Để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước, ngoàinhững hiệp định đã có một số nước tham gia vào những hiệp định mới với sựmở cửa hợp tác sâu rộng hơn, trong đó phải
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG ANH ĐỨC
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN
THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH GTAP
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG ANH ĐỨC
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN
THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH GTAP
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ ĐÌNH LONG
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Toàn
bộ số liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Nội dung luận văn không saochép dưới bất kỳ hình thức nào và chưa được sử dụng cho bất kỳ công trìnhnghiên cứu tương tự
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung khoa học của công trìnhnày./
Tác giả luận văn
Hoàng Anh Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đạihọc Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên; các thầy, cô giáoPhòng Đào tạo – Bộ phân sau đại học, đã có những góp ý quý báu và giúp đỡtôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Đình Long, người đã tận tình hướng dẫn
và định hướng cho tôi trong việc hoàn thành công trình luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạođiều kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điềukiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập vànghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại họcThái Nguyên
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Anh Đức
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 4
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
5 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GTAP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP VÀ HIỆP ĐỊNH TPP-11 6
1.1 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do 6
1.1.1 Khái niệm về hiệp định thương mại tự do 6
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 8
1.1.3 Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam 9
1.1.4 Các nội dung thường được đề cập trong các hiệp định FTAs 10
1.2 Giới thiệu về hiệp định đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP) 13
Trang 61.2.1 Lịch sử hình thành 131.2.2 Các nội dung chính của hiệp định TPP – P4 14
Trang 71.2.3.Hiệp định TPP mở rộng và sự tham gia của Việt Nam 14
1.2.4 Hiệp định TPP và quá trình đàm phán 15
1.2.5 TPP – 11 hay CPTPP 16
1.3 Một số nội dung chính của hiệp định TPP 17
1.3.1 Thương mại hàng hóa 17
1.3.2 Dệt may 18
1.3.3 Quy tắc xuất xứ 18
1.3.4 Hải quan và thuận lợi hóa thương mại 19
1.3.5 Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (RCKTTM) 20
1.3.6 Biện pháp phòng vệ thương mại 21
1.3.7 Đầu tư 21
1.3.8 Thương mại dịch vụ xuyên biên giới 23
1.3.9 Dịch vụ tài chính 24
1.3.10 Mua sắm công 26
1.3.11 Lao động 27
1.4 Đánh giá chung tác động của Hiệp định TPP đến nền kinh tế Việt Nam 28 1.4.1 Những cơ hội khi tham gia Hiệp định TPP 28
1.4.2 Những thách thức khi tham gia Hiệp định TPP/TPP-11 30
1.5 Tổng quan nghiên cứu ứng dụng mô hình GTAP đánh giá tác động của hiệp định TPP và của hiệp định TPP-11 33
1.5.1 Tác động của hiệp định TPP 33
1.5.2 Tác động của hiệp định TPP-11 35
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2 Cách tiếp cận 38
2.3 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Dữ liệu nghiên cứu 38
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
Trang 82.4 Hệ thống chỉ tiêu trong nghiên cứu 42
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN KINH TẾ VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP CÓ HOA KỲ VÀ KHÔNG CÓ HOA KỲ 45
3.1 Tổng quan về thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên TPP 45 3.1.1 Quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản 45
3.1.2 Quan hệ thương mại Việt Nam - Autralia 47
3.1.3 Quan hệ thương mại Việt Nam - Canada 50
3.1.4 Quan hệ thương mại Việt Nam - Mexico 53
3.1.5 Quan hệ thương mại Việt Nam – Brunei 55
3.1.6 Quan hệ thương mại Việt Nam – Chile 55
3.1.7 Quan hệ thương mại Việt Nam – New Zealand 56
3.1.8 Quan hệ thương mại Việt Nam – Peru 57
3.1.9 Quan hệ thương mại Việt Nam – Singapore 59
3.1.10 Quan hệ thương mại Việt Nam – Malaysia 60
3.1.11 Quan hệ thương mại Việt Nam - Mỹ 61
3.2 Đánh giá tác động của hiệp định TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam: Tiếp cận theo mô hình GTAP 64
3.2.1 Trường hợp có Hoa Kỳ 64
3.2.2 Trường hợp không có Hoa Kỳ 69
3.3 Kết luận 73
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT NAM KHI THAM GIAHIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG 75
4.1.Thảo luận về thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi tham gia hiệp định TPP/TPP-11 75 4.2 Một số gợi ý về chính sách cho Việt Nam khi tham gia hiệp định đối tác
Trang 9xuyên Thái Bình Dương 78
Trang 104.2.1 Xây dựng Đề án tổng thể cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia theo thông lệ quốc tế ……….74
4.2.2 Giải quyết đồng bộ các vấn đề liên quan đến ban hành các quy định pháp luật về kinh doanh và cạnh tranh 79
4.2.3 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả năng lực thực thi và cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong thực thi pháp luật về kinh doanh 80
4.2.4 Nâng cao năng suất lao động quốc gia, xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, thúc đẩy liên kết tích cực trong nền kinh tế, nâng cao năng lực sẵn sàng hội nhập của nền kinh tế 81
4.2.5 Cải thiện tiếp cận các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường đầu ra cho doanh nghiệp 82
4.2.6 Hỗ trợ thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống doanh nghiệp của Việt Nam 82
4.2.7 Gợi ý về chính sách liên quan đến nông nghiệp 83
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 112 TPP Trans – Pacific Partnership Agreement
3 GTAP Global Trade Analysis Project
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu 63
Bảng 3.2.Tác động đến giá trị xuất khẩu - TPP (%) 66
Bảng3.3.Tác động tới tăng trưởng kinh tế - TPP (%) 67
Bảng 3.4 Tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô 68
Bảng 3.5 Tác động đến giá trị xuất khẩu – TPP 11 (%) 69
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế - TPP 11 70
Bảng 3.7 Tác động tới tăng trưởng kinh tế -TPP 11 (%) 71
Bảng 3.8 Tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô – TPP 11 73
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình GTAP 42Hình 3.1 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mạiViệt Nam- Nhật Bản giai đoạn năm 2000- 2018 46Hình 3.2 Tỷ trọng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2018 47Hình 3.3 Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bảnnăm 2018 47Hình 3.4 Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu và cán cân thương mại ViệtNam- Australia giai đoạn 2000- 2018 48Hình 3.5 Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu và cán cân thương mại ViệtNam- Canada giai đoạn 2000- 2018 51Hình 3.6 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mạiViệt Nam- Mexico giai đoạn năm 2000- 2018 54Hình 3.7 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mạiViệt Nam- Brunei giai đoạn năm 2000- 2018 55Hình 3.8 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mạiViệt Nam - Chile giai đoạn năm 2000- 2018 56Hình 3.9 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mạiViệt Nam- New Zealand giai đoạn năm 2000- 2018 57Hình 3.10 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mạiViệt Nam- Peru giai đoạn năm 2000- 2018 58Hình 3.11 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mạiViệt Nam- Singapore giai đoạn năm 2000- 2018 59Hình 3.12 Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mạiViệt Nam- Malaysia giai đoạn năm 2000- 2018 61Hình 3.13 Kim ngạch hàng hóa xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại ViệtNam – Hoa Kỳ giai đoạn 2000- 2016 62
Trang 14Để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước, ngoàinhững hiệp định đã có một số nước tham gia vào những hiệp định mới với sự
mở cửa hợp tác sâu rộng hơn, trong đó phải kể tới Hiệp định đối tác xuyênThái Bình Dương (sau đó trở thành hiệp định đối tác chiến lược và toàn diệnxuyên Thái Bình Dương) Hơn cả việc tham gia vào Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO), Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-PacificPartnerdhip – viết tắt là TPP) được coi như “hiệp định của thế kỷ XXI” đầytham vọng và tiêu chuẩn cao, là một thỏa thuận khu vực mở rộng, linh hoạt
và toàn diện Với cam kết mở rộng thị trường mạnh và tham gia sâu của cácbên, loại bỏ hoàn toàn nhiều dòng thuế, mở cửa dịch vụ và các yêu cầu cao
về môi trường lao động gia nhập TPP được coi là bước ngoặt của nềnkinh tế Việt Nam
Ngày 04/02/2016 Việt Nam chính thức ký kết hiệp định TPP, việc ViệtNam tham gia TPP đóng vai trò quan trọng đối với các nước trong TPP, bởiViệt Nam là quốc gia có thị trường đáng kể, có thể đem lại giá trị gia tăngtương đối lớn cho các nước tham gia đàm phán
Trang 15Bên cạnh các yếu tố tích cực đã nêu ở trên, việc tham gia vào TPP cũngtiềm ẩn một số thách thức, trong đó được nói tới nhiều nhất là sức ép cạnhtranh Thách thức này xuất phát từ việc giảm thuế nhập khẩu về 0%, mở cửathị trường dịch vụ, đầu tư và mua sắm chính phủ trong khuôn khổ TPP.
