1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thông tin điện tử Hàng Hải Việt Nam

83 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 798,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương chính sau: - Chương 1: Cơ sở lý luận về kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp - Chương 2: Đánh giá thực trạng hiệu q

Trang 1

- -

TRƯƠNG VIẾT QUÂN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thế Bình

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

HẢI PHÒNG,NĂM 2017

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong luận văn là kết quả nghiên cứu tìm hiểu của riêng cá nhân tôi Toàn bộ số liệu, tài liệu đƣợc tôi đƣa ra trong luận văn là trung thực, đúng với thực tế

Hải Phòng, ngày 10 tháng 3 năm 2017

Tác giả

Trương Viết Quân

Trang 3

Hải Phòng, ngày 10 tháng 3 năm 2017

Tác giả

Trương Viết Quân

Trang 4

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Cơ sở lý luận về kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm kinh doanh 3

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh 3

1.1.3 Vai trò kinh doanh đối với doanh nghiệp 4

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh 4

1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 4

1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 5

1.2.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh 6

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 8

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 9

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tuyệt đối 9

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tương đối 11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.4.1 Nhân tố bên ngoài 15

1.4.2 Nhân tố bên trong 17

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2016 19

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam 19

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 19

Trang 5

iv

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 22

2.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty 25

2.1.5 Kết quả sản xuất và cung cấp dịch vụ của Công ty giai đoạn 2012-2016 27

2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam giai đoạn 2012-2016 31

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tuyệt đối 31

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tương đối 36

2.3 Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam giai đoạn 2012-2016 49

2.3.1 Kết quả đạt được 49

2.3.2 Hạn chế tồn tại 50

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 52

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty trong thời gian tới 52

3.1.1 Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam 52

3.1.2 Định hướng phát triển 55

3.1.3 Mục tiêu phát triển 56

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trong giai đoạn tới 57

3.2.1 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 57

3.2.2 Đảm bảo sản xuất và cung cấp dịch vụ thông tin duyên hải 60

3.2.3 Phát triển kinh doanh sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh marketing 60

3.2.4 Xây dựng và tăng cường hệ thống kiểm soát quản trị 61

3.2.5 Chú trọng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 63

3.2.6 Tăng cường công tác quản lý công nợ 64

3.2.7 Điều kiện thực hiện biện pháp 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Doanh thu của Công ty giai đoạn 2012 - 2016 30 2.2 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai

Trang 8

vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Lợi nhuận trước thuế của Công ty giai đoạn 2012-2016 35 2.2 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 40

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc trở thành thành viên chính thức của WTO đã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội phát triển kinh tế nhưng cũng không ít những khó khăn thử thách

mà các doanh nghiệp phải đương đầu Không những cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà lúc này các doanh nghiệp còn có thêm nhiều đối thủ là những doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam đầu tư kinh doanh Để có thể tồn tại và phát triển trong thời đại mới, các doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, phải luôn tìm cách mở rộng thị trường tiêu thụ, phải có tiềm lực tài chính vững mạnh… làm sao chi phí bỏ ra nhỏ nhất

mà thu về kết quả lớn nhất Các doanh nghiệp phải đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình bằng cách so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về trên cơ

sở giải quyết các vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh là: Kinh doanh cái

gì Kinh doanh như thế nào Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một việc rất khó, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải quan tâm, bởi nó có ý ngh a lớn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trong các ngành kinh tế tại Việt Nam, l nh vực kinh doanh liên quan tới hàng hải mặc đã có từ lâu nhưng việc làm cách nào để kinh doanh nó có hiệu quả thì nhiều doanh nghiệp chưa thật sự chú tâm, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước Những năm vừa qua, Ban giám đốc Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam tuy đã có nhiều cố gắng vượt qua mọi khó khăn thử thách trong kinh doanh nhưng hiệu quả mang lại chưa cao

Là một nhân viên trong Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam, tác giả luôn mong muốn Công ty hoạt động kinh doanh ngày một hiệu quả, đưa thương hiệu Công ty vươn tầm xa hơn Vì vậy, tác giả đã

quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 10

2

tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam trong giai đoạn 2012-2016 để chỉ ra điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc phục và đề xuất một số biện pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lực lượng vật chất gồm con người, công nghệ, nguồn lực tài chính, quan hệ với khách hàng… của Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam trong giai đoạn 2012-2016 và đề xuất các biện pháp trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu và viết luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp như thống kê, so sánh, phân tích, duy vật biện chứng, tổng hợp… kết hợp giữa lý thuyết với tình hình thực tiễn tại Công ty

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương chính sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Chương 2: Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam giai đoạn 2012-2016

- Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam trong thời gian tới

Trang 11

3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về kinh doanh

1.1.1 Khái niệm kinh doanh

Trong Luật Doanh nghiệp 2014 có ghi: “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời” [2]

Có thể hiểu, kinh doanh là những hoạt động kiếm lời và sinh lợi của con người Mục đích của kinh doanh là giảm chi phí đến mức thấp nhất mà lợi nhuận có thể ở mức cao nhất Để làm được điều đó, những người tham gia kinh doanh phải thường xuyên đánh giá kết quả công việc của mình, rút ta những sai xót, tìm được những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết qủa nhằm rút

ra những kinh nghiệm để có những biện pháp mới kịp thời, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh

Khi tiến hành bất cứ hoạt động kinh doanh nào thì đều phải sử dụng tập hợp các phương tiện, con người, nguồn vốn… và đưa các nguồn lực này vào hoạt động để sinh lời cho DN Nhưng chúng đều có đặc điểm chung là gắn liền với sự vận động của nguồn vốn, một chủ thể kinh doanh không chỉ có cần vốn mà cần cả những cách thức làm cho đồng vốn của mình quay vòng không ngừng, để đến cuối chu kỳ kinh doanh số vốn lại tăng thêm Mặt khác chủ thể kinh doanh phải có được doanh thu để bù đắp chi phí và có lợi nhuận [16]

