1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Về sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ Cyclic co yếu kiểu Chatterjea suy rộng trong không gian mêtric

8 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 535,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đưa ra một vài kết quả về sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ cyclic co yếu kiểu Chatterjea suy rộng trong không gian metric đầy đủ. Các kết quả này là mở rộng thực sự của một số kết quả trong các tài liệu

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 24 (49) - Tháng 01/2017

Về sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ Cyclic co yếu kiểu Chatterjea suy rộng trong khơng gian mêtric

About the existence of fixed point results for generalized Chatterjea-type Cyclic

weakly contractive mappings in metric spaces

PGS.TS Đinh Huy Hồng, Trường Đại học Vinh Dinh Huy Hoang, Assoc.Prof., Ph.D., Vinh University

ThS Đậu Hồng Quân, Trường Đại học Vinh Dau Hong Quan, Vinh University

Nguyễn Hồi Phương, Trường Đại học Vinh Nguyen Hoai Phuong, Vinh University

Tĩm tắt

Trong bài báo này chúng tơi đưa ra một vài kết quả về sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ cyclic co yếu kiểu Chatterjea suy rộng trong khơng gian metric đầy đủ Các kết quả này là mở rộng thực sự của một

số kết quả trong các tài liệu [1], [2], [4], [6]

Từ khĩa: điểm bất động, ánh xạ cyclic co yếu, khơng gian mêtric

Abstract

In this paper, we obtain fixed-point results for generalized Chatterjea-type cyclic weakly contractive mappings in complete metric spaces Our results extend and generalize well-known comparable results

in [1], [2], [4], [6]

Keywords: fixed point, cyclic weakly contractive maps, metric space

1 Mở đầu

Nguyên lý Banach về sự tồn tại duy

nhất điểm bất động của ánh xạ co trong

khơng gian mêtric đầy đủ là một trong

những kết quả quan trọng đầu tiên của lý

thuyết điểm bất động Nĩ cĩ nhiều ứng

dụng quan trọng trong tốn học và các

ngành kỹ thuật khác Do đĩ, việc mở rộng

nguyên lý Banach đã thu hút được sự quan

tâm của nhiều nhà tốn học Người ta đã

mở rộng nguyên lý Banach cho nhiều loại

ánh xạ và nhiều loại khơng gian Một trong

những hướng mở rộng đĩ là thay đổi các điều kiện co Năm 1972, Chatterjea [1] đã đưa ra định nghĩa sau

1.1 Định nghĩa ([1]) Giả sử ( , )X d

là khơng gian mêtric và f X: X Ánh

xạ f được gọi là co kiểu Chatterjea nếu

tồn tại  0;1

2

 

 

  sao cho

d fx fy  d x fyd y fxx y, X Trong [1], Chatterjea đã chứng minh được rằng, mọi ánh xạ co kiểu Chatterjea

Trang 2

trong không gian mêtric đầy đủ có duy

nhất một điểm bất động Sau đó,

Choudhury [2] đưa ra khái niệm ánh xạ co

yếu kiểu Chatterjea như sau

1.2 Định nghĩa ([2]) Giả sử ( , )X d

là không gian mêtric và f X: X Ánh xạ

f được gọi là co yếu kiểu Chatterjea nếu

1

( , ) ( , ) ( , ) ( ( , ), ( , ))

2

d fx fyd x fyd y fx  d x fy d y fx

,

  ,

trong đó : [0, +)2  [0, +) là

hàm liên tục và ( , )u t 0 khi và chỉ khi

0

u t

Trong [2], Choudhury đã chứng minh

được rằng, mọi ánh xạ co yếu kiểu

Chatterjea trong không gian mêtric đầy đủ

có duy nhất một điểm bất động Vào năm

2003, Kirk và các cộng sự [5] đã đưa ra

khái niệm ánh xạ cyclic và nghiên cứu sự

tồn tại điểm bất động của nó trong không

gian mêtric

1.3 Định nghĩa ([5]) Giả sử A1 ,…,

A m là các tập con khác rỗng của không gian

mêtric (X, d) và f :