Các nghiên cứu trước đây của Petri và cộng sự (2011) (Petri, P.,Plummer, M ,Zhai, M 2011) Areerat và cộng sự (2012), Itakura và Lee(2012)
, Li và Whalley (2013) , Strutt và cộng sự (2015), Gilbert và cộng sự (2016)cho thấy TPP dự báo sẽ đem lại những lợi ích to lớn cho các nước tham giathông qua thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nước, tác động tích cực tớinền kinh tế của các nước này Từ khi hiệp định TPP được thay đổi thành hiệpđịnh TPP-11 (hay CPTPP), cũng đã có khá nhiều nghiên cứu về tác động củaTPP-11 đến kinh tế các quốc gia trong đó có Việt Nam, phần lớn kết quảnghiên cứu đều cho rằng các nước tham gia TPP-11 dường như ít hưởng lợi và
có nhiều thách thức hơn so với khi tham gia TPP Ciuriak (2017) (CiuriakDan, Jingliang Xiao, Ali Dadkhah, 2017) sử dụng mô hình GTAP – FDI đểlượng hóa tác động của TPP-11 đến kinh tế 11 quốc gia thành viên, kết quảnghiên cứu cho thấy các quốc gia như Canada, Mexico, Chile và Peru đượchưởng lợi nhiều hơn so với khi có Hoa Kỳ tham gia hiệp định (TPP), về dàihạn 11 quốc gia đều hưởng lợi ích của hiệp định TPP-11 Khan và cộng sự(2018) sử dụng mô hình GTAP với 3 kịch bản (TPP-11 không có Pakistan, cóPakistan, và có Hoa kỳ và Pakistan) đánh giá tác động của TPP-11 đến kinh tếPakistan (Khan Muhammad Aamir, Naseeb Zada, và Kakali Mukhopadhyay,2018) Kết quả cho thấy TPP-11 có ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế Pakistan,tuy nhiên tác động sẽ là tích cực nếu Pakistan tham gia TPP-
11 ở hai kịch bản còn
lại
Trang 16Các nghiên cứu nói trên đã đánh giá được các tác động về mặt kinh tế
-xã hội của TPP tới các nước thành viên ở một số khía cạnh Tuy nhiên, hầu hếtcác nghiên cứu này chỉ đánh giá được tác động đơn lẻ tới từng nước, hoặctừng
Trang 17lĩnh vực kinh tế Mặt khác, chưa có nghiên cứu nào sử dụng mô hình GTAP
để đánh giá các tác động kinh tế của TPP tới Việt Nam, so sánh trường hợp cóHoa Kỳ (TPP) và không có Hoa Kỳ (TPP-11) Chính vì vậy, tác giả ứng dụng
mô hình GTAP đánh giá tác động kinh tế của hiệp định TPP đến một số chỉ
tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam Do vậy, đề tài nghiên cứu “Tác động của
hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương đến kinh tế Việt nam: Tiếp cận theo mô hình GTAP” được đề xuất với mục tiêu đánh giá định lượng tác
động của việc tham gia TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam,qua đó đề xuất một số gợi ý về chính sách với Việt Nam khi tham gia TPP
2 Mục tiêu của đề tài
- Đề xuất Một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam khi tham gia Hiệpđịnh đối tác xuyên Thái Bình Dương
Trang 183 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương - TPP và tác động đến một sốchỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu đánh giá tác động của TPP đến
Việt Nam
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2000 đến năm
2017, đánh giá tác động của TPP/TPP-11 sử dụng bộ cơ sở dữ liệu GTAP 8
- Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu tác động của hiệp định đối
tác
xuyên Thái Bình Dương – TPP đến một số chỉ tiêu kinh tế của Việt Nam
Đề tài chỉ nghiên cứu tác động của hiệp định trong trường hợp có Hoa
Kì tham gia (TPP) và trường hợp không có Hoa Kì tham gia (TPP-11) vì các
lý do sau:
+ Trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế Việt Nam đã ký kết hiệpđịnh thương mại đa phương và song phương với nhiều tổ chức và các nướckhác nhau Đối với các thành viên của TPP-11 Việt Nam đã ký kết hiệp địnhthương mại đa phương và song phương với hầu hết các quốc gia thành viêntrừ Peru, Canada và Mexico (BSC, 2018)
+ Việc Hoa Kì tham gia TPP hay không có thể tác động lớn đến nềnkinh tế của Việt Nam khi tham gia TPP bởi Hoa Kì là một thị trường rộng lớnchiếm tới 60% GDP của khối và khoảng 22% tổng kim ngạch xuất khẩu củaViệt Nam
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệp định tự dothương mại nói chung và những tác động của hiệp định tự do thương mại đốivới các nước thành viên Cơ sở lý luận và thực tiễn này có thể là nguồn tài liệu
Trang 19tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành kinh tế, học viên cao học và nhữngnghiên cứu tiếp theo có liên quan.
- Phân tích, đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của TPP đếnnền kinh tế Việt Nam thông qua ứng dụng mô hình GTAP Thực trạng vàtìm ra nguyên nhân các tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam Từ kếtquả thu được của ứng dụng mô hình GTAP nghiên cứu tác động của TPPđến kinh tế Việt Nam từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm quản lý hiệuquả các tác động tiêu cực và tăng cường tác động tích cực của TPP đến nềnkinh tế Việt Nam Những giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học dự kiến
là thông tin tham khảo có giá trị đối với những nhà quản lý trong lĩnh vựcthương mại quốc tế
5 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan về hiệp định thương mại tự do và Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3:Tác động của hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương đến
kinh tế Việt Nam: Trường hợp có Hoa Kỳ và không có Hoa Kỳ
Chương 4: Một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam khi tham gia TPP
Trang 20CHƯƠNG 1 HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GTAP ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP VÀ
HIỆP ĐỊNH TPP-11 1.1 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do
1.1.1 Khái niệm về hiệp định thương mại tự do
1.1.1.1 Quan niệm truyền thống
Quan điểm về một khu vực thương mại tự do (Free trade area) lần đầutiên được đưa ra tại GATT1 năm 1947 trong điều XXIV – điểm 8b như sau:
“Một khu vực thương mại tự do được hiểu là một nhóm gồm hai hoặc nhiềucác lãnh thổ thuế quan trong đó thuế và các quy định thương mại khác sẽ bị dỡ
bỏ đối với phần lớn các mặt hàng có xuất xứ từ các lãnh thổ đó và được traođổi thương mại giữa các lãnh thổ thuế quan đó” Ngoài ra tại điều XXIV –khoản 5 của hiệp định này cũng đã nêu rõ: “khu vực mậu dịch tự do được hìnhthành thông qua một hiệp định quá độ (interim agreement)” Như vậy, có thểthấy GATT 1947 mới chỉ nêu ra khái niệm về khu vực thương mại tự do Tuynhiên, khi phân tích khái niệm này ta có thể thấy được tư tưởng của GATT vềhiệp định thương mại tự do Trong khái niệm này có những điểm chú ý: (i)trong một khu vực thương mại tự do thì các nước thành viên cam kết giảmthuế và các quy định thương mại khác; (ii) đối tượng cắt giảm thuế và giảmcác quy định thương mại khác là với các mặt hàng có xuất xứ từ các nướcthành viên trong khu vực thương mại tự do; (iii) khái niệm này cho thấyGATT mới chủ yếu quan tâm đến thương mại hàng hóa Đây cũng là điều dễhiểu vì theo tiến
trình lịch sử, quan hệ thương mại giữa các nước thời kỳ này chủ yếu tập trung
Trang 211 Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch ( ti ế n g A n h: Ge neral Agreement on Tariffs and Trade, viết tắt là
GATT) là một h iệp ước đ ược ký kết vào năm 194 7 , có hiệu lực từ năm 194 8 n hằm điều hòa chính sách thuế quan giữa các nước ký kết.
Trang 22và trao đổi mua bán hàng hóa hữu hình Qua đó, có thể thấy quan niệm truyềnthống về FTA mới chỉ dừng lại ở phạm vi thương mại hàng hóa hữu hình vàmức độ cam kết tự do hóa mới chỉ dừng ở cắt giảm thuế quan và giảm thiểumột số quy định thương mại khác.
1.1.1.2 Quan niệm mới về hiệp định thương mại tự do (FTA)
Từ thập niên 1990 trở lại đây, khái niệm hiệp định thương mại tự do(FTA) đã được mở rộng hơn về phạm vi và sâu hơn về cam kết tự do hóa CácFTA ngày nay không chỉ dừng lại ở phạm vi cam kết cắt giảm thuế quan vàhàng rào phi thuế quan, mà hơn thế còn bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn vảcam kết trong khuôn khổ GATT/WTO cũng như một loạt vấn đề thương mạimới mà WTO chưa có quy định Phạm vi cam kết của các FTA “thế hệ mới”còn bao gồm những lĩnh vực như thuận lợi hóa thương mại, hoạt động đầu tư,mua sắm của chính phủ, chính sách cạnh tranh, các biện pháp phi thuế quan,thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp, tiêuchuẩn và hợp chuẩn, lao động, môi trường, thậm chí còn gắn với những vấn đềnhư dân chủ, nhân quyền hay chống khủng bố…Khái niệm FTA được sử dụngrộng rãi ngày nay không còn được hiểu trong phạm vi hạn hẹp của những thỏathuận hội nhập khu vực và song phương có cấp độ liên kết kinh tế “nông” củagiai đoạn trước, mà đã được dùng để chỉ các thỏa thuận hội nhập kinh tế “sâu”giữa hai hay một nhóm nước với nhau Ngoài ra trong một số trường hợp Hiệpđịnh thương mại tự do có thể được gọi dưới một số tên gọi khác nhau như EPA(hiệp định đối tác kinh tế) nhưng về bản chất vẫn không thay đổi
Hiệp định thương mại tự do về cơ bản, là hiệp định trong đó các nướctham gia ký kết thỏa thuận dành cho nhau những ưu đãi, đó là các hàng ràothương mại kể cả thuế quan và phi thuế quan đều được loại bỏ, song mỗi nướcthành viên vẫn được tự do quyết định những chính sách thương mại độc lậpcủa mình đối với các nước không phải thành viên của hiệp định
Trang 23FTA có thể là song phương (được ký kết giữa 2 nước) hoặc đa phương(ký giữa nhiều nước) Tuy nhiên, dù là song phương hay đa phương, FTAthường đem lại lợi ích rất lớn cho các nước thành viên trong việc thúc đẩythương mại, tận dụng những lợi thế so sánh của nhau Không những thế, do cóphạm vi hợp tác rộng, FTA còn xúc tiến tự do hóa đầu tư, hợp tác chuyển giaocông nghệ, hiệu suất hóa thủ tục hải quan và nhiều dịch vụ khác.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Từ những năm đầu của thập niên 90 thế kỷ XX, song song với quá trìnhtoàn cầu hóa, chủ nghĩa khu vực phát triển mạnh mẽ cả về lượng và chất, FTAngày càng trở thành xu hướng phổ biến đến mức dù muốn hay không các nướcđều phải xoáy vào cuộc chơi Ngay cả những nước như Mỹ, Nhật Bản, EUtrước đây tỏ ra thờ ơ với FTA mà dành nhiều sự quan tâm cho WTO và hệthống thương mại đa phương, thì nay cũng đã có sự thay đổi Sau nhiều nămchỉ có FTA với Canađa và Mexico trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA) và FTA song phương với Israel, gần đây Mỹ đã có thêm FTA songphương với Singapore và Chile (năm 2003), hiện tiếp tục đàm phán với cácđối tác khác ở châu Á, Trung Mỹ Còn Nhật Bản lần đầu tiên ký một FTAđầy đủ với Singapore (vào năm 2002), sau đó đã ký với hàng loạt các nướcASEAN khác và hiện đang đàm phán FTA song phương với Việt Nam vàThụy Sĩ Nhật Bản cũng đã hoàn tất FTA với toàn khối ASEAN (tồn tại songsong với các FTA riêng rẽ với một số thành viên của ASEAN) EU cũngkhông đứng ngoài cuộc Tính đến nay, trên thế giới đã có tới vài trăm FTAđược ký kết Riêng ở châu Á, số FTA được ký giữa các nước châu Á với nhau
