LỜI CẢM ƠN Đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa" là một nội dung nhỏ của Khoa Quản lý Giáo dục, nhưng là kết quả của m
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Hoàng Yến
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học thành phố Ninh Bình,
tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa" là một nội dung nhỏ của Khoa
Quản lý Giáo dục, nhưng là kết quả của một quá trình nghiên cứu của bản thân tác giả sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, động viên của các cơ quan, đơn vị, trường học và các thầy, cô giáo khoa Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Với tình cảm chân thành và kính trọng, Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo Khoa Quản lý giáo dục, Phòng Nghiên cứu khoa học, Phòng Sau đại học và các thầy cô Trường Đại học Giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Dương Hoàng Yến - người đã tận tình hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ tác giả vượt qua những khó khăn, trở ngại trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo
Sở GD&ĐT, lãnh đạo UBND thành phố Ninh Bình, Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ
tác giả về mọi mặt
Mặc dù đã nỗ lực cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân tình của quý thầy, cô cùng bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Đào Thị Ánh Tuyết
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ ix
MỞ ĐẦU vii
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA NGHỀ NGHIỆP 5
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở ngoài nước 5
1.1.2.Những công trình nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên tiểu học 8
1.2.2 Phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ giáo viên 10
1.3 Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học 14
1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay 14
1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 17
1.3.3 Các yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng chuẩn hóa nghề nghiệp 21
1.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn hóa nghề nghiệp 26
1.4.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên 26
1.4.2 Tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên 27
1.4.3 Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 28
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 30
1.4.5 Tạo điều kiện, môi trường phát triển đội ngũ giáo viên 32
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học 34
Trang 51.5.1 Các yếu tố khách quan 34
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 35
Kết luận chương 1 37
Chương 2 : THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH 38
2.1 Khái quát về kinh tế - xã hội và giáo dục thành phố Ninh Bình 38
2.1.1 Khái quát về thành phố Ninh Bình 38
2.1.2 Giáo dục thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 39
2.1.3 Giáo dục tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 41
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 45
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 45
2.2.2 Nội dung khảo sát 45
2.2.3 Đối tượng khảo sát 45
2.2.4 Công cụ khảo sát 46
2.2.5 Xử lý kết quả khảo sát 46
2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình 46
2.3.1 Thực trạng số lượng giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình 46
2.3.2 Thực trạng cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình 48
2.3.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình50 2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 52
2.4.1 Thực trạng quy hoạch đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 52
2.4.2 Thực trạng tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 53
2.4.3 Thực trạng bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 55
Trang 62.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 57 2.4.5 Thực trạng tạo điều kiện, môi trường phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 59 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 60 2.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 60 2.5.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 61 Kết luận chương 2 63
Chương 3 : BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 64
3.1 Các định hướng phát triển giáo dục tiểu học ở thành phố Ninh Bình và nguyên tắc xây dựng biện pháp 64 3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục tiểu học của thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 64 3.1.2 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 66 3.2 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa 68 3.2.1 Điều chỉnh quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình trong bối cảnh mới phù hợp với yêu cầu Chuẩn hóa giáo viên tiểu học 68 3.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn Tuyển chọn, bố trí sử dụng giáo viên phù hợp yêu cầu Chuẩn hóa giáo viên tiểu học 71 3.2.3 Hướng dẫn các trường tiểu học cụ thể hóa các chuẩn, tiêu chí và xác định các minh chứng cho phù hợp với thực tế của từng trường để có thể đánh giá khách quan đội ngũ giáo viên 75
Trang 73.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên ở từng trường tiểu học trong Thành phố theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, chấn chỉnh kịp thời các vướng mắc, bất cập… kết hợp với công tác thi đua, khen thưởng, xử
lý vi phạm 76
3.2.5 Phối hợp với ban giám hiệu các trường tiểu học làm tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, lấy hoạt động tự bồi dưỡng làm then chốt 80
3.2.6 Xây dựng môi trường sư phạm, tạo động lực và điều kiện thuận lợi để mỗi giáo viên phát triển theo yêu cầu chuẩn hóa 84
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4 Khảo nghiệm tính cấn thiết và khả thi của các biện pháp 87
3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 87
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp87 3.4.3 Đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
Kết luận chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1 Kết Luận 94
2 Khuyến nghị 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 98
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh bậc tiểu học thành phố Ninh Bình, 41 tỉnh Ninh Bình năm học 2014 – 2015 41 Bảng 2.2 Thực trạng số lượng giáo viên và CBQL các trường tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình (tính đến thời điểm tháng 4/2015) 46 Bảng 2.3 Thực trạng cơ cấu độ tuổi và tuổi nghề đội ngũ CBQL và giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 48 Bảng 2.4 Thực trạng cơ cấu giới tính đội ngũ CBQL và giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 49 Bảng 2.5 Thực trạng cơ cấu trình độ chuyên môn tin học, ngoại ngữ đội ngũ CBQL và giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 50 Bảng 2.6 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 51 Bảng 2.7 Thực trạng quy hoạch đội ngũ giáo viên tiểu học 52 thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 52 Bảng 2.8 Thực trạng tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 53 Bảng 2.9 Thực trạng bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 55 Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ GV tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 57 Bảng 2.11 Thực trạng tạo điều kiện, môi trường phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 59 Bảng 2.12 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 60 Bảng 2.13 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng chuẩn hóa tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 61
Trang 9Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa 88 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa 89 Bảng 3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa 91
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng chuẩn hóa tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 62 Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa 92
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, khoa học công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng, nền kinh tế tri thức trở thành xu thế tất yếu khách quan của xã hội loài người; nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng và quyết định tới sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và toàn nhân loại
Đại hội XI (2011) của Đảng đã xác định ba khâu đột phá chiến lược,
trong đó nhấn mạnh: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” Đồng thời khẳng định: Việt Nam chỉ có thể đi tắt đón
đầu sự phát triển trên thế giới trong thời kỳ hội nhập bằng cách đầu tư vào yếu
tố con người
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 cũng chỉ rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Trong đó đổi mới quản lý cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt…”, với chủ trương “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.”
