Bài viết xây dựng mô hình thuật toán kích thích đối với đáp ứng hành vi nhúng mũi được mô phỏng. Xây dựng thành công mô hình và thuật toán là cơ sở đánh tham số điện kích thích tối ưu trong nghiên cứu động vật.
Trang 1TH
Từ khóa
Đáp
nh
đư
kích thích c
chi
kế ph
nh
ph
xúc, tình tr
kích thích tr
thành th
ph
có th
reward)
[[4]
với việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
thức ăn, n
96
XÂY D
TH
cứu thực nghiệm tr
sinh h
thích bên ngoài như kích thích đi
việc quan sát h
quan sát trư
sát đáp
nghiên c
dựng mô h
ph
thích t
ừ khóa
Đáp ứng h
Đư
nhận thấy động vật đ
được cách quay lại khu vực đ
kích thích c
chiều đóng vai tr
ế ph
những đặc tính nổi trội trong nghi
phần th
xúc, tình tr
kích thích tr
thành th
phần
có th
reward)
[4]], [
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ức ăn, n
XÂY D
THẦN KINH V
Tóm t
ứu thực nghiệm tr
sinh h
thích bên ngoài như kích thích đi
ệc quan sát h
quan sát trư
sát đáp
nghiên c
ựng mô h
phỏng Xây dựng
thích t
ừ khóa:
ứng h
Được mô tả từ năm
ận thấy động vật đ
ợc cách quay lại khu vực đ
kích thích c
ều đóng vai tr
ế phù h
ững đặc tính nổi trội trong nghi
ần thư
xúc, tình tr
kích thích tr
thành th
thư
có thể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
reward)
], [[13]
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ức ăn, n
XÂY D
ẦN KINH V
Tóm t
ứu thực nghiệm tr
sinh học l
thích bên ngoài như kích thích đi
ệc quan sát h
quan sát trư
sát đáp
nghiên c
ựng mô h
ỏng Xây dựng
thích tối
: Kích thích đi
ứng hành vi.
ợc mô tả từ năm
ận thấy động vật đ
ợc cách quay lại khu vực đ
kích thích c
ều đóng vai tr
ù hợp để nhận kích thích [
ững đặc tính nổi trội trong nghi
ưởng l
xúc, tình trạng lo lắng hay “b
kích thích tr
thành thục ICSS
thưởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
thay vì nh
[13]] Hơn n
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ức ăn, nư
T Q
XÂY DỰNG
ẦN KINH V
Tóm tắt:
ứu thực nghiệm tr
ọc là cơ s
thích bên ngoài như kích thích đi
ệc quan sát h
quan sát trư
sát đáp ứng h
nghiên cứu một cách chủ động, li
ựng mô h
ỏng Xây dựng
ối ưu trong nghiên c
Kích thích đi
ành vi
ợc mô tả từ năm
ận thấy động vật đ
ợc cách quay lại khu vực đ
kích thích củng cố Từ
ều đóng vai tr
ợp để nhận kích thích [
ững đặc tính nổi trội trong nghi
ởng là th
ạng lo lắng hay “b
kích thích trực tiếp tác động v
ục ICSS
ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
thay vì nh
] Hơn n
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ước uống, t
T Q Giáp, …, N T Ti
ỰNG
ẦN KINH V
ắt: Kích thích đi
ứu thực nghiệm tr
à cơ s
thích bên ngoài như kích thích đi
ệc quan sát h
quan sát trường diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ứng h
ứu một cách chủ động, li
ựng mô hình thu
ỏng Xây dựng
ưu trong nghiên c
Kích thích đi
ợc mô tả từ năm
ận thấy động vật đ
ợc cách quay lại khu vực đ
ủng cố Từ
ều đóng vai tr
ợp để nhận kích thích [
ững đặc tính nổi trội trong nghi
à th
ạng lo lắng hay “b
ực tiếp tác động v
ục ICSS
ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
thay vì nh
] Hơn n
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ớc uống, t
Giáp, …, N T Ti
ỰNG
ẦN KINH V
Tạ Quốc Giáp
Kích thích đi
ứu thực nghiệm tr
à cơ sở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
thích bên ngoài như kích thích đi
ệc quan sát hành vi trên đ
ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b ứng hành vi nh
ứu một cách chủ động, li
ình thu
ỏng Xây dựng
ưu trong nghiên c
Kích thích điện
ợc mô tả từ năm
ận thấy động vật đ
ợc cách quay lại khu vực đ
ủng cố Từ
ều đóng vai trò nh
ợp để nhận kích thích [
ững đặc tính nổi trội trong nghi
à thức ăn, t
ạng lo lắng hay “b
ực tiếp tác động v
ục ICSS (Intracranial self
ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
thay vì nhận đ
] Hơn nữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ớc uống, t
Giáp, …, N T Ti
ỰNG MÔ HÌNH THU
ẦN KINH VÀ ĐÁP
ạ Quốc Giáp Hoàng
Kích thích đi
ứu thực nghiệm trên đ
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c thích bên ngoài như kích thích đi
ành vi trên đ ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b ành vi nh
ứu một cách chủ động, li
ình thuật toán kích thích đối với đáp ứng h
ỏng Xây dựng thành công mô hình và thu
ưu trong nghiên c
ện; T
ợc mô tả từ năm
ận thấy động vật được cấy điện cực kích thích điện v
ợc cách quay lại khu vực đ
ủng cố Từ
ò như nh
ợp để nhận kích thích [
ững đặc tính nổi trội trong nghi
ức ăn, t ạng lo lắng hay “b
ực tiếp tác động v
Intracranial self ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ận đ
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ớc uống, tình d
Giáp, …, N T Ti
MÔ HÌNH THU
À ĐÁP
ạ Quốc Giáp Hoàng
Kích thích đi
ên đ
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c thích bên ngoài như kích thích đi
ành vi trên đ ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b ành vi nh
ứu một cách chủ động, li
ật toán kích thích đối với đáp ứng h thành công mô hình và thu
ưu trong nghiên c
Tế bào th
ợc mô tả từ năm 1954 khi hai nhà bác h
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ợc cách quay lại khu vực đ
hiện t
ư nh
ợp để nhận kích thích [
ững đặc tính nổi trội trong nghi
ức ăn, tình d ạng lo lắng hay “b
ực tiếp tác động v
Intracranial self ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ận được thức ăn hoặc đ
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ình dục hay d
Giáp, …, N T Ti
MÔ HÌNH THU
À ĐÁP
ạ Quốc Giáp Hoàng
Kích thích điện tế b
ên động vật Quan sát h
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c thích bên ngoài như kích thích đi
ành vi trên đ ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b ành vi nhất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ứu một cách chủ động, li
ật toán kích thích đối với đáp ứng h thành công mô hình và thu
ưu trong nghiên c
bào th
1954 khi hai nhà bác h
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ợc cách quay lại khu vực đ
ện tư
ư những phần th
ợp để nhận kích thích [
ững đặc tính nổi trội trong nghi
ình d ạng lo lắng hay “bão hòa” ph
ực tiếp tác động v
Intracranial self ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ợc thức ăn hoặc đ
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ục hay d
Giáp, …, N T Ti
MÔ HÌNH THU
À ĐÁP ỨNG H
ạ Quốc Giáp Hoàng Th
ện tế b ộng vật Quan sát h
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c thích bên ngoài như kích thích đi
ành vi trên động vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ứu một cách chủ động, li
ật toán kích thích đối với đáp ứng h thành công mô hình và thu
ưu trong nghiên cứu động vật.
