1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu ứng dụng mạch điều khiển back – to – back giải thuật PI để ổn định nguồn điện trong các phương tiện giao thông vận tải

8 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu khả năng ứng dụng mạch Back – to – Back vào các bộ biến đổi năng lượng trên các phương tiện giao thông vận tải, như tàu điện Metro, máy bay và một số ứng dụng kỹ thuật cao khác.

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 23 (48) - Tháng 12/2016

Nghiên cứu ứng dụng mạch điều khiển back – to – back

giải thuật PI để ổn định nguồn điện trong các

phương tiện giao thơng vận tải

Application of back – to – back circuit with PI algorithm to stabilize power supply

in vehicles

ThS Huỳnh Lê Minh Thiện, Trường Đại học Sài Gịn Huynh Le Minh Thien, M.Sc., Saigon University

TS Hồ Văn Cừu, Trường Đại học Sài Gịn

Ho Van Cuu, Ph.D., Saigon University

ThS Nguyễn Hữu Phúc, Trường Đại học Sài Gịn Nguyen Huu Phuc, M.Sc., Saigon University

TS Trần Thanh Vũ, Trường Đại học Giao thơng Vận tải TP.HCM

Tran Thanh Vu, Ph.D., Ho Chi Minh City University of Transport

TS Đỗ Đăng Trình, Trường Đại học Tây Đơ (Cần Thơ)

Do Dang Trinh, Ph.D., Tay Do University (Cantho)

Tĩm tắt

Bài báo nghiên cứu khả năng ứng dụng mạch Back – to – Back vào các bộ biến đổi năng lượng trên các phương tiện giao thơng vận tải, như tàu điện Metro, máy bay và một số ứng dụng kỹ thuật cao khác Trong bài báo mơ tả cấu hình của bộ Back – to – Back sử dụng chỉnh lưu PWM và nghịch lưu PWM 2 bậc với vi điều khiển DSP F28335, khâu điều khiển PI mà điện áp DC trên tụ được kiểm sốt tốt hơn và

do đĩ kết quả điều khiển năng lượng cũng hiệu quả hơn Kết quả đạt được từ mơ phỏng và thực nghiệm cho thấy bước đầu khẳng định sự thành cơng hứa hẹn ứng dụng mơ hình Back – to – Back vào các phương tiện giao thơng thực tế cũng như ứng dụng vào các thiết bị hiện đại khác cĩ yêu cầu khắc khe về tiết kiệm năng lượng và hiệu quả năng lượng

Từ khĩa: Back – to – Back, AC – DC – AC, nghịch lưu hai bậc, PWM, hội tụ nhanh, chất lượng nguồn

điện dự phịng, điều khiển nguồn

Abstract

This paper proposes to apply the Back-to-back circuit to the energy converter in vehicles such as metro train, airplane and some other types of high-tech transportation This paper describes the Back-to-back configuration that uses two-level PWM rectifier and PWM inverter with DSP F28335 microcontroller and PI control unit on the rectifier side, which helps to control the DC voltage across the capacitor more effectively, bringing better result in energy control Results obtained from simulation and experiment shows promising potential for the application of the Back-to-back circuit to power supply in vehicles as well as in other modern equipment that strictly requires energy saving and energy efficiency

Keywords: Back – to – Back, AC – DC – AC, two level inverter, PWM, fast convergence, the quality of