Đứng trước các yêu cầu đổi mới căn bản và phát triển giáo dục phổ thông hiện nay, chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình còn có không ít bất cập và trên thực tế đang bộc lộ nhiều hạn chế: Số lượng giáo viên nhiều trường còn thiếu, đặc biệt những trường ở các xã vùng ven đô thiếu trầm trọng Cơ cấu giáo viên còn mất cân đối giữa lứa tuổi, giới tính, mâu thuẫn giữa trình độ đào tạo với năng lực sư phạm thực tế…
Trang 12Từ thực tiễn trên đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục bậc tiểu học thành phố Ninhh Bình phải có những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ… góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT của tỉnh Ninh Bình nói chung, thành phố Ninh Bình nói riêng
Chính vì vậy, đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố
Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa” được lựa chọn nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng chuẩn hóa và khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn thành phố Ninh Bình; đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình, từng bước phát triển bậc giáo dục tiểu học tại địa phương theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng chuẩn hóa
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học của thành phố Ninh Bình trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn
có một số hạn chế, bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng cụ thể hóa các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp và áp dụng đồng bộ cho các khâu, từ quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng giáo viên, đến các khâu đánh giá, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, xây dựng môi trường sư phạm… phù hợp với các điều kiện thực tế giáo dục địa
Trang 13phương; thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển nguồn nhân lực của thành phố Ninh Bình
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu, xác lập cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng tới chuẩn hóa
5.2 Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: 14 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Ninh
Bình, tỉnh Ninh Bình
- Khách thể điều tra:
+ Cán bộ phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Ninh Bình;
+ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố Ninh Bình;
+ Giáo viên các trường tiểu học thành phố Ninh Bình
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 nă m 2015 đến tháng 9 năm 2016
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa … các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu, các văn bản có liên quan, cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài này
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát, ghi chép những vấn đề liên quan đến đội ngũ giáo viên nhằm mô tả, phân tích, nhận định, đánh giá
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Để đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV các trường tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với cán bộ Phòng Giáo dục và Đào
Trang 14tạo có liên quan đến bậc học tiểu học, cán bộ Ban Tổ chức Thành ủy, cán bộ phòng Nội vụ thành phố, cán bộ phòng Giáo dục tiểu học Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình, khối trưởng, giáo viên trong các trường để hiểu được thực trạng phát triển ĐNGV tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng các công thức toán thống kê như số trung bình cộng, số trung
vị, hệ số tương quan… để xử lý kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó rút ra các nhận xét khoa học cho đề tài
8 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục; nội dung chính của luận văn được trình bày gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo
hướng chuẩn hóa
Chương 2 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố
Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Chương 3 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố
Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU
HỌC THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở ngoài nước
Xây dựng và phát triển ĐNGV trong giáo dục được các nước trên thế giới đặt lên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cách mạng cải cách giáo dục, chấn hưng, phát triển đất nước Sinh thời, Vladimir Ilich Lenin (1870-1924) rất coi trọng việc xây dựng ĐNGV và yêu
cầu: “Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ và tinh thần của GV nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ” [16; tr.241]
V.A Xukhomlinxki (1918-1970), nhà giáo dục lỗi lạc người Ucraina
đã từng khẳng định: “Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng
và phát triển đội ngũ giáo viên là phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau” [32; tr.129]
Cho đến nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về quản lí và phát triển ĐNGV trong khu vực và trên thế giới Có thể kể một số công trình của các tác giả tiêu biểu như Eleonora Vilegas-Reiers (1998); Glatthorn (1995); Ganser (2000); Felding và Schalock (1985); Cochran-Smith và Lytle (2001); Walling và Levis (2000); Kettle và Sellars (1996); Kalelestad và Olweus (1998); Youngs (2001); Grosso de Leon (2001); Guzman (1995); Mc Ginn và Borden (1995); Darling-Hammond (1999); Loucks - Horsely và Matsumoto (1999); Ngoài ra, chúng ta còn gặp những kết quả nghiên cứu về GV phổ thông trong các báo cáo của Uỷ ban quốc gia về giáo dục và tương lai Hoa Kì
Trang 16các năm 1996, 1997 Tất cả các công trình trên có thể phân chia theo 4 hướng nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nghề nghiệp GV;
- Nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ thực tiễn để phát triển nghề nghiệp GV;
- Nghiên cứu phát triển nghề nghiệp cho GV như là một yêu cầu của tiến trình cải cách giáo dục;
- Nghiên cứu cải tiến các kĩ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp cho GV Xu hướng này đang được các quốc gia trong khối APEC triển khai thực hiện đào tạo, bồi dưỡng GV, coi trọng nâng cao nghề nghiệp liên tục cho giáo viên, xác định đây là một trong những khâu then chốt để phát triển kinh
tế Trong những năm gần đây, trên thế giới xuất hiện không ít các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực Trong đó đặc biệt chú trọng tới chất lượng giáo viên; đề cao khía cạnh phát triển bền vững và thích ứng nhanh của từng giáo viên và cả đội ngũ trước tình hình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế Tác phẩm Bí mật thành công của giáo dục Phần Lan: Đào tạo đội ngũ giáo viên (The secret
to Finland’s success: educating teachers) của tác giả Pasi Sahlberg (2010) đã nêu lên vai trò quan trọng của người thầy trong xã hội hiện đại ngày nay [21]
1.1.2 Những công trình nghiên cứu ở trong nước
Ở nước ta ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công và qua các cuộc cải cách giáo dục 1950, 1956, 1979 và trong những năm đổi mới, nhiều công trình nghiên cứu đã để lại những bài học quý về xây dựng và phát triển
