất không thấy được
À Hệ số lưu lượng máy nén
Trang 11ôg Bề dày tấm gỗ làm đáy buồng m
<12th Mật độ dòng nhiệt qua vách buồng do dẫn nhiệt w/m2Q3th Mật độ dòng nhiệt từ vách ngoài buồng ra môi truờng w/m2q2k Mật độ dòng nhiệt qua vách của buồng do dẫn nhiệt w/m2Q3k Mật độ dòng nhiệt từ vách ngoài của buồng ra môi truờng w/m202g Mật độ dòng nhiệt qua đáy buồng do dẫn nhiệt w/m2 Q3g Mật độ dòng nhiệt từ mặt ngoài đáy buồng ra môi truờng w/m2
Qths Mật độ dòng nhiệt qua vách sau khi cách nhiệt w/m2
Qgs Mật độ dòng nhiệt qua đáy sau khi cách nhiệt w/m2Qgs Tổn thất nhiệt qua đáy sau khi cách nhiệt kJ
Qs Tổng tổn thất nhiệt buồng sau khi cách nhiệt kJ
Trang 12V1 Vận tốc TNS vào buồng sấy
v2 Vận tốc TNS qua dàn ngưng trong
V3 Vận tốc TNS qua dàn bay hơi
V4 Vận tốc không khí qua dàn ngưng ngoài
3 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Tình hình xuất khẩu nấm năm 2009 của các doanh nghiệp Việt
Hình 1.2 Giá trị dinh dưỡng nấm bào ngư
Hình 1.3 Nấm bào ngư được phơi khô bằng nắng mặt trời
Hình 1.4 Nấm bào ngư sau khi phơi khô
Hình 2.1: Cân điện tử
Hình 2.2: thước kéo
Hình 2.3: Ampe kềm
Hình 2.4: Máy phân tích ẩm vật liệu
Hình 2.5: Nhiệt kế đo nhiệt độ môi trường
Hình 2.6 Đồng hồ đo vận tốc gió
Hình 2.7 Súng hồng ngoại đo nhiệt độ
Hình 2.8: Túi đừng vật liệu sấy bằng ni long
Hình 2.9: Cảm biến và đồng hồ hiển thị nhiệt độ
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý bơm nhiệt
Hình 3.2: Sơ đô ứng dụng công nghệ bơm nhiệt vào bơm nước nóng
Hình 3.3: So sánh chi phí các loại năng lượng với năng lượng bơm nhiệt
Hình 3.4 Máy sấy bơm nhiệt xúc xích Grandtek
Hình 3.5: Máy sấy bơm nhiệt sahifa
Hình 3.6: máy sấy bơm nhiệt Thiên Nam
Hình 4.1: Máy sấy hầm
Hình 4.2: Máy sấy băng tải
Hình 4.3: Máy sấy thùng quay
Hình 4.3A: Mặt cắt ngang thùng quay
Hình 4.4: thiết bị sấy khí động
Hình 4.5 Thiết bị sấy tầng sôi
Hình 4.6 Thiết bị sấy phun
Hình 4.7: Sơ đồ nguyên lý máy sấy bơm nhiệt
Hình 4.8: Máy sấy bơm nhiệt buồng khay tĩnh, hướng gió thổi ngang khay
m/s m/s m/s m/s
Trang 13Hình 4.9: máy sấy bơm nhiệt dạng buồng, khay quay theo hướng ngang với trục với góc quay 360°
Hình 4.9A: khay chứa vật liệu
Hình 4.10: cấu tạo máy sấy có khay quay quanh trục
Hình 5.1 Kích thước nấm bào ngư
Hình 5.2 Đồ thị t -d cho quá trình sáy lý thuyết
Hình 5.3 Khay sấy và trục quay
Hình 5.4: Đồ thị t-d cho quá trình sấy thực
Hình 5.5: Chiều cao buồng sấy và không gian đặt giàn nóng
Hình 5.6: Hộp đựng dàn lạnh
Hình 5.7 Sơ đồ nguyên lý của máy sấy bơm nhiệt
Hình 5.8: Sơ đồ nguyên lý làm việc chu trình lạnh dùng trong sấy bơm nhiệt
Hình 5.11 Chu trình máy lạnh 1 cấp với tk = 65 °C
Hình 5.12 Chu ttình máy lạnh 1 cấp với tk = 40 °C
Hình 5.13 Cấu tạo dàn ngưng không khí đối lưu cưỡng bức
Hình 5.14: Mặt bằng buồng sấy
Hình 5.15 : Mặt đứng máy sấy
Hình 5.16: Kích thước 1 ke hở giữa 2 lá hướng dòng
Hình 5.17 : kích thước lá hướng dòng
Hình 5.18: Mặt bằng thể hiện kích thước và khoảng cách lá hướng dòng
Hình 5.19: Mô tả hướng phân phối TNS
Hình 5.20 : Chi tiết vị trí lắp hướng dòng
Hình 5.21: Mặt đứng của máy sấy
Hình 5.22: Vị trí đặt quạt và dàn nóng thực tế
Trang 14Hình 5.23: Vị trí lắp quạt dàn ngưng phụ và dàn lạnh
Hình 6.1 : Cảm biến đầu dò ở đường ra của TNS
Hình 6.2 Cảm biến nhiệt độ vào-ra
Hình 6.3 : Đồ thị t-d với quá trình hoạt động thực của máy
Hình 6.4: Đoạn ống trước khi vào và ra khỏi dàn lạnh
Hình 6.5: Vị trí đặt dàn ngưng chính
Hình 6.6A: Nhiệt độ vách ửong của buồng
Hình 6.6B: Nhiệt độ bên ửong của buồng
Hình 6.7A: Đo nhiệt độ vách ngoài sau khi bọc cách nhiệt
Hình 6.7B: Nhiệt độ môi trường bên ngoài tại thời điểm kiểm tra
Hình 6.8A: nhiệt độ dàn lạnh sau khi cách nhiệt
Hình 6.8B Nhiệt độ môi trường tại lúc đo
Hình 6.9: Kiểm ha vận tốc gió ở dàn ngưng phụ
Hình 6.10: Vị trí đo vận tốc TNS trong buồng sấy
Hình 6.11: Mô tả kết quả đo vận tốc không khí sấy
Hình 6.12: Mô hình máy khay quay dùng trong thí nghiệm
Hình 7.1: xếp nấm và đánh dấu vị trí mẫu trên khay
Hình 7.2 Đồ thị giảm ẩm của mẫu ở lần kiểm tra thứ 1
Hình 7.3: Nấm bào ngư xám trước và sau sấy
Hình 7.4: Đồ thị giảm ẩm của mẫu ở lần kiểm tra thứ 2
Hình 7.5: Nấm bào ngư trắng trước và sau sấy
Hình 7.6: Đồ thị giảm ẩm của mẫu ở lần kiểm tra thứ 3
Hình 7.7: Đồ thị giảm ẩm của mẫu ở lần kiểm tra thứ 4
Hình 7.8: nhiệt độ buồng sấy khay tĩnh
Hình 7.9: cấu tạo mô hình máy buồng khay tĩnh dùng thí nghiệm
Hình 7.10: Máy buồng khay tĩnh thực tế dùng thí nghiệm
Hình 7.11: Đồ thị giảm ẩm của mẫu ở lần thí nghiệm ttên buồng khay tĩnh
Hình 9.1: Máy sấy buồng quay, hướng gió thổi bên hông
Hình 9.2: Vị trí cần làm mát TNS trước khi vào dàn lạnh
BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ % chất khô một số loại nấm
Bảng 1.2 Giá trị dinh dưỡng của nấm bào ngư
Bảng 1.3 Hàm lượng vitamin một số loại nấm
Bảng 1.4 Phân tích sự phù hợp của một số phương pháp sấy tương ứng với việc sấy nấm bào ngư
Trang 15Bảng 5.1 Thông số tại các điểm nút trên đồ thị t-d ở quá trình sấy lý thuyết
Bảng 5.2 Thông số tại các điểm nút trên đồ thị t-d ở quá trình sấy thực tế
Bảng 5.3: Đặc tính một số môi chất lạnh
Bảng 5.4A Thông số tại các điểm nút của đồ thị với tk=65 oc
Bảng 5.4B Thông số tại các điểm nút của đồ thị ở tk=40 oc
Bảng 6.1 So sánh nhiệt độ đầu vào và ra khỏi buồng sấy giữa thiết kế và thực tế Bảng 6.2 So sánh tổn thất nhiệt giữa thiết kế và chế tạo
Bảng 6.3 Tổn thất nhiệt sau khi bọc cách nhiệt
Bảng 6.4 So sánh vận tốc gió qua dàn ngưng phụ giữa thiết kế và thực tế
Bảng 6.5: Mô tả kết quả đo vận tốc không khí sấy
Bảng 6.6: Tóm tắt thông số kỹ thuật của các thiết bị chính
Bảng 7.1: Khối lượng từng mẫu qua từng thời điểm kiểm tra lần 1
Bảng 7.2: (% ) ẩm độ từng mẫu qua từng thời điểm kiểm tra lần 1
Bảng 7.3: Khối lượng từng mẫu qua từng thời điểm kiểm tra lần 2
Bảng 7.4 (% ) ẩm độ từng mẫu qua từng thời điểm kiểm tra lần 2
Bảng 7.5 Khối lượng từng mẫu qua từng thời điểm kiểm tra lần 3
Bảng 7.6 (% ) ẩm độ từng mẫu qua từng thời điểm kiểm tra lần 3
Bảng 7.7: Khối lượng từng mẫu qua từng thời điểm kiểm tra lần 4
Bảng 7.8 : (% ) ẩm độ mẫu qua từng từng thời điểm kiểm tra
Bảng 7.9: Khối lượng từng mẫu qua từng thời điểm kiểm tra khay tĩnh
Bảng 7.10 (% ) Ẩm độ từng mẫu qua từng thời điểm kiểm tra
Bảng 7.11: So sánh giữa buồng khay quay và buồng khay tĩnh
Bảng 7.12 Chế độ sấy nấm bào ngư trên mô hình buồng khay quay năng suất 4 kg tươi/mẻ dùng trong thí nghiệm
Bảng 8 la Giá thành mô hình máy chế tạo
Bảng 8.1b: Chi phí điện năng sử dụng trong 1 năm
Bảng 8.lc: Ước tính chi phí lợi nhuận trong 1 năm tính theo giá bán trong nước Bảng 8 ld: Ước tính chi phí lợi nhuận trong 1 năm tính theo giá bán xuất khẩu
Trang 17LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Tình hình sử dụng, xuất khẩu nấm ở Việt Nam 4
1.2 Tình hình xuất khẩu nấm của doanh nghiệp Việt Nam 6
1.3 Phân tích lợi ích sử dụng nấm bào ngư tươi và khô 6
1.3.1 Giá trị xuất khẩu 7
1.3.2 Giá trị dinh dưỡng 7
1.3.3 Thời gian bảo quản & vận chuyển nấm khô 8
1.4 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới 9
1.5 Lý do chọn đề tài 12
1.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 15
1.7 Mục đích của đề tài 15
1.8 Tính cấp thiết của đề tài 16
1.9 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
1.10 Phương pháp nghiên cứu 16
1.10.1 Phương pháp lý thuyết 16
1.10.1.1 Cách tiếp cận 16
1.10.1.2 Phương pháp kế thừa 16
1.10.1.3 Phương pháp tính toán thiết kế 17
1.10.1.4 Phương pháp chế tạo 17
1.10.1.5 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 17
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN MÔ HÌNH SẤY 19
2.1 Một số phương pháp sấy phổ biến có thể được xem xét 19
2.1.1 Phương pháp 1: Thiết bị sấy hầm 19
2.1.2 Phương pháp 2: Thiết bị sấy băng tải 20
2.1.3 Phương pháp 3: Thiết bị sấy dạng thùng quay 22
2.1.4 Phương pháp 4: Thiết bị sấy khí động 24
2.1.5 Phương pháp 5: phương pháp sấy tầng sôi 25
2.1.6 Phương pháp 6: Thiết bị sấy phun 26
2.1.7 Phương pháp 7: Thiết bị sấy dạng buồng-khay 27
Trang 18LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
2.2 Kết luận việc lựa chọn 29
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY SẤY BƠM 35
NHIỆT DẠNG BUỒNG KHAY QUAY 3.1 Tính toán, thiết kế mô hình máy sấy bơm nhiệt dạng buồng khay-quay 35
3.1.1 Các thông số tính toán 35
3.1.2 Tính toán kích thước buồng sấy 37
3.1.3 Xây dựng quá trình sấy lý thuyết trên đồ thị t-d 42
3.1.4 Xây dựng quá trình sấy thực tế trên đồ thị t-d 42
3.2 Tính toán thiết kế máy sấy bơm nhiệt 51
3.2.1 Chọn môi chất nạp và các thông số của môi chất 51
3.2.2 Xây dựng đồ thị và lập bảng xác định các giá trị tại các điểm nút 57
3.2.3 Tính toán chu trình với tk=65 °C 57
3.2.4 Tính toán thiết bị ngưng tụ trong ( ngưng chính) 58
3.2.5 Tính tóan thiết bị bốc hơi 63
3.2.6 Tính toán thiết bị ngưng tụ ngòai( ngưng phụ) 68
3.2.7 Tính toán bố trí lá hướng dòng 69
3.2.8 Tính chọn vị trí đặt lá hướng dòng 72
3.2.9 Tính chọn đường kính ống vận chuyển TNS 75
3.2.10 Tính toán trở lực và chọn quạt 78
3.2.11 Chọn đường kính ống đồng dẫn kết nối giữa các dàn 78
3.2.13 Chọn bề dày cách nhiệt cho ống đồng 79
3.2.14 Chọn bề dày cách nhiệt cho dàn lạnh 79
CHƯƠNG 4: CHẾ TẠO MÔ HÌNH- VẬN HÀNH VÀ KIỂM TRA 81
CÁC THÔNG SỐ 4.1 Quy trình chế tạo 81
4.2 So sánh các thông số kỹ thuật với thiêt kế 84
4.3 Kiểm tta vận tốc không khí sáy 90
4.4 Kiểm tra độ kính theo cửa buồng sáy 92
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SẤY NẤM BÀO NGƯ 97
5.1 Dụng cụ dùng thí nghiệm 97
5.2 Mô tả thí nghiệm 100
Trang 19LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
5.3 Kết quả thí nghiệm 101
5.4 Thí nghiệm trên mô hình buồng khay tĩnh 112
5.5 So sánh giữa máy buồng khay quay và buồng khay tĩnh 116
CHƯƠNG 6: TÍNH CHI PHÍ LỢI NHUẬN 1 NĂM 118
6.1
Đánh giá máy sấy buồng quay dùng trong thí nghiêm 118
6.1.1 Tính giá thành máy 118
6.1.2 Tính chi phí vận hành máy 119
6.1.2.1 Chi phí điện năng 119
6.1.2.2 Chi phí khấu hao máy 120
6.1.2.3 Chi phí sửa chữa linh tinh 120
6.1.2.4 Giá thành nấm bào ngư 120
6.1.2.5 Chi phí lợi nhuận 1 năm 120
6.2 So sánh giá đầu tư máy buồng quay và máy buồng 121
tĩnh cùng năng suất 4kg/mẻ CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
7.1 Kết luận 123
7.2 Kiến nghị 124
CHƯƠNG 8: TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 20LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
- Với khoảng 70 % dân số là nông dân, Việt Nam luôn coi trọng những vấn đề liên quan
đến nông dân, nông nghiệp và nông thôn
- Nền kinh tế Việt Nam trong hơn 20 năm đổi mới vừa qua (1986-2008) đã đạt được nhiều
thành tựu phát triển khả quan Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản lượng các loại nông sản
đều tăng, nổi bật nhất là sản lượng lương thực đều tăng với tốc độ cao từ năm 1989 đến
nay Năm 1989 là năm đầu tiên sản lượng lương thực vượt qua con số 20 triệu tấn, xuất
khẩu 1,4 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 310 triệu USD Đến năm 2007 vừa qua sản lượng
lương thực đã đạt đến con số kỷ lục 39 triệu tấn và đã xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo, đạt kim
ngạch 1,7 tỷ USD
-Với những chuyển biến trên nhà nước cũng rất chú họng tới công tác hỗ trự chuyển giao
công nghệ các giống cây trồng vật nuôi mới hiệu quả và năng suất cao tới người dân Một
trong những hướng đi đã được bà con nhân dân chấp thuận về tính kinh tế cũng như phù
hợp với trình độ người đông đảo người dân đó chính là hoạt động trồng Nấm xuất khẩu
Ngành sản xuất Nấm xuất khẩu đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm
Hiện nay có khoảng 2 000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loài nấm ăn ngon và được
nghiên cứu nuôi trồng nhân tạo (UNESSCO- 2004) Việc nghiên cứu và sản xuất nấm ăn
trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một ngành công nghiệp thực
phẩm thực thụ Mặc dù là ngành còn mới và gặp rất nhiều khó khăn nhưng với sự hỗ trợ
của nhà nước và các doanh nghiệp đã đưa ngành trồng nấm và xuất khẩu nấm ở nước ta có
nhiều tăng trưởng rõ rệt
- Một trong những loại nấm đang được chú trọng phát triển xuất khẩu và có hiệu quả kinh
tế cao là “ Nấm bào ngu’’ Lý do nấm bào ngư vừa có giá trị dinh dưỡng cao, vừa có thể
làm dược phẩm và ngày càng được ưa chuộng không chỉ thị trường trong nước mà còn thị
trường quốc tế
Tone auan về nấm bào ngư
A, _
Tền gọi Nấm bào ngư (abalone), nấm dai (ở miền Nam)
Nấm sò (oyster), nấm hương chân ngắn (ở miền Bắc)
Trang 21LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
Trang 22LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
(xlũũũUSDÌ Chế biến N ẩm XK Tư Thao Só c
7fór j
Bãi Loan Brfc Ý Phap 374
C17 CP Chế biến Tbut phám Miền Tây Ai-len, Anh, 13 c> Mỹ 298
DN TN Ctó' biến Nống 3ần XK Trán Minh Bài Loan, Ỹ l/í' 289
Ctj TNHHTtiựtphầmPhú Qui Anh Hđng ILÕng Mỹ, Nhặt
Bản, Singapore, Trang Quốc 167 Cry TNHH Chế btfn Mđng-T tựy-Hìi siin
Long An
Malays-1", Ý,Nfài Bin LSfi
ữy TNHH Phát Thành Tin
Bài Loan Ntèt Bàn,Thái Lan
73
XN Chế biến T hut phẩm Mr ko Bit, HđngKiSng, Nhát Bản 70
Chi nhánh Ciy TNHH sx XNK DV à Đầu tư
VĩètThà3
Hình 1.1: Tình hình xuất khẩu nấm năm 2009 của các doanh nghiệp Việt [Trích
nguồn:http://tailieu.vn/doc/tieu-luan-thuc-trang-nganh-xuat-khau-nam-cua-
viet-nam-va-tren-the-gioi-1409409.html]
1.3, So sánh lợi ích sủ dụng nấm bào ngư tuơi và khô 1.3
Nẩm tươi
[ Trích dẫn: Đài tiếng nối nhân dân ngày 16-02-2009]
Như vậy, ta thấy nấm bào ngư khô có giá trị cao hơn rất nhiều so với nấm tươi Điều này cho
ta thấy, nếu như có thể làm gia tăng lượng nấm khô với chất lượng tốt và chi phi đầu tư ban đầu
cho việc làm khô nấm thấp xuống, sẽ cho ta một nguồn lợi rất lớn từ nấm bào ngư
Nấm khô
Giá tộ trong nước
Giá xuất khấu
20.000 vnđ/kg 2,6-2,8 usd/kg
300.000 vnđ/kg
30 usd/kg
Trang 23LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
Nấm tuy có giá trị dinh dưỡng thấp hơn thịt, nhưng lại cao hơn nhiều loại rau củ khác Sau đây là bảng thống kê gái trị dinh dưỡng của nấm bào ngư:
uirôú Ir-M Jhs«pbs<u»
[ trích nguồn: Công ty TNHH DV CNSH Mai Liên] Ta thấy rằng, nấm bào ngư cho giá trị
dinh dưỡng khá cao, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể con người, như vậy đây là sản phẩm nông sản có nhiều cơ hội tiêu thụ lớn
1.3.3 Thời gian bảo auản & vân chuvển nấm khô
Trang 24LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
Theo thông tin mới đây ngày 18 tháng 03 năm 2015 Tình hình giá nấm bán ra thị trường có phần giảm, nguyên nhân là do nấm sau thu hoạch chủ yếu là nấm tươi, thời gian bảo quản không lâu, công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch còn kém, nấm thu được là nấm tươi nên khi đóng gói thì cồng kềnh, làm tăng chi phí vận chuyển, do đó nấm không cạnh tranh được với các loại nấm nhập khẩu vốn được sấy khô và bảo quản tốt Nấm khô chủ yếu là phơi nắng nên màu sắc không đẹp và không giữ được an toàn vệ sinh thực phẩm
Hình 1.3 Nấm bào ngư được phơi khô bằng nắng mặt ttời
Hình 1.3 A Nấm bào ngư sau khi phơi khô
- Theo số liệu của công ty cổ phần Sinh học Nấm Việt và Sở NNPTNT TP.HCM thì mỗi ngày,
TP Hồ Chí Minh tiêu thụ khoảng 10-15 tấn nấm các loại ( trong đó có nấm bào ngư), tuy nhiên nấm do Việt Nam sản xuất chỉ khoảng 10-15 %, còn lại là nấm nhập khẩu
ỉ Trích nguồn: “
Trang 25http://www.24h.com.vn/thi-truong-tieu-dung/nam-sut-gia-giam-LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
- Hiện nay trên thế giới có khá nhiều đề tài nghiên cứu về ứng dụng bơm nhiệt để sấy các loại nấm hoặc nông sản nói chung Tuy nhiên, để nói riêng về sử dụng bơm nhiệt để sấy nấm bào ngư thì chưa có nhiều Hơn nữa, các đề tài nghiên cứu về ứng dụng sấy bơm nhiệt này chủ yếu dùng hên mô hình buồng-khay tĩnh Đối với mô hình sấy nấm bào ngư bằng bơm nhiệt dạng buồng khay quay, học viên chưa thấy có nhiều nghiên cứu về loại này
Môt số đề tài nghiên cứu sấy bơm nhiêt tiêu biểu
1 Wei Juan, Zhang Chong, Zhang Zhentao and Yang Luwei, Performance Analysis of pump Dryer to Dry Mushroom, Technical Department of Physics and Chemistry, Chinese
Heat-Academy of Sciences, Beijing, 100190, P.R China,
2 T Swasdisevi and p Rukprang, 1998 Fruit drying using heat pump RERIC Int Energ J.,
20: 39-53
3 Neslihan Colak, Arif Hepbasli , A review of heat pump drying: Systems, models and studies