đã tăng từ mức 3 thỏa thuận (năm 2000) lên mức 56 thỏa thuận (tính đến cuốitháng 8-2009), đáng kể phải nói đến FTA giữa ASEAN với Trung Quốc,ASEAN với Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản đã biến ASEAN trở thành trungtâm của một môi trường tự do thương mại rộng lớn nhất trong lịch sử thươngmại của khu vực
Trang 24FTA ngày càng trở nên phổ biến bởi những lợi ích kinh tế mà nó manglại, nhất là trong bối cảnh bế tắc của các vòng đàm phán do WTO chủ trương,khiến các nước đã phải chuyển hướng sang hợp tác song phương và liên kếtkhu vực nhằm tìm giải pháp cho phát triển thương mại hàng hóa và dịch vụ.Điều này lại tiếp tục dẫn tới việc những nước không tham gia FTA hoặctham gia chậm sẽ bị gạt khỏi cuộc chơi, nên dường như FTA trở thành một
xu hướng chung Ngoài ra, tham gia FTA còn tạo cho các nước một sự “yêntâm” hơn khi có những bất ổn trong kinh tế, thương mại toàn cầu, cũng nhưđem lại lợi ích chính trị cho các nước tham gia qua việc nâng cao vị thế của
họ trong đàm phán
1.1.3 Các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam
Tính đến nay, Việt Nam đã cùng các nước ASEAN ký kết và triển khaithực hiện 3 FTA là Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA),Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) vàHiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) Gần đâycác hiệp định khác như Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - NhậtBản (AJCEP), Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Niu Di-lân, ASEAN -
Ấn Độ cũng đều đã hoàn tất Về FTA song phương, Việt Nam đã đàm phánvới Chile và đã tiến hành được đến vòng đàm phán thứ 3, dự kiến sắp tới sẽ kýkết nhằm đẩy nhanh thương mại song phương giữa hai nước
Nhìn chung mục đích ký kết FTA của Việt Nam cũng giống như cácnước khác là mong muốn tăng cường xuất khẩu, tạo sức hấp dẫn để thu hútvốn đầu tư nước ngoài, tăng cường vị thế và gây dựng hình ảnh đất nước trêntrường quốc tế FTA còn có tác dụng gia tăng các sức ép để đổi mới, nângcao năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, sự đa dạng và phức tạp của quy tắc xuất
xứ trong các FTA có thể sẽ gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trongquá trình thực hiện FTA Sự tương đồng về lợi thế cạnh tranh, cũng nhưchênh lệch về
Trang 25trình độ phát triển của các nước tham gia cũng dễ dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt hoặc là có các rào cản lớn để các bên đàm phán được một FTA toàn diện.
1.1.4 Các nội dung thường được đề cập trong các hiệp định FTAs
1.1.4.1 Thương mại hàng hóa
Đối với rất nhiều Hiệp định FTA, thương mại hàng hóa là lĩnh vực quantâm chính của các bên tham gia, tạo nên nền tảng của Hiệp định Các cam kết
về thương mại hàng hóa sẽ giúp các bên hiện thực hóa mục tiêu chính là mởrộng thị trường, tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu Các nội dung chính vềthương mại hàng hóa thường được thỏa thuận trong Hiệp định FTA gồm:
a Thuế quan
Mức độ cắt giảm thuế quan theo Hiệp định FTA thường sâu hơn (đưathuế suất về 0%), cắt giảm nhanh hơn cam kết trong WTO do các bên chỉ tậptrung vào những lĩnh vực có quan tâm Theo Điều XXIV của Hiệp địnhGATT/WTO, các bên tham gia Hiệp định FTA phải cam kết xóa bỏ thuế quanđối với phần lớn thương mại giữa các bên (substantially all the trade) Theocách hiểu thông thường (không chính thức) thì Hiệp định FTA cần quy địnhxóa bỏ thuế quan đối với ít nhất 90% giá trị thương mại và số dòng thuế trongvòng 10 năm Các dòng thuế không cam kết hoặc có cam kết nhưng khôngđưa về 0% thường là các sản phẩm nhạy cảm/đặc biệt nhạy cảm đối với cácbên Các nước kém phát triển nhất (LDCs) hoặc đang phát triển có thể đượchưởng linh hoạt về lộ trình hoặc diện cam kết
Cam kết cắt giảm thuế quan của các nước theo Hiệp định FTA thườngchia thành các nhóm: (i) đưa thuế suất về 0% ngay khi Hiệp định FTA có hiệulực; (ii) đưa thuế suất về 0% theo lộ trình (cắt giảm tuyến tính); (iii) cắt giảmthuế quan nhanh trong năm đầu tiên, sau đó cắt giảm từng bước một trongnhững năm tiếp theo (frontload); (iv) không cắt giảm thuế quan trong thời gianđầu, việc cắt giảm được thực hiện vào các năm cuối của lộ trình (backload); và
Trang 26(v) không cam kết Bên cạnh thuế quan, các bên tham gia FTA cũng có thể đưa ra cam kết về hạn ngạch thuế quan, đặc biệt đối với các nông sản nhạy cảm Thông thường, nhập khẩu trong hạn ngạch từ các đối tác tham gia FTA
sẽ được hưởng thuế suất FTA ưu đãi, nhập khẩu ngoài hạn ngạch sẽ phải chịu thuế suất ngoài hạn ngạch (trong nhiều trường hợp là thuế suất ngoài hạn
ngạch theo cam kết WTO).Bên cạnh thuế nhập khẩu, trong một số FTA các đối tác có thể thảo luận, cam kết cả thuế xuất khẩu, căn cứ vào mục tiêu chính
sách của các bên b Thuận lợi hóa thương mại
Thuận lợi hóa thương mại là một nội dung quan trọng trong nhiều Hiệpđịnh FTA, các lĩnh vực mà các nước thường đẩy mạnh hợp tác trong khuônkhổ FTA là hải quan, giải phóng hàng, quyết định trước (advanced rulings), ápdụng công nghệ thông tin trong thương mại, hàng chuyển tải, hỗ trợ kỹ thuật,v.v
c Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) và vệ sinh dịch tễ (SPS)
Thông thường, đối với TBT và SPS, các bên tham gia FTA sẽ táikhẳng định cam kết thực hiện các Hiệp định liên quan của WTO (Hiệp địnhTBT và Hiệp định SPS) Bên cạnh đó, các bên sẽ đề ra các nguyên tắc nhằmđịnh hướng cho hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực ưu tiên như áp dụngthực tiễn tốt nhất, đánh giá hợp chuẩn, công nhận tương đương, hài hòa tiêuchuẩn, các thỏa thuận công nhận lẫn nhau, minh bạch hóa, hỗ trợ kỹ thuậtv.v
d Các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp
Bên cạnh thỏa thuận thực hiện các quy định của WTO, các bên tham giaFTA có thể thống nhất các quy định về tự vệ đặc biệt, chống bán phá giá,chống trợ cấp trong khuôn khổ Hiệp định FTA
1.1.4.2 Quy tắc xuất xứ
Quy tắc xuất xứ là nội dung quan trọng trong các Hiệp định FTA vì chỉkhi đáp ứng các quy tắc xuất xứ này thì hàng hóa mới được hưởng ưu đãi thuế
Trang 27quan quy định trong Hiệp định Ngoài ra, quy tắc xuất xứ cũng giúp ngăn chặnviệc chuyển hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của thành viên có mứcthuế quan thấp để xuất sang các thành viên khác Bên cạnh quy tắc xuất xứchung (thường là hàm lượng giá trị khu vực), các thành viên cũng thường đàmphán các quy tắc về chuyển đổi nhóm, quy tắc xuất xứ theo mặt hàng cụ thể.
