1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng nhận thức về tiêu dùng xanh của khách hàng tại các hệ thống siêu thị (Big C, Co.op Mart và Lotte) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

9 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 616,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tiến hành khảo sát người tiêu dùng tại 3 hệ thống siêu thị Big C Co.op mart và Lotte mart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với 2100 phiếu khảo sát, tập trung đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về TDX thông qua mối tương quan giữa giới tính độ tuổi trình độ học vấn, thu nhập cá nhân của người tiêu dùng.

Trang 1

Hiện trạng nhận thức về tiêu dùng xanh của khách hàng tại các hệ thống siêu thị (Big C, Co.op Mart và Lotte)

trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Current situation of the consumer’s awareness of green consumption in

supermarkets (Big C, Co.op Mart and Lotte) in Ho Chi Minh City

ThS Nguyễn Thị Ngọc Thảo r ng i học i n Nguyen Thi Ngoc Thao, M.Sc., Saigon University

ThS Nguyễn Thị oa r ng i học i n Nguyen Thi Hoa, M.Sc., Saigon University

Tóm tắt

iêu dùng xanh ( DX) l một phần quan trọng của chiến l ợc phát triển bền vững của nhiều n ớc trên thế giới trong đó có Việt Nam đang theo đuổi Nghiên cứu tiến h nh khảo sát ng i tiêu dùng t i 3 hệ thống siêu thị Big C Co.op mart v Lotte mart trên địa b n h nh phố ồ Chí Minh với 2100 phiếu khảo sát, tập trung đánh giá nhận thức của ng i tiêu dùng về DX thông qua mối t ơng quan giữa giới tính độ tuổi trình độ học vấn, thu nhập cá nhân… của ng i tiêu dùng Kết quả khảo sát thực tế cho thấy 77 86% ng i tiêu dùng đ ợc khảo sát đã nghe nói đến DX Nhóm đối t ợng trẻ công việc ổn định có học thức l các đối t ợng quan tâm nhiều đến DX Ngo i ra internet v ti vi đ ợc ng i tiêu dùng đánh giá l các kênh truyền thông cung cấp thông tin về DX tốt nhất Ng i tiêu dùng đã nghe hiểu đúng về DX tuy nhiên xuất phát từ lợi ích cá nhân m ch a quan tâm nhiều đến vấn đề môi

tr ng v bảo vệ môi tr ng

Từ khóa: tiêu dùng xanh, người tiêu dùng, nhận thức, siêu thị

Abstract

Green consumption (GC) is an important part of sustainable development strategies in the world and in Vietnam particularly This study conducted consumer surveys in three supermarkets including BigC mart, Co.op mart and Lotte mart in Ho Chi Minh City with 2,100 questionnaires, focusing on consumers’ perception on C through the interrelationships among consumers’ sex age education level, personal income, etc The results showed that 77.86% of surveyed consumers have heard of GC Young people with stable jobs and good education are more interested in GC In addition, the internet and television are rated by consumers as the best communication channels for information on GC Consumers have heard about correct information on GC but have not paid much attention to environmental issues and environment protection, which stemmed from personal interests

Keywords: green consumption, consumer, awareness, supermarket

Trang 2

1 Mở đầu

iêu dùng xanh ( DX) l ho t động

mua v sử dụng các sản phẩm xanh ( PX)