bào thần kinh
1954 khi hai nhà bác h
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ợc cách quay lại khu vực đã
ượng tr ững phần th
ợp để nhận kích thích [[12]
ững đặc tính nổi trội trong nghi
ình dục hay d
ão hòa” ph
ực tiếp tác động vào h
Intracranial self ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ợc thức ăn hoặc đ
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ục hay d
Giáp, …, N T Tiến, “Xây dựng mô h
MÔ HÌNH THU
ỨNG H
ạ Quốc Giáp1 *
, Thị Thu Hiền
ện tế b ộng vật Quan sát h
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c thích bên ngoài như kích thích đi
ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ứu một cách chủ động, li
ật toán kích thích đối với đáp ứng h thành công mô hình và thu
ứu động vật.
ần kinh
1954 khi hai nhà bác h
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ã được nhận kích thích tr ợng tr
ững phần th [12]
ững đặc tính nổi trội trong nghiên c
ục hay d
ão hòa” ph
ào h Intracranial self – ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ợc thức ăn hoặc đ
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ục hay dư
ến, “Xây dựng mô h
MÔ HÌNH THU
ỨNG H
, Lê K
ị Thu Hiền
ện tế bào th ộng vật Quan sát h
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c thích bên ngoài như kích thích điện, d
ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ứu một cách chủ động, liên t
ật toán kích thích đối với đáp ứng h thành công mô hình và thu
ứu động vật.
ần kinh;
1954 khi hai nhà bác h
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ợc nhận kích thích tr ợng trên, các tác gi ững phần th
[12]], [
ên cứu về trí nhớ, động lực m
ục hay d
ão hòa” ph
ào hệ thống phần th – stimulation ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ợc thức ăn hoặc đ
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ược chất sẽ gây giảm đáp ứng
ến, “Xây dựng mô h
MÔ HÌNH THU
ỨNG HÀNH VI NHÚNG M
Lê K
ị Thu Hiền
ào thần kinh đóng vai tr ộng vật Quan sát h
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ện, d ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ên t
ật toán kích thích đối với đáp ứng h thành công mô hình và thu
ứu động vật.
Tín
1 M
1954 khi hai nhà bác h
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ợc nhận kích thích tr
ên, các tác gi ững phần thưởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
], [[13]
ứu về trí nhớ, động lực m
ục hay dược chất
ão hòa” phần th
ệ thống phần th stimulation ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ợc thức ăn hoặc đ
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ợc chất sẽ gây giảm đáp ứng
ến, “Xây dựng mô h
MÔ HÌNH THUẬT TOÁN
ÀNH VI NHÚNG M
Lê Kỳ Bi
ị Thu Hiền
ần kinh đóng vai tr ộng vật Quan sát h
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ện, dược chất… trong nghi ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ên tục Trong phần b
ật toán kích thích đối với đáp ứng h thành công mô hình và thu
ứu động vật
Tín hiệu sinh học
MỞ ĐẦU
1954 khi hai nhà bác h
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ợc nhận kích thích tr
ên, các tác gi ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết [13]] Hơn n
ứu về trí nhớ, động lực m
ợc chất
ần th
ệ thống phần th stimulation ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ợc thức ăn hoặc đư
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng t
ợc chất sẽ gây giảm đáp ứng
ến, “Xây dựng mô h
ẬT TOÁN ÀNH VI NHÚNG M
ỳ Biên
ị Thu Hiền3, Nguy
ần kinh đóng vai tr ộng vật Quan sát hành vi k
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ợc chất… trong nghi ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ục Trong phần b
ật toán kích thích đối với đáp ứng h thành công mô hình và thu
ệu sinh học
Ở ĐẦU
1954 khi hai nhà bác h
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ợc nhận kích thích tr
ên, các tác gi ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết ] Hơn n
ứu về trí nhớ, động lực m
ợc chất
ần thưởng
ệ thống phần th stimulation ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ng
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ược s
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ới việc tăng liều) gây ra đáp ứng ICSS tăng tương
ợc chất sẽ gây giảm đáp ứng
ến, “Xây dựng mô h
ẬT TOÁN ÀNH VI NHÚNG M
ên1, , Nguy
ần kinh đóng vai tr ành vi k
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ợc chất… trong nghi ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ục Trong phần b
ật toán kích thích đối với đáp ứng h thành công mô hình và thuật toán l
ệu sinh học
Ở ĐẦU
1954 khi hai nhà bác học Canada l
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ợc nhận kích thích tr
ên, các tác giả đ ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết ] Hơn n
ứu về trí nhớ, động lực m
[[3]
ởng
ệ thống phần th stimulation) có th ởng trong nhiều giờ hay thậm chí cả ngày cho t
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ợc sưởi ấm trong môi tr
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ương
ợc chất sẽ gây giảm đáp ứng
ến, “Xây dựng mô hình thu
ẬT TOÁN ÀNH VI NHÚNG M
, Nguy , Nguy
ần kinh đóng vai tr ành vi k
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ợc chất… trong nghi ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ục Trong phần b
ật toán kích thích đối với đáp ứng h
ật toán l
ệu sinh học;
Ở ĐẦU
ọc Canada l
ợc cấy điện cực kích thích điện v
ợc nhận kích thích tr
ả đã nh ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết ] Hơn nữa, kích thích điện tế b
ứu về trí nhớ, động lực m
[3]], [ [[7]
ệ thống phần thư
có th
ày cho t
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ởi ấm trong môi tr
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ương ứng; ng
ợc chất sẽ gây giảm đáp ứng
ình thu
ẬT TOÁN KÍCH THÍCH T ÀNH VI NHÚNG M
Nguy , Nguyễn Thế Tiến
ần kinh đóng vai tr ành vi kết hợp với việc thu thập tín hiệu
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ợc chất… trong nghi ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ục Trong phần b
ật toán kích thích đối với đáp ứng h
ật toán là cơ s
; Mô
ọc Canada l
ợc cấy điện cực kích thích điện vào vùng vách s
ợc nhận kích thích trư
ã nh ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ữa, kích thích điện tế b
ứu về trí nhớ, động lực m
], [[6]
[7]], [ ưởng của n
có thể li
ày cho t
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ởi ấm trong môi tr
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ứng; ng
ợc chất sẽ gây giảm đáp ứng
ình thuật toán … nhúng mũi tr
KÍCH THÍCH T ÀNH VI NHÚNG M
Nguyễn L
ễn Thế Tiến
ần kinh đóng vai tr
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ợc chất… trong nghi ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ục Trong phần bài báo này, các tác gi
ật toán kích thích đối với đáp ứng hành vi nhúng m
à cơ s
Mô hình kích thích
ọc Canada l
ào vùng vách s ước đó để tiếp tục nhận th
ã nhận thấy kích thích d ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ữa, kích thích điện tế b
ứu về trí nhớ, động lực m
[6]], [ ], [[8]
ởng của n
ể liên t
ày cho tới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ởi ấm trong môi tr
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng c
ứng; ng
ợc chất sẽ gây giảm đáp ứng
Hình 1.
Dopamin c mesocortical trong não chu đư
K
ật toán … nhúng mũi tr
KÍCH THÍCH T ÀNH VI NHÚNG M
ễn Lê Chi
ễn Thế Tiến
ần kinh đóng vai trò quan tr
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ợc chất… trong nghi ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ài báo này, các tác gi ành vi nhúng m
à cơ sở đánh tham số điện kích
hình kích thích
ọc Canada là James Old và Peter Milner
ào vùng vách s
ớc đó để tiếp tục nhận th
ận thấy kích thích d ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ữa, kích thích điện tế b
ứu về trí nhớ, động lực m
], [[9]
[8]], [ ởng của n
ên tục thực hiện b
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ởi ấm trong môi tr
ữa, ở một giới hạn nhất định, việc tăng cường độ kích thích
ứng; ngược lại đối với phần th
ợc chất sẽ gây giảm đáp ứng
Hình 1.
Dopamin c mesocortical trong não chu được
Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
ật toán … nhúng mũi tr
KÍCH THÍCH T ÀNH VI NHÚNG M
ê Chi
ễn Thế Tiến
ò quan tr
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ợc chất… trong nghiên c ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế b
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ài báo này, các tác gi ành vi nhúng m
ở đánh tham số điện kích
hình kích thích
à James Old và Peter Milner
ào vùng vách s
ớc đó để tiếp tục nhận th
ận thấy kích thích d ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ữa, kích thích điện tế b
ứu về trí nhớ, động lực mà nghiên c
[9]], d ], [[10]
ởng của não b
ục thực hiện b
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ởi ấm trong môi tr
ờng độ kích thích
ợc lại đối với phần th
ợc chất sẽ gây giảm đáp ứng
Hình 1.
