1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)

113 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ngân sách nhà nước ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số

liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Hoàng Ngọc Thái

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn TS NGUYỄN THỊ LAN ANH đã tận tình hướng

dẫn tôi trong việc thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo và các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô (chú), anh chị em tại UBND huyện Lục Ngạn cùng các đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã động viên, hỗ trợ, giúp đỡ để tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này

Xin trân trọng gửi tới các thầy, cô giáo cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp, người thân và gia đình lời kính chúc sức khỏe, lời biết ơn chân thành nhất

Tác giả

Hoàng Ngọc Thái

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa của luận văn 3

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu……… ……….4

6 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 6

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách cấp huyện 6

1.1.1 Khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Vai trò của ngân sách cấp huyện 9

1.1.3 Đặc điểm của ngân sách cấp huyện 10

1.1.4 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện 14

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện……… 20

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương trong nước và bài học rút ra cho huyện Lục Ngạn 25

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 25

1.2.2 Bài học rút ra cho huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 30

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……….31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 32

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 34

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 34

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35

2.3.1 Lập dự toán thu chi ngân sách qua các năm 35

2.3.2 Chỉ tiêu chấp hành dự toán thu chi ngân sách qua các năm của huyện Lục Ngạn 36

2.3.3 Chỉ tiêu quyết toán thu chi ngân sách qua các năm tại huyện Lục Ngạn 37

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG 38

3.1 Khái quát địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 38

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

3.1.2 Điều kiện kinh tế 38

3.1.3 Điều kiện xã hội 39

3.1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác quản lý NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 41

3.2 Thực trạng quản lý ngân sách tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 42

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 42

3.2.2 Thực trạng quản lý ngân sách tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 45

3.3 Đánh giá kết quả đạt được mặt hạn chế trong công tác quản lý ngân sách tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 80

3.3.1 Kết quả đạt được 80

3.3.2 Những hạn chế 82

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 85

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI

HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG 88

4.1 Quan điểm phương hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý thu chi ngân sách tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 88

4.1.1 Quan điểm phương hướng 88

4.1.2 Mục tiêu 89

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu chi ngân sách Huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 90

4.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách nhà nước cấp huyện 90

4.2.2 Hoàn thiện công tác chấp hành ngân sách nhà nước cấp huyện 91

4.2.3 Hoàn thiện công tác quyết toán ngân sách nhà nước cấp huyện 93

4.2.4.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách nhà nước cấp huyện 93 4.3 Kiến nghị 95

4.3.1 Đối với Nhà nước 95

4.3.2 Đối với tỉnh Bắc Giang 95

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng:

Bảng 3.1: Tình hình lập dự toán thu NSNN ở huyện Lục Ngạn trong giai đoạn

2016 – 2018 47Bảng 3.2: Tình hình lập dự toán chi NSNN ở huyện Lục Ngạn trong giai đoạn

2016 – 2018 50Bảng 3.3 Đánh giá của cán bộ quản lý NSNN về công tác lập dự toán 53Bảng 3.4: Tình hình chấp hành dự toán thu NSNN ở huyện Lục Ngạn trong giai đoạn 2016 – 2018 56Bảng 3.5: Tình hình chấp hành dự toán chi NSNN ở huyện Lục Ngạn trong giai đoạn 2016 – 2018 64Bảng 3.6: Cơ cấu chi ngân sách huyện Lục Ngạn theo lĩnh vựcgiai đoạn 2016

- 2018 67Bảng 3.7: Cân đối thu – chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 -2018 huyện Lục Ngạn 68Bảng 3.8: Đánh giá của cán bộ quản lý ngân sách nhà nước về công tác chấp hành ngân sách 69Bảng 3.9: Quyết toán thu NSNN ở huyện Lục Ngạn trong giai đoạn 2016 –

2018 71Bảng 3.10: Quyết toán chi NSNN ở huyện Lục Ngạn trong giai đoạn 2016 –

2018 74Bảng 3.11: Đánh giá của cán bộ quản lý ngân sách nhà nước về công tác quyết toán ngân sách 77Bảng 3.12: Đánh giá của cán bộ quản lý ngân sách nhà nước về công tác kiểm tra giám sát ngân sách 79

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách nhà nướchuyện Lục Ngạn 43Hình 3.1: Quy trình kiểm soát chi ngân sách tại Kho bạc nhà nước 61

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu chi ngân sách huyện Lục Ngạn theo lĩnh vực 67

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua cùng với quá trình đổi mới quản lý kinh tế quản

lý NSNN đã có những đổi mới nhằm phù hợp hơn với nền kinh tế đang chủ động hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Việc phân cấp quản lý NSNN ngày càng hoàn thiện nhằm tạo điều kiện cho chính quyền địa phương phát huy mạnh mẽ tính năng động sáng tạo quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của các cấp của chính quyền địa phương trong quản lý ngân sách trên địa bàn

“Ngân sách huyện là một bộ phận cấu thành ngân sách địa phương trong

hệ thống ngân sách nhà nước giữ vị trí trung gian giữa ngân sách tỉnh và ngân sách xã phường thị trấn vì thế ngân sách huyện có vai trò hết sức quan trọng đối với cấp uỷ chính quyền địa phương và trong hệ thống ngân sách nhà nước

nó là công cụ tài chính giúp cấp uỷ chính quyền cấp huyện thực hiện nhiệm vụ chính trị phát triển kinh tế xã hội đảm bảo an ninh nông thôn trên địa bàn huyện Ngân sách huyện gắn liền với việc thực hiện chức năng nhiệm vụ chính quyền nhà nước cấp huyện có vai trò cung cấp phương tiện vật chất để chính quyền cấp huyện hoạt động đồng thời là một công cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội (KT-XH) giữ vững an ninh - quốc phòng tại địa phương Tuy nhiên thực tế cho thấy ngân sách huyện hiện nay vẫn chưa thể hiện rõ vai trò của mình đối với phát triển kinh tế tại địa bàn Một trong những nguyên nhân được đó là việc phân cấp quản lý ngân sách hiện nay còn nhiều hạn chế thẩm quyền quyết định ngân sách còn chồng chéo chưa tạo cho địa phương thực sự làm chủ ngân sách của mình Hơn nữa nhiều quy định về chế độ định mức tiêu chuẩn chưa bao quát được tất cả lĩnh vực không sát thực tế địa phương khó thực hiện.”

Lục Ngạn là một trong 10 huyện của tỉnh Bắc Giang nguồn thu ngân sách còn hạn chế trong khi đó nhu cầu chi cho phát triển kinh tế là rất lớn Do đó công tác quản lý NSNN càng cần phải được chú trọng để khơi dậy khai thác

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nguồn thu phân bổ và sử dụng hợp lý các khoản chi nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển Mặc dù đã có nhiều cố gắng cải tiến hoàn thiện quy trình quản lý tài chính ngân sách nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngân sách trong nền kinh tế thị trường yêu cầu kiểm toán Ngân sách nhà nước tại địa phương làm lành mạnh nền tài chính quốc gia Tuy nhiên quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện còn nhiều hạn chế như: công tác lập dự toán còn yếu kém còn nhiều lần phải bổ sung điều chỉnh gây khó khăn cho công tác quản lý dự toán được duyệt; việc chấp hành dự toán còn nhiều tồn tại quản lý thu ngân sách Nhà nước còn nhiều kẽ hở bỏ sót thu còn sự lãng phí trong chi tiêu ngân sách công tác thanh tra kiểm tra còn mang tính hình thức

Để pháp huy những mặt tích cực khắc phục những hạn chế trong công

tác quản lý ngân sách xã tác giả chọn đề tài “Quản lý ngân sách nhà nước ở

huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang” để nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý NS cấp huyện

- Phân tích thực trạng quản lý ngân sách trên địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang những kết quả đạt được những hạn chế nguyên nhân

- Đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách trên địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là công tác quản lý ngân sách trên địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4 Ý nghĩa của luận văn

“Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực là tài liệu để nghiên cứu tham khảo đối với công tác quản lý ngân sách Nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

Luận văn đã phân tích và chỉ rõ thực trạng quản lý ngân sách Nhà nước tại huyện Lục Ngạn qua đó chỉ ra những mặt đã đạt được những tồn tại hạn chế

và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế Từ đó đề xuất các giải pháp cơ bản chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Lục Ngạn

Với kết quả nghiên cứu đó, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc lãnh đạo, điều hành thu, chi, quản lý ngân sách Nhà nước cấp huyện, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

và làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương tự.”