của ng i tiêu dùng (N D) heo imon

PX l những sản phẩm đ ợc t o ra trên cơ

sở giảm thiểu l ợng nguyên liệu sử dụng

tăng c ng vật liệu có thể tái chế vật liệu

không độc h i v không liên quan đến thử

nghiệm trên động vật v không tác dộng

xấu đến các lo i cần bảo vệ ít tốn năng

l ợng sản xuất v khi sử dụng tối thiểu

không có bao bì [6] rong khi đó theo

Nimse – thì PX l các sản phẩm sử dụng

các vật liệu tái chế giảm thiểu tối đa phế

thải giảm sử dụng n ớc tiết kiệm năng

l ợng tối thiểu bao bì v ít thải các chất

độc h i ra môi tr ng [5] Xu h ớng tiêu

dùng hiện nay ng i tiêu dùng trên thế

giới dần h ớng tới các sản phẩm an to n

bền vững thân thiện với môi tr ng v đã

xem các điều kiện trên nh l tiêu chuẩn

cho các sản phẩm v dịch vụ ự quan tâm

đối với các PX ng y c ng cao dẫn đến

việc các đơn vị kinh doanh ng y c ng quan

tâm đến PX v c ng nỗ lực hơn trong việc

thực hiện các ho t động bảo vệ môi tr ng

hực tế cho thấy h nh động của ng i tiêu

dùng quyết định xu h ớng phát triển Nếu

tất cả ng i tiêu dùng đều quan tâm v sử

dụng PX thì xã hội sẽ phát triển theo

h ớng phát triển bền vững môi tr ng sẽ

đ ợc quan tâm v bảo vệ

Khái niệm “tiêu dùng xanh” vẫn c n

mới với hầu hết ng ởi tiêu dùng Việt Nam

hực tr ng tăng tr ởng kinh tế t i Việt

Nam hiện đang gắn liền với sự sụt giảm

m nh về t i nguyên thiên nhiên v gia tăng

ô nhiễm môi tr ng hực tr ng n y xuất

phát từ những nguyên nhân khác nhau

nh ng chủ yếu l nhận thức về bảo vệ môi

tr ng nói chung v tác động tích cực đối

với kinh tế - xã hội - môi tr ng của sản

phẩm xanh đối với ng i tiêu dùng c n

h n chế [2][7]

Ng i tiêu dùng l một trong các đối

t ợng cần đ ợc nghiên cứu đánh giá vì họ

là đối t ợng quyết định xu h ớng phát triển của thị tr ng iêu dùng xanh chỉ có thể

th nh công khi ng i tiêu dùng l ng i tiêu dùng xanh - họ có h nh vi tìm kiếm mua v sử dụng các sản phẩm dịch vụ với mục đích giảm thiểu các chất thải gây ô nhiễm môi tr ng bảo đảm an toàn cho sức khỏe cộng đồng i Việt Nam từ năm

2012 nhận thức của ng i tiêu dùng đã

đ ợc đánh giá tuy nhiên các nghiên cứu đều tập trung t i khu vực miền Bắc cụ thể

t i Nội [4] Nghiên cứu cho thấy h nh động tiêu dùng xanh chịu sự chi phối của nhiều yếu tố ngo i các yếu tố nh động cơ

v nhận thức [3] của ng i tiêu dùng thì các yếu tố nh sắc tộc truyền thống [1] hay các vấn đề có liên quan đến kinh tế xã hội nh nhãn hiệu giá cả [4] [7] cũng ảnh

h ởng đến h nh vi của ng ởi tiêu dùng Vì vậy việc thực hiện nghiên cứu về h nh vi tiêu dùng xanh của ng i tiêu dùng t i các

hệ thống siêu thị Big C Co.op mart v Lotte trên địa b n Th nh phố ồ Chí Minh nhằm thiết lập cơ sở cho việc định h ớng phát triển bền vững v giữ gìn môi tr ng sống xanh s ch đẹp cho th nh phố

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Khách hàng mua sắm t i 3 hệ thống siêu thị Big C (8 siêu thị - Gò vấp, An L c,

o ng Văn hụ r ng Chinh, Phú

Th nh, An Phú, Miền ông City Land) Lotte Mart (3 siêu thị - Nam Sài Gòn, Phú Thọ và Tân Bình) và Co.op Mart (10 siêu thị - Phan Văn rị, Food Cosa, Nguyễn ình Chiểu, Nhiêu Lộc, ùng V ơng Lý

h ng Kiệt, Hòa Hảo, inh iêu o ng Quốc lộ 13, Cống Quỳnh) với tổng số

Trang 3

phiếu khảo sát là 2100 phiếu, t i mỗi siêu

thị khảo sát 100 phiếu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp v đánh giá các thông tin về

tiêu dùng xanh đã đ ợc công bố trên các

t p chí có uy tín trong v ngo i n ớc, các

văn bản của chính phủ về chính sách phát

triển bền vững và các kết quả, nhận định từ

các luận văn khóa luận tốt nghiệp Nhận

thức của khách hàng về DX đ ợc đánh

giá trực tiếp thông qua các phiếu khảo sát

lấy ý kiến theo ph ơng pháp lựa chọn ngẫu

nhiên các khách hàng tham quan và mua

sắm t i siêu thị Số liệu đ ợc xử lý bằng phần mềm tin học excel ứng dụng

3 Kết quả và thảo luận

3.1.Thông tin chung về người tiêu dùng

và nhận thức về tiêu dùng xanh

Giới tính: Trong 2.100 khách hàng

tham gia khảo sát t i các hệ thống siêu thị

có 1.294 khách h ng l nữ v 806 khách

h ng l nam ỷ lệ nam: nữ xấp xỉ 2:3 không phản ánh sự chênh lệch lớn giữa số

l ợng nữ v nam đi siêu thị iều n y cho thấy khách h ng t i các hệ thống siêu thị không thiên lệch về giới tính n o cả

38%

62%

Nam Nữ

Hình 1: Tỷ lệ phần trăm theo giới tính

Thông tin

Giá trị biểu hiện Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Bảng 2: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ giới tính của khách hàng tham gia mua sắm tại 3

hệ thống siêu thị

ối với khách h ng l nữ giới số

l ợng khách h ng nữ đã nghe về DX l

941 ng i chiếm tỷ lệ 72 72% (so với tổng

số 1294 khách h ng nữ tham gia khảo sát)

rong khi đó số l ợng khách h ng nam đã

nghe về DX l 402 ng i chiếm tỷ lệ

49 88% (so với tổng số 806 khách h ng nam tham gia khảo sát) iều n y cho thấy

nữ giới có xu h ớng quan tâm đến DX nhiều hơn nam giới

Hình 3: Sự quan tâmcủa khách hàng

về SPX dựa trên giới tính

Giá trị biểu hiện

Có nghe về TDX

Chưa nghe về TDX

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Bảng 4: Kết quả khảo sát sự quan tâm của khách hàng về SPX dựa trên giới tính

Trang 4

Độ tuổi: Ng i tiêu dùng tham gia mua

sắm t i hệ thống siêu thị th ng l các công

dân trẻ tuổi (25 – 40 tuổi) rong đó hệ

thống siêu thị Big C có tỷ lệ nhóm độ tuổi

n y rất cao (77%) v cao hơn hẳn so với 2

hệ thống siêu thị Lotte v Co.op mart Ở độ tuổi d ới 25 thì lựa chọn đi siêu thị Lotte v Big C nhiều hơn Co.op trong khi độ tuổi 40-55 và trên 55 thì l i lựa chọn hệ thống Co.op nhiều hơn 2 hệ thống siêu thị c n l i

14%

66%

15%

5%

D ới 25 25-40 40-55 Trên 55

Hình 5: Tỷ lệ phần trăm theo nhóm

tuổi của 3 siêu thị

Hình 6: Đồ thị so sánh tỷ lệ phần trăm giữa

các nhóm tuổi của kháchhàng

Nhận thức về DX của khách h ng ở

các đô tuổi gần nh nhau Nhóm khách

h ng ở nhóm tuổi d ới 25 v nhóm tuổi

trên 55 có sự đồng đều về nhận biết DX

(50% - 56%) v tỷ lệ thấp hơn so với

nhóm tuổi 25-40 và 40 – 55 (66%-67%)

Ở nhóm tuổi d ới 25 chủ yếu l học sinh

sinh viên c n nhóm tuổi trên 55 thì đa

phần l ng i đã về h u ng ng l m việc

nên khi đi mua sắm t i siêu thị 2 nhóm

tuổi n y chỉ h ớng đến các sản phẩm phục

vụ cho nhu cầu cơ bản của mình không quá quan tâm đến các sản phẩm khác Những ng i trong 2 nhóm tuổi từ 25-40

và 40 – 55 hầu hết đều l công nhân viên chức ng i đang đi l m nên nhu cầu mua sắm sản phẩm t i các hệ thống siêu thị cũng khá cao Do đó khách h ng thuộc 2 nhóm tuổi n y th ng xuyên theo dõi cập nhật những thông tin về các sản phẩm mới cũng nh những thay đổi trong xu h ớng tiêu dùng hiện t i

Hình 7: Đồ thị thể hiện sự quan tâm của

khách hàng về SPX dựa trên giới tính

Giá trị biểu hiện

Có nghe về TDX Chưa nghe về

TDX

Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Bảng 8: Kết quả khảo sát sự quan tâm của khách hàng về SPX dựa trên giới tinh

Trang 5

Trình độ học vấn: Mối liên hệ giữa

trình độ học vấn v nhu cầu mua sắm t i các

hệ thống siêu thị không có nhiều ý nghĩa

nh ng khi xét đến mối liên hệ giữa trình độ học vấn với mối quan tâm của khách h ng

về PX t i các siêu thị thì l i rất có ý nghĩa

56%

38%

6%

< i học Cao đẳng

i học Cao đẳng

> i học Cao đẳng

Hình : Tỷ lệ phần trăm theo trình độ

học vấn

Trình độ học vấn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

< i học Cao đẳng 1.190 56 %

Bảng 10: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ theo trình độ học vấn của khách hàng tham gia mua sắm tại 3 hệ thống siêu thị

rình độ học vấn của khách h ng có

thể phân chia th nh 3 nhóm v nhận thức

của 3 nhóm khách h ng về tiêu dùng xanh

l có sự khác biệt rõ rệt Nhóm khách

h ng tham gia mua sắm t i siêu thị nhiều

nhất l nhóm có trình độ d ới đ i học cao

đẳng uy nhiên nhận thức về tiêu dùng

xanh của nhóm l thấp nhất (tỷ lệ ch a

nghe về tiêu dùng xanh chiếm 53 19%) Nhóm có trình độ đ i học v cao đẳng l nhóm có sự đón nhận chủ động các xu

h ớng mới mang l i lợi ích cho cộng động Nhóm có trình độ học vấn trên đ i học cao đẳng có nhận thức cao v hiểu rõ

về tiêu dùng xanh đồng th i l nhóm tích cực tiếp nhận thông tin

Hình 11: Đồ thị thể hiện sự quan tâm

của khách hàng về SPX dựa trên

trình độ học vấn Bảng 12: Kết quả khảo sát sự quan tâm của

khách hàng về SPX dựa trên trình độ học vấn

Giá trị biểu hiện

Có nghe về TDX

Chưa nghe

về TDX

Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

< i học

i học

> i học

Thu nhập: hu nhập đ ợc xem xét

nh l dữ kiện tham khảo trong quá trình

phân tích những yếu tố ảnh h ởng đến

h nh vi mua sắm PX của khách h ng t i 3

hệ thống siêu thị

Trang 6

Hình 13: Tỷ lệ phần trăm theo

trình độ học vấn

Giá trị biểu hiện Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

2 triệu - < 5 triệu 567 27,0

5 triệu - < 10 triệu 695 33,1

từ 10 triệu - < 15 triệu 326 15,5

Bảng 14: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ theo thu nhập của khách hàng tham gia mua sắm

tại 3 hệ thống siêu thị

heo nhận định ban đầu thu nhập của

khách h ng không phải l yếu tố ảnh h ởng

đến việc quyết định lựa chọn các PX uy

nhiên việc chú tâm hơn đến những thông

tin về DX có thể chịu một phần ảnh

h ởng do khả năng thu nhập về kinh tế của

khách h ng Nhóm khách h ng có thu nhập

d ới 15 triệu đồng/tháng thì tỷ lệ giữa

khách h ng đã nghe về DX: ch a nghe về

DX xấp xỉ 2:1 v tỷ lệ n y cũng t ơng đối ổn định giữa các nhóm uy nhiên với nhóm khách h ng có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng thì tỷ lệ trên l i xấp xỉ 3:1 iều

n y cho thấy những khách h ng có mức thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng quan tâm nhiều hơn đến các thông tin về DX so với những nhóm khách h ng có thu nhập d ới

15 triệu đồng/tháng

Hình 15: Đồ thị thể hiện sự quan

tâm của khách hàng về SPX dựa

trên thu nhập

Giá trị biểu hiện (triệu)

Có nghe về TDX Chưa nghe về

TDX

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

2 – < 5 345 60,85 222 39,15

5 – <10 436 62,73 259 37,27

10 – <15 200 61,35 126 38,65

Bảng 16: Kết quả khảo sát sự quan tâm của khách hàng về SPX dựa trên thu nhập

3.2 Nhận thức của người tiêu dùng

về TDX

Nhận thức về tiêu dùng xanh v sản

phẩm xanh có thể đ ợc nâng cao khi chúng

ta nhận định đ ợc các kênh thông tin truyền

thông m ng i tiêu dùng th ng xuyên sử dụng Ng i tiêu dùng nhận định thông tin

về sản phẩm xanh rất phong phú trên trên các nhóm ph ơng tiện truyền thông đi đầu

có truyền hình internet tiếp theo l các

Trang 7

kênh thuộc hệ thống giáo dục v các hình

thức truyền thông phổ biến khác bao gồm

t rơi sách báo… heo nhận định của

ng i tiêu dùng có thể phân th nh 3 nhóm

kênh cung cấp thông tin nh sau:

Nhóm 1: ruyền hình (20 42%)

internet - bao gồm các websites m ng xã

hội báo điện tử … (18%) ruyền hình l

kênh thông tin truyền thống v Internet l

kênh thông tin hiện đ i iểm chung của 2

lo i kênh thông tin n y l khả năng cập

nhật liên tục thông tin mới về DX Khách

h ng có thể linh ho t th i gian rảnh rỗi để

theo dõi những thông tin mình muốn biết

thông qua 2 lo i kênh thông tin đa d ng về

nguồn tin n y

Nhóm 2: rơi (13 06%) v báo giấy (11 98%): Báo giấy mang khá nhiều nội dung trong khi thông tin từ các t rơi l i ngắn gọn v dễ hiểu

Nhóm 3: r ng học (8 43%) ội thảo hội nghị (8 2%) v ách (7 93%): Nhóm kênh thông tin n y có tỷ lệ thấp vì chỉ phù hợp với các đối t ợng c n đi học hoặc một

số công việc liên quan đến học đ ng

Các kênh thông tin khác chiếm tỷ lệ

11 98% cho thấy c n rất nhiều kênh thông tin m các đối t ợng khách h ng lựa chọn theo dõi để có đ ợc những thông tin cần thiết về DX

Hình 17: Đồ thị thể hiện thành phần

thu thập thông tin của NTD

TT Nguồn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Bảng 18: Kết quả thu thập nguồn thông tin

của NTD

ự tiếp cận các kênh thông tin đa d ng

về DX của khách h ng ở từng nhóm trình

độ học vấn cũng có nhiều biến động ùy

theo từng nhóm trình độ học vấn m cách tiếp cận của ng i tiêu dùng đối với những kênh thông tin n y cũng có sự thay đổi

14%

16%

7%

12%

0%

10%

20%

30%

< i học Cao đẳng i học Cao đẳng > i học Cao đẳng

Hình 1 : Đồ thị thể hiện thành các kênh thu nhận thông tin về

tiêu dùng xanh dựa trên trình độ học vấn

Trang 8

Internet l kênh thông tin đ ợc a

chuộng ở mọi nhóm trình độ học vấn

chiếm tỷ lệ từ 15 – 20% trong tổng số các

kênh thông tin m khách h ng sử dụng để

tiếp cận DX ivi chỉ chiếm tỷ lệ cao

nhất (trên 20%) ở 2 nhóm đối t ợng có

trình độ học vấn l đ i học cao đẳng v

d ới i học cao đẳng C n với nhóm có

trình độ trên đ i học cao đẳng thì chỉ

chiếm tỷ lệ d ới 15% xấp xỉ với các kênh

thông tin khác Xu h ớng tiếp cận thông

tin về DX của khách h ng thông qua

internet đang ng y c ng tăng ở mọi trình

độ học vấn trong khi tivi l kênh thông

tin có xu h ớng giảm dần u thế trong sự

tiếp cận của nhóm khách h ng có trình độ

trên đ i học cao đẳng iều n y cho thấy

tiềm năng phát triển của những kênh

thông tin mang tính tinh gọn tích hợp v

tiện lợi trong việc truyền tải thông tin tới

khách hàng

3.3 Giải pháp nâng cao nhận thức

Những đối t ợng th ng xuyên tiếp

cận việc mua sắm PX t i các hệ thống

siêu thị l học sinh sinh viên nhân viên

văn ph ng v ng i nội trợ Do đó những

biện pháp tuyên truyền về DX cần tập

trung h ớng đến các đối t ợng n y

ọc sinh sinh viên phần lớn th i gian

sinh ho t t i nh tr ng Vì vậy công tác

tuyên truyền cần có sự liên đới v lồng

ghép với những môn học ch ơng trình

ngo i khóa của nh tr ng đối với học sinh

v tăng c ng các ho t động đội nhóm của

sinh viên Phát triển hơn nữa sự liên kết

giữa các cơ quan đo n thể ( h nh o n

ở iáo dục) với ho t động doanh nghiệp

tăng c ng phát động các phong tr o tìm

hiểu những lợi ích của PX

Nhân viên văn ph ng: Kênh thông tin

chủ yếu của nhân viên văn ph ng l các

kênh thông tin điện tử (m ng xã hội

facebook báo điện tử …) Các doanh nghiệp nh sản xuất nh phân phối

th ng xuyên cập nhật thông tin về PX cho ng i tiêu dùng thông qua các kênh thông tin điện tử Phát triển các mặt h ng

PX phù hợp với nhu cầu của đối t ợng văn ph ng nhằm t o ra tr o l u DX cho nhóm đối t ợng n y Ví dụ nh các sản phẩm qu t máy xanh vừa nhỏ gọn vừa tiết kiệm năng l ợng thiết kế mẫu mã bắt mắt các lo i túi sách thân thiện với môi

tr ng,…

Nội trợ: Ng i nội trợ th ng rất quan tâm các thông tin sản phẩm m họ sử dụng đặc biệt l các thông tin có lợi cho sức khoẻ gia đình Ph ơng tiện cung cấp thông tin chính của nhóm đối t ợng n y l chủ yếu l tivi sách báo v internet Do đó cần thiết tăng c ng cung cấp các thông tin về

PX v xu h ớng DX thông qua các

ph ơng tiện truyền thông n y

4 Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết

ng i tiêu dùng t i 3 hệ thống siêu thị Big

C, Co.op Mark, Lotte Mart trên địa b n

Th nh phố ồ Chí Minh đều đã có những khái niệm cơ bản về iêu dùng xanh Nhóm đối t ợng tích cực trong phát triển tiêu dùng xanh l nhóm đối t ợng có độ tuổi từ 25 đến 40 trình độ học thức tập trung ở mức độ đ i học v cao đẳng với mức thu nhập trung bình Kênh truyền thông tiềm năng góp phần thúc đẩy nâng cao nhận thức của ng i tiêu dùng l internet ti vi v hệ thống giáo dục ể thúc đẩy xu h ớng tiêu dùng xanh t i

Th nh phố ồ Chí Minh bên c nh việc nâng cao ý thức tiêu dùng của ng i dân, cần có thêm những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ phía cơ quan quản lý nhằm t o ra sự gắn kết lâu d i v bền vững

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ricky Y.K Chan, Y.H Wong and T.K.P

Leung, 2008, Applying of ethnic idea in study

consumer behaviour, research on Chinese

Hong Kong, Journal of marketing

management, 136

2 Vũ Anh Dũng Nguyễn hị hu uyền

Nguyễn hị Ngọc Ánh 2012 ánh giá nhận

thức v h nh vi tiêu dùng xanh: r ng hợp

ng i tiêu dùng Nội, Tạp chí Kinh tế và

Phát triển số 184 trang 46-55

3 Andrew Gilg, Stewart Barr and Nicholas

Ford, 2005, Green consumption or

sustainable lifestyle? Indentifying the

sustainable consumer, Department of

Geography, UK: University of Exete

4 Ph m hị Lan ơng 2014 Dự đoán ý định mua sắm xanh của ng i tiêu dùng trẻ: Ảnh

h ởng của các nhân tố văn hóa v tâm lý Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 200 trang 66-78

5 Nimse, P.Vijayan, A Kumar and

A.Varadarajan, 2007, A Review of Green Product Database, Environmental Progress,

26, 2: 131-137

6 Simon, F.L., 1992, Marketing green product

in the triad, Columbia: J World Bus, 27,

pp.268-285

7 Montpellier SupAgro and Embrapa, 2007, Comparing organic urban consumers in developing and developed countries: First result in Brazil and France, Mixed Research

Unit MOISA

Ngày nhận bài: 16/6/2017 Biên tập xong: 15/7/2017 Duyệt đăng: 20/7/2017

Ngày đăng: 14/02/2020, 19:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w