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh

- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, là cơ sở đánh giá tiềm lực của DN Không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn

để mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động…

Trang 12

4

- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, DN

- Mục đích chủ yếu và bao trùm của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận

- Kinh doanh cần phải hướng tới thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh và với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho DN duy trì hoạt động kinh doanh đưa DN của mình ngày càng phát triển

1.1.3 Vai trò kinh doanh đối với doanh nghiệp

Kinh doanh là hoạt động cốt yếu của DN Trong điều kiện SXKD theo

cơ chế thị trường thì để tồn tại và phát triển đòi hỏi các DN phải kinh doanh

có lãi Để có kết quả cao nhất trong SXKD, các DN cần phải xác định phương hướng đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài

và vật lực Muốn vậy các DN cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ

và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh [4]

Doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trường thì phải dựa vào hoạt động kinh doanh của mình và hơn thế nữa hoạt động kinh doanh đó phải có lãi Hoạt động kinh doanh có vai trò to lớn với không chỉ DN mà cả người lao động và Nhà nước Khi DN kinh doanh có lãi và có thể tồn tại trên thị trường thì trước tiên là bản thân DN sẽ có thể tồn tại trên thị trường Ngoài ra còn mang lại nguồn lợi cho các chủ sở hữu DN, người lao động có việc làm và có thu nhập, Nhà nước cũng sẽ thu được các khoản thuế từ hoạt động của DN

Sự tồn tại của DN góp phần tạo đà cho nền kinh tế phát triển hơn

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chính trị - xã hội và phát triển của lực lượng sản xuất để đạt kết quả cao nhất theo mong muốn với mức chi phí bỏ ra là thấp nhất [6]

Trang 13

5

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh được đưa ra [16] Quan niệm thứ nhất: Theo nhà kinh tế học nguời Anh - Adam Smith: Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa, ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh vì rằng doanh thu có thể tăng do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất nếu có kết quả, có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này cũng có hiệu quả

Quan niệm thứ hai: Hiệu quả kinh doanh là tỉ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí

Quan niệm thứ ba: Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đuợc kết quả đó

Quan điểm thứ tư: Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong thực tiễn của con người ở mọi l nh vực và mọi thời điểm Bất kì một quyết định nào cũng cần đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép là giải pháp hiện thực có cân nhắc tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của các quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể nhất

Nói tóm lại, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của DN để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất nhằm đạt được mục tiêu

mà DN đã đề ra

1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Khái niệm về hiệu quả kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của DN, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của DN Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả kinh doanh, chúng

ta cần [3], [9]:

Trang 14

6

- Một là, phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của DN Về bản chất ta hiểu, hiệu quả kinh doanh là hiệu quả của lao động xã hội nó phản ánh mặt chất lượng của hoạt động SXKD, phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Còn kết quả là những

gì DN đạt được sau quá trình kinh doanh nhất định Kết quả đạt được là mục tiêu cần thiết của DN, được phản ánh bằng chỉ tiêu định lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần

- Hai là, phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả kinh doanh của DN Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế

xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

1.2.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh

* Đối với doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường ngày càng hội nhập và mở cửa hiện nay, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt thì điều kiện đầu tiên đối với mỗi DN về hoạt động là cần phải quan tâm đến hiểu quả của quá trình kinh doanh, hiệu quả càng cao thì DN càng đứng vững và phát triển [7]

Hiệu quả của quá trình SXKD chính là điều kiện quan trọng nhất đảm bảo sản xuất nhằm nâng cao số lượng và chất lượng của hàng hoá, giúp cho

DN củng cố được vị trí và cải thiện điều kiện là việc cho người lao động, xây

Trang 15

7 dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đầu tư công nghệ mới góp phần vào lợi ích xã hội Nếu DN hoạt động không hiệu quả, không bù đắp được những chi phí bỏ ra thì đương nhiên DN sẽ không phát triển mà còn khó đứng vững và tất yếu sẽ dẫn đến phá sản

Như vậy, hiệu quả SXKD đối với DN là rất quan trọng, nó quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nó giúp cho DN chiếm l nh được thị trường, đạt được những thành quả to lớn cũng như phá huỷ những gì mà DN đã xây dựng và v nh viễn không còn trong nền kinh tế

* Đối với kinh tế xã hội

Một nền kinh tế xã hội phát triển hay không luôn đòi hỏi các thành phần kinh tế đó làm ăn hiệu quả đạt được những thuận lợi sau: [8]

Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn có hiệu quả thì điều đầu tiên doanh nghiệp đó mang lại cho nền kinh tế xã hội là tăng sản phẩm trong xã hội, tạo

ra việc làm, nâng cao đời sống dân cư, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Doanh nghiệp làm ăn có lãi thì sẽ phải đầu tư nhiều hơn vào quá trình tái sản xuất mở rộng để tạo ra nhiều sản phẩm hơn, tạo ra nguồn sản phẩm dồi dào, đáp ứng nhu cầu đầy đủ, từ đó người dân có quyền lựa chọn sản phẩm phù hợp và tốt nhất, mang lại lợi ích cho mình và cho DN

Hiệu quả SXKD tăng, DN sẽ có điều kiện nâng cao chất lượng hàng hoá,

hạ giá thành sản phẩm, dẫn đến hạ giá bán, tạo ra mức tiêu thụ mạnh trong người dân, điều đó không những có lợi cho DN mà còn có lợi cho nên kinh tế quốc dân, góp phần ổn định và tăng trưởng cho nền kinh tế quốc dân

Các nguồn thu từ ngân sách Nhà nước chủ yếu từ các DN Khi đó DN hoạt động hiệu quả sẽ tạo ra nguồn thu thúc đẩy đầu tư xã hội Ví dụ khi DN đóng lượng thuế nhiều lên giúp Nhà nước xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, mở rộng quan hệ quốc tế Kèm theo điều đó là văn hoá xã hội, trình độ dân trí được đẩy mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, tạo tâm lý ổn định tin tưởng vào DN

Trang 16

8 nên càng nâng cao năng suất, chất lượng Điều này không những tốt đối với

DN mà còn tạo lợi ích xã hội, nhờ đó DN giải quyết số lao động thừa của xã hội Điều đó giúp cho xã hội giải quyết những vấn đề khó khăn trong quá trình phát triển và hội nhập

Việc DN đạt được hiệu quả SXKD có vai trò hết sức quan trọng với chính bản thân DN cũng như đối với xã hội Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho

sự phát triển của DN cũng như của xã hội, trong đó mỗi DN chỉ là một cá thể nhưng nhiều cá thể vững vàng và phát triển cộng lại sẽ tạo ra nền kinh tế phát triển bền vững

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Các nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, khan hiếm so hoạt động khai thác và sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người Trong khi đó, mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng và nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cũng ngày càng nhiều, càng đa dạng và đòi hỏi chất lượng càng cao Sự khan hiếm đó đòi hỏi con người phải có sự lựa chọn kinh tế nhất Trước đây khi trình độ phát triển còn thấp, con người đã lựa chọn sự phát triển kinh tế theo chiều rộng, tức là tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, khi đời sống con người được nâng cao về chất lượng, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùng những nguồn lực đầu vào nhất định, người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Đó là sự phát triển theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển theo chiều sâu, sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế Nói một cách khái quát đó là nhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

Trang 17

9 Trong cơ chế thị trường việc giải quyết ba vấn đề kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác Doanh nghiệp phải tự mình đưa ra chiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình, lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chất quyết định Trong điều kiện các nguồn lực khan hiếm thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD là yếu tố tất yếu đối với mọi DN Mặt khác, DN còn luôn phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, nên để tồn tại và phát triển được, phương châm của các DN luôn phải là không ngừng nâng cao chất lượng và năng suất lao động, dẫn đến việc tăng năng suất là tất yếu [17]

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tuyệt đối

1.3.1.1 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động SXKD, hoạt động tài chính và các hoạt động khác không thường xuyên khác của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu [5]

Theo nguồn hình thành, doanh thu của DN bao gồm các bộ phận cấu thành sau: [17]

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thu từ quá trình bán sản phẩm

và cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng; căn cứ vào số lượng hàng hoá, dịch vụ đã giao cho khách hàng hoặc đã phát sinh hoá đơn và được khách hàng chấp thuận thanh toán

- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh các khoản doanh thu phát sinh

từ hoạt động tài chính như tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, thu nhập từ đầu tư chứng khoán, lãi do chệnh lệch tỷ giá hối đoái, lãi do bán ngoại tệ

Trang 18

10

- Thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động SXKD như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản được ngân sách Nhà nước hoàn lại

1.3.1.2 Chỉ tiêu chi phí

Chi phí là toàn bộ hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình SXKD với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của DN là doanh thu

- Chi phí quản lý DN: phản ánh các chi phí chung của toàn DN gồm các chi phí sau: chi phí nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng

- Chi phí tài chính: gồm các khoản chi phí và lỗ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính như chí phí đi vay, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Chi phí khác: là những chi phí phát sinh do các hoạt động riêng biệt với các hoạt động thông thường của DN như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng

1.3.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu thu về với các khoản chi phí bỏ ra Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Trang 19

11 Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của DN bao gồm các bộ phận cấu thành sau: [15]

- Lợi nhuận thu từ hoạt động SXKD: là lợi nhuận thu được do tiêu thu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ hoạt động SXKD của DN

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu

và chi về hoạt động tài chính của DN

- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác: là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác ngoài hoạt động SXKD chính của DN

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tương đối

Xét trên phương diện lý thuyết và thực tiễn của các hoạt động kinh doanh, các nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị kinh doanh thực tế ở các DN thì họ xem xét hiệu quả kinh doanh của DN thì họ đều quan tâm đến việc tính toán và đánh giá các chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của toàn DN [5], [11]

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu sinh lời

* Tỷ suất LN trên doanh thu

Điều mà tất cả các DN quan tâm là trong một đồng DT hoặc DTT thì có bao nhiêu đồng LN Nguyên nhân là do nhiều trường hợp DT (DTT) rất cao nhưng đến khi tính ra LN lại thấp bởi chi phí quá lớn Thậm chí có trường hợp còn ko đủ bù đắp chi phí nên bị lỗ Do đó, kết quả tỷ suất LN trên doanh thu càng cao càng tốt, càng chứng tỏ được rằng DN đã tiết kiệm được chi phí trong quá trình SXKD

DT (DTT)Trong đó: T: Tỷ suất LN trên doanh thu

LN: Lợi nhuận

DT (DTT): Doanh thu (doanh thu thuần)

Trang 20

* Tỷ suất LN vốn chủ sở hữu

Các DN, các nhà đầu tư thường quan tâm chú trọng tới việc mình bỏ một đồng VCSH thì thu được về bao nhiêu đồng LN Họ sẽ phải so sánh cân nhắc xem việc mình đầu tư vậy có đúng không Và ít nhất, LN thu về này phải cao hơn lãi tiền gửi tiết kiệm ở ngân hàng Bởi nếu đầu tư vào SXKD mà không

có lãi hoặc lãi thấp thì họ sẽ quyết định để tiền ở ngân hàng lãi cao hơn, ổn định hơn mà mức độ rủi ro lại thấp hơn

VCSH

Trong đó: ROE: Tỷ suất LN vốn chủ sở hữu

VCSH: VCSH bình quân

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là một trong những yếu tố quan trọng của việc nâng cao hiệu quả SXKD Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng năng suất tạo ra sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho DN

Để đánh giá DN đã sử dụng lao động có hiệu quả hay không, xét hai chỉ tiêu sau:

Trang 21

13

* Sức sản xuất của lao động

LTrong đó: HLĐ: Sức sản xuất của lao động

Kết quả cho biết một lao động trong doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngƣợc lại

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ

DN nào Nếu thiếu vốn thì hoạt động SXKD sẽ bị ngừng trệ hoặc kém hiệu quả Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN sẽ cho ta thấy đƣợc chất lƣợng quản lý, khả năng để nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trong đó: HVCĐ: Hiệu suất sử dụng VCĐ

V : VCĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của DN trong hoạt động SXKD tạo ra doanh thu càng tốt

Trang 22

Trong đó: hVCĐ: Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ được sử dụng trong kỳ có thể tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ rất tốt và ngược lại

- Tỷ suất hao phí TSCĐ

DTT Trong đó: hTSCĐ: Tỷ suất hao phí TSCĐ

NG : Nguyên giá bình quân TSCĐ

Qua chỉ tiêu này ta thấy để có một đồng doanh thu thuần (hay lợi nhuận),

có bao nhiêu đồng nguyên giá bình quân TSCĐ

Trong đó: E: Sức sản xuất của VCĐ

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ của DN đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 23

15 Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ làm ra mấy đồng lợi nhuận trong

Trong đó: nVLĐ: Số vòng luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Chỉ tiêu này còn được gọi là “Hệ số luân chuyển”

- Số ngày của một vòng quay vốn lưu động

t =

SN

(1.12)

nVLĐ

Trong đó: t: số ngày của một vòng quay vốn lưu động

SN: Số ngày trong kỳ, thường 1 năm tính là 360 ngày Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quay được một vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ, tốc độ luân chuyển càng lớn

- Hệ số đảm nhiệm của VLĐ

NVLĐ = LD

V

(1.13) LN

Trong đó: NVLĐ: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng lợi nhuận cần bao nhiêu đồng VLĐ Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố bên ngoài

* Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả SXKD của DN Vì nếu DN kinh doanh trong môi trường cạnh tranh gay gắt,

Trang 24

16 đối thủ cạnh tranh mạnh để tồn tại được thì DN phải ngày càng phát triển bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã chủng loại đa dạng hay hạ giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn…

* Tập quán dân cư, mức độ thu nhập bình quân dân cư

Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả SXKD Nó quyết định mức độ, chất lượng, chủng loại Doanh nghiệp vần phải nắm bắt

và nghiên cứu làm sao cho phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư

* Nhân tố môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như khí hậu, thời tiết, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý… Những nhân tố này ảnh hưởng rất lớn tới quy trình công nghệ, tiến độ thực hiện SXKD của DN, đặc biệt là những

DN kinh doanh các mặt hàng mang tính mùa vụ hay trong l nh vực khai thác

* Môi trường chính trị pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trường pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động SXKD của DN Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến việc hoạch định, tổ chức thực hiện chiến lược

Trang 25

17 kinh doanh của DN Môi trường này tác động trực tiếp đến hiệu quả SXKD của DN

* Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước… đều là nhân tố tác động mạnh đến hiệu quả SXKD của DN Doanh nghiệp kinh doanh ở nơi có hệ thống giao thông thuận lợi, điện nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu giảm chi phí kinh doanh… do đó nâng cao hiệu quả SXKD của mình

1.4.2 Nhân tố bên trong

* Nhân tố vốn

Đây là nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của DN thông qua khối lượng vốn mà DN có thể huy động vào kinh doanh, khả năng đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý các nguồn vốn Vốn là yếu tố chủ chốt quyết định quy mô của DN Nó phản ánh sự phát triển của DN và là sự đánh giá về hiệu quả SXKD của DN trong kinh doanh

* Nhân tố con người

Trong SXKD, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Bởi con người có thể sáng tạo ra công nghệ mới, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả SXKD Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình

độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả SXKD

* Nhân tố trình độ kĩ thuật – công nghệ

Trình độ k thuật tiên tiến cho phép DN chủ động nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động, giá cả của hàng hóa, đặc điểm chủa sản phẩm Nhờ vậy mà DN có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, tăng vòng quay vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng Ngược lại, trình độ k thuật lạc hậu sẽ kìm hãm khả năng phát

Trang 26

18 triển của DN, khiến cho DN bị tụt hậu trong quá trình cạnh tranh với các DN khác

* Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động SXKD của DN Quản trị DN chú trọng đến việc xác định cho DN một hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị DN đều phải phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức

đó

* Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Để đạt được thành công trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các DN cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa, về công nghệ kỹ thuật, về đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước có liên quan

Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc

để DN xác định được phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn

Trang 27

19

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2016

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

- Tên gọi đầy đủ bằng Tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Maritime Communication and Electronics Single-Member Limited Liability Company

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VISHIPEL

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 02, đường Nguyễn Thượng Hiền, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng

- Website: http://vishipel.com.vn/

- Điện thoại: 031.374.6464 – 013.356.9136

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0200118954 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/11/2011

Công ty đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển khá dài với rất nhiều nỗ lực, cố gắng của các thế hệ lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị và kinh tế mà Nhà nước giao phó Tiền thân của Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam là Đài vô tuyến điện trực thuộc cảng Hải Phòng, được thành lập năm 1955 đến năm

1965 đổi thành Phòng thông tin liên lạc trên biển

Năm 1967: Chuyển thành Đội thông tin liên lạc biển thuộc Cục đường

Trang 28

20 biển

Năm 1982: Chuyển thành Trung tâm thông tin và kỹ thuật điện tử theo Quyết định số 951/QĐ-TC ngày 02/07/1982 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Từ đó, ngày 02/07 được lấy làm ngày thành lập Công ty

Năm 1992: Đổi tên thành Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam Năm 1993: Chính thức được giao nhiệm vụ quản lý và khai thác hệ thống các đài TTDH Việt Nam

Năm 1997: Triển khai Dự án Nâng cấp và Phát triển Hệ thống các Đài TTDH Việt nam, xây dựng, nâng cấp toàn bộ hệ thống các Đài TTDH Việt Nam từ Móng Cái tới Cà Mau, phục vụ thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải Năm 2001: Khai thác Đài Thông tin Vệ tinh Mặt đất Inmarsat Hải Phòng, cung cấp các dịch vụ Inmarsat-B, -C -Mini-M và các dịch vụ giá trị gia tăng khác