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong những năm gần đây, tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý NSNN từ quy mô cấp quốc gia cho đến cấp tỉnh, cấp huyện, cấp

xã Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:

Báo cáo tham luận "Ý kiến tham gia sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002" của tác giả Đặng Văn Thanh trình bày tại buổi tọa đàm góp ý hoàn thiện dự thảo Luật ngân sách nhà nước, Hội Luật gia Việt Nam tổ

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chức, ngày 14/01/2014, Hà Nội Trong báo cáo của mình; tác giả cho rằng, Luật NSNN 2002 đi vào cuộc sống đã phát huy mạnh mẽ tiềm năng đất nước, đảm bảo phát triển NSNN nhanh và vững chắc, trên cơ sở tăng quyền chủ động, trách nhiệm của địa phương và các Bộ, ngành trong việc quản lý tài chính ngân sách được phân cấp; xây dựng nền tài chính lành mạnh, công khai, tăng cường

kỷ cương, kỷ luật, thực hiện chế độ trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách Tuy nhiên, Luật NSNN 2002 cũng cho thấy không ít vướng mắc và bộc lộ những hạn chế cần phải sửa đổi bổ sung Một trong những đề nghị sửa đổi bổ sung đáng chú ý là xác định mức độ tập trung và phân cấp trong quản lý điều hành ngân sách, theo đó Nội dung phân cấp cần rõ ràng hơn, sâu hơn Trao quyền và trách nhiệm cho HĐND tỉnh quyết định ngân sách Địa phương Ngoài

ra, không nên giao quyền và trách nhiệm về NSNN như nhau đối với các địa phương mà cần tính đến đặc thù của các địa phương Làm được như vậy sẽ giảm dần việc lồng ghép trong ngân sách, phát huy cao độ tính chủ động, sáng tạo của các cấp chính quyền

Đề tài luận án tiến sĩ quản lý hành chính công tại Học viện Chính trị -

Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh "Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay" (2013), của tác giả Lê Toàn Thắng Trong luận án nghiên

cứu của mình tác giả đã hệ thống hóa lý luận về phân cấp quản lý Nhà nước; thông qua nghiên cứu thực trạng về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam trước khi ban hành luật NSNN 2002 và sau khi ban hành luật, tác giả

đã có những đánh giá những ưu điểm và chỉ ra tồn tại Một trong những tồn tại được tác giả chú trọng nghiên cứu đó là phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam vẫn thực hiện theo phương thức quản lý theo các yếu tố đầu vào, tồn tại này làm cho hiệu quả sử dụng NSNN chưa cao

Đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế tại Đại học Kinh tế - ĐHQGHN "Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp huyện của tỉnh Hưng Yên" (2014), của tác giả Vũ Thành Nam Trong công trình nghiên cứu, tác giả đã hệ thống hóa

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện; thông qua nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý NSNN tại thành phố Hưng Yên và huyện Khoái Châu, tác giả đã chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục như vấn đề mất cân đối trong nội dung thu ngân sách và tình trạng nguồn thu ngân sách phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu không ổn định là tiền sử dụng đất

Ngoài ra, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu và bài viết khác về quản lý NSNN ở cấp vĩ mô hoặc trên phạm vi một tỉnh, thành phố, huyện và

xã Các công trình đã đề cập đến nhiều khía cạnh của hoạt động quản lý NSNN; khía cạnh về ban hành Luật pháp, chính sách, chế độ về NSNN, về chu trình ngân sách nhà nước, về hoạt động quản lý thu chi, về thanh tra, kiểm tra và kiểm toán việc thực hiện NSNN Tuy nhiên, cho đến nay chưa

có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý NSNN cấp xã tại huyện Lục Ngạn

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách cấp huyện

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách trên địa bàn huyện Lục Ngạn

tỉnh Bắc Giang

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách trên địa bàn huyện

Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách cấp huyện

1.1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù rất rộng và bao quát, vừa liên quan đến lĩnh vực kinh tế, vừa liên quan đến góc độ quản lý nhà nước Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm NSNN nhưng thể hiện rõ nhất và đầy đủ nhất về bản chất của NSNN là theo luật NSNN: “Ngân sách nhà nước

là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước” (Bộ Tài chính, 2017) Các khoản thu NSNN bao gồm:“Các khoản thu từ phí, lệ phí, thuế, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản viện trợ, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bội chi được đưa vào cân đối NSNN và bao gồm các khoản chi: chi phát triển kinh tế xã hội bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo đảm hoạt động bộ máy Nhà nước chi trả của Nhà nước chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.”

NSNN xét về phương diện kinh tế: trước hết là một khái niệm thuộc phạm trù kinh tế học hay hẹp hơn là tài chính học.“NSNN là bảng dự toán về các khoản thu và các khoản chi tiền tệ của một quốc gia, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thực hiện trong một khoảng thời hạn nhất định, thường là một năm.”

NSNN xét theo phương diện pháp lý:“NSNN cũng không có nhiều sự khác biệt so với kinh tế, nó đều nói về các khoản thu, chi do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm Còn ở phương diện pháp lý, NSNN được hiểu là một đạo luật đặc biệt của mỗi quốc gia, do

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

quốc hội ban hành và chính phủ thực hiện trong một thời hạn xác định Nhưng khác với những đạo luật thông thường, NSNN được cơ quan lập pháp tạo ra theo trình tự, thủ tục riêng và hiệu lực thi hành của đạo luật này được xác định

rõ ràng là một năm

Ngoài định nghĩa trên còn có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về NSNN Tuy nhiên xét về ý nghĩa trong hệ thống tài chính NSNN là bộ phận chủ đạo là điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của mình; mặt khác nó còn là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện điều

tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội

1.1.1.2 Ngân sách cấp huyện

Theo Bộ Tài chính thì “Ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện

được hình thành bằng các nguồn thu và đảm bảo các khoản chi trong phạm vi huyện” (Bộ Tài chính, 2016)

Ngân sách huyện là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn huyện Ngân sách huyện, quận vừa

là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Ngân sách huyện mang bản chất của NSNN, đó là mối quan hệ giữa chính quyền Nhà nước cấp huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách của huyện Trên cơ sở đó mà đáp ứng các nhu cầu chi nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền nhà nước cấp huyện

NSNN cấp huyện phải cân đối theo nguyên tắc tổng thu phải bằng hoặc lớn hơn tổng chi; ngân sách huyện không có bội chi Vì vậy trong công tác lập

dự toán hàng năm nếu thu không đủ bù chi thường xuyên thì ngân sách tỉnh bổ sung cân đối

1.1.1.3 Quản lý ngân sách cấp huyện

“Quản lý nói chung được quan niệm như một quy trình công nghệ mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm đòi hỏi phải xác định đúng đắn” (Lê Văn Ái và TS Bùi Tiến Hanh, 2010)

