1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề thi thử THPTQG 2020 địa lí chuyên trần phú hải phòng lần 1 có lời giải

12 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 569,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp: Kiến thức bài 10, trang 87, sgk Địa lí 11 Cách giải: Thiên nhiên miền Đông Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa?. Phương pháp: Liên hệ kiến thức s

Trang 1

Trang 1

SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH KÌ THI KSCĐ LỚP 12 LẦN I NĂM HỌC 2019 - 2020

Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm 40 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi: 356 SBD: Họ và tên thí sinh:

Câu 041: Thiên nhiên miền Đông của Trung Quốc không có đặc điểm nào sau đây?

A. Đồng bằng châu thổ rộng lớn B Mùa hạ thường có lượng mưa rất ít

C. Thường có lụt lội ở các đồng bằng D Có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa

Câu 042: Cho bảng số liệu sau:

MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

(Đơn vị: Nghìn tấn)

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, 2015, NXB Thống kê, 2016)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta giai đoạn 2010 – 2015

A. Hạt tiêu tăng trưởng không ổn định B Cao su luôn xuất khẩu cao nhất

C. Chè có xu hướng tăng liên tục có D Các sản phẩm đều tăng nhanh

Câu 043: Dãy núi nào sau đây ở nước ta không có hướng vòng cung?

A Bắc Sơn B. Hoàng Liên Sơn C Sông Gâm D Ngân Sơn

Câu 044: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Hậu đổ ra biển qua cửa nào sau đây?

A Định An B Cổ Chiên C Đại D Tiểu

Câu 045: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8 cho biết mỏ Cổ Định có khoáng sản nào sau đây?

Câu 046: Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ ở nước ta theo chiều từ bắc - nam?

A nhiệt độ trung bình tăng dần từ bắc vào nam

B biên độ nhiệt tăng dần từ bắc vào nam

C nền nhiệt mùa hạ phân bố tương đối đều

D nền nhiệt mùa đông ở miền Bắc cao hơn

Câu 047: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao hơn cả?

A. Pu Tra B. Pu Si Lung C. Pu Huổi Long D. Phu Luông

Câu 048: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây?

A. Sóc Trăng B. Bạc Liêu C. Cà Mau D Kiên Giang

Câu 049: Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư ở nông thôn nước ta

A Tỉ lệ dân số lớn hơn ở thành thị B Hoạt động nông nghiệp là chủ yếu

C Mật độ dân số thấp hơn thành thị D Phân bố dân cư đều trên lãnh thổ

Câu 050: Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CHÈ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2017

Trang 2

Trang 2

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, 2017, NXB Thống kê, 2018)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng chè của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đấy thích hợp nhất?

A Biểu đồ tròn B Biểu đồ cột C Biểu đồ miền D Biểu đồ đường

Câu 051: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao hơn cả?

A Braian B Bi Doup C Vọng Phu D Chư Yang Sin

Câu 052: Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?

A Đồng bằng sông Cửu Long B Đồng bằng sông Hồng

C Trung du miền núi Bắc Bộ D Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 053: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đào?

A Cát Tiên B Phú Quốc C Tràm Chim D Bù Gia Mập

Câu 054: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi chủ yếu do

A tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

B sự khác nhau về nền nhiệt độ và biên độ nhiệt độ

C ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc

D sự khác nhau về độ cao địa hình và bề mặt đệm

Câu 055: Phần lãnh thổ phía nam của Nhật Bản có khí hậu nào sau đây?

A Cận xích đạo B Nhiệt đới gió mùa C Ôn đới D Cận nhiệt đới

Câu 056: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Sa Pa có lượng mưa nhiều nhất vào tháng nào

sau đây?

Câu 057: Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai nào sau đây?

A Núi lửa B Động đất C Sóng thần D Bãi biển

Câu 058: Vùng đất nước ta bao gồm toàn bộ

A vùng trời và đất liền B vùng đồng bằng và đồi núi

C phần đất liền và hải đảo D phần đất liền và vùng biển

Câu 062: Cho bảng sau:

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2017

Trang 3

Trang 3

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, 2017, NXB Thống kê, 2018)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số năm 2017 của một số quốc gia?

A Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a B. Phi-lip-pin thấp hơn Cam-pu-chia

C Cam-pu-chia cao hơn Ma-lai-xi-a D In-đô-nê-xi-a cao hơn Phi-lip-pin

Câu 063: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

A Có các dãy núi hướng vòng cung B Địa hình cacxtơ phổ biến

C Địa hình chủ yếu là đồng bằng D Bề mặt địa hình thấp dần ra biển

Câu 064: Biển đóng vai trò chủ yếu sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên

A phần lớn đồng bằng là hẹp ngang B đồng bằng ở đây bị chia cắt nhiều

C đất vụn bở, có nhiều phù sa sông D đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

Câu 065: Phát biểu nào sau đây không đúng về dân số ở nước ta hiện nay?

A Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đang giảm B Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

C Dân số ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn D Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa các vùng

Câu 066: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi Lang Bian nằm trên cao nguyên nào sau

đây?

A Mơ Nông B Lâm Viên C Di Linh D Đắk Lắk

Câu 067: Địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc đều có đặc điểm nào sau đây?

A Nghiêng tây bắc - đông nam B Đồi núi thấp chiếm ưu thế

C Nhiều khối núi cao đồ sộ D Có rất nhiều sơn nguyên

Câu 068: Cho biểu đồ:

DIỆN TÍCH LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2018

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu diện tích lúa của nước ta giai đoạn

2010 - 2018?

A Lúa mùa cao hơn đông xuân B Lúa mùa giảm liên tục

C Hè thu và thu đông giảm D Lúa đông xuân nhỏ nhất

Câu 069: Nguyên nhân tạo nên tính phân bậc của địa hình nước ta là do

A vận động Tấn kiến tạo B khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 4

Trang 4

C vị trí giáp biển Đông D tác động của con người

Câu 070: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước ở nước ta hiện nay ngày càng giảm sút rõ rệt chủ yếu là do

A ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước B khai thác quá mức, ô nhiễm nước

C khai thác quá mức, ô nhiễm không khí D biến đổi khí hậu, thiên tại nhiều

Câu 071: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông

Bắc Bắc Bộ?

A Phu Luông B Pu Sam Sao C Pu Đen Định D Ngân Sơn

Câu 072: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do nguyên nhân nào sau đây?

A Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam

B Nằm trên đường di cư và di lưu của sinh vật

C Liền kề với các vành đai sinh khoáng

D Nằm trong vùng nội chí tuyến

Câu 073: Địa hình thấp, hẹp ngang, cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là đặc điểm của vùng núi nào sau đây?

A Đông Bắc B Tây Bắc C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn Nam

Câu 074: Phát biểu nào sau đây đúng về địa hình ở nước ta?

A Các đồng bằng đều được phù sa sông bồi đắp

B Phần lớn các dãy núi đều lan ra sát biển

C Phần lớn là đồi núi, đồng bằng chiếm ít

D Hướng núi duy nhất là tây bắc - đông nam

Câu 075: Tính chất nhiệt đới ở nước ta được thể hiện rõ thông qua yếu tố nào sau đây?

A Mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời trong năm

B Chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á trong năm

C Lượng mưa hàng năm rất lớn, độ ẩm tương đối cao

D Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dương

Câu 076: Biển Đông tác động đến thiên nhiên nước ta như thế nào?

A Các tháng trong năm đều có những cơn bão lớn

B Vào mùa hạ thời tiết dịu mát, mùa đông ấm hơn

C Khí hậu trở nên khó và nóng hơn, độ ẩm rất thấp

D Vào mùa đông xuất hiện các đợt rét rất lạnh

Câu 077: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tính nào sau đây ở nước ta giáp cả Lào và

Trung Quốc?

A Hòa Bình B Sơn La C Điện Biên D Lai Châu

Câu 078: Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa lớn cho khu vực nào của nước ta sau đây?

A.Ven biển Trung Bộ B Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

C. Nam Bộ và Tây Nguyên D Bắc Bộ và Tây Bắc

Câu 079: Đặc điểm thời tiết nào sau đây là hậu quả của gió phơn Tây Nam đến vùng đồng bằng ven biển

miền Trung?

