Nghiên cứu tiến hành khảo sát người tiêu dùng tại 3 hệ thống siêu thị Big C Co.op mart và Lotte mart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với 2100 phiếu khảo sát, tập trung đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về TDX thông qua mối tương quan giữa giới tính độ tuổi trình độ học vấn, thu nhập cá nhân của người tiêu dùng.
Trang 1Hiện trạng nhận thức về tiêu dùng xanh của khách hàng tại các hệ thống siêu thị (Big C, Co.op Mart và Lotte)
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Current situation of the consumer’s awareness of green consumption in
supermarkets (Big C, Co.op Mart and Lotte) in Ho Chi Minh City
ThS Nguyễn Thị Ngọc Thảo r ng i học i n Nguyen Thi Ngoc Thao, M.Sc., Saigon University
ThS Nguyễn Thị oa r ng i học i n Nguyen Thi Hoa, M.Sc., Saigon University
Tóm tắt
iêu dùng xanh ( DX) l một phần quan trọng của chiến l ợc phát triển bền vững của nhiều n ớc trên thế giới trong đó có Việt Nam đang theo đuổi Nghiên cứu tiến h nh khảo sát ng i tiêu dùng t i 3 hệ thống siêu thị Big C Co.op mart v Lotte mart trên địa b n h nh phố ồ Chí Minh với 2100 phiếu khảo sát, tập trung đánh giá nhận thức của ng i tiêu dùng về DX thông qua mối t ơng quan giữa giới tính độ tuổi trình độ học vấn, thu nhập cá nhân… của ng i tiêu dùng Kết quả khảo sát thực tế cho thấy 77 86% ng i tiêu dùng đ ợc khảo sát đã nghe nói đến DX Nhóm đối t ợng trẻ công việc ổn định có học thức l các đối t ợng quan tâm nhiều đến DX Ngo i ra internet v ti vi đ ợc ng i tiêu dùng đánh giá l các kênh truyền thông cung cấp thông tin về DX tốt nhất Ng i tiêu dùng đã nghe hiểu đúng về DX tuy nhiên xuất phát từ lợi ích cá nhân m ch a quan tâm nhiều đến vấn đề môi
tr ng v bảo vệ môi tr ng
Từ khóa: tiêu dùng xanh, người tiêu dùng, nhận thức, siêu thị
Abstract
Green consumption (GC) is an important part of sustainable development strategies in the world and in Vietnam particularly This study conducted consumer surveys in three supermarkets including BigC mart, Co.op mart and Lotte mart in Ho Chi Minh City with 2,100 questionnaires, focusing on consumers’ perception on C through the interrelationships among consumers’ sex age education level, personal income, etc The results showed that 77.86% of surveyed consumers have heard of GC Young people with stable jobs and good education are more interested in GC In addition, the internet and television are rated by consumers as the best communication channels for information on GC Consumers have heard about correct information on GC but have not paid much attention to environmental issues and environment protection, which stemmed from personal interests
Keywords: green consumption, consumer, awareness, supermarket
Trang 21 Mở đầu
iêu dùng xanh ( DX) l ho t động
mua v sử dụng các sản phẩm xanh ( PX)
của ng i tiêu dùng (N D) heo imon
PX l những sản phẩm đ ợc t o ra trên cơ
sở giảm thiểu l ợng nguyên liệu sử dụng
tăng c ng vật liệu có thể tái chế vật liệu
không độc h i v không liên quan đến thử
nghiệm trên động vật v không tác dộng
xấu đến các lo i cần bảo vệ ít tốn năng
l ợng sản xuất v khi sử dụng tối thiểu
không có bao bì [6] rong khi đó theo