4 Umphisak Teebonma, Somchart Soponronnarit, Jhawan Tiasuwan, Warunee Tia,
Warraboon Keawasadom, Heat pump dryer using HCFC 22 and HCF 134a as
refrigeration
Trang 26LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
B, Một sổ thương hiệu mây sấy bơm nhiệt
1 Máy sấy bơm nhiệt hiệu Gongyi Lantian, xất xứ Trung Quốc
See larger image
Hình 1.4A, Máy sấy bơm nhiệt khay tĩnh hiệu Gongyi Lantìan
2, Máy sấy bơm nhiệt nhãn hiệu Grandtek , xuất xứ Trung Quốc
Hình 1.4B, Máy sấy bơm nhiệt khay tĩnh hiệu Grandtek
3, Máy sấy bơm nhiệt nhãn hiệu Sahifa, xuất xứ Hàn Quốc
Trang 27LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
1.4.2 _
- Trong những năm vừa qua, tình hình nghiên cứu máy sấy bơm nhiệt ứng dụng để sấy nông sản thực phẩm nói chung đã được thực hiện khá nhiều Nhưng đối với việc nghiên cứu cụ thể ứng dụng bơm nhiệt để sấy riêng về nấm bào ngư thì chưa thấy phổ biến nhiều Bên cạnh đó, những loại máy sấy bơm nhiệt được sử dụng ửong nghiên cứu chủ yếu là máy buồng khay tĩnh, đối với dạng sấy nấm bào ngư bằng phương pháp buồng khay quay, học viên nhận thấy hầu như chưa có nghiên cứu nào đáng kể
Môt số đề tài nghiên cứu điển hình về sấv bơm nhiêt
1 Nghiên cứu quy trình và công nghệ sấy rau quả bằng bơm nhiệt: tác giả Thạc sĩ Nguyễn Xuân Thủy, Hà Nội, 11- năm 2003
2 Nghiền cứu quy trình công nghệ sấy ớt bằng máy sấy bơm nhiệt năng suất 200kg/ mẻ: tác giả Vũ Minh Tâm, Nguyễn Đình Kiên Đại học Nông Lâm Tp HCM , tháng 6 năm 2009
3 Nghiên cứu xây dựng mô hình thực nghiệm sấy gỗ nhiệt: tác giả Hoàng Ngọc Đồng ( Đại Học Bách Khoa Đà Nang), Lê Minh Trí ( Cao đẳng công nghiệp Huế)
1 Máy sấy bơm nhiệt Thiên Nam, kiểu buồng khay tĩnh
1.5
Trang 28LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
- Với kết quả nghiên cứu của trường Đại Học Nông Lâm tpHCM , nấm bào ngư tươi được bảo quản ở nhiệt độ từ 5 độ đến 7 độ c có thể giữ được từ 5-7 ngày Tuy nhiên đối với nấm xuất khẩu, thường người ta bảo quản bằng cách sấy khô ( với nhiệt độ làm khô khoảng 50 độ C), đóng gói trước khi xuất khẩu
- Với những thông tin như trên, ta thấy Việt Nam có rất nhiều tiềm năng để phát triển ngành xuất khẩu nấm bào ngư nói riêng và các loại nấm khác nói chung Tuy nhiên, sản lượng xuất khẩu giảm là vì công nghệ bảo quản còn kém, nấm phơi khô có màu sắc không đẹp và không giữ được hàm lượng dinh dưỡng cao, bên cạnh đó, nấm phơi khô còn mang tính kém an toàn
vệ sinh thực phẩm
- Như vậy, nếu ta chuyển từ nấm tươi sau thu hoạch thành nấm tươi rồi mang đi sấy khô thì ta
sẽ có được những lợi ích như sau:
+ Làm tăng thời gian bản quản, sản phẩm không nhanh hư
+ Dễ đàng đóng gói và xuất khẩu, dễ vận chuyển
+ Tăng tính cạnh ttanh với các loại nấm nhập khẩu khác
+ Cho giá thành cao hơn
+ An toàn vệ sinh thực phẩm
Qua đó, ta thấy việc sấy khô nấm là điều hết sức cần thiết vì mang lại nhiều lợi ích ( như đã nói
ở ttên)
- Để sấy một sản phẩm nông sản tất yếu cần cấp cho VLS một lượng nhiệt mục đích là
để làm tách hơi ẩm bên trong VLS ra ngoài, có khá nhiều phương pháp cấp nhiệt như: dùng nhiệt từ lò đốt, dùng điện trở đốt nóng, dùng năng lượng mặt ười, Tuy nhiên, với sản phẩm là nấm bào ngư với những yêu cầu về nhiệt độ của TNS, an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng sản phẩm và màu sắc sản phẩm sau sấy Ta lựa chọn phương pháp sấy bơm nhiệt
- Để thấy được sự phù hợp khi dùng công nghệ sấy bơm nhiệt để sấy nấm bào ngư, ta tiến hành đi phân tích những đặc tính của một số phương pháp sấy tương ứng những tính chất của nấm bào ngư như sau:
Bảng 1.4 Phân tích sự phù hợp của một số phương pháp sấy tương ứng với việc sấy nấm bào ngư
Trang 29LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
- Dựa trên kết quả phân tích trên, ta thấy nếu dùng kiểu sấy bơm nhiệt và năng lượng mặt trời
( NLMT) sẽ có nhiều ưu điểm hơn 2 phương án còn lại Tuy nhiên, với việc dùng NLMT sẽ
Trang 30LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