Dopamin c mesocortical trong não chu gắn điện cực kích thích
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ật toán … nhúng mũi tr
KÍCH THÍCH T ÀNH VI NHÚNG MŨI TR
ê Chiến
ễn Thế Tiến3
ò quan tr
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua c
ên c ộng vật không thể mang tính tức thời m ờng diễn Khảo sát các tham số kích thích điện tế bào th
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ài báo này, các tác gi ành vi nhúng m
ở đánh tham số điện kích
hình kích thích
à James Old và Peter Milner
ào vùng vách s
ớc đó để tiếp tục nhận th
ận thấy kích thích d ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ữa, kích thích điện tế b
à nghiên c
dễ bị ảnh h [10]], [
ão b
ục thực hiện b
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ởi ấm trong môi tr
ờng độ kích thích
ợc lại đối với phần th
Hình 1 Đư
Dopamin của hệ mesolimbic v mesocortical trong não chu
ắn điện cực kích thích
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ật toán … nhúng mũi tr
KÍCH THÍCH T
ŨI TR
ến2,
ò quan trọng trong nghi
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ở để đánh giá đáp ứng của động vật thông qua các tác nhân kích
ên cứu y ộng vật không thể mang tính tức thời m
ào thần kinh v
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ài báo này, các tác gi ành vi nhúng m
ở đánh tham số điện kích
hình kích thích;
à James Old và Peter Milner
ào vùng vách sẽ nhanh chóng học
ớc đó để tiếp tục nhận th
ận thấy kích thích d ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ữa, kích thích điện tế b
à nghiên c
ễ bị ảnh h ], [[11]
ão bộ, động vật đ
ục thực hiện b
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR
ởi ấm trong môi trường có nhiệt độ âm
ờng độ kích thích
ợc lại đối với phần th
Đường dẫn truyền
ủa hệ mesolimbic v mesocortical trong não chu
ắn điện cực kích thích
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ật toán … nhúng mũi tr
KÍCH THÍCH T
ŨI TRÊN CHU
,
ọng trong nghi
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ác tác nhân kích
ứu y ộng vật không thể mang tính tức thời mà đ
ần kinh v
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ài báo này, các tác gi ành vi nhúng m
ở đánh tham số điện kích
Thu
à James Old và Peter Milner
ẽ nhanh chóng học
ớc đó để tiếp tục nhận th
ận thấy kích thích d ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ữa, kích thích điện tế b
à nghiên cứu khác sử dụ
ễ bị ảnh h [11]], [
ộ, động vật đ
ục thực hiện b
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
ể dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng, động vật vẫn sẽ chọn BSR (Brain stimulution
ờng có nhiệt độ âm ờng độ kích thích
ợc lại đối với phần th
ờng dẫn truyền
ủa hệ mesolimbic v mesocortical trong não chu
ắn điện cực kích thích
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ật toán … nhúng mũi tr
KÍCH THÍCH TẾ B
ÊN CHU
ọng trong nghi
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ác tác nhân kích
ứu y – dư
à đòi h
ần kinh v
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ài báo này, các tác gi ành vi nhúng mũi đ
ở đánh tham số điện kích
Thuật toán kích thích
à James Old và Peter Milner
ẽ nhanh chóng học
ớc đó để tiếp tục nhận th
ận thấy kích thích dòng ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ữa, kích thích điện tế bào th
ứu khác sử dụ
ễ bị ảnh hư
], [[14]
ộ, động vật đ
ục thực hiện bài t
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
(Brain stimulution ờng có nhiệt độ âm ờng độ kích thích
ợc lại đối với phần th
ờng dẫn truyền
ủa hệ mesolimbic v mesocortical trong não chu
ắn điện cực kích thích
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ật toán … nhúng mũi tr
Ế B
ÊN CHU
ọng trong nghi
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ác tác nhân kích dược học,
òi hỏi phải
ần kinh và
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối t
ài báo này, các tác gi
ũi đư
ở đánh tham số điện kích
toán kích thích
à James Old và Peter Milner
ẽ nhanh chóng học
ớc đó để tiếp tục nhận th
òng ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ào thần kinh có
ứu khác sử dụ ưởng bởi cảm [14]
ộ, động vật đ
ài tập để nhận
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