Nimse – thì PX l các sản phẩm sử dụng
các vật liệu tái chế giảm thiểu tối đa phế
thải giảm sử dụng n ớc tiết kiệm năng
l ợng tối thiểu bao bì v ít thải các chất
độc h i ra môi tr ng [5] Xu h ớng tiêu
dùng hiện nay ng i tiêu dùng trên thế
giới dần h ớng tới các sản phẩm an to n
bền vững thân thiện với môi tr ng v đã
xem các điều kiện trên nh l tiêu chuẩn
cho các sản phẩm v dịch vụ ự quan tâm
đối với các PX ng y c ng cao dẫn đến
việc các đơn vị kinh doanh ng y c ng quan
tâm đến PX v c ng nỗ lực hơn trong việc
thực hiện các ho t động bảo vệ môi tr ng
hực tế cho thấy h nh động của ng i tiêu
dùng quyết định xu h ớng phát triển Nếu
tất cả ng i tiêu dùng đều quan tâm v sử
dụng PX thì xã hội sẽ phát triển theo
h ớng phát triển bền vững môi tr ng sẽ
đ ợc quan tâm v bảo vệ
Khái niệm “tiêu dùng xanh” vẫn c n
mới với hầu hết ng ởi tiêu dùng Việt Nam
hực tr ng tăng tr ởng kinh tế t i Việt
Nam hiện đang gắn liền với sự sụt giảm
m nh về t i nguyên thiên nhiên v gia tăng
ô nhiễm môi tr ng hực tr ng n y xuất
phát từ những nguyên nhân khác nhau
nh ng chủ yếu l nhận thức về bảo vệ môi
tr ng nói chung v tác động tích cực đối
với kinh tế - xã hội - môi tr ng của sản
phẩm xanh đối với ng i tiêu dùng c n
h n chế [2][7]
Ng i tiêu dùng l một trong các đối
t ợng cần đ ợc nghiên cứu đánh giá vì họ
là đối t ợng quyết định xu h ớng phát triển của thị tr ng iêu dùng xanh chỉ có thể
th nh công khi ng i tiêu dùng l ng i tiêu dùng xanh - họ có h nh vi tìm kiếm mua v sử dụng các sản phẩm dịch vụ với mục đích giảm thiểu các chất thải gây ô nhiễm môi tr ng bảo đảm an toàn cho sức khỏe cộng đồng i Việt Nam từ năm
2012 nhận thức của ng i tiêu dùng đã
đ ợc đánh giá tuy nhiên các nghiên cứu đều tập trung t i khu vực miền Bắc cụ thể
t i Nội [4] Nghiên cứu cho thấy h nh động tiêu dùng xanh chịu sự chi phối của nhiều yếu tố ngo i các yếu tố nh động cơ
v nhận thức [3] của ng i tiêu dùng thì các yếu tố nh sắc tộc truyền thống [1] hay các vấn đề có liên quan đến kinh tế xã hội nh nhãn hiệu giá cả [4] [7] cũng ảnh
h ởng đến h nh vi của ng ởi tiêu dùng Vì vậy việc thực hiện nghiên cứu về h nh vi tiêu dùng xanh của ng i tiêu dùng t i các
hệ thống siêu thị Big C Co.op mart v Lotte trên địa b n Th nh phố ồ Chí Minh nhằm thiết lập cơ sở cho việc định h ớng phát triển bền vững v giữ gìn môi tr ng sống xanh s ch đẹp cho th nh phố
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng mua sắm t i 3 hệ thống siêu thị Big C (8 siêu thị - Gò vấp, An L c,
o ng Văn hụ r ng Chinh, Phú
Th nh, An Phú, Miền ông City Land) Lotte Mart (3 siêu thị - Nam Sài Gòn, Phú Thọ và Tân Bình) và Co.op Mart (10 siêu thị - Phan Văn rị, Food Cosa, Nguyễn ình Chiểu, Nhiêu Lộc, ùng V ơng Lý
h ng Kiệt, Hòa Hảo, inh iêu o ng Quốc lộ 13, Cống Quỳnh) với tổng số
Trang 3phiếu khảo sát là 2100 phiếu, t i mỗi siêu
thị khảo sát 100 phiếu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp v đánh giá các thông tin về
tiêu dùng xanh đã đ ợc công bố trên các
t p chí có uy tín trong v ngo i n ớc, các
văn bản của chính phủ về chính sách phát
triển bền vững và các kết quả, nhận định từ
các luận văn khóa luận tốt nghiệp Nhận
thức của khách hàng về DX đ ợc đánh
giá trực tiếp thông qua các phiếu khảo sát