Quản lý NSNN là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động thu chi bằng quỹ từ quỹ ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước

“Quản lý NSNN cấp huyện là hoạt động của các chủ thể quản lý thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý

để tác động và điều chỉnh hoạt động của ngân sách cấp huyện nhằm đạt được mục tiêu đã định” (Lê Văn Ái và TS Bùi Tiến Hanh, 2010)

Đối tượng của quản lý NSNN cấp huyện là các hoạt động của NSNN cấp huyện Cụ thể hơn đó là các hoạt động thu chi bằng tiền của NSNN cấp huyện

Trong quản lý NSNN cấp huyện các chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau như:

“Phương pháp tổ chức: được sử dụng để thực hiện ý đồ của chủ thế quản

lý trong việc bố trí sắp xếp các mặt hoạt động của NSNN của huyện theo những khuôn mẫu đã định và thiết lập bộ máy quản lý phù hợp với các mặt hoạt động

đó của quản lý NSNN

Phương pháp hành chính: được sử dụng khi các chủ thể quản lý NSNN cấp huyện dựa vào thẩm quyền được giao để ban hành các mệnh lệnh hành chính có tính chất bắt buộc các khách thể quản lý phải tuân thủ

Phương pháp kinh tế: được sử dụng thông qua việc dùng các đòn bẩy kinh tế để kích thích tính tích cực của khách thể quản lý tức là tác động tới các

tổ chức và cá nhân đang tổ chức các hoạt động quản lý NSNN”(Lê Văn Ái và

TS Bùi Tiến Hanh, 2010)

Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý NSNN: được sử dụng để quản

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

lý và điều hành các hoạt động quản lý NSNN được xem như một loại công cụ

quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng

1.1.2 Vai trò của ngân sách cấp huyện

Một là, NSNN cấp huyện là công cụ huy động nguồn tài chính để đảo bảo thực hiện chức năng nhà nước ở địa phương:

Sự hoạt động của chính quyền địa phương trong các lĩnh vực chính trị, kinh

tế, xã hội luôn đòi hỏi phải có quỹ tài chính tập trung để phục vụ nhu cầu chi tiêu cho những mục đích xác định, quỹ tài chính tập trung đó chính là ngân sách huyện Mặc dù không lớn như ngân sách Trung ương, nhưng ngân sách huyện đã thể hiện vai trò nhất định trong việc thực hiện chức năng Nhà nước tại địa phương Trong các chức năng của Nhà nước, chức năng đảm bảo quốc phòng - an ninh đóng vai trò đặc biệt quan trọng Đây là công cụ quyền lực của Nhà nước nhằm bảo vệ ý chí của Nhà nước, tạo môi trường chính trị bền vững, an toàn để huyện phát triển

về mọi mặt trong cả mặt kinh tế lẫn xã hội

Hai là, NSNN cấp huyện là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội tại địa phương:

Nhà nước thực hiện vai trò này trong hoạt động thu chi NSNN, cụ thể trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội như sau:

- Về mặt kinh tế: NSNN cấp huyện có vai trò rất quan trọng trong việc định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh

doanh và chống độc quyền Thông qua các khoản chi kinh tế và chi cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế; đồng thời chính quyền cấp huyện có thể tạo điều kiện và hướng nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào những lĩnh vực, những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, ưu tiên những ngành mũi nhọn có khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Về mặt xã hội: Đầu tư của NSNN để thực hiện các chính sách xã hội:

Giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, chi đảm bảo xã hội nhằm giúp đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao hơn Việc đầu tư này nhằm khắc

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

phục và bù đắp khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường như thất nghiệp, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường

1.1.3 Đặc điểm của ngân sách cấp huyện

1.1.3.1 Đặc điểm về nguồn thu của NSNN cấp huyện

“Thu ngân sách huyện là quá trình tạo lập hình thành đóng vai trò quan trọng quyết định đến việc chi Để đảm bảo nguồn thu cần phải có chính sách thu hợp lý hiệu quả tập hợp các biện pháp nhằm huy động nguồn thu vào cho ngân sách” (Từ Thị Khuyên, 2010)

Thu ngân sách huyện bao gồm các loại sau:

Thứ nhất: các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh huyện và xã

phường thị trấn

Các khoản thu này gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt: là khoản thuế gián thu chỉ thu đối với một số sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà Nhà nước định hướng tiêu dùng áp dụng thuế suất cao nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt (trừ mặt hàng bia và xổ số kiến thiết) thu từ các DNNN chưa và đã cổ phần hoá; các DN có vốn đầu tư nước ngoài Thuế tài nguyên…

Thứ hai: “các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100% là thuế môn bài từ các doanh nghiệp hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh

Các khoản thu phí lệ phí từ hoạt động do các cơ quan cấp huyện quản lý thu sự nghiệp tiền cho thuê mặt đất mặt nước thu từ bán thanh lý tài sản do cấp huyện quản lý thu phạt thu khác ngân sách huyện ”

Thuế giá trị gia tăng thuế thu nhập doanh nghiệp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ kinh tế cá thể hộ gia đình Các khoản thu thuế phí lệ phí từ các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp Luật Hợp tác xã 2012 trên địa bàn các huyện (trừ thành phố)

Thuế nhà đất: là thuế thu hàng năm đối với nhà ở đất ở đất xây dựng công

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trình

Thuế chuyển quyền sử dụng đất: là khoản thu phát sinh khi chuyển quyền

sử dụng đất từ người này sang người khác

Thu tiền sử dụng đất khi cấp đất ở cho hộ dân cư trên địa bàn huyện : là

số tiền mà người sử dụng đất (hộ gia đình cá nhân ) phải nộp để sử dụng thửa đất đó có nhiều trường hợp được miễn tiền sử dụng đất

Thu khác thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các DNNN đã cổ phần hoá)

Lệ phí trước bạ: là một loại lệ phí mà người có tài sản phải nộp khi đăng

ký quyền sở hữu (trừ trước bạ nhà đất)

Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tiền thu về thanh lý tài sản của các cơ quan đơn vị cấp huyện quản lý

Thu đóng góp tự nguyện đóng góp ngân sách theo quy định để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do cấp huyện quản lý

Các khoản thu khác của ngân sách huyện theo quy định của pháp luật: thu từ bán tài sản thanh lý tài sản tài sản tịch thu của nhà nước thu phạt thu hồi các khoản chi năm trước các khoản thu khác còn lại

Thứ ba: Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh

Là khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới nhằm đảm bảo cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực hiện nhiệm

vụ KT-XH quốc phòng an ninh được giao và bổ sung có mục tiêu để chi cho những mục tiêu cụ thể

Thứ tư: Thu kết dư ngân sách huyện

“Đây là chênh lệch giữa tổng số thu ngân sách địa phương lớn hơn tổng số chi ngân sách địa phương; chi ngân sách bao gồm cả những khoản thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau”

Thứ năm:Thu chuyển nguồn ngân sách huyện

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

“Đây là khoản thu từ các khoản chi chuyển nguồn: là việc chuyển nguồn kinh phí năm trước sang năm sau để thực hiện các khoản chi đã được bố trí trong dự toán năm trước hoặc dự toán bổ sung nhưng đến hết thời gian chỉnh

lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong được cơ quan có thẩm quyền cho tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm sau và được hạch toán thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau”(Từ Thị Khuyên, 2010)

1.1.3.2 Đặc điểm về nhiệm vụ chi của NSNN cấp huyện

Chi ngân sách huyện là quá trình sử dụng ngân sách Nó ngược lại hoàn

toàn với quá trình thu nhưng lại chịu sự điều phối của quá trình thu “Chi ngân sách huyện là việc Nhà nước cấp huyện phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng của Nhà nước đáp ứng nhu cầu đời sống KT-XH theo các nguyên tắc nhất

định” (Từ Thị Khuyên, 2010)

Về chi ngân sách huyện bao gồm các khoản chi chủ yếu sau:

Thứ nhất: Chi đầu tư phát triển: “là quá trình sử dụng một phần vốn tiền

tệ đã tập trung vào NSNN để xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH phát triển sản xuất

và thực hiện dự trữ vật tư hàng hóa nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng nền kinh tế”.

Chi đầu tư phát triển có các đặc điểm sau:

Chi đầu tư phát triển của ngân sách là khoản chi tích lũy

Quy mô và cơ cấu chi đầu tư phát triển của NSNN không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển KT-XH của nhà nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân

Theo phân cấp chi đầu tư phát triển cấp huyện gồm:

“Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do địa phương quản lý theo các lĩnh vực

Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

công ích do nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật”

Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

Thứ hai: Chi thường xuyên:

Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo dạy nghề; sự nghiệp y tế; sự nghiệp văn hoá thông tin văn học nghệ thuật thể dục thể thao; phát thanh phát lại truyền hình; sự nghiệp môi trường các sự nghiệp khác do huyện quản lý; chi đảm bảo

xã hội; chi phục vụ công tác an ninh quốc phòng và chi quản lý Nhà nước của các cơ quan hành chính chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc huyện

cụ thể một số nhiệm vụ chi như sau: Chi cho công tác quốc phòng; Chi cho công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội địa phương; Các nhiệm vụ khác về công tác an ninh trật tự theo quy định của Chính phủ

Chi phục vụ quản lý Nhà nước của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam do huyện quản lý

Chi hỗ trợ cho các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật

Chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân Ban đại diện người cao tuổi theo qui định của pháp luật Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Thứ ba: Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới

Bổ sung cân đối chi thường xuyên ngân sách cấp xã và chi bổ sung có mục tiêu để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và chi bổ sung mục tiêu phục vụ mục tiêu xã hội theo quy định

Thứ tư: Chi chuyển nguồn ngân sách huyện

“Là việc chuyển nguồn kinh phí năm trước sang năm sau để thực hiện các

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

khoản chi đã được bố trí trong dự toán năm trước hoặc dự toán bổ sung nhưng đến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong được cho phép tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm sau”(Từ Thị Khuyên, 2010)

1.1.4 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện

NSNN cấp huyện thuộc về chính quyền cấp huyện nó thể hiện tiềm lực tài chính của chính quyền cấp huyện Tiềm lực đó phải được tương xứng với nền kinh tế của huyện phải đủ lớn mạnh để có thể đáp ứng được các nhiệm vụ chi phục vụ việc ổn định chính trị phát triển KT-XH của huyện

Quản lý NSNN cấp huyện là quản lý toàn bộ các khoản thu chi NSNN cấp huyện qua các khâu: Lập dự toán; chấp hành dự toán; quyết toán và kiểm tra, thanh tra NSNN huyện

1.1.4.1 Công tác lập dự toán ngân sách nhà nước cấp huyện

“Lập dự toán là khâu đầu tiên của chu trình quản lý NSNN quyết định nhiệm vụ và quy mô thu chi ngân sách trong một năm của ngân sách huyện cũng như của một đơn vị dự toán huyện Lập dự toán có tính chất quyết định đến chất lượng quản lý vì quản lý ngân sách trước hết là quản lý theo dự toán được duyệt” (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)

Dự toán ngân sách huyện phải bảo đảm cân đối theo nguyên tắc: thu bằng chi nếu thu thấp hơn chi thì ngân sách tỉnh sẽ bổ sung cân đối

“Dự toán ngân sách là một bản kế hoạch được đưa ra vào đầu năm ngân sách về nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách trong năm dự toán Lập dự toán ngân sách nhà nước là khâu đầu tiên và là giai đoạn khởi đầu cho chu trình quản

lý ngân sách Việc lập dự toán ngân sách là việc xây dựng và quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhằm giữ vai trò tiền đề cho các khâu tiếp theo của quá trình ngân sách”(Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)

Việc lập dự toán ngân sách nhà nước cấp huyện căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh của địa phương; phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của NS cấp huyện; các chính sách, chế độ thu

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ngân sách, định mức phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi ngân sách; tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp huyện năm hiện hành và các năm trước

Chu trình lập dự toán ngân sách cấp huyện như sau: ngân sách cấp xã lập

dự toán thu, chi NSNN năm sau gửi cơ quan tài chính địa phương Cơ quan tài chính huyện tổng hợp dự toán NS cấp xã và các đơn vị dự toán thuộc NS cấp huyện trình UBND huyện UBND huyện xem xét dự toán và phương án phân

bổ NS trình HĐND cùng cấp và gửi cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên Sau khi dự toán NS được HĐND cấp tỉnh thông qua, UBND cấp tỉnh quyết định phương án phân bổ NS cho NS cấp huyện UBND huyện lập phương án phân bổ NS trình HĐND cùng cấp thông qua Sau khi HĐND cấp huyện phê duyệt, UBND huyện giao dự toán cho các đơn vị dự toán và ngân sách cấp xã trước ngày 31 tháng 12 hàng năm

Trong quá trình lập dự toán cần đảm bảo các yêu cầu sau: Dự toán NS cấp huyện cần được tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư pháp triển; khi lập dự toán phải đảm bảo tổng thu

từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng chi thường xuyên Việc lập dự toán chi đầu tư phát triển phải căn cứ vào khả năng NS hàng năm, ưu tiên bố trí đủ đầu

tư phát triển phải căn cứ vào khả năng NS hàng năm, ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn phù hợp với tiến độ triển khai Dự toán phải được lập theo mục lục NSNN

và biểu mẫu theo đúng quy định của pháp luật

1.1.4.2 Công tác chấp hành dự toán ngân sách cấp huyện

Chấp hành ngân sách là một trong các khâu của quy trình NSNN Chấp hành ngân sách là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế - tài chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi trong dự toán ngân sách hàng năm của huyện thành hiện thực

Việc chấp hành NS cấp huyện được tuân thủ theo quy định của Luật NSNN, các văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành, Nghị quyết của HĐND tỉnh, dưới sự điều hành của UBND huyện và giám sát của HĐND cùng cấp

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

“Mục tiêu của chấp hành dự toán là trên cơ sở không ngừng bồi dưỡng phát triển nguồn thu tìm mọi biện pháp động viên khai thác đảm bảo đạt và vượt kế hoạch do tỉnh nghị quyết HĐND huyện giao đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính quyền cấp huyện đã được hoạch định trong dự toán chi và đảm bảo chi đầy đủ kịp thời phục vụ cho hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chương trình KT-XH đã được hoạch định trong năm kế hoạch sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả”(Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)

Sau khi ngân sách được phê chuẩn và năm ngân sách bắt đầu thì việc thực hiện ngân sách được triển khai Nhiệm vụ chấp hành ngân sách thuộc về tất cả các pháp nhân và thể nhân mà người điều hành là UBND huyện Phòng TC-KH là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện cụ thể hóa các nội dung trên

Về nguyên tắc, mọi khoản thu chi NS đều được thực hiện thông qua hệ thống KBNN Các khoản thu phải tập trung vào NSNN đầy đủ, chính xác và kịp thời Trên thực tế, vì lý do khách quan mà việc nộp trực tiếp vào KBNN gặp khó khăn, cơ quan thu có trách nhiệm giám sát, kiểm tra các khoản thu để đảm bảo các khoản thu này được thực hiện đầy đủ