Năm 2003: Hoàn thành xây dựng mạng điện thoại VoIP 175, triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế

Năm 2004: Khai thác Đài Thu tín hiệu cấp cứu (LUT/MCC) qua vệ tinh Cospas-Sarsat; hoàn thành việc xây dựng mạng kết nối thông tin ngành hàng hải

Năm 2005: Hoàn thành Dự án nâng cấp và Phát triển Hệ thống các Đài TTDH Việt nam

Năm 2010: Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam

Năm 2015 vừa qua, Công ty đã thành lập Đài Thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT) và cung cấp dịch vụ thông tin LRIT

Với truyền thống hơn 60 năm hoạt động trong l nh vực viễn thông, với

cơ sở hạ tầng viễn thông tiên tiến, với đội ngũ nhân lực trình độ vững vàng, Công ty đã luôn giành được sự tin cậy của khách hàng, khẳng định thương hiệu trong l nh vực viễn thông nói chung và TTDH nói riêng Công ty cũng

Trang 29

21 hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước qua các dịch vụ, sản phẩm viễn thông tin cậy như các dịch vụ TTDH theo GMDSS, thông tin cấp cứu cứu nạn và phòng chống bão lụt phục vụ tàu cá, dịch vụ viễn thông hàng hải, viễn thông công cộng, thiết bị hàng hải, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, đào tạo… [15]

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty

Hiện tại, Công ty đang cung cấp các sản phẩm dịch vụ chủ yếu sau: [15]

- Cung cấp thông tin tìm kiếm cứu nạn hàng hải và các thông tin liên quan đến an toàn cho các phương tiện hoạt động trên biển và bảo vệ chủ quyền vùng biển Việt Nam Đây là dịch vụ công ích mà trước đây hàng năm Nhà nước vẫn giao kế hoạch cho Công ty thực hiện Nhà nước thực hiện đặt hàng Công ty cung ứng dịch vụ này cho toàn bộ các phương tiện hoạt động trên biển Đây không chỉ đơn thuần là hoạt động SXKD chủ yếu của Công ty

mà còn là nhiệm vụ chính trị quốc tế Công ty phải thực hiện

- Dịch vụ TTDH theo GMDSS bao gồm Dịch vụ Thông tin cấp cứu, cứu nạn hàng hải và Dịch vụ Thông tin an toàn hàng hải, cung cấp miễn phí cho các tàu thuyền, phương tiện vận tải có trang bị các thiết bị thông tin theo GMDSS Sau khi thu nhận, thông tin cấp cứu, cứu nạn được truyền phát đến các Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn để kịp thời ứng cứu, hỗ trợ cho các phương tiện tàu thuyền trên biển và phục vụ thông tin liên lạc cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn

- Cung cấp các dịch vụ viễn thông hàng hải

+ Dịch vụ Điện thoại tàu bờ là dịch vụ thông tin liên lạc từ tàu về bờ qua

Hệ thống đài TTDH Việt nam gồm dịch vụ liên lạc thoại từ tàu về máy điện thoại cố định, di động trên đất liền và các dịch vụ giá trị gia tăng khác như: Dịch vụ điện chữ; Tư vấn sử dụng khai thác thiết bị thông tin và các thủ tục khai thác thông tin theo quy định Quốc tế cho người đi biển; Điện hoa: chuyển hoa, quà tặng cho việc hiếu, hỷ, sinh nhật

Trang 30

22 + Dịch vụ Inmarsat là dịch vụ thông tin qua vệ tinh trên nền thoại và truyền dữ liệu tốc độ cao Khách hàng sử dụng dịch vụ vệ tinh Inmarsat là các phương tiện hoạt động trên biển, trên đất liền và trên không

+ Dịch vụ VT02 và dịch vụ bán lại là việc Công ty làm đại lý bán hàng

và thanh toán cho các công ty viễn thông nước ngoài

- Đào tạo sỹ quan hàng hải trong l nh vực thông tin Với đội ngũ giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, với một hệ thống trang thiết bị hiện đại, Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam là nơi đào tạo cho các

sỹ quan, thuyền viên khai thác các thiết bị thông tin tàu biển (ROC/GOC) Tham gia khóa học, học viên được trang bị các kỹ năng cơ bản và chuyên sâu về hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn toàn cầu, khai thác thông tin lưu động hàng hải phục vụ thông tin thông thường cũng như trong các trường hợp khẩn cấp Ngoài việc học tập bằng các giáo trình quốc tế chuẩn của IMO, học viên còn được thực hành trên hệ thống thiết bị mô phỏng, tiếp cận hệ thống đài TTDH hiện đang cung cấp đầy đủ các dịch vụ thông tin hàng hải Sau thời gian khóa học, các học viên tốt nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp “Giấy chứng nhận vô tuyến viên hệ GMDSS” hạng hạn chế (ROC) hoặc hạng tổng quát (GOC) Các chứng chỉ này được công nhận trên toàn thế giới

Ngoài ra, Công ty còn cung cấp các ngành nghề như: Kinh doanh, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị thông tin, nghi khí hàng hải; Cung cấp các dịch vụ viễn thông, internet trong nước và quốc tế…

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam có 37 đơn

vị trực thuộc đặt tại các tỉnh thành phố ven biển gồm Chi nhánh Công ty tại

TP Hồ chí Minh, 30 đài TTDH, 01 Đài Trung tâm xử lý thông tin hàng hải Hà Nội, 01 Đài thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat Hải Phòng, 01 Đài thông tin

Vệ tinh mặt đất Cospas- Sarsat (VNLUT/MCC), 01 Đài thông tin nhận dạng

Trang 31

Khối phòng chuyên môn Khối phòng chuyên môn

Khối Chi nhánh và Trung tâm

Chi nhánh Công ty

Trung tâm Dịch vụ khách hàng

Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin

Ban giám đốc

Phòng

Điều hành mạng

Phòng Hành chính Tổng hợp

Phòng

Kế hoạch đầu tư

Kế toán

Phòng

Tổ chức lao động

Phòng Nghiên cứu phát triển

và truy theo tầm xa, Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin, Trung tâm Dịch vụ khách hàng; Trung tâm đào tạo nghiệp vụ Viễn thông hàng hải với các nhiệm vụ chính theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và các văn bản pháp luật hiện hành

Bộ máy quản lý của Công ty hiện tại được tổ chức theo sơ đồ sau: [15]

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

Ban giám đốc Công ty bao gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý, điều hành chung mọi hoạt động của Công ty

Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc trong quản lý điều hành từng mảng công việc:

- Phòng Tổ chức lao động chịu trách nhiệm về: công tác hành chính, văn phòng và quản lý nhân sự, tiền lương

- Phòng Kế hoạch đầu tư chịu trách nhiệm: xây dựng, triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch SXKD

Trang 32

24

- Phòng Điều hành mạng chịu trách nhiệm về công tác quản lý toàn bộ

hệ thống trang thiết bị của Công ty: đầu tư, mua sắm, lắp đặt các trang thiết bị mới theo kế hoạch; hướng dẫn kỹ thuật; sửa chữa, bảo dưỡng…

- Phòng Chính sách kinh doanh chịu trách nhiệm nhập khẩu máy móc thiết bị nghi khí hàng hải và phân phối trên toàn quốc; là đầu mối liên kết, điều phối hoạt động kinh doanh thiết bị nghi khí hàng hải, cung cấp dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng giữa các đơn vị trong Công ty

- Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính

và kế toán trong toàn Công ty

- Phòng Nghiên cứu phát triển chịu trách nhiệm nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra các quy trình khai thác; thường xuyên kiểm tra, giám sát để đảm bảo chất lượng và nội dung của dịch vụ công ích TTDH cung cấp cho các phương tiện hoạt động trên biển

- Phòng Hành chính tổng hợp chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên quan đến pháp luật và hợp tác quốc tế của Công ty

Các đơn vị trực thuộc của Công ty:

- Hệ thống các Đài TTDH thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là cung ứng dịch

vụ công ích TTDH cho các phương tiện hoạt động trên biển đồng thời triển khai các hoạt động kinh doanh khác theo yêu cầu của Công ty như: cung cấp dịch vụ viễn thông hàng hải (dịch vụ điện thoại tàu bờ, dịch vụ VT02), cung cấp thiết bị thông tin hàng hải, dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị…

- Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh thay mặt công ty quản

lý về mặt kỹ thuật, tài chính đối với một số Đài TTDH khu vực phía nam

- Trung tâm viễn thông và Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm nghiên cứu triển khai cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng: Wimax, di động ven biển…

Trang 33

25

- Trung tâm dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm quản lý, hỗ trợ khách hàng dịch vụ viễn thông hàng hải trong việc ký kết hợp đồng, tính cước, thu hồi công nợ

2.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công

ty

* Đối thủ cạnh tranh

Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành hàng hải là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu thiết bị của Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ thiết bị… do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh Cùng với sự tham gia ngày càng nhiều của các doanh nghiệp trong nước vào thị trường này, đồng ngh a là Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam buộc phải chia s thị phần ngày càng bị chia nhỏ Hiện nay, Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam phải cạnh tranh với các công ty cùng ngành khác với khả năng cạnh tranh cao như Hải Đăng, Maritech, Mecom… Các công ty này có tiềm lực tài chính, và đã tạo được chỗ đứng lâu năm trên thị trường, việc này ảnh hưởng khá nhiều đến hiệu quả kinh doanh của Công

ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam

* Nhà cung cấp thiết bị

Với kinh nghiệm hơn 30 năm hoạt động, Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam đã xây dựng được những mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các đối tác uy tín ở nhiều nước trên thế giới như Nhật, Anh, Hàn Quốc… Với các thương hiệu nổi tiếng như: KODEN, JRC, MCMURDO, COBHAM (SAILOR), HAIYANG…

Trang 34

Công ty có cơ sở vật chất khá tốt, hệ thống Đài TTDH nằm trải dọc theo

bờ biển Việt Nam từ Móng Cái đến Hà Tiên, sử dụng những công nghệ hiện đại nhất trong l nh vực viễn thông hàng hải hiện nay, với tầm phủ sóng rộng, bao phủ các vùng biển trong nước và quốc tế

Quản lý vận hành tốt hệ thống thông tin sóng vô tuyến điện mặt đất, hệ thống thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat, hệ thống thông tin vệ tinh mặt đất Cospas- Sarsat Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho việc phân phối dữ liệu báo động cấp cứu Cospas-Sarsat cho các SPOC của Lào và Campuchia

Nghiên cứu và triển khai thành công mạng cung cấp dịch vụ thuê kênh qua trạm cổng vệ tinh mặt đất (VSAT);

Kinh nghiệm triển khai các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ Tel, Fax, data trên nền tảng IP;

Nghiên cứu và triển khai cung cấp dịch vụ hội thoại trực tuyến, dịch vụ hosting và các dịch vụ giá trị gia tăng

Xây dựng và triển khai thành công “phần mềm quản lý thủ tục tàu biển” tại Cảng vụ hàng hải Hải Phòng Phần mềm cũng đã được triển khai chạy thử nghiệm tại Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh và bước đầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu;

Xây dựng và triển khai xây dựng phần mềm Đăng ký tàu biển của Cục Hàng hải Việt Nam để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3;

Xây dựng xây dựng phần mềm Quản lý thuyền viên và In hộ chiếu thuyền viên để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4;

Xây dựng phần mềm quản lý tàu trên nền tảng hệ thống AIS, LRIT;

Trang 35

27 Xây dựng và triển khai ứng dụng các phần mềm quản lý nghiệp vụ thông tin duyên hải, quản lý kỹ thuật – vật tư, quản lý nhân sự, kế toán, văn phòng điện tử… tại Công ty

2.1.5 Kết quả sản xuất và cung cấp dịch vụ của Công ty giai đoạn 2012-2016

* Dịch vụ công ích TTDH theo GMDSS (đối với tàu vận tải) [1]

- Dịch vụ trực canh cấp cứu theo GMDSS: Hệ thống đã trực canh liên tục trên các phương thức sóng vô tuyến MF/HF/VHF trên 08 tần số, sóng vệ tinh Inmarsat, vệ tinh Cospas-Sarsat và các phương thức khác như fax, email, thoại… đã thu nhận và xử lý 2.132 báo động cấp cứu (trong đó: 1.126 báo động cấp cứu tiếp nhận bằng phương thức thông tin vệ tinh Cospas – Sarsat,

121 báo động cấp cứu tiếp nhận bằng phương thức thông tin vệ tinh Inmarsat,

655 báo động cấp cứu tiếp nhận bằng phương thức Gọi chọn số (DSC), 230 báo động cấp cứu tiếp nhận bằng các phương thức RTP và phương thức khác) Qua đó, hệ thống đã xử lý 2.132 sự kiện thông tin cấp cứu khẩn cấp cho các phương tiện hoạt động trên biển, hỗ trợ thông tin Tìm kiếm Cứu nạn cho 287 phương tiện, trợ giúp 2.664 thuyền viên

- Dịch vụ phát MSI theo GMDSS: Hệ thống đã nhận và xử lý bản tin nguồn thông tin an toàn hàng hải (MSI) bao gồm Cảnh báo hành hải, Cảnh báo khí tượng, thông tin TKCN và Dự báo thời tiết biển để phát 386.967 lượt phục vụ các tàu thuyền hoạt động trên biển, trong đó: 239.454 lượt theo phương thức RTP, 22.456 lượt theo phương thức EGC; 125.057 lượt theo phương thức NAVTEX

- Dịch vụ tiếp nhận, xử lý và phân phối dữ liệu báo động Cospas-Sarsat

từ Trung tâm điều hành thông tin vệ tinh Cospas-Sarsat của Việt Nam

(VNMCC) tới các điểm phối hợp tìm kiếm cứu nạn (SPOC) của Lào và

Campuchia: Năm 2012-2016, Đài thông tin vệ tinh Cospas-Sarsat đã thực hiện tiếp nhận, xử lý và phân phối 624 dữ liệu báo động Cospas-Sarsat từ

Trang 36

28 VNMCC tới các SPOC của Lào và Campuchia Trong đó, 197 dữ liệu tới các SPOC của Lào và 427 dữ liệu tới các SPOC của Campuchia

- Dịch vụ thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT): Hệ thống đã hoạt động ổn định 24/7 để cung cấp thông tin LRIT cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, phục vụ cho mục đích an toàn, an ninh, bảo vệ môi trường và tìm kiếm cứu nạn trên biển, cho cơ quan quản lý Nhà nước và thông tin LRIT cho NDC nước ngoài cụ thể như sau:

+ Cơ quan quản lý Nhà nước: Hệ thống đã cung cấp thông tin LRIT của

340 tàu Việt Nam và 6.043 tàu nước ngoài qua trang web; 1.472 bản tin yêu cầu và 4.957 bản tin phản hồi (bản tin chứa thông tin LRIT) theo yêu cầu trực tiếp từ các cơ quan quản lý Nhà nước

+ Cung cấp thông tin LRIT cho NDC nước ngoài: 1.523 bản tin yêu cầu

và 4.064 bản tin phản hồi (bản tin chứa thông tin LRIT) phục vụ tìm kiếm cứu nạn; 7.734 bản tin phản hồi (bản tin chứa thông tin LRIT) theo Standing Order

- Nhiệm vụ thu thông tin an toàn an ninh hàng hải: Trên cơ sở thực hiện tốt việc trực canh liên tục ở chế độ 24/7, Hệ thống TTDH đã thu nhận và xử

lý 498 bản tin Cảnh báo Hành hải về hoạt động trong khu vực Biển Đông, trong đó: 317 bản tin về hoạt động của giàn khoan, tàu kéo, hoạt động khảo sát địa chấn, khoan, kéo cáp, chướng ngại vật, 155 bản tin về hoạt động diễn tập quân sự, bắn đạn thật, diễn tập tìm kiếm cứu nạn và 26 bản tin về hoạt động khác

* Dịch vụ công ích TTDH không theo GMDSS (cho tàu thuy n đánh bắt hải sản) [1]

Dịch vụ công ích TTDH không theo GMDSS cung ứng cho tàu thuyền đánh bắt hải sản (trên tàu không trang bị thiết bị thông tin theo chuẩn GMDSS) đảm bảo thông tin an toàn, cấp cứu - khẩn cấp và đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin liên lạc trên biển cho tàu thuyền đánh bắt hải sản và ngư

Trang 37

29 dân, đồng thời góp phần bảo vệ an ninh quốc gia trên biển thuộc chủ quyền Việt Nam Kết quả thực hiện cụ thể như sau:

- Dịch vụ Trực canh cấp cứu: Hệ thống đã trực canh liên tục 24/7 trên tần số 7903 kHz tại 19 đài TTDH Chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2016 thực hiện thu nhận và xử lý 1.129 trường hợp thông tin Cấp cứu – Khẩn cấp, hỗ trợ 1.129 tàu thuyền đánh bắt hải sản, cứu giúp được 8.180 ngư dân Việt Nam và

29 người nước ngoài

- Dịch vụ phát thông tin an toàn hàng hải: Thực hiện phát 262.361 lượt

bản tin an toàn hàng hải phục vụ cho các tàu đánh bắt hải sản hoạt động trên

biển trên tần số 7906 kHz và 8294 kHz, bao gồm: 37.937 lượt Cảnh báo Hành

hải, 117.243 lượt Cảnh báo Khí tượng, 34.613 lượt Thông tin Tìm kiếm Cứu nạn, 72.568 lượt Dự báo thời tiết biển

- Thực hiện phát quảng bá chương trình thông tin duyên hải trên sóng

TTDH với tần suất 3 phiên/ngày để cung cấp hỗ trợ thông tin hoạt động nghề

cá, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chuyên mục sức khỏe, hướng dẫn sử dụng thiết bị thông tin liên lạc, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất nghề cá và đồng thời góp phần đảm bảo an toàn, an ninh, giảm thiểu tai nạn, thiệt hại cho tàu thuyền đánh bắt hải sản và ngư dân hoạt động trên biển

* Các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác [1]

Bên cạnh hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ công ích TTDH, Công

ty sản xuất và cung cấp dịch vụ đa dạng và thiết bị cho tàu vận tải và tàu thuyền đánh bắt hải sản để đảm bảo thông tin liên lạc trên biển hai chiều trên nhiều phương thức liên lạc, nhiều loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của các phương tiện hoạt động trên biển như dịch vụ viễn thông được triển khai bao gồm: dịch vụ vô tuyến điện tàu bờ, dịch vụ Inmarsat, dịch vụ VSAT, dịch vụ quản lý tàu; Hoạt động kinh doanh thiết bị, dịch vụ kỹ thuật… tăng trưởng tốt đạt kế hoạch đề ra, nâng cao giá trị thương hiệu, uy tín của Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam

Trang 38

%

Tuyệt đối

Tương đối

%

Tuyệt đối

Tương đối

%

Tuyệt đối

Tương đối

%

Tổng doanh thu 207,51 260,11 300,52 334,26 386,07 52,60 25,35 40,41 15,54 33,74 11,23 51,81 15,50

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH MT Thông tin điện tử hàng hải iệt Nam)

Trang 39

31

2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam giai đoạn 2012-2016

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tuyệt đối

2.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu

Trong giai đoạn 2012-2016, doanh thu của Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam liên tục tăng lên Năm 2012, tổng doanh thu của Công ty là 207,51 tỷ đồng Năm 2013 con số này tăng lên thành 260,11 tỷ đồng Năm 2014, tổng doanh thu có tăng nhưng mức tăng ít hơn nên chỉ đạt 300,52 tỷ đồng Năm 2015, tổng doanh thu tăng thêm 33,74 tỷ đồng so với năm 2014 Năm 2016 vừa qua, tổng doanh thu đạt 386,07 tỷ đồng Cụ thể:

- Doanh thu cung cấp dịch vụ công ích chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của Công ty Đây chính là khoản thu từ ngân sách Nhà nước hàng năm cho việc cung ứng dịch vụ công ích TTDH Hiện tại vẫn thực hiện theo phương thức giao kế hoạch và cấp bằng lệnh chi từ ngân sách Nhà nước Năm 2012, doanh thu cung cấp dịch vụ công ích đạt 119,40 tỷ đồng Năm

2013, con số này tăng thêm 38,57 tỷ đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 32,30% Đây cũng là năm có mức tăng lớn nhất trong 5 năm của giai đoạn nghiên cứu Năm 2014, doanh thu cung cấp dịch vụ công ích của Công ty được ngân sách Nhà nước cấp là 179,45 tỷ đồng Chỉ tiêu này chỉ tăng thêm 11,04 tỷ đồng (6,15%) vào năm 2015 Năm 2016 vừa qua, ngân sách Nhà nước cấp cho Công ty phục vụ hoạt động công tích TTDH tăng lên thành 211,69 tỷ đồng

- Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng doanh thu của Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam là doanh thu hàng hóa Đây là doanh thu từ việc bán các thiết bị thông tin hàng hải và các thiết bị khác của Công ty Năm 2013, doanh thu hàng hóa của Công ty đạt 37,46 tỷ đồng, tăng thêm 5,35 tỷ đồng (16,66%) so với năm 2012 Năm 2014, chỉ tiêu này tăng thêm 7,17 tỷ đồng (19,14%) Năm 2015, doanh thu hàng hóa vẫn tiếp tục tăng nhưng mức tăng thấp hơn năm trước Bước sang năm 2016, nhờ các hoạt

Trang 40

32 động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… kết hợp với giá bán phù hợp nên Công

ty ký thêm được nhiều hợp đồng, thu hút nhiều khách hàng Tổng doanh thu hàng hóa năm 2016 đạt 63,25 tỷ đồng Công ty tiếp tục cố gắng phấn đấu nhiều hơn nữa nhằm nâng cao doanh thu hàng hóa và lợi nhuận đạt được trong tương lai

- Chiếm tỷ trọng lớn thứ ba trong tổng doanh thu của Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam là doanh thu cung cấp dịch vụ cước đài LES Đây là doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ Inmarsat và dịch vụ bán lại cho khách hàng Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ cước đài LES tăng lên hàng năm nhưng mức tăng của mỗi năm không giống nhau Năm 2013, chỉ tiêu này ở mức 27,86 tỷ đồng, tăng thêm 1,92 tỷ đồng (7,40%)

so với năm 2012 Năm 2014, doanh thu cung cấp dịch vụ cước đài LES đạt 31,52 tỷ đồng Năm 2015, chỉ tiêu tăng thêm 2,88 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 9,14% Năm 2016, việc cung cấp dịch vụ Inmarsat và dịch vụ bán lại cho khách hàng tăng mạnh mẽ, đạt 38,74 tỷ đồng Đây là một trong những hoạt động mang lại thu nhập chính cho Công ty, nên việc nâng cao chất lượng dịch vụ, quảng bá sản phẩm là vấn đề đặt ra đòi hỏi Công ty phải thực hiện tốt

Ngoài những doanh thu kể trên, Công ty còn có các khoản thu từ những hoạt động dịch vụ khác như: Doanh thu cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc; Doanh thu cung cấp dịch vụ cước; Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo… Tất

cả các khoản thu này hàng năm mang về hàng tỷ đồng cho Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Ngày đăng: 14/02/2020, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w