1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Khảo sát hệ thuật ngữ thông tin – thư viện tiếng Anh dưới góc độ cấu tạo từ

6 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 477,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày về một số phương thức cấu tạo thuật ngữ thông tin – thư viện trong tiếng Anh. Các thuật ngữ thông tin – thư viện tiếng Anh được khảo sát trên hai kiểu cấu tạo từ điển hình là từ và cụm từ.

Trang 1

Khảo sát hệ thuật ngữ thông tin – thư viện tiếng Anh dưới góc độ cấu tạo từ

A survey on library and information terms in English from the perspective of word formation

ThS.NCS Nguyễn Thị Thanh Hải, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Nguyen Thi Thanh Hai, M.A Ph.D student, Hanoi University of Home Affairs

Tóm tắt

Bài viết trình bày về một số phương thức cấu tạo thuật ngữ thông tin – thư viện trong tiếng Anh Các thuật ngữ thông tin – thư viện tiếng Anh được khảo sát trên hai kiểu cấu tạo từ điển hình là từ và cụm

từ Kết quả phân tích các số liệu cho thấy thuật ngữ thông tin – thư viện tiến Anh được cấu tạo theo phương thức ghép là chủ yếu, trong đó tập trung ở ba kiểu từ loại danh từ, động từ và tính từ Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở tiền đề cho nghiên cứu sâu hơn nữa về các mô hình cấu tạo của hệ thuật ngữ

thông tin – thư viện sau này

Từ khóa: thuật ngữ thông tin – thư viện, phương thức cấu tạo, từ và cụm từ, từ loại

Abstract

The article presents some models of word formation of library and information terms in English The terms are collected and analyzed focusing on two types of word formation: words and phrases The analysis showed that library and information term system is mostly constructed by compounding, in which nouns, verbs and adjectives are the most common for both words and phrases The research outcomes will be the basis for further research into the structuring models of library and information terms

Keywords: library and information terms, models of word formation, words and phrases, parts of

speech

1 Đặt vấn đề

Thuật ngữ ban đầu chỉ là một lớp từ

trong từ vựng Tuy nhiên, cùng với sự phát

triển của khoa học kỹ thuật, sự phát triển

mạnh mẽ của các ngành khoa học xã hội,

thuật ngữ đã trở thành một hệ thống từ

vựng quan trọng trong vốn từ vựng của

mỗi ngôn ngữ Quá trình tìm hiểu cấu tạo

của thuật ngữ được dựa trên hai hướng cơ

bản: Một là xuất phát từ lý thuyết về các phương thức cấu tạo thuật ngữ; Hai là khảo sát, miêu tả hệ thuật ngữ đã có để chỉ ra các kiểu quan hệ cấu tạo giữa các thành tố, khái quát hóa thành các mô hình cấu tạo Bài viết tập trung tìm hiểu, khảo sát các phương thức cấu tạo thuật ngữ thông tin – thư viện trong tiếng Anh, góp phần định hướng, xây dựng và phát triển các hệ thuật