đội ngũ giáo viên như: Nguyễn Thị Phương Hoa (2002), Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên [12]; Đặng Quốc Bảo, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên [5]; Đinh Quang Báo (2005), Giải pháp đổi mới phương thức đào
Trang 17tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên [3]v.v…Các công trình này
nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên theo 3 hướng:
- Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực;
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;
- Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu
về phát triển đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò mới vị trí mới của đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trường Việt Nam trong hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa
Đất nước ta, sau 30 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Các Nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục, Chiến lược phát triển giáo dục và các chủ trương, chính sách của nhà nước ta đều nhất quán đặt đội ngũ giáo viên vào vị trí trung tâm, được xã hội tôn vinh và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền giáo dục nước nhà Trong hoạt động hàng năm của các sở GD & ĐT ít nhiều đều có những nghiên cứu khoa học hay thực hiện những giải pháp nhất định để phát triển đội ngũ giáo viên Có thể thấy, ở nhiều cơ sở giáo dục đã có những tác giả của các luận văn thạc sỹ
chuyên ngành QLGD như: Bùi Anh Tuấn (2008), Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT Huyện Từ Liêm – Hà Nội đến năm 2015 [26]; Nguyễn Tấn Phát (2008), Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học thị xã Vĩnh Long đến năm 2015 [20]; Nguyễn Hữu Thiên (2008), Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 [23]; Nguyễn Thị Kim Thoa (2013), Phát triển đội ngũ giảng viên trường ĐH Ngoại ngữ- ĐH quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay [24]…
Trang 18Ở tỉnh Ninh Bình cho đến nay theo những tài liệu mà tác giả bao quát vẫn chưa có tác giả nào đề cập đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo phạm vi cấp huyện một cách đầy đủ và có hệ thống Việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá và xây dựng các biện pháp cho việc phát triển đội ngũ giáo viên chưa được nghiên cứu với tư cách như một đề tài khoa học Cách đánh giá chủ yếu dựa trên cơ sở thực tiễn và kinh nghiệm, chưa được xây dựng hoàn chỉnh trên cơ sở lý luận khoa học nên hiệu quả chưa cao
Đặc biệt đối với thành phố Ninh Bình, nơi tác giả đang công tác, có
một số đề tài nghiên cứu về cấp Tiểu học như: Bùi Quang Vinh (2012), Quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn hiện nay [31]; Lê Thị Hoa (2013), Quản lý phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 [13]… chưa có tác giả nào đề
cập đến lĩnh vực phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học Do vậy, tác giả lựa chọn đề tài này với mong muốn đánh giá được thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp có tính cần thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của giáo dục tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Ninh Bình trước yêu cầu và nhiệm vụ mới
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên tiểu học
1.2.1.1 Nhà giáo- Giáo viên phổ thông
Khoản 1, Điều 70 chương IV Luật giáo dục (sửa đổi và bổ sung năm 2005) quy định: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục phổ thông gọi là giáo viên” [18]
Nhà giáo - giáo viên là tên gọi vừa bao hàm nội dung nghề nghiệp vừa mang ý nghĩa tôn vinh, trang trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có gì vẻ vang hơn là đào tạo con người, thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng
Trang 19XHCN… Người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ vang nhất, thầy giáo tốt là những người anh hùng vô danh” [19; tr.501]
Từ xưa đến nay, nghề dạy học đòi hỏi người thầy phải là người gương mẫu, là tấm gương về nhân cách, là người hướng đạo trên đường đời học sinh Bất cứ ai và bất cứ lúc nào, khi bàn về phẩm chất lý tưởng mà nhà giáo phải
có đều nghĩ tới mô hình những con người hết sức mẫu mực, có phẩm chất mà toàn xã hội phải tôn trọng Về điều này thì không có sự phân biệt giữa giáo viên TH- THPT hay giảng viên các trường cao đẳng, đại học, không kể tuổi tác hay trình độ học vấn mà quan trọng là có thật sự đủ tư cách là nhà giáo hay không Những phẩm chất cần phải có của nhà giáo là nhân cách và lối sống tốt đẹp, lời nói và việc làm phải luôn đi đôi với nhau Phải được đào tạo chuẩn mực và luôn được rèn luyện trong môi trường tốt
Tiêu chuẩn chung đối với nhà giáo được quy định trong Luật giáo dục (2005) cụ thể là:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng [18]
Trong vấn đề phát triển giáo viên thời đại ngày nay cần quan tâm tới các yếu tố: Tạo cho người giáo viên có được một lượng tri thức tương đối rộng, học sâu một số chuyên ngành, bên cạnh đó phải được trang bị thêm một
số môn học khác để phục vụ việc hiểu sâu hơn những môn chuyên ngành; đào tạo, huấn luyện phương pháp và kỹ năng dạy học một cách chu đáo và thường xuyên được trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp: thường xuyên được rèn luyện nhân cách, đặc biệt là vấn đề rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, tăng cường ý thức của người giáo viên, là tấm gương sáng để làm “Khuôn vàng, thước ngọc” cho học sinh noi theo
1.2.1.2 Đội ngũ - đội ngũ giáo viên tiểu học
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá rộng
Trang 20rãi như: Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niên xung phong, đội ngũ giáo viên…Các khái niệm đó đều xuất phát theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng, hàng ngũ chỉnh tề
Tuy nhiên, ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề, nhưng có chung mục đích xác định; họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể
Như vậy, khái niệm về đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau,
nhưng đều thống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành một lực lượng để thực hiện mục đích nhất định Do đó, người quản lý nhà
trường phải xây dựng, gắn kết các thành viên tạo ra đội ngũ, trong đó mỗi người có thể có phong cách riêng, nhưng phải có sự thống nhất cao về mục tiêu cần đạt tới
Đội ngũ của một tổ chức là nguồn nhân lực trong tổ chức đó Chính vì vậy, các đặc trưng về phát triển đội ngũ gắn liền với đặc trưng phát triển tổ chức nói chung và đặc trưng của công tác cán bộ nói riêng Đội ngũ trong trường tiểu học là nguồn nhân lực của nhà trường bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên trong trường
ĐNGVTH là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy trong các trường Tiểu học Họ có cùng chung mục tiêu giáo dục là đào tạo, trang bị cho học sinh những tri thức cơ bản, kỹ năng ban đầu của nhân cách để tạo
Trang 21tượng Trong quá trình phát triển, cái mới, cái tiến bộ sẽ hình thành thay thế cái cũ, cái lạc hậu Mọi sự vật, hiện tượng chỉ có tính ổn định tương đối, chúng luôn luôn vận động, biến đổi và phát triển Phát triển là tất yếu
Phát triển là một thuật ngữ trở nên quen thuộc với các nhà lãnh đạo, quản lý và được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều trong thời gian gần đây
Phát triển nói lên xu thế đi lên của sự vật, hiện tượng ngày càng hoàn thiện; phát triển còn là sự biểu hiện của hàng loạt sự biến đổi kế tiếp của sự vật và hiện tượng qua các giai đoạn khác nhau, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
sự biến đổi Quá trình đó cũng chính là quá trình thay đổi về lượng dẫn đến sự
thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng Nói cách khác, phát triển chỉ một khía cạnh của quy luật vận động, biến đổi của vật chất nói chung
Tóm lại, phát triển là quá trình tăng trưởng về số lượng và biến đổi về chất của một sự vật, một hiện tượng đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa đầy đủ, phải tiếp tục nâng cao để đạt một mục tiêu nào đó
Dùng khái niệm “phát triển đội ngũ cán bộ” là nhấn mạnh đến sự phát triển của đội ngũ cán bộ đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa đầy đủ, hoặc phải tiếp tục nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới Với ý nghĩa đó, trong luận văn này, khái niệm “phát triển” còn bao hàm cả ý nghĩa “xây dựng” và ngược lại Nói cách khác, trong xây dựng
có phát triển và trong phát triển có xây dựng
1.2.2.2 Phát triển nguồn nhân lực
Theo UNSECO, phát triển (nâng cao chất lượng) nguồn nhân lực là làm cho người dân có những kỹ năng, trình độ nhất định phù hợp với đòi hỏi phát triển của đất nước ILO (Tổ chức Lao động Quốc tế) cho rằng phát triển nguồn nhân lực không chỉ nhằm làm cho lực lượng lao động nâng cao trình
độ mà còn gắn liền với việc phát triển năng lực và cách sử dụng nó nhằm đạt được hiệu quả công việc cũng như thoả mãn được nhu cầu của cá nhân Do
đó, phát triển nguồn nhân lực là một quá trình [29]
Trang 22Phát triển nguồn nhân lực của một tổ chức nói chung và nguồn nhân lực trong cơ sở Giáo dục đào tạo nói riêng là phải làm cho lực lượng lao động vốn có của tổ chức đáp ứng được đòi hỏi cao nhất hoạt động của tổ chức, đồng thời tạo cơ hội để những người có tiềm năng có thể trở thành nguồn nhân lực hữu ích cho tổ chức Yếu tố thứ hai này của phát triển nguồn nhân lực tổ chức đòi hỏi một sự phối kết hợp của tổ chức này với nhiều tổ chức khác Phát triển nguồn nhân lực của tổ chức không chỉ là sử dụng lực lượng lao động hiện có của tổ chức mà còn phải chú ý tới lực lượng lao động đang nằm ngoài tổ chức nhưng sẽ là của tổ chức trong một tương lai gần [10]
Trong thế giới hiện đại, con người ngày càng nhận thức rõ hơn về vai trò quyết định của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển Theo lý thuyết
về sự tăng trưởng, một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và bền vững phải dựa vào ít nhất 3 trụ cột cơ bản: áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng cơ
sở và phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quyết định nhất, then chốt nhất Nguồn nhân lực có chất lượng cao, phù hợp với cơ sở hạ tầng và công nghệ mới là yếu tố đạt được tính ưu việt của công nghệ và do đó là cơ hội cho sự cạnh tranh và hoàn thành công việc được giao Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực có
chất lượng cao chính là lối ra và là cách giải duy nhất chống nguy cơ tụt hậu
xa hơn nữa của đất nước trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là về quản lý giáo dục
Dưới góc độ phát triển bền vững, phát triển nguồn nhân lực vừa là phương tiện, vừa là mục tiêu cuối cùng và đó cũng chính là chiến lược đặt con người vào vị trí trung tâm của quá trình phát triển Phát triển nguồn nhân lực
là tạo cho nguồn nhân lực xã hội (mà trước đây có thể gọi chung là lực lượng lao động xã hội) được huy động tối đa, cao nhất và hiệu quả nhất cho tiến trình phát triển của đất nước, của ngành Đó cũng chính là yếu tố tác động ngược lại của sự phát triển nguồn nhân lực đối với tiến trình phát triển kinh tế
- xã hội
Trang 231.2.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên
Sự phát triển xã hội cũng luôn đặt ra những yêu cầu cao hơn đối với mỗi tổ chức Do vậy, ngày nay việc phát triển tổ chức được hiểu theo nghĩa rộng hơn Phát triển tổ chức không chỉ là tạo ra tổ chức, mà còn duy trì phát triển nó cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với tổ chức
Xây dựng, phát triển đội ngũ là việc tạo ra hiệu quả của mỗi thành viên
và hiệu quả chung của tổ chức, gắn với việc không ngừng tăng lên về số
lượng và chất lượng của đội ngũ Phát triển đội ngũ giáo viên là quá trình
tạo ra một đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức, đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu để đảm nhận thực hiện các hoạt động giáo dục, dạy học trong các nhà trường một cách toàn diện và có chất lượng
Phát triển đội ngũ giáo viên một mặt có ý nghĩa là củng cố, kiện toàn đội ngũ hiện có, mặt khác còn phải định hướng cho việc phát triển về số lượng, về cơ cấu và nâng cao chất lượng cho đội ngũ ấy trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài
Nghiên cứu về nền giáo dục của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy: Các quốc gia đều đặt đội ngũ giáo viên vào vị trí ưu tiên trong cải cách và phát triển giáo dục; các biện pháp để phát triển đội ngũ giáo viên khác nhau tùy thuộc vào điều kiện của mỗi nước nhưng đều tập trung vào các vấn đề:
- Đào tạo đội ngũ giáo viên đạt chuẩn ngay từ đầu, xiết chặt đầu vào để sàng lọc được một đội ngũ có chất lượng
- Coi trọng công tác bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng chuẩn để luôn luôn đổi mới đội ngũ
- Thực hiện các chính sách để thu hút nhân tài, khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy và sự cống hiến xứng đáng với sự tôn vinh
mà xã hội đã dành cho họ
- Có quy hoạch và định hướng kế hoạch rõ ràng để phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và luôn luôn đổi mới về chất lượng
Trang 24Để phát triển đội ngũ giáo viên, chúng ta cần nghiên cứu tìm ra những quy luật chung nhất, các đặc điểm chi phối, những nguyên nhân của thành tựu và thất bại từ đó xác định các giải pháp để thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Cụ thể là lần lượt thực hiện các nội dung sau:
- Phân tích tình hình hiện tại của đội ngũ
- Quy hoạch đội ngũ giáo viên
+ Phân tích định hướng phát triển giáo dục
+ Xác định mục tiêu chiến lược của phát triển đội ngũ
- Xác định các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục:
+ Thứ nhất: Giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội
+ Thứ hai: Các giải pháp về số lượng và cơ cấu đội ngũ
+ Thứ ba: Các giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ
1.3 Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay
1.3.1.1 Vị trí, vai trò của giáo dục tiểu học
Luật phổ cập GDTH đã khẳng định: “Tiểu học là cấp học nền tảng của
hệ thống GDQD” GDTH đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển
toàn diện nhân cách của con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở (Luật Giáo dục)
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục
quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng (Điều lệ trường tiểu học) [7]
Tiểu học là cấp học đầu tiên của giáo dục phổ thông Giáo dục tiểu học
là cấp học bắt buộc đối với trẻ em từ 6 đến 14 tuổi Giáo dục tiểu học tạo ra
Trang 25những cơ sở ban đầu rất cơ bản, rất cần thiết và bền vững cho trẻ tiếp tục học lên các cấp học trên GDTH hình thành những cơ sở, những đường nét ban đầu của nhân cách Những gì thuộc về tri thức, kỹ năng, hành vi và nhân cách được hình thành và định hình ở học sinh tiểu học có thể sẽ theo suốt cuộc đời của mỗi con người (chữ viết, kỹ năng tính toán, kỹ năng sống, thái độ, tình cảm…) Những gì đã định hình ở trẻ thường ít và khó thay đổi Điều này đòi hỏi sự chuẩn xác về tính khoa học, sự tinh tế và tính nhân văn trong việc giáo dục trẻ của mỗi giáo viên, mỗi nhà trường và mỗi một nền giáo dục
Trong công cuộc CNH – HĐH đất nước, GDTH có đóng góp không nhỏ vào nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài vì một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
1.3.1.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên tiểu học
Đội ngũ GVTH là một trong những nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của các hoạt động giáo dục trong trường TH, quyết định chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường GVTH là người trực tiếp thực hiện và tổ chức thực hiện mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, của ngành giáo dục trong các nhà trường GVTH là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển học sinh tham gia các hoạt động học tập và tu dưỡng rèn luyện để lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện các kỹ năng, giáo dục thái độ, tình cảm, hình thành những thói quen tốt cho học sinh
Ngày nay, đội ngũ giáo viên tiểu học được coi là một nguồn lực quan trọng để thực hiện đổi mới giáo dục tiểu học, phục vụ yêu cầu của giáo dục và của đất nước trong tình hình mới, bởi vì:
Thứ nhất, giáo viên tiểu học chính là người trực tiếp thực hiện và quyết định việc đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường
Thứ hai, trong bối cảnh kinh tế, xã hội phát triển không ngừng như hiện nay, ngày càng nhiều yêu cầu đặt ra cho nhà trường, thì nhà trường tiểu học
Trang 26chỉ có thể đáp ứng được nhanh, nhạy các yêu cầu đó nếu có đội ngũ giáo viên
đủ mạnh, luôn sẵn sàng thích ứng trong điều kiện mới
Thứ ba, chính đội ngũ giáo viên tiểu học, bằng năng lực, lòng yêu nghề, hết lòng vì học sinh mới có thể cung cấp cho các cấp học tiếp theo một thế hệ học sinh có đủ các tố chất và điều kiện cần thiết để tiếp tục học lên và sau này
sẽ cung cấp cho xã hội loại sản phẩm có giá trị nhất, quyết định sự phát triển
đó là nguồn nhân lực được đào tạo, nguồn nhân lực có chất lượng cao
1.3.1.3 Nhiệm vụ của giáo viên Tiểu học
GVTH chịu trách nhiệm giảng dạy, tạo điều kiện để phát huy tính tích cực, sáng tạo, của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức của môn học và thực hiện công tác giáo dục toàn diện đối với học sinh ở bậc TH theo đúng chương trình, kế hoạch của cơ sở quản lý giáo dục các cấp quy định
Nhiệm vụ cụ thể của GVTH được điều 32, chương IV của Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo thông tư 41/2010/TT - BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo [7] quy định như sau:
Giáo viên dạy các môn học có các nhiệm vụ:
+ Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục kế hoạch dạy học, soạn bài, kiểm tra, đánh giá đúng quy định, lên lớp đúng giờ, không tự tiện bỏ giờ, bỏ buổi học đảm bảo chất lượng và hiệu quả giảng dạy; quản lý học sinh trong các hoạt động của tổ chuyên môn
+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
+ Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật, các quy định của hiệu trưởng, nhận nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và các cấp QLGD
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo
Trang 27vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ các bạn đồng nghiệp
+ Chủ động phối hợp với Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh: Sao nhi đồng với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
- Giáo viên tổng phụ trách đội: GVTH được bồi dưỡng về công tác Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng có nhiệm vụ tổ chức các
hoạt động của Đội thiếu niên và Sao nhi đồng ở nhà trường
1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Để đáp ứng yêu cầu của giáo dục và xã hội, người GVTH phải được đào tạo ban đầu ở trường sư phạm đạt được chuẩn đào tạo (THSP, CĐSP, ĐHSP) được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng tiếp tục để đạt được các mức độ yêu cầu về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; kiến thức và kỹ năng sư phạm
Với nghề dạy học, sự thành công trong nghề nghiệp do nhiều yếu tố tạo thành nhưng yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quan trọng là phẩm chất chính trị, đạo đức Bởi trong nghề dạy học nhân cách người thầy là phương tiện công cụ sắc bén trong việc giáo dục học sinh
Để đáp ứng yêu cầu, người giáo viên phải được rèn luyện và thể hiện các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức cơ bản sau:
- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp của nhà nước, quy định của ngành; thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên Tiểu học
- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần hợp tác
- Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
Người thầy giáo muốn thành công trong nghề nghiệp tất yếu phải có trình độ, kiến thức, kỹ năng sư phạm giỏi Trong lĩnh vực kiến thức người thầy giáo phải phấn đấu để:
Trang 28- Có kiến thức khoa học cơ bản dạy các môn học trong chương trình Tiểu học quy định
- Có kiến thức cơ bản về Tâm lý học sư phạm và trẻ em Giáo dục học
- Có kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội: Môi trường, dân số,
an ninh quốc phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội…
Về lĩnh vực kỹ năng sư phạm người GVTH phải phấn đấu đạt tới các yêu cầu:
- Biết lập kế hoạch bài học
- Biết tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổi mới PPDH
- Biết làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động giáo dục như: sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đội và Sao nhi đồng
- Biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy và giáo dục
Các tiêu chí cụ thể về chuẩn GVTH
Từ những nhiệm vụ của người giáo viên Tiểu học cũng như đặc điểm của cấp học, chúng ta có thể đưa ra những yêu cầu cơ bản đối với người GVTH Những yêu cầu đó có các tiêu chí cụ thể và nhìn chung được gọi là Chuẩn GVTH