(Brain stimulution ờng có nhiệt độ âm ờng độ kích thích (tương
ợc lại đối với phần th
ờng dẫn truyền
ủa hệ mesolimbic v mesocortical trong não chu
ắn điện cực kích thích
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ên chu
Ế BÀO
ÊN CHU
ọng trong nghi
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ác tác nhân kích
ợc học,
ỏi phải
à quan
ất định của động vật sẽ giúp chúng ta khảo sát đối tượng
ài báo này, các tác giả xây
ược mô
ở đánh tham số điện kích
toán kích thích
à James Old và Peter Milner
ẽ nhanh chóng học
ớc đó để tiếp tục nhận thêm các
òng điện một ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ần kinh có
ứu khác sử dụ ởng bởi cảm [14]] Là lo
ộ, động vật đư
ập để nhận
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
(Brain stimulution ờng có nhiệt độ âm
(tương
ợc lại đối với phần thư
ờng dẫn truyền
ủa hệ mesolimbic v mesocortical trong não chu
ắn điện cực kích thích
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ên chu
ÀO
ÊN CHUỘT
ọng trong nghiên
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ác tác nhân kích
ợc học,
ỏi phải quan ợng
ả xây
ợc mô
ở đánh tham số điện kích
toán kích thích
à James Old và Peter Milner
ẽ nhanh chóng học
êm các
ện một ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ần kinh có
ứu khác sử dụ ởng bởi cảm Là lo ược tập
ập để nhận
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho d
(Brain stimulution ờng có nhiệt độ âm
(tương ứng ưởng l
ờng dẫn truyền
ủa hệ mesolimbic và mesocortical trong não chuột
ắn điện cực kích thích.
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ên chuột.”
ỘT
ên
ết hợp với việc thu thập tín hiệu
ác tác nhân kích
ợc học,
ỏi phải quan ợng
ả xây
ợc mô
ở đánh tham số điện kích
toán kích thích;
à James Old và Peter Milner
ẽ nhanh chóng học
êm các
ện một ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ần kinh có
ứu khác sử dụng ởng bởi cảm Là loại
ợc tập
ập để nhận
ới lúc kiệt sức Thậm chí, cho dù
(Brain stimulution ờng có nhiệt độ âm
ứng ởng là
à
ột
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
”
;
à James Old và Peter Milner
ẽ nhanh chóng học
êm các
ện một ởng qua đó có thể huấn luyện động vật bằng thiết
ần kinh có
ng ởng bởi cảm
ại
ợc tập
ập để nhận
ù (Brain stimulution ờng có nhiệt độ âm
ứng
à
Trang 2Các nghiên cứu cho thấy BSR phổ biến ở các loài động vật từ cá cho tới con người; trên nhiều vùng não bộ như bó giữa não trước (medial forebrain bundle, MFB), hay các vùng não thuộc hệ dopamin mesolimbic Thêm vào đó, một số nghiên cứu cho thấy một số vùng não khác cũng tham gia vào hệ thống phần thưởng như nhân vách giữa và vỏ não vùng trán trước [[4]], [[5]], [[12]], [[13]]
ICSS là mô hình nghiên cứu lượng giá hành vi mà qua đó động vật thực nghiệm học được cách tự thao tác để phát luồng xung kích thích vào vùng não nhất định của chính nó
mà vùng não này được cho là thuộc về đường dẫn truyền liên quan tới xử lý phần thưởng của não bộ, tham gia vào điều hòa cả các phần thưởng tự nhiên lẫn ICSS [[12]]
2 MÔ HÌNH THUẬT TOÁN KÍCH THÍCH TẾ BÀO THẦN KINH
2.1 Xây dựng mô hình
Trên mô hình, thông tin đầu vào – hành vi nhúng mũi của chuột được tiếp nhận thông qua cảm biến quang, tín hiệu được đưa vào mạch xử lý để đếm số lần nhúng mũi Tín hiệu được xử lý được kiểm soát bởi chương trình ở bộ xử lý trung tâm Với mỗi lần nhúng mũi thỏa mãn điều kiện bài toán, bộ xử lý sẽ đưa tín hiệu điều khiển bộ tạo xung kích thích
thông qua cổng giao tiếp ngoại vi IO NI6501 (hình 2)
thích
IO 6501 Mạch xử lý
Máy hiện sóng
Xử lý trung tâm
Chuột
Màn hìn h
Hình 2 Mô hình hệ thống kích thích điện và đáp ứng hành vi nhúng mũi
Xung điện kích thích vào đầu chuột thông qua điện cực kích thích được cấy ghép dưới não chuột Ở bài tập này, mỗi lần chuột nhúng mũi sẽ nhận được một phần thưởng là xung kích thích có tác dụng tạo cảm giác hứng thú cho chuột thực hiện hành vi
Xung điều khiển
Xung kích thích
t (ms)
t (ms)
I kt (μA)
U đk (V)
Hình 3 Dạng tín hiệu điều khiển và xung kích thích được đồng bộ tự động của hệ thống
Trang 3Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
T Q Giáp, …, N T Tiến, “Xây dựng mô hình thuật toán … nhúng mũi trên chuột.”
98
2.2 Thuật toán kích thích tế bào thần kinh và đáp ứng hành vi nhúng mũi
Từ yêu cầu bài tập thực nghiệm trên chuột nhắt, các tác giả xây dựng thuật toán kích thích điện tế bào thần kinh ở hình 4 dưới đây:
t++; delta++;
chammui = 0; pt++; ptDelta++
lưu ptDelta; ptDelta = 0; tDelta = 0
tDelta = delta
yes
yes
no
t == interval*(countInterval + 1) no
no
chammui =1
yes
yes no
Pt == maxPt
|| t== maxT
countInterval++;
Tạm dùng chương trình điều chỉnh tham số
Tiếp tục chương trình
Đọc dữ liệu
Pt = 0; maxPt; chammui = 0; t = 0; maxT;
ptDelta = 0; tDelta = 0; delta;
countInterval = 0; interval
Hình 4 Lưu đồ thuật toán kích thích điện nội sọ và đáp ứng nhúng mũi
Trong đó:
Pt: số phần thưởng;
maxPt: số phần thưởng lớn nhất (Điều kiện dừng chương trình);
chammui: nếu chuột chạm mũi vào cảm biến;
t: biến đếm thời gian;
maxT: thời gian tối đa (điều kiện dừng chương trình);
ptDelta: số phần thưởng trong khoảng thời gian delta;
tDelta: biến đến trong khoảng thời gian delta;
delta: khoảng thời gian - để đếm số phần thưởng trong một khoảng thời gian;
countInterval: số lần dừng lại để điều chỉnh tham số;
interval: khoảng thời gian để dừng lại điều chỉnh tham số
Trang 4(frequency) Bin (hay
đư
thị số phần th
đư
coi là m
chuy
như v
chu
trong m
Cư
chu
Ctr07
Ctr12
Ctr14
Ctr16
Ctr21
Ctr22
Ctr25
Sử dụng
Bài t
(frequency) Bin (hay
được nhập tr
ị số phần th
được điều chỉnh t
M
coi là m
chuyển th
như v
chuột nhận th
trong m
K
Cường độ
chuột
Ctr07
Ctr12
Ctr14
Ctr16
Ctr21
Ctr22
Ctr25
ử dụng
Hình 5.
Bài t
(frequency) Bin (hay
ợc nhập tr
ị số phần th
ợc điều chỉnh t
Mỗi khi chuột thực hiện h
coi là một lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ển th
như vậy l
ột nhận th
trong một
Kết quả thực nghiệm trong tr
ờng độ
ột
ử dụng
Hình 5.
Bài tập với tham số kích thích đ
(frequency) Bin (hay
ợc nhập tr
ị số phần th
ợc điều chỉnh t
ỗi khi chuột thực hiện h
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ển thành m
ậy là m
ột nhận th
ột session
ết quả thực nghiệm trong tr
ờng độ (µA
ử dụng ngôn ng
Hình 5
ập với tham số kích thích đ
(frequency) Bin (hay
ợc nhập trên giao
ị số phần thư
ợc điều chỉnh t
ỗi khi chuột thực hiện h
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao ành m
à một lần chuột đ
ột nhận thư
session
ết quả thực nghiệm trong tr
µA)
ngôn ng
Giao di
ập với tham số kích thích đ
(frequency) Bin (hay
ên giao
ưởng trong một đ
ợc điều chỉnh t
ỗi khi chuột thực hiện h
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao ành mức logic thấp, tín hiệu đ
ột lần chuột đ
ưởng v
session
ết quả thực nghiệm trong tr
20
14 27 14 12
ngôn ngữ C v
Giao di
ập với tham số kích thích đ
(frequency) Bin (hay
ên giao
ởng trong một đ
ợc điều chỉnh tùy theo yêu c
ỗi khi chuột thực hiện h
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ức logic thấp, tín hiệu đ
ột lần chuột đ
ởng v
session và trong t
ết quả thực nghiệm trong tr
20
14
27
14
12
4
3
6
ữ C v
Giao diện ch
ập với tham số kích thích đ
(frequency) Bin (hay delta
diện Ngo ởng trong một đ
ùy theo yêu c
ỗi khi chuột thực hiện h
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ức logic thấp, tín hiệu đ
ột lần chuột đ
ởng và hi
và trong t
ết quả thực nghiệm trong tr
Bảng 1
30
78
11 10
23
ữ C và C++ đi
ện ch
ập với tham số kích thích đ
delta
ện Ngo ởng trong một đ
ùy theo yêu c
ỗi khi chuột thực hiện h
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ức logic thấp, tín hiệu đ
ột lần chuột đ
à hiển thị biểu đồ dạng cột đ
và trong t
ết quả thực nghiệm trong tr
ảng 1
30
5
78
4
11
10
1
23
3
à C++ đi
ện chương tr
ập với tham số kích thích đ
delta) là kho
ện Ngo ởng trong một đ
ùy theo yêu c
ỗi khi chuột thực hiện h
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ức logic thấp, tín hiệu đ
ột lần chuột đư
ển thị biểu đồ dạng cột đ
và trong từng phút (h
ết quả thực nghiệm trong tr
ảng 1 B
40
118 84
11 52
3 K
à C++ đi
ương tr
ập với tham số kích thích đ
) là kho
ện Ngoài các thông tin v ởng trong một đơn v
ùy theo yêu cầu của b
ành vi nhúng m
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ức logic thấp, tín hiệu đ
ược nhận th
ển thị biểu đồ dạng cột đ ừng phút (h
ết quả thực nghiệm trong tr
Bảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
40
1
118
84
9
7
11
52
KẾT QUẢ V
à C++ điều khiển đồng bộ hệ thống v
ương trình
ập với tham số kích thích đ
) là khoảng thời gian để đếm số phần th
ài các thông tin v
ơn v
ầu của b ành vi nhúng m
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ức logic thấp, tín hiệu đ
ợc nhận th
ển thị biểu đồ dạng cột đ ừng phút (h
ết quả thực nghiệm trong tr
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
50
49 159 94 87 48 4 72
ẾT QUẢ V
ều khiển đồng bộ hệ thống v
ình
ập với tham số kích thích đ
ảng thời gian để đếm số phần th
ài các thông tin v
ơn vị thời gian, trong một phi
ầu của b ành vi nhúng m
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ức logic thấp, tín hiệu đ
ợc nhận th
ển thị biểu đồ dạng cột đ ừng phút (h
ết quả thực nghiệm trong trường hợp