1.1.4.3 Thương mại dịch vụ
Bên cạnh thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ cũng là nội dungquan trọng của các Hiệp định FTA Hầu hết các Hiệp định FTA đều cóchương riêng/Hiệp định riêng về dịch vụ Nội dung về dịch vụ trong cácFTA thường tập trung vào (i) lời văn về thương mại dịch vụ, chủ yếu tuânthủ và tăng cường các nguyên tắc chính của WTO như nguyên tắc đối xử tốihuệ quốc, minh bạch hóa, quy định trong nước, thanh toán và chuyển khoản,
tự vệ, trợ cấp, v.v và phụ lục về một số ngành dịch vụ cụ thể (tài chính, viễnthông, di chuyển của tự nhiên nhân, v.v.); và (ii) biểu cam kết mở cửa thịtrường dịch vụ Trong các Hiệp định FTA truyền thống, thương mại dịch vụđược chia thành bốn phương thức cung cấp là (i) cung cấp qua biên giới; (ii)tiêu dùng ngoài lãnh thổ; (iii) hiện diện thương mại; và (iv) hiện diện của thểnhân Tuy nhiên, trong nhiều Hiệp định FTA “thế hệ mới”, thương mại dịch
vụ chỉ bao gồm hai phương thức cung cấp qua biên giới và tiêu dùng ngoàilãnh thổ, phương thức hiện diện thương mại được đưa vào phần đầu tư, hiệndiện của thể nhân được đưa vào một chương riêng về di chuyển của tự nhiênnhân Về cách tiếp cận đối với tự do hóa thương mại dịch vụ, thường có haicách tiếp cận chính là (i) chọn cho, tức là chỉ tự do hóa những ngành/phânngành dịch vụ được liệt kê trong biểu cam kết; (ii) chọn bỏ, tức là nhữngngành/phân ngành nào muốn bảo lưu sẽ được liệt kê trong biểu cam kết,
những ngành còn lại sẽ được tự do hóa Tương tự như thương mại hàng hóa,
Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (i) Hiệp định FTA cần có phạm vi
Trang 28đáng kể; (ii) Loại bỏ phần lớn các biện pháp phân biệt đối xử hiện có; (iii)Không đưa ra các biện pháp phân biệt đối xử mới.
1.1.4.4 Đầu tư
Các Hiệp định FTA “thế hệ mới” thường có một chương/Hiệp địnhriêng về đầu tư, trong đó quy định tất cả các yếu tố liên quan tới đầu tư như: (i)thuận lợi hóa đầu tư; (ii) khuyến khích và bảo hộ đầu tư; (iii) tự do hóa đầu tư
1.1.4.5 Các nội dung mới (FTA plus)
Các Hiệp định FTA “thế hệ mới” còn bao gồm các nội dung như muasắm chính phủ (mua sắm công), sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, pháttriển bền vững (lao động và môi trường)
1.1.4.6 Cơ chế giải quyết tranh chấp
Hầu hết các Hiệp định FTA đều có cơ chế giải quyết tranh chấp, trong
đó đề ra quy trình, cơ chế xử lý các tranh chấp phát sinh trong quá trình thựchiện Hiệp định
1.2 Giới thiệu về hiệp định đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP)
1.2.1 Lịch sử hình thành
Hiệp định TPP (tên tiếng Anh là Trans-Pacific Partnership Agreement)
là Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương Do lúc đầu chỉ có 4 nướctham gia nên còn được gọi là P4 Hiệp định này khởi nguồn là Hiệp định Đốitác kinh tế chặt chẽ hơn do nguyên thủ 3 nước Chilê, NewZealand vàSingapore (P3) phát động đàm phán nhân dịp Hội nghị Cấp cao APEC 2002
tổ chức tại Mê-hi-cô Tháng 4 năm 2005, Brunei xin gia nhập với tư cáchthành viên sáng lập trước khi vòng đàm phán cuối cùng kết thúc, biến P3thành P4
Đây là Hiệp định mang tính "mở" Tuy không phải là chương trình hợptác trong khuôn khổ APEC nhưng các thành viên APEC đều có thể gia nhậpnếu quan tâm Singapore đã nhiều lần thể hiện mong muốn mở rộng TPP vàsử
Trang 29dụng TPP như một công cụ để hiện thực hóa ý tưởng về Khu vực Mậu dịch Tự
do Châu Á-Thái Bình Dương của APEC (FTAAP)
1.2.2 Các nội dung chính của hiệp định TPP – P4
Hiệp định TPP có phạm vi điều chỉnh rộng, bao gồm cả hàng hóa, dịch
vụ (chưa bao gồm dịch vụ tài chính do được đàm phán sau), vệ sinh an toànthực phẩm (SPS), rào cản kỹ thuật (TBT), chính sách cạnh tranh, sở hữu trítuệ, mua sắm chính phủ và minh bạch hóa Ngoài ra, còn có một chương vềhợp tác và 02 văn kiện đi kèm về Hợp tác Môi trường và Hợp tác Lao động
Theo thỏa thuận, các bên tham gia P4 sẽ tiếp tục đàm phán và ký 02 vănkiện quan trọng về đầu tư và dịch vụ tài chính, chậm nhất là sau 02 năm kể từkhi P4 chính thức có hiệu lực (tức là từ tháng 3 năm 2008) Điểm nổi bật nhấtcủa P4 là tự do hóa rất mạnh về hàng hóa Thuế nhập khẩu được xóa bỏ hoàntoàn và phần lớn là xóa bỏ ngay từ khi Hiệp định có hiệu lực Về dịch vụ, P4thực hiện tự do hóa mạnh theo phương thức chọn-bỏ Theo đó, tất cả cácngành dịch vụ đều được mở, trừ những ngành nằm trong danh mục loại trừ
1.2.3 Hiệp định TPP mở rộng và sự tham gia của Việt Nam
Tháng 9 năm 2008, Mỹ tuyên bố tham gia TPP Tiếp theo đó, tháng 11năm 2008, Australia và Peru cũng tuyên bố tham gia TPP Tại buổi họp báocông bố việc tham gia của Australia và Pêru, đại diện các bên khẳng định sẽđàm phán để thiết lập một khuôn khổ mới cho TPP Kể từ đó, các vòng đàmphán TPP được lên lịch và diễn ra cho khi được ký kết
Từ năm 2006, qua nhiều kênh, Singapore đã rất tích cực mời Việt Namtham gia TPP - P4 Trước những cân nhắc cả về khía cạnh kinh tế và chính trị,Việt Nam chưa nhận lời mời này của Singapore.Tuy nhiên, với việc Mỹ quyếtđịnh tham gia TPP, và trước khi tuyên bố tham gia TPP, Mỹ đã mời Việt Namcùng tham gia Hiệp định này, Việt Nam đã cân nhắc lại việc tham gia haykhông tham gia TPP
Trang 30Đầu năm 2009, Việt Nam quyết định tham gia Hiệp định TPP với tưcách thành viên liên kết Tháng 11 năm 2010, sau khi tham gia 3 phiên đàmphán TPP với tư cách này, Việt Nam đã chính thức tham gia đàm phán TPP.Trước đó, tháng 10 năm 2010, Malaysia cũng chính thức tham gia vào TPP,nâng tổng số nước tham gia đàm phán lên thành 9 nước.
Đến năm 2011, Hiệp định TPP trải qua 7 vòng đàm phán, lần lượt được
tổ chức tại các quốc gia thành viên là Úc (vào tháng 3 năm 2010), Hoa Kỳ(tháng 6 năm 2010), Brunei (tháng 10 năm 2010), New Zealand (tháng 12 năm2010), Chile (tháng 2 năm 2011), Singapore (tháng 3 năm 2011) và Việt Nam(tháng 6 năm 2011) Về nội dung đàm phán, hơn 20 nhóm đàm phán đã bướcvào giai đoạn thảo luận thực chất trên cơ sở các đề xuất và văn bản thể hiệnquan điểm của mỗi quốc gia thành viên trong từng lĩnh vực cụ thể thuộc phạm
vi của Hiệp định Một số nhóm đã đạt được những tiến bộ nhất định trong việcthu hẹp khoảng cách về quan điểm trong các lĩnh vực như mở cửa thị trườngđối với hàng công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, đầu tư,v.v Ngoài các nộidung đàm phán mang tính truyền thống trong các FTA trên, các quốc giathành viên còn tập trung thảo luận nhiều đề xuất và biện pháp để thúc đẩy hợptác trong các vấn đề liên quan tới hoạch định chính sách, tạo thuận lợi chodoanh nghiệp, phát triển chuỗi cung cấp và sản xuất giữa các nước thành viên,
Trang 31nâng cao sự tham gia của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào quá trình lưuthông hàng
Trang 32hóa giữa các quốc gia thành viên TPP, cũng như thúc đẩy sự phát triển chungcủa các quốc gia thành viên Với mục tiêu duy trì tính “mở” của Hiệp địnhTPP, tức là có cơ chế kết nạp thêm thành viên mới trong tương lai và các bên
có thể tiếp tục đàm phán những vấn đề phát sinh sau khi Hiệp định có hiệulực, các nhóm đàm phán cũng đang nỗ lực đưa ra nhiều đề xuất và biện phápliên quan để bảo đảm Hiệp định sẽ mang lại lợi ích nhiều nhất cho tất cảnhững nước đang và sẽ tham gia Hiệp định.Nét mới trong đàm phán Hiệpđịnh TPP so với các FTA truyền thống trước đây là sự tham gia của các đốitượng liên quan như doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức xã hội Tại mỗi phiênđàm phán, các đối tượng trên luôn được tạo cơ hội để trao đổi thông tin cũngnhư bày tỏ quan điểm và nguyện vọng đối với các nội dung đàm phán củaHiệp định thông qua các buổi hội thảo và diễn đàn dành cho các đối tượngliên quan được tổ chức bên lề các phiên đàm phán
Qua 19 phiên đàm phán chính thức, 5 phiên cấp Bộ trưởng, việc đàmphán TPP đã hoàn tất vào tháng 10/2015 và chỉ sau đó 1 tháng, toàn văn hiệpđịnh đã được công bố Ngày 4 tháng 2 năm 2016, tại thành phố Auckland,New Zealand, dưới sự chứng kiến của Thủ tướng nước chủ nhà John Key, Bộtrưởng Thương mại và Kinh tế của 12 nước thành viên tham gia Hiệp địnhđối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã đặt bút ký vào văn bản này, đánhdấu việc các nước chính thức hoàn tất toàn bộ quá trình đàm phán để có thểbắt đầu thủ tục phê chuẩn tại mỗi nước
1.2.5 TPP – 11 hay CPTPP
Tháng 1/2017, Hoa Kỳ tuyên bố rút khỏi TPP, khiến TPP không thể đápứng điều kiện có hiệu lực như dự kiến ban đầu Tháng 5/2017, 11 nước thànhviên còn lại của TPP quyết định sẽ tiếp tục TPP theo hình thức thích hợp, dùkhông có Hoa Kỳ Tháng 11/2017, các nước ra Tuyên bố chung thống nhất đổitên TPP thành CPTPP (TPP-11) đồng thời điều chỉnh một số nội dung củaTPP
Trang 33trong CPTPP CPTPP được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nướcthành viên còn lại của TPP (không bao gồm Hoa Kỳ) Thực tế các nước thamgia đã giữ nguyên nội dung của hiệp định TPP (gồm 30 chương và 9 phụ lục),nhưng cho phép tạm hoãn 20 nhóm nghĩa vụ để đảm bảo sự cân bằng vềquyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành viên.
1.3 Một số nội dung chính của hiệp định TPP
1.3.1 Thương mại hàng hóa
Các bên đồng ý xoá bỏ và cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuếquan đối với hàng hóa công nghiệp, xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và cácchính sách hạn chế khác về hàng hoá nông nghiệp Các tiếp cận ưu đãi đượccung cấp thông qua TPP sẽ tăng cường thương mại giữa các quốc gia TPPtrong một thị trường gồm 800 triệu người và sẽ hỗ trợ việc làm chất lượng caotrong tất cả 12 nước thành viên Hầu hết việc loại bỏ thuế quan đối hàng côngnghiệp sẽ được thực hiện ngay lập tức, mặc dù thuế đối với một số sản phẩm
sẽ được loại bỏ theo một khung thời gian dài hơn như các Bên đã thỏa thuận.Việc cắt giảm thuế cụ thể theo thỏa thuận của các Bên có trong lịch trình baogồm tất cả các mặt hàng Các Bên sẽ công bố tất cả các sắc thuế và thông tinkhác liên quan đến thương mại hàng hóa để đảm bảo rằng các doanh nghiệpnhỏ và vừa cũng như các công ty lớn có thể tận dụng lợi thế của TPP Các Bêncũng đồng ý không áp đặt các yêu cầu bao gồm những điều kiện như tỷ lệ sảnxuất của địa phương do một số nước áp đặt mà các công ty cần tuân thủ để cólợi ích thuế quan Ngoài ra, các Bên cũng đồng ý không áp đặt các hạn chế vàthuế không đồng nhất của WTO đối với nhập khẩu và xuất khẩu , bao gồm cảhàng hóa tái sản xuất – vốn sẽ thúc đẩy việc tái chế các bộ phận thành các sảnphẩm mới Các Bên giữ nguyên các yêu cầu về nhập khẩu hoặc giấy phépxuất khẩu sẽ thông báo cho nhau về các thủ tục để tăng tính minh bạch và tạođiều kiện thuận lợi cho dòng chảy thương mại
Trang 34Các Bên sẽ loại bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và chính sách hạn chế khácđối với các sản phẩm nông nghiệp nhằm mục đích tăng cường thương mạinông nghiệp trong khu vực và tăng cường an ninh lương thực Ngoài loại trừhoặc cắt giảm thuế quan, các Bên đồng ý thúc đẩy cải cách chính sách, kể cảviệc loại bỏ trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp, làm việc cùng nhau trong WTO đểxây dựng quy định về doanh nghiệp xuất khẩu thương mại nhà nước, tín dụngxuất khẩu, và giảm thời gian hạn chế xuất khẩu lương thực để cải thiện anninh lương thực trong khu vực Các Bên cũng đã đồng ý tăng tính minh bạch
và hợp tác trên một số hoạt động liên quan đến công nghệ sinh học nôngnghiệp
1.3.2 Dệt may
Các Bên đồng ý xoá bỏ thuế quan đối với hàng dệt và may mặc, cácngành công nghiệp có đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế tại thịtrường của một số Bên Hầu hết các sắc thuế sẽ được xóa bỏ ngay lập tức, mặc
dù thuế đối với một số sản phẩm nhạy cảm sẽ được xóa bỏ trong khung thờigian dài hơn theo thỏa thuận của các Bên Chương này cũng bao gồm các quyđịnh cụ thể xuất xứ, trong đó có yêu cầu về việc sử dụng của các loại sợi vàvải trong khu vực TPP nhằm thúc đẩy chuỗi cung ứng và đầu tư vào lĩnh vựcnày trong khu vực nhờ cơ chế áp dụng “danh sách ngắn các nhà cung cấp”cho phép việc sử dụng các loại sợi và vải nhất định vốn không có sẵn trongkhu vực Ngoài ra, chương này cũng bao gồm các cam kết về hợp tác hải quan
và thực thi để ngăn chặn tình trạng trốn thuế, buôn lậu và gian lận, cũng nhưcác biện pháp tự vệ đặc biệt đối với ngành dệt để ứng phó với thiệt hạinghiêm trọng hoặc đe dọa thiệt hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp trongnước trong trường hợp nhập khẩu ồ ạt
1.3.3 Quy tắc xuất xứ
Để cung cấp các quy tắc xuất xứ đơn giản, thúc đẩy chuỗi cung ứng khuvực, và giúp đảm bảo rằng các nước tham gia TPP là những Bên hưởng lợi
Trang 35chính của Hiệp định chứ không phải các nước khác, 12 Bên đã nhất trí về một
bộ quy tắc xuất xứ để xác định liệu một hàng hóa cụ thể có xuất xứ từ TPP và
do đó đủ điều kiện để nhận được ưu đãi thuế quan TPP Các quy tắc xuất xứ
cụ thể được đính kèm với toàn văn Hiệp định TPP có quy định về “tích lũy”,cho nên nói chung, nguyên liệu đầu vào từ một trong các các nước ký kếtđược xem như nguyên vật liệu từ một nước ký kết khác nếu nguyên liệu đóđược sử dụng để sản xuất ra một sản phẩm tại bất kỳ nước ký kết nào CácBên cũng đã đặt ra các quy tắc nhằm đảm bảo doanh nghiệp có thể dễ dànghoạt động trên toàn khu vực TPP bằng cách tạo ra một hệ thống chung trongTPP cho phép hiển thị và xác minh hàng hoá sản xuất trong khu vực TPP đápứng các quy tắc xuất xứ Nhà nhập khẩu sẽ có thể yêu cầu áp dụng ưu đãi thuếquan, miễn là họ có tài liệu chứng minh đủ điều kiện áp dụng Ngoài ra,chương này cũng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền các thủ tục để xácminh các yêu cầu này một cách thích hợp
1.3.4 Hải quan và thuận lợi hóa thương mại
Nhằm bổ sung cho các nỗ lực tạo thuận lợi cho thương mại khi gia nhậpWTO , các Bên đã nhất trí về quy định tăng cường thuận lợi hóa thương mại,nâng cao tính minh bạch trong thủ tục hải quan, và đảm bảo sự chính trực của
cơ quan hải quan Những quy định này sẽ giúp các doanh nghiệp thuộc TPP,bao gồm cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bằng cách khuyến khích việc đơngiản hóa thủ tục hải quan và thủ tục tại biên giới, và thúc đẩy chuỗi cung ứngkhu vực Các Bên đã nhất trí về các nguyên tắc minh bạch, bao gồm xuất bảnquy định pháp luật về hải quan của mình, ban hành quy định về giải phónghàng mà không có những trì hoãn không cần thiết, và quy định về khế ướchoặc
‘thanh toán bắt buộc’ nếu cơ quan nơi hải quan vẫn chưa có quyết định về
số tiền thuế hoặc phí còn nợ Các Bên đồng ý về quy tắc xác định trước trịgiá hải quan và các vấn đề khác có thể giúp doanh nghiệp lớn nhỏ có thể
Trang 36dự đoán trước trong thương mại Các Bên cũng đồng ý với các quy định về
xử phạt trong lĩnh vực hải quan nhằn đảm bảo các chế tài được thực hiệnmột cách công bằng và minh bạch Do tầm quan trọng của vận chuyểnnhanh đối với các ngành kinh doanh bao gồm cả các công ty nhỏ và vừa,các nước TPP đã đồng ý thực hiện thủ tục hải quan rút gọn cho các lô hàngnhanh Để giúp phòng chống buôn lậu và trốn thuế, các Bên đồng ý cungcấp thông tin khi được yêu cầu để giúp đỡ nhau thực thi pháp luật hải quantương ứng của mình
1.3.5 Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (RCKTTM)
Trong quá trình xây dựng các quy định về RCKTTM, các Bên đã nhất trí
về nguyên tắc minh bạch và không phân biệt đối xử trong việc phát triển cáctiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, và quy trình đánh giá sự phù hợp, đồng thờivẫn cho phép các Bên theo đuổi những mục tiêu chính đáng của mình CácBên đồng ý hợp tác để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nàykhông tạo ra các rào cản không cần thiết đối với thương mại Nhằm giảm chiphí cho các doanh nghiệp TPP, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, các Bênđồng ý với các quy định tạo thuận lợi cho việc chấp nhận các kết quả của quytrình đánh giá sự phù hợp từ các tổ chức đánh giá sự phù hợp của các nướcTPP khác, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty tiếp cận các thị trường TPP.Theo TPP, các Bên phải cho phép công chúng đóng góp ý kiến về các tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, và các thủ tục đánh giá sự phù hợp được đề xuất đểthông báo cho các quy trình quản lý của mình và đảm bảo thương nhân hiểucác quy định mà họ sẽ cần phải tuân thủ Các Bên cũng sẽ đảm bảo mộtkhoảng thời gian hợp lý giữa thời điểm công bố các quy chuẩn kỹ thuật vàquy trình đánh giá sự phù hợp và thời điểm có hiệu lực của các quy chuẩn,quy trình này để doanh nghiệp có đủ thời gian để đáp ứng những yêu cầu mới.Ngoài ra, TPP có đính kèm các phụ lục liên quan đến quy định về nhữngngành cụ thể để thúc đẩy cách tiếp
Trang 37cận pháp lý chung trên toàn khu vực TPP Các ngành này gồm mỹ phẩm, thiết
bị y tế, dược phẩm, các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông, rượu
và thức uống chưng cất, công thức độc quyền cho các loại thực phẩm đóng góisẵn và phụ gia thực phẩm, và các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
1.3.6 Biện pháp phòng vệ thương mại
Chương về biện pháp phòng vệ thúc đẩy tính minh bạch và quy trìnhchuẩn trong thủ tục tố tụng về phòng vệ thương mại thông qua việc công nhậncác quy trình tốt nhất mà không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ cácBên trong khuôn khổ WTO Chương này quy định một cơ chế tự vệ chuyểntiếp cho phép một Bên áp dụng một biện pháp tự vệ chuyển tiếp trong mộtkhoảng thời gian nhất định khi nhập khẩu tăng do cắt giảm thuế quan theoTPP gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp trong nước Nhữngbiện pháp này có thể được duy trì đến hai năm và có thể gia hạn một lần thêmmột năm, nhưng phải dần dần tự do hóa nếu kéo dài hơn một năm Các Bên
áp dụng các biện pháp phòng vệ phải tuân thủ yêu cầu về thông báo và thamvấn Chương này cũng đưa ra các quy định yêu cầu một Bên áp dụng biệnpháp tự vệ chuyển tiếp bồi thường theo thỏa thuận Các Bên chỉ được phép ápdụng một trong những biện pháp bảo vệ được TPP cho phép đối với cùng mộtsản phẩm tại một thời điểm Các Bên không được áp dụng một biện pháp tự
vệ chuyển tiếp đối với bất kỳ sản phẩm nào nhập khẩu theo hạn ngạch thuếquan TPP, và có thể loại trừ các sản phẩm TPP ra khỏi một biện pháp phòng
vệ trong khuôn khổ WTO nếu các sản phẩm nhập khẩu đó không phải lànguyên nhân gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc có nguy cơ gây thiệt hạinghiêm trọng
1.3.7 Đầu tư
Đối với việc thiết lập các quy tắc trong lĩnh vực đầu tư, các nước thamgia h i ệp đ ị n h T PP p hải ban hành các chính sách đầu tư và các biện pháp bảo
Trang 38hộ trên cơ sở không phân biệt đối xử, đảm bảo nguyên tắc cơ bản trong việcbảo
Trang 39vệ pháp luật Bên cạnh đó, các nước thành viên cũng phải bảo đảm các chínhphủ thành viên sẽ đạt được các mục tiêu chính sách công theo đúng qui định.Hiệp định TPP quy định các nguyên tắc bảo hộ đầu tư cơ bản tương tự nhưcác nguyên tắc trong các hiệp định liên quan đến đầu tư khác, bao gồmnguyên tắc đối xử quốc gia; đối xử tối huệ quốc; chuẩn mực ứng xử tối thiểutrong đầu tư phù hợp với các nguyên tắc luật pháp quốc tế; nghiêm cấm cáchành vi thu hồi tài sản không phục vụ cho mục đích công, không đảm bảođúng trình tự, thủ tục quy định hoặc không thực hiện bồi thường; nghiêm cấmnhững yêu cầu về thực hiện như yêu cầu về hàm lượng nội địa hay nội địa hóacông nghệ; tự do chuyển giao nguồn vốn thực hiện đầu tư phù hợp với nhữngđiều khoản ngoại lệ quy định trong Hiệp định TPP nhằm đảm bảo các chínhphủ thành viên được phép quản lý các dòng vốn vãng lai một cách linh hoạtthông qua các biện pháp bảo hộ tạm thời (như các biện pháp kiểm soát vốn)nhằm hạn chế hành vi chuyển vốn đầu tư trong trường hợp xảy ra khủnghoảng cán cân thanh toán hoặc những mối đe dọa, suy thoái kinh tế khác,cũng như nhằm bảo vệ tính thống nhất và ổn định của hệ thống tài chính; bảođảm quyền tự chủ của các quốc gia thành viên trong việc bổ nhiệm các vị tríquản lý cao cấp
Các nước thành viên của TPP phải ban hành các quy định về danh mụccấm để bảo đảm thị trường của các quốc gia luôn công khai đối với các nhàđầu tư ngoại, trừ trường hợp nhà đầu tư chấp nhận một điều khoản ngoại lệ(biện pháp không tương thích) nào đó được quy định tại một trong hai phụ lục
cụ thể của từng quốc gia thành viên như sau: (1) các biện pháp hiện hành quyđịnh nước thành viên có nghĩa vụ không áp đặt thêm bất kỳ biện pháp chế tàinào khác trong tương lai cũng như tuân thủ thỏa thuận tự do hóa trong cáchoạt động đầu tư sau này, và (2) các biện pháp và chính sách quy định nướcthành viên có đầy đủ quyền tự quyết trong các hoạt động trong tương lai
Trang 40Chuơng này cũng đưa ra những quy định mang tính trung lập và minhbạch về vấn đề trọng tài quốc tế để giải quyết các tranh chấp liên quan đến đầu
tư cùng với các biện pháp bảo hộ nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn các tuyên bố
vi phạm và không phù hợp với quy định cũng như nhằm bảo đảm quyền củamỗi chính phủ thành viên trong việc ban hành các quy định phục vụ chonhững lợi ích công cộng, bao gồm quy định về y tế, an toàn và bảo vệ môitrường Các biện pháp bảo hộ về quy trình, thủ tục bao gồm quy định về sựminh bạch trong thủ tục khởi kiện, tham gia tòa án với tư cách bạn của tòa án(amicus curiae), tham gia toà án với tư cách không phải là Bên liên quantranh chấp; xúc tiến quá trình xem xét các tuyên bố sai trái và thanh toán phíluật sư; minh bạch trong quy định về thủ tục xem xét một quyết định tạm thời;quy định ràng buộc để các nước TPP đạt được sự thông hiểu lẫn nhau; quyđịnh thời hạn nộp đơn lên toà; và các nguyên tắc không cho phép Bên nguyênđơn tham gia một vụ kiện tương tự và diễn ra song song với vụ kiện mà Bên
đó đang tham gia
1.3.8 Thương mại dịch vụ xuyên biên giới
Xét thấy tầm quan trọng ngày càng tăng của các dịch vụ trong quan hệthương mại giữa các nước TPP, 12 quốc gia thành viên sẽ cùng nhau cam kếtthực hiện thương mại tự do trong lĩnh vực này Hiệp định TPP bao gồm nhữngnghĩa vụ cốt lõi đã được thỏa thuận trong Hiệp định WTO và các hiệp địnhthương mại khác như nghĩa vụ đối xử quốc gia, đối xử tối huệ quốc; gia nhậpthị trường, trong đó quy định các quốc gia không phải thành viên của TPP cóthể áp đặt những biện pháp chế tài việc cung cấp dịch vụ (chẳng hạn như giớihạn số lượng nhà cung cấp hoặc số lượng giao dịch) hoặc có thể yêu cầu quyđịnh một hình thái tư cách pháp nhân đặc trưng hoặc liên doanh; và sự hiệndiện của các yếu tố quốc nội, trong đó quy định không một quốc gia nào cóthể yêu cầu nhà cung cấp từ quốc gia khác thành lập văn phòng hay chi nhánh,