(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước địa bàn thành phố Bắc Ninh
Trang 1
LÊ VĂN QUÂN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2
LÊ VĂN QUÂN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Thị Mỹ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả
Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 01 năm 2019
Học viên thực hiện
Lê Văn Quân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý - Luật Kinh tế, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và những định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Ngô Thị Mỹ đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 01 năm 2019
Học viên thực hiện
Lê Văn Quân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp của Luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1.2 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN 8
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 11
1.1.4 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 15
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 22
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 26
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một số địa phương trong nước 26
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Bắc Ninh 31
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 34
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36
2.3.1 Các chỉ tiêu chung 36
2.3.2 Các chỉ tiêu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 37
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH 40
3.1 Khái quát vài nét cơ bản về thành phố Bắc Ninh 40
3.1.1 Về vị trí địa lý và đơn vị hành chính 40
3.1.2 Về dân số 40
3.1.3 Về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế 40
3.1.4 Về văn hóa, xã hội 42
3.2 Kết quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 42
3.2.1 Về quy mô dự án đầu tư XDCB từ NSNN 42
3.2.2 Về cơ cấu đầu tư 44
3.3 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 45
3.3.1 Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN 45
3.3.2 Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 49
3.3.3 Công tác tạm ứng, thanh toán (giải ngân) và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 51
3.3.4 Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 57
3.3.5 Công tác giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 61
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 66
3.4.1 Năng lực của cán bộ quản lý 66
Trang 73.4.2 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng 67
3.4.3 Các chính sách của Trung ương và địa phương 70
3.5 Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 71
3.5.1 Những kết quả đạt được 71
3.5.2 Những khó khăn, hạn chế 72
3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 75
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH 78
4.1 Định hướng và mục tiêu trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Bắc Ninh 78
4.1.1 Định hướng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Bắc Ninh 78
4.1.2 Mục tiêu trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Bắc Ninh 80
4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 81
4.2.1 Giải pháp đối với công tác quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản 81
4.2.2 Giải pháp đối với công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 82
4.2.3 Giải pháp đối với công tác phê duyệt kế hoạch đấu thầu tại thành phố Bắc Ninh 84
4.2.4 Giải pháp đối với công tác thanh toán, giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN 84
4.2.5 Giải pháp đối với công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản 85
4.3 Một số kiến nghị 87
Trang 84.3.1 Đối với Nhà nước 87
4.3.2 Đối với tỉnh Bắc Ninh 88
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 92
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: GTSX và GTSX bình quân đầu người của thành phố Bắc
Ninh giai đoạn 2015-2017 41 Bảng 3.2: Số lượng dự án, công trình đầu tư XDCB từ NSNN trên
địa bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 43 Bảng 3.3: Số lượng dự án, công trình đầu tư XDCB từ NSNN của
thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 chia theo các lĩnh vực 44 Bảng 3.4: Tổng hợp dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN của thành
phố Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 46 Bảng 3.5: Tình hình phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa
bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 47 Bảng 3.6 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác lập kế hoạch giao
vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại thành Phố Bắc Ninh 48 Bảng 3.7 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác cấp phát vốn đầu
tư XDCB từ NSNN tại thành phố Bắc Ninh 51 Bảng 3.8 Kết quả thanh toán vốn xây dựng cơ bản theo lĩnh vực
trong năm 2017 54 Bảng 3.9 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác thanh toán và kiểm
soát vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại thành Phố Bắc Ninh 55 Bảng 3.10 Đánh giá của nhà thầu về công tác thanh toán và kiểm soát
vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại thành Phố Bắc Ninh 56 Bảng 3.11: Kết quả thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 58 Bảng 3.12 Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác quyết toán vốn
đầu tư XDCB từ NSNN tại thành Phố Bắc Ninh 60 Bảng 3.13 Đánh giá của nhà thầu về công tác quyết toán vốn đầu tư
XDCB từ NSNN tại thành Phố Bắc Ninh 61
Trang 11Bảng 3.14 Một số công trình phát hiện vi phạm khi thanh tra, kiểm tra
từ năm 2015-2017 trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 62 Bảng 3.15 Đánh giá của nhà thầu về công tác giám sát, thanh tra vốn
đầu tư XDCB từ NSNN tại thành Phố Bắc Ninh 65 Bảng 3.16 Cơ cấu trình độ chuyên môn của cán bộ thuộc Ban QLDA
xây dựng thành phố Bắc Ninh năm 2018 66 Bảng 3.17 Đánh giá của nhà thầu về năng lực của cán bộ của Ban
quản lý dự án 67
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 12 Hình 1.2 Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước 25 Hình 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế của thành phố Bắc Ninh 42 Hình 3.2 Số lượng công trình đầu tư XDCB từ NSNN chưa quyết
toán phân theo lĩnh vực trong giai đoạn 2015-2017 59
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh CNH, HĐH trong cả nước cũng như trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, nhu cầu, quy mô và hình thức vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) ngày càng tăng, đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước (NSNN)
Quản lý vốn đầu tư XDCB là lĩnh vực tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan, đơn vị tham gia quản lý và thực hiện, do đó cần có sự chỉ đạo sâu sát của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và
sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều cơ quan để quản lý đầu tư XDCB, quản lý vốn đầu tư XDCB có hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát Khi thực hiện quản
lý vốn đầu tư XDCB các ngành, các cơ quan quản lý về đầu tư XDCB sẽ xác định được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cần phải phối hợp với
cơ quan nào trong thực hiện, tránh chồng chéo, đảm bảo vốn đầu tư đạt hiệu quả cao hơn
Thành phố Bắc Ninh là trực thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Bắc, cách Thủ Đô Hà Nội 30 km Hiện Thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh, Thành phố Bắc Ninh là một trong 10 đô thị sạch năm 2009 GRDP bình quân đầu người Thành phố Bắc Ninh năm 2017 đạt 6.000 USD/năm
Trong những năm vừa qua Thành phố Bắc Ninh đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế, xã hội nói chung và đầu tư XDCB nói riêng Hệ thống cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, số dự án, nguồn vốn và lượng vốn đầu tư XDCB tăng lên qua các năm và góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao mức sống của người dân, đóng góp vào tốc
độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh cao và ổn định
Trang 14Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã có nhiều kết quả trên các mặt: tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện cơ chế, chính sách quản lý vốn Nhờ đó, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn được nâng lên, hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn được kiểm soát tốt hơn, góp phần phát huy vai trò của nguồn lực tài chính này thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội ở địa phương
Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu đạt được, hiện còn không ít hạn chế trở ngại trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên một số mặt từ khâu Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội đến khâu lập và phân bổ kế hoạch vốn, cấp phát, thanh toán, quyết toán và kiểm tra, kiểm soát Những hạn chế này đã phần nào làm giảm vai trò của nguồn lực tài chính này đối với phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này
có cả từ phía chủ quan các chủ thể quản lý vốn NSNN, nhưng cũng do từ phía
cơ chế, chính sách và môi trường hoạt động nói chung
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh” nhằm
làm rõ thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, chỉ
ra những khó khăn, hạn chế để đề xuất một số giải pháp phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong những năm tới
Trang 15- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- Về thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu để phân tích, đánh giá trong giai đoạn 2015-2017 Các giải pháp được đề xuất đến năm 2022
- Về nội dung: Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, bao gồm (i) Lập và giao kế hoạch vốn đầu
tư XDCB từ NSNN, (ii) Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN, (iii) Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN, (iv) Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN, (v) Công tác giám sát, thanh tra quản lý vốn
đầu tư XDCB từ NSNN
4 Đóng góp của Luận văn
- Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hoàn thiện các vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Về mặt thực tiễn:
+ Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Trang 16+ Luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản có tính khả thi nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong thời gian tới
+ Ngoài ra, luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, các học viên cao học và sinh viên thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu
tư XDCB từ NSNN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương (2007) có định nghĩa
về đầu tư như sau: “Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó” [9]
Như vậy, mục tiêu của mọi đầu tư là đạt được những kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường học), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật, quản lý…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) và kết quả các hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định
Như vậy, có thể hiểu đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với
chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phần của đầu tư phát triển, đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản
Trang 18cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của nền kinh tế Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế- xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau
Các công trình đầu tư XDCB hướng đến là công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, cầu cảng, xây dựng nhà cửa, công sở, nhà máy phục vụ sản xuất phát triển kinh tế; các công trình phúc lợi xã hội như nhà văn hóa, công viên, rạp chiếu…phục vụ phát triển xã hội Như vậy, XDCB có đặc thù riêng
đó là lợi nhuận của nó phục vụ cho mọi người, mọi ngành trong xã hội, nguồn vốn đầu tư lớn cần có sự đầu tư của nhà nước
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Loại hình đầu tư xây dựng cơ bản thường đem lại kết quả không chỉ cho người đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của người chủ đầu tư mà của cả nền kinh tế, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn đầu tư, vì thế ngoài những đặc điểm chung nêu trên, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản còn có các đặc điểm riêng biệt sau:
- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện ở thời gian thực hiện đầu tư (thời gian xây dựng công trình của
dự án), thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
- Trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài; nên các yếu tố kinh tế, chính trị, tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường hết khi lập dự án
- Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm năm và tồn tại lâu dài như Vạn lý trường thành, kim tự tháp cổ Ai Cập… điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản có tính cố định; gắn liền với đất đai, nơi sản xuất và sử dụng Sản phẩm đầu tư sau khi xây dựng xong cố định
Trang 19tại một chỗ, các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay nơi mà nó dược xây dựng nên
- Quá trình tiến hành hoạt đồng đầu tư gắn liền với quá trình sản xuất, công việc thường tiến hành ngoài trời và ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên Trong hoạt đồng đầu tư xây dựng cơ bản, nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định, dẫn tới thời gian ngừng việc nhiều, chờ đợi, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm lý tạm bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ, công nhân ở công trường
- Giá bán của sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản được định trước khi chế tạo sản phẩm, tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực tế cảu mình thông qua công tác lựa chọn nhà thầu bằng cách đấu thầu hoặc chỉ định thầu
Ngoài những đặc điểm trên thì có những đặc điểm: Quy mô vốn đầu tư lớn, khả năng thu hồi vốn thấp, nguồn vốn để thực hiện đầu tư là do NSNN vấp phát trực tiếp, việc quản lý vốn đầu tư rất khó khan, dễ bị thất thoát lãng phí
1.1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB trước hết cũng là hoạt động đầu tư, nên đầu tư XDCB cũng mang đầy đủ những vai trò chung của hoạt động đầu tư, cụ thể như sau:
- Đầu tư XDCB ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư vào XDCB kéo theo sự phát triển của các ngành phụ trợ phục vụ xây dựng XDCB chiếm tỷ trọng vốn lớn trong các nền kinh tế đang trên đà phát triển như Việt Nam Tuy nhiên, sản phẩm xây dựng đều sử dụng những sản phẩm đầu ra của các ngành phụ trợ như vật liệu xây dựng, máy móc, công nghệ phục vụ thi công
- Đầu tư XDCB có tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển kinh tế- xã hội, điều tiết vĩ
mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng như hạ tằng kinh tế xã hội,
Trang 20an ninh quốc gia…mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đầu tư, các dự án từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn định theo hướng xã hội chủ nghĩa
- Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của cải vật chất, đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cả các ngành kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựng mới để tăng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất
- Đầu tư XDCB góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địa phương nghèo, vùng sâu vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm năng của vùng để vươn lên phát triển kinh tế…Từ đó đảm bảo tỷ lệ cân đối vùng miền, ngành nghề, khu vực và phân bổ hợp lý sức sản xuất, tận dụng lợi thế so sánh
1.1.1.4 Phân cấp quản lý nhà nước trong đầu tư XDCB
Phân cấp là quá trình chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm từ chính quyền trung ương cho các chính quyền địa phương hay cho khu vực kinh tế tư nhân Phạm vi phân cấp trong quản lý kinh tế đã liên tục được mở rộng, cho đến nay bao trùm 6 lĩnh vực Trong số đó, 2 lĩnh vực được đẩy mạnh phân cấp mạnh mẽ thuộc về công tác QLNN đối với đầu tư XDCB bằng NSNN, đó là: quản lý quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển; NSNN
1.1.2 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Theo Luật NSNN (2016) của Việt Nam: “NSNN là toàn bộ các khoản
thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảo bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [13]
Trang 21Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán NSNN và về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực NSNN NSNN là một phạm trù kinh tế, là một công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước thực hiện huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu, chi NSNN
Vốn đầu tư được định nghĩa theo Luật Đầu tư (2015) của Việt Nam như sau:
“Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh” [10]
Theo Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương (2007) thì vốn đầu tư
xây dựng cơ bản được định nghĩa: “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi
phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân” [9]
Từ khái niệm NSNN, vốn đầu tư và vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã phân
tích ở trên cho thấy: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần của vốn đầu tư
phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sơ vật chất
kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội cho nền kinh tế quốc dân
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác- đó là biển hiện bằng tiền của giá trị đầu
tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư
Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN
là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được
bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước
1.1.2.2 Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể phân loại theo các tiêu chí sau:
- Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chi phí xây lắp (còn gọi là chi phí xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác Trong đó, chi phí xây dựng và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu
Trang 22- Theo nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiên đầu tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN Nhóm này lại
bao gồm:
+ Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn nhất về quy mô và tỷ trọng Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác
+ Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có
bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt, nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB + Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: loại vốn này thuộc ngân sách cấp xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại vốn XDCB tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linh hoạt, đơn giản hơn
Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục
tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khan (Chương trình 135); Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 5 triệu ha rừng (Chương trình 661)
Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài
Nguồn vay vốn vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư và giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác
Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công
trình an ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), công trình tạm
Trang 231.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Khái niệm về quản lý vốn đầu tư XDCB
Theo tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huyền và các cộng sự (2012) thì quản lý
được định nghĩa như sau: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đặt được mục đích của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động” [7]
Từ khái niệm quản lý và những phân tích về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
ở trên, có thể hiểu Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện
pháp, công cụ, cách thức mà Nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong từng giai đoạn
Đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có 3 đặc điểm chủ yếu như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là
nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ, gồm nhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng
dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân bổ hạn mức kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán Quản lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi NSNN
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án chặt chẽ Vốn đầu tư chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền duyệt Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự
án được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ
quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư
Trang 24từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn Cụ thể như sau:
- Cơ quản kế hoạch và đầu tư chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn (ở cấp Thành phố là Phòng Tài chính- Kế hoạch)
- KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư (ở cấp Thành phố là Phòng Tài chính- Kế hoạch)
- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức
(1a) (1c)
(1c)
Hình 1.1: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Ghi chú: 1a, 1b, 1c- quan hệ công việc giữa cơ quan chủ đầu tư với từng cơ quan chức năng 2a, 2b- Trình tự giải ngân nguồn vốn đầu tư cho các chủ đầu tư
Trong các khâu quản lý đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án vào danh mục đầu tư
hoạch đầu tư)
Quản lý thanh toán và tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB (Kho bạc nhà nước)
Điều chỉnh nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư dự án (cơ quan tài chính)
Trang 25Chủ thể phối hợp trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là các cơ quan như HĐND, UBND
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử
dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định
và có hiệu quả cao Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế- xã hội
1.1.3.2 Yêu cầu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN cho đầu tư XDCB Việc để tỷ lệ chi cũng như quy mô bao nhiêu để đầu tư XDCB trong dự toán là một bàn toán khó phải giải quyết nhiều mâu thuẫn: Mâu thuẫn giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa trước mắt và lâu dài, giữa cung và cầu việc phân bổ lại nguồn vốn đầu tư XDCB cần coi trọng nguyên tắc thị trường để sử dụng có hiệu quả hơn vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Bố trí vốn đầu tư XDCB hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân khai ngân sách cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phương phải khắc phục các tồn tại hạn chế lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá tập trung, nhưng không được dàn trải Khi phân bổ phải xem xét xuất phát từ chủ trương, định hường, phải phân tích các quan hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tư XDCB Không coi nhẹ giai đoạn nào nhất, các giai đoạn chuẩn bị đầu tư lâu nay triển khai vội vàng thiếu căn cứ khoa học
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đúng Luật và chống thất thoát, lãng phí Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp thời đúng chế độ, đúng thời gian quy định, tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả Mặt khác công việc quản lý vốn đầu tư XDCB là rất lớn, phải qua nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều khâu và lệ thuộc vào hàng loạt chế độ chính sách quy định của Nhà nước do đó việc xác định chức năng nhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công phối hợp chặt chẽ, thống nhất, có nguyên tắc, đúng luật lệ thì mới nâng cao được hiệu quả
Trang 261.1.3.3 Tầm quan trọng của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Thứ nhất, Việc thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
là để nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm, chống thất thoát NSNN, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công Dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm một hệ thống nhiều công việc phức tạp trong đó có nhiều công việc mang tính đực thù mà nhiều khi một mình chủ đầu tư không thể đảm đương hết được Phần lớn các dự án đầu tư được thực hiện bởi nhiều đơn vị, mỗi đơn vị đảm nhận mỗi công việc riêng dưới sự quản lý chung của chủ đầu tư Do đó việc quản lý vốn đầu tư XDCB trở lên rất khó khăn Làm thế nào đảm bảo sử dụng vốn đầu tư XDCB đúng mục đích tránh thất thoát (Điều này rất dễ xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan), vừa đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công, vừa đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đặc biệt là trong điều kiện quy mô, số lượng
dự án tăng, thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại
Thứ hai, Hiện nay môi trường pháp lý về đầu tư và xây dựng ở nước ta
còn chưa đầy đủ Hệ thống các văn bản pháp quy về xây dựng cơ bản chưa đầy đủ, trong khi lại có nhiều văn bản chồng chéo nhau, thậm chí nội dung mâu thuẫn nhau, các thủ tục hành chính còn rườm rà ảnh hưởng đến công tác đầu tư và xây dựng Trong điều kiện môi trường pháp lý như vậy, việc thực hiện tốt các dự án đầu tư XDCB, vốn đầu tư từ NSNN mang lại hiệu quản kinh tế xã hội cao cho xã hội càng trở lên khó khăn gấp bội, đòi hỏi phải quản
lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Thứ ba, Xuất phát từ chính vai trò của vốn đầu tư XDCB là tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Những vai trò đó chỉ có thể được thể hiện trong điều kiện có sự quản lý chặt chẽ ở tầm vĩ mô cũng như tầm vi mô, còn nếu buông lỏng quản lý thì vai trò đó lập tức sẽ bị thủ tiêu Điều này đã được thực tế kiểm nghiệm không chỉ ở nước ta
Trang 27mà trên thế giới Vì vậy, việc quản lý vốn đối với các dự án đầu tư XDCB từ NSNN vừa là một thực tiễn khách quan, vừa là một yêu cầu cấp bách
1.1.4 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.4.1 Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Theo Luật Đầu tư công (2015) thì để lập kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm thì phải căn cứ vào tình hình và kết quả phát triển kinh tế- xã hội của địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư năm trước; Kế hoạch đầu tư trung hạn, các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh chưa có trong kế hoạch; nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội trong năm kê hoạch và trên nguyên tắc phù hợp với các mục tiêu phát triển tại chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 05 năm và hằng năm của địa phương và các quy hoạch đã được phê duyệt; phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác; bảo đảm cân đối vi
mô, ưu tiên an toàn nợ công; việc phân bổ vốn đầu tư công phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trong từng giai đoạn
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; ưu tiên bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ theo mục tiêu và định hướng phát triển của từng thời kỳ; bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng [10]
Theo Nghị định 77/2016/NĐ-CP ngày 10/9/2016 thì vốn chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản được bố trí từ nguồn vốn NSNN theo phân cấp quản lý, vốn
bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên và các nguồn vốn hợp pháp khác
để thực hiện các nội dung theo quy định Thời gian bố trí vốn để hoàn thành
dự án theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định Đối với dự
án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng: không quá 05 năm; dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng: không quá 08 năm; đối với dự án nhóm C: không quá 03 năm
Trang 28Quy trình lập và giao kế hoạch vốn phải trải qua các bước như sau:
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN để phân bổ được vốn
đầu tư hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự
án gửi cơ quan quản lý cấp trên (để tránh tình trạng mất cân đối giữa vốn ít mà yêu cầu của dự án thì nhiều, trước khi triển khai bước này cấp trên đã có chỉ đạo giao chỉ tiêu tổng hợp hướng dẫn: gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong
và ngoài nước, cơ cấu ngành, vùng, dự án trọng điểm đúng với Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và HĐND các cấp) Thời gian lập, trình, duyệt, giao
kế hoạch vốn đầu tư được tiền hành theo quy định của Luật NSNN
Hai là, phân bổ vốn đầu tư để giao được kê hoạch vốn XDCB từ NSNN,
thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án lựa chọn; lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và thông báo vốn và cuối cùng là giao kế hoạch
Việc phân bổ vốn đầu tư được thực hiện theo loại nguồn vốn: nguồn thược Trung ương quản lý triển khai ở địa phương, nguồn vốn từ NSNN địa phương
- Đối với vốn đầu tư của Trung ương quản lý triển khai ở địa phương: các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã
đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu
tư, cơ cấu vốn trong nước và ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các
dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết cảu Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm
- Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập các phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Phương
Trang 29án này tùy từng điều kiện cụ thể thường sắp xếp thứ tự ưu tiên chi tiết rõ hơn như trả nợ, quyết toán, đối ứng, trọng điểm, chuẩn bị đầu tư, chuyển tiếp, đầu tư mới
Ba là, giao kế hoạch vốn: Trước khi chính thức giao kế hoạch vốn,
phương án phân bổ vốn phải được cơ quan tài chính thẩm tra và thông báo
Bộ kế hoạch và đầu tư thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư XDCB của các
bộ và của các UBND tỉnh về chấp hành các nguyên tắc phân bổ vốn như: điều kiện, cơ cấu theo chỉ đạo của các dự án và chương trình mục tiêu ; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính- Kế hoạch xem xét các thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án Trường hợp đúng được chấp nhận bằng thông báo của cơ quan tài chính Trường hợp không đúng quy định, không đủ thủ tục thì cơ quan tài chính có văn bản đề nghị điều chỉnh lại
1.1.4.2 Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Nguyên tắc cấp phát vốn đầu tư XDCB bao gồm:
- Đúng đối tượng: Cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNN được thực hiện theo phương thức cấp phát không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phải đầu tư thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh từ đó tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nền kinh tế quốc dân
Song với sự giới hạn về nguồn vốn của NSNN và để đảm bảo hiệu quả đầu tư, đòi hỏi cấp phát vốn phải đảm bảo đúng đối tượng là các công trình,
dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đầy đủ các tài liệu và thiết kế và dự toán được duyệt
- Đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh quốc dân, của từng ngành, lĩnh vực và từng địa phương
Trang 30- Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá dự toán được duyệt
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được cấp phát theo hai hình thức chủ yếu
đó là cấp phát hạn mức kinh phí và cấp phát lệnh chi tiền
- Cấp phát hạn mức kinh phí là phương thức cấp phát phổ biến nhất từ năm 2005 về trước nhằm thực hiện cấp phát kinh phí thường xuyên cho các
cơ quan hành chính sự nghiệp
