Bài giảng Cung cấp điện: Chương 7 - Phương thức lắp đặt tính chọn dây dẫn trình bày nội dung chính về trình tự tính toán dây dẫn, xác định độ tụt áp và chọn dây trung tín dây PE -PEN
Trang 101
Trang 3Công Suất Tính Toán
Dòng làm việc tối đa I b
Dòng định mức của MCCB hay cầu chì I z
Lựa chọn MCCB hay cầu chì
Chọn Tiết diện dây Phương thức
́ ́
Trang 4Khi tính chọn dây dẫn, đầu tiên xác định kích
cỡ cho các dây pha , dây trung tính và dây bảo vệ
PE sẽ được xác định sau.
Khi chọn dây dẫn, chú ý hai trường hợp chính :
Dây dẫn không chôn dưới đất.
Trong quá trình tính toán chú ý đến các vấn đề sau đây:
Phương thức lắp đặt.
Trang 5Theo tiêu chuẩn IEC 6-354–5–52 “ Electrical installations
of buildings Part 5–52 Selection and Erection of Electrical Equipment – Wiring Systems”, các thông số sau đây cần dùng đến để chọn lựa dây cable.
̣ ̃ thanh dẫn, cable 1 lõi không bọc giáp, cable 1 lõi có bọc giáp, cable nhiều lõi
Trang 6Kẹp trực tiếp
Hệ thống ống conduit systems
Hệ thống máng trunking
Hệ thống ống dẫn ducting systems
Thang cable Khay cable Ladder, Tray
Trên vật liệu cách điện
Dây đở (support wire)
Trang 707
Trang 1111
Trang 1212
Trang 24Phương thức lắp đặt theo địa thế
Địa Thế
Phương thức lắp đặt
Không lắp chặt
Kẹp trực tiếp
Hệ thống ống (conduit systems)
Hệ thống máng (trunking)
Hệ thống ống dẫn (ducting systems)
Thang cable Khay cable (Cable ladder, Cable tray)
Trên vật liệu cách điện
Dây đở (support wire)
(cable channel)
56 56 54, 55 O 30, 31, 32,
34 Chôn dưới đất 72, 73 O 70, 71 70, 71 O
Nhúng trong kết cấu (đi
ngầm) 57, 58 3 1, 2, 59, 60
50, 51, 52,
53 46, 45 O Liên kết trên bề mặt (đi
Trên không trong môi
trường không khí 33 O 10, 11 10, 11 O 36 35
Trang 25Phương thức lắp đặt theo mã số kiểu lắp đặt
Trang 2626 Tổng số dạng lắp đặt trên 70 cách, tham khảo bài giảng lý thuyết
Trang 271.1 CHỌN DÂY DẪN (TH KHÔNG ĐI DÂY NGẦM DƯỚI ĐẤT)
Cable khi không chôn dưới đất có khả năng tải dòng hiệu dụng I Z qua dây Dòng điện này được xác định theo quan hệ sau:
Trang 28Hê ̣ số điều chỉnhK1 theo nhiệt độ môitrường
Trang 30a) Có khoảng trống
b) Không khoảng trống
c) Xếp 2 lớp (lớp kép)
Trang 31Bó (bunch): một số mạch xếp cable không tạo thành khoảng trống và không tạo thành một lớp, một vài lớp xếp chồng lên thiết bị giữ hay chống đở (chẳng hạn như khay).
a) Trong trunking
b) Trong Conduit
c) Trên khay (tray)
Trang 32Hê ̣ số điều chỉnhK 2 cho nhómcable
Trang 33Hệ số điều chỉnh K 2 = 1 khi :
Xếp các dây cable có không gian trống
Hai dây cable 1 lõi thuộc hai mạch khác nhau cách nhau khoảng trống lớn hơn hai lần đường kính ngoài của dây cable có
tiết diện lớn nhất.
Hai dây cable nhiều lõi được đặt cách nhau khoảng trống ít nhất bằng đường kính ngoài của dây cable có tiết diện lớn.
Các cable kế cận nhau mang tải thấp hơn 30% của khả năng tải dòng của dây cable.
Trang 34Tính toán hệ số điều chỉnh cho bó cable với tiết diện khác nhau phụ thuộc vào số lượng cable và tiết diện của cable.
Hệ số này được cho trong bảng nhưng phải được tính riêng cho mỗi bó hay mỗi lớp.
Hệ số thu nhỏ cho một nhóm chứa các dây dẫn bọc cách điện có tiết diện khác nhau hay dây cable trong conduit, trong trunking hoặc kinh dẫn cable là :
2
1 K
n
Trong đó:
K 2 là hệ số thu nhỏ nhóm
n là số cable nhiều lõi của số mạch trong nhóm
Trang 35Hê ̣ số điều chỉnhK 2 cho cable 1 lõi có mã lắp đặt F
Trang 36Hê ̣ số điều chỉnhK 2 cho cable nhiều lõi có mã lắp đặt E
Trang 37TRÌNH TỰ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN
BƯỚC 1: Dùng bảng 3 chọn phương thức thi công.
BƯỚC 2: Dùng bảng 4 xác định hệ số điều chỉnh K 1 theo vật liệu cách điện và nhiệt độ môi trường.
BƯỚC 3: Dùng bảng 5 cho cable lắp đặt theo lớp hay bó
Dùng bảng 6 cho cable 1 lõi xếp theo lớp với các loại phụ kiện giữ dây
Dùng bảng 7 cho cable nhiều lõi xếp theo lớp với các loại phụ kiện giữ dây
Hay dùng công thức
xác định hệ số K 2 thích hợp theo số mạch hay cable nhiều lõi trong trường hợp những nhóm cable có tiết điện khác nhau
2
1 K
n
Trang 38BƯỚC 4: Tính dòng I b điều chỉnh bằng cách chia dòng tải I b (hay dòng định mức của khí cụ bảo vệ) cho tích số của các hệ số điều chỉnh:
b
b dieuchinh
1 2
I I
K K
BƯỚC 5: Từ các bảng 8 và 9 tùy theo phương thức lắp đặt đã chọn, cách điện của vật liệu và số lượng dây dẫn
chọn tiết diện cable theo khả năng tải dòng I o I b điều chỉnh
BƯỚC 6: Khả năng tải dòng thực sự của dây cable được xác định theo quan hệ sau:
Z o 1 2
Trang 3939 Kha ̉ năngtải dòng của cable PVC hay EPR / XLPE
Trang 4040 Kha ̉ năngtải dòng của cable với cách điện vô cơ (mineral)
Trang 41STT Nhóm Tải Số
Lượng
Công Suất Đinh mức
Hiệu Suất
Hệ Số
Công Suất
Hệ Số sử dụng K u
Công Suất Tính Toán cho Động Cơ 1:
Trang 4444 40
BƯỚC 1: Dùng bảng 3 chọn
phương thức thi công.
Đi dây trên tray có đục lổ , được treo từ trần.
Dây dẫn là cable đồng có 3 lõi , cách điện PVC.
Mã số lắp đặt là 31 , phương thức lắp đặt E
Tổng số mạch trên tray là 5 mạch
Nhiệt độ môi trường là 40 Co
Trang 462
K 0,76 BƯỚC 3: Dùng bảng 7 cho cable nhiều lõi xếp theo lớp với các loại phụ kiện giữ dây
Trang 47BƯỚC 4: Tính dòng I b điều chỉnh bằng cách chia dòng tải I b cho tích số của các hệ số điều chỉnh:
b1 b1dieuchinh
BƯỚC 5: Từ bảng 8
với phương thức
lắp đặt E 31, dây
cale 3 lõi bọc cách
điện PVC chọn tiết
diện cable theo khả
năng tải dòng
Trang 48CHÚ Ý: Với dòng I b1 = 26 A và tiết diện dây là 6mm 2
Mật độ dòng điện là :
Trang 491.2 CHỌN DÂY DẪN (TH ĐI DÂY NGẦM DƯỚI ĐẤT)
Khi Cable được chôn dưới đất có khả năng tải dòng hiệu dụng I Z qua dây Dòng điện này được xác định theo quan hệ sau:
K 4 là hệ số điều chỉnh cách thức sắp xếp cable theo bó
hay theo lớp trong thiết bị giữ dây trên đường dẫn cable.
K 5 là hệ số điều chỉnh khi nhiệt trở của đất khác 25 K m / W o
Trang 50HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH K 3 :
Nếu nhiệt độ môi trường tại ví trí lắp đặt khác với nhiệt độ tham chiếu 20 o C thì dùng hệ số hiệu chỉnh K 3 trình bày trong bảng 10 theo vật liệu cách điện.
Trang 51quan hệ sau:
cho cable 1 lõi và cable nhiều lõi được chôn trực tiếp dưới đất hoặc chôn trong ống.
Trang 52Bảng 11: Hệ Số điều chỉnh K 41
khi chôn cable trực tiếp xuống đất (Phương thức D2)
Cable nhiều lõi Cable 1 lõi
Trang 53Bảng 12: Hệ Số điều chỉnh K 41 khi chôn cable nhiều lõi trong ống đơn xuống đất (Phương thức lắp đặt D1)
Trang 54Bảng 13: Hệ Số điều chỉnh K 41 khi chôn cable đơn trong ống cable đơn xuống đất (Phương thức D1)
Trang 55Hệ số K42 được xác định theo cách thức sau:
Với cable chôn trực tiếp xuống đất hay không
Nếu có vài dây dẫn có kích thước tương tự trong cùng ống.Hệ số K42 được xác định theo hàng đầu tiên của bảng 5.
Với cable không cùng kích thước, gọi n là số
42
1 K
n
Trang 56HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH K 5 :
Nhiệt trở của đất ảnh hưởng đến nhiệt tiêu tán của dây cable Đất có nhiệt trở thấp làm nhiệt lượng tiêu tán dễ dàng, tại các vị trí đất có nhiệt trở cao giới hạn khả năng tiêu tán nhiệt lượng.
Theo tiêu chuẩn IEC 60364 – 5 – 52 giá trị tham khảo của nhiệt trở đất là 25 K m / W o
Bảng 14:
Hệ Số điều chỉnh K 5 khi nhiệt trở đất khác với 25 K m / W o
Trang 57TRÌNH TỰ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN CHÔN TRONG ĐẤT
Thực hiện phương thức sau đây từng bước để xác định tiết diện cho dây cable.
BƯỚC 1: Dùng bảng 10 định hệ số K 3 điều chỉnh theo vậy liệu cách điện và nhiệt độ đất
BƯỚC 2: Dùng bảng 11 ; 12 và 13 định K 41
hay công thức
cho nhóm cable có kích thước không đồng nhát để xác định hệ số điều chỉnh K 4 theo khoảng cách giữa các dây cable hay khoảng cách giữa các ống chứa cable được chôn trong đất.
BƯỚC 3: Dùng bảng 14 xác định hệ số K 5 theo nhiệt trở của đất.
42
1 K
n
Trang 58BƯỚC 4: Tính dòng I b điều chỉnh bằng cách chia dòng tải I b
cho tích số của các hệ số điều chỉnh:
b
b dieuchinh
I I
K K K
BƯỚC 5: Từ các bảng 15 và 16 tùy theo phương thức lắp đặt đã chọn, cách điện của vật liệu và số lượng dây dẫn, xác định tiết diện của cable theo khả năng tải dòng
I o I I b điều chỉnh
BƯỚC 6: Khả năng tải dòng thực sự của dây cable
được xác định theo quan hệ sau:
Z o 3 4 5
Trang 5959 Bảng 15: Khả năng tải dòng của cable chôn dưới đất
(Phương thức lắp đặt D1)
Trang 6060 Bảng 16: Khả năng tải dòng của cable chôn dưới đất
(Phương thức lắp đặt D2)
Trang 61GIÁ TRỊ TIÊU CHUẦN CỦA ĐỘ SỤT ÁP
Theo IEC 60364 – 5 – 52 “ Electric Installations of buiding Selection and erection of electrical eqipment – Wiring systems “
trong Annex G phát biểu độ sụt áp giữa vị trí nguồn và điểm tải bất kỳ không được lớn hơn giá trị cho trong bảnng sau đây so với áp cung cấp định mức
Trang 62TÍNH TOÁN ĐỘ SỤT ÁP Ở ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH:
Gọi:
I b [A] : dòng hiệu dụng khi đầy tải
L [Km] : bề dây dây dẫn.
R L [ /Km]: điện trở trên một đơn vị độ dài dây dẫn.
X L [ /Km]: điện kháng trên một đơn vị độ dài dây dẫn.
cos : Hệ số công suất của Tải
V dn : điện áp giữa hai dây pha (áp dây)
V pn : điện áp giữa dây pha và trung tính (áp pha)
Trang 6363 SỤT ÁP TRÊN MẠCH 1 PHA CUNG CẤP BẰNG ÁP DÂY
Trang 64Từ giản đồ vector suy ra độ dài OM = V L Khi độ sụt áp có giá trị rất nhỏ góc lệch pha giữa các vector áp V L
Các giá trị R và X lần lượt là điện trở và điện kháng
trên suốt độ dài L của dây dẫn Nếu tính theo giá trị R L xà
X L là điện trở và điện kháng trên một đơn vị độ dài (1 km dây dẫn) , quan hệ trên được viết lại như sau:
Trang 65Áp dụng phương pháp tính gần đúng theo trên, suy ra các trường hợp khác như:
Sụt áp trên mạch 1 pha được cấp bằng áp pha
Sụt áp trên mạch 3 pha cân bằng.
Các giá trị Điện Trở và Cảm Kháng của dây được tra theo bảng 18 và 19
Trang 6666 Bảng 18: Điện Trở và Điện kháng trên 1 km
cho dây dẫn bằng đồng
Trang 6767 Bảng 19: Điện Trở và Điện kháng trên 1 km
cho dây dẫn bằng nhôm
Trang 68TRA BẢNG SỐ ĐỂ ƯỚC LƯỢNG ĐỘ SỤT ÁP
Trong quá trình thực hành khi cần ước lượng nhanh độ sụt áp, có thể áp dụng các bảng tra độ sụt áp U theo
áp dây V dn , tính trên 1 Km đơn vị độ dài với dòng hiệu dụng 1A qua dây dẫn
CHÚ Ý
Các bảng số 20 và 21 được trích dẫn từ “ Electric Installation Guide “ của Schneider Electric 2016.
Theo tài liệu “Electric Installation Handbook” của ABB
in năm 2010 cũng cho các bảng tra độ sụt áp theo đơn vị độ dài , nhưng chi tiết hơn.
Với dây dẫn đồng , độ sụt áp cho trong các bảng 22 a, b,
c ,d, e ứng với HSCS tải thay đổi từ 1 đến 0,75.
Với dây dẫn nhôm , độ sụt áp cho trong các bảng 23 a, b,
c ,d, e ứng với HSCS tải thay đổi từ 1 đến 0,75.
Trang 69Bảng 20: Độ sụt áp tính trên 1 km theo tiết diện dây dẫn đồng
( Trích từ tài liệu của Schneider Electric – 2016 )
Trang 70Bảng 21: Độ sụt áp tính trên 1 km theo tiết diện dây dẫn nhôm
( Trích từ tài liệu của Schneider Electric – 2016 )
Trang 71Bảng 22 e: Độ sụt áp tính trên 1 km theo tiết diện dây dẫn đồng
( Trích từ tài liệu của ABB– 2010 )
Trang 72Bảng 23 e: Độ sụt áp tính trên 1 km theo tiết diện dây dẫn nhôm
( Trích từ tài liệu của ABB– 2010 )
Trang 73Nếu nguồn 3 pha cân bằng
có áp dây V dn = 400V thì dòng dây
hiệu dụng qua mạch ghi nhận
Cho biết sụt áp tại điểm nối vào tủ phân phối của động
cơ là 10V Áp dụng số liệu cho trong các bảng 20 đến 23 để tính sụt áp ở đầu vào động cơ trong 2 trường hợp :
Vận hành bình thường
Khi khởi động
Trang 74TÍNH SỤT ÁP KHI ĐỘNG CƠ VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG :
Với dây dẫn bằng đồng có tiết diện 35 mm 2 , khi động cơ hoạt động bình trường có cos = 0,8 mạch điện thuộc dạng
3 pha cân bằng Tra bảng 20 ta có kết quả như sau K = 1.
K = 1
Trang 75TÍNH SỤT ÁP KHI ĐỘNG CƠ VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG :
Tương tự nếu tra bảng 22 – d với dây dẫn là cable 3 lõi giá trị nhận được trong bảng là 0, 99 Giá này này xem như tương đương với giá trị tìm được trong bảng 20.
Trang 76TÍNH SỤT ÁP KHI ĐỘNG CƠ VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG :
Với bề dài dây dẫn là L = 50m = 0,05 Km; dòng dây
hiệu dụng khi động cơ làm việc là I b = 100A Độ sụt
áp từ tủ phân phối đến đầu động cơ được xác định
theo quan hệ
Trang 77TÍNH SỤT ÁP KHI ĐỘNG CƠ KHỞI ĐỘNG :
Thực hiện phương pháp tính tương tự như trên, lúc động cơ khởi động ứng với cos = 0,35 ; tra bảng 20 ta
có kết quả sau: K = 0,54.
Trang 78TÍNH SỤT ÁP KHI ĐỘNG CƠ KHỞI ĐỘNG :
Với dòng khởi động là I bs = 500 A , ta có:
SỤ ÁP ẠI PHÂN I = 10V (1000A 100A 500A) 14V
Độ sụt áp tổng là : V tổng = V + 14V =13,5V + 14V = 27,5 V
Phần trăm sụt áp lúc động cơ khởi động là :
Trang 79Các thông số trong quan hệ tính toán tiết diện dây trung tính hay dây bảo theo phương pháp đoan nhiệt :
S PE/PEN : tiết diện dây trung tính hay dây bảo vệ.
I là giá trị hiệu dụng của dòng sự cố qua dây
t là thời gian ngắt mạch tách ly sự cô ́ của khí cụ bảo vệ.
Trang 8080 5
Bảng 25: Giá trị k trong công thức tính tiết diện dây PE và PEN
(Dây bảo vệ cô lập không liên kết với các dây cable hay
không bó chung với cable)
Trang 81Bảng 26: Giá trị k trong công thức tính tiết diện dây PE và PEN
(Dây bảo vệ liên kết với các dây cable hay bó chung với cable)