Trang 2

ngữ chuyên ngành nói chung và hệ thuật

ngữ thông tin – thư viện nói riêng một cách

khoa học, chính xác và có hệ thống

2 Nội dung nghiên cứu

Trước hết cần phải nói rằng, tất cả các

từ trong ngôn ngữ đều được tạo ra theo một

phương thức nhất định Qua kết quả khảo

sát sơ bộ các công trình nghiên cứu thuật

ngữ thuộc các lĩnh vực khác nhau, chúng

tôi nhận thấy hệ thuật ngữ khoa học hay

chuyên môn nói chung được tạo thành từ

hai kiểu cấu tạo từ vựng cơ bản là từ và

cụm từ Đồng thời, các kết quả đạt được

qua công trình nghiên cứu cho thấy, từ loại

trong tiếng Anh rất phong phú song hầu hết

các hệ thuật ngữ chủ yếu là danh từ (chiếm

tỉ lệ lớn nhất), động từ và tính từ Là một

hệ thống con trong hệ thuật ngữ khoa học,

chuyên môn nói chung, thuật ngữ thông tin

– thư viện tiếng Anh cũng không nằm

ngoài quy luật ấy.Vì vậy, trong phạm vi

của bài viết, chúng tôi tập trung vào nhóm

thuật ngữ thuộc các từ loại này

2.1 Thuật ngữ thông tin – thư viện

là từ

Trong tiếng Anh, từ là thành tố nhỏ

nhất có nghĩa, đứng độc lập tham gia vào

quá trình hình thành câu hoặc lời nói Từ

có thể đứng một mình hoặc kết hợp cùng

với các đơn vị từ đơn lẻ khác thành một từ

có nghĩa (Oxford Dictionaries) Những từ

độc lập có nghĩa đứng một mình chính là

từ đơn và từ được cấu tạo từ sự kết hợp

những từ đơn lẻ gọi chính là từ ghép

Ngoài ra, từ tiếng Anh có thể được cấu tạo

bằng phương thức phụ tố, tức là thêm phụ

tố vào từ gốc để tạo thành một từ mới có

nghĩa, được gọi là từ phái sinh

2.1.1 Thuật ngữ thông tin – thư viện

là từ đơn

Khi nghiên cứu về cấu tạo thuật ngữ thông tin – thư viện trong tiếng Anh, chúng tôi sử dụng khái niệm “hình vị” làm đơn vị

để khảo sát các phương thức cấu tạo cũng như khả năng tạo lập của thuật ngữ “Hình vị” được chúng tôi hiểu theo quan niệm của L Bloomfield “là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ” Nó là đơn vị giới hạn cuối cùng khi phân tích thành tố của thuật ngữ

Trong các thuật ngữ thông tin – thư viện

là từ đơn được khảo sát, chủ yếu là là các đơn vị từ loại gồm danh từ, động từ Điều này cũng phù hợp với kết quả của công trình nghiên cứu về các hệ thuật ngữ khác Trong tổng số 1870 thuật ngữ thông tin – thư viện được khảo sát, có 205 thuật ngữ từ đơn, chiếm 10,9 % và cũng là các hình vị độc lập

Các thuật ngữ thông tin – thư viện là

từ đơn được cấu tạo và sử dụng chủ yếu để chỉ các loại ấn phẩm, xuất bản và các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực thông tin – thư viện Ví dụ:

- Article: bài báogazzette: công báo magazine: tạp chí

- bibliography: thư mục quotation: trích dẫn access: truy nhập

2.1.2 Thuật ngữ thông tin thư viện là

từ phái sinh

Tổng số lượng thuật ngữ là từ phái sinh trong các thuật ngữ thông tin – thư viện được khảo sát gồm 89/1870 từ chiếm 4,76% Trong đó phái sinh tiền tố (prefix)

là 35 thuật ngữ, chiếm tỉ lệ 1,87% và phái sinh hậu tố (suffix) là 54 từ, chiếm 4,49%

Trang 3

in-, un, bio-; micro-, mini-, pre-… Ví dụ:

- subtitle: tiêu đề phụ; sub-entry: tiểu

mục từ miêu tả

- microfilm: vi phim; microcard: vi thẻ

- preface: Lời nói đầu; preprint: bản

dự bị

- imprint: dấu hiệu nhà xuất bản…

Mỗi tiền tố có ý nghĩa và chức năng

riêng biệt và được đưa vào cấu tạo từ mới

theo ý của người sử dụng Việc sử dụng

tiền tố làm lượng từ vựng trở nên phong

phú So với từ phái sinh tiền tố, từ phái

sinh hậu tố trong tiếng Anh phong phú

hơn, cho nên lượng từ phái sinh hậu tố

trong hệ thuật ngữ thông tin – thư viện

chiếm số lượng nhiều hơn Tương tự như

tiền tố, tùy thuộc vào ý nghĩa của từng hậu

tố, từ đó cấu tạo nên nhiều từ mới trong

một gốc từ Ví dụ:

- edit (chỉnh lý) edition: bản in,

phiên bản – editor: biên tập – editing:

công tác biên tập

- standard (tiêu chuẩn) 

standardize: chuẩn hóa (động từ) –

standardization: sự chuẩn hóa

Có thể kể tên một số hậu tố cấu tạo

nên thuật ngữ thông tin – thư viện là từ

phái sinh như: or, er, ance, ence, ing,

-ation, -ition, -ness …

2.1.3 Thuật ngữ thông tin – thư viện

là từ ghép

Ghép là phương thức kết hợp hai hay

nhiều hình vị với nhau theo một trật tự nhất

định để tạo ra từ mới – từ ghép (chủ yếu là

kết hợp các căn tố) Đây là phương thức

được sử dụng phổ biến trong các ngôn ngữ

Phương thức ghép ở đây không chỉ có các trường hợp kết hợp các loại từ (danh từ, động từ, tính từ) với nhau mà còn kể cả trường hợp ghép các đơn vị từ chỉ có chức năng về mặt ngữ pháp như các hư từ (giới

từ - in/on/at, mạo từ - a/the/zero…) hay các liên từ như because, so…

Có 3 dạng tạo nên từ ghép là

 Mở (Có khoảng trống giữa các từ);

 Gạch nối (có dấu gạch ngang để nối giữa các từ);

 Đóng (Không có khoảng trống hay gạch nối các từ)

Ví dụ:

- living room phòng khách; mother-in-law: mẹ chồng/vợ

- voice-over: lời thuyết minh (trong phim)

- football: bóng đá

Trong tiếng Anh hiện đại, đang có xu hướng tránh sử dụng danh từ ghép có gạch nối nên những từ mới hình thành thường ở dạng Đóng Do vậy, một số danh từ ghép dùng gạch nối trong tiếng Anh - Anh lại có dạng Đóng trong tiếng Anh - Mỹ ngày nay Chúng tôi khảo sát có 38/1870 thuật ngữ thông tin – thư viện có cấu tạo một thuật

tố là từ ghép, chiếm 2,03% Trong đó hầu hết là danh từ ghép với 33 thuật ngữ, chiếm

1,76%, ví dụ: book/let – “sách mỏng”, copy/right - “bản quyền” v.v… Chỉ có 5

thuật ngữ có cấu tạo là động từ ghép, chiếm

0.27%, ví dụ: over/print – “in bổ sung”, up/date – “cập nhật”, usher-out: “trích từ bộ

nhớ”… và không có thuật ngữ thông tin - thư viện có cấu tạo là tính từ ghép

Trang 4

Bảng 1: Bảng thống kê thuật ngữ thông tin – thư viện là từ

2.2 Thuật ngữ thông tin – thư viện là

cụm từ

“Cụm từ là một nhóm từ được kết hợp

với nhau để tạo một đơn vị từ có nghĩa

nhưng không đầy đủ và được sử dụng như

một đơn vị trong một câu hoặc mệnh

đề”(Oxford Dictionaries)

Những cụm từ phổ biến có trong tiếng

Anh, đó là: cụm danh từ, cụm danh động

từ, cụm động từ, cụm giới từ, cụm tính từ

và cụm trạng từ

i Cụm danh từ (Noun phrases) là một

nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ kết hợp

với một danh từ hoặc nhiều hơn các đơn vị

từ khác vàcó chức năng đồng cách Cụm

danh từ này thường đi ngay trước hoặc sau

danh từ nó biểu đạt Ví dụ:

- A victim of the war: một nạn nhân

phrases): là một nhóm từ bắt đầu bằng một

danh động từ (động từ tận cùng bằng đuôi

“ing”) Nhóm từ này được gọi là cụm danh động từ bởi nó được dùng như một danh từ (có chức năng như chủ ngữ hoặc tân ngữ)

Ví dụ:

 Cụm danh động từ làm chủ ngữ:

- Horse racing is a favourite sport in

our country

 Cụm danh động từ làm tân ngữ

- Children love eating ice-creams

(Tân ngữ cho động từ)

- Many people relax by listening to music (Tân ngữ cho giới từ)

iii Cụm từ động từ (verb phrase),

trong ngôn ngữ học là một đơn vị cú pháp bao gồm ít nhất một động từ và những đơn

vị từ phụ thuộc của nó Trong một cụm động từ, động từ chính có thể đi cùng với

Tổng

Trang 5

- She wanted to show off her new

dress

- All I wanted to do was go home

- You might enjoy the massage

iv Cụm giới từ ( repositional

Phrases): Là một nhóm từ bắt đầu bằng

một giới từ và được ùng như một tính từ

hay một trạng từ Cụm giới từ được xem là

một thành phần của câu và thường không

thể đứng một mình Cụm giới từ được

dùng như tính từ Ví dụ:

- The rose is a flower of great

beautiful  Tính từ: beautiful (đẹp)

- Please handle with care  Trạng

từ: carefully (cẩn thận)

v Cụm tính từ là một nhóm từ bắt đầu

bằng một tính từ Cụm tính từ có thể đứng

trước một danh từ Ví dụ:

- Very happy with his work

- That’s a lovely cake

vi Cụm trạng từ được tạo thành từ một

trạng từ trung tâm và thêm từ vào trước

hoặc sau nó để làm rõ nghĩa của trạng từ

Ví dụ:

- The economyrecovered very slowly

(rất chậm)

- They wanted to leave the

country as fast as possible (càng nhanh

càng tốt)

Trên cơ sở phân loại như trên, khảo sát

sơ bộ các thuật ngữ thông tin – thư viện là cụm từ trong tiếng Anh được thống kê cho thấy, thuật ngữ thông tin – thư viện là cụm danh từ và cụm danh động từ chiếm đa số