Theo đó, hàng tháng hoặc quý, cơ quan tài chính cấp phát hạn mức kinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi NSNN Căn cứ vào hạn mức kinh phí được cấp, đơn vị làm thủ tục lĩnh tiền tại KBNN hoặc làm thủ tục chuyển trả tiền cho đơn vị đã cung cấp hàng hóa dịch vụ Cuối năm, nếu không sử dụng hết thì hạn mức kinh phí bị hủy bỏ
Phương thức này có ưu điểm là việc chi xuất quỹ NSNN tương đối phù hợp với tiến trình chi tiêu của đơn vị thụ hưởng, tiền thuộc NSNN ít bị nhàn rỗi tại cơ quan đơn vị hay tồn ngân khoản tiền gửi tại KBNN hay Ngân hàng thương mại trong khi quỹ NSNN có hạn (thu trừ chi) Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của phương thức này là việc cấp phát qua nhiều khâu trung gian (phân phối lại hạn mức của đơn vị dự toán cấp 1 và cấp 2) Nhiều trường hợp phân phối lại hạn mức không còn đúng mục đích ban đầu cơ quan tài chính cấp cho đơn vị và để phát sinh tiêu cực trong quá trình phân phối lại hạn mức kinh phí
- Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường xuyên như: cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục tiêu, chi an ninh kinh tế
Về nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều việc đã hoàn thành hoặc ứng trước cho nhiều công việc đang thực hiện, những khoản chi nhất định đã ghi trong dự toán NSNN có tính chất pháp lý bắt buộc phải thi hành
Ưu điểm của phương thức này là việc cấp phát và hạch toán khá thuận lợi, có
Trang 31đối tượng, mục đích chi tiêu rõ ràng cụ thể Song nó lại có nhiều nhược điểm: Trong hoạt động thực tiễn việc cấp phát ngân sách hầu hết là tạm ứng nhưng không có điều kiện ràng buộc mà chỉ là tạm ứng theo kế hoạch cấp phát chứ không sát tiến độ công việc Kho bạc nhà nước không kiểm soát nội dung các khoản chi được cấp bằng lệnh chi tiền mà chỉ thực hiện xuất quỹ NSNN chi trả Tạm ứng qua nhiều khoản trung gian thường dễ gây thất thoát, tiêu cực và tiền NSNN thường tạm thời nhàn rỗi nhưng nằm ngoài quỹ NSNN Nhiều khoản kinh phí ngân sách cấp phát không sử dụng hết trong năm lại được chuyển sang năm sau chi tiếp (trái với thể lệ quản lý tài chính ngân sách hiện hành) thậm chí các khoản sử dụng không hết có thể đem cho vay, tạm ứng, ứng trước sai mục đích và hơn nữa quyết toán chi NSNN không còn chính xác (vì còn tồn đọng) Hiệu quả sử dụng NSNN do vậy bị hạn chế
1.1.4.3 Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên quan tới 3 cơ quan chức năng gồm: ban quản lý dự án, KBNN nơi giao dịch và đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ (nếu là mua sắm công)
Theo Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 18/01/2017, trên cơ sở hồ sơ
đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án, Kho bạc nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho Ban quản lý dự án Ban quản lý dự án
tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình
- Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cầu và đủ theo quy định của Nhà nước đẻ xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng
Trang 32Do vốn đầu tư XDCB từ NSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản lý dự án ) nên đối tượng và tính chất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn
sẽ có những điểm khác nhau, tương ứng phù hợp với nội dung từng loại dự
án Các quy trình liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm ba nhóm: quy định
về hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán; quy định về thời gian từng giai đoạn
1.1.4.4 Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Theo Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 thì vốn đầu tư từ NSNN được quyết toán hàng năm Trong đó:
- Do là vốn đầu tư từ NSNN việc quản lý phải theo chu trình ngân sách, trong chu trình đó có các giai đoạn lập, quyết định và phân bổ ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán NSNN Quyết toán hàng năm vốn đầu tư NSNN
là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chi trong năm ngân sách vào cuối năm ngân sách, thời gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm thực hiện cho đến hết 31/1 năm sau
Nội dung các báo cáo quyết toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính, phù hợp với nội dung kế hoạch dự toán được duyệt, đối chiếu nguồn vốn cho từng công trình, dự án và theo đúng mục lục NSNN
Yêu cầu quyết toán hàng năm: Tất cả các khoản thuộc ngân sách năm trước nộp trong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân sách năm trước chưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch năm sau khi được
cơ quan có thẩm quyền quyết định Mặt khác các khoản thu không đúng theo quy định của pháp luật phải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng chưa thu phải trưng thu đầy đủ cho NSNN Những khoản chi không đúng quy định của pháp luật phải được thu hồi cho NSNN Quyết toán này có ý nghĩa
Trang 33quan trọng trong điều hành NSNN cho hoạt động của Nhà nước và chỉ đạo điều hành quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Quyết toán dự án hoàn thành: theo Thông tư số 09/2017/TT-BTC ngày 18/01/2017, khi dự án hoàn thành bàn giao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt [2]
Quyết toán dự án hoàn thành là việc xác định chi phí hợp pháp, chi phí đưa vào công trình (hình thành tài sản), chi phí không vào công trình (duyệt
bỏ do bất khả kháng) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng Đó
là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán được duyệt, đúng định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký, được nghiệm thu
và các quy định khác của Nhà nước có liên quan
Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệu vốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, công trình có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm
dự án: xây dựng, thiết bị
Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, các khoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõ ràng, xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và lũy kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp lệ kèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tư đảm nhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tùy theo nhóm dự án