iAiA Ánh

xạ f được gọi là m-cyclic (nói gọn là

cyclic) nếu f A( )iA i1 với mọi i = 1,

2,…, m; trong đó A m+1 = A 1 Khi đó, tập

1

m

i

i

Y   A được gọi là biểu diễn cyclic

của Y tương ứng với f

Sau đó, vào năm 2011 và 2012,

Karapinar và các cộng sự trong ([3], [4]) đã

giới thiệu các khái niệm ánh xạ cyclic  -

co yếu, co yếu kiểu Chatterjea, co yếu kiểu

Chatterjea suy rộng và chứng minh một số

định lý về sự tồn tại điểm bất động của các

lớp ánh xạ này trong không gian mêtric

1.4 Định nghĩa ([3]) Giả sử (X, d) là

không gian mêtric, A 1 ,…,A n là các tập con

khác rỗng của X Ánh xạ f :

iAiA được gọi là cyclic - co yếu nếu f là ánh xạ cyclic và tồn tại ánh xạ

: [0, +) [0, +) liên tục, tăng và

(t) = 0 khi và chỉ t = 0 sao cho

d fx fyd x y  d x y , với mọi x

A i , yA i+1 , i=1,…,m, trong đó A m+1 = A 1

nửa liên tục dưới và ( , )t u    0 t u 0

tục dưới và ( , , , ) 0x y t u      x y t u 0

1.5 Định nghĩa ([4]) Giả sử (X, d) là

không gian mêtric, A 1 , A 2 ,…, A m là các tập con khác rỗng của X f :

iAiA 1) Ánh xạ f được gọi là cyclic co yếu kiểu Chatterjea nếu f là cyclic và tồn tại

1

1

2

F

   sao cho

d fx fy  d x fyd y fx  d x fy d y fx

với mọi xA y i, A i1,i1, 2, ,m, trong

đó A m1 A1

2) Ánh xạ f được gọi là cyclic co yếu kiểu Chatterjea suy rộng nếu f là cyclic và

4

F

   sao cho

( , ) ( , ) ( , ) ( , ) ( ,, )

d fx fy   d x fxd y fyd x fyd y fx

( ( ,d x fx d x fy d y fy d y fx), ( , ), ( , ), ( , ))

với mọi xA y i, A i1,i1, 2, ,m, trong đó

1 1

m

A   A Trong [3], [4] Karapinar cùng các cộng sự đã đưa ra các định lý khẳng định rằng, trong không gian mêtric đầy đủ các ánh xạ cyclic co yếu kiểu Chatterjea suy rộng có suy nhất một điểm bất động trong

1

m i

iA

Trang 3

Trong bài báo này, chúng tôi đưa ra

một định lý và một số hệ quả của nó về sự

tồn tại điểm bất động của các ánh xạ cyclic

co yếu kiểu Chatterjea suy rộng trong

không gian mêtric Các kết quả này là sự

mở rộng của một số kết quả chính trong

[1], [2], [4], [6]

2 Các kết quả chính

Ta kí hiệu

F       x y u v      x y u v

liminf ( , , , )n n n n (liminf n,liminf n,liminf n,liminf )}.

n  x y u vn x n y n u n v n



2.1 Định lí Giả sử (X, d) là không

gian mêtric đầy đủ, A 1 , A 2 , , A n là các tập

con đóng khác rỗng của X và f :

iAiA là ánh xạ cyclic Khi đó,

nếu tồn tại F 3 và các số không âm

1, 2, , 5

1 2 2 3 5 1

      , (1)

1 3 4 1

d fx fy  d x y  d x fx  d x fy  d y fx

5d y fy( , ) ( ( ,d x fx d x fy d y fy d y fx), ( , ), ( , ), ( , ))

với mọi x A y i, A i1,i1, 2, ,m ,

trong đó A m1A1 thì f có điểm bất động

duy nhất

1

m i i

z  A

Chứng minh Lấy 0

1

m i i

x   A và xác định dãy x n bởi x nfx n1, n 1, 2,

Nếu tồn tại n0 sao cho

0 0 1

n n

thì

0 0 1 0

fxx  x Như vậy

0

n

x là điểm bất động của f Giả sử x nx n1 với mọi

n=0,1,… Khi đó, với mọi n=0,1… ắt tồn

tại i1, 2, ,m sao cho x nA i Do

đóx n1 fx nA i1 Từ đó, sử dụng điều

kiện (3), với mọi n = 1, 2,… ta có

( ,n n ) ( n , n) ( n , n) ( n , n)

d x x d fxfx  d xx  d xx

3d x( n 1,x n 1) 4d x x( ,n n) 5d x x( ,n n 1)