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
50
49
159
94
87
48
4
72
ẾT QUẢ V
ều khiển đồng bộ hệ thống v
ình ghi
ập với tham số kích thích được lựa chọn l
ảng thời gian để đếm số phần th
ài các thông tin v
ị thời gian, trong một phi
ầu của bài t ành vi nhúng m
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ức logic thấp, tín hiệu đư
ợc nhận thư
ển thị biểu đồ dạng cột đ ừng phút (hình
ờng hợp
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
60
95 146 144 135 66 7 100
ẾT QUẢ V
ều khiển đồng bộ hệ thống v
ghi đáp
ợc lựa chọn l ảng thời gian để đếm số phần th
ài các thông tin v
ị thời gian, trong một phi
ài tập
ành vi nhúng m
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ược gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T ưởng Ch
ển thị biểu đồ dạng cột đ
ình 5)
ờng hợp
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
60
95
146
144
135
66
7
100
ẾT QUẢ VÀ TH
ều khiển đồng bộ hệ thống v
đáp ứng kích thích
ợc lựa chọn l ảng thời gian để đếm số phần th
ài các thông tin v
ị thời gian, trong một phi
ập
ành vi nhúng mũi v
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T ởng Ch
ển thị biểu đồ dạng cột đ
)
ờng hợp kh
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
70
95 170 120 107 66 21 70
À TH
ều khiển đồng bộ hệ thống v
ứng kích thích
ợc lựa chọn l ảng thời gian để đếm số phần th
ài các thông tin về thời gian, đối t
ị thời gian, trong một phi
ũi và nâng lên
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T ởng Chương tr
ển thị biểu đồ dạng cột đư
khảo sát c
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
70
95
170
120
107
66
21
70
À THẢO LUẬN
ều khiển đồng bộ hệ thống v
ứng kích thích
ợc lựa chọn l ảng thời gian để đếm số phần th
ề thời gian, đối t
ị thời gian, trong một phi
à nâng lên
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T
ương tr ược cập nhật li
ảo sát c
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
80 ngay1
127 151 107 93 107 167 119
ẢO LUẬN
ều khiển đồng bộ hệ thống v
ứng kích thích
ợc lựa chọn là cư ảng thời gian để đếm số phần th
ề thời gian, đối t
ị thời gian, trong một phi
à nâng lên
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T
ương tr
ợc cập nhật li
ảo sát c
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
80 ngay1
127
151
107
93
107
167
119
ẢO LUẬN
ều khiển đồng bộ hệ thống v
ứng kích thích
à cường độ (intensity) hay tần số ảng thời gian để đếm số phần th
ề thời gian, đối t
ị thời gian, trong một phi
à nâng lên
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T
ương trình c
ợc cập nhật li
ảo sát cường độ kích thích:
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
90
120 174 158 181 135 70 161
ẢO LUẬN
ều khiển đồng bộ hệ thống và thu th
ứng kích thích với h
ờng độ (intensity) hay tần số ảng thời gian để đếm số phần th
ề thời gian, đối t
ị thời gian, trong một phiên t
à nâng lên ở khu vực nhận th
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T
ình c
ợc cập nhật li
ờng độ kích thích:
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi t
90
120
174
158
181
135
70
161
à thu th
ới h
ờng độ (intensity) hay tần số ảng thời gian để đếm số phần th
ề thời gian, đối tư
ên t
ở khu vực nhận th
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T
ình của hệ thống sẽ đếm số lần
ợc cập nhật liên t
ờng độ kích thích:
ảng kết quả đáp ứng nhúng mũi tùy bi
100
159 141 125 200 115 165 61
à thu th
ới hành vi nhúng m
ờng độ (intensity) hay tần số ảng thời gian để đếm số phần thư
ượng, giao diện c
ên tập Các giá trị, tham số
ở khu vực nhận th
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T
ủa hệ thống sẽ đếm số lần
ên tục số lần nhận th
ờng độ kích thích:
ùy biến c trên chu
100
159
141
125
200
115
165
61
à thu thập dữ liệu
ành vi nhúng m
ờng độ (intensity) hay tần số
ưởng T ợng, giao diện c
ập Các giá trị, tham số
ở khu vực nhận th
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T
ủa hệ thống sẽ đếm số lần
ục số lần nhận th
ờng độ kích thích:
ến c trên chu
110
160 155 113 202 127 197 58
ập dữ liệu
ành vi nhúng m
ờng độ (intensity) hay tần số
ởng T ợng, giao diện c
ập Các giá trị, tham số
ở khu vực nhận th
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T
ủa hệ thống sẽ đếm số lần
ục số lần nhận th
ờng độ kích thích:
ến cường độ thực hiện trên chu
110
160
155
113
202
127
197
58
ập dữ liệu
ành vi nhúng m
ờng độ (intensity) hay tần số
ởng Tên chu ợng, giao diện c
ập Các giá trị, tham số
ở khu vực nhận th
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm T
ủa hệ thống sẽ đếm số lần
ục số lần nhận th
ờng độ kích thích:
ờng độ thực hiện trên chuột nhắt ng
120
136 135 77 204 162 177 19
ập dữ liệu
ành vi nhúng m
ờng độ (intensity) hay tần số
ên chu ợng, giao diện c
ập Các giá trị, tham số
ở khu vực nhận thưởng
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ợc gửi tới hệ thống xử lý trung tâm Tương
ủa hệ thống sẽ đếm số lần
ục số lần nhận th
ờng độ kích thích:
ờng độ thực hiện
ột nhắt ng
120
136
135
77
204
162
177
19
ành vi nhúng mũi.
ờng độ (intensity) hay tần số
ên chuột cũng ợng, giao diện còn hi
ập Các giá trị, tham số
ởng z
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ương
ủa hệ thống sẽ đếm số lần
ục số lần nhận th
ờng độ thực hiện
ột nhắt ng
130
151 147 113 154 174 194 24
ũi
ờng độ (intensity) hay tần số
ột cũng
òn hi
ập Các giá trị, tham số
z đư
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ương ứng
ủa hệ thống sẽ đếm số lần
ục số lần nhận thưởng
ờng độ thực hiện
ột nhắt ngày
130
151
147
113
154
174
194
24
ờng độ (intensity) hay tần số
ột cũng
òn hiển
ập Các giá trị, tham số
được
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ứng
ủa hệ thống sẽ đếm số lần
ởng
ờng độ thực hiện
ày 1.
140
150 160 34 194 39 225 75
ờng độ (intensity) hay tần số
ột cũng
ển
ập Các giá trị, tham số
ợc
ột lần nhúng mũi Khi chuột thực hiện nhúng mũi, cảm biến đang ở mức logic cao
ứng
ủa hệ thống sẽ đếm số lần
ởng
ờng độ thực hiện
1
140
150
160
34
194
39
225
75
Trang 5Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
T Q Giáp, …, N T Tiến, “Xây dựng mô hình thuật toán … nhúng mũi trên chuột.”
100
Bảng 2 Bảng kết quả đáp ứng nhúng mũi tùy biến cường độ thực hiện trên chuột nhắt 2
Cường độ (µA) 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140
Ctr07 20 7 11 5 22 95 129 89 143 128 118 128 173
Ctr12 16 36 87 131 154 152 166 164 160 133 140 127 148
Ctr14 9 42 114 138 111 121 116 111 146 121 123 127 166
Ctr16 5 11 2 105 143 162 201 177 196 204 173 178 164
Ctr21 16 17 76 65 120 165 158 189 160 186 147 135 166
Ctr22 4 2 2 87 110 118 195 185 215 186 176 190 164
Ctr25 15 8 83 41 148 109 134 87 124 60 68 34 74 Kết quả thực nghiệm đánh giá đáp ứng với cường độ kích thích được mô tả trên bảng 1
và 2; giá trị trung bình được miêu tả trên hình 6:
Hình 6 Đáp ứng hành vi nhúng mũi tùy biến cường độ thực nghiệm trên chuột
Kết quả thực nghiệm trong trường hợp khảo sát tần số kích thích:
Bảng 3 Bảng kết quả đáp ứng nhúng mũi tùy biến tần số thực hiện trên chuột nhắt ngày 1
Tần số (Hz) 16 20 25 32 40 50 63 80 100 126 158
0 20
40
60
80
100
120
140
160
Cường độ (µA)
Trang 6Bảng 4 Bảng kết quả đáp ứng nhúng mũi tùy biến tần số thực hiện trên chuột nhắt ngày 2
Tần số (Hz) 16 20 25 32 40 50 63 80 100 126 158
Ctr027 16 17 10 34 52 53 99 132 110 133 95 Ctr029 5 3 10 3 32 59 219 228 259 258 271 Ctr030 3 9 24 20 62 77 159 152 189 154 130 Ctr032 13 15 30 11 41 115 202 190 183 176 179 Ctr033 7 8 6 13 73 115 108 146 138 135 81 Ctr034 24 6 8 13 29 167 178 187 188 202 157 Ctr006 22 31 106 111 215 262 245 212 226 235 185 Kết quả thực nghiệm đánh giá đáp ứng với tần số kích thích được mô tả trên bảng 3 và 4; giá trị trung bình được miêu tả trên hình 7:
Hình 7 Đáp ứng hành vi nhúng mũi tùy biến tần số thực nghiệm trên chuột
Dữ liệu được lưu và phân tích với mục đính nhằm đánh giá đáp ứng hành vi nhúng mũi trên chuột nhắt đối với giá trị của tham số cường độ và tần số kích thích Hành vi nhúng mũi của chuột nhiều nhất hay số phần thưởng lớn nhất trong một bài tập thì khoảng giá trị tham số kích thích đấy được coi là tối ưu
Xung điện kích thích một chiều với các tham số cường độ khoảng 90 - 110μA và tần số khoảng 100 – 130Hz phù hợp đối với nghiên cứu trên chuột nhắt đã được nghiên cứu và công bố [[1]], [[2]]
4 KẾT LUẬN
Do BSR ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống phần thưởng của não bộ nên có rất nhiều tác động có thể gây biến đổi hành vi ICSS trên động vật Hầu hết các thí nghiệm liên quan tới ICSS đều nghiên cứu về tính hiệu quả của các tác động, bao gồm tác động cấp tính hoặc trường diễn của các dược chất; cai thuốc (đối với dược chất gây nghiện); tác động của việc gây tổn thương các vùng đặc hiệu của não tới ICSS; hay các tác động lên gene,
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
Tần số (HZ)
Trang 7Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
T Q Giáp, …, N T Tiến, “Xây dựng mô hình thuật toán … nhúng mũi trên chuột.”
102
receptor…Trong bài báo này, chúng tôi quan tâm đến xây dựng mô hình thuật toán ứng dụng điều khiển kích thích tế bào thần kinh thông qua hành vi nhúng mũi trên chuột Mô hình thuật toán trong hệ thống kích thích điện tế bào có thông qua hệ thống ghi đáp ứng nhúng mũi có khả năng phát hiện đối tượng có kích thước 0,5mm tại tần số 100Hz với thời gian đáp ứng 0,5ms; hệ thống đảm bảo tính ổn định và không xảy ra hiện tượng lỗi trong quá trình ghi đo Đó là cơ sở khảo sát thực nghiệm tham số kích thích điện phù hợp đối với
tế bào thần kinh gồm: cường độ và tần số Trên cơ sở bộ tham số phù hợp nhất thu được sẽ được sử dụng trong đánh giá đặc điểm của tế bào vị trí hồi Hải mã, cũng như trong các nghiên cứu đối với tế bào thần kinh sẽ được các tác giả sớm công bố trong các nghiên cứu tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tạ Quốc Giáp, Nguyễn Lê Chiến, Lê kỳ Biên (2018), “Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với xung điện một chiều”, Tạp chí nghiên cứu KH&CN Quân sự, số Đặc san FEE, 8-2018, 391-398
[2] Nguyễn Lê Chiến, Trần Hải Anh (2012) Mô hình Gompertz’s và hành vi tự kích
thích nội sọ Tạp chí Sinh lý học, 16(2)
[3] Bauer CT, Banks ML, Blough BE, and Negus SS (2013), “Use of intracranial self-stimulation to evaluate abuse-related and abuse-limiting effects of monoamine
releasers in rats”, Br J Pharmacol 2013 Feb; 168(4): 850–862
[4] Berridge KC and Robinson TE (2003), “Parsing reward”, Trends in Neurosci 26(9):
507-513
[5] Carlezon Jr WA & Chartoff EH (2007), “Intracranial self-stimulation (ICSS) in
rodents to study the neurobiology of motivation”, Nat prot., 2 (11), 2987-2995
[6] Lazenka MF, Blough BE, Negus SS (2016), “Preclinical Abuse Potential Assessment
of Flibanserin: Effects on Intracranial Self-Stimulation in Female and Male Rats”, J
Sex Med; 13(3):338-349
[7] M Fukuda, T Kobayashi, J Bures, T Ono (1992), “Rat exploratory behavior controlled by intracranial self-stimulation improves the study of place cell activity”, 44(2-3): 121-31
[8] M Sidman, J V Brady, J J Boren, D G Conrad and A Schulman (2016), “Reward Schedules and Behavior Maintained by Intracranial Self-Stimulation”
[9] Negus SS, Moerke MJ (2018), Determinants of opioid abuse potential: Insights using intracranial self-stimulation, Peptides 112:23-31
[10] Shizgal P, Murry B (1989), “Neuronal basis of intracranial self-stimulation, in The Neuropharmacological Basis of Reward”, (Liebman JM, Cooper SJ, editors., eds) Oxford University Press, New York [Ref list]
[11] S Stevens Negus and Laurence L Miller (July 2014) Intracranial Self-Stimulation
to Evaluate Abuse Potential of Drugs Pharmacol Rev 66:869–917
[12] Vlachou S., Markou A (2011), “Intracranial self-stimulation M.C Olmstead (Ed.), Animal models of drug addictions”, Springer, NewYork, 3-56
[13] Wise RA (1996), “Addictive drugs and brain stimulation reward” Annu Rev
Neurosci 19: 319-40
[14] William A Carlezon Jr & Elena H Chartoff (2007), “Intracranial self-stimulation (ICSS) in rodents to study the neurobiology of motivation” Published online doi:10.1038/nprot.2007.441
Trang 8ABSTRACT
BUILDING THE MODEL, THE ALGORITHM OF ELECTRICAL STIMULI TO NEURON AND BEHAVIORAL RESPONSE BY NOSE - POKING ON THE MICE
Electrical stimulation of nerve cells plays an important role in experimental research in animals Behavioral observations combined with the bio-signal collection are the basis for assessing animal response through external stimuli such
as electrical stimulation, pharmaceuticals, etc observing behavior on animals cannot be immediate but requires continuous observation, acting Examining the parameters of electrical stimulation of neurons and observing the response to certain behavior of animals will help us to examine the object in a proactive, continuous way In this article, the authors build a model of neuronal stimulation and stimulation algorithm for simulated nose-poking behavioral response Successful construction of models and algorithms are the basis for evaluating the system as well as the excitation electrical parameters in animal research through experimental exercises
Keywords: Electrical stimulation; Neurons; Biological signals; Stimulation models; Stimulation algorithms;
Behavioral responses
Nhận bài ngày 16 tháng 01 năm 2019 Hoàn thiện ngày 22 tháng 02 năm 2019 Chấp nhận đăng ngày 16 tháng 4 năm 2019
Địa chỉ: 1 Viện Điện Tử - Viện Khoa học và Công nghệ quân sự;
2
Học viện Quân y;
3
Học viện Kỹ thuật quân sự
*
Email: tqgiaphvqy@gmail.com