phải phụ thuộc về thời tiết theo mùa trong năm, thời tiết vùng miền và bên cạnh đó sẽ tốn kém chi phí để chế tạo bộ thu năng lượng mặt trời Điều này sẽ dẫn đến sản phẩm sau sấy bán ra có giá thành cao, khó cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, trong các phương pháp này, sấy nấm bào ngư bằng bơm nhiệt là tương đối phù hợp
- Trong phần 1.4 ở hên, học viên nhận thấy khi nói đến sấy buồng khay, người ta thường dùng phương pháp buồng khay tĩnh Tuy nhiên, với phương pháp này sẽ có một
số nhược điểm như:
+ Sản phẩm sấy khô không đồng đều về thời gian
+ TNS chủ yếu di chuyển trên bề mặt sản phẩm sấy
+ Điều chỉnh TNS đi vào từng khay sao cho đều sẽ khá khó khăn
+ Tốn nhân công cho quá trình đảo khay hoặc lấy vật liệu sấy
- Do đó, ngoài việc ứng dụng công nghệ sấy bơm nhiệt để sấy nấm bào ngư thì việc cải tiến mô hình sấy để khắc phục các nhược điểm của máy buồng khay tĩnh là điều rất
cần thiết Vì vậy, học viên đã nảy ra ý tưởng “sử dụng công nghệ bơm nhiệt để sấy nấm
bào ngư với mô hỉnh là buồng khay quay ” và đây cũng là phương pháp học viên lựa
chọn để thực hiện đề tài này Vì một số lý do như sau:
+ Dễ điều chỉnh TNS đi vào khay sấy
+ VLS có thời gian tiếp xúc TNS một cách đồng đều trong suốt quá trình sấy
+ Tiện lợi cho việc nạp, tháo vật liệu
+ Không gây ảnh hưởng đến chất lượng cũng như sự hao mòn VLS trong quá trình sấy
- Để có thể lựa chọn ra mô hình buồng khay quay, học viên đã tiến hành đi phân tích,
so sánh giữa từng kiểu mô hình máy sấy Từ đó đưa ra nhận xét và kết luận chọn loại buồng khay quay Cụ thể từng bước sẽ được thể hiện trong chương 2
1.6 Ỷ nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- N Q mặt khoa học: kết quả nghiên cứu có thể dùng làm cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nghiêu cứu về sau
- về mặt thực tiễn: làm cơ sở để tham khảo cho việc cải tiến công nghệ chế tạo máy sấy Làm tăng tính hiệu quả làm việc của máy
1.7Muc đích đề tài:
- Đề xuất, cải tiến thiết bị, công nghệ phù hợp để sấy nấm bào ngư
Trang 31LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
- Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật hiệu quả để sấy nấm bào ngư
- Tiết kiệm thòi gian sấy
- Tiết kiệm chi phí đầu tư thiết bị sấy
1.8 Tính cấp thiết của đề tài
- Giải quyết được vấn đề bảo quản nông sản thực phẩm nói chung và nấm bào ngư nói riêng
Góp phần làm tăng chất lượng sản phẩm Tăng tính cạnh tranh trên thị trường
1.9 Đối tương và pham vi nghiên cứu:
Vật liệu sấy là nấm bào ngư hiện có trên thị trường
Trên thị trường hiện nay, chủ yếu phân phối và tiêu thụ nấm bào ngư trắng và nấm bào ngư xám Vì vậy, tác giả chọn 2 loại nấm này dùng để thực hiện thí nghiệm với máy sấy buồng khay quay trong bài này
Vậy đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu là : nấm bào ngư trắng và xám được sấy bằng máy sấy hoạt động theo nguyên lý sấy bơm nhiệt buồng khay quay quanh trục, năng suất 4 kg/mẻ
1.10 Phương pháp nghiên cứu
1.10
1 _
Tiếp cận với các kết quả nghiên cứu về công nghệ sấy nấm của các tác giả trong nước thông qua sách, giáo trình và các bài báo
Tiếp cận với một số thiết bị sấy bơm nhiệt sẵn có ở một số cơ sở trong nước
Tiếp cận và tiếp thu các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực sấy nói chung và sấy nấm nói riêng
- Trên cơ sở tiếp cận, tìm hiểu về công nghệ, thiết bị và những kinh nghiệm chuyên môn, tiếp thu có chọn lọc những ưu khuyết điểm làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí nghiên cứu và đem lại hiệu quả nhất
1.10.1.2 Phương pháp kế thừa
1 y bttng phương pháp £ [ (hông qu CÀC công trình khoa học dã dư
bào ngư, và nấm bào ngư khô từ sách báo và các thông tin từ internet
Tiến hành khảo sát các công nghệ và thiết bị đã ứng dụng tại một số địa phương
Trang 32LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
Tiến hành chọn mẫu thiết bị, tìm hiểu phân tích thiết bị để nắm bắt được các thông số cơ bản và công nghệ, yêu cầu kỹ thuật của từng thiết bị làm cơ sở để so sánh, đánh giá thiết
bị khi nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm
Tìm hiểu các nhược điểm của các thiết bị sấy nóng, kết hợp với các đặc tính và yêu cầu của nấm bào ngư, từ đó cải tiến hệ thống hiện có cho phù hợp, áp dụng các thiết bị đo kiểm hiện đại nhằm xác định các thông số tối ưu cho máy sấy nấm bào ngư bằng phương pháp sấy bơm nhiệt Lựa chọn vật liệu chế tạo và các phụ kiện hợp lý và đơn giản hóa nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất nhưng chất lượng vẫn đảm bảo
1.10.1.3 Phương pháp tính toán thiết kế
- Việc tính toán thiết kế mô hình máy sấy nấm bào ngư bằng phương pháp sấy bơm nhiệt dựa trên lý thuyết tính toán máy sấy bơm nhiệt Các thông số chính được tính toán dựa vào tính chất của nấm bào ngư, lý thuyết tính toán và thiết kế hệ thống sấy, lý thuyết truyền nhiệt và tính toán thiết bị trao đổi nhiệt
1.10.1.4 Phương pháp chế tao
Chế tạo các bộ phận chính, chế tạo đơn lẻ theo từng họ chi tiết điển hình Một số chi tiết qui chuẩn chọn mua trên thị trường như: bơm nhiệt, máy lạnh, điện trở, quạt được tính toán và chọn mua trên thị trường
- Chế tạo dựa trên các điều kiện thuận lợi hiện có cho người sản xuất
1.10.1.5 Phương pháp nghiên cứu thưc nghiêm
- Phương pháp khảo nghiệm máy bao gồm hai nội dung chính là khảo nghiệm không tải
để theo dõi chất lượng chế tạo ban đầu, kiểm tra hoàn chỉnh máy và khảo nghiệm có tải
để xác định, kiểm tra các kết quả tính toán
- Thông số vào là các yếu tố ảnh hưởng lên đối tượng nghiên cứu, thông số ra là các chỉ tiêu đánh giá đối tượng Chọn thông số đầu vào trên cơ sở lấy ý kiến chuyên gia, kết quả nghiên cứu lý thuyết hoặc tiến hành thí nghiệm thăm dò Việc định các yếu tố nghiên cứu được căn cứ vào nghiên cứu lý thuyết và tham khảo ý kiến chuyên gia, các kết quả thực nghiệm trước đó Thông qua đó để xác định vùng nghiên cứu
- Các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến quá trình sấy sản phẩm:
+ Nhiệt độ sấy (°C): ảnh hưởng đến thời gian sấy và chất lượng sản phẩm
+ Vận tốc gió (m/s): ảnh hưởng đến thời gian sấy khô sản phẩm
+ Chiều dày lớp nấm bào ngư (mm): ảnh hưởng đến thời gian sấy sản phẩm
+ Kích thước vật liệu sấy (mm): ảnh hưởng đến tốc độ bốc ẩm của vật liệu, quyết định
Trang 33LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
kích thước khay và ảnh hưởng đến kích thước buồng sấy
+ Hướng phân phối gió ảnh hưởng như thế nào đến thời gian và độ đồng đều của âm độ sản phẩm sấy
Các chỉ tiêu đầu ra của sản phẩm:
Trang 34LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
- Được dùng khá rộng rãi trong công nghiệp, dùng để sấy các vật liệu dạng hạt, cục, lát, với năng suất cao
Ưu điểm:
giới hóa, vật liệu được đưa vào liên tục, năng suất cao
- Chiếm nhiều không gian do có kích thước lớn
- Chi có xe goong di động, trong khi hầm sấy cố định Không di dời được hầm sấy
- Đối với máy sấy dùng bơm nhiệt: nhiệt độ sấy tương đối thấp (khoảng 50-55 °C), đối với loại phương pháp sấy hầm dùng xe goong có kích thước lớn sẽ dễ gây tổn thất nhiệt,
vì vậy hiệu quả sấy khô vật liệu sẽ không cao, đặc biệt đối với các vật sấy ở xa hướng theo hước thổi không khí sấy
- Chi phí đầu tư cao do phải dùng xe goong để vận chuyển
-Tốn nhiều chi phí nhân công để sắp vật sấy lên khay và chuyển vào hầm sấy
Hình 2.1: máy sấy hầm Hầm sấy thường dài 10 - 15m hoặc lớn hơn, chiều cao và chiều ngang phụ thuộc vào xe goong và khay tải vật liệu sấy
Trang 35LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
Hình 2.2: máy sấy băng tải Cấu tạo : gồm một phòng hình chữ nhật, trong đó có một vài băng tải chuyển động nhờ tay quay, các băng tải này tựa trên các con lăn để không bị võng xuống Trong
01: buồng sấy, bọc cách nhiệt dày 25 mm
03: băng tải
liệu sấy
05: khay nạp vật liệu sấy
liệu say sấu
từ băng tải cao nhất đến băng tải thấp nhất, ttong quá trình chuyển động ttong buồng, vật liệu sấy được tiếp xúc trực tiếp với không khí sấy thổi vào buồng sấy, do đó, các vật liệu sấy sẽ được làm khô trước khi ra ngoài qua đường lấy vật liệu ra
- Sau mỗi lần chuyển từ băng trên xuống băng dưới, vật liệu sấy sẽ đảo trộn, nhờ vậy
Trang 36LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
các bề mặt của vật liệu sấy sẽ có cơ hội tiếp xúc với không khí sấy đều hơn