( (d x n ,x n), (d x n ,x n ), (d x x n, n ), 0)

(   ) (d x n, )x nd x( n, )x n d x x( ,n n) d x x( ,n n)

( (d x n ,x n), (d x n ,x n ), (d x x n, n ), 0)

Do đó, với mọi n = 1, 2, … ta có

1

d x x    d x x d x x

 

Điều này chứng tỏ d x x( ,n n1) là dãy các số không âm và giảm Do đó, tồn tại

1

   Từ (4) và tính chất của ánh xạ  suy ra

n d x x



Vì  1 2 2 3 5 1 nên từ bất đẳng thức này suy ra

1 1

( , liminf ( n , n ), , 0) 0.

Do đó từ tính chất của  suy ra = 0, tức là

1

lim ( ,n n ) 0

Tiếp theo, ta chứng minh rằng với mọi 0

  tồn tại số tự nhiên n sao cho với

mọi r,q N mà r – q = 1(mod m),

,

rn q nthì d(x , x )r q  Giả sử điều này không đúng Khi đó,tồn tại  0 sao

cho với mỗi n N tồn tại các số tự nhiên

r n , q n sao cho r n > q n ≥ n, r n – q n =1(mod m) và

r q

Lấy n > 2m Khi đó, với q n ≥ n ta có thể chọn r n sao cho r n là số tự nhiên nhỏ

nhất mà r n > q n , r n – q n = 1(mod m) và

r q

q r m

d x x   Từ

đó, sử dụng bất đẳng thức tam giác ta có

d x x d x x d x x d x x

Cho n  trong bất đẳng thức trên và sử dụng (5) ta có

q r

n d x x

Trang 4

Ta có

Cho n  ta được

1 1

q r

n d xx  

r n q n 1(mod )m nên tồn tại

1, 2, , m

n

r i

1

n

q i

n

q i

n

r i

n

r i

n

q i

( q n, r n)  ( r n, q n)  ( r n, q n)  ( r n, r n)

3 ( , 1) 4 ( , 1) 5 ( , 1)

( ( , ), ( , ), ( , ), ( , ))

1 ( , ) 2 ( , 1 ) 3  ( , ) ( , 1 ) 

 d x r n x q n  d x r n x r n   d x r n x q nd x q n x q n

4 ( , ) ( , 1) 5 ( , 1)

d x x d x x d x x d x x

Cho n , sử dụng (5),(7),(8) và tính

chất của  ta được

( ) (0, lim inf ( , ), 0, lim inf ( , ))

Vì   1 3 4 1 nên

(0, lim inf ( ,  ), 0, lim inf ( , )) 0.

n d x x n d x x

Do đó lim inf ( , 1) 0

n n

q r n

r q

n d x x



mâu thuẫn với  0

Nếu

n

q i

n

r i

xA thì chứng minh tương tự ta cũng có một điều mâu thuẫn

Bây giờ, ta chứng minh  x n là dãy

Cauchy Giả sử  0 Khi đó, theo chứng

minh trên ắt tồn tại n1N* sao cho với

mọi rn1 và qn1 mà r q 1(mod )m thì

( , )

2

r q

 (9) Mặt khác, từ (5) ta suy ra tồn tại

* 2

nN sao cho

1

2

n n

d x x

m

   n n2 (10) Với mọi nn0maxn n1, 2, với mọi

p= 0,1, , giả sử p – k = 0(mod m ),

1, 2, , ,

(n    p k 1) n 1(mod )m Do đó, theo (9) ta có

( , 1)

2

n n p k

    (11)

Từ bất đẳng thức tam giác và (10) suy

ra

( n p k , n p) ( n p k , n p k ) ( n p k , n p k )

d x   x  d x   x    d x   x  

1

n p n p

m

Từ (11) và (12) suy ra rằng, với mọi

0

nn và mọi p=0,1, ta có

( ,n n p) ( ,n n p k ) ( n p k , n p)

d x x d x x   d x   x 

Do đó  x n là dãy Cauchy Vì X đầy đủ nên tồn tại z X sao cho x nz Từ cách xây dựng dãy  x n và f là ánh xạ cyclic suy ra rằng, với mỗi i = 1, 2, …, m, tồn tại dãy

con  x i n của  x n sao cho x i nA i

i

A đóng trong X và

n

i

xz với mỗi i = 1, 2,…, m nên zA i với mỗi i = 1, 2, , m

Trang 5

tức là

1

m

i i

z  A

Bây giờ, ta chứng minh z là điểm bất

động của f Vì zA i với mỗi i=1,2,…, m

nên áp dụng điều kiện (3), với mọi

n=1,2,… ta có

( n , ) ( n, ) ( , )n ( ,n n )

3 ( , ) 4 ( , 1) 5 ( , )

 d x n fz  d z x n  d z fz

( ( ,d x x n n ), ( ,d x n fz d z fz d z x), ( , ), ( , n ))

Vì x n z khi n  nên từ bất đẳng

thức này suy ra

3 5

(z, )  (  ) ( , )  (0, ( , ), ( , ), 0).

Kết hợp với  3 5 1 suy ra

(0, ( ,d z fz d z fz), ( , ), 0) 0

= 0 tức là fz = z Vậy z là điểm bất động

của f

Giả sử u X cũng là điểm bất động

của f Khi đó, vì f là ánh xạ cyclic suy ra u

A i với mọi i = 1, 2, …, m Do đó, theo

điều kiện (3) ta có

d u zd fu fz  d u z  d u u d u z  d z u  d z z

(0, ( , ), 0, ( , ))d u z d u z

(    ) ( , ) d u z  (0, ( , ),0, ( , )) d u z d u z

Từ   1 3 4 1 và tính chất của 

suy ra d(u, z) = 0, tức là u = z Vậy điểm

bất động của f là duy nhất

Sau đây là các hệ quả của Định lý 2.1

2.2 Hệ quả ([4] Theorem 2.9) Cho

(X, d) là không gian mêtric đầy đủ

1, 2, , m

A A A là các tập con đóng khác

rỗng của X, và

1

m i i

X   A Giả sử rằng f: X X là ánh xạ cyclic co yếu kiểu

Chatterjea Khi đó, f có duy nhất một điểm

bất động

1

m i i

z  A

Chứng minh Vì f là ánh xạ cyclic co

yếu kiểu Chatterjea nên tồn tại

1

1 , 0, 2

F

     

thỏa mãn Định nghĩa 1.5.1).Ta xác định

1 ( , , , )a b c d ( , )b d ( , ),a c ( , , , )a b c d 0,

1 : 0, 0,

F

liên tục dưới và ( , )x y   0 x y nên

ta có 1( , , , )a b c d      0 a b c d 0

Mặt khác, từ tính nửa liên tục dưới của  suy ra

1

liminf ( n, n, n, n) liminf ( ,n n) ( n, n

liminf ( ,n n) lim inf ( n, n)

nb d na c

(liminf n, liminf n) (liminf n, lim inf n)

1(lim inf , lim inf , lim inf , lim inf )

n a n b n c n d

 Như vậy 1F3 Bây giờ, dễ dàng kiểm tra các điều kiện của Định lí 2.1 được thỏa mãn với

1 2 5 0, 3 4

       và 1 được xác định như trên Do đó, từ Định lí 2.1 ta

có điều phải chứng minh

2.3 Hệ quả ([4] Theorem 2.9) Cho

(X,d) là không gian mêtric đầy đủ

1, 2, , m

A A A là các tập con đóng khác rỗng của X, và X

1

m i

iA

X X là ánh xạ cyclic co yếu kiểu Chatterjea suy rộng Khi đó, f có duy nhất một điểm bất động

1

m i i

z  A Chứng minh Vì F2F3 nên từ Định nghĩa 1.5 2) dễ dàng kiểm tra được các điều kiện của Định lý 1.2 được thỏa mản

4

          và

2

F

 Do đó kết quả cần chứng minh được suy ra từ Định lí 1.2

Trang 6

Trong Định lý 2.1, lấy A1A2  A nX

ta nhận được hệ quả sau

2.4 Hệ quả Giả sử (X, d) là không

gian mêtric đầy đủ và f: X X là ánh xạ

cyclic sao cho tồn tại F3 và các số

không âm  1, 2, ,5 thỏa mãn

1

  

5

( , ) ( , ) ( , ) ( , ) ( , )

( , ) ( ( , ), ( , ), ( , ), ( , ))

d fx fy d x y d x fx d x fy d y fx

d y fy d x fx d x fy d y fy d y fx

với mọi x, y X Khi đó, f có điểm bất

động duy nhất z X

2.5 Hệ quả Giả sử (X, d) là không

gian mêtric đầy đủ A A1, 2, A , là các tập m

con đóng, khác rỗng của X và f:

iAiA là ánh xạ cyclic Khi đó,

nếu tồn tại các hằng số không âm

1, 2, , 5

1 3 4 1

d fx fy d x y d x fx x fy

d y fx d y fy

với mọi x A y i, A i1,i1, 2, , ,m trong đó A m1 A1 thì f có điểm bất động duy nhất trong

1

m i

iA Chứng minh Từ (13) và (14) suy ra

tồn tại các hằng số không âm  1, 2, ,5 sao cho các điều kiện (1) và (2) trong Định

lý 2.1 được thỏa mản và  ii với

4

( , , , ) (a b c d )a ( )b ( )d ( )c

( , , , )a b c d  0, Khi đó,  liên tục và từ i i với mọi i = 1, 2, , 5

suy ra rằng, nếu (a, b, c, d) = 0 thì a =b =

c = d =0 Do đó, F3 Từ (15) suy ra

5

5

( , ) ( ( , ), ( , ), ( , ), ( , ))

  x d x fy d y fy d y fx), ( , ), ( , ), ( , ))

với mọi xA y i, A i1,i1, 2, ,m

.Như vậy các điều kiện của Định lý 2.1

được thỏa mãn Do đó f có một điểm bất

động duy nhất trong

1

m i

iA

2.6 Hệ quả Giả sử (X, d) là không

gian mêtric đầy đủ, f: X X Khi đó, nếu

tồn tại các hằng số không âm  1, 2, ,5

sao cho

1 2 3 4 5 1

( , ) ( , ) ( , ) ( , )

( , ) ( , )

d fx fy d x y d x fx d x fy

d y fx d y fy

với mọi x, y X thì f có duy nhất một điểm bất động trong X

Chứng minh Theo điều kiện (17) ta có

( , ) ( , ) ( , ) ( , ) ( , ) ( , )

d fy fx  d x y d y fy  d y fx  d x fy  d x fx

x y, X (18)

Từ (17) và (18) suy ra

1

( , ) ( , ) ( , ) ( , )

( , ) ( , )

d fx fy d x y d x fx d x fy

d y fx d y fy x y X

   

   

(19)

Trang 7

Đặt 2 5 3 4

            

Khi đó, từ (16) suy ra  1 2 2 3 5 1

và  1 34 1

Mặt khác, nếu lấy A1A2   A mX

thì từ (19) suy ra f thỏa mãn (15) Như vậy

các điều kiện trong Hệ quả 2.5 được thỏa

mãn Do đó f có một điểm bất động duy

nhất trong X

2.7 Hệ quả ([6] Theorem 3.1) Giả sử

1, 2, , m

A A A là các tập con đóng khác

rỗng của không không gian mêtric đầy đủ

(X, d) và f: i m1A i  m i1A i là ánh xạ

   

cặp (x, y)A i x A i1,i1, 2, , ,m A m1 A 1

một trong ba điều kiện sau được thỏa mãn

1) d fx fy( , )ad x y( , );