lấy ý kiến theo ph ơng pháp lựa chọn ngẫu
nhiên các khách hàng tham quan và mua
sắm t i siêu thị Số liệu đ ợc xử lý bằng phần mềm tin học excel ứng dụng
3 Kết quả và thảo luận
3.1.Thông tin chung về người tiêu dùng
và nhận thức về tiêu dùng xanh
Giới tính: Trong 2.100 khách hàng
tham gia khảo sát t i các hệ thống siêu thị
có 1.294 khách h ng l nữ v 806 khách
h ng l nam ỷ lệ nam: nữ xấp xỉ 2:3 không phản ánh sự chênh lệch lớn giữa số
l ợng nữ v nam đi siêu thị iều n y cho thấy khách h ng t i các hệ thống siêu thị không thiên lệch về giới tính n o cả
38%
62%
Nam Nữ
Hình 1: Tỷ lệ phần trăm theo giới tính
Thông tin
Giá trị biểu hiện Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Bảng 2: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ giới tính của khách hàng tham gia mua sắm tại 3
hệ thống siêu thị
ối với khách h ng l nữ giới số
l ợng khách h ng nữ đã nghe về DX l
941 ng i chiếm tỷ lệ 72 72% (so với tổng
số 1294 khách h ng nữ tham gia khảo sát)
rong khi đó số l ợng khách h ng nam đã
nghe về DX l 402 ng i chiếm tỷ lệ
49 88% (so với tổng số 806 khách h ng nam tham gia khảo sát) iều n y cho thấy
nữ giới có xu h ớng quan tâm đến DX nhiều hơn nam giới
Hình 3: Sự quan tâmcủa khách hàng
về SPX dựa trên giới tính
Giá trị biểu hiện
Có nghe về TDX
Chưa nghe về TDX
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Bảng 4: Kết quả khảo sát sự quan tâm của khách hàng về SPX dựa trên giới tính
Trang 4Độ tuổi: Ng i tiêu dùng tham gia mua
sắm t i hệ thống siêu thị th ng l các công
dân trẻ tuổi (25 – 40 tuổi) rong đó hệ
thống siêu thị Big C có tỷ lệ nhóm độ tuổi
n y rất cao (77%) v cao hơn hẳn so với 2
hệ thống siêu thị Lotte v Co.op mart Ở độ tuổi d ới 25 thì lựa chọn đi siêu thị Lotte v Big C nhiều hơn Co.op trong khi độ tuổi 40-55 và trên 55 thì l i lựa chọn hệ thống Co.op nhiều hơn 2 hệ thống siêu thị c n l i
14%
66%
15%
5%
D ới 25 25-40 40-55 Trên 55
Hình 5: Tỷ lệ phần trăm theo nhóm
tuổi của 3 siêu thị
Hình 6: Đồ thị so sánh tỷ lệ phần trăm giữa
các nhóm tuổi của kháchhàng
Nhận thức về DX của khách h ng ở
các đô tuổi gần nh nhau Nhóm khách
h ng ở nhóm tuổi d ới 25 v nhóm tuổi
trên 55 có sự đồng đều về nhận biết DX
(50% - 56%) v tỷ lệ thấp hơn so với
nhóm tuổi 25-40 và 40 – 55 (66%-67%)
Ở nhóm tuổi d ới 25 chủ yếu l học sinh
sinh viên c n nhóm tuổi trên 55 thì đa
phần l ng i đã về h u ng ng l m việc
nên khi đi mua sắm t i siêu thị 2 nhóm
tuổi n y chỉ h ớng đến các sản phẩm phục
vụ cho nhu cầu cơ bản của mình không quá quan tâm đến các sản phẩm khác Những ng i trong 2 nhóm tuổi từ 25-40
và 40 – 55 hầu hết đều l công nhân viên chức ng i đang đi l m nên nhu cầu mua sắm sản phẩm t i các hệ thống siêu thị cũng khá cao Do đó khách h ng thuộc 2 nhóm tuổi n y th ng xuyên theo dõi cập nhật những thông tin về các sản phẩm mới cũng nh những thay đổi trong xu h ớng tiêu dùng hiện t i
Hình 7: Đồ thị thể hiện sự quan tâm của
khách hàng về SPX dựa trên giới tính
Giá trị biểu hiện
Có nghe về TDX Chưa nghe về
TDX
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Bảng 8: Kết quả khảo sát sự quan tâm của khách hàng về SPX dựa trên giới tinh
Trang 5Trình độ học vấn: Mối liên hệ giữa
trình độ học vấn v nhu cầu mua sắm t i các
hệ thống siêu thị không có nhiều ý nghĩa
nh ng khi xét đến mối liên hệ giữa trình độ học vấn với mối quan tâm của khách h ng
về PX t i các siêu thị thì l i rất có ý nghĩa
56%
38%
6%
< i học Cao đẳng
i học Cao đẳng
> i học Cao đẳng
Hình : Tỷ lệ phần trăm theo trình độ
học vấn
Trình độ học vấn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
< i học Cao đẳng 1.190 56 %
Bảng 10: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ theo trình độ học vấn của khách hàng tham gia mua sắm tại 3 hệ thống siêu thị
rình độ học vấn của khách h ng có
thể phân chia th nh 3 nhóm v nhận thức
của 3 nhóm khách h ng về tiêu dùng xanh
l có sự khác biệt rõ rệt Nhóm khách
h ng tham gia mua sắm t i siêu thị nhiều
nhất l nhóm có trình độ d ới đ i học cao
đẳng uy nhiên nhận thức về tiêu dùng
xanh của nhóm l thấp nhất (tỷ lệ ch a
nghe về tiêu dùng xanh chiếm 53 19%) Nhóm có trình độ đ i học v cao đẳng l nhóm có sự đón nhận chủ động các xu
h ớng mới mang l i lợi ích cho cộng động Nhóm có trình độ học vấn trên đ i học cao đẳng có nhận thức cao v hiểu rõ
về tiêu dùng xanh đồng th i l nhóm tích cực tiếp nhận thông tin
Hình 11: Đồ thị thể hiện sự quan tâm
của khách hàng về SPX dựa trên
trình độ học vấn Bảng 12: Kết quả khảo sát sự quan tâm của
khách hàng về SPX dựa trên trình độ học vấn
Giá trị biểu hiện
Có nghe về TDX
Chưa nghe
về TDX
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
< i học
i học
> i học
Thu nhập: hu nhập đ ợc xem xét
nh l dữ kiện tham khảo trong quá trình
phân tích những yếu tố ảnh h ởng đến
h nh vi mua sắm PX của khách h ng t i 3
hệ thống siêu thị
Trang 6Hình 13: Tỷ lệ phần trăm theo
trình độ học vấn
Giá trị biểu hiện Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
2 triệu - < 5 triệu 567 27,0
5 triệu - < 10 triệu 695 33,1
từ 10 triệu - < 15 triệu 326 15,5
Bảng 14: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ theo thu nhập của khách hàng tham gia mua sắm
tại 3 hệ thống siêu thị
heo nhận định ban đầu thu nhập của
khách h ng không phải l yếu tố ảnh h ởng
đến việc quyết định lựa chọn các PX uy
nhiên việc chú tâm hơn đến những thông
tin về DX có thể chịu một phần ảnh
h ởng do khả năng thu nhập về kinh tế của
khách h ng Nhóm khách h ng có thu nhập
d ới 15 triệu đồng/tháng thì tỷ lệ giữa
khách h ng đã nghe về DX: ch a nghe về
DX xấp xỉ 2:1 v tỷ lệ n y cũng t ơng đối ổn định giữa các nhóm uy nhiên với nhóm khách h ng có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng thì tỷ lệ trên l i xấp xỉ 3:1 iều
n y cho thấy những khách h ng có mức thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng quan tâm nhiều hơn đến các thông tin về DX so với những nhóm khách h ng có thu nhập d ới
15 triệu đồng/tháng
Hình 15: Đồ thị thể hiện sự quan
tâm của khách hàng về SPX dựa
trên thu nhập
Giá trị biểu hiện (triệu)
Có nghe về TDX Chưa nghe về
TDX
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
2 – < 5 345 60,85 222 39,15
5 – <10 436 62,73 259 37,27
10 – <15 200 61,35 126 38,65
Bảng 16: Kết quả khảo sát sự quan tâm của khách hàng về SPX dựa trên thu nhập
3.2 Nhận thức của người tiêu dùng
về TDX
Nhận thức về tiêu dùng xanh v sản
phẩm xanh có thể đ ợc nâng cao khi chúng
ta nhận định đ ợc các kênh thông tin truyền
thông m ng i tiêu dùng th ng xuyên sử dụng Ng i tiêu dùng nhận định thông tin
về sản phẩm xanh rất phong phú trên trên các nhóm ph ơng tiện truyền thông đi đầu
có truyền hình internet tiếp theo l các
Trang 7kênh thuộc hệ thống giáo dục v các hình
thức truyền thông phổ biến khác bao gồm
t rơi sách báo… heo nhận định của
ng i tiêu dùng có thể phân th nh 3 nhóm
kênh cung cấp thông tin nh sau:
Nhóm 1: ruyền hình (20 42%)
internet - bao gồm các websites m ng xã
hội báo điện tử … (18%) ruyền hình l
kênh thông tin truyền thống v Internet l
kênh thông tin hiện đ i iểm chung của 2
lo i kênh thông tin n y l khả năng cập
nhật liên tục thông tin mới về DX Khách
h ng có thể linh ho t th i gian rảnh rỗi để
theo dõi những thông tin mình muốn biết
thông qua 2 lo i kênh thông tin đa d ng về
nguồn tin n y
Nhóm 2: rơi (13 06%) v báo giấy (11 98%): Báo giấy mang khá nhiều nội dung trong khi thông tin từ các t rơi l i ngắn gọn v dễ hiểu
Nhóm 3: r ng học (8 43%) ội thảo hội nghị (8 2%) v ách (7 93%): Nhóm kênh thông tin n y có tỷ lệ thấp vì chỉ phù hợp với các đối t ợng c n đi học hoặc một
số công việc liên quan đến học đ ng
Các kênh thông tin khác chiếm tỷ lệ
11 98% cho thấy c n rất nhiều kênh thông tin m các đối t ợng khách h ng lựa chọn theo dõi để có đ ợc những thông tin cần thiết về DX
Hình 17: Đồ thị thể hiện thành phần
thu thập thông tin của NTD
TT Nguồn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Bảng 18: Kết quả thu thập nguồn thông tin
của NTD
ự tiếp cận các kênh thông tin đa d ng
về DX của khách h ng ở từng nhóm trình
độ học vấn cũng có nhiều biến động ùy
theo từng nhóm trình độ học vấn m cách tiếp cận của ng i tiêu dùng đối với những kênh thông tin n y cũng có sự thay đổi
14%
16%
7%
12%
0%
10%
20%
30%
< i học Cao đẳng i học Cao đẳng > i học Cao đẳng
Hình 1 : Đồ thị thể hiện thành các kênh thu nhận thông tin về
tiêu dùng xanh dựa trên trình độ học vấn
Trang 8Internet l kênh thông tin đ ợc a
chuộng ở mọi nhóm trình độ học vấn
chiếm tỷ lệ từ 15 – 20% trong tổng số các
kênh thông tin m khách h ng sử dụng để
tiếp cận DX ivi chỉ chiếm tỷ lệ cao
nhất (trên 20%) ở 2 nhóm đối t ợng có
trình độ học vấn l đ i học cao đẳng v
d ới i học cao đẳng C n với nhóm có
trình độ trên đ i học cao đẳng thì chỉ
chiếm tỷ lệ d ới 15% xấp xỉ với các kênh
thông tin khác Xu h ớng tiếp cận thông
tin về DX của khách h ng thông qua
internet đang ng y c ng tăng ở mọi trình
độ học vấn trong khi tivi l kênh thông
tin có xu h ớng giảm dần u thế trong sự
tiếp cận của nhóm khách h ng có trình độ
trên đ i học cao đẳng iều n y cho thấy
tiềm năng phát triển của những kênh
thông tin mang tính tinh gọn tích hợp v
tiện lợi trong việc truyền tải thông tin tới
khách hàng
3.3 Giải pháp nâng cao nhận thức
Những đối t ợng th ng xuyên tiếp
cận việc mua sắm PX t i các hệ thống
siêu thị l học sinh sinh viên nhân viên
văn ph ng v ng i nội trợ Do đó những
biện pháp tuyên truyền về DX cần tập
trung h ớng đến các đối t ợng n y
ọc sinh sinh viên phần lớn th i gian
sinh ho t t i nh tr ng Vì vậy công tác
tuyên truyền cần có sự liên đới v lồng
ghép với những môn học ch ơng trình
ngo i khóa của nh tr ng đối với học sinh
v tăng c ng các ho t động đội nhóm của
sinh viên Phát triển hơn nữa sự liên kết
giữa các cơ quan đo n thể ( h nh o n
ở iáo dục) với ho t động doanh nghiệp
tăng c ng phát động các phong tr o tìm
hiểu những lợi ích của PX
Nhân viên văn ph ng: Kênh thông tin
chủ yếu của nhân viên văn ph ng l các
kênh thông tin điện tử (m ng xã hội
facebook báo điện tử …) Các doanh nghiệp nh sản xuất nh phân phối
th ng xuyên cập nhật thông tin về PX cho ng i tiêu dùng thông qua các kênh thông tin điện tử Phát triển các mặt h ng
PX phù hợp với nhu cầu của đối t ợng văn ph ng nhằm t o ra tr o l u DX cho nhóm đối t ợng n y Ví dụ nh các sản phẩm qu t máy xanh vừa nhỏ gọn vừa tiết kiệm năng l ợng thiết kế mẫu mã bắt mắt các lo i túi sách thân thiện với môi
tr ng,…
Nội trợ: Ng i nội trợ th ng rất quan tâm các thông tin sản phẩm m họ sử dụng đặc biệt l các thông tin có lợi cho sức khoẻ gia đình Ph ơng tiện cung cấp thông tin chính của nhóm đối t ợng n y l chủ yếu l tivi sách báo v internet Do đó cần thiết tăng c ng cung cấp các thông tin về
PX v xu h ớng DX thông qua các
ph ơng tiện truyền thông n y
4 Kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết
ng i tiêu dùng t i 3 hệ thống siêu thị Big
C, Co.op Mark, Lotte Mart trên địa b n
Th nh phố ồ Chí Minh đều đã có những khái niệm cơ bản về iêu dùng xanh Nhóm đối t ợng tích cực trong phát triển tiêu dùng xanh l nhóm đối t ợng có độ tuổi từ 25 đến 40 trình độ học thức tập trung ở mức độ đ i học v cao đẳng với mức thu nhập trung bình Kênh truyền thông tiềm năng góp phần thúc đẩy nâng cao nhận thức của ng i tiêu dùng l internet ti vi v hệ thống giáo dục ể thúc đẩy xu h ớng tiêu dùng xanh t i
Th nh phố ồ Chí Minh bên c nh việc nâng cao ý thức tiêu dùng của ng i dân, cần có thêm những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ phía cơ quan quản lý nhằm t o ra sự gắn kết lâu d i v bền vững
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ricky Y.K Chan, Y.H Wong and T.K.P
Leung, 2008, Applying of ethnic idea in study
consumer behaviour, research on Chinese
Hong Kong, Journal of marketing
management, 136
2 Vũ Anh Dũng Nguyễn hị hu uyền
Nguyễn hị Ngọc Ánh 2012 ánh giá nhận
thức v h nh vi tiêu dùng xanh: r ng hợp
ng i tiêu dùng Nội, Tạp chí Kinh tế và
Phát triển số 184 trang 46-55
3 Andrew Gilg, Stewart Barr and Nicholas
Ford, 2005, Green consumption or
sustainable lifestyle? Indentifying the
sustainable consumer, Department of
Geography, UK: University of Exete
4 Ph m hị Lan ơng 2014 Dự đoán ý định mua sắm xanh của ng i tiêu dùng trẻ: Ảnh
h ởng của các nhân tố văn hóa v tâm lý Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 200 trang 66-78
5 Nimse, P.Vijayan, A Kumar and
A.Varadarajan, 2007, A Review of Green Product Database, Environmental Progress,
26, 2: 131-137
6 Simon, F.L., 1992, Marketing green product
in the triad, Columbia: J World Bus, 27,
pp.268-285
7 Montpellier SupAgro and Embrapa, 2007, Comparing organic urban consumers in developing and developed countries: First result in Brazil and France, Mixed Research
Unit MOISA
Ngày nhận bài: 16/6/2017 Biên tập xong: 15/7/2017 Duyệt đăng: 20/7/2017