Tiểu luận nghiên cứu trình tự biện giải của một chất đối chiếu được tổng hợp hoặc phân lập; cấu trúc hóa học dự kiến của tạp tổng hợp. Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo tiểu luận.
Trang 1Đại học Y Dược TpHCM Khoa Dược – Bộ môn Phân tích – Kiểm nghiệm TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN THIẾT LẬP CHẤT ĐỐI CHIẾU
ĐỀ A Phần 1 “Hãy cho biết trình tự biện giải một CĐC được tổng hợp hoặc phân lập?”
Phần 2 Hợp chất XA có công thức dự kiến như Hình 1; Hình 2; Hình 3 hoặc Hình 4 Hợp chất này được tổng hợp với mục đích thiết lập chất đối chiếu
Dữ liệu phổ IR, MS và NMR (125; 500 Hz, DMSO) được đính kèm (Hình 5 đến Hình 8)
Câu 2.1 Dựa trên thông tin từ bộ phổ, xác định cấu trúc của XA
Cấu trúc hoá học dự kiến của tạp tổng hợp
Hình 5: Phổ IR của XA
Hình 6: Phổ MS của X
Trang 2Hình 7: Phổ 1H-NMR của XA
Hình 8: Phổ 13C-NMR của XA
Trang 3Câu 2.2 Thiết lập bộ hồ sơ chất đối chiếu XA theo hướng dẫn của ASEAN
Khối lượng nguyên liệu: 1,5 g
Khối lượng: 20 mg/lọ
Kết quả xác định “độ tinh khiết” của XA bằng phương pháp sắc ký lỏng từ 3 phòng thí nghiệm GLP được trình bày trong Bảng 1
Bảng 1 Độ tinh khiết sắc ký của XA
2.1 Đánh giá đồng nhất
(ANOVA)
2.2 Xác định giá trị ấn định
(Phương pháp Robust analysis: Algorithm A - ISO 13528
2.3 Lập hồ sơ CĐC – Nhãn CĐC
Hết!
Trang 4Đại học Y Dược TpHCM Khoa Dược – Bộ môn Phân tích – Kiểm nghiệm TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN “THIẾT LẬP CHẤT ĐỐI CHIẾU”
ĐỀ B Phần 1 “Hãy cho biết trình tự biện giải một CĐC được tổng hợp hoặc phân lập?”
Phần 2 Hợp chất XB có công thức dự kiến như Hình 1; Hình 2; Hình 3 hoặc Hình 4 Hợp chất này được tổng hợp với mục đích thiết lập chất đối chiếu
Dữ liệu phổ IR, MS và NMR (125; 500 Hz, DMSO) được đính kèm (Hình 5 đến Hình 8)
Cấu trúc hoá học dự kiến của chất tổng hợp Câu 2.1 Dựa trên thông tin từ bộ phổ, trình bày đầy đủ nội dung biện giải sự phù hợp giữa cấu trúc và dữ liệu phổ từ thực nghiệm XB
Hình 5: Phổ IR XB
Hình 6: Phổ MS chất X
Trang 5Hình 7: Phổ 1H-NMR của XB
Hình 8: Phổ 13C-NMR của XB
Trang 6Câu 2.2 Thiết lập bộ hồ sơ chất đối chiếu XB theo hướng dẫn của ASEAN
Khối lượng nguyên liệu: 1,0 g
Khối lượng: 10 mg/lọ
Kết quả xác định “độ tinh khiết” của XB bằng phương pháp sắc ký lỏng từ 3 phòng thí nghiệm GLP, được trình bày ở Bảng 1
Bảng 1 Độ tinh khiết sắc ký của XB
2.1 Đánh giá đồng nhất
(ANOVA)
2.2 Xác định giá trị ấn định
(Phương pháp Robust analysis: Algorithm A – ISO 13528
2.3 Lập hồ sơ CĐC – Nhãn CĐC
Hết!