1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề thi thử THPTQG 2020 địa lí THPT đồng đậu vĩnh phúc lần 2 có lời giải

11 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 536,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệ

Trang 1

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 – LẦN 2

Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm 40 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi: 301 SBD: Họ và tên thí sinh:

Câu 41: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 2 nối Hà Nội với nơi nào sau đây ?

Câu 42: Gió mùa mùa hạ ở Bắc Bộ nước ta thổi theo hướng nào sau đây?

Câu 43: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc

Trung Bộ ?

Câu 44: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây thuộc hệ thống sông Cả?

Câu 45: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là 2 đô thị đặc biệt ở nước ta?

Câu 46: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á lục địa ?

A Là khu vực tập trung đảo lớn nhất t

B Khí hậu nhiệt đới gió mùa

C Địa hình bị cắt xẻ mạnh bởi các dãy núi

D Ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ cho

Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cửa khẩu Lệ Thanh thuộc tỉnh nào sau đây?

Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc vùng

Duyên hải Nam Trung Bộ ?

Câu 49: Điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta là

A địa hình chia làm 3 dải rõ rệt chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

B địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích

C phía đông là vùng núi cao đồ sộ, nhiều đỉnh vượt trên 3000m

D gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây

công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm?

Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực

thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?

Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào thuộc Tây Nguyên có biên

giới trên đất liền giáp với cả Lào và Campuchia?

Câu 53: Thành tựu nổi bật về xã hội của công cuộc đổi mới nước ta là

A nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế, đẩy lùi lạm phát

Trang 2

Trang 2

B thành công lớn trong công tác xóa đói giảm nghèo

C tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao

D cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Câu 54: Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta rất phức tạp chủ yếu do

A hoạt động của gió mùa và hướng vòng cung của các dãy núi

B sự phân hóa địa hình theo độ cao và gió mùa

C tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

D tác động của gió mùa với hướng Tây Bắc - Đông Nam của các dãy núi

Câu 55: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 - 2015

rừng (triệu ha)

Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha)

Diện tích rừng trồng (triệu ha)

Độ che phủ rừng (%)

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Phần lớn diện tích rừng của nước ta là rừng trồng

B Năm 1943, diện tích rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên

C Diện tích rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên

D Diện tích rừng của nước ta hoàn toàn là rừng trồng

Câu 56: Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển, có

chiều rộng 12 hải lí là

Câu 59: Điểm nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm lao động ở các nước Đông Nam Á?

A Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao

B Chất lượng lao động đạt mức cao so với thế giới

C Lao động trẻ, năng động

D Lực lượng lao động dồi dào

Trang 3

Trang 3

Câu 60: Một số nước Đông Nam Á có sản phẩm công nghiệp cạnh tranh được trên thị trường thế giới chủ

yếu nhờ

A đổi mới sản xuất và chất lượng lao động

B liên kết với nước ngoài và hiện đại hóa

C mở rộng thị trường và sản xuất hàng hóa

D hoàn thiện hạ tầng và tăng cường đầu tư

Câu 61: Cho biểu đồ:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Tốc độ tăng trưởng giá trị doanh thu lữ hành của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2010

và 2016

B Cơ cấu doanh thu lữ hành của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2010 và 2016

C Quy mô và cơ cấu doanh thu lữ hành của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2010 và

2016

D Doanh thu lữ hành của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2010 và 2016

Câu 62: Giải thích tại sao nước ta là khu vực gió mùa điển hình trên thế giới hoạt động với hai mùa gió

chính luân phiên nhau, song vẫn chịu ảnh hưởng của gió Tín phong?

A Nước ta giáp biển Đông, nơi chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, bão

B Nước ta nằm trong khu vực có góc nhập xạ lớn, có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh

C Do vị trí địa lí nằm trong khu vực gió mùa Châu Á hoạt động mạnh

D Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới của bán cầu Bắc

Câu 63: Nguyên nhân nào sau đây làm cho đồng bằng duyên hải miền trung ngập lụt trên diện rộng?

A Sông ngắn dốc, tập trug nước nhanh

B Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển

C Mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển

D Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về

Câu 64: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết số liệu nào sau đây thể hiện năng suất

lúa năm 2000 và 2007 ở nước ta?

Câu 65: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho

Trung Bộ là

A hoạt động của khối khí ẩm Bắc Ấn Độ Dương

B hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới trên biển Đông

C hoạt động của gió Tây Nam và áp thấp nhiệt đới trên biển Đông

D hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới

Câu 66: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thành tựu của ngành ngoại thương nước ta trong

công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực?

Trang 4

Trang 4

A Cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu là công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, nguyên nhiên liệu, vật

liệu

B Cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu là công nghiệp nặng, khoáng sản, tiểu thủ công nghiệp, nông - lâm

- thủy sản

C Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng nhanh từ 3 tỉ USD (1986) lên 69,2 tỉ USD (2005)

D Cán cân thương mại từ năm 2000 đến năm 2007 luôn trong tình trạng nhập siêu

Câu 67: Cho biểu đồ sau:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI

ĐOẠN 1990-2014

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất

và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 1990-2014?

A Sản lượng lúa luôn thấp nhất và không ổn định

B Diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng

C Năng suất lúa luôn lớn thứ hai sau diện tích

D Sản lượng lúa có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất

Câu 68: Điểm khác biệt rõ rệt nhất về địa hình của Đồng bằng sông Cửu Long so với địa hình Đồng bằng

sông Hồng là

A có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn hơn

B có hệ thống để ven sông ngăn lũ

C bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô

D có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

Câu 69: Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là:

Câu 70: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 24, hãy cho biết từ năm 1995 đến 2007, tổng mức bán lẻ

và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước thay đổi như thế nào?

A.Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng từ 93 193 tỉ đồng (1995) lên 638 842 tỉ đồng (2007)

B Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng từ 27 367 tỉ đồng (1995) lên 79 673 tỉ đồng (2007)

C Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng liên tục (gấp 6,2 lần)

D Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng từ 600 tỉ đồng (1995) lên 27 644 tỉ đồng (2007)

Câu 71: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đai ôn đới do

Trang 5

Trang 5

Câu 72: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước do tác động của

A bão đến tương đối muộn so với miền Bắc

B frông lạnh vào thu – đông

C gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ

D các dãy núi đâm ngang ra biển

Câu 73: Sự phân mùa khí hậu miền Nam với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô dựa vào

Câu 74: Cho bảng số liệu sau

LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY CỦA SÔNG HỒNG VÀ SÔNG THU BỒN

(Đơn vị: m3/s)

S.Hồng 1318 1100 914 10711 1893 46921 7986 9246 6690 4122 2813 1746

S Thu

Bồn

202 115 75,4 58,2 91,4 120 88,6 69,6 151 519 954 448

Biểu đồ thể hiện lưu lượng dòng chảy sông Hồng và sông Thu Bồn là

Câu 75: Để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước, biện pháp nào sau đây là hữu

hiệu nhất?

A Nhà nước ban hành các quy định về việc khai thác

B Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

C Ban hành Sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gen động, thực vật

D Cấm săn bắn động vật trái phép, khai thác rừng bừa bãi

Câu 76: Vấn đề nào sau đây không phải là vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát

triển tổng hợp kinh tế biển của nước ta?

A Phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển

B Thực hiện các biện pháp phòng tránh thiên tai

C Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển

D Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

Câu 77: Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là do

A nằm kề Biển Đông rộng lớn

B chịu tác động của các khối khí qua Biển Đông

C nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu

D ở trong khu vực gió mùa châu Á

Câu 78: Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

A nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng

B bão lũ, trượt lở đất, hạn hán diễn ra thường xuyên

C thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

D khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định

Câu 79: Tại sao lụt úng ở Đồng bằng sông Hồng nghiêm trọng nhất?