- Chuẩn nghề nghiệp GVTH là một hệ thống các tiêu chí xác định năng lực nghề nghiệp của GVTH trên cả lộ trình từ khi được đào tạo làm nghề, bước vào nghề và suốt quá trình hành nghề ở trường TH, là sự thể chế hóa các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của GVTH
Chuẩn nghề nghiệp GVTH có tính ổn định (tương đối) trong một thời gian nhất định, cũng như các chuẩn nghề nghiệp của các ngành nghề khác, nó
Trang 29cũng sẽ thay đổi theo sự phát triển của khoa học- kỹ thuật của trình độ đào tạo người lao động của các yếu tố KT- XH…
- Chuẩn nghề nghiệp GVTH được ban hành theo quyế t đi ̣nh số 14/2007/QĐ-BGDĐT có các yêu cầu, các tiêu chí để minh chứng mức độ đạt được các yêu cầu đó như sau:
+ Chuẩn nghề nghiệp GVTH với 15 yêu cầu cơ bản của 3 lĩnh vực: 1 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (5 yêu cầu cơ bản); 2 Kiến thức (5 yêu cầu cơ bản); 3 Kỹ năng sư phạm (5 yêu cầu) Các yêu cầu được lựa chọn sắp
xếp có tính đến vai trò, vị trí của người giáo viên Tiểu học (nhà giáo dục; chuyên gia nhiều môn học, người “mẹ” hiền biết chăm sóc và giáo dục trẻ; người tổ chức; người hoạt động chính trị- xã hội; người nghiên cứu, nhà cải cách giáo dục) và các mối quan hệ mà giáo viên Tiểu học phải xử lý hàng ngày trong công tác của mình (mối quan hệ với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp, nhà trường, cộng đồng và bản thân)
- Để xác định được người giáo viên được xếp loa ̣i ở mức đô ̣ nào đối với mỗi yêu cầu nào của chuẩn, cần phải cụ thể hóa yêu cầu bằng các tiêu chí và mỗi tiêu chí lại được lượng hóa để có thể minh chứng, “đo đếm” hoặc quan sát được Các minh chứng ở các tiêu chí có “độ khó” khác nhau Đánh giá GVTH theo “chuẩn nghề nghiệp” bắt đầu từ việc xác định các minh chứng
“hiện diện” ở người giáo viên Giáo viên đạt mức độ nào đó của mỗi yêu cầu tuỳ thuộc vào việc đủ các minh chứng có độ khó cao thì đạt mức độ cao nhất của yêu cầu Cụ thể:
Lĩnh vực 1: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
(1) Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
(2) Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước;
(3) Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động;
Trang 30(4) Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng;
(5) Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và học sinh
Các tiêu chí về chuẩn của cả đội ngũ giáo viên Tiểu học
- Phải có số lượng cần thiết (tỷ lệ giáo viên 1,5 GV/1 lớp)
- Phải có cơ cấu đồng bộ (đầy đủ các giáo viên bộ môn trong một nhà trường)
- Nắm vững và thực hiện đường lối quan điểm giáo dục của Đảng, hết lòng vì học sinh thân yêu
- Phải có tập thể sư phạm ổn định, có ý thức tổ chức kỷ luật cao…
- Xây dựng tập thể đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau
Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn
1 Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 10;
b) Mức độ: Tốt (9 - 10); Khá (7 - 8); Trung bình (5 - 6); Kém (dưới 5)
2 Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 40;
b) Mức độ: Tốt (36 - 40); Khá (28 - 35); Trung bình (20 - 27); Kém (dưới 20)
3 Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 200;
b) Mức độ: Tốt (180 - 200); Khá (140 - 179); Trung bình (100 - 139); Kém (dưới 100)
Lĩnh vực 2: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
(1) Kiến thức cơ bản;
(2) Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học;
Trang 31(3) Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh;
(4) Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc;
(5) Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác;
Lĩnh vực 3: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
(1) Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới;
(2) Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh;
(3) Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
(4) Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục;
(5) Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy
1.3.3 Các yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng chuẩn hóa
Phát triển đội ngũ là phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng, đảm bảo cơ cấu đội ngũ, là việc tạo ra những giá trị mới cho đội ngũ để đội ngũ được thay đổi, hoàn thiện theo chiều hướng tích cực [28] Phát triển có thể coi
là trọng tâm của công tác quản lý vì xét cho cùng chức năng chủ yếu của quản
lý là tạo ra sự ổn định và phát triển
Phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển nguồn nhân lực sư phạm của ngành giáo dục, là quá trình tác động của chủ thể quản lý là các CBQL đến đối tượng quản lý là đội ngũ giáo viên, nhằm phát triển từng cá nhân và cả đội ngũ giáo viên đáp ứng tốt được mục tiêu trên các mặt quy mô, chất lượng và hiệu quả làm việc
Trang 32ĐNGVTH là nguồn lực cơ bản của các cơ sở giáo dục tiểu học Phát triển ĐNGVTH chính là phát triển nguồn lực trong nhà trường, tạo ra sự tăng trưởng cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu Mục tiêu của phát triển đội ngũ GVTH là nhằm hoàn thiện người giáo viên trong hoạt động nghề nghiệp theo hướng chuẩn hóa Việc quản lý tốt đội ngũ giáo viên sẽ tạo ra môi trường miên nhân cách để phát triển hoàn thiện mọi nhân cách, đó là nhân cách học sinh, nhân cách giáo viên và nhân cách người CBQL; đây là môi trường giáo dục mà các hoạt động trong đó đem lại cho mọi người khả năng tự giáo dục
Như vậy, đến đây đề tài thống nhất: Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu
học theo hướng chuẩn hóa là tạo ra một đội ngũ giáo viên tiểu học đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có kiến thức, năng lực, phẩm chất đạo đức ), đáp ứng tốt các yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học đã được quy định
- Phát triển ĐNGVTH về số lượng: Xây dựng một ĐNGVTH đủ về số lượng, đảm bảo tỷ lệ giáo viên/ lớp/học sinh theo yêu cầu chuẩn hóa, có hướng đảm bảo đáp ứng các hoạt động của Nhà trưởng đổi mới, hiện đại
- Phát triển ĐNGVTH về chất lượng: Nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo viên Một mặt, trình độ chuyên môn được thể hiện qua trình độ đào tạo, thông qua hình thức đào tạo chính quy hay không chính quy từ các cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng Mặt khác, được thể hiện trong quá trình lên lớp của giáo viên, ngoài việc nắm vững nội dung bài giảng, giáo viên còn biết sử dụng đa phương pháp giảng dạy một cách hiệu quả, biết sử dụng công nghệ thông tin, thiết kế bài giảng một cách khoa học, gắn với thực tiễn, gắn với tâm lý lứa tuổi
- Phát triển ĐNGVTH đồng bộ về cơ cấu: Được thể hiện qua 4 góc độ Thứ nhất, đảm bảo tổng thể về tỷ lệ giáo viên trên lớp, giáo viên bộ môn Thứ hai, đảm bảo cơ cấu đội ngũ về trình độ đào tạo: Trung cấp, cao đẳng, đại học, trên đại học bố trí giáo viên phù hợp với cơ cấu và có kế hoạch đào tạo nâng chuẩn theo yêu cầu chuẩn hóa và theo hướng đáp ứng yêu cầu đổi mới Thứ
Trang 33ba, về cơ cấu độ tuổi: Xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi để phân tích thực trạng cũng như chiều hướng phát triển của Nhà trường từ đó làm tiền đề cho việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, đào tạo và bổ sung bộ máy tổ chức phù hợp với mục tiêu phát triển Thứ tư, về cơ cấu giới tính: Thông thường tỷ lệ ĐNGV nữ luôn chiếm tỷ lệ cao Yếu tố này tác động không nhỏ đến chất lượng đội ngũ nói chung vì nữ giới nghỉ dạy trong thời gian thai sản, chăm con ốm do vậy việc phân tích cơ cấu ĐNGV theo giới tính, giúp người quản lý có các biện pháp phù hợp trong việc nâng cao chất lượng công việc của từng cá nhân giáo viên cũng như của cả đội ngũ
Đối với một cơ sở giáo dục, ĐNGV đóng vai trò quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo của nhà trường Do vậy việc phát triển ĐNGV cần có sự quan tâm đặc biệt của các cấp, các ngành Chiến lược phát
triển giáo dục 2011- 2020, Chính phủ đã xác định: “Đảm bảo từng bước có
đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện theo chương trình giáo dục mầm non và phổ thông, dạy học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy ngoại ngữ, giáo viên tư vấn học đường và hướng nghiệp, giáo viên giáo dục đặc biệt và giáo viên giáo dục thường xuyên Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ”
Trong nhiều thập kỷ qua cùng với sự đổi mới toàn diện của đất nước, giáo dục và đào tạo nước nhà đã thực hiện đổi mới, nhiều loại hình đào tạo đã được mở ra và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng
Đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương tiện dạy học, và ngay trong năm học 2014 -2015 cùng một năm học GVTH phải tiếp cận và thực hiện cách đánh giá học sinh theo nội dung của 2 thông tư Từ tháng 8 đến 14 tháng 10 năm 2014 vẫn thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 32/ BGD&ĐT; từ 15 tháng 10 đến nay thực hiện việc đánh giá học sinh theo thông tư 30/ BGD&ĐT…
- Về số lượng
Trang 34Trong định hướng phát triển GDTH giai đoạn tới chỉ rõ: Phát triển mô hình bán trú, lớp học 2 buổi/ ngày, các lớp học sẽ phải có đủ giáo viên chuyên ngành Âm nhạc, mĩ thuật, thể dục Ngoài ra, đối với các trường đạt chuẩn Quốc gia phải có đủ cả giáo viên môn tự chọn như Tin học, Tiếng anh Điều
đó nhằm ngày càng tạo điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ em một cách toàn diện Muốn làm được điều đó đội ngũ giáo viên tiểu học phải được phát triển
đủ số lượng, đủ cơ cấu theo môn học để đáp ứng yêu cầu dạy học
Đảm bảo đủ về số lượng đội ngũ giáo viên ở trường TH hiện nay (định mức 1,2 – 1,5 GV/lớp) và đồng bộ giữa các môn học
- Về cơ cấu
+Theo chuyên môn
Nếu xem xét ĐNGV của một trường trên tập hợp các trường TH thì tỷ
lệ này cho biết tỷ trọng giáo viên ở các trường có cân đối hay không, số giáo viên dạy các môn chuyên ngành giữa các trường có đủ và hợp lý hay không hợp lý
+ Cơ cấu theo trình độ đào tạo
Cơ cấu giáo viên theo trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của giáo viên TH ngày nay có thể gồm nhiều trình độ như: ĐH, CĐ, THSP ( trình độ này chủ yếu ở những giáo viên sắp nghỉ hưu hay ở vùng sâu, vùng xa) và trình độ tương ứng của các chuyên ngành không phải sư phạm nhưng đã qua bồi dưỡng sư phạm Xác định một cơ cấu hợp lý về một trình độ đào tạo thực hiện các hoạt động liên quan để đạt cơ cấu đó cũng là một biện pháp đê nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
+ Cơ cấu độ tuổi
Phân giáo viên theo nhóm tuổi nhằm xác định cơ cấu theo đội ngũ làm
cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của một tổ chức
và tuyển chọn bổ sung
+ Cơ cấu giới tính
Trang 35Cơ cấu giới tính cho phép theo độ tuổi giáo viên TH về giới Tuy nhiên, nếu chỉ xét về mặt tỷ trọng của cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên TH thì
sẽ không nói lên được điều gì Bởi vì khác với thị trường lao động của các khu vực khác, ở đây giáo viên nữ thường chiếm tỷ lệ cao so với các giáo viên nam Tuy nhiên, về các khía cạnh như điều kiện được đào tạo để nâng cao trình độ, bồi dưỡng thường xuyên, thời gian học tập cá nhân, thời gian nghỉ dạy do chế độ thai sản, sinh đẻ con ốm…lại là những yếu tố tác động đến chất lượng của đội ngũ, mà những yếu tố này phụ thuộc vào giới tính cá nhân
- Về chất lượng
Đáp ứng yêu cầu đổi mới thì chất lượng đội ngũ giáo viên luôn là vấn
đề được quan tâm của các nhà khoa học, nhà Quản lý giáo dục của Đảng và nhà nước Chất lượng đội ngũ giáo viên TH phải đáp ứng được yêu cầu nêu ra trong các văn bản, quy định của nhà nước như:
+ Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
+ Quyết định số 09/2005/QĐ – TTg ngày 11/01/2005 của thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010
+ Điều 77, Luật Giáo dục năm 2005 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo Đối với giáo viên cấp TH phải có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm
Chất lượng ĐNGV phải có phẩm chất chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và có lối sống trong sáng, lành mạnh, đồng thời phải có tay nghề vững vàng, có đầy đủ các năng lực của người giáo viên
Những yêu cầu đối với ĐNGV TH ở nước ta hiện nay phải quán triệt các yêu cầu nguồn nhân lực được thể hiện trên ba mặt: đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, chuẩn về chất lượng
Trang 36Tóm lại, để đánh giá trình độ phát triển đội ngũ giáo viên cần phải căn
cứ vào các đặc trưng của đội ngũ, đó là số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu của đội ngũ Trên thực tế ba phương diện này có quan hệ và chi phối nhau một cách mật thiết, khó tách bạch cụ thể từng phương diện
1.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng chuẩn hóa
Giáo viên là một trong những thành phần quan trọng để tạo nên nhân lực của một Nhà trường Tiểu học Phát triển ĐNGV chính là phát triển một dạng nhân lực của cơ sở giáo dục Tiểu học Nó bao gồm các hoạt động: Quy hoạch đội ngũ giáo viên tiểu học; Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học; Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học; Kiểm tra đánh giá hoạt động của giáo viên; Tạo môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên tiểu học
1.4.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên
Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII đã khẳng định: Quy hoạch cán bộ
là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ
đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt
và lâu dài
Quy hoạch là kế hoạch mang tính tổng thể, thống nhất với chiến lược
về tính mục đích, yêu cầu đề ra ; là sự bố trí sắp xếp thoàn bộ theo một trình
tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch
Quy hoạch phát triển ĐNGV giữ vai trò vô cùng quan trọng, có tác dụng định hướng phát triển và phối hợp các lực lượng chức năng để thực hiện
có hiệu quả các hoạt động trong công tác phát triển ĐNGV Đây là hoạt động đầu tiên trong 6 nội dung quản lý phát triển ĐNGV vì hoạt động này là cơ sở của các hoạt động tiếp theo như tuyển chọn, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng nhu cầu hiện tại cũng như tương lai về ĐNGV khi tính đến cả những nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài nhà trường
Trang 37Quy hoạch ĐNGV trường TH là xây dựng kế hoạch để đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài về ĐNGV các trường TH khi tính đến cả những nhân tố bên trong và bên ngoài
Nội dung quy hoạch ĐNGV trường TH bao gồm:
(1) Xác định đúng mục tiêu phát triển đội ngũ GV đến năm 2020;
(2) Xây dựng được kế hoạch phát triển đội ngũ GV ở các trường TH có tính khả thi;
(3) Xây dựng được tiêu chuẩn giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GV
TH ở các trường TH;
(4) Dự kiến được các nguồn lực thực hiện quy hoạch;
(5) Lựa chọn các giải pháp thực hiện quy hoạch;
(6) Quy hoạch luôn được xem xét, bổ sung, điều chỉnh, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, thúc đẩy được sự phấn đấu, vươn lên của cán
bộ, GV
1.4.2 Tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên
Tuyển chọn giáo viên là một quá trình lựa chọn những giáo viên giỏi nhất từ những giáo viên có nguyện vọng xin về trường
Trong quá trình tuyển chọn đòi hỏi đảm bảo khách quan mang tính hợp pháp Công tác tuyển chọn thực hiện các khâu của một quy trình nhất định; các khâu này đều có mối liên hệ mật thiết với nhau
Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên vào các nhiệm vụ, chức danh nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của ĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức
Vì vậy, sau khi tuyển chọn thì vấn đề về bố trí, sử dụng ĐNGV là việc làm hết sức quan trọng Nếu sử dụng đúng người đúng việc thì phát huy được năng lực, sở trường của GV, hiệu quả công tác của họ rất cao Ngược lại nếu
bố trí sử dụng không hợp lý sẽ làm cho việc phát huy khả năng của GV hiệu quả kém, không phát huy được khả năng tiềm ẩn, vốn có của từng giáo viên
Trang 38Việc tuyển chọn và sử dụng ĐNGV tiểu học sao cho có hiệu quả cao nhất luôn là câu hỏi lớn của nhà quản lý Một ĐNGV tiểu học với rất nhiều độ tuổi, nhiều tính cách, trình độ năng lực, sở trường, hứng thú khác nhau làm cho công tác quản lý phải làm tốt một số nội dung sau:
(1) Bố trí GV thành các tổ chuyên môn trong nhà trường;
(2) Các tổ trưởng, nhóm trưởng là các GV có năng lực và uy tín;
(3) Phân công giảng dạy phù hợp với chuyên môn và sở trường của GV; (4) Phân công GV căn cứ vào vị trí nhu cầu của từng nhà trường;
(5) Phát huy được tiềm năng GV qua công việc
1.4.3 Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Theo UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc
kỹ năng chuyên môn- nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
Theo tác giả Nguyên Minh Đường: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một số cấp học, bậc học; thường được xác nhận bằng chứng chỉ
Trang 39Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: Bồi dưỡng là nâng cao trình độ hiện có
về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất và năng lực chuyên môn để GV tiểu học; có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ đã có, từ
đó nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
Có nhiều hình thức và nội dung bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV tiểu học, trong đó có:
- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn: Để đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa và nâng chuẩn; nâng cao kiến thức liên quan: ngoại ngữ, tin học…
- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm: Phương pháp giảng dạy, giáo dục học sinh: Phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh; công tác chủ nhiệm lớp, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục truyền thống cho HS…
- Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về kỹ năng NCKH: Phương pháp luận NCKH tổ chức tiến hành nghiên cứu đề tài, sáng kiến kinh nghiệm trong giảng dạy…
- Bồi dưỡng về lý luận chính trị và kiến thức quản lý khác
Việc bồi dưỡng cho ĐNGV tiểu học cũng có thể tiến hành với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, trong hè; bồi dưỡng theo chuyên đề ngắn hạn; bồi dưỡng tại các nhà trường thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, tự bồi dưỡng của GV…
Trong nhà trường nói chung, trường tiểu học nói riêng, GV là người trực tiếp thực hiện mục đích, nhiệm vụ giáo dục, người quyết định phương hướng trong giảng dạy Trình độ học vấn và sự phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh không chỉ phụ thuộc vào chương trình sách giáo khoa, cũng không chỉ phụ thuộc vào nhân cách HS mà còn phụ thuộc vào nhân cách của người thầy, vào phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề của người thầy Trong giai đoạn hiện nay, việc bồi dưỡng thường xuyên cho ĐNGV tiểu học là việc cần làm hơn bao giờ hết đòi hỏi các cấp quản lý đặc
Trang 40biệt quan tâm bởi vì chúng ta đang sống trong kỷ nguyên thông tin, thời đại
mà khối lượng tri thức được tăng lên nhanh chóng hàng ngày, hàng giờ, làm cho các kiến thức, phương pháp giảng dạy trong nhà trường luôn luôn phải bổ sung, thay đổi cho phù hợp Vì vậy, việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực của người GV tiểu học là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộc của nghề dạy học
Như vậy, hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học đặt ra yêu cầu cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
(1) Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng được xác định có tính khả thi;
(2) Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bằng nhiều hình thức;
(3) Tạo điều kiện cho GV đi học Đại học, thạc sỹ ;
(4) Sử dụng hợp lý GV sau khi kết thúc khoá đào tạo hoặc bồi dưỡng; (5) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng nằm trong quy hoạch chưa bổ nhiệm chức danh quản lý
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên
Chức năng đánh giá là một trong 4 chức năng cơ bản của quản lý, trong
đó, chức năng kiểm tra đánh giá là chức năng cuối cùng Kiểm tra đánh giá cần đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng để đảm bảo hành vi, hoạt động phải tuân thủ, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức
Theo tác giả L.A Braskasmp và J.C Orey giải thích từ đánh giá thông thường từ gốc lating aristere là “ngồi bên nhau” Ngồi bên nhau trong đánh giá cho phép chúng ta liên tưởng tới hoạt động tương tác, chia sẻ, tin tưởng lẫn nhau và đánh giá là sự hợp tác giữa các đồng nghiệp để đạt tới những giá trị, chất lượng và hiệu quả công việc mà cả hai đều mong đợi
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính thì đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân tích, giải thích và thu thập thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là sự thu thập các bằng chứng về các hoạt động mà người giáo viên phải làm với tư cách nhà giáo, công dân… [9] Trên cơ sở đó đưa ra những