2) d fx fy( , )b d x fx ( , )d y fy( , ) ;

3) d fx fy( , )c d x fy ( , )d y fx( , )

thì f có duy nhất điểm bất động

1

m

i

i

z  A

Chứng minh Hệ quả này được suy ra

trực tiếp từ Hệ quả 2.5 bằng việc lấy

1) 1a,2 3 4 5 0;

2) 10,2 5 b,3 4 0;

3) 12 3 0,3 4 c

Hệ quả 2.2 và Hệ quả 2.3 đã chỉ ra

rằng Định lý 2.1 là mở rộng của hai Định

lý 2.2 và 2.9 trong [4] Ví dụ sau đây cho

thấy Định lý 2.1 thực sự mạnh hơn hai

Định lý 2.2 và 2.9 trong [4]

2.8 Ví dụ

Giả sử X 1, 2,3, 4 , A1  1, 4 ,A2 2,3, 4

f X: X là hàm được cho bởi

Trên X ta xét mêtric d được cho bởi

i) d x y( , )  0 x y ii) d x y( , )d y x( , ),x y, X

iii) (1, 2) (1,3) (1, 4) 3

2

iv) d(2,3)d(2, 4)d(3, 4) 1.

Khi đó, (X, d) là không gian mêtric

đầy đủ, A A là các tập con đóng, khác 1, 2

rỗng của X và f là ánh xạ cyclic

Bây giờ, ta xác định hàm :

 4  

0,   0,  bởi

0 ( , , , ) 1

3

a b c d

  



nếu a = b = c = d = 0 nếu xảy ra các

trường hợp còn lại

Ta thấy  F3 Đặt 1 1;   2 3 4 5 0. Khi đó, ta

dễ dàng kiểm tra được hàm f thỏa mãn tất

cả các điều kiện của Định lý 2.1 Do đó

Định lý 2.1 áp dụng được cho f

Tiếp theo, ta chứng minh Định lý 2.2

và Định lý 2.9 trong [4] không áp dụng

được cho f

( 1, 2) (2, 4) 1 (1, 2) (2, 1)

Từ đó suy ra f không là ánh xạ cyclic

co yếu kiểu Chatterjea Do đó Định lý 2.2

trong [4] không áp dụng được cho f

Mặt khác

1 ( 1, 2) 1 (1, 1) (1, 2) (2, 1) (2, 2)

4

3 3 3 3 ( , , 0,1) 1 ( , , 0,1).

2 2 2 2

d f f d f d f d f d f

với mọi F2 Điều này chứng tỏ f

không là ánh xạ cyclic co yếu kiểu Chatterjea suy rộng Do đó Định lí 2.2

trong [4] không áp dụng được cho f

nếu a = b = c = d = 0

nếu xảy ra các trường hợp còn lại

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 S.K Chatterjea (1972), Fixed-point theorems

Acad Bulgare Sci, vol 25, pp 727-730

2 B.S Choudhury (2009), Unique fixed point

theorem for weak C - contractive mappings,

Kathmandu University Journal of Science,

Engineering and Technology, vol.4, no.1, pp 6-13

3 E Karapinar (2011), Fixed point theory for

cyclic weak - contraction, Applied

Mathematics Letters, vol 24, no.6, pp 822-825

4 E Karapinar and H.K Nashine (2012), Fixed

point theorem for cyclic Chatterjea type contraction, Journal of Applied Mathematics,

Volune 2012, Article ID 165698, 15 pages, doi: 10.1155/2012/165698

5 W.A.Kirk, P.S Srinivasan, and P.Veeramani

(2003), Fixed point for mappings satisfying

cyclic contractive conditions, Fixed point

Theory, vol 4, no 1, pp 79-89

6 M.Petric, Bzalatanov (2010), Fixed point

theorems of Kannan type for cyclical contractive conditions, Anniversary International Conference REMIA.

Ngày nhận bài: 22/12/2016 Biên tập xong: 15/01/2017 Duyệt đăng: 20/01/2017

Ngày đăng: 14/02/2020, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm