1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Xây dựng phương tiện rèn luyện hành vi ngôn ngữ cho học sinh tiểu học

5 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 448,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thay đổi về điều kiện xã hội và những hạn chế của chương trình tiếng Việt trong nhà trường phổ thông đã khiến cho năng lực giao tiếp ngôn ngữ của học sinh không được như kì vọng. Để khắc phục tình trạng này, bài viết đã đề xuất xây dựng một hệ thống các phương tiện ngôn ngữ và những chỉ dẫn đi kèm có khả năng tạo lập những tình huống giao tiếp gần gũi với thực tế bên ngoài nhà trường.

Trang 1

Xây dựng phương tiện rèn luyện hành vi ngôn ngữ cho học sinh tiểu học

Teaching language behaviors to primary-school students

TS Hồ Văn Hải

Tr ng Đại học Sài Gòn

Ho Van Hai, Ph.D

Saigon University

Tóm tắt

Sự thay đổi về điều kiện xã hội và những hạn chế của ch ơng trình tiếng Việt trong nhà tr ng phổ thông đã khiến cho năng lực giao tiếp ngôn ngữ của học sinh không đ ợc nh kì vọng Để khắc phục tình trạng này, chúng tôi đã đề xuất xây dựng một hệ thống các ph ơng tiện ngôn ngữ và những chỉ dẫn

đi kèm có khả năng tạo lập những tình huống giao tiếp gần gũi với thực tế bên ngoài nhà tr ng Hệ thống ph ơng tiện này sử dụng để rèn luyện hành vi giao tiếp cho cấp học đầu tiên là tiểu học

Từ khóa: giao tiếp, tình huống giao tiếp, hành vi ngôn ngữ

Abstract

Primary-school students today do not have as good language communication ability as expected due to changes in social condition and limitation in the Vietnamese-language curriculum in school To make improvement, this paper suggests a system of language devices, accompanied with instruction, to create communicative situations close to reality This system serves to train language behaviors to primary-school students

Keywords: communication, communicative situations, language behaviors

1 Đặt vấn đề

1.1 Tiểu học là cấp học quan trọng

nhất hình thành và hoàn thiện kĩ năng giao

tiếp tiếng mẹ đẻ Tuy nhiên, việc học tiếng

Việt theo lối cũ, chỉ bó hẹp trong 6 loại

hình bài học và với ch ơng trình nh hiện

nay, kĩ năng và năng lực giao tiếp tiếng

Việt của các em sẽ khó đạt đ ợc kết quả

nh mong muốn Khi giao tiếp, tiếng Việt

của học sinh bị giới hạn trong tr ng học

và sách vở, th i gian giao tiếp tự nhiên bị

giảm thiểu tối đa, việc dạy học tiếng Việt

nói chung cần phải thay đổi cả về ph ơng

tiện lẫn cách thức

1.2 Đối với lứa tuổi tiểu học, việc dạy

học hành vi ngôn ngữ trong nhà tr ng cần đến những ph ơng tiện dạy học hiện đại

nh các tình huống giả định kèm điệu bộ

cử chỉ, ngữ điệu đ ợc thể hiện trên kênh hình và kênh tiếng Một hệ thống ph ơng tiện dạy học ngôn ngữ hoàn chỉnh, hiện đại

và lí t ởng là một hệ thống bao gồm khung

cảnh mà trong đó con ng i sử dụng ngôn

ngữ để giao tiếp với nhau Tr ớc đây, điều này là không thể song hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều

ph ơng tiện máy móc thiết bị cho phép

chúng ta dễ dàng tạo ra đ ợc một môi

Trang 2

trường giả lập cho các hoạt động giao tiếp

ngôn ngữ Vấn đề nằm ở chỗ, tùy theo từng

đối t ợng, yêu cầu cụ thể để thiết lập môi

tr ng giả lập ở một mức độ thích hợp

Tuy nhiên, điều kiện lí t ởng này khó có

thể đáp ứng cho tất cả học sinh Vì vậy,

chúng tôi mạnh dạn đề xuất sử dụng

ph ơng tiện đơn giản nhất là kênh chữ để

tái hiện các cuộc thoại và tình huống hội

thoại để dạy học các hành vi ngôn ngữ

Đây là những ph ơng tiện và cách thức gần

nhất có thể so với các tình huống giao tiếp

bên ngoài Với hệ thống các ph ơng tiện

đ ợc thể hiện bằng chất liệu ngôn từ, giáo

viên và học sinh có thể dựng lại các cuộc

giao tiếp bằng ph ơng pháp đóng vai

Bằng cách này, chúng ta có thể đ a học

sinh vào các tình huống giao tiếp giả định

giống nh các tình huống giao tiếp đa dạng

trong đ i sống thực tế Với việc đặt các

hành vi ngôn ngữ vào các tình huống giả

định khác nhau, ng i học buộc phải t

duy, t ởng t ợng, so sánh… để lựa chọn

ngôn từ, ngữ điệu và điệu bộ cử chỉ phù

hợp Theo đó, chúng ta vừa rèn kĩ năng

giao tiếp nói chung vừa phát triển t duy,

bồi d ỡng nhân cách, kích thích t duy

sáng tạo, chủ động trong mọi hoạt động

cộng tác cho ng i học một cách hiệu quả

2 Giải quyết vấn đề

2.1 Hiện nay sách Tiếng Việt Tiểu

học đã đ a một số hành vi ngôn ngữ nh

chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, chúc mừng vào

làm văn lớp 2 một cách hạn chế Trên thực

tế, học sinh cần đ ợc rèn luyện nhiều hơn

và phải đ ợc cung cấp thêm các hành vi

ngôn ngữ khác nh hành vi hứa hẹn, mời

mọc, yêu cầu, đề nghị, chia buồn… và các

hành vi đáp lại Phân bố nội dung này theo

h ớng tích hợp dọc (lặp lại theo th i gian

và tăng về độ khó theo khối lớp từ thấp đến

cao) Để góp phần giải quyết vấn đề trên,

nhiều nhà giáo dục học, ngôn ngữ học đã

có những công trình nghiên cứu chuyên sâu Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có những

ph ơng tiện và cách thức cụ thể để hiện thực hóa mục tiêu đã đ a ra phù hợp với từng đối t ợng, điều kiện xã hội cụ thể của từng địa bàn, thuộc từng cấp học, lứa tuổi

Ph ơng tiện mà chúng tôi đề xuất để dạy học hành vi ngôn ngữ đ ợc xây dựng theo những nguyên tắc chủ đạo của lí thuyết ngữ dụng học Ph ơng tiện này bao gồm các yếu tố cơ bản cấu thành cuộc thoại nh

tình huống giao tiếp; nhân vật giao tiếp; các yếu tố phi lời; hành vi ngôn ngữ (dự kiến) Đây là những tham tố đ ợc mô tả

hoặc thể hiện bằng ph ơng tiện ngôn ngữ giúp ng i giáo viên có thể dựng nên các tình huống giao tiếp để rèn luyện năng lực

giao tiếp ngôn ngữ cho học sinh Một tình

huống có thể ứng với nhiều cách thể hiện

hành vi ngôn ngữ, điệu bộ, cử chỉ… Mỗi

nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về

tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội, quan

hệ xã hội, quan hệ huyết thống… sẽ chi phối mạnh mẽ quá trình lựa chọn và tạo lập các hành vi ngôn ngữ Để làm đ ợc điều

này cần tiêu chẩn hóa các tham tố bằng

những tiêu chí, điều kiện hoặc chỉ dẫn để giúp cho ng i dạy định h ớng và kiểm soát đ ợc chất l ợng của các hành vi ngôn ngữ đ ợc sáng tạo ra trong các môi tr ng giao tiếp giả lập

2.2 Một số ví dụ về cách thức xây

dựng ph ơng tiện rèn luyện hành vi ngôn ngữ cho học sinh d ới đây căn cứ vào

tính chất luân phiên lượt lời và những yếu

tố khác chi phối 3 đối t ợng cơ bản (lấy yếu tố tuổi tác làm yếu tố cơ bản cấu

thành giá trị vai giao tiếp trong văn hóa của ng i Việt) là với người nhiều tuổi

hơn; với người ít tuổi hơn và với người ngang tuổi Sau đây là ví dụ về xây dựng

ph ơng tiện rèn luyện hành vi cảm ơn và

đáp lời cảm ơn:

Trang 3

Hành vi cảm ơn STT Tình huống, ngữ cảnh Nhân vật

giao tiếp Các yếu tố phi lời Hành vi ngôn ngữ

1 Đang đi, xe đạp của em bị

tuột xích; em kêu lên nh ng

mọi ng i đều vội vã phóng

xe qua cho kịp gi làm; mãi

sau mới có 1 cô chở cháu bé

dừng lại và mang xe vào lề

giúp em

Em,

ng i phụ

nữ

- Em: vẻ mặt hốt hoảng, lo lắng

- Cô: nhìn chăm chú, tiến đến một cách nhanh chóng

- Con cảm ơn cô nhiều ạ!

- Cô tốt quá! Không có

cô thì con chẳng biết làm sao cả

-

2 Cái cặp của em bị thủng,

cây bút rơi ra mà em không

biết; một em nhỏ l ợm

đ ợc; các bé khác bảo giấu

đi nh ng cô bé nhặt đ ợc

không chịu và kêu lên rồi

đ a cho em

Em, cô bé - Em: Vừa đi

vừa hát

- Cậu bé: đang

đi học về cùng đám bạn

- Ôi, em tốt quá, chị cảm ơn nhiều nha

- May quá! Cây bút này

mẹ chị tặng sinh nhật chị đấy Cảm ơn em!

-

3 Vội ra về, v ớng phải ghế

nên em bị té Các bạn bên

cạnh đứng nhìn với ánh mắt

giễu cợt Một bạn cuối lớp

chạy lên đỡ bạn đứng dậy

Em, các bạn trong lớp

- Em: nhăn mặt vì đau đớn

- Bạn ngồi cuối lớp: vẻ mặt lo lắng

- Mình cảm ơn cậu!

- Cậu đúng là người bạn đích thực của mình!

-

Hành vi đáp lời cảm ơn

1 Một bác đi đ ng bị quệt xe

đang cố sức kêu cứu nh ng

không ai giúp Em và mẹ

nhanh chóng dừng xe rồi

gọi xe cấp cứu đ a bác ấy

vào viện Bác ấy: Bác cảm

ơn cháu! Không có cháu

chắc bác nguy mất

Bác đi

đ ng,

ng i đi

đ ng,

em, mẹ

- Bác đi đ ng:

đau đớn

- Ng i đi

đ ng: vội vã,

th ơ

- Em và mẹ:

quan tâm, lo lắng

- ạ, giúp được bác con vui lắm Bác có đau lắm không?

- ạ, bác đừng nghĩ nhiều Ai cũng có lúc gặp điều không may mà bác

- …

2

Một bạn lớp d ới bị các bạn

lớp trên chặn đánh ở cổng vì

không chịu xin tiền bố mẹ

để đ a cho chúng theo yêu

cầu Các bạn đều sợ, riêng

bạn đứng ra can và nhận là

em họ Bạn nhỏ: Em cảm ơn

anh!

Bạn nhỏ cùng

tr ng, các bạn lớp lớn,

em

- Bạn nhỏ: sợ hãi, mếu máo

- Các bạn lớp lớn: mắt quắc lên, thái độ hung hăng

- Em: nghiêm nghị, điềm tĩnh

- Em không sao là tốt rồi!

- Nhiều bạn muốn can nhưng đám này hung quá, em đừng buồn

-

Trang 4

3 Cô giáo thông báo em đạt

giải tiếng Anh cấp Thành

phố Nhiều bạn bĩu môi chế

nhạo Một bạn ngồi cuối lớp

đi lên: Chúc mừng bạn nha!

Ước gì mình cũng được như

bạn!

Các bạn cùng lớp, bạn ngồi dãy sau cùng, em

- Các bạn cùng lớp: bỉu môi, xùy miệng

- Em: buồn

- Bạn dãy sau:

mặt điềm tĩnh,

đi lên rất tự tin

- Cảm ơn cậu!

- Cậu đúng là người bạn đích thực như bố mình thường nói

- …

2.3 Khi xây dựng ph ơng tiện rèn

hành vi cảm ơn và đáp l i cảm ơn cho học

sinh tiểu học, cần l u ý các mặt sau:

Thứ nhất, tình huống giao tiếp và nhân

vật giao tiếp Khi thực hiện hành vi cảm

ơn, học sinh là ng i nhận sự giúp đỡ, khi

thực hiện hành vi đáp l i cảm ơn, học sinh

là ng i thực hiện hành động giúp đỡ

ng i khác Tình huống giao tiếp phải là

tình huống có vấn đề Nếu là ng i đáp lại

l i cảm ơn, học sinh bị đặt vào một sự lựa

chọn đầy khó khăn Ví dụ, trong tình

huống có ng i cần giúp đỡ, học sinh đ ợc

đặt vào trong sự lựa chọn: giúp hay không

giúp vì bản thân ng i giúp nếu thực hiện

sẽ đối mặt với những khó khăn thậm chí là

nguy hiểm đối với bản thân (giúp ng i bị

tai nạn: muộn gi vào lớp, bị ng i nhà

nạn nhân hiểu nhầm; giúp bạn: bị các bạn

khác cô lập, đuổi đánh…) Giáo viên phải

phân tích từng tình huống một cách kĩ

l ỡng để học sinh nhận ra giá trị của việc

mình làm; những khó khăn phải đối mặt

khi làm… để từ đó việc sản sinh l i nói

mới có định h ớng, ý nghĩa mới sâu sắc và

tế nhị Quá trình giao tiếp này cũng sẽ tác

động mạnh mẽ đến quá trình hình thành

nhân cách cho học sinh

Thứ hai, các yếu tố phi l i Cần phải

l u ý rèn luyện cho học sinh cách thể hiện

đúng điệu bộ, cử chỉ phù hợp với vai giao

tiếp và từng tr ng hợp cụ thể Giúp các

em ý thức đ ợc các yếu tố phi l i cũng là

một loại ngôn ngữ quan trọng không kém

l i nói Thái độ, cử chỉ của ng i nói phải

t ơng thích với đối t ợng giao tiếp theo

h ớng tích cực Trong những hành vi khác (nh hành vi xin lỗi), có thể ng i nói sẽ phải đối mặt với thái độ tiêu cực, thì các yếu tố phi l i còn phải đ ợc rèn luyện công phu và tỉ mỉ hơn

Thứ ba, l i nói L i nói là ph ơng tiện

chính của giao tiếp Ng i giáo viên phải giúp học sinh xác định những câu nói có tính công thức để từ đó tạo ra vô số các câu nói phù hợp với từng đối t ợng và hoàn cảnh giao tiếp cụ thể Học sinh phải đ ợc đặt vào các tình huống và tự mình xác định các tham tố cơ bản của giao tiếp: 1, vai giao tiếp (khác vai, ngang vai; ng i nói

l i cảm ơn hay đáp l i cảm ơn; với ng i lớn tuổi hơn, nhỏ tuổi hơn hay ngang tuổi; nói với ng i quen hay ng i lạ; nói theo nghi thức hay không theo nghi thức…); 2, mục đích giao tiếp; 3, nội dung giao tiếp; 4, không gian, th i gian giao tiếp… Ngoài ra còn phải giúp học sinh sử dụng các yếu tố biểu cảm ở đầu hoặc cuối câu để l i nói thể hiện đ ợc tình cảm của ng i nói đối với vấn đề nói ra hay đối với ng i nghe…

3 Kết luận

Việc rèn luyện các hành vi ngôn ngữ

khác cũng có thể đ ợc thiết kế theo cách

thức t ơng tự Với hệ thống các ph ơng tiện ngôn ngữ và những cách thức đã đ ợc

đề xuất, chúng ta có thể sáng tạo ra vô số

Trang 5

các tình huống giao tiếp sống động mà

không một ph ơng tiện giả lập nào có thể

thay thế đ ợc Các ph ơng tiện ngôn ngữ

và cách thức đã đ ợc đề xuất ở trên, sẽ

giúp chúng ta tiến hành luyện các kĩ năng

giao tiếp trong nhiều hành vi và tình huống

khác nhau một cách dễ dàng, tiện lợi và

gần nh không lệ thuộc vào các ph ơng

tiện hỗ trợ của công nghệ vừa đắt tiền vừa

khó sử dụng Việc lấy ng i học làm chủ

thể giao tiếp và ph ơng tiện thực hiện sẽ

tích hợp toàn bộ những yếu tố giao tiếp vào

làm một phù hợp với nguyên tắc giao tiếp

ngôn ngữ

Từ những ph ơng tiện đ ợc xây dựng,

kết hợp với việc phân tích tình huống của

giáo viên, chúng ta có thể đặt giao tiếp

ngôn ngữ, luyện kĩ năng sử dụng hành vi

ngôn ngữ cho học sinh tiểu học vào nền

tảng chung của giáo dục: hình thành và

hoàn thiện nhân cách cho học sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Diệp Quang Ban (2009), Giao tiếp diễn ngôn và

cấu tạo của văn bản, Nxb Giáo dục, Hà Nội

2 Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng học, Nxb

Giáo dục, Tp Hồ Chí Minh

3 Hữu Đạt (2000), Văn hóa và ngôn ngữ giao

tiếp của người Việt, Nxb Văn hóa Thông tin,

Hà Nội

4 Nguyễn Thiện Giáp (1999), Ngữ cảnh và giao

tiếp, Viện Khoa học xã hội, Hà Nội

5 Cao Xuân Hạo (2003), Tiếng Việt - Văn Việt -

Người Việt, Nxb Trẻ

6 Nguyễn Văn Khang (1996), Nghi thức lời nói

trong gia đình người Việt, Nxb Văn hóa

Thông tin, Hà Nội

7 Đỗ Thị Kim Liên (1999), Ngữ nghĩa lời hội

thoại, Nxb Giáo dục, Hà Nội

Tiếng Anh

1 Allie Patricia Wall (1995), Say It Naturally,

London

2 J.R Sesrle, (1969), SpeechActs, Cambridge

University Press, Cambridge

3 J.R Sesrle (1975), Indirect Speech Acts,

Syntax and Sematics (vol.3), NewYork

4 K Back & M Hamish (1984), Linguistic

Communicational Speech Acts, Library of

Congress Cataloging in Publication Data

5 R Wierzbicka (1991), How Conversaton

Works, Basil Blackwell, UK

Ngày nhận bài: 01/01/2017 Biên tập xong: 15/02/2017 Duyệt đăng: 20/02/2017

Ngày đăng: 14/02/2020, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w