A Khô và lạnh vào đầu mùa, nóng cuối mùa

B Thời tiết vào đầu mùa hạ khô và nóng

C Thời tiết giữa hai mùa khác nhau rõ rệt

D Nóng ẩm và có mưa phùn vào cuối mùa

Câu 080: Hệ sinh thái vùng ven biển nào sau đây ở nước ta quan trọng hơn cả?

A Rừng trên các đảo B Rừng sản xuất C Rừng ngập mặn D Rừng đặc dụng

-HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 5

Trang 5

ĐÁP ÁN

( tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 041

Phương pháp: Kiến thức bài 10, trang 87, sgk Địa lí 11

Cách giải:

Thiên nhiên miền Đông Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa Mùa hạ có lượng mưa lớn, đem lại nguồn nước tưới quan trọng cho sinh hoạt và sản xuất

=> Nhận định miền Đông mùa hạ có lượng mưa rất ít là sai

Chọn B

Câu 042

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu

Cách giải:

Nhận xét:

- Hạt tiêu có xu hướng tăng lên nhưng không ổn định: giai đoạn đầu tăng lên, đến năm 2014 – 2015 giảm nhẹ => A đúng

- Cà phê luôn xuất khẩu cao nhất, tiếp đến là cao su=> B sai

- Chè có xu hướng giảm => sai

- Chè có xu hướng giảm => do vậy nhận định các mặt hàng đều tăng nhanh là sai =>D sai

Chọn A

Câu 043

Phương pháp: Kiến thức bài 6, trang 30 skg Địa lí 12

Cách giải:

Trang 6

Trang 6

Dãy núi Hoàng Liên Sơn có hướng Tây Bắc - Đông Nam Dãy núi Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn thuộc 4 cánh cung núi vùng Đông Bắc có hướng vòng cung

Chọn B

Câu 044

Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 10

Cách giải:

Dựa vào Atlat Địa lí trang 10 – Bản đồ Sông ngòi, sông Hậu đổ ra biển qua của Định An

Chọn A

Câu 045

Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 8

Cách giải:

Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, xem kí hiệu chung => mỏ Cố Định (Thanh Hóa) là khoáng sản crôm

Chọn A

Câu 046

Phương pháp: Liên hệ kiến thức sự phân hóa khí hậu Bắc – Nam ở nước ta

Cách giải:

- Càng vào Nam góc nhập xạ càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng tăng nên nhiệt độ TB tăng dần từ bắc vào nam => A đúng

- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam =>Miền Bắc có biên độ nhiệt năm lớn (10 - 120) trong khi miền Nam có biên đồ nhiệt năm rất nhỏ (2 -3°)=> nhận định B sai gon

- Nền nhiệt mùa hạ phân bổ khác nhau giữa các vùng: db Bắc Bộ và duyên hải miền Trung có nền nhiệt cao trên 28°C; các khu vực còn lại có nền nhiệt dưới 25 nhận định C sai

- Mùa đông miền Bắc có một mùa đông lạnh nhất cả nước => nhận định D sai

Chọn A

Câu 047

Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 – Các miền tự nhiên

Cách giải:

Quan sát Atlat Địa lí trang 13, độ cao các đỉnh núi như sau: Pu Tra (2504m), Pu Si Lung (3076m), Pu Huổi Long (21178m), Phu Luông (2985m)

=> Đỉnh núi Pu Si Lung có độ cao lớn nhất với 3076m

Chọn B

Câu 048

Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 – Bản đồ Hành chính

Cách giải:

Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang

Chọn D

Câu 049

Phương pháp: Kiến thức bài 16, trang 71 kết hợp quan sát hình 16.2 để rút ra các đặc điểm dân cư nông

thôn nước ta

Cách giải:

Dân cư nông thôn nước ta:

- Tỉ lệ dân nông thôn lớn hơn dân thành thị (80,5%)=>A đúng

- Hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu => B đúng

- Hình 16.2 cho thấy mật độ dân số vùng nông thôn miền núi thấp hơn so với khu vực thành thị, đặc biệt các thành phố lớn => C đúng