“Đối với công tác chấp hành dự toán thu ngân sách: Các tổ chức cá nhân

có nghĩa vụ nộp đầy đủ đúng hạn các khoản thuế phí lệ phí và các khoản thu khác vào ngân sách theo quy định của pháp luật Trường hợp chậm nộp mà không được phép sẽ bị cưỡng chế thu nộp theo quy định của các luật pháp lệnh thuế và quy định tại Điều 46 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ”

Chi NS cấp huyện được thực hiện theo tiến độ thu NS và phương án điều hành của cơ quan tài chính cung cấp Mọi khoản chi được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật KBNN cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi theo đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức của nhà nước và dự toán được giao để cấp phát thanh toán

UBND huyện thực hiện quyền phân bổ và giao dự toán chi tiết theo bốn

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nhóm mục chi thanh toán cá nhân chi chuyên môn nghiệp vụ chi mua sắm sửa chữa và chi thường xuyên khác cho các đơn vị dự toán cấp dưới và cũng là cơ

sở cho KBNN thực hiện kiểm soát chi theo quy định Phòng TC-KH có trách nhiệm thẩm định phương án phân bổ của đơn vị dự toán cấp I

Nội dung và trách nhiệm tham mưu điều hành ngân sách: Cụ thể hóa dự toán cả năm do HĐND huyện giao làm cơ sở cho cơ quan thu Phòng TC-KH KBNN tổ chức thực hiện điều hành ngân sách chủ động điều hành trong năm

1.1.4.3 Công tác quyết toán ngân sách cấp huyện

Quyết toán ngân sách là tổng kết quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động của một năm ngân sách từ đó rút ra

ưu nhược điểm và bài học kinh nghiệm cần thiết trong việc quản lý ngân sách huyện cho những năm tiếp sau đó

Quyết toán NSNN cấp huyện phải thể hiện được tính tuân thủ trong việc thu, chi ngân sách, đồng thời quyết toán NSNN cấp huyện phải báo cáo được tính hiệu lực, hiệu quả của các khoản thu, chi ngân sách cấp huyện

“Quyết toán NSNN thực hiện theo phương thức cơ quan quản lý cấp trên thẩm tra, quyết toán thu chi của cơ quan tài chính cấp dưới Theo đó,

cơ quan tài chính cấp huyện (phòng tài chính – kế hoạch) thẩm tra, quyết toán NS cấp xã Đồng thời lập quyết toán thu chi NS cấp huyện; tổng hợp, lập quyết toán thu chi NS trên địa bàn (bao gồm quyết toán NS cấp xã và lập quyết toán NS cấp huyện) báo cáo UBND cấp huyện UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp phê duyệt quyết toán để trình cơ quan tài chính cấp tỉnh”(Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)

Phòng TC-KH huyện có trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán ngân sách thuộc phạm vi quản lý tổng hợp và lập báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn chi ngân sách địa phương do huyện quản lý theo Luật

Hiệu quả quản lý ngân sách huyện chính là kết quả sự tác động của các

cơ quan trong bộ máy của chính quyền đối với công tác quản lý thu chi ngân

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sách của huyện Sự tác động đó phải đảm bảo nhanh nhạy kịp thời đúng chế độ chính sách và đúng định hướng phát triển KT-XH

Trong bộ máy chính quyền thì cán bộ là cái gốc của mọi công việc công việc nào muốn thực hiện có kết quả tốt cũng đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ công chức viên chức và những người quản lý tổ chức thực hiện phải có năng lực tâm huyết và đạo đức nghề nghiệp Trong lĩnh vực quản lý tài chính càng đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ am hiểu tình hình KT-

XH của địa phương chủ trì phối hợp nhịp nhàng tham mưu đề xuất kịp thời để quản lý NSNN có hiệu quả

1.1.4.4 Công tác thanh tra kiểm tra giám sát ngân sách cấp huyện

“Mục đích của công tác kiểm tra, thanh tra là nhằm phòng ngừa, phát

hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện tham nhũng, lãng phí, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền góp phần nâng cao hiệu quả quản

lý, bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức kinh tế và cá nhân”(Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)

Thanh tra là phương thức bảo đảm trật tự, kỷ cương trong quản lý tài chính, ngân sách từ đó góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Với chức năng giám sát hoạt động của các đối tượng bị quản lý, bao gồm giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật, chức trách, nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà nước và công chức nhà nước; việc chấp hành chính sách, pháp luật của các tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác chịu sự quản lý của Nhà nước; thanh tra kịp thời phát hiện những sai phạm và có biện pháp xử lý Với chức năng, nhiệm vụ xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định hoặc hành vi hành chính của cán bộ, công chức nhà nước trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, cũng như trách nhiệm và quyền hạn được giao; kết luận

và xử lý kịp thời những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước, cán bộ,

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

công chức nhà nước góp phần bảo đảm trật tự kỷ cương trong quản lý, làm trong sạch bộ máy nhà nước

Việc thanh tra còn nhằm mở rộng và bảo đảm cho quyền dân chủ của nhân dân được thực thi một cách nghiêm minh Theo lý thuyết, quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, cho nên Nhà nước có nghĩa vụ bảo đảm, bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của mọi người dân, tạo mọi điều kiện cho họ thực hiện các quyền về dân chủ - chính trị của mình như: quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quyền tự do lập hội, tự do ngôn luận, quyền khiếu nại, tố cáo Mặt khác, việc xem xét, kết luận và kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo, các

tổ chức Thanh tra giúp Đảng và Nhà nước phát hiện kịp thời những vi phạm của cán bộ, công chức, loại trừ những biểu hiện quan liêu, cửa quyền, mất dân chủ, thiếu công bằng, xa rời lợi ích của nhân dân, từ đó có các biện pháp xử lý, khắc phục, góp phần xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước Bên cạnh đó, hoạt động Thanh tra còn nhằm tìm ra những sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý tài chính, phát hiện những nội dung chưa phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan, từ đó có các biện pháp sửa đổi, bổ sung, khắc phục kịp thời có ý

nghĩa tích cực trong việc củng cố trật tự, kỷ cương, hoàn thiện cơ chế quản lý

“Công tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về lĩnh

vực tài chính của các cơ quan đơn vị dự toán ngân sách huyện và UBND các

xã thị trấn được Phòng TC-KH thực hiện thông qua việc kiểm tra báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính đơn vị

sự nghiệp tổ chức được ngân sách hỗ trợ và ngân sách các cấp hoặc do Thanh tra Nhà nước tổ chức thanh tra theo chuyên đề hàng năm hoặc thanh tra đột

xuất khi có dấu hiệu vi phạm”(Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)

Sau khi kết thúc thanh tra kiểm tra các cơ quan chức năng theo dõi đôn đốc kiểm tra các cơ quan tổ chức và cá nhân thực hiện kết luận kiến nghị theo nội dung biên bản các quyết định xử lý sau thanh tra kiểm tra

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý NSNN cấp huyện

NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động KT-XH, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước nói chung và huyện nói riêng Vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ

nền KT-XH

1.1.5.1 Điều kiện kinh tế - xã hội

Cơ chế quản lý tài chính: tạo hành lang pháp lý, giúp cho quá trình hình thành, tạo lập sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ tất cả các lĩnh vực ngân sách phải đảm bảo, là công cụ điều phối các nguồn lực, đảm bảo hài hòa, cân đối và công bằng, hợp lý trong công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý ngân sách nói riêng, giúp thực hiện nguyên tắc thu đúng và đầy đủ, chi tiêu tiết kiệm, hạn chế tình trạng sử dụng ngân sách lãng phí, thất thoát, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách

Điều kiện kinh tế xã hội: NSNN là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế xã hội, do vậy nó luôn chịu sự tác động của các yếu tố đó, cũng như các chính sách kinh tế - xã hội và cơ chế quản lý tương ứng, cụ thể:

Về kinh tế: Như chúng ta biết, kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính

và ngược lại các nguồn lực tài chính cũng tác động mạnh mẽ đối với quá trình đầu tư phát triển và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý trong quá trình hiện đại hóa nền kinh tế Kinh tế ổn định, tăng trưởng và phát triển bền vững là cơ sở đảm bảo vững chắc của nền tài chính, mà trong đó NSNN là khâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia Kinh tế càng phát triển nền tài chính càng ổn định và phát triển, thì vai trò của NSNN càng ngày càng được nâng cao, thông qua các chính sách tài khóa, thực hiện việc phân bố nguồn lực cho phát triển kinh tế và ổn định xã hội Hai yếu tố này luôn vận động trong mối quan hệ hữu cơ

Về xã hội: Xã hội ổn định bởi chế độ chính trị ổn định Sự ổn định về chính trị - xã hội là cơ sở để động viên mọi nguồn lực và nguồn tài nguyên quốc

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

gia cho sự phát triển Mặt khác, chính trị - xã hội cũng hình thành nên môi trường và điều kiện để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như tăng trưởng các nguồn lực tài chính Sự

ổn định chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay đang là nhân tố tác động tích cực để kinh tế Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế những năm 2008 - 2011

và mở ra những cơ hội và điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu

1.1.5.2 Cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý nói chung là tổng thể phương pháp, hình thức tác động lên một hệ thống, liên kết phối hợp hành động giữa các thành viên trong hệ thống nhằm đạt mục tiêu của quản lý trong một giai đoạn nhất định Cơ chế quản lý tài chính bao gồm những nội dung như: Hệ thống các văn bản về chính sách pháp quy tài chính, các hình thức, phương pháp tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ, phân phối các nguồn tài chính

Cơ chế quản lý tài chính tạo hành lang pháp lý, giúp cho quá trình hình thành, tạo lập, sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ tất cả các lĩnh vực ngân sách phải đảm bảo, là công cụ điều phối các nguồn lực, đảm bảo hài hoà, cân đối và công bằng hợp lý trong công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý ngân sách nói riêng, giúp thực hiện nguyên tắc thu đúng và đầy đủ, chi tiêu tiết kiệm, hạn chế tình trạng sử dụng lãng phí, thất thoát, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách, cơ chế quản lý tài chính giúp việc tổ chức bộ máy, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho bộ máy đó hoàn thành tốt nhiệm vụ (Huỳnh Thị Cẩm Liên, 2011)

1.1.5.3 Phân cấp quản lý ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước

Phân cấp quản lý NSNN là xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền Nhà nước các cấp trong việc quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu, chi của ngân sách Phân cấp quản lý NSNN là cách tốt nhất để gắn các hoạt động của NSNN với các hoạt động KT-XH ở từng địa phương

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

một cách cụ thể nhằm tạo và nâng cao tính tự chủ của từng địa phương với mục tiêu tập trung đầy đủ, kịp thời, đúng chính sách, đúng chế độ các nguồn tài chính quốc gia và phân phối, sử dụng công bằng, hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao phục vụ các mục tiêu được hoạch định phù hợp từng địa phương

Phân cấp là phân định nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp ngân sách góp phần khuyến khích chính quyền cấp huyện và xã thường xuyên quan tâm đến việc chăm lo bồi dưỡng, khai thác triệt để các nguồn thu để đáp ứng một cách tốt nhất nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương, đồng thời đóng góp ngày càng nhiều cho NSNN hoặc phấn đấu giảm dần sự hỗ trợ của ngân sách cấp trên, góp phần giảm bội chi NSNN, đẩy lùi lạm phát và các hiện tượng tiêu cực khác.(Huỳnh Thị Cẩm Liên, 2011)

Phân cấp quản lý ngân sách đúng đắn và hợp lý không chỉ tăng được tính chủ động, tự chủ của địa phương, đảm bảo tài chính cho việc duy trì, phát triển hoạt động của các cấp chính quyền địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế của từng vùng, từng địa phương trong cả nước, điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấp chính quyền cũng như mối quan hệ giữa các cấp ngân sách được tốt hơn

1.1.5.4 Nhận thức của địa phương về tầm quan trọng và trách nhiệm trong công tác quản lý ngân sách cấp huyện

Để tham gia chỉ đạo điều hành và quản lý ngân sách, lãnh đạo địa phương phải nắm vững các yêu cầu và nguyên tắc quản lý NSNN và hiểu rõ nguồn gốc của ngân sách huyện và tại sao ngân sách huyện phải được quản lý đầy đủ ở tất

cả các khâu: Lập dự toán ngân sách, chấp hành, quyết toán ngân sách và kiểm tra, thanh tra ngân sách

Lãnh đạo địa phương phải nắm vững vai trò đặc điểm của ngân sách địa phương mình Đặc biệt là ảnh hưởng của các nhân tố như các chính sách vĩ mô

về tài chính tiền tệ, ảnh hưởng của kinh tế thị trường, các nhân tố và ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách, đối tượng thu NSNN, yêu cầu của Nhà nước

về đảm bảo chi ngân sách, các đối tượng được thụ hưởng từ ngân sách

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Lãnh đạo chính quyền cấp huyện ở mỗi địa phương cần phải tìm ra những giải pháp phù hợp, phải sử dụng những công cụ, chính sách tác động một cách linh hoạt, sắc bén, có trọng điểm, có mục tiêu và phương hướng rõ ràng để động viên mọi nguồn lực xã hội, kích thích sự sáng tạo, trọng dụng tài năng nhằm kích thích mọi động lực phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nói riêng và

cả nước nói chung

1.1.5.5 Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện

Cần xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy tham mưu giúp việc, phù hợp với thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ được chính phủ quy định Tổ chức bộ máy tinh gọn và chất lượng nguồn nhân lực cao luôn là mục tiêu cần hướng tới

Con người là nhân tố quan trọng cho sự phát triển Cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực thông qua việc tăng cường đầu tư cho giáo dục – đào tạo và nghiên cứu sắp xếp bộ máy tổ chức đảm bảo tinh gọn, hiệu quả

Có thể nói quản lý là sản phẩm của và do con người tạo ra nhằm hướng hoạt động đến mục tiêu định sẵn, cũng chính con người là nhân tố trung tâm của quản lý, vì vậy con người quyết định sự thành công cũng như quyết định công tác quản lý Trình độ của bộ máy quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến việc đề

ra biện pháp quản lý

Tổ chức quản lý ngân sách huyện, chính quyền các cấp đều tổ chức bộ máy tham mưu giúp việc phù hợp với thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ được

cơ quan có thẩm quyền quy định Mỗi cơ quan, đơn vị lại có mô hình tổ chức

bộ máy và cán bộ riêng để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình Tuy vậy hiệu quả hoạt động và chất lượng cán bộ của từng cơ quan đơn

vị có tác động rất lớn tới chất lượng quản lý cả trong lĩnh vực KT-XH và ngân sách (Huỳnh Thị Cẩm Liên, 2011)

1.1.5.6 Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý ngân sách cấp huyện

Để thực hiện chức năng quản lý NSNN theo nhiệm vụ được giao, các

cơ quan quản lý ngân sách ở huyện cần phải có những thông tin cơ bản cần

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thiết và sự kết nối tích hợp các thông tin theo yêu cầu quản lý Trong xu thế phát triển khoa học công nghệ của thời đại mới, việc sử dụng công nghệ thông tin đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực Để nâng cao hiệu quả hoạt động, cần đẩy mạnh tiến độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý NSNN; triển khai ứng dụng các phần mềm, các tiến bộ của công nghệ thông tin trong quản

lý NSNN, phối hợp quản lý thu, thực hiện kiểm soát chi, quản lý dự toán NSNN, thực hiện thanh toán điện tử,…Vì vậy việc thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ trong quản lý ngân sách là nhiệm vụ của địa phương và có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý ngân sách

1.1.5.7 Hệ thống kiểm soát, thanh tra

Mục đích của việc thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát là nhằm phòng ngừa phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện tham nhũng lãng phí; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tốt tích cực; bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà nước; của các đơn vị, tổ chức kinh tế

và các cá nhân Đây là nhân tố có tác động lớn đến tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nói chung và của công tác quản lý NSNN nói riêng Nội dung, phạm vi và đối tượng của công tác kiểm tra, thanh tra đối với các hoạt động của NSNN rất đa dạng Việc kiểm tra, thanh tra có thể được tiến hành với tất cả các khâu hoặc các lĩnh vực hoạt động của NSNN từ khâu lập, chấp hành và quyết toán NSNN đến các đơn vị có liên quan tới thực hiện thu hoặc thụ hưởng kinh phí từ NSNN Cấp độ kiểm tra, thanh tra cũng đa dạng: kiểm tra, thanh tra của chính phủ; kiểm tra, thanh tra chuyên ngành; kiểm tra, thanh tra nội

bộ…(Huỳnh Thị Cẩm Liên, 2011)

Qua những nhân tố đã nêu trên, ta thấy công tác quản lý ngân sách huyện chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, với mức độ khác nhau Điều cơ bản là thấy được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố có thể lựa chọn giải pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu quản lý ngân sách huyện được hoàn thiện hơn

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương trong nước và bài học rút

ra cho huyện Lục Ngạn

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý NS trên đia bàn huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên

“Huyện Mỹ Hào là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Hưng Yên, phía Bắc giáp huyện Văn Lâm phía Nam giáp huyện Ân Thi phía Đông giáp 2 huyện Cẩm Giàng và Bình Giang (tỉnh Hải Dương) phía Tây giáp huyện Yên Mỹ Diện tích tự nhiên của Mỹ Hào là 7.910 ha với gần 20 km đường 5 chạy qua -

là con đường huyết mạch nối với thủ đô Hà Nội Hải Dương Hải Phòng Quảng Ninh Toàn huyện có 12 xã và 2 thị trấn Cơ cấu kinh tế được xác định là: công nghiệp - dịch vụ - nông lâm nghiệp” (Quốc Hội, 2015)

Công tác quản lý thu thuế phí và lệ phí được thực hiện như sau: trên cơ

sở đề án ủy nhiệm thu được UBND tỉnh phê duyệt chi cục thuế thực hiện quản

lý thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh đối với các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh có doanh thu lớn thuế chuyển quyền sử dụng đất thu tiền thuê đất thu cấp quyền sử dụng đất lệ phí trước bạ cấp xã tổ chức thu thuế nhà đất môn bài thuế công thương nghiệp đối với hộ kinh doanh người trực tiếp thực hiện ủy nhiệm thu và xã được trích tỷ lệ hoa hồng ủy nhiệm thu từ kinh phí của Chi cục thuế

“Công tác quản lý chi thường xuyên: đã tiến hành khoán biên chế và khoản chi hành chính nên đơn vị dự toán đã chủ động trong sử dụng kinh phí được ngân sách cấp sắp xếp bộ máy bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ và tăng thu nhập cho cán bộ công chức Thực hiện nghiêm túc việc công khai ngân sách các cấp nhất là các quỹ nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng

Việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cũng như tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách được thực hiện ổn định trong 5 năm từ 2014 đến năm 2018 đã từng bước nâng các được tính chủ động và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong điều hành ngân sách tăng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Để đạt được những kết quả nêu trên là do huyện có những biện pháp hiệu quả trong quản lý ngân sách như sau:

Một là sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của Tỉnh ủy HĐND UBND tỉnh Hưng

Yên và sự quyết tâm nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của UBND huyện Mỹ Hào và các phòng ban chuyên môn

Hai là Thị Ủy HĐND UBND huyện xác định rõ NSNN là công cụ hết

sức quan trọng trong quản lý điều hành kinh tế - xã hội nên trong công tác thu

NS đã tập trung lãnh đạo chỉ đạo quyết liệt ngay từ đầu năm các ngành các cấp nhất là Chi cục Thuế đã tham mưu tích cực và tổ chức triển khai thực hiện tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ thu NS Trong công tác chi NS thị xã có nhiều tiến bộ trong việc quản lý điều hành kiểm soát chi NS và tranh thủ mọi nguồn kinh phí

để cân đối NS

Ba là công tác thu thuế đã được các cấp ủy chính quyền các xã thị trấn

và các ngành thường xuyên quan tâm phối kết hợp chặt chẽ công tác tuyên truyền chính sách thuế đã triển khai tích cực và rộng rãi trong nhân dân phong trào thu ngân sách đã được các cấp các ngành phát động và duy trì thường xuyên Cải tiến công tác thu thuế ứng dụng công nghệ trong quản lý thu nhiều doanh nghiệp trên địa bàn triển khai công tác thu thuế với sự tham gia của các ngân hàng thương mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng nộp thuế

Bốn là trách nhiệm thủ trưởng các sở ban ngành và lãnh đạo địa phương

trong quản lý NSNN được nâng cao Thủ trưởng các đơn vị dự toán từng bước chủ động sử dụng kinh phí hiệu quả nâng cao vai trò trách nhiệm trong lập và

sử dụng NSNN

Năm là NSNN từng bước đã gắn với mục tiêu phát triển KT-XH Trong

phân bổ dự toán NS đã quan tâm đến những lĩnh vực có tính chiến lược như cơ

sở hạ tầng giao thông các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp các chương trình mục tiêu nhằm thúc đẩy kinh tế nâng cao đời sống của nhân dân

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý NS trên đia bàn huyện Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

Từ khi Luật NSNN được sửa đổi bổ sung về đẩy mạnh phân cấp tăng nguồn lực cho địa phương và đơn vị khai thác nội lực nâng cao hiệu quả tiết kiệm giảm bớt thủ tục hành chính Thành phố Vĩnh Yên tổ chức thực hiện khá tốt công tác quản lý NSNN huyện đáp ứng được các hoạt động phát triển KT-

XH trên địa bàn

Khi được UBND thành phố giao dự toán các cơ quan tham mưu của thành phố có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý ngân sách huyện Qua nghiên cứu thảo luận giữa UBND Thành phố chi cục thuế có sự lãnh đạo điều hành của Thành uỷ thành phố quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định Đây là cách làm mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm chi lương vì Hội đồng do cán bộ công chức của các cơ quan thuộc Thành phố và

xã làm công tác kiêm nhiệm do đó công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở được thuận lợi hàng năm đều thu đạt và vượt dự toán Bên cạnh đó công tác quy hoạch khu dân cư tập trung tạo tiền để phát triển kinh tế tập trung trên địa bàn Thành phố