1.1.4.5 Công tác giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Giám sát, thanh tra còn là một phương thức phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, phát hiện và xử lý những biểu hiện quan liêu, tham ô, lãng phí và những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý
Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm:
- Giám sát của Hội đồng nhân dân
- Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của các cơ quan có thẩm quyền
Trang 341.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.5.1 Năng lực của cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản gồm cán bộ quản lý, lãnh đạo, nhân viên thực hiện công tác quản lý, giám sát,… Nếu đội ngũ cán bộ có kiến thức và được đào tạo trình độ chuyên môn cao sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá được diễn ra có hiệu quả hơn, có chất lượng hơn
và ngược lại
Năng lực và phẩm chất của cán bộ quản lý là nhân tố vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB, khi đã có cơ chế chính sách đúng, môi trường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực và phẩm chất cán bộ quản lý yếu kém, có xu hướng tìm kẽ hở để tham nhũng thì công tác quản lý sử dụng vốn sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn Những hạn chế về năng lực và phẩm chất cán bộ quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB được thể hiện trong quá trình:
Lập, giao kế hoạch sử dụng vốn thiếu chính xác, không bám sát thực tế của địa phương Chất lượng công tác quy hoạch thấp, quy hoạch chưa thực sự
đi trước một bước để làm căn cứ xây dựng kế hoạch sử dụng vốn đầu tư hàng năm; dẫn đến kế hoạch hàng năm bị động, không có hệ thống, thiếu khả thi
Khi lập kế hoạch sử dụng vốn không căn cứ theo đúng nguyên tắc đã được Nhà nước quy định dẫn đến hiện tượng trong năm thường phải điều chỉnh bổ sung kế hoạch nhiều lần Tỷ lệ thanh toán vốn đầu tư so với kế hoạch được giao thường thấp (dự án cần vốn thì không được bố trí vốn, dự án chưa cần vốn thì lại được bố trí)
Bố trí kế hoạch vốn đầu tư phân tán, hàng năm số dự án, công trình đưa vào kế hoạch đầu tư quá lớn Dẫn đến thời gian thi công bị kéo dài, hiệu quả thấp Các công trình có khối lượng thực hiện quá lớn lại được bố trí kế hoạch năm sau thấp, nên kéo dài niên độ thực hiện kế hoạch của các dự án, công trình
Trang 35Cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư yếu về năng lực thường dẫn đến các biểu hiện như: Thực hiện kế hoạch vốn đầu tư thấp từ năm này sang năm khác; tình trạng tham ô tham nhũng không được kiểm soát
1.1.5.2 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng
- Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư XDCB có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện, hiệu quả của dự án đầu tư
- Trong công tác thẩm định dự án đầu tư, nếu việc thực hiện còn mang tính hình thức và các cán bộ không có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định dự án, thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lý nhà nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các dự án đầu tư
- Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu cần được tiến hành công khai, khách quan Trong đó, vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Năng lực quản lý của các chủ đầu tư sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến nghiệm thu dự án
- Công tác chuẩn bị đầu tư nếu được quan tâm đúng mức, gắn với tình hình thực tế của các đơn vị và địa phương sẽ làm cho công tác quản lý vốn đầu tư được thực hiện đúng mục đích, và đáp ứng yêu cầu thực tiễn
- Công tác hướng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành được thực hiện đầy đủ, đúng quy định để kịp thời ra văn bản hướng dẫn thực hiện cho địa phương, đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng sẽ góp phần làm cho công tác quản lý vốn đầu tư được thực hiện hiệu quả
1.1.5.3 Các chính sách của Trung ương và địa phương
Một hệ thống chính sách của cấp trung ương (Luật, Nghị định, Thông tư ) và địa phương (Quyết định, Quy định ) tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý đầu tư XDCB và sẽ tạo ra sức hút lớn trong đầu tư Hệ thống
Trang 36các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư XDCB nói riêng phải được thể chế hoá Các văn bản quy phạm pháp luật tạo ra hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động đầu tư XDCB Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều
kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB Hệ thống chính sách pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB
Các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư XDCB được xây dựng nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội Do vậy các chính sách pháp luật cũng được bổ sung sửa đổi khi mà bản thân nó không còn đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới đã thay đổi Để có thể quản lý đầu tư XDCB được tốt, Nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình đầu tư XDCB để từ đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư XDCB cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB
Hệ thống chính sách tốt như là một lợi thế của vùng/tỉnh/địa phương trong việc quản lý đầu tư XDCB Ngoài ra, việc tạo một môi trường chính sách minh bạch và hỗ trợ cho các doanh nghiệp sẽ đem lại sức hút cho các doanh nghiệp tham gia cùng Nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư XDCB Ngược lại, môi trường chính sách hạn chế là một trong những điểm bất lợi trong việc hỗ trợ phát triển lĩnh vực đầu tư XDCB, khi mà không có sự tham gia giúp đỡ từ phía các nhà đầu tư, nhà thầu, người dân,
Các quy định, chính sách của Nhà nước về quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN trong những năm qua liên tục thay đổi, điều chỉnh Có những văn bản mâu thuẫn nhau khi quy định cùng một nội dung làm ảnh hưởng không nhỏ tới quản lý vốn đầu tư của thành phố Bắc Ninh
Trang 37Như vậy, để các công trình xây dựng cơ bản được thực hiện đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng phục vụ cho cộng đồng thì chính quyền, ban ngành các cấp cần bổ sung, sửa đổi một số chính sách áp dụng trong công tác thống
kê, hoàn thiện thủ tục hành chính
1.1.5.3 Năng lực của chủ đầu tư
Chủ đầu tư các dự án là người cuối cùng sử dụng vốn, là người trực tiếp đề nghị thanh toán vốn đầu tư cho các dự án được giao quản lý
Năng lực chủ đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý sử dụng vốn đầu tư: từ khâu đề xuất giao vốn cho các dự án, thanh toán vốn được giao đến đề nghị quyết toán vốn dự án hoàn thành Từng bước trên nếu chủ đầu tư làm không tốt sẽ kéo theo toàn bộ quá trình quản lý sử dụng vốn không có hiệu lực và hiệu quả Giả sử khi đề xuất danh mục các dự án cần giao vốn, chủ đầu
tư thực hiện không đúng theo nhu cầu vốn thực tế của từng dự án sẽ dẫn đến việc tổng hợp và giao kế hoạch vốn của chính quyền không có tính khả thi, tỷ
lệ giải ngân của kế hoạch là thấp
Hình 1.2 Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước
Nguồn: Thái Bá Cẩn (2003)
Trang 381.2 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một số địa phương trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Hà Nội
Trong thời gian qua nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội đã thực hiện đầu tư cho các công trình, dự án thuộc các ngành: nông nghiệp, đường giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, y tế, văn hoá thể thao,… Trong những năm qua thành phố Hà Nội đã xác định nhiệm vụ trọng tâm trong đầu tư phát triển là ưu tiên vốn cho phát triển hạ tầng cơ sở như giao thông, thuỷ lợi, kiên cố hoá kênh mương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, rau an toàn… để tạo điều kiện cho nhân dân phát triển sản xuất, ổn định kinh tế, nâng cao đời sống dân trí Thành uỷ, HĐND, UBND thành phố đã thảo luận và thống nhất để chủ động cân đối ngân sách địa phương, kịp thời trong việc bố trí nguồn vốn NSNN cho các dự án đầu tư XDCB, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và tiến độ thực hiện dự án
Quyết định giao kế hoạch vốn XDCB của năm kế hoạch được UBND thành phố Hà Nội ban hành là cơ sở cho Kho bạc nhà nước thành phố Hà Nội
và các đơn vị chủ đầu tư các dự án thực hiện thanh toán, giải ngân vốn đầu tư XDCB cho các công trình Việc thực hiện thanh toán vốn đầu tư XDCB của Kho bạc nhà nước thành phố Hà Nội phải đáp ứng yêu cầu tiên quyết là không được vượt quá số vốn kế hoạch vốn đã giao, vốn của dự án nào thì chỉ được thanh toán cho dự án đó Yêu cầu này đã được Kho bạc nhà nước thành phố Hà Nội thực hiện nghiêm chỉnh những năm qua
- Việc thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc nhà nước của các chủ dự án được thuận lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, Thông Tư này có hiệu lực thi hành kể
Trang 39từ ngày 05/3/2016, thay thế Thông Tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011và Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 về quyết toán dự toán hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước đồng thời đã ban hành chủ trương yêu cầu các ban, ngành, UBND các quận, huyện, xã, phường, các chủ đầu tư chủ động tháo gỡ khó khăn, tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ đầu tư xây dựng, và giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, xử lý các phát sinh trong quá trình thanh quyết toán vốn
- Công tác kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN cũng như công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình được thực hiện thường xuyên nhằm kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, hiệu quả các công trình, dự án đầu
tư xây dựng trên địa bàn Thành phố đã kiên quyết xử lý các chủ đầu tư, các nhà thầu không đủ năng lực; thực hiện sai quy định trong quản lý, thi công công trình, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư thực hiện các dự án trên địa bàn nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả các công trình xây dựng
- Việc phân cấp đầu tư theo Quyết định 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số nội dung
về quản lý đầu tư các dự án đầu tư công của thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện cho các chủ đầu tư chủ động lập, thẩm định, triển khai thực hiện dự án, huy động nguồn lực cho dự án Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2018 Bãi bỏ các quy định về quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN tại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố ban hành Quy định một số nội dung quy định về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội UBND thành phố Hà Nội đã kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các ban, ngành, UBND các quận, huyện, xã, phường, các chủ đầu tư trên địa bàn
Trang 40thực hiện các cơ chế, chính sách mới về đầu tư xây dựng, xử lý kịp thời các vướng mắc này sinh trong quá trình thực hiện Các dự án khu đô thị, dự án về nhà ở, dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn được triển khai thực hiện đúng quy định hiện hành, phù hợp với quy hoạch, thiết kế được duyệt
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng có nền kinh tế khá đa dạng bao gồm cả công nghiệp, nông nghiệp cho tới dịch vụ, du lịch, thương mại Trong đó dịch vụ, du lịch chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế thành phố Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng nhóm ngành dịch vụ trong GDP năm 2011 là 51%, công nghiệp - xây dựng là 46% và nông nghiệp là 3% Đến năm 2020, ngành dịch
vụ chiếm tỷ trọng trong GDP từ 62-65%, công nghiệp-xây dựng 35-37%, nông nghiệp 1-3%
Đà Nẵng có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đứng đầu Việt Nam liên tiếp trong nhiều năm 2008, 2009, 2010, 2013, 2014, 2015 và 2016 đồng thời đứng đầu về chỉ số hạ tầng và đứng thứ tư về môi trường đầu tư Trong bảng xếp hạng PCI của Việt Nam năm 2012, Đà Nẵng xếp ở vị trí thứ
12 trên 63 tỉnh, thành Năm 2013, Đà Nẵng đã trở lại vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Năm 2014, 2015 và 2016, Đà Nẵng tiếp tục giữ vị trí đầu tiên trong bảng xếp hạng, năm thứ tư liên tiếp trụ vững ngôi đầu bảng và lần thứ bảy thành phố này dẫn đầu cả nước kể từ khi chỉ số này được công bố năm 2006 Năm 2011, Đà Nẵng có 36 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mới được cấp Giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn đăng ký là 318,9 triệu đô la Mỹ Năm 2012, con số này là 33 dự án với tổng số vốn đăng ký 124,09 triệu đô la
Mỹ, giảm hơn 60% so với năm 2011
Nhờ vào tiềm lực của mình mà Thành phố Đà Nẵng có được nguồn thu rất lớn Vậy quản lý nguồn vốn đó như thế nào và đặc biệt là nguồn vốn từ