- Dùng để sấy các vật liệu như rau quả, ngũ cốc, than đá,
ưu điểm:
- Sản phẩm sấy tiếp xúc với không khí đều hơn
- Mang tính tự động cao, không cần phải tốn nhiều chi phí nhân công cho việc nạp liệu
Nhược điểm
- Kết cấu phức tạp
- Chi phí chế tạo khá cao
- Chi phí bảo trì, bảo dưỡng cao
- Thời gian lưu trú của vật sấy bên trong buồng sấy phải được tính thật kỹ lưỡng
Nhân xét
- ứng với loại này, có thể dùng để sấy các loại nông sản dạng lát mỏng, dạng miếng ( ngoại trừ dạng hạt) Các loại vật liệu này sẽ dễ dàng trong việc vận chuyển từ băng này qua băng khác
- Mỗi lần chuyển từ băng này qua băng kia, vật sấy được đảo một lần vì vậy cơ hội để các bề mặt vật sấy tiếp xúc với không khí sấy sẽ cao Làm cho sản phẩm sấy khô đều hơn
Trang 37LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
Hình 2.3A: Mặt cắt ngang thùng quay
Là thiết bị chuyên dung để sấy các vật liệu có dạng hạt hoặc bột nhão, cục có độ ẩm ban đầu lớn
10.MÔ tơ quạt chuyển động
13.Phểu tiếp liệu
2.Vành đi đỡ 5.Phễu hứng sản phẩm 8.LÒ đốt
11 Bê tông 14.Van điều chỉnh
3.Con Lăn đỡ 6.Quạt hút 9.Con lăn chặn 12.Băng tải 15.Quạt thổi
Trang 39LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
đai được đặt trên bốn con lăn đỡ (3), khoảng cách giữa 2 con lăn cùng 1 bệ đỡ (11) có thể thay đổi để điều chỉnh các góc nghiêng của thùng, nghĩa là điều chỉnh thời gian lưu vật liệu trong thùng
- Thùng quay được là nhờ có bánh răng (4 ) Bánh răng (4) ăn khớp với với bánh răng dẫn động (12) nhận truyền động của động cơ (10) qua bộ giảm tốc
- Vật liệu ướt được nạp liên tục vào đầu cao của thùng qua phễu chứa(14)và được chuyển động dọc theo thùng nhờ các đệm ngăn Các đệm ngăn vừa có tác dụng phân
bố đều vật liệu theo tiết diện thùng, đảo trộn vật liệu vừa làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy cấu tạo của đệm ngăn phụ thuộc vào kích thước của vật liệu sấy tính chất và độ ẩm của nó
- Vận tốc của không khí nóng đi trong máy sấy khoảng 2- 3 m/s,thùng quay 5-8 vòng/phút Vật liệu khô ở cuối máy sấy đươc tháo qua cơ cấu tháo sản phẩm (5) rồi nhờ băng tải xích (12) vận chuyển vào kho
ưu điểm:
- Quá trình sấy đều đặn và mãnh liệt nhờ tiếp xúc tốt giữa vật liệu sấy và tác nhấn sấy
- Cường độ sấy lớn, có thể đạt 100kg ẩm bay hơi/m3h, thiết bị nhỏ gọn, có thể cơ khí
và tự động hóa hoàn toàn
- Máy sấy quay được đặc trưng bởi công suất lớn với mức tiêu thụ năng lượng thấp
- Nó được thiết kế với cơ cấu hợp lý, hoạt động thân thiện với môi trường, ít tạo ô nhiễm
Nhươc điểm
- Kích thước lớn, chiếm không gian lắp đặt
- Do có cánh đảo nên sẽ không phù hợp với các vật sấy mềm vì sẽ gây tình trạng va chạm, ma sát giữa vật sấy và cánh đảo làm gãy hoặc nát vật sấy và gây ra bụi do vật sấy bị vỡ vụn tạo nên
- Chi phí chế tạo cao, chi phí bảo dưỡng cao
- Nấm bào ngư là loại nông sản có tính tương đối mềm, nếu bị va chạm mạnh sẽ dễ vỡ vụn vì vậy nếu dùng phương pháp thùng quay sẽ dễ gây tình trạng bị hao hụt thành phẩm Năng suất không tối ưu
2.1.4 Phương pháp 4: Thiết bị sấy khí động
Trang 40LUẬN VÀN THẠC SỸ GVHD: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
Dùng để sấy các vật liệu dạng hạt bé, nhẹ xốp, các tình thể
Hình 2.4: thiết bị sấy khí động Phần chính của thiết bị là một ống thẳng đứng, trong đó vật liệu được không khí nóng hoặc khói lò cuốn đi từ dưới lên trên và dọc theo ống
Cấu tao
01: Phễu chứa 02: Bộ phận cấp liệu 03: Ống sấy
04: Xyclon 05: Quạt gió 06: Khóa khí
Nguyên lý
- Môi chất sấy là không khí nóng từ dàn ngưng thối vào ống sấy hình trụ đặt thẳng đứng Vật liệu từ phễu qua bộ phận cấp liệu đi vào ống sấy Môi chất sấy thổi vào với tốc độ cao đẩy vật liệu đi lên hòa trộn vào môi chất Môi chất nóng sẽ gia nhiệt và sấy vật liệu
- Điều kiện để sấy loại này là vật liệu sấy có dạng hạt, khối lượng riêng ngỏ để khí có thể thổi lên được Hat sau khi sấy khô được đưa vào xyclon ở đây thực hiện quá trình phân ly vật liệu khô ra khỏi khí sấy, khí thoát được quạt hút hút ra ngoài còn vật liệu khô rơi xuống phía dưới chứa phễu sau đó lấy ra ngoài