Ví dụ:

- Catalog management: quản lý mục lục;

- Cataloging in source: biên mục tại

nguồn

- Associative retrieval system: hệ

thống tìm tin liên kết

- Multiple word subject heading: đề

mục chủ đề kép

- International Federation of Library Associations and Institution

Liên đoàn các Hiệp hội Thư viện Quốc

tế

Số lượng thuật ngữ thông tin - thư viện là cụm động từ chiếm số lượng nhỏ nhất và không có thuật ngữ thông tin - thư viện là cụm tính từ, cụm trạng từ hay cụm giới từ Ví dụ:

- Revising heading: chỉnh lý đề mục

- Reissuing under a new title: tái bản

theo tên mới

- Computerizing the publishing process:

máy tính hóa quá trình xuất bản Kết quả khảo sát các phương thức cấu tạo thuật ngữ thông tin – thư viện là cụm từ trong tiếng Anh được tổng hợp trong bảng dưới đây

Bảng 2: Bảng thống kê thuật ngữ thông tin – thư viện là cụm từ

Trang 6

3 Kết luận

Bài viết đã đưa ra một cái nhìn khái

quát về các phương thức cấu tạo thuật ngữ

thông tin - thư viện trong tiếng Anh Dựa

trên những cơ sở lý thuyết về từ loại và căn

cứ vào các thành phần cấu tạo từ vựng

trong tiếng Anh, chúng tôi đã phân chia các

thuật ngữ thông tin - thư viện tiếng Anh

theo hai kiểu cấu tạo từ điển hình là từ và

cụm từ Trong đó, ở cấp độ từ, chúng tôi

tập chung vào thuật ngữ thông tin - thư

viện thuộc nhóm từ loại danh từ, động từ,

tính từ Về thuật ngữ thông tin – thư viện là

cụm từ, chúng tôi phân chia các thuật ngữ

thông tin – thư viện dựa trên ba nhóm cụm

từ phổ biến: cụm danh từ, cụm danh động

từ và cụm động từ, mỗi nhóm chúng tôi

đều miêu tả về phương thức cấu tạo thuật

ngữ, từ đó rút ra các đặc điểm về quan hệ

ngữ pháp và từ loại của hệ thuật ngữ này

Đây sẽ là cơ sở tiền đề để chúng tôi tiếp tục

nghiên cứu về các mô hình cấu tạo của hệ

thuật ngữ thông tin - thư viện sau này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng việt

1 ALA - Từ điển giải nghĩa thư viện học và tin

học Anh - Việt: Glossary of Library and

Information Science, Nxb Galen Press, Ltd

(1996), (Người dịch: Phạm Thị Lệ Hương, Lâm Vĩnh Thế, Nguyễn Thị Nga)

2 Diệp Quang Ban (2010), Từ điển thuật ngữ

Ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục

3 Nguyễn Minh Hiệp (2009), Cơ sở khoa học

thông tin và thư viện, Nxb Giáo dục

4 Từ điển thuật ngữ khoa học – kỹ thuật (1991), Nxb Khoa học và kỹ thuật

5 Từ điển chuyên ngành Thư viện – Thông tin

Anh – Việt (2010), Nxb Thư viện Khoa học

Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

6 Từ điển Danh từ Thư viện - Thông tin Anh -

Việt (2000), T/g Nguyễn Hữu Viêm, Nxb

Văn hóa Dân tộc

7 Từ điển thuật ngữ thư viện học Việt – Anh –

Pháp, Nxb Thư viện Khoa học tổng hợp

TP HCM năm 1994

8 Lê Huy Trường, Đặng Đình Thiện, Trần

Huy Phương (1999), A Grammar of the

English Language, Hanoi University of

Foreign Languages, Nxb Giáo dục

9 Nguyễn Đức Tồn (2012), Nghiên cứu, khảo

sát thuật ngữ tiếng Việt phục vụ cho việc xây dựng Luật ngôn ngữ ở Việt Nam, Công trình

khoa học cấp Bộ

10 Viện Ngôn ngữ học (1998), Từ điển Anh –

Việt (1998), Nxb TP Hồ Chí Minh

Tiếng anh

11 A.S Hornby (2002), Oxford Advanced

Learner’s ictionary of Current English

Oxford University Press

12 Catherine Soanes and Angus Stevenson (2011),

The Concise Oxford English Dictionary 11 th edition – Oxford University Press

Ngày đăng: 14/02/2020, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm