Ghi nhớ: HèNH THỨC NỘI DUNG Cây Xe đạp Bâng khuâng Cao thượng Là từ đơn có 1 tiếng Chỉ một loài thực vật có rễ thân lá… chỉ 1 loại ph ơng tiện đi lại phải đạp mới chuyển dịch đ ợc Là
Trang 2Cho các từ sau:
Ăn
Ăn uống Uống
Ăn mặc May mặc
Ăn cơm -Từ nào là từ đơn, từ nào là từ phức ghép, từ nào là từ phức láy.
- Giải thích nghĩa các từ trên.
KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ KHỞI ĐỘNG BÀI MỚI
Trang 3Nghĩa của từ
I Nghĩa của từ là gì?
1 VD:
Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận ?Đó là những bộ phận nào?
Tập quán Thói quen của một cộng đồng đ ợc
hình thành lâu đời trong cuộc sống,
đ ợc mọi ng ời làm theo.
Lẫm liệt hùng dũng, oai nghiêm
Nao núng lung lay, không vững lòng tin ở mình
Phần hỡnh thức Phần nội dung
Nghĩa của từ ứng với phần nội dung hay hình thức của từ?
Nghĩa của từ
Trang 4Nghĩa của từ
I.Nghĩa của từ là gì?
1 Ví dụ:
Nghĩa của từ
là gì?
2 Ghi nhớ:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính
chất, quan hệ hoạt động) mà từ biểu thị.
HèNH THỨC NỘI DUNG
Trang 5Nghĩa của từ
I.Nghĩa của từ là gì?
1 Ví dụ:
2 Ghi nhớ:
HèNH THỨC NỘI DUNG
Cây
Xe đạp
Bâng
khuâng
Cao
thượng
Là từ đơn có 1 tiếng
Chỉ một loài thực vật có rễ thân lá…
chỉ 1 loại ph ơng tiện đi lại phải đạp mới chuyển dịch đ ợc
Là từ ghép 2 tiếng
Là từ láy, gồm 2 tiếng
chỉ một trạng thái tình cảm không rõ rệt của con ng ời Trái ng ợc với nhỏ nhen, ti tiện, hèn hạ
Là từ ghép 2 tiếng
Trang 6NghÜa cña tõ
I.NghÜa cña tõ lµ g×?
1 VÝ dô:
2 Ghi nhí:
II- C¸ch gi¶i thÝch nghÜa cña
tõ
Trang 7a Tập quán: Thói quen của một cộng đồng đ ợc hình thành lâu đời trong cuộc sống, đ ợc mọi ng
ời làm theo
-> Giải thích bằng trình bày khái niệm
-b Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm
-> Giải thích bằng dùng từ đồng nghĩa
c Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở
mình
-> Giải thích bằng dùng từ trái nghĩa
Các từ đ ợc giải nghĩa bằng cách
nào?
Vậy, có những cách giải nghĩa
từ nào?
Trang 8Nghĩa của từ
I.Nghĩa của từ là gì?
1 Ví dụ:
2 Ghi nhớ:
II- Cách giải thích nghĩa của
từ 1 Ví dụ:
Có hai cách giải nghĩa từ:
-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị -Đ a ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
2 Ghi nhớ:
Trang 91.Trung thùc
2 Th«ng minh:
Là đức tính tốt của những người có tấm lòng ngay thẳng
Đồng nghĩa với thật thà, thẳng thắn, không gian dối, lươn lẹo
Là từ dùng để chỉ mức độ trí tuệ tốt của con người
Đồng nghĩa với sáng dạ, thông tuệ; trái nghĩa với dốt nát, đần độn
Bµi tËp nhanh: Gi¶i thÝch tõ sau b»ng hai c¸ch võa häc
Trang 10NghÜa cña tõ
I - NghÜa cña tõ lµ g×?
1 VÝ dô:
2 Ghi nhí:
II - C¸ch gi¶i thÝch nghÜa cña
tõ 1 VÝ dô:
2 Ghi nhí:
III - Luyện tập:
Trang 11III Luyện tập
Bài tập 1
a Chú thích 1 : Giải thích bằng dịch từ Hán Việt sang từ thuần việt.
b Chú thích 2 :Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
c Chú thích 3 :Cách giải thích bằng việc mô tả đặc điểm của sự việc
d Chú thích 4 :Cách giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
e Chú thích 5 : Giải thích bằng từ đồng nghĩa
g Chú thích 6 : Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
h Chú thích 7 : Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa
i Chú thích 8 : Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị.
g Chú thích 9 : Giải thích bằng từ đồng nghĩa.
Trang 12Điền các từ Điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lõm học hỏi, học tập, học hành, học lõm
vào chỗ trống :
- học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
- nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
- tìm tòi, hỏi han để học tập.
- học văn hóa ở thầy, có chương trình,có hướng dẫn
Bµi tËp 2
- Học lõm:
Học hành:
Học tập:
Học hỏi:
Trang 13Điền các từ Điền các từ trung gian, trung niên , trung bình trung gian, trung niên , trung bình
vào chỗ trống cho phù hợp:
Bµi tËp 3
- ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém,không cao cũng không thấp.
- ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận.
- đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
Trung gian :
Trung bình :
Trung niên:
Trang 14chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.
biết:
- Giếng:
- Rung rinh :
- Hèn nhát : thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ).
hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nước.
Trang 15- “Mất” theo cách giải thích nghĩa của nhân vật Nụ là không biết ở đâu.
- “Mất” hiểu cách thông thường (mất ví, mất vở…) là không còn sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa.
Bài tập 5: Nghĩa của từ Bài tập 5: Nghĩa của từ mất: