Phần 2 bài giảng Máy phát điện gồm chương 5 và chương 6 giới thiệu đến các bạn những nội dung: Máy điện đồng bộ, máy điện một chiều. Tham khảo nội dung bài giảng để nắm bắt thông tin chi tiết.
Trang 2Máy phát điện đồng bộ là nguồn điện chính của hệ thống điện quốc gia
Động cơ điện được sử dụng khi truyền tải điện lớn, còn máy bù đồng bộ dùng để phát công suất phản kháng để bù hệ số công suất và ổn định điện áp
Máy điện đồng bộ là những máy điện xoay chiều có tốc độ roto n bằng tốc độ quay của từ trường n1
Máy điện đồng bộ có hai dây quấn: dây quấn stato nối với lưới điện có tần số f không đổi, dây quấn roto được kích thích bằng dòng điện một chiều
Trang 3- Máy phát điện đồng bộ là nguồn điện chính của các lưới điện quốc gia, trong đó động cơ sơ cấp là các tuốc bin nước, tuốc bin khí, tuốc bin hơi nước vv
- Công suất của các máy phát có thể đạt đến 600 MVA hoặc lớn hơn và chúng thường làm việc song song
- Ở các lưới điện công suất nhỏ, máy phát điện đồng bộ được kéo bởi các động cơ diezel hoặc các tuabin khí, có thể làm việc đơn lẻ hoặc hai ba máy làm việc song song
Trang 4- Động cơ đồng bộ được sử dụng khi truyền động công suất lớn, có thể đạt đến vài chục MW
- Trong công nghiệp luyện kim, khai thác mỏ, thiết bị lạnh, động cơ đồng bộ được
sử dụng để truyền động các máy bơm, nén khí, quạt gió vv với tốc độ không đổi
- Máy bù đồng bộ dùng để phát công suất phản kháng cho luới điện để bù hệ số công suất và ổn định điện áp
Trang 5- Theo kết cấu có thể chia máy điện đồng bộ làm 2 loại:
+ Máy điện đồng bộ cực ẩn (Non-Salient pole) thích hợp với tốc độ cao (2p = 2)
+ Máy điện đồng bộ cực lồi (Salient pole) thích hợp khi tốc độ thấp (2p = 4)
Trang 6
- Theo kết cấu có thể chia máy điện đồng bộ làm 2 loại:
Trang 7- Theo chức năng có thể chia máy điện máy điện đồng bộ thành:
+ Máy phát điện đồng bộ:
• Máy phát turbine hơi có n cao thường được chế tạo cực ẩn có trục máy nằm ngang
• Máy phát turbine nước: Vì tốc độ thấp, thường chế tạo theo cực lồi
• Máy phát diezen: Kéo bởi động cơ diezel thường cấu tạo cực lồi
+ Động cơ điện đồng bộ: Thường được chế tạo cực lồi, để kéo các tải không đòi hỏi phải thay đổi tốc độ
Trang 8- Rotor làm bằng thép hợp kim chất lượng cao được rèn thành khối trục, gia công phay rãnh để đặt dây quấn kích từ, phần không phay rãnh hình thành mặt cực từ
- Máy có thể được chế tạo với số cực từ 2p = 2 và 2p = 4 nên có tốc độ quay cao
- Máy đồng bộ hiện đại cực ẩn thường 2p = 2 , D = 1,1-1,15m ; chiều dài tối đa của roto khoảng 6,5m
Trang 9- Dây quấn kích từ đặt trong rãnh của roto được chế tạo dây đồng trần tiết diện chữ nhật quấn theo chiều mỏng thành các bối dây đồng tâm Các vòng dây được cách điện vớí nhau Hai đầu của dây quấn thì đi luồn vào trong trục nối với hai vành trượt và chổi than
Trang 10- Stator tương tự như của máy điện không đồng bộ, lõi thép được ép bằng tôn silic
741 dày 0,5 mm có phủ sơn cách điện 2 mặt, dọc theo lõi thép stator từ 3 6 cm có rãnh thông gió ngang trục rộng 10 mm
Trang 11- Các cực lồi được chế tạo với số cực 2p = 4
Đường kính roto D có thể lớn tới 15m Chiều
dài l nhỏ lại với tỉ lệ l/D = 0,15 đến 0,2
- Rotor của máy điện đồng bộ cực lồi công suất
nhỏ và trung bình có lõi thép được chế tạo bằng
thép đúc và gia công thành khối lăng trụ hoặc
khối hình trụ, trên có đặt các cực từ
- Cực từ trên lõi thép rotor được ghép bằng các lá
thép dày 11,5 mm, cố định cực từ trên lõi thép
Trang 12- Dây quấn kích từ được chế tạo từ dây đồng trần tiết diện chữ nhật, các cuộn dây sau khi gia công được lồng vào các thân cực
- Dây quấn cản (trường hợp máy phát điện đồng bộ) hoặc dây quấn mở máy (trường hợp động cơ điện đồng bộ) được đặt trên các đầu cực Được làm bằng các thanh đồng hoặc nhôm, hai đầu cực được nối bằng hai vòng ngắn mạch Dây quấn mở máy có điện trở lớn hơn dây quấn cản
- Dây quấn cản mục đích để cản dịu sự dao động của rotor khi có quá trình quá độ
và làm bớt sự không đối xứng của các chế độ làm việc
Trang 13- Stator của máy điện đồng bộ cực lồi giống như stator của máy điện cực ẩn
- Trục của máy đồng bộ cực lồi có thể đặt nằm ngang như các động cơ đồng bộ, máy bù đồng bộ, máy phát điện diézen, máy phát tuốc bin nước công suất nhỏ
- Đối với máy phát tuốc bin nước công suất lớn, tốc độ chậm, trục của máy được đặt thẳng đứng
Trang 14Xem video
- Stator của máy điện đồng bộ có cấu tạo giống như stator của máy điện không
đồng bộ Dây quấn ba pha của stator cũng có số đôi cực như rotor Stator có
dây quấn gọi là phần ứng
- Rotor của máy điện đồng bộ có cuộn dây kích từ, được cung cấp dòng điện
một chiều từ nguồn qua 2 vòng tiếp xúc và chổi than Công dụng của cuộn
kích từ là tạo ra trong máy một từ trường sơ cấp Rotor cùng cuộn kích từ gọi
là phần cảm ứng
Trang 151 Động cơ sơ cấp (turbine hơi); 2 Dây quấn stato; 3 Rôto của máy phát
Trang 16Khi rôto quay, từ trường rôto quét qua dây quấn phần ứng stato và
cảm ứng ra sđđ xoay chiều hình sin, có trị số hiệu dụng là:
Trong đó: E0 là sđđ pha; N là số vòng dây của một pha; kdq là hệ
số dây qấn; Φ0 từ thông cực từ rôto
Nếu rôto có số đôi cực từ là p, quay với tốc độ n thì sđđ cảm ứng
trong dây quấn stato có tần số là:
Trang 17Khi dây quấn stato nối với tải, trong dây quấn sẽ có dòng điện ba pha chạy qua Hệ thống dòng điện này sẽ sinh ra từ trường quay, gọi là từ trường phần ứng, có tốc đô là
Tốc độ rôto n bằng tốc độ từ trường quay trong máy n1, nên gọi là
máy điện đồng bộ
Trang 18Phản ứng phần ứng máy phát điện đồng bộ
Khi máy phát điện làm việc, từ thông của
cực từ Φ0 cắt dây quấn stato và cảm ứng
sđđ E0 chậm pha so với từ thông Φ0 góc
900
Dây quấn stato nối với tải nên có dòng
điện I cung cấp cho tải Dòng điện I chạy
trong dây quấn stato tạo nên từ trường
quay phần ứng
Trang 19Phản ứng phần ứng máy phát điện đồng bộ
Từ trường phần ứng quay đồng bộ với từ
trường cực từ Φ0 Góc lệch pha giữa E0 và I
do tính chất tải quyết định
Tác dụng của từ trường phần ứng lên từ
trường trường cực từ gọi là phản ứng phần
ứng
Trang 20Phản ứng phần ứng máy phát điện đồng bộ
Tải thuần trở:
E0 và I trùng pha nên ψ = 0
Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng Φư
cùng pha với dòng điện
Từ thông phần ứng theo hướng ngang trục,
ta gọi là phản ứng phần ứng ngang trục
Từ thông nầy làm méo từ trường cực từ
Trang 21Phản ứng phần ứng máy phát điện đồng bộ
Tải thuần cảm:
E0 và I lệch pha nhau một góc ψ = 900
Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng Φư
ngược chiều với Φ0 ta gọi là phản ứng phần
ứng dọc trục khử từ, có tác dụng làm giảm
từ trường tổng
Trang 22Phản ứng phần ứng máy phát điện đồng bộ
Tải thuần dung:
E0 và I lệch pha nhau một góc ψ = - 900
Dòng điện I sinh ra từ thông phần ứng Φư
cùng chiều với Φ0 ta gọi là phản ứng phần
ứng dọc trục trợ từ, có tác dụng làm tăng từ
trường tổng
Trang 23Phản ứng phần ứng máy phát điện đồng bộ
Tải hỗn hợp có tính cảm:
E0 và I lệch pha nhau một góc 0 < ψ < π/2
Phân tích dòng điện I làm hai thành phần:
Thành phần dọc trục Id = Isinψ sinh ra từ thông phần ứng dọc trục Φưdcùng chiều với Φ0
Thành phần ngang trục Iq = Icosψ sinh ra từ thông phần ứng ngang trục
Φưq vuông góc với Φ0 ta gọi chung là phản ứng phần ứng ngang trục
Trang 24Phản ứng phần ứng máy phát điện đồng bộ
Tải hỗn hợp có tính dung:
E0 và I lệch pha nhau một góc -π/2 < ψ < 0 Gọi là phản ứng phần ứng ngang trục trợ từ
Trang 25Máy phát điện cực lồi
Khi máy phát điện làm việc từ thông cực từ Φ0 sinh ra sđđ E0 ở dây quấn stato
Khi máy có tải dòng điện I trong dây quấn stato sinh ra từ trường phần ứng Φư Ở máy cực lồi do khe hở dọc trục và ngang trục khác nhau nên ta phân tích Φư thành hai thành phần: dọc trục Φưd và ngang trục Φưq
Φưq tạo nên sđđ ngang trục
với Xưq là điện kháng phản ứng phần ứng ngang trục
Trang 26Máy phát điện cực lồi
Dòng điện tải I còn sinh ra từ thông tản của dây quấn stato đặc trưng bởi điện kháng tản Xt không phụ thuộc hướng dọc trục hoặc ngang trục, tương ứng có sđđ tản là:
Phương trình điện áp của máy phát điện đồng bộ cực lồi:
Trang 27Máy phát điện cực lồi
Bỏ qua điện áp rơi trên điện trở dây quấn phần ứng
trong đó: Xd = Xưd + Xt là điện kháng đồng bộ dọc trục;
Xq = Xưq + Xt là điện kháng đồng bộ ngang trục
Trang 28Máy phát điện cực lồi
Góc lệch pha giữa sđđ E0 và điện áp U gọi là góc công suất θ, do phụ tải quyết định
Trang 29Máy phát điện cực ẩn
Máy phát đồng bộ cực ẩn là trường
hợp đặc biệt của máy phát cực lồi,
trong đó Xđb = Xd = Xq, gọi là điện
kháng đồng bộ
Phương trình điện áp của máy phát
điện cực ẩn có thể viết:
Trang 30Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ
P = mUIcosϕ = mUIcos(ψ-θ) = mUIcosψ.cosθ + mUIsinψ.sinθ = mUIq.cosθ + mUId.sinθ
với Icosψ = Iq và Isinψ = Id
Trang 31Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ
Công suất tác dụng
1. Máy phát cực lồi
Vậy:
Do:
Trang 32Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ
Công suất tác dụng
1. Máy phát cực lồi
Thành phần
do dòng điện kích từ tạo nên tỉ lệ với sinθ
Là thành phần công suất chủ yếu của máy
phát
Trang 33Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ
Công suất tác dụng
1. Máy phát cực lồi
Thành phần
không phụ thuộc vào dòng điện kích từ và
chỉ xuất hiện khi Xq ≠ Xd
Trang 34Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ
Công suất tác dụng
1. Máy phát cực lồi
Do đó người ta chế tạo động cơ điện đồng bộ với rôto có khe hở dọc trục và ngang trục khác nhau mà không cần dòng điện kích từ, do ảnh hưởng của thành phần công suất nầy cũng tạo nên được mômen quay, đó là nguyên lý của động cơ điện phản kháng
Đặc tính P = f(θ) là đặc tính góc công suất
Máy phát làm việc ổn định khi θ trong khoảng ( )
khi tải định mức
Trang 35Công suất điện từ của máy phát điện đồng bộ
Trang 36VÍ DỤ:
Máy điện đồng bộ ba pha cực ẩn 5kVA, 208V, 4 cực từ, 60Hz, nối Y có điện trở dây quấn stator không đáng kể và điện kháng đồng bộ 8Ω/pha Máy làm việc ở chế độ máy phát nối vào lưới có 208V, 60Hz
a Xác định sđđ kích thích và góc công suất khi máy làm việc đầy tải có hệ số công suất 0,8 (R-L) Vẽ đồ thị vector trong trường hợp này
b Với dòng điện kích thích của câu (a), công suất động cơ sơ cấp giảm chậm Tìm giá trị tương ứng của dòng điện stator, hệ số công suất và công suất phản kháng trong điều kiện máy phát công suất cực đại ?
Trang 37VÍ DỤ:
Mạch điện thay thế
Trang 38VÍ DỤ:
Trang 39VÍ DỤ:
Trang 40Công suất phản kháng
Công suất phản kháng của máy phát điện đồng bộ là:
Q = mUIsinϕ = mUIsin(ψ-θ) = mUIsinψ.cosθ - mUIcosψ.sinθ = mUId.cosθ - mUIq.sinθ
Ta có công suất phản kháng của máy phát điện đồng bộ cực lồi:
Trang 41Công suất phản kháng
2 Máy phát cực ẩn:
Đối với máy phát cực ẩn
Công suất phản kháng của máy phát điện đồng bộ cực ẩn là:
Trang 42Điều chỉnh công suất máy phát
Máy phát biến cơ năng thành điện năng, vì thế muốn điều chỉnh công suất tác dụng P của máy phát điện ta phải điều chỉnh công suất cơ của động cơ sơ cấp
2 Điều chỉnh công suất phản kháng:
Công suất phản kháng
Nếu giữ U, f và P không đổi thì
Trang 43Điều chỉnh công suất máy phát
2 Điều chỉnh công suất phản kháng:
Công suất phản kháng khi cho U, f và P không đổi thì:
- Nếu E0cosθ < U thì Q < 0, nghĩa là máy nhận công suất phản kháng của lưới điện
để tạo ra từ trường, máy thiếu kích thích
- Nếu E0cosθ > U thì Q > 0, máy phát công suất phản kháng cung cấp cho tải, máy quá kích thích
Trang 44Điều chỉnh công suất máy phát
2 Điều chỉnh công suất phản kháng:
Công suất phản kháng khi cho U, f và P không đổi thì:
Như vậy, muốn điều chỉnh công suất phản kháng ta phải thay đổi E0, nghĩa là phải điều chỉnh dòng điện kích từ
Để tăng công suất phản kháng phát ra ta phải tăng dòng điện kích từ Khi tăng dòng điện kích từ, E0 sẽ tăng và cosθ tăng nhưng E0sinθ không đổi, do đó Q tăng
Trang 45Đặc tính của máy phát điện đồng bộ
Đặc tính không tải
Là quan hệ giữa sđđ E và dòng điện kích từ It khi máy làm việc không tải (I = 0) và tốc
độ quay của rôto không đổi Đây chính là dạng đường cong từ hóa B = f(H) của vật liệu sắt từ
Trang 46Đặc tính của máy phát điện đồng bộ
Đặc tính ngoài
Là quan hệ giữa điện áp U trên cực máy phát và dòng điện tải I khi tính chất tải không đổi (cosϕt = const), cũng như tốc độ quay rôto n và dòng điện kích từ It không đổi
Trang 47Đặc tính điều chỉnh
Là quan hệ giữa dòng điện kích từ It theo dòng điện tải
I khi điện áp U không đổi và tốc độ quay rôto n, cosϕt
cũng không đổi
Đặc tính này cho biết cần phải điều chỉnh dòng điện
kích từ như thế nào để giữ điện áp U trên đầu cực
máy phát không đổi
Thường trong các máy phát điện đồng bộ có bộ tự
Trang 48Máy phát điện đồng bộ làm việc song song
Hệ thống điện gồm nhiều máy phát điện đồng bộ làm việc song song với nhau, tạo thành lưới điện
Công suất của lưới điện rất lớn rất lớn so với công suất của từng máy phát, do đó tần số và điện áp của lưới điện gần như không đổi khi thay đổi tải
Trước khi đưa máy phát vào làm việc cùng với lưới điện tức là hoà đồng bộ thì phải kiểm tra các điều kiện sau đây:
1 Điện áp của máy phát phải bằng điện áp của lưới điện
2 Tần số của máy phát phải bằng tần số của lưới điện
3 Thứ tự pha của máy phát phải giống thứ tự pha của lưới điện
4 Điện áp của máy phát và điện áp của lưới điện phải trùng pha nhau
Trang 49Máy phát điện đồng bộ làm việc song song
Trang 50Máy phát điện đồng bộ làm việc song song
1 Máy phát đồng bộ; 2 Máy cắt; 3 Lưới điện; 4 Các điều kiện hòa đồng bộ
Trang 51Máy phát điện đồng bộ làm việc song song
Sau khi hòa đồng bộ:
+ Ta điều chỉnh dòng điện kích từ It, điện áp của máy phát vẫn không đổi vì đó là điện áp của lưới điện Việc thay đổi dòng điện kích từ It chỉ làm tháy đổi công suất phản kháng của máy phát
+ Muốn máy phát mang tải, ta tăng công suất động cơ sơ cấp: tăng lưu lượng nước trong máy thủy điện hoặc tăng lưu lượng hơi trong máy nhiệt điện
Trang 52Bài tập
Một máy phát đồng bộ ba pha Sđm = 35 kVA, Uđm = 400/230V, 50Hz, đấu Y có Xđb =1,2 Máy làm việc trong hệ thống điện với tải cảm định mức có cosϕđm = 0,8, dòng điện kích từ Ikt đm = 25 A Giả sử Rư = 0 Tính :
a Sđđ Eo và góc Ψ ?
b Dòng điện kích từ để có cosϕ = 0,9 khi P = const ?
c Cosϕ và công suất phản kháng Q khi dòng điện kích từ Ikt = 30A
Trang 53Bài tập
Trang 54Bài tập
Hai máy phát điện đồng bộ ba pha hoàn toàn giống nhau làm việc song song, nối Y có điện trở phần ứng không đáng kể và điện kháng đồng bộ
Xđb = 4,5 Ω/pha Hai máy cùng cung cấp điện đều cho cho một phụ tải
26000 kW với cos ϕ = 0,866 (chậm sau) và điện áp trên tải là 13,2 kV
Nếu thay đổi dòng điện kích từ để phân phối lại công suất phản kháng của hai máy sao cho một máy có cos ϕ1 = 1 thì lúc đó hệ số công suất cos ϕ2 của máy kia bằng bao nhiêu?
Tính Eo và θ của mỗi máy trong trường hợp đó?
Trang 55Bài tập
Trang 56Động cơ điện đồng bộ
Trang 57Động cơ điện đồng bộ
Về cấu tạo động cơ điện đồng bộ giống máy phát điện đồng bộ
Máy phát điện đồng bộ có thể làm việc như động cơ điện đồng bộ Nếu tháo động cơ sơ cấp ra khỏi máy phát và nối dây quấn stato vào lưới điện ba pha đông thời cung cấp dòng điện một chiều cho dây quấn kích
từ, động cơ sẽ quay với tốc độ không đổi và tạo ra momen kéo tải cơ đấu vào trục
Ưu điểm động cơ điện đồng bộ là hệ số công suất cao và có thể điều chỉnh được bằng cách thay đổi dòng điện kích từ, điều này cho phép
Trang 59Động cơ điện đồng bộ
Nguyên lý làm việc của động cơ điện đồng bộ
Khi cho dòng điện ba pha vào dây quấn stato, dòng điện ba pha ở dây quấn stato sẽ sinh ra từ trường quay với tốc độ
Nếu rôto đang đứng yên, cực Nam S của rôto bị cực Bắc N stato kéo và
nó có xu hướng quay theo chiều kim đồng hồ Nhưng do quán tính và cực Bắc stato quét qua nó quá nhanh, trong khi nó chưa quay tới thì