A Có hệ thống để sống, để biến bao bọc khó thoát nước

B Do mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về

C Do mưa lớn kết hợp triều cường

D Do mưa bão rộng, mật độ xây dựng cao

Câu 80: Khó khăn lớn nhất nhất về mặt tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở miền Nam Trung Bộ và

Nam Bộ là

Trang 6

Trang 6

A bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán

B ngập lụt trên diện rộng ở Đồng bằng sông Cửu Long

C hạn chế tài nguyên khoáng sản

D hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

-HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

(tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 41:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23

Lời giải:

Đường số 2 nối Hà Nội với Hà Giang

Chọn D

Câu 42:

Phương pháp: Kiến thức sgk Địa lí trang 42

Lời giải:

Do áp thấp Bắc Bộ khối khí (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam) di chuyển theo hướng đông nam vào bắc bộ tạo nên “gió mùa đông nam” vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta

Chọn C

Câu 43:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13

Lời giải:

Núi Phu Luông (cao 2985m) thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Chọn C

Trang 7

Trang 7

Câu 44:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10

Lời giải:

Sông Hiếu thuộc hệ thống sông Cả

Chọn B

Câu 45:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15

Lời giải:

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 đô thị loại đặc biệt của nước ta

Chọn A

Câu 46:

Phương pháp: sgk Địa lí 11 trang 99 và pp loại trừ

Lời giải:

Đông Nam Á đất liền có đặc điểm địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy dài theo hướng tây bắc - đông nam hoặc hướng bắc - nam, nhiều nơi núi lan ra sát biển Giữa các dãy núi là các thung lũng rộng, ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ của những con sông lớn như sông Mê Công thuận lợi cho canh tác nông nghiệp Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa

=>Loại trừ B, C, D

Chọn A

Chú ý: Đặc điểm “Là khu vực tập trung đảo lớn nhất thế giới” là của Đông Nam Á hải đảo

Câu 47:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28

Lời giải:

Cửa khẩu Lệ Thanh thuộc tỉnh Gia Lai

Chọn D

Câu 48:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17

Lời giải:

Khu kinh tế ven biển Vân Phong thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Chọn C

Câu 49:

Phương pháp: phân tích và vận dụng kiến thức sgk Địa lí 12 trang 30

Lời giải:

Điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta là địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, đây

là đặc điểm cơ bản quy định những tính chất khác của thiên nhiên vùng núi Đông Bắc

Chọn B

Câu 50:

Phương pháp:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19

Lời giải:

Sóc Trăng có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm

(cột diện tích cây công nghiệp hằng năm cao hơn cột diện tích cây công nghiệp lâu năm)

Chọn D

Câu 51:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22

Lời giải:

Trang 8

Trang 8

Phan Thiết là trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có quy mô nhỏ (vòng tròn thể hiện trung tâm công nghiệp có kích thước nhỏ nhất)

Chọn A

Câu 52:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5

Lời giải:

Tỉnh Kon Tum thuộc Tây Nguyên có biên giới trên đất liền giáp với cả Lào và Campuchia

Chọn C

Câu 53:

Phương pháp: xác định từ khóa thành tựu về “xã hội”

Lời giải:

Thành tựu nổi bật về xã hội của công cuộc Đổi mới nước ta là thành công lớn trong công tác xóa đói giảm nghèo; các thành tựu còn lại về kinh tế

Chọn B

Câu 54:

Phương pháp: kiến thức sgk Địa lí 12 trang 49

Lời giải:

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta rất phức tạp chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

Chọn C

Câu 55:

Phương pháp: sử dụng kĩ năng nhận xét bảng số liệu

Lời giải:

Theo bảng số liệu đã cho, nhận xét đúng là Năm 1943, diện tích rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên vì số liệu tổng diện tích có rừng và tổng diện tích rừng tự nhiên đều là 14,3 triệu ha

Chọn B

Câu 56:

Phương pháp: kiến thức sgk Địa lí 12 trang 15

Lời giải: Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển, có

chiều rộng 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải

Chọn A

Câu 57:

Phương pháp: xác định từ khóa ý nghĩa xã hội”

Lời giải:

Ý nghĩa xã hội của vị trí địa lí của nước ta là thuận lợi để nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị cùng phát triển với các nước láng giềng Các ý nghĩa còn lại là ý nghĩa về mặt tự nhiên hoặc kinh tế

Chọn A

Câu 58:

Phương pháp: vận dụng kiến thức bài Khu vực Đông Nam Á và hiểu biết mở rộng

Lời giải:

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á là phát huy tiềm năng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vì khi có cơ cấu kinh tế hợp lí, nền kinh tế có thể phát huy tối đa tiềm năng và mang lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Chọn B

Câu 59:

Phương pháp: kiến thức sgk Địa lí 11 trang 101

Lời giải:

Trang 9

Trang 9

Nguồn lao động ở Đông Nam Á có tay nghề và trình độ chuyên môn cao còn hạn chế => nhận xét “Chất lượng lao động đạt mức cao so với thế giới” là không đúng

Chọn B

Câu 60:

Phương pháp: vận dụng kiến thức sgk Địa lí 11 trang 103

Lời giải:

Một số nước Đông Nam Á có sản phẩm công nghiệp cạnh tranh được trên thị trường thế giới chủ yếu nhờ liên kết với nước ngoài và hiện đại hóa Đặc biệt các ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử do liên doanh với các hãng nổi tiếng nước ngoài nên sản phẩm có sức cạnh tranh và trở thành thế mạnh của nhiều nước trong khu vực

Chọn B

Câu 61:

Phương pháp: kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ tròn thường thể hiện quy mô và cơ cấu <=3 năm Lời giải:

Biểu đồ đã cho thể hiện quy mô và cơ cấu doanh thu lữ hành của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2010 và 2016

Chọn C

Câu 62:

Phương pháp: vận dụng kiến thức địa lí đại cương lớp 10 và địa lí 12 phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió

mùa

Lời giải:

Nước ta là khu vực gió mùa điển hình trên thế giới hoạt động với hai mùa gió chính luân phiên nhau, song vẫn chịu ảnh hưởng của gió Tín phong do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới của bán cầu Bắc

Vì gió Tín phong là gió hoạt động thường xuyên ở vùng nội chí tuyến

Chọn D

Câu 63:

Phương pháp: kiến thức sgk Địa lí 12 trang 63

Lời giải:

Nguyên nhân làm cho đồng bằng duyên hải miền trung ngập lụt trên diện rộng là Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về

Chọn D

Câu 64:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 và vận dụng công thức tính năng suất = sản

lượng / diện tích

Lời giải:

Năng suất lúa nước ta năm 2000 = 32530 (nghìn tấn) / 7666 (nghìn ha)= 42,4 tạ/ ha

Năng suất lúa nước ta năm 2007 = 35942 (nghìn tấn)/ 7207 (nghìn ha) = 49,9 tạ/ ha

Chọn C

Chú ý: đổi đơn vị lúc tính toán để tránh nhầm lẫn (1 tấn = 10 tạ)

Câu 65:

Phương pháp: kiến thức sgk Địa lí 12 trang 42

Lời giải:

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ

là hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới

Chọn D

Câu 66:

Phương pháp: kiến thức sgk Địa lí 12 trang 139

Trang 10

Trang 10

Lời giải:

Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta bao gồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp

nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm, thủy sản=>Phát biểu không đúng khi nói về thành tựu của

ngành ngoại thương nước ta trong công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực là “Cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu là công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, nguyên nhiên liệu, vật liệu”

Chọn A

Câu 69:

Phương pháp: vận dụng hiểu biết thực tế và phương pháp loại trừ

Lời giải:

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là biến đổi khí hậu vì các nguyên nhân còn lại đều chủ yếu do con người tạo nên

Chọn D

Câu 70:

Phương pháp: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 24 và kĩ năng nhận xét biểu đồ

Lời giải:

Từ năm 1995 đến 2007 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng liên tục (gấp 6,2 lần) (764159 / 121160)

Chọn C

Câu 71:

Phương pháp: vận dụng kiến thức phần thiên nhiên phân hóa đai cao

Lời giải:

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đai ôn đới do không có núi cao trên 2600m

Chọn B

Câu 72:

Phương pháp: vận dụng kiến thức phần thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Lời giải:

Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước do tác động của gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ nên đầu mùa hạ miền Trung không mưa, thời tiết khô nóng

Chọn C

Câu 73:

Phương pháp: xác định từ khóa hai mùa rõ rệt “ mùa mưa và mùa khô

Ngày đăng: 14/02/2020, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w