power backup system, power control

Trang 2

1 Giới thiệu tổng quan mạch Back –

to – back

1.1 Đặt vấn đề

Một trong những biện pháp nâng cao

hiệu suất nguồn điện trên các tàu điện

ngầm, các hệ thống tàu Metro, hầu hết các

bộ điều khiển năng lượng xanh và một số

ứng dụng nhằm hiệu quả hóa năng lượng là

dùng bộ điều khiển năng lượng hai chiều

Back – to – Back, chúng ta đã và đang

dùng bộ biến đổi này như là một lựa chọn

hiệu quả cho vấn đề điều khiển năng lượng

để tiết kiệm năng lượng Tuy nhiên, với sự

đa dạng và khó tính của các tải phi tuyến

hiện nay, cùng với nhu cầu cần phải sử

dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng

lượng điện đòi hỏi hệ thống năng lượng

phải đạt được các chỉ số chất lượng tương

đối khắc khe, nên việc tối ưu các hệ thống

này cần thêm bộ lọc tích cực sử dụng trong

các hệ thống điều khiển/ biến đổi năng

lượng điện Bài báo này đưa ra cấu hình

ứng dụng bộ Back – to – Back điều khiển

hai bậc cho cả phía chỉnh lưu lẫn phía

nghịch lưu dùng Vi Điều Khiển

TMS320F28335 điều khiển chỉnh lưu và

nghịch lưu trong bộ Back – to – Back, nó

cũng đặt ra nhiều bài toán cần phải giải

quyết, mà đầu tiên là phải tối ưu dòng công

suất trả về nguồn khi phương tiện giao

thông hãm tải động cơ Bài báo tiếp theo sẽ

nghiên cứu thêm về dòng bù của bộ lọc

tích cực (APF) trong hệ thống Back – to –

Back để dòng điện này có tác động hiệu

quả nhất trong vai trò bù của nó, làm cho

năng lượng điện của nguồn đạt được các

tiêu chí cho các ứng dụng vận tải cao cấp

hiện nay

1.2 Mô hình tổng quát bộ Back – to –

Back

Mô hình tổng quát của một bộ Back –

to –Back như hình 1

Hình 1 Mô hình Back – to – Back

Cấu hình phần cứng của bộ Back – to – Back theo bảng 1 như sau:

Bảng 1: Thông số cấu hình mạch Back – to

– Back Stt Thiết bị Quy cách Nhãn

hiệu

01 Nguồn 3 pha 380Vac

02 Cảm biến áp Lem

hall lem lv 25-p

03 Kháng vào L1x3

20mH

04 Tụ ngõ vào C1x3

100uF

06 iGBTx12 GT60N323 Toshiba

07 Động cơ 3 pha 0.4kw Hitachi Xét về góc độ truyền tải năng lượng, thì một hệ thống tổng quát gồm dây của pha a, dây của pha b, dây của pha c của nguồn 3 pha, bộ lọc thụ động LC ngoc vào, mạch Back – to – Back, trong đó bao gồm một bên là nguồn – chỉnh lưu và bên kia là tải – nghịch lưu, và tải động cơ hoặc động

cơ, như hình 1

 Phía nguồn – chỉnh lưu, hình 2:

Hình 2 Phía nguồn – chỉnh lưu

Trang 3

Trích áp từ 3 pha A, B, C đưa qua

ADC của F28335 để lấy va , vb , vc so sánh

với sóng mang carrier tại tần số lấy mẫu

12kHz, như hình 3

Hình 3 So sánh sóng sine của 3 pha với

sóng mang để tạo xung kích

Xung kích lấy ra từ PWM của F28335

như hình 4

Hình 4 Xung kích iGBT

Trong hình 4, up-upd, vp-vpd, wp-wpd

lần lượt là các cặp xung kích cho ba cặp

iGBT của ba pha A,B,C

Điện áp ngõ ra bộ chỉnh lưu cũng là

điện áp vào DC cho bộ nghịch lưu, như

hình 5

Hình 5 Điện áp ngõ ra bộ chỉnh lưu

 Phía tải – nghịch lưu, hình 6

Hình 6 Phía Nghịch lưu – tải động cơ

Xung kích các cặp S1-S4, S3-S6, S5-S2 lấy từ ngõ ra PWM2 của F28335, trong

đó tham chiếu sine để so với sóng mang

tam giác carrier được lấy sau ADC chung

với bộ chỉnh lưu Ta được dạng sóng dòng điện không tải ở ngõ ra sau phía nghịch lưu, như hình 7

Hình 7 Dạng sóng 3 pha không tải sau

nghịch lưu

2 Mô hình thực nghiệm Back - to - Back

Dựa trên cơ sở tổng quan phần 1, ta xây dựng mô hình thực nghiệm mạch Back

– to – Back như hình 8

Hình 8 Mô hình chạy thực nghiệm

Back – to – Back

Trang 4

2.1 Khối cảm biến

Hình 9 mô tả chi tiết khối cảm biến sử

dụng để trích thông số tín hiệu nguồn ba pha

Hình 9 Sơ đồ nguyên lý mạch cảm biến áp

Cảm biến áp dùng trong mạch là loại

Hall LEM LV 25-P

Cảm biến dòng loại Hall LEM LA

55-P, dòng cực đại 50A

Giá trị điện áp Vout ngõ ra thay đổi

khi ta tác động 1 trong 3 biến trở R2, R5,

R7 theo như trên hình Giá trị này phải

nằm trong một khoảng nhất định phụ thuộc

vào ngõ vào ADC của vi điều khiển, cụ thể

là 0-3V đối với TMS320F2833

Tải phi tuyến thử nghiệm gồm RL nối

tiếp phía ngõ ra bộ chỉnh lưu diode cầu 3

pha Phía đầu vào chỉnh lưu có cuộn kháng

AC Các giá trị Ldc = 20mH, Rdc =

48[Ohm]

2.2 Mạch lái

Mạch lái được mô tả trong sơ đồ khối

như hình 10, là mạch nhận xung từ Vi

điều khiển F28335 để tạo xung kích cho

các iGBT của cả phía chỉnh lưu và phía

nghịch lưu

Hình 10 Sơ đồ khối mạch lái

2.3 Khối điều khiển

Khối điều khiển sử dụng DSP TMS320F2833, hình 11

Hình 11 Sơ đồ khối điều khiển

TMS320F28335

Sơ đồ khối trên hình 11 thể hiện toàn

bộ quá trình tính toán thực hiện bên trong

Vi điều khiển Hệ thống đại lượng điện áp

và dòng tải được quy đổi sang hệ tọa độ

vuông góc, theo đó công suất tức thời p,q

được xác định

2.4 Giải thuật cho DSP

Lưu đồ giải thật điều khiển DSP để tạo

6 xung PWM cho khối chỉnh lưu và 6 xung PWM cho khối nghịch lưu để vận hành mạch Back – to – Back được mô tả theo hình 12

Trang 5

Đọc giá trị 3 cảm biến áp nguồn (Va,Vb,Vc) Đọc giá trị 3 cảm biến dòng ngõ ra nghịch lưu (IFa,IFb,IFc) Đọc giá trị 3 cảm biến dòng tải (Ila,Ilb,Ilc) Đọc giá trị áp tụ (Vdc)

Lọc DC áp tụ tần số lấy mẫu 20khz

Chuyển đổi hệ tọa độ abc - > αβ0

Lọc DC cộng suất thực (congsuat_P)

Bù PI cho Vdc

Exit

ma_f >IFa ? (Khóa dưới đóng)K1=2

K1=1 (khóa trên đóng)

mb_f >IFb ? (Khóa dưới đóng)K2=2

K2=1 (khóa trên đóng)

mc_f >IFc ? (Khóa dưới đóng)K3=2

K3=1 (khóa trên đóng)

GPIOdata = K1+K2+K3

NO

YES

NO

YES

YES

NO

Chuyển đổi hệ tọa độ αβ0 -> abc

Hình 12 Lưu đồ giải thuật điều khiển cho DSP

2.5 Mô phỏng hệ thống

Mô hình Back – to – Back được mô

phỏng với điện áp ngõ vào 3 pha 50V, tần

số 50Hz, kháng ngõ vào L1 = 10mH, tụ lọc

ngõ vào C1 = 100 uF

Dạng sóng dòng điện 3 pha, hình 13

Phổ FFT dòng điện 3 pha

Hình 13 Dòng điện trên tải và phổ FFT

Dạng sóng điện áp giữa 2 pha, V_ab, hình 14

Trang 6

Phổ FFT của V_ab

Hình 14 Điện áp V_ab trên tải và phổ FFT

Dạng sóng điện áp pha A, V_an, hình 15

Phổ FFT của V_an

Hình 15 Điện áp pha A và phổ FFT, V_an

Dạng sóng điện áp DC sau chỉnh lưu

PWM, hình 16

Phổ của dạng sóng điện áp DC sau

chỉnh lưu PWM

Hình 16 Điện áp DC và phổ FFT sau

chỉnh lưu PWM

Dạng sóng và phổ của dòng điện cũng nhe điện áp từ hình 13 đến hình 16 cho thấy các tiêu chí dòng điện và điện áp của ngõ ra phía chỉnh lưu cũng như phía nghịch lưu của bộ Back – to – Back đáp ứng tốt tiêu chí dòng và áp trên tải

2.6 So sánh kết quả mô phỏng và kết quả thực nghiệm

Điều kiện tiến hành thực nghiệm:

1 50[ ], 30[ ]

rms

_dc 110[ ]

Động cơ Hitachi 0.4 kW 3 pha Dạng sóng mô phỏng điện áp DC ở mô hình không có khâu PI, hình 17

Hình 17 Sóng điện áp DC trên tụ, mô hình

không có khâu PI

Dạng sóng mô phỏng điện áp DC ở mô hình có sử dụng khâu điều khiển PI, hình

18

Hình 18 Dạng sóng mô phỏng khi có sử

dụng khâu PI

Mô phỏng dạng sóng trên tải áp nguồn, dòng nguồn – dòng tải hệ thống, hình 19

Trang 7

Hình 19 Dạng sóng mô phỏng

Dạng sóng đo thực nghiệm, hình 20

Hình 20 Dạng sóng đo thực nghiệm: Áp

nguồn-dòng nguồn-dòng tải hệ thống

Các kết quả mô phỏng và thực nghiệm

trên các hình từ 17 đến 20 minh chứng cho

sự cải thiện độ méo dạng sóng điện áp DC

trên tụ, cũng như dòng điện và điện áp tải

3 Kết luận

- Mô hình thực nghiệm mạch Back –

to – Back 3 pha ứng dụng trong giao thông

vận tải đã được thi công và thử nghiệm với

chế độ tải động cơ không đồng bộ Nguồn

cung cấp 3 pha 380V 50Hz được giảm áp

qua máy biến áp 3 pha, có khả năng thay

đổi mức điện áp dạng nhảy cấp Hệ thống

tải được thiết kế với bộ chỉnh lưu trực tiếp

PWM 2 bậc 6 xung, mắc vào tụ lọc C_dc

Dòng điện vào có các cuộn kháng AC ngõ

vào mắc nối tiếp với bộ chỉnh lưu Hệ

thống cảm biến áp và dòng điện đo lường

sử dụng loại Hall Card điều khiển DSP

TMS320F28335 được trang bị thuộc loại

phổ biến trong các mô hình nghiên cứu

điều khiển thiết bị điện tử công suất

- Giải thuật điều khiển dựa vào lý thuyết công suất tức thời, thực hiện trong

hệ tọa độ vector vuông góc αβ Điện áp dc phục vụ hoạt động của mạch lọc được duy trì gần như không đổi

- Mô hình có thể sử dụng cho mạch 3f 4 dây với tụ phân chia, tuy nhiên cần giải quyết triệt để bài toán bù chênh lệch áp của 2 tụ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Huỳnh Lê Minh Thiện, Hồ Văn Cừu, Trần

Thanh Vũ, “Xây dựng giải pháp điều khiển thích nghi hội tụ nhanh để thiết kế bộ lọc tích cực 3 pha”, Tạp chí khoa học trường ĐH Sài

Gòn, tháng 09 năm 2015

2 Tan Luong Van, Le Minh Thien Huynh, Thanh Trang Tran and Duc Chi Nguyen,

“Improved Control Strategy of Three-Phase Four-Wire Inverters using Sliding Mode Input-Ouput Feedback Linearization under Unbalanced and Nonlinear Load Conditions”,

AETA, Dec 2015

3 N.V.Nho, M.J Youn, Carrier PWM algorithm with optimized switching loss for three-phase four-leg multilevel inverters, IEE Electronics Letters, UK, Vol.41, pp.43-44, No.1, ISSN 0013-5194, Jan 2005

4 Nguyễn Văn Nhờ, Myung- Bok Kim, Gun-

Woo Moon, Myung- Joong Youn, “ A Novel Carrier Based PWM Method in Three-phase Four-Wire Inverters”, IEEE 2004

5 N.V Nho, N.X Bac and H-H Lee, "An Optimized Discontinuous PWM Method to Minimize Switching Loss for Multilevel Inverters", IEEE Transactions On Industrial Electronics, Vol.58, NO 9, SEPTEMBER

2011

6 Mauricio Aredes and Edson H Watanabe, “

New Control Algorithms For Series And Shunt Three-Phase Foure-Wire Active Power Filters”, IEEE Transactions on Power

Delivery, Vol.10, No.3, July 1995

7 Alessandro Cavini, Fabio Ronchi, Andrea

Tilli, “ Four-Wire Shunt Active Filters: Optimized Design Methodology”, IEEE 2003

8 Nguyễn Phùng Quang, “Matlab và Simulink”,

Trang 8

NXB KHKT, Hà Nội, 2004

9 H.Akagi et al,” Instantaneous Power Theory

and Applications to Power Conditioning”,

IEEE Press 2007

10 N.V.Nho, M.J Youn, Carrier PWM algorithm

with optimized switching loss for three-phase

four-leg multilevel inverters, IEE Electronics

Letters, UK, Vol.41, pp.43-44, No.1, ISSN 0013-5194, Jan 2005

11 H Akagi, Y Kanazawa, A Nabae,

“Generalized Theory of the Instantaneous Reactive Power in Three-Phase”, Circuits, IPEC'83 - Int Power Electronics Conf.,

Tokyo, Japan, 1983, pp 1375-1386

Ngày nhận bài: 16/11/2016 Biên tập xong: 15/12/2016 Duyệt đăng: 20/12/2016

Ngày đăng: 14/02/2020, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w