Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài - Xây dựng một bộ ñề thi trắc nghiệm TN về nhận biết hợp chất hữu cơ - Giúp cho HS có cái nhìn tổng quan và sâu sắc về dạng bài tập nhận biết hợp chất hữu
Trang 1Mục lục
Trang phụ bìa i
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các từ viết tắt 5
PHẦN I: MỞ ðẦU I.Lý do chọn ñề tài .7
II Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 7
III Lịch sử của vấn ñề nghiên cứu 8
IV Nhiệm vụ nghiên cứu 8
II ðối tượng nghiên cứu 8
III Khách thể nghiên cứu 8
VII Phạm vi nghiên cứu 8
VIII Giả thuyết khoa học 8
IX Phương pháp nghiên cứu 9
X Cấu trúc của luận văn……… 9
PHẦN II: NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập của học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm 11
I.1 Các phương pháp kiểm tra ñánh giá trong giáo dục: 11
I.1.1.Phương pháp quan sát sư phạm 11
I.1.2 Phương pháp trắc nghiệm(TN): 11
I.1.2.1 Phương pháp vấn ñáp: 12
I.1.2.2 Phương pháp viết: 12
I.2 Trắc nghiệm khách quan và luận ñề: 12
I.3 Trắc nghiệm khách quan 13
Trang 2I.3.1 Ưu ñiểm và khuyết ñiểm của phương pháp kiểm tra, ñánh giá bằng
TNKQ 13
I.3.2 Các hình thức TNKQ 14
I.4 Mục tiêu khảo sát của một bài TNKQ 15
I.5 Cơ sở ñể ñánh giá một bài TNKQ 16
I.5.1 Tính tin cậy của một bài TNKQ 16
I.5.2 Tính có giá trị của một bài TNKQ 16
I.5.3 ðộ khó của một bài TNKQ 17
I.6 Các bước chuẩn bị soạn một bài TNKQ 17
I.6.1 Xác ñịnh mục tiêu của bài TN 17
I.6.2 Phân tích nội dung môn học 18
I.6.3 Lập dàn bài TN 18
I.6.4 Lựa chọn dạng câu trắc nghiệm phù hợp với nội dung 18
I.6.5 Xác ñịnh số câu hỏi trong bài TN 19
I.6.6 ðịnh ñộ khó của câu TN 19
I.7 Nguyên tắc soạn câu TN nhiều lựa chọn 19
I.7.1 Phần gốc của câu TN 19
I.7.2 Phần lựa chọn của câu TN 20
I.7.3 Chú ý các hình thức vô tình tiết lộ ñáp án 20
I.7.4 Soạn các câu trắc nghiệm trên giấy nháp và xếp ñặt chúng sao cho có thể sửa chữa và ghép lại thành một bài trắc nghiệm hoàn chỉnh 21
I.8 Cơ sở ñể phân tích và ñánh giá câu TN 22
I.8.1 Mục tiêu phân tích câu TN 22
I.8.2 Cơ sở ñể phân tích và ñánh giá câu TN 22
I.8.2.1 ðộ khó của câu TN 23
I.8.2.2 ðộ phân biệt của câu TN 23
I.8.2.3 Phân tích mồi nhử 24
I.9 Các bước chuẩn bị mồi nhử cho câu TNKQ: 24
I.9.1 Ra câu hỏi tự luận dạng mở: 24
I.9.2 Thu bài trả lời, loại câu ñúng, giử trả lời sai: 25
Trang 3I.9.3 Thống kê trả lời sai: 25
I.9.4 Chọn những câu sai nhiều ựể làm mồi nhử: 25
I.10 Thực tế sử dụng trắc nghiệm khách quan vào kiểm tra ựánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường THPT 26
Chương II: Tổng quan về toán nhận biết 27
II.1 Yêu cầu của toán nhận biết: 27
II.2 Các trình bày một bài toán nhận biết: 27
II.3 Một số chú ý: 28
II.4 Phương pháp trả lời bài toán nhận biết 30
II.5 Phương pháp phân biệt và nhận biết các chất hữu cơ 31
Chương III: Thực nghiệm sư phạm 39
III.1.Xác ựịnh mồi nhử cho câu TNKQ: 39
III.1.1 Mục ựắch thực nghiệm: 39
III.1.2 Nhiệm vụ: 39
III.1.3 Thời gian và ựịa bàn thực nghiệm: 39
III.1.4 Tiến hành: 39
III.1.4.1 Soạn các câu hỏi tự luận: 39
III.1.4.2 Thống kê câu trả lời của HS: 40
III.2 đánh giá chất lượng các câu TNKQ về nhận biết hợp chất hữu Cơ 42
III.2.1 Mục ựắch thực nghiệm: 42
III.2.2.Nhiệm vụ thực nghiệm: 42
III.2.3 Thời gian và ựịa bàn thực nghiệm: 42
III.2.4 Tiến hành thực nghiệm: 42
III.2.4.1 Bài kiểm tra số 1:(Phụ lục) 44
III.2.4.2.Bài kiểm tra số 2:(Phục lục) 49
III.2.4.3 Kết luận: 54
III.2.5 Ý kiến của GV và thái ựộ của HS về bài kiểm tra TNKQ 54
III.2.5.1 Ý kiến của giáo viên : 54
Trang 4PHẦN III: KẾT LUẬN
III.1 Kết luận chung 57
III.2 Ý kiến ñề xuất 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Phụ Lục 60
Trang 6PHẦN I: MỞ ðẦU
Trang 7I.Lý do chọn ñề tài:
- Hiện nay, sự nghiệp giáo dục ñược xem là quốc sách hàng ñầu, vì thế bộ giáo dục
và ñào tạo không ngừng ñổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học thông qua việc ñổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy
- ðể góp phần ñổi mới mục tiêu giáo dục, phải thường xuyên ñổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ ñộng, sáng tạo của học sinh(HS) ðiều quan trọng là phải ñổi mới hình thức kiểm tra, ñánh giá, ñáp ứng yêu cầu ñánh giá chính xác năng lực, khả năng tư duy, logic của HS
- Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là một trong những phương pháp kiểm tra ñánh giá theo xu hướng hiện nay.TNKQ không chỉ có tác dụng kiểm tra, ñánh giá mà còn có tác dụng rèn luyện kỹ năng nhanh nhẹn phát triển tư duy cho HS
- TNKQ ñược coi là một trong những công cụ chủ yếu ñể ño lường trong ñánh giá kết quả của HS TNKQ ñã ñược áp dụng nhiều trong giáo dục và ñã thu ñược nhiều kết quả quan trọng trong việc ñổi mới phương pháp dạy học, nó phát huy ñược các ưu ñiểm và khắc phục những hạn chế của các phương pháp kiểm tra truyền thống
- Thế nhưng ñể ra ñề một bài TNKQ hoàn chỉnh phải mất rất nhiều thời gian và ñòi hỏi người ra ñề phải có chuyên môn vững vàng ðối với HS, các em gặp rất nhiều khó khăn trong việc làm một bài TNKQ, do các em chưa nắm vững cách làm cũng như phương pháp giải một bài TNKQ Vì thế phương pháp TNKQ vẫn chưa phát huy ñược tác dụng trong kiểm tra, ñánh giá cũng như việc giúp HS phát triển năng lực tư duy của bản thân
- Nhận thấy ñược ñiều ñó, nên tôi chọn ñề tài :”Vận dụng phương pháp trắc
nghiệm khách quan vào kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập của học sinh về nhận biết hợp chất hữu cơ”
II Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Xây dựng một bộ ñề thi trắc nghiệm (TN) về nhận biết hợp chất hữu cơ
- Giúp cho HS có cái nhìn tổng quan và sâu sắc về dạng bài tập nhận biết hợp chất hữu cơ thông qua hình thức câu hỏi TNKQ
- Phân tích các chỉ số thống kê có ñược từ bài kiểm tra bằng phương pháp TNKQ
Trang 8III Lịch sử của vấn ñề nghiên cứu
- Trên thế giới: TNKQ ñã ñược rất nhiều nước áp dụng rộng rãi ở các trường trung học phổ thông (THPT), trung học cơ sở
- Ở nước ta:
Vào những năm 1960, thông qua những tài liệu nghiên cứu của Liên Xô, miền bắc
ñã biết ñến TNKQ nhưng chưa ñưa vào kiểm tra, ñánh giá ở các trường phổ thông
Từ những năm 1964 ñến năm 1993 hình thức thi TN ñã bắt ñầu ñược nhìn nhận
Từ sau năm 1993 ñến nay: một số tài liệu chuyên nghiên cứu về TNKQ ñã ra ñời, làm cho hình thức kiểm tra này ñược hiểu rõ hơn, phổ biến hơn
IV Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận kiểm tra ñánh giá kết quả HS
- Nghiên cứu sách giáo khoa hóa học lớp 11, lớp 12 và các tài liệu có liên quan ñến bài tập TNKQ về nhận biết hợp chất hữu cơ
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp TNKQ, hệ thống câu hỏi TNKQ về nhận biết hợp chât hữu cơ
- Xây dựng mồi nhử cho câu TNKQ thông qua các câu hỏi dạng tự luận
- Thực nghiệm sư phạm và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm
- Lấy ý kiến của GV về các câu hỏi TNKQ về nhận biết hợp chất hữu cơ
V ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc ñánh giá kết quả học tập của HS bằng phương pháp TNKQ
VI Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học phần hóa hữu cơ lớp 11 và 12
VII Phạm vi nghiên cứu
ðề tài chỉ ñi sâu nghiên cứu câu hỏi TNKQ về nhận biết hợp chất hữu cơ
VIII Giả thuyết khoa học
ðây là ñề tài ñầu tiên nghiên cứu việc áp dụng TNKQ vào kiểm tra ñánh giá về nhận biết hợp chất hữu cơ
Với hệ thống câu hỏi sau khi ñã ñánh giá chất lượng thì có thể tiến tới việc xây dựng ngân hàng câu hỏi TNKQ, làm cho việc kiểm tra ñánh giá trở nên hiệu quả và
dễ dàng hơn
Trang 9IX Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu sách giáo khoa hóa học lớp 11, lớp
12 và các tài liệu có liên quan
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thực tiễn giáo viên (GV) và HS
- Một số các phương pháp khác có liên quan: Test, thống kê toán học,…
X Cấu trúc của luận văn:
Luận văn gồm 3 phần chính: Mở ñầu, nội dung và kết luận
- Mở ñầu
- Nội dung: gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc kiểm tra, ñánh giá kết quả
học tập của học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm
Chương II: Tổng quan về toán nhận biết
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
- Kết luận
- Tài liệu tham khảo
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG
Trang 11Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập của học sinh bằng
phương pháp trắc nghiệm
I.1 Các phương pháp kiểm tra, ñánh giá trong giáo dục:
I.1.1.Phương pháp quan sát sư phạm:
Là phương pháp quan sát hành vi, cử chỉ xảy ra một cách tự nhiên, kéo dài trong một thời gian không nhất ñịnh, dựa trên các hoàn cảnh khác nhau ñối với những
HS khác nhau
Phương pháp quan sát cũng có thể dựa trên các trường hợp bố trí sắp ñặt theo yêu cầu, hoặc dựa trên ký ức người quan sát hay của ñối tượng cần quan sát (học sinh) Ví dụ: muốn khảo sát sự hứng thú học tập môn hóa học của HS, người GV có thể sắp ñặt những hoàn cảnh ñể HS bộc lộ xem mình có hứng thú học môn hóa hay không: như một buổi thực hành, hay một giờ học hóa trong lớp, sau ñó người GV ghi chép lại những biểu hiện của HS ñể rút ra kết luận HS có hứng thú học môn hóa hay không
I.1.2 Phương pháp trắc nghiệm (TN):
TN là một hoạt ñộng ñược thực hiện ñể ño lường năng lực của ñối tượng nào
ñó nhằm những mục ñích xác ñịnh
Phương pháp TN thường mang các tính chất sau:
+ Việc TN ñược thực hiện vào một lúc nào ñó, tại một nơi nào ñó cố ñịnh trước
+ Mỗi người ñã TN thường phải làm những công việc ñã ñịnh hay ñược yêu cầu và người dự TN ý thức ñược việc mình ñang ñược theo dõi, ñánh giá
Trong phương pháp TN, việc thẩm ñịnh có thể dựa trên bút tích hay các công trình còn lưu lại của HS hoặc dựa trên các kết quả giám khảo ghi nhận ñược lúc thí sinh thực hiện việc thi cử
Trang 12I.1.2.1 Phương pháp vấn ñáp:
TN loại vấn ñáp có tác dụng tốt khi nêu lên các câu hỏi phát sinh trong một tình huống kiểm tra TN vấn ñáp thường ñược dùng khi tương tác giữa người chấm và người thi quan trọng, chẳng hạn cần xác ñịnh thái ñộ khi phỏng vấn
Trong khi TN vấn ñáp, người chấm phải ghi chú cách trả lời cũng như ưu khuyết ñiểm câu trả lời của thí sinh
Trong trường hợp thi vấn ñáp, giám khảo có những lúc ñãng trí, mệt mỏi hoặc
ñể thiên kiến chi phối kết quả ñánh giá, nên tính khách quan và tin cậy của phương pháp này không cao
I.1.2.2 Phương pháp viết:
TN loại viết là trường hợp thí sinh phải trả lời bằng cách viết với kết quả thu ñược lưu lại ñể giám khảo chấm lúc nào cũng ñược
ðối với TN loại viết, kết quả thu ñược có tính khách quan và ñộ tin cậy cao hơn TN loại vấn ñáp, vì kết quả thu ñược ñược giám khảo ñánh giá các bài thi ghi lại trên giấy, hay các công trình ñã thực hiện
Phương pháp kiểm tra, ñánh giá này thường ñược sử dụng nhiều nhất vì nó có những
ưu ñiểm: kiểm tra cùng lúc nhiều HS, cho phép HS cân nhắc nhiều hơn khi trả lời, ñánh giá ñược một vài loại tư duy ở mức ñộ cao…
TN viết thường ñược chia thành hai nhóm: TN tự luận (luận ñề) và TNKQ
Giữa TNKQ và trắc nghiệm tự luận: vừa có sự khác biệt vừa có sự tương ñồng:
Trang 13+ Sự khác biệt giữa TNKQ và luận đề:
+ Sự tương đồng giữa TNKQ và luận đề:
*TNKQ hay luận đề đều cĩ thể đo lường hầu hết mọi thành quả học tập quan trọng
*ðều cĩ thể sử dụng để khuyến khích HS học tập nhằm đạt đến các mục tiêu hiểu biết các nguyên lý, tổ chức và phối hợp các ý tưởng, ứng dụng các kiến thức trong việc giải quyết vấn đề
*ðều địi hỏi sự vận dụng ít nhiều phán đốn chủ quan
-Giá trị của hai loại: TNKQ và luận đề tùy thuộc vào tính khách quan và đáng tin cậy của chúng
I.3 Trắc nghiệm khách quan:[3], [4]
I.3.1 Ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng TNKQ:
- Gồm nhiều câu hỏi cĩ tính chuyên
biệt, địi hỏi những câu trả lời
ngắn, thí sinh phải chọn câu trả lời
trong các câu đã cho sẵn
- Thí sinh dùng nhiều thì giờ để học
và suy nghĩ
- Chất lượng của bài TNKQ chủ
yếu dựa vào kỹ năng của người
- Thí sinh phải bỏ ra phần lớn thời gian để suy nghĩ và viết
- Chất lượng của một bài luận, chủ yếu dựa vào kỹ năng của người chấm
- Một bài thi tự luận dễ soạn nhưng khĩ chấm và khĩ cho điểm chính xác
Trang 14HS chỉ mất thời gian đọc, suy nghĩ, khơng mất nhiều thời gian để viết bài làm nên cĩ tác dụng rèn luyện kỹ năng nhanh nhẹn và tư duy chính xác cho HS
Sử dụng TNKQ vào kiểm tra sẽ thuận lợi vì:
+ Tổ chức kiểm tra sẽ gọn gàng, đỡ căng thẳng
+ GV sẽ chủ động được thời gian khi tiến hành kiểm tra
+ Việc chấm bài sẽ nhanh chĩng và chính xác
Kiểm tra bằng TNKQ, việc chấm bài khơng phụ thuộc vào tính chủ quan của người chấm, nên kết quả chính xác, giúp HS hứng thú, học tập tích cực hơn
b Khuyết điểm:
TNKQ chỉ cho biết được kết quả của trình tự tư duy, khơng cho biết được quá trình tư duy, thái độ của HS đối với nội dung kiểm tra Do đĩ khơng phát hiện được lệch lạc của kiểm tra để từ đĩ cĩ nhiều sự điều chỉnh việc dạy và việc học
TNKQ khơng cho phép kiểm tra khả năng sáng tạo, khả năng phân tích, khả năng tổng hợp kiến thức, khả năng tư duy, suy luận, giải thích, chứng minh của HS
Việc soạn được câu hỏi đúng chuẩn là cơng việc thực sự khĩ khăn, nĩ yêu cầu người soạn phải cĩ chuyên mơn khá tốt, cĩ nhiều kinh nghiệm và phải cĩ thời gian
TNKQ do cĩ số lượng câu trả lời sẵn theo câu hỏi nhất định nên khơng tạo được tình huống cĩ vấn đề và giải quyết vấn đề, khơng phát triển khả năng tư duy, suy luận độc lập, sáng tạo và phát triển chuyên mơn của HS
Vì số lượng câu hỏi nhiều và nội dung bao quát cả chương nên khĩ soạn được một bài TNKQ hồn hảo
TNKQ làm xuất hiện yếu tố đốn mị, may mắn, ngẫu nhiên ở HS
I.3.2 Các hình thức TNKQ:
a Câu trắc nghiệm đúng sai:
Loại câu hỏi này thường được trình bày dưới dạng câu phát biểu, thí sinh đọc những câu phát biểu đĩ và phán đốn xem nội dung hay hình thức của câu đĩ đúng hay sai
Loại câu hỏi này phù hợp nhất cho việc khảo sát trí nhớ những sự kiện hay nhận biết các sự kiện
Trang 15b Câu trắc nghiệm cĩ nhiều câu trả lời để lựa chọn:
Loại này gồm một câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hay câu hỏi, đi với nhiều câu trả lời để thí sinh lựa chọn khi làm bài Các câu trả lời mỗi câu hỏi cĩ dạng giống nhau, gồm một từ hay một cụm từ hay một câu hồn chỉnh, thí sinh phải chọn câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất
ðây là loại TNKQ thơng dụng nhất Các câu hỏi loại này cĩ thể dùng thẩm định trí nhớ mức hiểu biết, khả năng áp dụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đốn cao hơn
c Câu trắc nghiệm ghép đơi:
ðây là loại câu hỏi cho hai dãy thơng tin gọi là các câu dẫn và câu đáp, thí sinh tìm cách ghép mỗi từ hay một câu trả lời trong cột thứ nhất cĩ thể ít hơn, bằng hoặc hay nhiều hơn các câu hay từ trong cột thứ hai
d Câu trắc nghiệm điền khuyết:
Loại câu hỏi này được viết dưới dạng một mệnh đề khơng đầy đủ, cĩ những chổ cịn bỏ trống, thí sinh phải viết câu trả lời khoảng một đến tám hay mười chữ vào
đĩ Các câu trả lời loại này địi hỏi trí nhớ
e Câu trắc nghiệm vẽ hình:
Loại câu hỏi này được viết dưới dạng hình vẽ ( hoặc đồ thị ) Hay nĩi cách khác câu TN bằng hình vẽ là loại câu TN với nhiều câu trả lời với câu dẫn là hình vẽ Loại câu hỏi này giúp tăng hứng thú học tập cho HS
I.4 Mục tiêu khảo sát của một bài TNKQ:
Trước khi soạn một bài TNKQ để kiểm tra đánh giá, người soạn cần xác định mục tiêu cần khảo sát ( mục tiêu giáo dục ) nĩi cách khác ta phải biết phân loại mục tiêu khảo sát, và lối phân loại mục tiêu khảo sát theo bloom là lối phân loại phổ biến trên khắp thế giới hiện nay
ðối với một bài TNKQ thì ba mục tiêu: kiến thức, thơng hiểu và ứng dụng là
ba loại mục tiêu lớn thường khảo sát:
+ Kiến thức bao gồm những thơng tin cĩ tính chất chuyên biệt mà HS cĩ thể nhớ hay nhận ra khi được đưa ra một câu hỏi hay một câu TN
Trang 16+ Thơng hiểu bao gồm cả kiến thức nhưng ở mức độ cao hơn là trí nhớ, nĩ cĩ liên quan đến ý nghĩa và các mối liên hệ của những gì HS đã biết, đã học
+ Ứng dụng: được hiểu là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào hồn cảnh cụ thể mới
I.5 Cơ sở để đánh giá một bài TNKQ
I.5.1 Tính tin cậy của một bài TNKQ:[1],[3]
Tính tin cậy của một bài TNKQ là số đo sự sai khác giữa điểm số bài TNKQ
và điểm số thực của HS
Một bài TNKQ được xem là đáng tin cậy khi nĩ cho ra những kết quả cĩ tính chất vững chãi ðiều này cĩ nghĩa, nếu làm bài TN ấy nhiều lần, mỗi HS vẫn sẽ giữ được thứ hạng tương đối của mình
Tính tin cậy của một bài TNKQ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chọn mẫu câu hỏi, may rủi do việc phỏng đốn, độ dài của bài TN, độ khĩ của bài TN Vì vậy, để đảm bảo để đảm bảo tính tin cậy của một bài TNKQ cần phải:
+ Giảm thiếu các yếu tố may rủi đến mức tối thiểu, một trong cách giảm thiểu
đĩ là hạn chế việc sử dụng câu hỏi TN đúng sai
+ Viết những lời chỉ dẫn sao cho thật rõ ràng để HS khỏi nhầm lẫn
Một bài TNKQ cĩ thể chấp nhận được nếu nĩ thỏa đáng về nội dung và cĩ độ tin cậy 0,6< R <1,00
I.5.2 Tính cĩ giá trị của một bài TNKQ:[1]
Tính giá trị của TNKQ được phân loại như sau:
+ Giá trị đồng thời: nĩi lên mối liên hệ giữa số điểm của bài TN với một tiêu chí khác đồng thời, đã cĩ sẵn và được nhiều người chấp nhận, về khả năng mà bài TN
ấy muốn đo lường
+ Giá trị tiên đốn: nĩi lên mối liên hệ giũa điểm số của bài TN với một tiêu chí khác căn cứ vào khả năng ( hay thành quả học tập ) ở thời điểm tương lai
+ Giá trị nội dung: là mức độ “bao trùm” được nội dung mơn học, bài học + Giá trị khái niệm tạo lập: là giá trị liên quan đến các loại học tập được qui định trong các mục tiêu dạy và học
+ Giá trị thực nghiệm: hay cũng gọi là giá trị thống kê
Trang 17+ Giá trị yếu tố: là sự tương quan giữa bài TN ấy với yếu tố chung cho cả một nhĩm gồm nhiều bài TN
I.5.3 ðộ khĩ của một bài TNKQ:[1]
Một phương pháp khác đơn giản để phỏng đốn độ khĩ của bài TN là quan sát điểm số của bài TN ấy trên một nhĩm HS hay một lớp Nếu trung bình của bài TN nằm sắp xĩ ngay ở trung điểm hàng số giữa điểm cao nhất và thấp nhất, và nếu khơng
cĩ điểm 0 và điểm tối đa thì ta cĩ thể chắc chắn rằng bài TN ấy thích hợp cho nhĩm
HS mà ta khảo sát Ví dụ:
Số lượng câu ðiểm trung
bình
ðiểm thấp nhất
ðiểm cao nhất ðộ khĩ
I.6 Các bước chuẩn bị soạn một bài TNKQ:
I.6.1 Xác định mục tiêu của bài TN:
Một bài TN cĩ thể phục vụ cho nhiều mục tiêu nhưng bài TN cĩ lợi và hiệu quả nhất là phục vụ cho một mục tiêu chuyên biệt nào đĩ
+ Nếu bài TN là bài thi cuối học kì, nhằm cho điểm và xếp hạng HS thì các câu hỏi phải được soạn thảo làm sao để cho các điểm số được phân tán rộng, như vậy mới phát hiện ra sự khác biệt giữa HS giỏi và kém
+ Nếu bài TN chỉ là một bài kiểm tra thơng thường thì ta soạn những câu hỏi sao cho hầu hết HS đạt điểm tối đa nếu chúng đã thật sự tiếp thu bài học, nhất là về căn bản, như vậy mới chứng tỏ được sự thành cơng của ta trong việc giảng dạy
+ Nếu bài TN nhằm mục tiêu chuẩn đốn, tìm ra những chỗ mạnh chỗ yếu của HS
để giúp ta quy hoạch việc giảng dạy cần thiết sao cho cĩ hiệu quả với loại mục tiêu này, ta phải soạn thảo làm sao để HS phạm tất cả mọi loại sai lầm cĩ thể cĩ về mơn học, nếu chưa học kỹ
Trang 18+ Nếu bài TN nhằm mục tiêu luyện tập, giúp cho HS hiểu thêm bài học và cũng làm quen với lối thi TN với TN loại này, ta có thể không cần phải ghi ñiểm số của HS, như vậy sẽ có hiệu quả hơn
Tóm lại:TN có thể phục vụ nhiều mục tiêu và người soạn TN phải biết rõ mục tiêu của mình thì mới soạn thảo ñược bài TN giá trị