Trang 7

Trang 7

- Phân bố dân cư nông thôn không đều trên lãnh thổ: ngay cả trong khu vực nông thôn dân cư cũng có sự chênh lệch lớn (vùng nông thôn miền núi phía Tây chủ yếu là dân tộc ít người với mật độ thưa thớt, vùng nông thôn ven biển và đồng bằng phía đông có dân cư đông và mật độ dân số cao hơn)=> nhận định D sai

Chọn D

Câu 050

Phương pháp: Kĩ năng nhận dạng biểu đồ: chú ý yêu cầu đề ra và bảng số liệu (số năm)

Cách giải:

Đề bài yêu cầu thể hiện “tốc độ tăng trưởng và bảng số liệu có 4 năm

=> Biểu đồ đường thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng tăng diện tích và sản lượng chè của nước ta giai đoạn 2010 – 2017

Chọn D

Câu 051

Phương pháp:

Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 – Các miền tự nhiên

Cách giải:

Quan sát Atlat trang 14, xác định được độ cao các đỉnh núi: Braian (1864m), Bi Doup (2287m), Vọng Phu (2051m), Chu Yang Sin (2405m)

=> Đỉnh núi có độ cao lớn nhất là núi Chư Yang Sin (2405m)

Chọn D

Câu 052

Phương pháp:

Kiến thức bài 8, trang 38 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (ven biển rìa phía Đông các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Sóc Trăng)

Chọn A

Câu 053

Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí trang 12 - Thực vật và Động vật

Cách giải:

Quan sát Atlat Địa lí trang 12, vườn quốc gia Phú Quốc nằm trên đảo Phú Quốc

Chọn B

Câu 054

Phương pháp: Kiến thức bài 11, trang 49 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

Ví dụ: Do tác động của bức chắn địa hình dãy Hoàng Liên Sơn đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc lấn sâu về phía tây và phía nam

=> vùng núi Tây Bắc có mùa đông đỡ lạnh hơn trong khi vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước

Chọn A

Câu 055

Phương pháp: Kiến thức bài 9, trang 76 sgk Địa lí 11

Cách giải:

Phần lãnh thổ phía nam của Nhật Bản có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão

Chọn D

Trang 8

Trang 8

Câu 056

Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 - Khí hậu chung xác định trạm khí hậu Sapa

và nhận xét lượng mưa ở địa điểm này

Cách giải:

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, SaPa có lượng mưa nhiều nhất vào tháng 8

Chọn C

Câu 059

Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trang 8 – Khoáng sản, kết hợp trang 2 để xem kí

hiệu mỏ sắt

Cách giải:

Dựa vào Atlat Địa lí trang 8, sắt phân bố ở Trại Cau (Thái Nguyên)

Chọn D

Câu 060

Phương pháp:

Kiến thức bài 6, trang 30 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm:

- Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích => A đúng

- Giáp biên giới Việt Trung là những khối núi đá vôi cao đồ sộ (Hà Giang, Cao Bằng) => nhận xét cao nguyên là sai => B sai

- Hướng nghiêng địa hình là tây bắc – đông nam =>C sai

- Trung tâm vùng là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 – 600m=>D sai

Chọn A

Câu 061

Phương pháp: Kiến thức bài 7, trang 43 sgk Địa lí 11

Cách giải: Hoa Kì có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu thế giới, chủ yếu do áp dụng nhiều tiến bộ khoa

học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất,

Chọn A

Câu 062

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu:

B1.Tính mật độ dân số các quốc gia: Mật độ dân số=Dân số / Diện tích (người/km2)

Trang 9

Trang 9

B2 So sánh rút ra nhận xét

Cách giải:

Mật độ dân số = Dân số / Diện tích (người/km)

=> Áp dụng công thức tính được kết quả ở bảng (Đơn vị: người/km2)

Quốc gia In-đô-nê-xi-a Cam-pu-chia Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin

Như vậy:

- Ma-lai-xi-a có thấp hơn In-đô-nê-xi-a (95,5 < 1383)=> A sai

- Phi-lip-pin cao hơn Cam-pu-chia (350 > 87,8)=>B sai

- Cam-pu-chia thấp hơn Ma-lai-xi-a (87,8 < 95,5)=>C sai

- In-đô-nê-xi-a cao hơn Phi-lip-pin (1383 > 350)=>D đúng con

Chọn D

Câu 063

Phương pháp: Kiến thức bài 12, trang 52 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

- Có các dãy núi hướng vòng cung (vùng Đông Bắc)=> A đúng

- Địa hình caxto phổ biến ở vùng núi đá vôi (Can Bằng, Hà Giang) và vùng vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)=>B đúng

- Bề mặt địa hình thấp dần ra biển phía đông nam là vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng rộng lớn =>D đúng

- Vùng chủ yếu là đồi núi thấp => nhận định địa hình chủ yếu là đồng bằng là sai

Chọn C

Câu 064

Phương pháp: Kiến thức bài 7, trang 33 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên đất ở đây nghèo, nhiều cát và ít phù sa sông

Chọn D

Câu 065

Phương pháp: Kiến thức bài 16 sgk Địa lí 12

Cách giải:

- Đặc điểm dân số nước ta là: tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đang giảm, đông dân và có nhiều thành phần dân tộc, phân bố dân cư chưa hợp lí giữa các vùng

=>Loại đáp án A, B, D

- Dân số nông thôn nhiều hơn ở thành thị (chiếm 80,5%)=> nhận định dân số thành thị nhiều hơn là sai

Chọn C

Câu 066

Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí trang 14 - Các miền tự nhiên

Cách giải:

Núi Lang Bian nằm trên cao nguyên Lâm Viên

Chọn B

Câu 067

Phương pháp: Kiến thức bài 6, trang 30 sgk Địa lí 12: so sánh rút ra đặc điểm chung của 2 vùng núi Cách giải:

- Tây Bắc địa hình núi cao đồ sộ nhất cả nước => nhận xét B không đúng

Trang 10

Trang 10

- Đông Bắc địa hình núi thấp chiếm ưu thế => nhận xét C không đúng

- Địa hình sơn nguyên phổ biến ở vùng núi Tây Bắc, vùng núi Đông Bắc chủ yếu là vùng đồi núi thấp => nhận xét D không đúng

- Đặc điểm chung của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là đều có hướng nghiêng chung là tây bắc - đông nam.=> nhận xét A đúng là

Chọn A

Câu 068

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ, quan sát bảng chú giải

Cách giải:

Giai đoạn 2010 – 2018:

- Lúa đông xuân luôn chiếm diện tích lớn nhất và lớn hơn diện tích lúa mùa => nhận xét A sai, D sai

- Lúa mùa giảm liên tục từ 25,5% xuống 22,4%=> nhận xét B đúng

- Lúa hè thu và thu đông có xu hướng tăng lên từ 33,5% lên 36,7% => nhận xét C sai

Chọn B

Câu 069

Phương pháp: Kiến thức bài 6, trang 29 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tấn kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao

Chọn A

Câu 070

Phương pháp: Kiến thức bài 14, trang 60 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước ở nước ta hiện nay ngày càng giảm sút rõ rệt, chủ yếu là do sự khai thác tài nguyên quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước, nhất là vùng cửa sông ven biển,

Chọn B

Câu 071

Phương pháp: Kĩ năng khai thác Atlat Địa lí trang 13

- Các miền tự nhiên

Cách giải:

Quan sát Atlat Địa lí trang 13, dãy núi Ngân Sơn thuộc cánh cung núi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Các dãy núi Phu Luông, Pu Sam Sao và Pu Đen Đinh thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Chọn D

Câu 072

Phương pháp: Kiến thức bài 2, trang 16 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, nguyên nhân là do vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

Chọn C

Câu 073

Phương pháp: Kiến thức bài 6, trang 30 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Địa hình thấp hẹp ngang, cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Bắc

Chọn C

Câu 074

Phương pháp: Kiến thức bài 6 sgk Địa lí 12

Cách giải:

Ngày đăng: 14/02/2020, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w