“Công tác chấp hành dự toán thu ngân sách: Thực hiện chủ trương của Tổng cục Thuế và sự chỉ đạo của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về thí điểm uỷ nhiệm thu thuế cho UBND phường Chi cục thuế Thành Phố đã triển khai tổ chức thực hiện từ năm 2008 đến nay đã có 7 phường 02 xã của thành phố được

uỷ nhiệm một số các khoản thu cho các phường xã Kết quả bước đầu cho thấy các xã được uỷ nhiệm thu thuế đều hoàn thành vượt mức kế hoạch thu riêng năm 2018 hầu hết các xã thị trấn đều tăng thu so với cùng kỳ năm 2017 về số

hộ và số thuế thực thu từ 15 đến 20% Chi cục thuế thành phố Vĩnh Yên đã

sơ kết công tác uỷ nhiệm thu thuế cho cấp xã bước đầu rút ra một số kinh nghiệm Việc quan trọng là làm tốt công tác tuyên truyền có kế hoạch theo trình

tự phổ biến chủ trương uỷ nhiệm thu thuế hợp đồng tuyển chọn bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ đảm nhiệm Cùng với phân cấp điều tiết nguồn thu cho

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ngân sách xã làm cho cấp uỷ chính quyền đoàn thể quán triệt coi công tác thuế thực sự là trách nhiệm và quyền lợi thiết thực của xã không còn tình trạng chính quyền đứng ngoài cuộc thậm chí có nơi phóng tay xin ngân sách cấp trên miễn giảm thuế tuỳ tiện hoặc hạ mức thuế để ban ơn cho dân Nay mọi nguồn thu đã được cân đối vào ngân sách phường miễn giảm sai bỏ sót nguồn thu là tự cắt vào ngân quỹ của phường mình từ đó chính quyền phường có trách nhiệm cao hơn tăng cường quản lý thu đúng thu đủ Tất cả các xã đều thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở UBND phát trên đài truyền thanh phường về số hộ kinh doanh mức thuế để dân biết Coi đó là tiêu chuẩn thi đua ghi nhận khen hưởng danh hiệu đơn vị thôn xóm đoàn thể và gia đình văn hoá Nhờ có dân chủ công khai mà dân đã phát hiện không ít các hộ kinh doanh buôn bán vận tải chủ thầu xây dựng các hộ chuyển quyền sử dụng nhà đất dây dưa trốn thuế để xã có biện pháp truy thu được số thuế đáng kể Thể hiện sức mạnh của dân khi được phát động vào cuộc đấu tranh đảm bảo thực hiện công bằng xã hội

Từ kinh nghiệm quản lý NSNN của huyện Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có thể rút ra bài học kinh nghiệm quản lý NS cấp huyện như sau:

Thứ nhất, cần quản lý chặt chẽ các khoản thu phát sinh trên địa bàn, các địa phương phối hợp để quản lý các nguồn thu vãng lại

Thứ hai, tuyên truyền phổ biến cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân nhận thấy được quyền và nghĩa vụ tài chính với NSNN, tự giác kê khai nộp thuế

Thứ ba, các cấp uỷ chính quyền đoàn thể quán triệt coi công tác thuế thực

sự là trách nhiệm và quyền lợi thiết thực của địa phương

Thứ tư, thực hiện niêm yết công khai số hộ kinh doanh trên địa bàn để thu đúng, thu đủ nguồn thuế

1.2.1.3 Kinh nghiệm quản lý NS trên đia bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

Quế Võ đã bước đầu phân định rõ trách nhiệm quyền hạn của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân các cấp, của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, đơn

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

vị trong lĩnh vực ngân sách như: việc quyết định phân bổ dự toán ngân sách và phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân, trách nhiệm của các cấp các ngành và đơn vị trong tổ chức quản lý khai thác nguồn thu và sử dụng tiết kiệm hiệu quả ngân sách được giao

Huyện đã có quy định về quản lý và điều hành ngân sách địa phương đúng luật và sáng tạo Hàng năm đều có hướng dẫn cụ thể để điều hành ngân sách chặt chẽ sớm có quy định khoán thu chi NS theo dự toán cho một số đơn

vị dự toán có chế độ khuyến khích thưởng vượt thu NS huyện đã mạnh dạn quyết định nhiều chủ trương thể chế hoá thành các quy định về NS nhằm phát triển kinh tế xã hội như hỗ trợ đầu tư nâng cấp xây dựng đường giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trợ giá cây con giống để giúp nông dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi có hiệu quả hỗ trợ khi ứng dụng kỹ thuật vào nông nghiệp các chính sách về khuyến nông thu hút đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh; các chính sách về đào tạo thu hút và sử dụng nhân tài đào tạo lại cán bộ cũng như các chính sách xã hội

xoá đói giảm nghèo

“Huyện đã xây dựng được đội ngũ, tổ chức cán bộ ngày càng được kiện toàn Các nhân viên không ngừng rèn luyện, học tập, tìm tòi để nâng cao chất lượng công tác Huyện đã tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị, đã tạo điều kiện môi trường thuận lợi để cán bộ không ngừng lớn mạnh về đạo đức, tác phong, củng cố quan điểm lập trường kiên định Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, coi trọng công tác thi đua khen thưởng là một nội dung, một biện pháp hữu hiệu để tổ chức phong trào quần chúng trong toàn ngành phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Trong những năm qua, UBND Huyện đã tập trung chỉ đạo các phòng, ban, ngành thực hiện dự toán ngân sách bám sát mục tiêu và Nghị Quyết của Huyện ủy, HĐND cũng như chỉ đạo của UBND tỉnh Bắc Ninh về công tác quản lý thu, chi Ngân sách Kết quả thu NSNN trên địa bàn đạt khá và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Tổng thu NSNN trên địa bàn 2013 đạt là 53.498

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

triệu đồng đạt 204,22% so với dự kiến tỉnh giao và đạt 86,02% so với dự toán Huyện và bằng 62,87% cùng kì năm trước Đặc biệt là thu thuế ngoài Quốc doanh, thuế nhà đất, và tiền thuê đất đạt kết quả cao; UBND huyện đã chỉ đạo các phòng, ban phối hợp với Chi cục thuế chủ động thực hiện các biện pháp tăng cường thu, chống thất thu và tồn đọng thuế

Về chi Ngân sách, các khoản chi ngân sách hầu như đều tăng so với năm trước, kể cả chi trong cân đối và chi mục tiêu của tỉnh Năm 2013 tổng chi ngân sách huyện ước thực hiện là 129.006,762.triệu đồng đạt 93,56% so với dự toán năm và bằng 96,80% so với cùng kỳ năm trước Trong đó chi theo dự toán giao trong cân đối là: 111.608,807 triệu đồng đạt 92,07% dự toán bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển: 9.395 triệu đồng đạt 103,31%

- Chi sự nghiệp kinh tế 4.576,981 triệu đồng đạt 89,80% dự toán Nguyên nhân là do điều chỉnh chi ở sự nghiệp giao thông và sự nghiệp kiến thiết thị chính lên chi cho đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.2 Bài học rút ra cho huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về NSNN và những yêu cầu cơ bản về quản lý NSNN huyện có thể rút ra một số kinh nghiệm có ý nghĩa tham khảo vận dụng vào việc quản lý NSNN ở một số huyện như sau:

Một là huyện cần tuân thủ và thực hiện quản lý NSNN theo luật và các

văn bản hướng dẫn; cần được tổ chức chặt chẽ chú trọng tất cả các khâu trong đó đặc biệt là khâu giám sát Tăng cường nguồn lực nhân lực lựa chọn nhân sự tốt cho khâu này Bên cạnh đó cần quản lý chặt chẽ các khoản thu phát sinh trên địa bàn các địa phương phối hợp để quản lý các nguồn thu vãng lai

Hai là luôn gắn NSNN với mục tiêu phát triển KT-XH của huyện cũng

như của tỉnh Trong phân bổ dự toán NS cần quan tâm đến những lĩnh vực có tính chiến lược như cơ sở hạ tầng giao thông, các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp, các chương trình mục tiêu nhằm thúc đẩy kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân

Ngày đăng: 14/02/2020, 10:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w