I.6.2 Phân tích nội dung môn học:
Phân tích nội dung môn học bao gồm chủ yếu công việc xem xét và phân biệt bốn loại học tập:
+ Những thông tin mang tính chất sự kiện mà HS phải nhớ hay nhận ra
+ Những khái niệm và ý tưởng mà chúng phải giải thích hay minh họa
+ Những ý tưởng phức tạp cần giải thích hay giải nghĩa
+ Những thông tin, ý tưởng và kĩ năng cần ñược ứng dụng hay chuyển dịch sang một tình huống hay hoàn cảnh mới
I.6.3 Lập dàn bài TN:
Sau khi phân chia nội dung chương trình thành nội dung dạy học cụ thể ta tiến hành lập bảng ñặc trưng bằng cách dùng ma trận hai chiều ñể phân bố câu hỏi theo trọng số của nội dung và mục tiêu cần kiểm tra
Phân loại từng câu TN theo hai chiều cơ bản: một chiều là chiều các nội dung qui ñịnh trong chương trình và chiều kia là chiều các mục tiêu dạy học hay các yêu cầu kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS… cần ñạt ñược Sau ñó phải kiểm tra lại các nội dung hay các mục tiêu của câu hỏi Số lượng câu hỏi tùy thuộc vào mức ñộ quan trọng của mỗi loại mục tiêu và mỗi loại nội dung
I.6.4 Lựa chọn dạng câu trắc nghiệm phù hợp với nội dung:
Mỗi dạng câu hỏi:ñúng-sai, ñiền khuyết, nhiều lựa chọn, ghép ñôi, hình vẽ ñều
có những ưu khuyết ñiểm riêng Do ñó, vấn ñề ñặt ra không phải là nên dùng loại câu hỏi nào, ngược lại, chúng ta nên tự hỏi loại câu hỏi nào có thể ñáp ứng nhất cho nội dung môn học, mục tiêu môn học
Một cách tổng quát nhất, một GV muốn ñánh giá xem một HS có ñược kiến thức rộng rãi về một lĩnh vực nào ñó, thì GV ñó có thể dùng vài trăm câu loại TN ñúng sai ñể kiểm tra trong một giờ, ngược lại muốn ñánh giá khả năng suy diễn, tư
Trang 19duy ñối với một kiến thức nào ñó, thì cần dùng loại câu TN nhiều lựa chọn ðối với nội dung là các khái niệm, ñịnh lý… cần nhớ lại, thì dùng TN ñiền khuyết hay ghép ñôi, còn nội dung là các áp dụng của các ñịnh luật, ñịnh lý, mở rộng khái niệm… thì dùng TN nhiều lựa chọn
Việc lựa chọn dạng câu TN phù hợp với nội dung phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người GV
I.6.5 Xác ñịnh số câu hỏi trong bài TN:
Số câu hỏi trong bài TN tùy thuộc phần lớn vào thời gian có thể dành cho nó
Số lượng câu trả lời trong thời gian khác nhau thì khác nhau
Ngoài vấn ñề thời gian, còn có vấn ñề quan trọng hơn cả làm sao cho số câu hỏi ñược bao gồm trong bài TN tiêu biểu cho toàn thể kiến thức mà ta ñòi hỏi ở HS qua môn học hay bài học
Ta khó có thể xác ñịnh chính xác cần phải có bao nhiêu câu hỏi trong bài TN với số thời gian ấn ñịnh cho nó Vậy phương pháp tốt nhất là rút kinh nghiệm từ những bài TN tương tự với những lớp học tương tự
I.6.6 ðịnh ñộ khó của câu TN:
ðể ñạt ñược khả năng ño lường trình ñộ của HS, GV nên chọn các câu TN làm sao cho ñiểm trung bình trên bài trắc nghiệm xấp xỉ bằng 50% ðộ khó của từng câu trắc nghiệm có thể khác nhau, biến thiên từ 10% ñến 85%
Trong một số trường hợp ñặc biệt, ta có thể soạn một bài TN khó hay rất khó ðiều này chỉ cần thiết khi ta nhằm mục ñích lựa chọn một số rất nhỏ HS, chẳng hạn như ñể cấp học bổng Cũng vậy, có khi ta cần phải ra những bài TN rất dễ, chẳng hạn như lựa chọn một số HS kém ñể cho theo học lớp phụ ñạo
I.7 Nguyên tắc soạn câu TN nhiều lựa chọn:[1]
I.7.1 Phần gốc của câu TN:
Phần gốc của câu TN cần phải ñặt vấn ñề một cách ngắn gọn và sáng sủa, có thể viết dưới dạng câu hỏi hay câu bỏ lững, khi soạn phần gốc của câu TN ta nên lựa chọn dạng nào tiết kiệm ñược ngôn ngữ nhiều nhất, ñặc biệt nên chọn dạng nào ít tốn thời gian ñọc và ít khó khăn nhất ñối với người làm TN
Trang 20Phần gốc phải chứa vấn đề mà ta muốn hỏi, tức là phải trình bày vấn đề mà ta muốn hỏi một cách rõ ràng để làm sao cho người làm TN cĩ thể biết ta muốn hỏi họ điều gì, trước khi đọc phần trả lời
I.7.2 Phần lựa chọn của câu TN:
Phần lựa chọn gồm cĩ một câu trả lời đúng và nhiều câu trả lời sai Các câu sai này là những mồi nhử Trong khi viết các câu lựa chọn ta cần phải để ý đến một số nguyên tắc căn bản nhầm tránh tiết lộ các câu trả lời đúng sai một cách vơ tình
+ Các câu lựa chọn, kể các mồi nhử, điều phải hợp lý và hấp dẫn Các câu lựa chọn phải liên hệ với phần gốc về mặt nội dung và văn phạm
+ Nếu phần gốc của câu TN là câu bỏ lững ( chưa hồn tất ) thì các câu lựa chọn phải nối tiếp với câu bỏ lững thành những câu đúng văn phạm
+ Nên thận trọng khi dùng “tất cả đều sai” hay “tất cả đều đúng” làm câu lựa chọn
Câu lựa chọn “tất cả đều sai” chỉ thích hợp với những câu hỏi khảo sát
sự hiểu biết mang tính chất sự kiện hơn là đốn
I.7.3 Chú ý các hình thức vơ tình tiết lộ đáp án:
Một nhược điểm của TNKQ là HS cĩ thể đốn mị, vì thế khi soạn câu TN ta phải chú ý đến hình thức vơ tình tiết lộ đáp án Nếu câu TN mà đáp án vơ tình bị tiết
lộ, thì tăng khả năng đốn mị của HS, khơng đảm bảo chất lượng của bài kiểm tra
Cĩ nhiều hình thức vơ tình tiết lộ đáp án:
+ Tiết lộ qua cách dùng chữ hay chọn ý: người soạn TN thường cĩ khuynh hướng dùng những chữ “khơng bao giờ”, “bất cứ lúc nào”, “bao giờ cũng”, “tất cả”… trong những câu dự định cho là sai, và những chữ: “thường thường”, “đơi khi”, “một
số người”, “cĩ khi”… trong những câu dự định cho là đúng HS quen làm bài TN cĩ thể nhanh chĩng nhận ra khuynh hướng ấy và đốn ra được câu trả lời đúng Ngồi ra
vì cẩu thả, vì vơ ý hay chủ quan, người soạn cố gắng đưa ra những ý tưởng thật đầy
đủ, chính xác cho câu trả lời đúng, nhưng ngược lại, cố ý dùng những ý tưởng tầm thường, rõ ràng khơng thể chấp nhận được trong những câu dự định cho là sai
+ Tiết lộ qua những câu đối chọi hay phản nghĩa nhau Nếu trong bốn câu lựa chọn cĩ hai câu đối chọi hay phản nghĩa nhau rõ rệt thì chỉ cần một chút suy luận
Trang 21người ta cũng cĩ thể đốn ra được một trong hai ý trái ngược nhau là đúng Như vậy câu TN với bốn lựa chọn rốt cuộc chỉ cịn cĩ hai mà thơi Hy vọng đốn trúng câu hỏi
là 50%
+ Tiết lộ do những mồi nhử quá giống nhau về tính chất
Ví dụ: ðể nhận biết dung dịch axit axetic và ancol etylic, ta dùng:
Tĩm lại cĩ rất nhiều hình thức vơ tình tiết lộ đáp án, nên GV phải cân nhắc kĩ trong khi soạn và kiểm tra lại nội dung câu hỏi và câu trả lời xem cĩ phù hợp khơng,
cĩ để tiết lộ đáp án khơng
I.7.4 Soạn các câu TN trên giấy nháp và xếp đặt chúng sao cho cĩ thể sửa chữa
và ghép lại thành một bài TN hồn chỉnh:
Trước hết trên bản nháp, ta chia tờ giấy ra thành từng phần tương ứng với nội dung và mục tiêu ta dự định khảo sát theo bảng qui định hai chiều
Khi bắt đầu viết câu TN, khởi nguồn là viết phần “gốc” của câu dưới dạng một câu hỏi hay câu bỏ lững Tiếp đĩ, ta soạn ngay câu trả lời được cho là đúng và đây là câu quan trọng nhất và vì câu hỏi đang cịn mới mẽ trong đầu ĩc ta
Nếu bài TN gồm nhiều dạng câu khác nhau đúng sai, điền khuyết, ghép đơi, nhiều lựa chọn, hình vẽ thì ta xếp đặt các câu TN theo nhĩm đồng hình thức Một lối xếp đặt thứ hai là, theo thứ tự từ câu dễ đến câu khĩ, điều này cĩ lợi điểm về mặt tâm lý
Một lối xếp đặt khác nữa là xếp đặt theo chủ đề hay theo lĩnh vực
Trang 22Tóm lại: soạn một bài TNKQ phải soạn theo trình tự Không ñược soạn một cách tùy ý như thế chất lượng bài TNKQ không cao, không ñảm bảo ñược mục ñích khảo sát của bài TNKQ
I.8 Cơ sở ñể phân tích và ñánh giá câu TN:
I.8.1 Mục tiêu phân tích câu TN:
Sau khi chấm và ghi ñiểm một bài kiểm tra bằng TNKQ, cần ñánh hiệu quả từng câu hỏi Muốn vậy cần phải phân tích các câu trả lời của HS cho mỗi câu TNKQ Việc phân tích này có hai mục tiêu:
+ Kết quả của bài kiểm tra giúp GV ñánh giá mức ñộ thành công của phương pháp dạy học ñể kịp thời thay ñổi phương pháp dạy học cho phù hợp
+ Việc phân tích câu hỏi còn ñể xem HS trả lời mỗi câu hỏi như thế nào, từ ñó sửa lại nội dung câu hỏi ñể TNKQ có thể ño lường thành quả, khả năng học tập của
HS một cách hữu hiệu hơn
I.8.2 Cơ sở ñể phân tích và ñánh giá câu TN:[4,138]
ðể xác ñịnh ñộ khó, ñộ phân biệt (ñộ phân cách) của câu TN ta dùng phương pháp phân tích thống kê ñược tiến hành như sau:
+ Chia mẫu HS làm ba nhóm làm bài kiểm tra:
• Nhóm ñiểm cao ( H ): từ 25% ñến 27% số HS ñạt ñiểm cao nhất
• Nhóm ñiểm thấp ( L ): từ 25% ñến 27% số HS ñạt ñiểm thấp
• Nhóm ñiểm trung bình ( M ): từ 46% ñến 50% số HS còn lại
Tất nhiên việc chia nhóm này là tương ñối
Nếu gọi:
N: tổng số HS tham gia làm bài kiểm tra
NH: số HS nhóm giỏi chọn câu trả lời ñúng
NM: số HS nhóm trung bình chọn câu trả lời ñúng
NL: số HS nhóm kém chọn câu trả lời ñúng
Trang 23
I.8.2.1 ðộ khó của câu TN [4]
Thì ñộ khó của câu hỏi ñược tính bằng:
Số người làm bài TN
I.8.2.2 ðộ phân biệt của câu TN:[3]
ðể xác ñịnh ñộ phân biệt của câu TN ta cũng tiến hành phương pháp phân tích thống kê như xác ñịnh ñộ khó của câu TN, ñược xác ñịnh bằng công thức:
NH-NL
P =
Tổng số HS của nhóm
0 < p < 0.2: ðộ phân biệt rất thấp giữa HS giỏi và HS kém
0.2 < p < 0.4: ðộ phân biệt thấp giữa HS giỏi và HS kém
0.4 < p < 0.6: ðộ phân biệt trung bình giữa HS giỏi và HS kém
0.6 < p < 0.8: ðộ phân biệt cao giữa HS giỏi và HS kém
0.8 < p < 1 : ðộ phân biệt rất cao giữa HS giỏi và HS kém
Trang 24I.8.2.3 Phân tích mồi nhử:
Ngồi việc phân tích độ khĩ và độ phân biệt của mỗi câu TN ta cĩ thể làm cho câu TN trở nên tốt hơn bằng cách xem xét tần số của các đáp án sai cho mỗi câu hỏi
ðộ khĩ và độ phân biệt là những chỉ dẫn đầu tiên cho chúng ta biết câu TN nào là tốt, câu nào là kém Những câu cĩ độ khĩ quá thấp hay quá cao, đồng thời cĩ
độ phân cấp âm hoặc quá thấp, là những câu kém cần phải xét lại để loại đi hay sửa chữa cho tốt hơn Trong việc xét lại này ta cần xét lại tồn bộ câu TN, nhất là những câu trả lời lựa chọn, trong đĩ cĩ câu trả lời đúng và số cịn lại là những mồi nhử Nguyên tắc mà ta chấp nhận làm căn bản cho việc phân tích này là:
+ Mỗi câu trả lời đúng phải tương quan thuận với tiêu chí đã định, ở đây ta lấy điểm số tồn thể trên bài TN ( hay tổng điểm ) của mỗi HS làm điểm số tiêu chí, do
đĩ ta chia HS ra thành hai nhĩm cao và thấp, câu trả lời đúng cĩ nghĩa khi số HS trả lời đúng trong nhĩm cao phải nhiều hơn số HS trả lời đúng trong nhĩm thấp
+ Ngược lại, mỗi câu trả lời sai phải tương quan nghịch tức là với câu trả lời sai ( mồi nhử ) số HS trong nhĩm cao lựa chọn câu này phải ít hơn số HS lựa chọn câu này trong nhĩm thấp
I.9 Các bước chuẩn bị mồi nhử cho câu TNKQ:
I.9.1 Ra câu hỏi tự luận dạng mở:
ðể soạn một đề TNKQ để kiểm tra, đánh giá HS rất khĩ khăn và mất nhiều thời gian Một đề TNKQ được đánh giá là thành cơng khi cĩ thể đánh giá đúng, chính xác năng lực của HS, đặc biệt phải phân loại được HS Ta thấy được, một câu TN thất bại khi HS đọc vào là cĩ thể chọn được câu đúng, loại bỏ được câu sai ( câu gây nhiễu)
Vì thế, khi soạn một câu TNKQ ta cần đặc biệt quan tâm đến các câu gây nhiễu ( mồi nhử)
Các câu gây nhiễu phải phải gần giống với đáp án, hay nĩ là những đáp án sai mà
HS cĩ thể chọn nhiều nhất Nhưng để chọn các phương án làm đáp án gây nhiễu là việc khơng dễ làm, chúng ta khơng biết HS mắc sai lầm ở chỗ nào, khơng dự đốn được các tình huống sai của HS, nên ta phải soạn các câu hỏi tự luận dạng mở cho HS làm, từ đĩ mới biết được các đáp án sai mà HS cĩ thể chọn
Trang 25I.9.2 Thu bài trả lời, loại câu ñúng, giử trả lời sai:
Sau khi soạn các câu hỏi tự luận dạng mở, chúng ta cho HS làm, ñặc biệt phải tiến hành khảo sát với số lượng HS ñủ ñảm bảo kết quả ñáng tin cậy, khảo sát từ HS giỏi, khá ñến HS trung bình yếu
Sau khi cho HS làm, chúng ta thu bài trả lời vì mục ñích chính là tìm câu sai ñể làm mồi nhử nên ta loại câu ñúng, giử lại câu sai Câu sai nào mà nhiều HS mắc phải
ta sẽ chọn làm mồi nhử cho câu TNKQ
I.9.3 Thống kê trả lời sai:
ðể ñảm bảo ñộ chính xác ta phải tiến hành thống kê trả lời sai Với câu hỏi tự luận như thế, sẽ có bao nhiêu HS trả lời sai, có bao nhiêu ñáp án sai mà HS có thể mắc phải, trong các ñáp án sai ñó, những ñáp án sai nào chiếm tỉ lệ cao nhất Vì thế, việc thống kê câu trả lời sai này có ý nghĩa quan trọng trong việc chọn mồi nhử
I.9.4 Chọn những câu sai nhiều ñể làm mồi nhử:
Sau khi tiến hành thống kê câu trả lời sai của HS, ta dễ dàng chọn ñược những câu sai nhiều ñể làm mồi nhử, việc này sẽ làm cho câu TNKQ mang tính tin cậy và chính xác cao
Tóm lại: ñể soạn mồi nhử cho câu TNKQ, chúng ta không nên tùy tiện chọn một ñáp án nào ñó, vì như thế sẽ làm cho câu TNKQ không mang tính khoa học cao, không phân loại ñược HS
Trang 26I.10 Thực tế sử dụng TNKQ vào kiểm tra, ựánh giá kết quả học tập của HS ở trường THPT
Qua kiểm tra, tiến hành khảo sát một số trường THPT: Trường Nguyễn Du_ Thị xã
Sa đéc, Trường Sa ựéc, Trường Nguyễn đình Chiểu_ Thị xã Sa ựéc, Trường THPT Lấp Vò I, tôi thấy ựược thực tế sử dụng TNKQ vào kiểm tra ựánh giá kết quả học tập của HS như sau:
- Việc áp dụng TNKQ vào kiểm tra, ựánh giá ựược các trường áp dụng thường xuyên
- Trong kiểm tra 15 phút: giáo viên chủ yếu dùng TNKQ ựể kiểm tra HS, GV tự ra
- Trong thi học kì: các năm trước, ựối với bộ môn hóa học thì thi bằng hình thức TNKQ, nhưng năm nay sở giáo dục đồng Tháp ra quyết ựịnh thi học kì bằng hình thức tự luận, ựiều này làm cho GV gặp nhiều khó khăn trong việc ra ựề ựể kiểm tra, ựánh giá HS
- đối với thi tốt nghiệp: vẫn thi theo hình thức TNKQ
Vì thế kiểm tra, ựánh giá HS bằng hình thức TNKQ vẫn chiếm tỉ lệ cao và là công
cụ hữu hiệu giúp GV ựánh giá chất lượng HS THPT
Trang 27Chương II: Tổng quan về toán nhận
biết
II.1 Yêu cầu của toán nhận biết:
Muốn làm câu hỏi nhận biết ( cùng cách làm với câu hỏi phân biệt) ta phải dùng phản ứng ñặc trưng của chất ấy Phản ứng ñặc trưng dùng ñể nhận biết phải ñáp ứng các yêu cầu sau:
+ Phản ứng xảy ra nhanh, ñơn giản, dễ thực hiện
+ Phản ứng xảy ra phải có dấu hiệu rõ rệt, quan sát ñược dễ dàng:
ðổi màu ( hoặc từ không màu ra có màu và ngược lại)
Tạo kết tủa
Tạo chất có màu
Có hiện tượng sủi bọt khí
Khi làm bài toán nhận biết cần tránh dùng các phản ứng có hiện tượng không rõ ràng, hay những phản ứng chỉ xảy ra ñược trong những ñiều kiện khắc nghiệt ( cần phải có nhiệt ñộ quá lớn hay áp suất cao ) không xảy ra ñược trong ñiều kiện thường ðặc biệt nên tránh dùng các phản ứng phải mất nhiều thời gian mới xảy ra
II.2 Các trình bày một bài toán nhận biết:
Muốn làm tốt một bài toán nhận biết, ta phải trình bày ñủ các yêu cầu sau:
- Lấy các mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt
- Dùng thuốc thử cho ra hiện tượng dễ nhận biết ñược
- Nếu có chất vô cơ thì nhận biết trước ( nếu có hợp chất hidrocacbon no thì nhận biết sau)
- Nêu cách làm, viết phương trình phản ứng chứng minh
ðặc biệt, làm thí nghiệm với các mẫu thử phải nêu ñủ các ý sau:
Nêu thuốc thử và ñiều kiện phản ứng
Trình bày hiện tượng quan sát ñược
Trang 28Chất không làm ñổi màu dung dịch Brom: ankan
Chất làm nhạt màu dung dịch Brom: anken ( do anken phản ứng và brom dư) Chất làm mất màu hoàn toàn brom : ankin ( do ankin phản ứng brom theo tỉ lệ 1:2) nên brom ñã phản ứng hết
- ðể nhận biết ankan cùng dãy ñồng ñẳng, ta ñốt ankan và dẫn sản phẩm khí CO2
qua dung dịch nước vôi trong kết hợp phương pháp ñịnh lượng
Ví dụ: ñể phân biệt CH4 và C2H6, ta lấy cùng một lượng CH4, C2H6 và ñốt, sau ñó dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, khí nào cho kết tủa CaCO3 nhiều hơn là C2H6
- ðể phân biệt ankin có nối ñôi ñầu mạch và ankin không có nối ñôi ñầu mạch ngoài việc dùng thuốc thử AgNO3/NH3, ta có thể dùng dung dịch (KMnO4+H2SO4) và dung dịch CuCl/NH3
- Benzen không bị oxi hóa bằng dung dịch KMnO4 kể cả khi ñun nóng
ðồng ñẳng của benzen bị oxi hóa bằng dung dịch KMnO4 khi có ñun nóng hay trong môi trường axit ở cacbon liên kết trực tiếp với vòng benzen
Stiren do có nối ñôi ở nhánh nên có khả năng làm nhạt màu dung dịch brom hay dung dịch KMnO4 ñể nguội
* Phần dẫn xuất Halogen, ancol, phenol:
- Nếu phân biệt ancol bậc khác nhau thì tiến hành oxi hóa ancol sau ñó nhận biết sản phẩm
Ancol bậc 1 bị oxi hóa thành andehit (có tham gia tráng bạc)
Ancol bậc 2 bị oxi hóa thành xeton (không tham gia tráng bạc)
Ancol bậc 3 không bị oxi hóa
Trang 29Ta còn có thể dùng thuốc thử Lucas( HClñặc + ZnCl2)
ROH + HCl RCl + H2O
Nếu dung dịch vẩn ñục ngay lập tức và tách thành hai lớp riêng biệt là ancol bậc 3 ( phản ứng nhanh)
Nếu dung dịch vẩn ñục chậm là ancol bậc 2
Không có hiện tượng gì là ancol bậc 1( hầu như không phản ứng)
- ðể nhận biết ancol ta dùng Natri kim loại
- Poliancol có nhóm OH> = 2 và trên những Cacbon kề nhau mới làm tan kết tủa Cu(OH)2 thành dung dịch xanh ñậm
- Phenol tạo kết tủa trắng với dung dịch brom, ñặc biệt kết tủa này tan trong dung dịch kiềm, ta lưu ý ñiều này vì anilin cũng tạo kết tủa trắng với dung dịch brom nhưng kết tủa này không tan trong dung dịch kiềm
* Phần andehit, xeton, axit cacboxylic:
- Andehit làm mất màu dung dịch brom ( màu nâu ñỏ), làm mất màu dung dịch thuốc tím, tạo kết tủa Ag với AgNO3/NH3, tạo kết tủa Cu2O với dung dịch Cu(OH)2
t0/ NaOH, tạo kết tủa trắng với NaHSO3 nên có thể dùng các chất trên ñể nhận biết andehit
- Xeton là chất khó bị oxi hóa, không làm mất màu dung dịch brom, thuốc tím, không tham gia phản ứng tráng bạc, nhưng có thể tạo kết tủa trắng với NaHSO3 nên ta
có thể dùng NaHSO3 dùng làm thuốc thử xeton
- Axit cacboxylic: ta có thể dùng quỳ tím, hay kim loại Mg, Zn, ,muối CaCO3 ñể nhận biết, riêng axit cacboxylic không no ta dùng dung dịch brom ñể nhận biết vì axit không no làm mất màu dung dịch brom
- Axit fomic (HCOOH), este fomic (RCOOH), hay muối fomiat ñều tham gia phản ứng tráng bạc
- Nếu nhận biết các nhóm chức giống nhau phải kết hợp thêm phương pháp ñịnh
lượng
Trang 30* Phần este, lipit, cacbohidrat:
- Phương pháp chung ñể nhận biết este là ta thực hiện phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm và kết hợp với việc dựa vào mùi ñặc trưng ( vì ña số các este
là chất có mùi thơm)
- Glucozo có tính chất của rượu ña chức: làm tan dung dịch Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam và có tính chất của andehit ( có thể nhận biết bằng AgNO3/NH3 )
- Fructozo, saccarozo có tính chất của rượu ña chức, không có tính chất của rượu
ña chức Nhưng trong môi trường kiềm, fructozo chuyển thành glucozo nên trong môi trường kiềm fructozo cũng bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3, Cu(OH)2
- Mantozo có tính chất của rượu ña chức và có tính khử tương tự glucozo
- Tinh bột chuyển thành màu xanh lam ñặc trưng khi tác dụng với dung dịch Iot
* Amin, aminoaxit:
- Khi nhận biết có các aminoaxit ( nhất là khi số nhóm -NH2 và nhóm –COOH trong phân tử khác nhau): ta nên dùng quỳ tím
- Các amin thơm ( anilin) có tính bazo rất yếu không làm quỳ ñổi màu
- ðể nhận biết protit ( lòng trắng trứng) ta dùng HNO3 ( cho kết tủa vàng) hay Cu(OH)2 ( màu tím ñặc trưng)
- Amin bậc 1 tác dụng với HNO2 cho rượu tương ứng và giải phóng khí N2
II.4 Phương pháp trả lời bài toán nhận biết:
ðể làm bài toán nhận biết, chúng ta phải nắm rõ lí thuyết, ñây là một yêu cầu rất quan trọng Khi nắm rõ lí thuyết, ta mới biết dùng thuốc thử nào ñể nhận biết các chất, biết vận dụng phản ứng ñặc trưng ñối với từng chất, viết chính xác phản ứng minh họa Nếu không thuộc và hiểu lí thuyết thì ñể làm ñúng một bài toán nhận biết thật là khó khăn.Lí thuyết là nền tảng ñể làm thành thạo nhận biết và phân biệt các chất